1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu văn hóa hàn quốc

389 15 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Văn Hóa Hàn Quốc
Tác giả Nguyễn Long Châu, Mai Đặng Mỹ Hiền, Trần Thị Thu Hà, Nguyễn Thị Phương Mai
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Khoa Địa Lý
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 389
Dung lượng 11,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục dich dấp ứnc một phần nhu cầu tìm hiếu VC Hàn Quốc của imười Việt Nam, dồng thời dùng làm tài liệu tham kháo cho sinh viên cấc khoa Đỏnu phuơne học, Khu vực và Quốc tô học, cùng

Trang 1

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!

Trang 2

NGUYỄN LONG CHÂU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ Hồ CHÍ MINH TRƯÒNG ĐẠI HỌC KHXH-NV, KHOA ĐÔNG PHƯONG

^ NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

Trang 3

Tìm hiứii \Tm lióíi Hĩm Ọnóí 3

MỤC LỤC

Lời nói dầu 1 1

Chương 1 : Bối cánh tự nhicn Vil xà hội .13

1.1 Vị trí, diện tích và dân s ố 13

1.2 Đặc truns dịa lý Ị 5 1.3 Khí lựm 17

1.4 Nôns Iishiệp 18

1.3 Con nsười 24

Chitons 2: Bối cánh lịch s ử 29

2.1 Bán dáo Hàn thời tien sứ 29

2.2 Bán dao Hàn thòi cổ đ ạ i 31

2.3 Thời trims dại bán dao Hàn sau khi thống nhất 44

2.4 Bán dao Hàn cận dại .65

2.5 Phons trào siái phóng dân tộc 75

2.6 Đất inrớc dược giãi phóng và bị chia cat 84

2.7 G lien tranh Nam Băc bail dào Hàn .97

Ch irons 3: Tôn siá o 95

3.1 SíUìiim si; O, thuât dons bons và lín nsirờns dán sian .95

3.1.1 Tín n iườns dàn g ia n 96

3.1.2 Thuật dons bóng 101

3.1.3 Đạo Scỉỉ/utn và các biên the 106

3.2 Nho giáo 108 3.2.1 Bối canh lịch sử 1 10 3.2.2 Tư tuông Nho g iá o 1 1 1

Trang 4

3.2.3 Giáo lu ían 112

3.2.4 Nghi lẻ ỉ 15 3.2.5 Các den thừ 1 15 3.2.6 Nho ai áo và truyén tlìốna ván hóa \à hội 1 16 3.2.7 Nho giáo và tư iướna huyêl thống, the ché và lập tục 1 IX 3.2.S Nhỏm phụ tộc và thê chè 126

3.2.9 Nho giáo là một quá trình biên dổi tu' tương và chinh trị 129 3.2.10 Nho giáo và lana lớp xà hội 129

3.2.1 1 Nho aiáo và đối khána văn hỏa 151

3.2.12 Nho aiáo irone the aiới hiện d ạ i 153

3.3 Phật ai áo 154

3.3.1 Đạo Phật ltà quóc aiáo 156

3.3.2 Đạo Phật VÌ1 nền vãn hóa Ilàn Q u ố c 139

3.3.3 Đạo Phật hiẹn dại dối dấu với Cóng giáo 142

3.3.4 Phật lử mó dạo 14N 3ỏ ^ Tháp Nt !i 152

3.3.0 I liona Nial nana da I5N 3.4 Đạo Kilo *.v 165

3.4.1 Các giáo dân dạo Kilo dau tiên 166

3.4.2 Sụ' du nhập cúa Tin lành I6K 3.4.3 Con a aiáo và còna cuõc hiên dại hoa 171

3.4.4 1 ính cách Hàn trong Cona giáo 174 Chương 4: Nhĩrna biên dộna chính trị, xã h ộ i IN5 4.1 Hệ thõng chính trị truyền thdna 1^5 4.1.1 Hai hệ thòna chính trị xã hoi 1^5

Trang 5

4.1.2 Mộl so di sán cùa Nho giáo 191

4.1.3 Phons trào Đỏns học (Tonghak) 192

4.1.4 Cuộc nổi dậy cùa nòng dân và sự sụp đổ cúa đế ch ế 195

4.1.5 Phons trào Một tháng B it 196

4.2 Chính phú và chính trị hiện n a y 198

4.2.1 Chính phú dán chú tư sán 198

4.2.2 Chính phú killing hoàng 200

4.2.3 Sự nổi dậv chính dáng cùa học sinh, sinh viên 201

4.2.4 Nền CỘI1S hòa thứ h a i 202

4.2.3 Sự lớn mạnh C|uân sự và kinh t ê 204

4.2.6 Cai cách quyền lực hòa bình 207

4.2.7 Thời dại 3 K im 208

4.3 Chính trị ờ Hàn Quốc lừ 1993 210

4.3.1 Nhà nước dàn sự dầu ticn 21 1 4.3.2 Trims phạt các nhã lãnh dạo quân sự trước 211

4.3.3 Các cuộc c;ii cách chống tham nhũng 213

4.3.4 Hệ thốns tên thật trong ngân hàng 214

4.3.3 Cons cuõc dán chu hóa 213

4.3.6 Vấn dồ tự trị cùa dịa phương 216

4.3.7 Các quan hệ với CHDCND Trien Tiên 218

Chươns 3: Giáo dục 222

3.1 Giáo dục truyền thông 223

3.2 Giáo dục và các nhà truyền giáo 228

3.3 Nền giáo line hiện d ạ i 231

Chươns 6: Hội họa 233

Trang 6

Chương 7: Âm nhạc và các vũ điệu 249

Chương 8: Kiên trúc và tranc trí nội thất 283

Chương 9: Nghệ thuật cốm s ứ 289

Chương 10: Kỹ thuật lùm giấy, ¡11 áìi 303

10.1 Kiểu in bán kc-m di dộng 304

10.1.1 Kỹ thuật ban dầu 304

10.1.2 Các cái tiên kỹ thuật dưới thời vua Seịong 303

10.2 K ỹ thuật in bằng bán khắc g ỗ ' 306

10.3 K ỹ thuật làm giấy 307

Chương 11: Ngôn ngữ 310

11.1 Chữ viết H à n 310

1 1.2 Phương ngữ .312

11.3 Kính ncữ 113

11.4 Từ tượng thanh 317

l i ^ 1 u Ihu,UI 11.111 I 1111 \ ,1 III ỊỊán-Hàn (11H) 319

1 1.6 Đặc diêm ngữ á m 321

1 1.7 Đặc diếm nuữ pháp ' 321

1 1.7 Hẹ thống chữ cái tiêng Hàn 326

Chươnc 12: Văn học "P9 12.1 Văn học truyền miệng 329

12.1.1 Chuyện kc 330

12.1.2 Vãn v ầ n 336

12.1.3 Chàm ngôn 337

12.2 Văn học thành v ã n 339

12.2.1 Giai đoạn trung dai - cán d ai 340

Trang 7

Tìm Iñcu van hóa h a n Quốc 7

12.2.2 Giai đoạn hiện đ ạ i ; 347

Chương 13: Điện ánh 364

13.1 Điện ánh sau chiến tranh Nam - B ắ c 363

13.1.1 Khuynh hướng 363

13.1.2 Đáii tranh phục hồi nền điện ánh 367

13.1.3 Một số phim được g iã i 367

13.2 Điện ¿inh Hàn Quốc nhừim năm g;ìn đây 369

13.2.1 Khuynh hưởng 369

13.2.2 Một số đạo diễn nổi licáig 371

Phụ lục: 373 C;íc imìiy Lẻ tct và Lỏ h ộ i 373

Cííc imày lo VÌ1 Lỗ tốt 373

Le h ộ i 3(SO Ý nghĩa Viln hóa cùa quốc kỳ và quốc hoa 388

Ọuốc kỳ I làn Quốc 388

Quóc hoa 389

T;'ti liệu ihíim khiio 391

Trang 8

77 /// hit'll tí/// hóii Ìỉ()/I Qnõc 9

' Jĩ/tf(Y'jty ự if f /rlềtự cU rjty

rà r ì it ọ ríỉ la/t </tàr r/fV rffff /¿i

Trang 9

ihn hiứn văn hóa Hàn Onói 11

L Ờ I N Ó I » Ẩ U

Cũng như nước ta, Hàn Ọuốc có truyền thống văn hóa lịch

sử lâu dời từ hơn 4000 nãm trước Nám tromi khu vực ánh hướim của nen văn hóa Trung Hoa và qua nhiều thế kv giao lưu Hàn Ọuốc lic'p nhạn uhicu ành hưứim cua nen vãn minh Trung Quốc Tuy nhiên, xét VC tổng thế, văn hóa Hàn Quốc mang đạc trưnsĩ ricnu cùa dân lộc Hàn với một cội nguồn văn minh bán dịa ben vững

Việt Nam và Hàn Quốc thiết lạp quan hộ imoại giao từ nãm

1992, cũng từ dó các quan hệ kinh lố và vãn hỏa giữa hai nước

dã không ngừng dược xúc liến và phất tricn Tluíng 12 mim I99(X, khi sang thăm chính thiíc Việt Nam Tổng thống Hàn Quốc Kim Dac-june dà phất bicu rang cán khcp lại quá khứ dau buồn vì chiến tranh dế hướng den tương lai hạnh phúc cua nhân dan hai nước

“ Tìỉỉỉ hiên Vủn hóa Hàn Quổc ' khòne nham liệt kc tất cá

cấc lĩnh vực của ncn văn hỏa xứ Hàn Với mục dich dấp ứnc một phần nhu cầu tìm hiếu VC Hàn Quốc của imười Việt Nam, dồng thời dùng làm tài liệu tham kháo cho sinh viên cấc khoa Đỏnu phuơne học, Khu vực và Quốc tô học, cùng những ai có quan tàm den vãn hỏa Hàn Quốc, chúng loi xin giói thiệu với bạn dọc mọt vài nct chu ỵcu cúa các lĩnh vực chính trong nón vãn hóa và lịch sử Hàn Quốc TIV VỌ1HI quyến sách sẽ giúp cho bạn dọc lìièu thêm ve iniưừi Hàn Quốc cũng nhu' truyen thốmi vãn hỏa cua dân tộc Hàn

Trang 10

\ l ,Vcj//V('// Ĩ.OÌÌ 1 > Chùn

Tác giá xin cám ơn Korea Foundation và trường Đại học Khoa học X ã hội - Nhân văn dã hỗ trự cho việc ra dời và xuất hán quyển sách này

Cuốn sách này dược hoàn thành với sự cộng tác không nhó cứa các hạn Mai Đặng Mỹ Hicn, Trần Thị Tim Hà và Nguyền Phương Mai là các nghiên cứu sinh ngành Hàn Quốc học, Đại học Quốc gia Seoul X in cám ơn các hạn cộng tác vicn dã tích cực góp phần cho quyên sách só'111 hoàn thành

Cuối cùng xin trân trọng cám ơn các máo sư Bùi Khánh Thế, Trần Ngọc Thêm , Nsiuvẻn Văn Lịch , Đinh Lẽ Thư' là những miười dã dọc cho ý kiến hiệu dính và giới thiệu

"Tìm hiếu Văn hóa Hàn O nổc" sẽ khỏng tránh khỏi những

thiếu sót và hạn chế Rất mong dược sự dánh giá, dóng góp ý kích và phe bình cùa bạn dọc

Thư góp ý xin gói về : nlchniKadiolmail.com

Seoul ngày 1 tháng I năm 2000

Nguyen Long Châu

Trang 11

Tim hit'll VŨII hóa Hàn Oitổc 13

CHUƠNGl

1.1 VỊ TRÍ, DIỆN TÍCH VÀ DÂN SÔ

Bán đáo Hàn 11 là một phần nhỏ của lục địa châu Á , nằm lại trùn« tâm cùa 3 bán đáo lớn (Kam chatka, Hàn, M alaysia) vói diện tích 219.020 k n r Trái dài từ bác X 11(111« nam gần 1.000 km,

lừ vĩ luyến 47 độ bác dọc theo sónu Turnen phía bắc tinh Hamgyõng den vĩ luyen 33 dộ bắc bò' nam dáo Cheju Bán dáo Hàn dược các hòn dáo lớn cùa Nhật Bán tron« Thái Bình Dương chc chớ, ba mặt cùa bán dao Hàn là các bien nối liền với Trung Quốc và Nhật Bán Ớ phía đòn« là biên Nhật Bán (biến Đòng) Bán dáo Hàn giao Ill'll với bèn ngoài qua dường bien bằn” các cáng Najin, C h'oiiüjin Ham hũii« và NVõsan tập trun« ỏ' phía bac Tại cáng Najili (C H D C N Đ Trien Tiên) có một VÌIII« mậu dịch lự do dược thiết lập với sự họp tác cứa Ch ươn« trình phát trien cùa Liên Hợp Quốc Phía nam bán dáo chi có một sô ít các

11 Tron»: các lài liệu và vãn hán Irơớc dày cluing la uọi là hán dao Trien 1 iên

I1ƯÚV Nam Triều Tiêm, Dell do dịch nghĩa lừ eáe lài liệu cùa ('H D C N D

Trien Tien (T : il — Chnsõn có nghía Hán Việl là Triều Tiên) Tuy nhiên,

do iham kháo nliicu lài liệu cua Đại I làn Dân Quốc nen eáe lài liệu hiện nay

dều cỉịcli là hán dáo Hàn, nước Hàn Quốc ( v i 1!1!'-1»- — Hanlxunlo : Hàn bán dậo 7 Ị 'f- Hankook: Him Quốc) Phan liên quan den C H D C N D Triều Tiên

vần gọi là Triều Tien Cá hai lluiậl ngừ Triều Tiêm và Hàn none liêng Anh deu dịch là Korea.

Trang 12

14 77/// hielt vãn lina Him Quäl

càng liep giáp vùng hiên Nhật Ban Phía dỏng có mạch núi Taebaek ngăn each bien Phía tây là Hoàng hái ấm ấp với các câng bien quan trọng nhir Na’ mpo và Haeju ớ mien Bắc; InclTon, Kunsan, M okp\) ỡ mien Nam; Pusan ở đỏng nam, và Yõsu ỏ' tây nam Đáo Cheju nam ớ cực xa nhất vé hướng nam của bấn dáo

Từ năm 1948, bán dáo Hàn bị chia cát (hành hai chính thê dối lạp Mien Bắc là Cộng hoà dân chủ nhân dàn Trieu Tien (Bác Triều Tie n ), có diện tích I20,540km : Mien N am ,'là Đại Hàn Dân Quốc (hoặc Him Quốc) với diện lích 9<S,4<S0knr Dân số

C H D C N D Trien Tiên là 2 1.234.000 người, Hàn Quốc là

4 6 4 17.000 người Mạt độ dân CU' ớ Hàn Quốc là 440 người/knr, trong khi C H D C N D Trien Tien chi cỏ 18 1 người/knr Ngoài khoáng 30.000 Hoa kiều sống ớ Seoul và InclTon thì dân cu’ Hàn Quốc den là dán lộc Hàn

Hàn Quốc chi có mót (lường bien giỏi dất duy nhất với ( '! ! ! ) ( \ Ị ) Th u i hell del 23<Skm Ranh giới giữa hai mien Nam Bãc dược lạo nên theo thoá thuận không vinh cửu giữa Liên Xỏ và Mỹ nham giãi giỏi quân dội Nlìậl Bán näm 1945 Đường bien giói này nằm dọc theo vĩ tuyên 3<x, vào khoáng 40km vổ phía bấc thú dỏ Seoul, cál ngang bấn dao Sụ' phái trien cúa chiến Iranh lanh và hai the chế chính trị dối lập da làm bùng

nổ cuộc chiến Nam Bác từ năm 1950 dòn 1953, có sự tham gia

C I I D C N I ) IVicii Tiên có chunn với Trillin Ọuóc l.()25km tl tròi UI bien niói

cỊiioe nie dọc ilieo sôiin Ynlu (Áp l.ụe nninn) và sõnn lumen, cluinn vói Ngu 2skm biên jnibi cực Ihic theo phùn ei)ii lụi euu sonn l umen cháy vào biến Nhụt lỉnn.

Trang 13

Clníơiiiị I : Bói 1'úiili lự nhiên rà \<ĩ hội 15

cùa Mỹ cùng lực lượng Lien Hợp Quốc 12 nước ỏ' phía nam giao chiến với Trung ọIIốc và Liên X ó ớ phía bắc Biên giỏi hiện nay nằm gần vĩ tuyên 3X dọc sông Im jin dược ký kết trong cuộc đình chiến ngày 27-7-1953 và dược cúng cố băng vùng phi quân sự với 4km mỗi mien Khi có hội đàm, hai bcn lại gặp nhau ỏ' Panmunjóm (Bàn Môn Điếm ) nằm trôn vùng phi quân sự này

Mạch núi T'aeboek:

Là cột sống cứa bán dáo Hàn; bắt nguồn từ núi Packtư (Bắc Trien Tiên) chạy dọc theo lằn ranh của hai linh Kanggye và Yangeang, cong thành vịnh Yõngdững rồi dố dài suốt phía dỏng bán dáo cho dến thưng lững T aegn-P'ohang ư Hàn Qưốc Mạch T'aebaek bao ebm nhánh Nangnim cao hơn 2000 mét ớ phía bắc

và nhánh nam Taeb aek khới dầư lừ núi Kữmgang (K im cương) than thoại dén tận thưng lững T ’ aegn-P’ohang Hai nhánh chính

Trang 14

16 Tim hit'll uni hóii Hàn (June

này dược dược nối lien bới vỏ sỏ các nui nho khác cao không

RậiìíỊ HamgyõiiỊỊ:

Đứnu VUỎ1UI nóc ve phía đỏnu cua nhánh Nangnini và song son li với bờ bien Nhâl Ban, Hanuiyõmi ciing với Nangnim và Packtu tạo thành một tam giác bao quanh khúc ngoặt phía tliưọim lưu cua sòn II Tumen Rặnn llamgyóng val qua cac linh Yamigatm và P'yôniigan

ỉiặ iu ị S o b a ck :

Iìát miuỏn liai xa VC phía nam cita I acback lặng Sobaek cal vùnn Yòngnam cua Hàn Quốc khỏi phần còn lại của bán đáo phân nhánh ve hướng láy nam thành núi Chil i cao l91.Sm.Nhìn tong the thì thay bán dáo Hàn nghiêng lừ dỏng sang tây Mạch núi T aeb ach ôm lay bò dóng tạo thành mien duyên

l u i nho hep - I l ot h o P i o n pilla dóng Đinh núi chí cách bien Nhật Ban 2()kin nhưim lai cách bien Hoànu hai hon lOOkm; do dó vách núi phía dom: thì dóc và imam còn phía tây thì thoai thoái

và dài hơn với nhữim con sónii dài nhu' Tacdonc, Im jin, Hán, Kúm vSõih: Nakloim bãt nguồn lù núi Soback, là con sông chính duy nhất cháy vè phía nam bán dáo Do vạy, ngoại trừ dồng bằng iiam lum g llù líu ca nliữini dồng bang lớn khác như Chaciyoim , K y o n c ci Bàc C'holla \à những vìum dôns dãn cư dcu năm ơ phía nam lậtm Soback Những yếu tố dịa lý này dã kliăc họa'nén bán dáo Hàn tiuycn thống với nlìữmi ngôi làng nhó tập liu n c vài chục mái nhà, và thính llioáiui là một thành phố nho: khác xa với những dò thị rónu lớn và làng mạc mcnli môntt,

Trang 15

Chươus’ I : Bài fi i li li l ự Iihicn và MĨ hội 17

chen chúc nhà cửa ở Trung Quốc

lù mùa xuân lãng dần dê‘11 nhiều nhát vào tháng 7 hoặc X rồi giám hán vào tháng l) Chu kỳ này là do thay dổi của gió dịa cẩu nuụyén nhân khác là do kích thước quá IÓÌ1 cùa cháu Á , do dộ cao cua núi Him alaya, do vòng quay cua quá dất quanh trục và

do tlộ nóng thất thường cùa bé mặt trái dàt

Suốt mùa dồng, hoi lạnh Bác cực dã tạo nén lớp khí lạnh day dặc bao phú loàn bộ vùng dòng bàc Siberia K ill lạnh này dược gọi là khí Siberia, nỏ hút IU rức những vùng áp suất tháp nhu' tày Thái Bình Dương, qưct qua bán dáo Hàn và bác Trung Quốc trên dường di Vào mùa đòng, gió lừ Siberia không đù ấm, lại khỏ, nên suốt mùa đòng Hàn Quỏc có mưa và tuyết nhỏ

Trang 16

18 7 //// hiớu van hóa Hàn Quốc

Ngược lại, vào mùa hè, cấi nóng như thicu cùa châu Á — nhất là O' bác Ân Độ và Mông cổ — tạo ncn vùng áp surit thấp ờ Hạ Mono, hút khí ẩm từ biến K h í ám này, còn gọi là gió mùa dône bắc, tạo ra mua lớn, lien lục tren bán đáo (trôn cà bác Trung Quốc) vào thấne 7; miười Hàn Quốc gọi clợt mua này là

chanvnia Tronc mùa hò, hơi none và áp suât thâp di chuyến xa

hơn về phía bắc nen mua cũng di chuyên ve phía bác, den nhữnc nơi xa nhất cúa mien Bác vào tháng (S

Vào cuối hò thườnc có những cơn bào nhiệt dởi (có ció cấp 8) từ biến ở phía tâv Thái Bình Dương thổi tới Bán dáo Hàn O' hơi xa phía bác và dược báo vệ bới nhiêu dáo nhỏ, nen khône bị ánh hirơnc nhicu của bão nhu' Phillipin, Đài Loan, nam Trune Quốc hay Nhạt Ban Nhung thính thoáng bão cune chạm vào phía nam bán dao vào cuối thấng 7 hoặc dầu tháng (S, tuy không mạnh lam Nhữne thiên tai thườne de doạ người Hàn như lụt lội

và lơdâì là do mua lớn eàv ra hơn là do bão

1.4 NỒNG NGHIỆP

Cho den trước thời kỳ cách mạne cỏne nehiệp, hầu hết người dàn Hàn sốne bang nghé nòng Mỏi nhà dcu cố gang sán xuất ra cái cẩn tlìicì tren mánh dất cua mình cho dù là dất thuc hay sớ hữu

Đất được chia thành hai loại: dàt trổng lúa (gọi là //6>//), và

dal ray (pal) Đất trỏng lúa thì bang phăng có thế dào mươne dế

cung cap nước tưới, là loại dáì cỏ eiấ trị nhất Đất rẫy không cán tưới nước thường xuyên, thưòne trổng các loại rau cu

Trang 17

Chiton i> I : Bọị C(inh ỉ ự nhiên vò vờ hội 19

Ngựa được dùng dế làm phương tiện di chuyến; còn bò thì dùng làm sức kco trong nông nghiệp Nhà nông nào không có hoặc có rất ít ruộng đất thì thường tự khai khán đất hoang bằng cách dốt cây cỏ mọc tự nhiên trên cấc đồi thấp, canh tấc khoản« hai năm rồi bỏ di, dế mặc cày cỏ lại tái sinh

Vụ mùa canh tấc phụ thuộc vào nhu cáu của gia dinh, vào thời vụ và vào nhùng dicu kiẹn mòi trườn« như nguồn nước tưới tiêu và lượn« mưa Có khi người ta san bang và dáp cao cấc bạc ruộng dê lúa dc mọc Hai phấn năm tổn« diộn tích dất canh lấc cua bán dáo Hàn là dâì trổng lúa Mỏi nhà dcu cố «án« trồng mỏi loại mót ít, họ muốn có gạo dế ăn hăng ngày, dũ nếp đế làm

bánh\tĩõ k) và lì rượu nếp Ịinakkõlli) còn thừa thì bán Trên đất

ray một phán họ trón« rau củ án háng ngày như bấp cài, ớt, cù cai, dưa «ang, bí; phấn khác trồng ngũ cốc như lúa mạch, lúa mì,

kc các loại dạu Ben cạnh những vụ mùa, họ cũn« trốn« cây «ai, bôn« vái hoặc cây dâu dế lấy hí cho tám ăn, và dặc biột là trồng thuốc lá và hạt mò (vừng) Người mien biến thường trổng khoai lang, còn mien núi trổng kiều mạch và khoai tay Ở gần nhà, n°ười nôn« dàn hay trồng Veil loại cày ăn trấi như anh dào, táo,

lé đào, hạt de; mien nam trổng nhiều quá hồng vàng

Bữa ăn hàng ngày của người Hàn Quốc có cơm, rau, các loại dưa và canh Gạo là thứ lương thực lốt nhất và bấn dược ghi, nen nôn« dàn thườn« bấn gạo di và mua lại các loại ngũ cốc rê hơn

de dùng nhu lúa mì, ké dược trỏng trong nội địa hoặc nhạp khau từ Màn Chau Một lượng lớn gạo được xuất khẩu sang Nhật Bán rất dược ưa chuộng vì gạo cua bán đảo Hàn giống với gạo cua Nhạt Ban Nỏng dàn thường bị thiếu gạo lúc cuối dông

Trang 18

20 Tìm hit'll vàn hóa Ị làn Ọuâi

và thường plìai ãn Ilia mì G iai đoạn này rơi vào đầu xuân khi nông vụ claim hoi há nhưng chưa den ngày gặt hái Đặc biệt,

nông dàn Hàn Quốc hay làm kiìììdìi- một loại dua cái muối với

ól bột, tỏi Món này rất quan trọng vào mùa done khi mà rau tươi khổng cỏ san: người la cũng độn them trong bữa ăn hạt de nướng và khoai hum vào lúc dỏng sang Lúa mạch và kiều mạch khỏim dùim làm bánh mì mà làm mì soi — thứ có thế thay thế cho cơm Đậu nành thì làm dậu phụ hoặc xay nát rỏi trộn với bột

mì dế ú tương gọi là toenjimg Người Hàn Ọuốcs thích ăn thịt

(thịt bò, gà heo dê thậm chí ca llìịl chỏ), trứim cá nhưng chí cỏ imuời giàu mới án thịt llurờim xuyên Roim biên cũng la imuổn thức ăn cmm cap protein dổi dào cua imười dàn Hàn

Quốc Rong bien náu ịmiyủk) dược nâu thành súp với mè; còn loại xanh (kiỉềì) dược ép ral moim quan với com.

Mùa vụ rát da claim trên bán dáo Hàn Rlìía nam Iren dão Chcịu, thời vu kéo dài I 1 tháng; nhưim ữ phía bác chi khoàim 7 (hang ( o ihc chia thanh 5 vùng Iìỏim imlìiệp khấc nhau: nam cận nhiệt dới, nam oil dới Trung tàm, miên Bác và cao ìmuyen Kacm a Vùng nam cận nhiệt dới liếp giáp với dào Cheju, là một dái dất rái hẹp dọc bò' nam, am áp du de mùa màim phát trien quanh nám (Vi dài ruộim và dàì ray dcu có the uieo hai vụ, và trỏnu dược mọt số niốirn nhiệt dới khònu thê mọc o' nhữim noi khác (như khoai NỌ và C|iiyl vàim) Víum nam ôn dới bao nồm phan còn lại cúa phía bãc và nam Cliõlla; bãc \à nam tinh Kyõngsan Ilon nửa số dat ớ dây dươc trổng lúa từ mùa xuân den mùa thu, và lúa mạch dược eioo kịp thời vào mùa dỏng Đất mọng ơ dây ral màu mỏ' và can den nhiêu lao done, nen phán lỏn

Trang 19

Chili fl I Ị! I : Bói I i i i i l i lự Ii l ii r ii vò MĨ hói 21

là chỉ đc trổmi lúa Trc cũ lis được irons chú yếu ỏ' vừng này, và

ớ một số làng phía hác tinh Cholla, lúc nòng nhàn Irc được clùns

dế sán xuất dó các dụng cụ sinh hoạt

Vùng trims tàm bán dáo Hàn bao sổm các tính Kyõnggy và

C h ’ ungch’öng, cũng siống nhu' vùns nam ôn dới, dất ruộng chiếm nu thố Mùa thuận cho irons trọt rất ngắn nên không the sico vụ lúa mạch mùa dóng tren dất ruọns vì nhu' thê SC khòns kịp xuống giỏng mùa sau dũng thòi vụ Tuy nhiên, lúa mạch có thế trổng trẽn dât ray Nliữns vùns phía bắc như Hwanghac, bi'ic vil nam Pyõnsan bác và nam H am syõns khôns có nsuổn nu'ó'c dôi dào mà mùa thuận tiện cho trims trọt lại nsãn nón việc trồng lúa rat khó khán Các tinh này diện tích tróns lúa chí chiêm klioáns 1/4 còn lai là dất rẫy trổng phò biến các loại ngũ cốc nhu' lúa mì, ké, cao lirons, bàp Cao nguyên Kacm a (tinh Chansans Bắc Trien Tien) till lại khác Nóns dân o dãy trims lúa ít và rất chú trọng den trổng yến mạch, ké, kiều mạch, dậu các loại và khoai tày.Việc dốt rẫy ỏ'dãy CŨI1S rất phổ biến

Truóc thê chiến thú' hai, thuê dất de canh lác là vấn dổ rất nshiém trọng Irong nhũng năm Nhật do hộ nòns dãn Hàn Quốc bị mất dât nhiều den nỗi Iruóc năm 1931 hon một nửa dất nóng nshiệp là do tá diêm cày cấy (nông dân chiếm da số), và phai dons tỏ cho chú dài nứa số mùa màng thu dược Ớ mien Bắc, liât cho thuê chua den một nứa, nhung nhũng vùng dất màu

mõ ó' phía nam 3/4 dât ruộng và hon 1/2 dût ray là sò hữu cúa các dien chú - những người không bao giò' cày cấy Một số dien chú lón là I I S I I Ó I Nhật I l l u m e phần dims vẫn là nguôi Hàn Các dien chú có xu liiróns sống ó thành phô lón và dế dien trang lại

Trang 20

22 Ilm Indi Ivil hán Ihm Onde

cho quản gia Tá điền là những người lĩnh canh, phái đóng tô cho chủ đất bằng chính mùa màng hoặc bang những thứ có giá

trị tương dương do chủ đất qui định.Vì giá thuc quá cao nen hầu

hết tá dien phái sống cuộc sống nahco nàn vil không có cơ hội

để cái tiên cóng việc dồng áng

Chế độ lĩnh canh không chí ngăn cán cái cách nòng nghiệp,

mà 11Ó CÒ11 làm trám trọng them sự nghco dói ỏ' nông thôn, gây nên lòng oán giận và các cuộc bạo dộng chính trị; vì thế trong công cuộc giái phóng khỏi ách quân Nhật năm 1945, vấn dề ruộng đâì hà một trong những vân đe nóng bỏng Cái cách ruộng dất ỏ' C H D C N D Triều Tiên dien ra vào mùa xuân 1946 dất dai cùa chu diều bị sung công khòng bổi hoàn và dược chia cho dân nghèo Đâì dã chia cho lá dien dược hợp tác hoá sau chiên tranh

Nam - Bắc Từ 195 <s nóng dân miền Bác gia nhập các hợp tác xã

Ụiyõptom’ iiom ỹaiiiỊ) do chính quyền tham gia quán lý Chính

sách nóng nghiệp mien Bac hướng lới việc tụ cung cáp lương Iliưc b a u e dich kliuycn khích trống lúa trẽn qui mớ lớn và sử dụng các phương pháp khoa học Trẽn- loàn miền Bác, vùng trồng hìa rất ít, cho den nay có den 60'Ý sán phàm lương thực là ngũ cốc các loại

Him Ọuòc cũng bat tay vào cái cách ruộng dût sau 1945 nhưng với tiên dọ chậm chạp hon Io e dát nòng nghiệp người Nhặt so' hull trước dâv dược lấy lai và giao cho công ly " l ân Hàn Ọuoc cùa quân dội M ỹ quán lý Sau dó cong ly này bán ré lại cho ta điền Luật cái cách ruộng dâì cua Hàn Ọuốc và những dieu khoan lương lự dược han hành vào năm 1949, bat dầu thực thi vào những năm 1950-1955 Theo các dieu khoán trong bộ

Trang 21

CliươHỊỊ ì : Bối cánh tự nhiên và xã hội 23

luật này, đất cho thuê có thê bán lại cho người thuê và diện tích điển trui Hỉ một hộ giới hạn troné 3 ha Khoáng 25% dất ỏ' Hàn Quốc dã đói chu theo cách này Đến năm 1955 tá diển ở HÙI1 Quốc giám lừ 70% xuống còn chưa đến 5% Mặc dù giám dược

tí lệ tá dicn nhưng cái cách ruộng đất của Hàn Quốc lại ít thành công trong quá trình cái tiến nòng nghiệp và dời sống nông thôn Nhiều điền trang mói quá nhó không thể phát triển, nhiều người nhận dược đất rồi lại bán đi vì sinh kế Còn những người có khá nâng phát trien thì lại không có vốn hoặc không có kiên thức VC nòng nghiệp Tu y nhicn, nóng nghiệp Hàn Quốc cũng dần phát trien lên nhờ có các biến chuyến như sự di cư lù' thành thị xuống nông thôn, diổu kiện thị trường thay đối, và dặc biệt là có sự trợ giúp của chính phú

Cóng nghiệp hoá và thành thị hoá bát dầu vào những năm

60 thu hút người thàt nghiệp và sỏ dãn thặng dư khoi nong thôn, sinh ra nhu cầu lớn ve nòng sán Cùng lúc dó chính phủ dã thành lạp các ban trự giúp vốn trổng lúa, dríy mạnh chương trình mò' rộng nóng nghiệp do Uy ban hướng dẫn nóng nghiệp và U y ban phát trien nông thôn quán lý Hiệp hội Nòng nghiệp sát nhập với Ngàn hàng nóng nghiệp trong những năm dầu cùa thập ký 60 dê thành lạp nén UicMi hiệp Nóng nghiệp quốc gia, là một lổ chức tín dụng Nhà nước có chi nhánh ớ khắp tất cá các dơn vị hành chính cấp xã trong cá nước Tổ chức này cung cấp tín dụng, phương tiện, hạt gióng, phàn bón den lừng hộ nóng dàn mà không yeu cẩu thế chấp Sau dó cũng chính tổ chức này bao liêu sán phàm nông nghiệp cho nòng dân với sự trọ' giá cua chính phú Hình thức này dã làm nc‘11 một bước cái cách trọng dại cho

Trang 22

24 T'mi hicu van hóa Han Quor

bộ mật của nòng nghiệp và nòne Ihõn Hàn Quốc thời bấy giờ.Nhiều nỏmi dàn đà bắt đầu sở hữu mấy cày, máy kco, máy móc nông nghiệp khác, và da bat dầu tự cư khí hóa việc sán xuất

ra hạt cạo của mình Sán lượng lúa cạo dược phcp gia lãng khỏnc hạn*chế, trong khi sân lưựnc các loại ncù cốc khác lại bị

giới hạn dưới \5(7( tone sán lượnc lươne thực VIức sống trung

bình cùa none dân neày càng dược cái thiện theo thời eian tuy nhiên vẫn khỏne the so sấnh dược với mức sốmi và llui nhập cùa neưừi thành thị Đỏ cùng chính là lý do chu ycu cua sự di dân mạnh mẽ từ none thôn ra thành thị vào nhừne thập niên euoi cìme cua thố ký 20 này ơ Him Quốc 11

I: Ti le Ui'm cu ó' th an li llii 1a 74.4'< van nam I4 4 0 có k h u y n li luró'ne Ion cien NU.(V< v;»o cu o i luim 2U00 ( ’lio 4en eiuu nam I4 4 4 4an so cua viong 4ui tío Scou 1 la hun 1 O.SOO.OOO n u u o i m al tío tlán só ía 17 1S7 n eiim / k n r (N g u o n so lien cua N gan lian e lile gitVi lillp://\v\v\v.\voi It lk in k o r u )

( ác nlia kliao eo hoc tía kliai tjuái 2 tli lích licli siró’ lamí kulpo-ii linh Rae Ilamgyong (C IIU C N L ) Trien ríen) \a láng Sokcliaim-ni imh Nam C’li'imgch'oiio (lian Quoc) vao cae nam 1.447 va 14(4) Pliau lícli tlong vi các-hon 14 dio ihay cae có val o hai noi na\ lliupe ve l lio i k\ tío tl;i efi

Trang 23

Clitt'o'ini I : Hat ninh tự Iiliièn và \<ĩ hội 25

cư ỏ' đây phối ngẫu và di truyển dòne giong Sự hình thành dàn tộc Hàn dược hoàn chính từ san năm 668 khi đế chế Shilla thống nhài toàn bán dáo Một nhánh khác cứa người Hàn cổ thì tiếp tực

di chuyến vào Nhật Bán Còn người bắc Siberia thì trong 400 năm bị phong kiến Trung Quốc đỏ hộ (từ năm 100 tr.CN dến

300 S.CN) dã pha trộn huyết thống với người Trưng Quốc Trong các trien dại cùa Koryo có một số lượng lớn người Hoa và Bác Á

di cư từ Trung Quốc, Mãn Cháu đến bán dáo Hàn, dồng thời cũng có một số lượng lớn người Hàn di cư đôn bán dáo Shandong cua Trung Quốc vì mục đích thương mại Do cỏ những dòng di dân den và di lớn như thế ó' bán dáo Hàn, cùng với sự xáo trộn săc tộc giữa các bộ lạc thời bấy giò' mà người Hàn ngày nay cổ những net tương dồng với người phía bắc và dỏng Trung Quốc, với người Nhật ớ vừng biến Nhật Bán

Người Hàn cỏ tầm vóc trung bình Các lài liệu trong nhũng năm 30 cho tháy dàn ỏng cao trung bình I63cm , dàn bà 148cm thấp hơn người Trung Quốc ứ Bác K in h và dỏng tính Shandong, nhung lại cao hơn người Nhật Bán và người nam Trung Quốc Đàn ỏng và dàn bà mien Bắc có ve cao hon người ở mien nam bán dáo Với sự cung câp dinh dưỡng dầy dứ lừ sau chiến tranh the giới thứ 2, clìicu cao cua người Hàn cũng như người Nhật dã phát trien hơn Vào những nãm 50, dàn õng Hàn Quốc đã cao pilan 1Ớ11 từ 161 dòn 17lem dàn bà từ 152 den 162cm Ngày nay, các sỏ do deu dã tăng hơn trước rát nhiều

Nhicu lài liệu nghiên CƯU cho rằng người Hàn rất giống người Mãn Châu Mỏng cổ , và bắc Trưng Quốc Đầu người

Trang 24

26 NạnX('ll L o t Châu

Hàn lo bạnli khi nhìn lừ phía trước, nhưng lại có VC nhỏ đi khi

nhìn lừ phía sau Giỏng như người Mỏng cổ và người Mãn

Châu, nsười Hàn có xương gò má cao và mũi ihắng Gò má cao làm cho khuôn mặt người Hàn có vé lo Phần lớn người Hàn đều

có khuôn mặt hình trái xoan Hầu hêì den có tóc den hoặc màu

hạt de (nam dậm hon nữ) VA dân sỏ có tóc hoi C|uãn Mắt của

người Hàn màu hạt de với các dộ dậm nhạt khác nhau Da cùa người Hàn cũng nhu' người Nhật, hoặc dòng bac Trưng Quốc, trá nhiên là da vàng nhung có màu sáng, có thế so sánh dược với người nam A u Phần lớn da người Hàn den chuyến qua màu dó khi gặp lạnh, khi vận dộng, hoặc khi uống rượu Tám mươi phán trăm người dân mát chí có mọt mí Nhóm máu o chiêm 2<sr/f dàn số, máu A 3 2 G máu B 3 0 C và HY A là A B

Trang 25

Tìm hiểu văn lióa HỜII Quốc

Trang 27

lim lut'ii van hóa Hán Ollar 29

CHƯƠNG 2

B Ố I C Ả i M l I L Ị C H S Ử

Văn hóa Hàn Quốc hiện nay là mội lona Ihế của nhiêu yếu

lố khác nhau, phái trien SUỐI nhiều giai doạn lịch sử Mặc dù

khỏng phái lất cá các nhà sử học Hàn Quốc đều thống nhài ý kiên về cách phàn kỳ lịch sử Hàn Quốc, nhưng họ dều nhất trí nina ván hóa ị làn Quốc nhu' chúng la biết hiện nay dã trái t|iia

ba aiai doạn lịch sử: cò dại, trung dại và cận dại sau mộl aiai doạn lien sử làu dài

Mỏi aiai doạn lịch sư dcu lưu lại những dâu nél dặc hiệt vè

sụ pltál trien vãn hóa cùa người Hàn Quôc, dồng thời luon gieo mâm mới cho những cái cách Irong các Ihừi kỳ lịch sứ vè sau

2.1 BÁN ĐẢO HÀN THỜI TIỀN s ử

Hàng triệu nãm sau cua ký nguyên khùng long, tren bán dáo Hàn dã xuâì liiẹn người thời dó dtí cổ Các dâu VÔI còn SÓI lại là những dụng cụ (hò so' làm bằng dá và XIrưng thú vậl bị vùi lấp sáu trong lòng dất o' vùng dóng bắc (Bác Hamgyõng), tây bắc (nam P'yóngan) trung nam (K yó n gi) và các vùng thuộc phía bac và nam linh CVungchõng hiện nay Người tiền sử sống chú yếu trong các hang dọng gán nguỏn nước nước, họ ăn quá cây, dâu rừng, rẽ cây, san bân và cau cá Nhưng dụng cụ bang xương

và dá cua ho lương tự như các dụng cụ cua người da do xưa Vào cubi thòi dồ dá họ dã xây dược nhà mái tròn, nen sâu dưới dâl

Trang 28

30 77 /// hit'H ván lỉóiỉ Mini Quo]

CÓ lò sưởi và bốp náu.

Vào khoáng 6000 mini trước Cõng nguyên, nền vãn hóa thòi

đó đá niứi dã xuất hiện ỏ' bán dáo Hàn Người thời kỳ này xây nhà trong những hầm cạn có bếp lò O' giữa nhà dọc theo bò' sòng, bò' biến và chc lạo nliiéu dụm: cụ bằng dá hưu dụng hon Họ còn làm cá dó gôm có màu xám vói ktcu dáng hình học, dáy nhọn (chữ V ).C á c dán vét chứng minh sự tổn tại này cùa người thòi dó dá mói dược lìm thấy o' ràl nhiều nơi trôn khắp ban dáo Hàn

Người kỳ dó dá mới dã dần hình t.hành cách sống cộng dỏng thị tọc biết Iron«» trọt, chán nuôi và làni ra các dụng cụ mới nhu' liềm , hái »dáo mác, chén bát báng dá Họ theo thuyẽt duy linh, lòn thò' thượng dế trời dát tin ràng mọi vật trong thố giói lự nhicn deu có mót linh hon

Vào khoáng năm 3000 trước cõng nguyên, làn sóng di dân 11.-11 ho i.K liu loe tu Trung Á qua Siberia sang Mãn Chau : Moi so |[ nhõm1 neuòi di cu nav lai licp luc di chuyên xuống bán dáo Hàn none dó có người Tuilgus nói tiếng Altai, theo dạo Sa nnin - một giáo phái thò cúng các thần linh Bây giò

dã xuất hiện các dồ 20111 có hoa văn Có the chúng đã dược mang den bán dáo Hàn theo những người từ miền dòng bác Trung Quốc Các dồ dùng có dáv nhọn trước dây dược thay thê bàng những dó dùng có day bang phăng vói nhiều kiến dang khác nhau

Tiếp ngay theo thòi dồ dá là thời dổ dồng, khoáng năm

1200 trước cóng mmyên khi mà nen văn hóa dồ đổng Sytlio

Trang 29

kỹ thuật luyện kim Đổ gốm thời này không làm bằng khuôn và luôn có sắc nâu đỏ Dùng dụng cụ bằng dồng, họ cắt dá dựng dứng tháng, có lõ dc thò' cúng thượng dế và lấy các phiến dá rộng, băng pháng dậy lốn trẽn các huyệt chôn người chết.

Ncn vãn hóa dỏ dỏng nhanh chóng thay thế nền vãn hóa dỏ

dá mới, những bộ lộc dch Mãn Châu hình thành nhũng don vị hành chính nho và băl dầu mó rộng lãnh thổ cua mình Những

bộ tộc cưỡi ngựa và cỏ các loại vũ khí bằng dồng lớn mạnh lên nhanh chóng Họ dánh chiêm dât đai cua người kỳ dổ dá mới ư Mãn Châu và bán dáo Hàn, dựng lên những kinh thành dổ sậ có tường bao quanh mà cliắng bao làu sau đã trỏ' thành nhũng quốc

<ứa dỏ thị Một trong những quốc gia dò thị dó là C lioson có Nó dược gọi là Chosou c ổ nham dế phân biệt vói vương quốc

Choson dược hình thành vào cuối thỏ ký 14

2.2 BÁN ĐẢO HÀN THỜI c ổ ĐẠI

Sự.xuất hiẹn cùa các quốc gia đau íiéit.

Do không có nhũng tài liệu chính thức nên khỏ có thế nói

dược chính xác Cliosou cỏ dược hình thành tù' bao giờ Theo

Trang 30

32 77/// ///('// »V/// ////</ ỉ 1(111 (Juñi

"Tam quốc di s i r do nhà SU' ỉlyõn viết vào cuối thế k ý 13,

năm 2333 trước cốm: nsuycn Cữin: có một số naưừi cho lằng

Clìoson cớ dược lập lcn ỏ' tày nam Mãn Châu, kinh dỗ ỏ' Asadal

và lãnh thổ cứa nó cũng bao trùm cá lòn mien tày bắc bán dáo Hàn lại có ý kiên khác cho rằm: cội nuuỏn cùa Chuson cô là

C H D C N D Triều Tiên , kinh dỏ dược dặt o' VVaagõmsõng nay là

P ’yongyang (Bình Nhưỡng)

Thời CÌIOSOU cô dược chia (hành ba mai dòạn là: Tanuưn

K ija và W im an Theo Tam quốc (li SK\ khoang năm I 120 trước

cons nguyên, K iịa - cháu cua vua Y i ơ Trun lĩ Quốc dà CÌIIUI với khoáim 2000 thuộc hạ thân tín kéo sane hán dáo Hàn, xưng vươn Sĩ, khời dấu thòi kỳ K iịa C ìio s o n CTmsi theo tài liệu này, khoánsi nãm 104 trước cỏ n SI nsiuyên, Wiman, lììộl tướng quân Trun Quốc, dã cướp nsiói cúa hoànỉi de Choson cô sau khi theo phò vị vua nàv mót thời LTian lạp ra Wima/I Cììoson Bấy gịờ vua

c ua ( l ì ns na ( õ ỉa c 'hun buộc phái lui xudiiii mien nam, nơi tưonư truyền dà ra dời vưoìm quốc Chin

Theo cấc tu' liệu lịch sú' thì C h o s o n co dược coi là một quốc gia rmạo mạn và tàn bạo Vươmi trien nàv có the lực rất hùng mạnh ỏ' mien tày nam Mãn Chăn, thốne trị cá vìum táy bac bấn dáo và thuờnu ũây chiên vói cấc tinh o mien brie Trun SI Quốc

Thời kỳ dỏ sát bát drill O' bán dáo llĩm vào thê ký thứ 4,

những nu'6'c Tuniiụs khác nhu' Puyo, Ye \’à có the có cá Kouuryõ dược hình thành O’ Mãn Clìàu, lmdun và Chinbòn thuộc

C I Ỉ I X N D Trien lie n Củng CÌMUI thời d() một V ƯƠI UI trien liên minh la Chin gỏm 7K bộ lạc Hàn xuàt liiẹn o’ vùng phía nam

Trang 31

Clilíov I* 2 : Bôi cánh lịch sứ 33

sông Hán (Hanxang).

Choson c ổ bước vào thời kỳ suy tàn sau khi bị nước Yên

Trung Quốc chiếm mất các vùng đất phía tây vào cuối thế kỷ thứ

4 tr CN Trong vòng cá một thế kỷ, ữ ìo s o n cổ đã liên tục rơi

vào ách thống trị của đế chế Tần và vương triều Hán (Trung Quốc) Lợi dụng tình thế này, Wiman đã cướp ngôi của vua

Chun, chiếm lấy toàn bộ ỉmdun và Chinbõn Wiman Cìioson là

một quốc gia dầy tham vọng, theo đuối chính sách bành trướng,

dẫn dến màu thuẫn, bất hòa với nhà Hán (Trung Quốc) Wiman Choson dã bị nhà Hán tiêu diệt vào năm 108 tr CN.

Sau khi chinh phục được Winiaii Clìoson, triều dinh nhà

Hán lập ra ba quận ỏ' vùng tây bắc bán đao, tạo điều kiện phát trien kinh tế và văn hóa Trung Quốc vốn đã bắt đầu bén rỗ trên bán d;io Hàn Hai trong ba quận noi nen đã bị phá bỏ vào thế ký

thứ hai S.CN Còn quận thứ ba là Lolang (Na/HỊIUUIÌỊ) ở lưu vực

sòng Tacdong thì bị Koguryõ chế ngự vào năm 313 Hon 400 năm bị dô hộ này chính là thời kỳ mở đầu cho nhiều thế kỷ vay

•mượn vãn hóa Trung Quốc cua người dân ở bán đảo Hàn.

Cùng lúc các sự kiện chính trị ỏ' miền Bắc bùng nổ, ỏ' míen Nam, vương triều liên kết Chín nhanh chóng tổ chức lại thành quốc ida có lén là Snmhan gồm ba sứ quân Đó là Mahan ở miền trung và tây nam, Chinhan ử dòng nam, Pyõnhan ỏ' trung nam Các vùng này nhanh chóng chịu ánh hướng cứu nền vãn hóa dồ dồng, dổ sãl, cũng như văn hóa trổng lúa của miền Bĩíc, theo dạo

Saman, thờ cúng thần linh như thời Cliuson có Đứng dầu liên

minh Samhan là nhà vua và các hòa thượng

Trang 32

34 Till! /licit văn hóa Him Quốc

Ịìa vựong q u ố cn và thòi kỳ thống nhất

Ngay khi Wiman Choson sụp tlố vào năm 10K trước Cóng

nguyên, Trung Quốc thiết lập các châu quận ỏ' mien Bác, làm náy sinh các biến động vổ chính trị, dẫn dến sự hình thành thòi

kỳ Ba VUƯIHỈ quốc.

Sư lớn manh và nhút trien cua 3 vương quốc

Tương truyền rằng vương quốc Sa ro (Sau dỏ được đật tên lại

là S liilla ) gồm sáu thị tộc được thành lập vào nam 57 Ir CN ỏ' Chinhan Saro với vị vua dầu tiên là Park Hyõkkõse dã dánh

chiếm các vùng thuộc bộ tộc khác, thôn tính Chinhan.

Năm 37 trước Cóng nguyên, Chumong cùng một số thị lộc thân tín đã từ Puyõ, thuộc miền nam Mãn Châu den bán dáo Hàn lập ra vương quốc Koguryỏ Các nhà sir học C H D C N D Triều Tiên thì lại cho ràng Koguryõ dược thành lập năm 277 trước Công nguyên Vào thế ký thú' 3 sau công nguyên, Koguryõ mở l()i)g lãnh tho o IIIICI1 Bac doạl quyến cai trị quận Lolang cua

l rung Quoc, chictn loàn bộ nứa phía bãc.cua bán dáo

Con trai cùa Chumong là Onjo thì hung cứ d' I lansõng, mọt

\ ÌI11¿; tliVí infill m õ d ọ c (heo NOI ì 12, 11,111 O n j o nhanh el iónụ thu pVmc M ahan, kiến tao Yiĩơng trien Peakche, cai trị mien Truno và

(áy nam bán dáo R iciiịỉ Pvoiiliaii dà kltoilg lllàllh lập dlíực tnộl vương quốc lìơp lìlìiil niel th i cú môl lien m iiili lòi rạc c á c mine

K aya de lối bi Sltilla tháu lòm Vào giữa thê ký thú o lili cae

(21 lún 11 lỏi dìum lluiậl Iiiiữ /)t/ YU'ñnQ i/m'n dẽ phân biệl với ỉ (tín (/mu (220 -

2S0) o TiTHUì Quóc lì vặc đù liunj; lien 11 linn dell dìm«! clumii In Stunxilk

(T a m Ụ u ò c )

Trang 33

Ch lion {Ị 2 : Bội ( (¡nil Hell sử 35

nước Kaya không CÒ11 tồn tại nữa

Ở Koguryõ và Paekche, thế chế vương quyền dược thiết lập ngay ỏ' giai đoạn phát triển quốc gia đầu tiên, nhưng Shilla thì không thiết lập dược cho đến tận năm 5ÜÜ Suốt thời gian dó, các

nhà cai trị Shilla dùng những tước hiệu bộ tộc như kösönqan,

¡saquín, hay niarĨỊìkan Đê cúng cố quyền lực, các vị vua cúa cá

3 vương quốc này dã thêu dệt các thần thoại linh thiêng vé nguồn gốc xuất thân cua mình, đồng thòi áp dụng hộ thống cai trị hành chính của Trung Quốc Koguryõ có chế độ quan lại 12 phẩm bậc, Packche có 16 và Shilla có 17 Cíi ba nước đều có triều dinh và các bộ trông coi việc nước

Cuối thế ký thứ 4 và đầu thế ký thứ 5, khi vương quyền đã dược củng cố, vua của ba nước bắt đầu mở rộng bien giới quốc gia Các dời vua cúa Koguryõ từ giữa 371- 491: của Paekchc giữa thố kỷ thứ 4; cua Shilla tìr 356 - 576 vít giữa thế kỷ thứ sáu

là những vị hoàng dế đã xây dựng nên những vương quốc cường thịnh Tham vọng bành trướng ngày càng gia tăng, nảy sinh sự tranh giành quyền lực giữa ba vương quốc, đặc biệt !à sau khi Koguryõ dời do lừTonggu (Kungnacsõngh lluiộc vừng trưng bộ

Y a lir ' den XVanggõmsõng (náy Uv Bình Nhưỡng) vào năm 427.Trong giai đoạn hình thành và phát trien, mỗi vương quốc

déu cỏ Iilnìnu chuyến biến hội sáu sắc ơ Slìilla, chế (.16 clut

Huyen con nổi (Urov cũnụ ụọ vào £UÍÍ\ vhộ ky Hụt o ehe òo Ihíu\

kc Ihco lìiiyèi Ihõng này dược gọi lã hệ thong dắng cap the tập

CỎI pliám Uá)l¡)’ími) Đứng díìti lìệ lliỏìig Iiíìy là llìànli phần cỏi

Áp lục ui aim

Trang 34

36 Tìm hicii vãn lióa Him Quốc

lõi cúa giới quý tộc bao gồm hoàng gia và gia dinh của cấc phi

tan Hộ thống này dược phân thành hai dáng cap: thế tập thánh rất ( s õ ỉỉịịịịo I) và th ế tạp chán cốt (ch iìi“ ol) Dòng họ Park thuộc

đáng cấp thánh cốt, còn cấc dòng họ khác như Sõk, Kim thì thuộc dáng cấp chân cốt Tiếp sau hai dáng cấp trên là lóp dầu nào của hệ thống phám trật sấu bậc, là giới quý lộc nói chung gồm cấc phrím bậc từ 6, 5, 4 Dưới cấc thứ bậc này là những người dân thường, có thế coi là thuộc bậc 3, 2, 1 Tuy nhiên cũng có một số lớn dân chúng, nhùng người bị'gọi là tiện dàn

(ch^õĩìiin) hay cấc 11Ỏ lệ (lội nhân, tù binh) dà bị loại khói hè

thống phân chia dáng cấp tròn, không có tư cách là thành vicn cứa xã hội Ngay cá dịa vị của người I1Ỏ lộ cũng dược xấc định theo huyết thống

Ngai vàng cứa Shilla do những người thuộc dang cấp thánh cốt cai trị dến nãm 262 Một thời gian ngân trước khi Shilla thống nhất dất nước, dang cấp thánh cốt không còn tồn tai nữa

ơ Koguryõ, dòng họ Ko nam vương.quvcn và phong tước quý tộc cho những thành viên cúa các dòng lộc dà cùng chung sức tạo lạp vương quốc Cùng như O' Shilla, tội nhân và những ke lòng phạm bị xép vào hàng tiện dán hoặc nỏ lệ ơ Paekchc, thị lộc Puyõ dộc chiêm ngai vàng và ban tước vị cho những thành viên xuất sac cúa các thị lộc khác

Tẩng lớp quí lọc song lạp trung hàu hêl tại kinh dỏ, còn nong dán thì o' nong thon cay cav ruọng dat Nhung người tiện dân sóng O' những vùng cho phép riêng biệt và buộc phái làm những cõng việc nặng nhọc

Trang 35

c lu fallí’ 2 : Bái canh, lịch SIC 37

Các nhà quí lộc chia nhau quyền thống lĩnh quân sự và dân

sự ở Shilla, con Irai của các gia đình quí lộc, gọi là h\vuruiiỊỊ

(Hoa lang) trò' thành trụ cột, phục vụ và bao vệ quốc gia Nhóm

tinh hoa cùa giới trc quý lộc này học và cư xử theo Inviira/iíỊiIo

lối sống và hành hiệp theo tinh thần và phong cách hiệp sĩ, sự can dám, lòna trun a thành và tính ngay thắna, có thê so sánh với các hiệp sĩ châu Alt thòi trune cổ Họ góp phần rất lớn làm hưng thịnh quân dội cũna như văn hóa của Shilla

Dân cua ba vương quốc thò' eúna trời, đất tố chức lề hội vào các mùa xuân, thu Đầu xuân thì cầu nguyện cho một năm thịnh vượng, cuối thu thì làm le tạ ơn, tố chức lẻ trong nhiều ngày, hát, múa và ăn uống Sừ sách Trung Ọttốc ghi lại rằng người dân bán đáo Hàn rất thích nháy múa và âm nhạc, thờ cúng thần linh, tin rằng có sự liên quan aiĩra thần linh và con người Thần, và cá nữ thần dóna vai trò quan trọng trong dời sống xã hội và tôn giáo

Ca ba vươn a quốc đều có nền kinh tế phát triển, nhưng Shilla và Packchc trỏ' nên thịnh vượng hơn nhờ có đất đai phì nhiêu, màu mỡ Shilla ỏ' lưu vực sôna Naktona còn Paekche thì dọc theo sông Hán, sông Kũm và các sòna nhó khác Ngoài lúa,

kê, các loại naũ cốc, Shilla còn trổng được cây bông vai, nhò' vậy còna nahiệp dệt rất phát tiến Tu y nhicn, vào thế ký thứ sáu công nghiệp dệt lụa mới bắt đầu phát trien ở Sliilla Ở Koguryõ thì có vùna làn cạn SÔI12 Taedong cung cấp nhiều loại ngũ cốc, có bờ biên dài nên khai thác dược nliicu hái sán Shilla có một nền ngoại thương không phát trien cho đôn tận thê ký thứ 9, trong khi Paekche buôn bán vàng, sắt và các sán phám còng nghiệp khác với Nhật, Koguryỗ xuất khâu muối, cá sang Trung Quốc từ

Trang 36

38 Tìm hii'u vãn hán Hùn Qnóc

rất sớm

Ba vương CỊUỐC chú trọng phát trien văn hóa và đẩy mạnh nghề thủ công T ìr thế ký thứ hai trước Công ngnyên, dùng hệ thống chữ viết của Trung Quốc dê ghi chcp sir đã bát đầu được

áp dụng, Koguryò thực hiện bộ Quốc sử gồm IÜÜ chương Bộ sách này được bố sưng và ghi chép lại năm 6UÜ Bộ sử dân tộc

cứa Packche gọi là s ứ liệu dược CÒI1 a bỏ ó' Trung Quốc vào giữa

thế ký thứ tư Năm 545 Shilla cũng hoàn thành bộ Quốc sứ viết

bằng chữ Hán

Vào thố ký thứ 7 Shilla dã sáng tạo và sử dụng chữ Ị(hi

mượn k í tự Hán biêu hiện ãm tiếng Hàn (kiểu như chữ Nôm của Việt Nam ), góp phần to lớn làm phong phú thcm nền văn hóa Hàn Quốc

Sự xuất hiện cùa Nho giáo ơ thế kỷ thứ hai thúc dáy sự phát trien giáo dục và tri thức cũng như các ánh hườn a chính trị Vào

nam 372 ko uui u ) thành lạp Nho iỊÌáo HỜII lâm viện và một sô

trưứng học khác cho con trai cùa các quí tộc ơ Paekche, các Nho sĩ học đạo là dc có thêm kiến thức về lịch sừ và văn hóa Truna Quốc Mọt số người còn sang Nhật dè aiới thiệu vổ vãn

hóa cúa dạo Khổna ơ Shilla trường Qnổí hực Nho giáo dược

thành lập vào năm 682 uóp phần chú yếu nâng cao trình dộ cho nhà vua, quý lộc và các học aiú

Phật giáo du nhập lừ Trung Quòc vào Koguryõ năm 372, vào Packchc năm 384, gây ánh hưởng rất sâu sác lấn át ca quốc

giáo lúc bấy giò' là Saman Mãi den năm 572 Shilla mới chấp

nhận Phật giáo, nhưng Phật aiáo lai phát triển râì nhanh ỏ' vương

Trang 37

CI iiỉoìhị 2: Bôi cánh lịch sử 39

quốc này vì các nhà sư Shilla đã sang tận Trung Quốc đê nghiên cứu Phật pháp (có người còn đến ca Ấn độ) và mang về những học thuyết khác nhau, truyền bá khắp bán đảo Hàn Trong số

năm mòn phái Phật giáo bấy giò' thì phái Hwaỏm (H oa in>hiêm ròiiỊỉ) râì phát triển Môn phái này trở nên phố biến vào thế ký

thứ 7 và trỏ' thành tôn giáo chung của đại đa số dân chúng

Trong thời kỳ Hõndõk (Hưng Đức Vương) cai trị năm 809 -

826, phái Sõn (Thiền) bắt đầu trở nên phổ biến ở Shilla Phái

này dược du nhập vào bán đáo Hàn dưới thời nữ hoàng Sõndõk (Thiện Đức) năm 632 - 647, nhưng chí đến khi phái Thiền "Cửu sơn” ra đòi thì nó mới thật sự trỏ' nên phố biến Đ i dồi với sự phát triển của Phật giáo là việc xây dựng các đền, chùa, tạc tượng Phật, các vị Bồ tát, La hán bằng vàng, sắt, đá và gỗ Trong số các đền dài xây dựng ở thời kỳ đầu tiên nhất phải kế đến đền Hwang’young, Pulguk và Põmõ ở Shilla; đền M irũk ở Paekche Đền Hwang’young dã bị người Mông c ổ xâm lược phá hủy hoàn toàn vào thế ký thứ 13, không thế khôi phục lại

Cùng với sự phát triển của văn hóa Nho giáo và Phật giáo, các nghi lễ có âm nhạc và các vũ điệu đã phát triển, tạo nên một nét vãn hóa truyền thống mới Các lễ hội Phật giáo như

p a lụ van lìo e" và các nghi thức thờ cúng kết hợp với Nho giáo đã

làm phong phú đời sống văn hóa Đồng thời, các nhạc cụ mới

như đàn sáu dây gọi là kõmmiiỊO của Koguryỗ và dàn mười hai dây gọi là kayaạũiii cứa Kaya trỏ' thành hai nhạc cụ chính thức

của bán đáo Hàn

" Buổi lể cầu nguyện cho sự hùng mạnh của quốc gia

Trang 38

40 Tìm lti cu vãn hóa Hùn Quốc

Trên lĩnh vực m ỹ thuật, do ảnh hưởng của nền văn hóa Trung Quốc, nghệ thuật thư pháp bắt đầu phổ biến và được hâm

mộ Các nhà thư pháp sử dụng bút lông và mực giông nhau để viết chữ hay vẽ tranh, và các bài viết được đánh giá là tuyệt tác nhờ sự mạnh mẽ, sức sống và sự thanh thoát của các nét chữ, nét

vẽ Sh illa và Paekche đê lại cho hậu thế rất ít tranh vẽ Những bức bích họa, các đền ihò' Phật ở Paekche và Shilla đã bị hỏa hoạn, hay bị chiến tranh VÌI thiên nhiên làm mai một Riêng có Koguryõ là còn lưu giữ được nhiều bức bích họa trên vạch các

mộ cổ, miêu tá nhiều nét khác nhau của quang cánh đương thời.Các nghệ nhân Paekche và Shilla dã dúc được nhiều kiểu tượng Phật, Bồ Tát và L a Hán bằng kim loại mạ vàng Họ cũng làm vương miện, đai lưng, hoa tai và chuông với nhiều kiêu dáng khác nhau Nhờ những nhóm thợ gốm lành nghe, Paekche và Shilla cũng đã chê ra những đồ gốm mới

Sau năm 660 số hrơnc các đền chùa Phật giáo gia tăng đáng

kẽ các (ỈC1Ì chùa lụ phá hủy cũng được xây dựng lại Trong số này có chùa Pulguk được trùng tu lạ.i vào năm 751 Đền sỏkkuram trong hang núi ở Kyỏngju — kinh dô cit.a Shilla — cũng dược khỏi cóng xây Những dền chùa này dược xây theo kiến trúc Trung Quốc bằng bàn tay khéo lco, tinh xáo tuyệt vời của người Shilla Các nhà diêu khắc Shilla và Paekche cũng đã dựng lên những chùa chiền, tháp xá lỵ, dcn lồng bằng đá rất đẹp Trong đó có chùa Vạn Phúc, chùa Vô Anh và các đèn lồng bằng

đá phố biến đứng bên trong chánh điện cua chùa Pulguk Tượng Phật lớn bằng đá trong tư thế ngồi đặt ớ dộng Sõkkuram là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của nghệ thuật diêu khắc

Trang 39

Cliưoĩiỵ 2 : Bối failli I it'll M í 41

Shilla Ngoài ra, cũng có một số nhũng kiến trúc phi tôn giáo bằng đá còn sót lại đến ngày nay là Tháp Thiên vãn được xây vào giữa thố ký thứ 8 ở Kyôngju

Người ta còn tìm thấy rất nhiều chuông đúc và nhiều tượng lớn, nhó bằng đồn” Trong số các chuông đồng lớn được làm hồi giữa thè ký thứ 8 là chuông Em ilia được đặt ớ đền Pongdồk vào năm 7 7 1, vần còn dược báo tồn cho đến ngày nay

Lần thống nliât dầu tiên

Koguryõ trớ thành mối đe dọa cúa Paekchc sau khi dời dỏ

về P ’yöngyans và xâm lược các nước lân cận Chiến tranh giữa Packche và Koguryõ nổ ra vào cuối thế ký thứ 4 Đế dối phó với tình hình, Paekche hình thành khối liên minh với Shilla de chỏng lại nước láng gicng lum a hăng Nhưng liên minh Packchc - Shilla bị phá võ' vào thế kỷ thứ 6 vì tham vọng bành trướng cứa Shilla, dẫn đến cuộc chiến tranh đố máu giữa hai nước từng là đồng minh trước đày

Cũng như Packche đang suy yếu dần, Koguryỏ liên tục bị các thố lực ngoại bang xâm chicm và dô hộ: nước Yen thôn tính

vào thê ký thứ 4, nhà Tùy ỏ cuối thê kỷ thứ 6, và rồi nhà Đường

vào dầu thế ký tluí 7 Koguryõ đã đánh bại quân Trung Quốc, biio vệ (oàn vẹn lãnh thổ, nhưng phái chịu một tốn thài rất lớn.Tinh thế thay dổi vào giữa thè ký thứ 7, Packche khỏi phục lại quàn lực và tiến hành một cuộc chiến tranh vói Shilla chiếm

đuục nhieu vùng chien lược ờ phía lây Shilla cầu viện Koguryỏ,

nhưng nước này lại dõi Shilla phai cắt nhượng lãnh thố, không chấp nhận yêu sách cúa Koguryõ, Shilla đã quay sang cầu cứu

Trang 40

42 Tìm liiơu văn hóa Hàn Oitãi

nhà Đường (Trung Quốc)

Liên quân Shilla - Đường mỏ' cuộc chiến iranh tấn công Paekclie vào năin 660 làm nước này tliất thú hoàn toàn mặc dù

có sự trợ giúp của quàn đội Nhật Sau khi tiêu diệt Paekche, lực lượng lien minh Shilla - Đường dã tấn công Koguryõ năm 661 Cuộc chiến này kco dài trong nhiều năm, cho đến năm 668 vương quốc rộng lớn Koguryõ mới bị đánh bại và một số lớn các cung điện ỏ' kinh đô bị tàn phá

K h i Koguryõ sụp đổ, một trong những bại tướng cùa nước này đã chạy sang Mãn Châu, lập ra một nước mới gọi là Chili vào năm 698 (đến năm 713 thì dổi thành Parhae) Triều đình

C h ili cai trị phần lớn Mãn Châu và vùng dâì C H D C N D Triều Tiên ngày nay dọc theo v ĩ luyến 39 cho đến khi sụp đổ vào nàm 926

Sau khi dánli thắng Paekche và Koguryõ, nhà Đường thiết

!àp các chau quan Ì1CI1 lãnh thổ cứa Koguryõ và Peakche cũ, bắt daư doi xu với Shilla như một nước chu hạu, bộc lộ rõ tham vọng chiếm bán dáo Hàn Th ế là liên minh Shilĩa - Đường chấm dứt

G iữa hai nước là dồng minh trước dàv dã xáy ra một cuộc chiến tàn khốc Cuối cùng thì Slhlla dánh duổi quàn nhà Đường, thiết lập quyền bá chủ cua mình trên bán dáo Hàn

Sau khi thòng nhất ba vương quốc, Shilla dã gày dựng lại guồng máy quàn sụ' và chính quyền, áp dựng kiêu mẫu và tư tưởng chính trị Trung Quốc Phục hồi và phát triển công nghiệp, ngoại thương, mở mang giáo dục vãn hóa và tri thức Đây cũng chính là thời kỳ hoàng kim cứa Phật giáo trên bán dáo Hàn,

Ngày đăng: 02/11/2023, 11:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nhiều tác uia : '.’^^¡íd ( H à n O u ổ c : V ă n h ó a va c o n nyịỉf(Ỵỉ), NXB Sa Kaeịõl, Seoul 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa và con người
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: NXB Sa Kaeịõl
Năm: 1998
2. Yoo Sun-Ha : L|| ¿I Ẳ|| v4-! - ị ị r ( L u â n Hip? vãn h ó a H à n Q u ổ c ), NXB Han-ul. Seoul 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - ị ị r ( L u â n Hip? vãn"h ó a H à n Q u ổ c )
Nhà XB: NXB Han-ul. Seoul 1998
3. Choi Bong-Yòng : pỳ ~t ír ¿I - 1 i'J A (T ín lì c h a i n i a nên vãn h ó a H à n Q u ổ c ) , NXB Sa Kaeịõl, Seoul 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: pỳ ~t ír ¿I - 1 i'J A (T ín lì c h a i n i a nên vãn h ó a H à n Q u ổ c )
Tác giả: Choi Bong-Yòng
Nhà XB: NXB Sa Kaeịõl
Năm: 1997
4. .lòn Kyõng-Soo : ( B à n v ề V ã n h ó a H à n Q u ố c ) , NXB II Jee-Sa, Seoul 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về Văn hóa Hàn Quốc
Tác giả: Kyõng-Soo
Nhà XB: NXB II Jee-Sa
Năm: 1993
5. Lee Dong-hwan: nV^ - P r A|- ( P h â n tích T a m Q u ố c di S Ú T NXB Chang-nak, Seoul 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nV^ - P r A|- ( P h â n tích T a m Q u ố c di S Ú T
Tác giả: Lee Dong-hwan
Nhà XB: NXB Chang-nak
Năm: 1998
6. Choi Bong-Yõug : 7 i ^CỊ ả |[.|| Vr J11 ( V ã n h ó a N h o y i á o thời C h o s o n ) , NXB Sa Kaeịõl, Seoul 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa Nhòy i áo thời Choson
Tác giả: Choi Bong-Yõug
Nhà XB: NXB Sa Kaeịõl
Năm: 1997
7. Kim IlclLòn : °] ( L à n y \ à - t r u y ề n t h ổ n y và h i e n h ỏ a ) . Beaksansõđan xuất bán. Seoul 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ( L à n y \ à - t r u y ề n t h ổ n y"và h i e n h ỏ a )
8. Lee Ik-Sõp, Lee Sang-õk: &lt;4^4-1 Íd0| (Nsịỏtì Hìịữ H à n Q u ố c NXB Shingu Munhwa Sa, Seoul 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 4^4-1 Íd0| (Nsịỏtì Hìịữ H à n Q u ố c
Tác giả: Lee Ik-Sõp, Lee Sang-õk
Nhà XB: NXB Shingu Munhwa Sa
Năm: 1997
9. Lee Jõng-Bok : ọ } A L ị *1 L| 0|(l|| ( N ề n c h ín h trị H à n Q u ố c ì , Đại học Quốc gia Seoul xuất hãn , Seoul 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền chính trị Hàn Quốc
Tác giả: Lee Jõng-Bok
Nhà XB: Đại học Quốc gia Seoul
Năm: 1993
10. Yi Sõng Mu : i ¿1 Ả| L|| V Ì V ' A| ¿1 (X ã h ọ i Y a n y h a n ĩ h ờ i ChosonT NXB II Cho Kak, Seoul 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: i ¿1 Ả| L|| V Ì V ' A| ¿1 (X ã h ọ i Y a n y h a n ĩ h ờ i ChosonT
Tác giả: Yi Sõng Mu
Nhà XB: NXB II Cho Kak, Seoul
Năm: 1993

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w