NHÓM TƯ BẢN KDQT K60E ML43 docx TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II TIỂU LUẬN KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VĂN HOÁ VÀ MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐÀM PHÁN VỚI ĐỐI TÁC VIỆT NAM Giảng viên hướng dẫn Cô Trần[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II
TIỂU LUẬN: KINH DOANH QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VĂN HOÁ
VÀ MỘT SỐ LƯU Ý KHI ĐÀM PHÁN VỚI ĐỐI TÁC VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn: Cô Trần Thị Phương Thuỷ
Mã lớp: ML43 Nhóm: Tư bản Danh sách nhóm:
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu có sự hội nhập sâu rộng về mọi mặt, tự do hoá thương mạingày càng trở nên phổ biến, các tập đoàn và doanh nghiệp trên thế giới đã và đang mởrộng hoạt động kinh doanh sang các thị trường khác nhau Quá trình đó muốn được diễn
ra thuận lợi và hiệu quả, cần đòi hỏi sự cộng tác và phối hợp sâu rộng giữa các quốc gia,giữa nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước
Các doanh nghiệp nước ngoài, khi muốn thâm nhập thị trường của bất kì quốc gia nàođều phải có sự hiểu biết nhất định về văn hoá, con người, quy định và luật pháp của quốcgia đó, không chỉ để điều chỉnh những sản phẩm và dịch vụ cho phù hợp với nhu cầungười tiêu dùng trong nước, mà hơn hết là tạo mối quan hệ tốt đẹp và duy trì sự hợp tácbền vững với quốc gia sở tại Vì vậy, trong hợp tác và mở rộng kinh doanh quốc tế,những nguyên tắc đàm phán và văn hoá là yếu tố quan trọng và then chốt mà bất kì doanhnghiệp nước ngoài nào cũng đều phải quan tâm khi mở rộng mạng lưới thị trường
Cũng như nhiều quốc gia khác trên thế giới, toàn cầu hoá kinh tế là một nội dung trọngtâm, quan trọng và xuyên suốt trong quá trình đổi mới đất nước của Việt Nam Trongcông cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Việt Nam đã tiến hành nhiều chính sách mởcửa, hấp dẫn một bộ phận không nhỏ các doanh nghiệp từ khắp nơi trên toàn cầu Là mộtquốc gia có vị trí địa lí quan trọng, được thiên nhiên ban đãi cho nhiều tài nguyên quý giá
và những vùng đất trù phú, Việt Nam đã và đang thu hút nhiều thương hiệu lớn nướcngoài chọn nơi đây để mở rộng thị trường của mình
Với đề tài “Tìm hiểu văn hoá và một số lưu ý khi đàm phán với đối tác Việt Nam”,
nhóm Tư bản chúng em đã nghiên cứu chi tiết về những điểm nổi bật trong văn hoá ViệtNam nói chung và trong văn hoá kinh doanh của Việt Nam nói riêng cùng những nguyêntắc, lưu ý khi đàm phán với Việt Nam trên thương trường quốc tế
Cuối cùng, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến cô Phương Thuỷ đã tận tình giảng dạynhững kiến thức bổ ích, là nền tảng cơ sở cho nhóm hoàn thành đề tài lần này
Trang 3MỤC LỤC
Cấu trúc bài tiểu luận: gồm 4 chương: 6
CHƯƠNG I:
1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 71.2 Quá trình phát triển hoạt động ngoại giao và hội nhập quốc tế của Việt Nam 71.2.1 Hoạt động ngoại giao của Việt Nam qua các thời kỳ 71.2.2 Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam 9
Trang 43.1.2 Thâm niên & sự tôn trọng: 283.1.3 Ăn uống và cách cư xử trên bàn ăn: 29
Trang 53.3.2 Về xây dựng và giữ gìn mối quan hệ kinh doanh: 36
Trang 6GIỚI THIỆU CHUNG Mục tiêu nghiên cứu:
- Nâng cao hiểu biết về văn hoá Việt Nam cũng như sự khác biệt đối với các nền vănhoá của quốc gia khác
- Giúp các doanh nghiệp nước ngoài thấu hiểu và thích nghi văn hóa kinh doanh củađối tác nước ngoài là Việt Nam, từ đó gia tăng lợi thế cạnh tranh khi trao đổi và làm việc
- Đề xuất những loại hình chiến lược kinh doanh quốc tế, các phương thức thâm nhậpthị trường phù hợp với bối cảnh quốc tế và doanh nghiệp tại Việt Nam
Đối tượng và nội dung nghiên cứu:
- Tổng quan lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội tại ViệtNam
- Các yếu tố cấu thành văn hóa Việt Nam
- Văn hóa trong kinh doanh tại Việt Nam
- Lưu ý và bài học kinh nghiệm khi làm việc với doanh nghiệp Việt Nam
Cấu trúc bài tiểu luận: gồm 4 chương:
- Chương 1: Giới thiệu chung về Việt Nam
- Chương 2: Các yếu tố cấu thành văn hóa Việt Nam
- Chương 3: Phân tích văn hóa trong kinh doanh của Việt Nam
- Chương 4: Những điều cần lưu ý và bài học kinh nghiệm khi làm việc với doanhnghiệp Việt Nam
Trang 7+ Việt Nam là một phần của khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, một trongnhững nền kinh tế năng động nhất thế giới.
+ Toàn bộ lãnh thổ nằm trong múi giờ thứ bảy thuận lợi cho thống nhất quản lýtrong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa kết hợp địa hình chủ yếu là đồi núi thấp, thấp dần
từ hướng Tây Bắc xuống Đông Nam tạo nên sự phân hóa về tự nhiên, phongphú về tài nguyên khoáng sản và sinh vật
+ Là nước ven biển, có nhiều vũng vịnh sâu, nhiều bãi biển… thuận lợi để pháttriển các ngành kinh tế biển
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc tạo lợi thế phát triển giao thông đường thủy, phục
vụ đời sống của nhân dân
1.2 Quá trình phát triển hoạt động ngoại giao và hội nhập quốc tế của Việt Nam 1.2.1 Hoạt động ngoại giao của Việt Nam qua các thời kỳ
- Thời kỳ chiến tranh
Trang 8Giai đoạn 1945 - 1946, Việt Nam đứng trước vô vàn thử thách Trong thời điểm đó,Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện một số chiến lược vô cùng sáng suốt để bảo
vệ lãnh thổ cụ thể là hòa hoãn với Tưởng, tập trung lực lượng chống Pháp xâm lược ởmiền Nam, và sau đó hòa hoãn với Pháp bằng cách ký một Hiệp định sơ bộ (1946), theo
đó sẽ trục xuất Tưởng về nước
Giai đoạn 1947 - 1954, cuộc đấu tranh với thực dân Pháp càng được đẩy mạnh thôngqua đường lối ngoại giao Đặc biệt, ngoại giao đã tạo dựng mối quan hệ đồng minh phốihợp với đấu tranh chính trị, tích cực thúc đẩy quan hệ với các nước Đầu năm 1950, tậndụng chiến thắng Chiến dịch Biên giới, lần đầu tiên Việt Nam thiết lập quan hệ ngoạigiao chính thức với Trung Quốc, Liên Xô, thể hiện Đảng đã thành công thúc đẩy thếgiới công nhận và xây dựng mối quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Giai đoạn 1954 - 1975, ngoại giao đánh vào hậu phương quốc tế của Mỹ, mở rộng hậuphương quốc tế của Việt Nam Các nước xã hội chủ nghĩa là lực lượng chủ yếu hậu thuẫncho Việt Nam chống Mỹ cứu nước Hiệp định Paris về chấm dứt xung đột, thiết lập hòabình ở Việt Nam được đàm phán và ký kết trong khi ngoại giao phát huy tác dụng songsong với đấu tranh chính trị và chiến trường
- Thời kỳ bao cấp
Giai đoạn 1975 - 1986, đây là thời kỳ khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh.Ngay từ sau chiến tranh, Việt Nam đã tạo dựng quan hệ ngoại giao với đông đảo các quốcgia, đặc biệt là các quốc gia xã hội chủ nghĩa và tranh thủ sự hỗ trợ tài chính của họ đểphục hồi và phát triển kinh tế
- Thời kỳ đổi mới
Giai đoạn 1986 - nay, tại Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI, Việt Nam đã bắtđầu công cuộc thay đổi toàn diện, gồm đường lối, chính sách đối ngoại và hoạt động
ngoại giao Đường lối đối ngoại của Việt Nam là “độc lập tự chủ, hoà bình, hợp tác và
Trang 9phát triển, chính sách đối ngoại rộng mở, đa phương hoá và đa dạng hoá các quan hệ quốc tế Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc
tế trên các lĩnh vực khác Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực”.
1.2.2 Quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam
Việt Nam đã sớm nhận thức được hội nhập quốc tế góp phần phá thế bao vây, cấm vận,nâng cao vị thế của nước nhà trên trường quốc tế Tính đến năm 2022, Việt Nam có quan
hệ ngoại giao với 189/193 quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc, có quan hệ thương mạivới 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 500 tổ chức quốc tế, là thành viên tích cực củahơn 70 tổ chức quốc tế và khu vực
Việt Nam hiện nay có thể tập trung phát triển kinh tế xã hội nhờ hội nhập quốc tế tạo
ra những cơ hội phát triển mới Việt Nam đã vượt qua cuộc khủng hoảng thị trường ởLiên Xô và các nước Đông Âu và tác hại của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm
1997 bằng cách gia nhập nhiều tổ chức khu vực và quốc tế, tham gia nhiều Hiệp địnhThương mại Tự do (FTA), và mở rộng quan hệ kinh tế song phương với một số quốc gia.Nhiều lĩnh vực cơ sở hạ tầng, bao gồm Bưu chính Viễn thông, Công nghệ Thông tin vàGiao thông vận tải, đã phát triển vượt bậc nhờ sử dụng các nguồn viện trợ và đầu tư quốc
tế, tạo ra nền tảng và cơ sở chính
1.3 Dân cư - xã hội và chế độ chính trị
1.3.1 Dân cư - xã hội
Dân số Việt Nam tính đến tháng 11 năm 2022 là hơn 99 triệu người theo số liệu thống
kê của Liên Hợp Quốc Dân số Việt Nam đứng thứ 15 trên thế giới và đứng thứ 3 ở khuvực Đông Nam Á
Trang 10Đặc điểm dân cư Việt Nam đông đúc tạo nên nguồn lao động dồi dào cung cấp chotrong nước là chủ yếu Đồng thời người dân cũng là thị trường tiêu thụ rộng lớn với mứcmua cực kỳ lớn.
Đặc điểm dân cư Việt Nam thuộc nhiều dân tộc sinh sống ở nhiều vùng đất khác nhau.Việt Nam có 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm hơn 80% dân cư còn lại làđồng bào dân tộc ít người cùng tạo nên bản sắc dân tộc phong phú, đa dạng văn hóa độcđáo Nhưng trình độ dân trí không đồng đều và mức sống chênh lệch giữa các dân tộc
Về đặc điểm xã hội, Việt Nam là quốc gia có nền văn hóa đa dạng, phong phú bậc nhấttrong khu vực và trên toàn thế giới Sự đa dân tộc, đa tôn giáo và tín ngưỡng đã tạo nên
sự giao thoa hài hòa, biến Việt Nam trở thành quốc gia có đặc điểm xã hội đa dạng vàphức tạp
1.3.2 Chế độ chính trị
Hệ thống chính trị Việt Nam được sắp xếp, phân bổ theo chiều dọc gồm hai nhánhđứng đầu là Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Để thực hiện vai trò quản lý cũngnhư thi hành các hoạt động xã hội, tổng quan hệ thống chính trị Việt Nam gồm 3 nhánhchính: Nhánh hành pháp; nhánh lập pháp; nhánh tư pháp
Ngoài ra còn có: Các tổ chức chính trị đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, CôngĐoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, ;Các Đảng chính trị và các cuộc bầu cử; Các khu vực hành chính; Các tổ chức quốc tế cótham gia
1.4 Tổng quan kinh tế
Những cải cách kinh tế từ năm 1986 kết hợp với những xu hướng toàn cầu thuận lợi đãnhanh chóng giúp Việt Nam phát triển từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thếgiới do sự tàn phá của chiến tranh và lệnh cấm vận của Hoa Kỳ để trở thành quốc gia thunhập trung bình thấp chỉ trong vòng một thế hệ Từ năm 2002 đến 2020, GDP đầu người
Trang 11tăng 3,6 lần, đạt gần 3.700 USD Tỉ lệ nghèo (theo chuẩn 1,9 USD/ngày) giảm mạnh từhơn 32% năm 2011 xuống còn dưới 2%.
Nhờ có nền tảng vững chắc, nền kinh tế Việt Nam đã thể hiện sức chống chịu đáng kểtrong những giai đoạn khủng hoảng, mới đây là đại dịch COVID-19 Sự trụ vững và phụchồi này đạt được chủ yếu nhờ tăng trưởng vững chắc của xuất khẩu sản phẩm côngnghiệp chế biến, chế tạo sang các thị trường xuất khẩu chính như Hoa Kỳ, Liên minhChâu Âu và Trung Quốc Sự phục hồi mạnh mẽ của nhu cầu trong nước, đặc biệt là đốivới dịch vụ, cũng đóng góp vào tăng trưởng
GDP được dự báo sẽ tăng 7,5% trong năm 2022 và 6,7% trong năm 2023 Khu vựcdịch vụ sẽ tiếp tục đà phục hồi mạnh mẽ khi người tiêu dùng tăng chi tiêu để thỏa mãnnhu cầu bị dồn nén, và lượng khách du lịch nước ngoài đến Việt Nam tăng mạnh vào mùa
du lịch Tăng trưởng xuất khẩu sản phẩm công nghiệp chế biến, chế tạo được kỳ vọng sẽtiếp tục giữ vững, tuy có thể giảm tốc phần nào do Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu và TrungQuốc trải qua giai đoạn tăng trưởng chậm lại Lạm phát được dự báo sẽ duy trì ở mứckhoảng 4% trong năm 2022 và năm 2023
Việt Nam đã đặt ra những tầm nhìn phát triển tham vọng hơn, hướng tới mục tiêu trởthành quốc gia có thu nhập cao vào năm 2045 Để làm được điều này, nền kinh tế cầntăng trưởng với tốc độ bình quân hàng năm khoảng 5% trên đầu người trong 25 năm tới.Tuy nhiên, triển vọng kinh tế Việt Nam phải đối mặt với rủi ro tăng cao Dân số đanggià đi nhanh chóng, thương mại toàn cầu đang suy giảm, trong khi đó suy thoái môitrường, các vấn đề biến đổi khí hậu và tự động hóa ngày gia tăng Ở trong nước, tháchthức bao gồm những khó khăn trong hoạt động kinh doanh tiếp tục hiện hữu ở một sốngành và tình trạng thiếu lao động Lạm phát tăng có thể ảnh hưởng đến sự phục hồi củatiêu dùng hộ dân cư, vốn rất mạnh mẽ trong nửa đầu năm 2022 Đối với khu vực kinh tếđối ngoại, sự giảm tốc trầm trọng hơn so kỳ vọng của các đối tác thương mại quan trọnghàng đầu của Việt Nam là rủi ro chính Căng thẳng địa chính trị gia tăng đã làm tăng mức
Trang 12độ bất định và có thể gây ra những thay đổi trong xu hướng thương mại và đầu tư, ảnhhưởng đến nền kinh tế có độ mở cửa cao như Việt Nam.
Trang 13Thứ nhất, dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần bất khuất, ý
chí độc lập và tự cường dân tộc Lòng yêu nước ra đời từ rất sớm và bắt đầu từ nhữngtình cảm rất đỗi bình dị, trong gia đình, làng xóm và rộng hơn là tình yêu quê hương đấtnước Truyền thống ấy đã trở thành “dòng chủ lưu của đời sống Việt Nam”, là nền tảngtinh thần to lớn, là giá trị đạo đức cao quý nhất trên nấc thang giá trị đạo đức truyềnthống của dân tộc Việt Nam, trở thành nguồn sức mạnh vô địch vượt qua khó khăn, chiếnthắng mọi kẻ thù
Thứ hai, người Việt Nam có đức tính nhân hậu và sống có tình có nghĩa Đó là những
giá trị đạo đức nhân văn sâu sắc được hình thành trong các cuộc đấu tranh đau thương,mất mát để bảo vệ quê hương và cuộc sống thường ngày Từ trước đến nay, nhân dân taluôn coi trọng việc duy trì hòa bình với các nước, tận dụng mọi cơ hội để giải quyết hoàbình các tranh chấp dù do kẻ thù gây ra Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế,truyền thống nhân nghĩa đó không bị mai một hay mất đi, ngược lại tiếp tục được khẳngđịnh và củng cố, hơn hết, tinh thần đoàn kết dân tộc càng có ý nghĩa hơn đối với sựnghiệp đổi mới đất nước
Thứ ba, dân tộc Việt Nam có tinh thần cần cù, sáng tạo, tiết kiệm trong lao động sản
xuất Phẩm chất cần cù, chịu thương chịu khó luôn gắn liền với sự dành dụm, tiết kiệm vàtrở thành đức tính cần có như một lẽ tự nhiên Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhậpquốc tế sâu rộng như hiện nay, sự chăm chỉ, sáng tạo gắn với thực hành tiết kiệm ngày
Trang 14càng trở nên thiết thực, bởi đây là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy năng suất, sức cạnhtranh và sự phát triển của nền kinh tế đất nước, qua đó đóng góp vào công cuộc xâydựng, bảo vệ Tổ quốc.
Thứ tư, người Việt Nam có truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo, biểu hiện ở thái
độ coi trọng việc học và người có học, tôn trọng thầy cô, kính trọng như cha mẹ của mình
“Nhất tự vi sư, bán tự vi sư”, “Không thầy đố mày làm nên” Cùng với tiến trình lịch sửdân tộc, dòng chảy của truyền thống hiếu học ấy vẫn không dừng lại mà đã được các thế
hệ người Việt tiếp tục duy trì và phát huy Họ thực sự là niềm tự hào làm rạng danh đấtnước và tiếp thêm tinh thần học tập của ông cha từ bao đời nay
2.2 Hệ thống tôn giáo và đạo đức
Việt Nam là một quốc gia đa tôn giáo với gần 20% dân số theo các tôn giáo, bao gồm:Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hoà Hảo, Cao Đài, Trong bài tiểu luận này, nhómchúng em xin đề cập rõ về 2 tôn giáo phổ biến nhất ở Việt Nam: Phật giáo và Công giáo
2.2.1 Phật giáo
Đạo Phật được du nhập vào Việt Nam từ những thế kỷ đầu tiên sau Công Nguyên, trảiqua hơn 2000 năm tồn tại và phát triển, đạo Phật đã được bản địa hóa và trở thành một bộphận không thể thiếu trong nền văn hóa Việt Nam Trong suốt chiều dài lịch sử và chođến nay, Phật giáo luôn đoàn kết và đồng hành cùng dân tộc và là điểm tựa tinh thầnkhông thể thiếu của mọi tầng lớp nhân dân Phật giáo Việt Nam đã có những đóng góp tolớn đối với nền văn hóa dân tộc trong nhiều lĩnh vực:
- Trong văn hóa vật thể: Phật giáo mang kiến trúc chùa tháp phong phú đến với nềnvăn hóa Việt Nam; kiến trúc là văn hóa, sự phát triển của kiến trúc là tiền đề cho sự tiến
bộ của văn minh
- Trong văn hóa phi vật thể: Phật giáo đưa ra những nguyên lý nhận thức về thế giới vàcon người, với những giáo thuyết, triết lý sâu sắc Những triết lý cao siêu và với nền văn
Trang 15hóa bác học, tưởng chừng như khó thâm nhập vào đời sống tín ngưỡng bình dân, nhưnglại gắn bó một cách tự nhiên và thân thuộc với người Việt.
- Trong đào tạo tầng lớp trí thức: Phật giáo Việt Nam luôn xác định đào tạo tăng tài,tầng lớp trí thức làm cơ sở cho việc giữ gìn mạng mạch của Phật pháp và đóng góp vàocông cuộc xây dựng quốc gia dân tộc
2.2.2 Công giáo
Công giáo được truyền vào Việt Nam từ thế kỷ 16 thông qua các thừa sai tới từ Iberia,
và phát triển mạnh từ thế kỷ 19 khi Pháp đánh chiếm Việt Nam Đây là một trong nhữngtôn giáo lớn tại Việt Nam với hơn 7,2 triệu giáo dân, chiếm 7,21% dân số Việt Nam (theo
Bản Tổng kết Tiền Thượng Hội đồng Giám mục, 2022) Do đó, tôn giáo này đã có nhiều
đóng góp đáng kể với nền văn hoá Việt Nam Đạo Công giáo là cầu nối giao lưu giữa vănhoá Việt Nam và thế giới, thể hiện qua những kiến trúc phương Tây du nhập vào Các tòanhà kiểu phương Tây dần mọc lên, phần lớn các công trình này đều không rập khuôn theolối kiến trúc phương Tây mà đã biến đổi linh hoạt phù hợp với môi trường tự nhiên tạiViệt Nam Không những thế, văn hoá Công giáo còn làm phong phú văn hoá Việt Nam
Ta có thể thấy, tranh tượng, thánh ca, kiến trúc, lễ hội Công giáo dần trở thành một
“trường phái” riêng đóng góp vào vườn hoa rực rỡ sắc màu của văn hoá Việt Nhữngngày lễ phương Tây như Valentine, Noel không chỉ là dịp của riêng người Công giáo mà
đã là lễ hội chung của rất nhiều người Việt nhất là giới trẻ
2.3 Giáo dục
Trong suốt mấy ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam, giáo dục làmột lĩnh vực đóng vai trò quan trọng bậc nhất trong việc xây dựng và vun đắp cho nềnvăn hiến lâu đời của đất nước Giáo dục đã tồn tại và phát triển song song cùng với sựtồn tại và phát triển của dân tộc trải qua mọi giai đoạn thăng trầm của lịch sử của dân tộc
Trang 16Việt Nam là một đất nước ngàn năm văn hiến, vốn có một nền giáo dục lâu đời vàtruyền thống hiếu học Dân tộc ta lấy sự học làm điều căn bản để thực hiện đạo lý làmngười, "nhân bất học bất tri lý" Việc giáo dục kiến thức nhằm tạo ra của cải vật chất,mưu sinh, dạy nhau tổ chức đời sống xã hội và giáo dục đạo đức nhân sinh, giáo dụcnhân cách và phẩm chất con người Việt Nam được lưu truyền từ khi cộng đồng ngườiViệt xuất hiện.
Cùng với những biến động lịch sử qua các thời kỳ: thời tiền sử, thời trước Bắc thuộc,thời độc lập trung đại và cận đại, thời thuộc Pháp và thời độc lập hiện đại, Việt Nam đãtừng phải đối mặt với âm mưu đồng hóa nền giáo dục của các thế lực xâm lược, tuy nhiênvẫn giữ được giá trị dân tộc tốt đẹp vốn có, đồng thời tiếp thu những gì tinh túy và phùhợp của các trào lưu văn minh một cách có chọn lọc Vì vậy, nền giáo dục Việt Nam vừabảo toàn bản sắc dân tộc của riêng mình vừa có khả năng hội nhập đồng thời đáp ứngnhu cầu đào tạo nguồn nhân lực bảo vệ và xây dựng đất nước
Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945, nền giáo dục phong kiến do nhà nước chỉ đạođược phát triển qua 10 thế kỷ có các đặc điểm khá giống nhau về cơ cấu, nội dung, cách
tổ chức việc dạy và học các triều đại Nền giáo dục phong kiến coi trọng luân lý, lễ nghĩa,góp phần cơ bản xây dựng nền tảng đạo đức xã hội Việc xây dựng một trường đại học ởkinh đô, đặt các giáo chức ở các phủ, lộ để trông coi việc học hành thường được chútrọng Các trường lớp tư gia được dạy bởi các ông đồ Trong suốt chiều dài lịch sử, nềngiáo dục phong kiến Việt Nam đã cung cấp lực lượng chủ yếu cho hệ thống quan chứcquản lý nhà nước đồng thời đào tạo nhiều thế hệ tri thức tinh hoa như các nhà văn, nhàviết sử, nhà giáo, thầy thuốc có danh tiếng Tuy nhiên, nền giáo dục này vẫn tồn tại hạnchế như phương pháp học khuôn sáo, giáo điều, lý thuyết suông Đến thời Pháp thuộc,giáo dục Việt Nam phải trải qua những thay đổi hoàn toàn với việc chữ Hán thay bằngchữ quốc ngữ và chữ Pháp
Trang 17Sau cách mạng tháng 8 đến nay, nền giáo dục mới được tiến hành trên 3 nguyên tắc:dân tộc, khoa học, đại chúng với mục tiêu cao cả là: "Tôn trọng nhân phẩm, rèn luyện chíkhí, phát triển tài năng” Hiện tại, chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên, gópphần to lớn vào việc phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Thực hiệnnền giáo dục toàn dân và công bằng xã hội trong tiếp cận giáo dục, đáp ứng nhu cầu họctập ngày càng tăng của nhân dân và nâng cao trình độ đào tạo, trình độ và kỹ năng nghềnghiệp cho người lao động Dưới sự lãnh đạo của Ðảng Cộng sản Việt Nam, nền giáo dụcXHCN được phát triển, cùng với đó là tính nhân dân, tính dân tộc, khoa học, hiện đại, lấychủ nghĩa Mác- Lê Nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng Ðây là cơ sở cho việcnâng cao dân trí,bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước.
2.4 Ngôn ngữ
Ngôn ngữ là một cấu phần của văn hóa, những giá trị, những nét đặc thù văn hóa đềuđược truyền tải và thể hiện thông qua ngôn ngữ và bằng ngôn ngữ Ngôn ngữ còn đóngvai trò rất quan trọng trong việc phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ, với một hệthống thuật ngữ của riêng mình
Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc và đa ngôn ngữ, với 54 dân tộc và khoảng hơn 90ngôn ngữ khác nhau, tham gia vào cảnh huống ngôn ngữ ở Việt Nam đồng thời đã tạonên một bức tranh đa thành tố, nhiều màu sắc cho nền văn hóa dân tộc Nhìn khái quát,mỗi cộng đồng dân tộc thiểu số đều có ngôn ngữ của riêng mình hay tiếng mẹ đẻ, đồngthời sử dụng tiếng Việt (tiếng dân tộc Kinh) làm ngôn ngữ giao tiếp chung (gọi là “tiếngphổ thông”) Cụ thể, hơn nửa số dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã có chữ viết Đó là cácdân tộc Tày, Thái, Hoa, Khmer, Nùng, Mông, Dao,, Các dân tộc này sở hữu hệ thốngchữ cổ truyền hoặc mới, có chữ dạng vuông gốc Hán, dạng Sanskrit, dạng Latinh và cảdạng chữ hình vẽ Có dân tộc có tới vài ba bộ chữ (Chăm, Thái, Tày, Mông )
Trang 18Quốc ngữ hay ngôn ngữ chính thức của Việt Nam là Tiếng Việt Tuy là một ngôn ngữthuộc ngữ hệ Nam Á, Tiếng Việt lại có ít điểm tương đồng nhất với các ngôn ngữ kháctrong ngữ hệ Nam Á vì ngôn ngữ này cũng chịu nhiều ảnh hưởng về từ tiếng Hán TiếngViệt là ngôn ngữ dùng trong sinh hoạt giao tiếp của dân thường từ khi lập nước Trải quanhững thăng trầm lịch sử, tiếng Việt với sức sống kì lạ, lâu bền của mình đã trường tồn vàphát triển cùng văn hóa nước nhà Kho tàng văn thơ tiềm tàng, nền văn học đồ sộ làm nênnhững giá trị nhân văn của dân tộc và thể hiện được chân giá trị của tiếng Việt ngàn đờiqua dân gian truyền khẩu (ca dao, dân ca, tục ngữ ) hay các tác phẩm văn học còn lưutruyền đến tận ngày nay Tuy nhiên, dấu ấn của văn hoá Hán và tiếng Hán, văn hoá Pháp
và tiếng Pháp còn biểu hiện rất rõ trong tiếng Việt
Tiếng Việt đã góp phần tạo nên bản sắc Việt Nam, tồn tại và phát triển trong suốt quáhình thành và phát triển dân tộc Tiếng Việt còn là chìa khóa tạo nên sự thống nhất, lànhân tố quan trọng tạo nên sự hòa hợp, đoàn kết trong đấu tranh giải phóng dân tộc vàxây dựng đất nước Việt Nam Tiếng nói và chữ viết Việt Nam luôn là niềm tự hào vanglên trên các diễn đàn, trên trường quốc tế
2.5 Pháp luật
Pháp luật được biết đến rộng rãi là một hệ thống các quy tắc xử sự được đặt ra haythừa nhận bởi Nhà nước, mang tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặthình thức và tính bắt buộc chung thể hiện ý chí của giai cấp nắm quyền lực Nhà nước vàđược Nhà nước đảm bảo thực hiện để đảm bảo duy trì vận hành xã hội Hoạt động phápluật là một bộ phận, một khâu của hoạt động chính trị - xã hội, tuy không đặt văn hóa làmục đích trực tiếp, nhưng hoạt động pháp luật chính là yếu tố thể hiện cũng như hiệnthực hóa các năng lực nhân tính của con người trong lĩnh vực pháp luật Điều này chothấy hoạt động pháp luật cũng phần nào hiện diện như một phương diện cấu thành đặcthù của văn hóa, hay còn gọi là văn hóa pháp lý Những đặc điểm cơ bản của văn hóapháp lý có thể phân thành bốn ý chính:
Trang 19- Văn hóa pháp lý được hình thành, tồn tại trên nền tảng của quá trình điều chỉnhpháp luật;
- Văn hóa pháp lý có tính kế thừa, phủ định và đan xen trong quá trình tồn tại vàphát triển;
- Văn hóa pháp lý mang tính giai cấp;
- Văn hóa pháp lý có mối quan hệ hữu cơ với các loại hình văn hóa khác
Bên cạnh đó, khi xét về bản chất, văn hóa pháp lý còn mang tính xã hội Tính xã hộixuất hiện ở đây vì nó là kết quả đúc kết từ hoạt động của con người ở mọi khía cạnh,cùng với đó, bản chất xã hội của văn hóa pháp lý có thể thấy rất rõ ràng trong tính dântộc, tính giai cấp, tính nhân loại phổ biến; nó là thuộc tính nổi bật của pháp luật ViệtNam Liên hệ với Việt Nam, hệ thống pháp luật Việt Nam ngày nay có sự gắn bó mậtthiết với đời sống nhân dân và lịch sử đấu tranh giành độc lập dân tộc Trải qua từng thời
kỳ phát triển của đất nước, từ năm 1945 đến nay, hệ thống pháp luật Việt Nam ngày càngđược phát triển hoàn thiện hơn Hệ thống pháp luật đổi mới được bổ sung gần như đầy đủ
và nhất quán trong hầu hết mọi lĩnh vực, cải thiện cho quá trình điều chỉnh các quan hệkinh tế - xã hội có quy củ hơn, là tiền đề pháp lý để quản lý nhà nước và xã hội
2.6 Triết lý về kinh tế - chính trị
- Triết lý về kinh tế:
Trải qua 36 năm đổi mới, Việt Nam đã có bước đầu chuyển dịch nền kinh tế theohướng hiện đại, cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng tăng khu vực dịch vụ và côngnghiệp song song giảm khu vực nông nghiệp Các yếu tố thị trường dần xuất hiện đầy đủtrên nền kinh tế hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới, tốc độ tăng trưởng duy trì ởmức khá, tiềm lực cũng như quy mô được đầu tư phát triển, đạt ngưỡng thu nhập trungbình, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, Từ giai đoạn 1986 đến nay có bốn điểmnhấn chính giải thích cho sự tăng trưởng vượt bậc cho nền kinh tế
Trang 20Thứ nhất là, kể từ 1986, Việt Nam đã quyết chuyển hẳn từ nền kinh tế kế hoạch, kinh
tế hiện vật sang kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường Điều đó đã làm cả nền kinh tế thayđổi triết lý kinh doanh từ vị trí chỉ sản xuất tiêu dùng theo kế hoạch sang kinh doanhkiếm lời, kinh tế thị trường, tập trung thúc đẩy sản xuất - kinh doanh, toàn bộ làm mới tậpquán, tư duy sản xuất kinh doanh, hướng vào thị trường Nhờ như vậy mà nền kinh tế đấtnước khởi sắc suốt 36 năm qua
Thứ hai là, từ nền kinh tế quốc doanh, tập thể chuyển sang nền kinh tế đa thành phầnbao gồm khu vực nhà nước, khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nướcngoài; giúp tạo được mối quan hệ bình đẳng, đồng thời thu hút thêm nhiều nguồn lựcnhằm phát triển kinh tế quốc gia Đó là một thành công vang dội cho công cuộc đổi mớinày
Thứ ba là, tập trung vào chương trình lương thực, hàng xuất khẩu, hàng tiêu dùng thay
vì ưu tiên công nghiệp nặng với tư liệu sản xuất đã hỗ trợ Chính phủ giải quyết các vấn
đề về hàng hóa trên thị trường, làm cho cung cầu cân bằng, hàng hóa rẻ hơn, có thể xuấtkhẩu cạnh tranh với các nước khác Chủ trương phát triển kinh tế cùng ba chương trìnhlớn đó đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế ngày nay có lợi thế trong cuộc cách mạng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa
Thứ tư là, thay đổi nền kinh tế theo kế hoạch trở thành theo cơ chế thị trường, giá cảthị trường, do thị trường quyết định, thông qua việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh, tạođộng lực vươn lên phát triển mạnh mẽ cho các doanh nghiệp Đặc biệt, sau hơn 15 nămgia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tốc độ phát triển của Việt Nam thuộc vàodiện cao so với quốc tế
- Triết lý về chính trị:
Trên hành trình tìm đường cứu nước kéo dài hàng chục năm, Chủ tịch Hồ Chí Minhluôn nghĩ đến một xã hội mới, dân chủ, văn minh, công bằng, tiến bộ hơn hẳn xã hội đầyrẫy bất công, áp bức ở Tổ quốc mình cũng như ở các nước khác Trong tư tưởng của
Trang 21Người, từ học thuyết giải phóng đến học thuyết phát triển lại luôn nhất quán một nhânsinh quan, hay một thế giới quan, hay một hệ thống tư duy triết học mang tầm vóc lớnlao, thể hiện tầm nhìn có chiến lược trong phát triển đất nước qua bức tranh về XHCNViệt Nam Nhà nước XHCN là công cụ quyền lực bảo vệ sự lãnh đạo của giai cấp côngnhân thông qua chính Đảng, thực hiện lợi ích nhân dân, đảm bảo sự thắng lợi trong sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội Bên cạnh đó, Nhà nước còn trấn áp đối với các phần
tử chống đối chế độ, xâm phạm quyền tự do và lợi ích hợp pháp của công dân Vậy chonên chính trị là một chức năng cốt lõi của Nhà nước trong giai đoạn các thế lực thù địchvẫn đang âm mưu chống đối Nhà nước, cản trở công cuộc xây dựng XHCN
Mục tiêu chính trị đặt ra là chế độ chính trị dân chủ, nhân dân là chủ và làm chủ, đồngnghĩa với việc chế độ chính trị do dân làm chủ thì người dân cũng phải có nghĩa vụ đốivới Nhà nước Làm chủ thì phải quan tâm việc nước như việc nhà, tự sức gánh vác, lotoan, không ỷ lại ai; làm chủ nên có nghĩa vụ lao động, nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, cũngnhư tôn trọng và chấp hành pháp luật, giữ gìn và bảo vệ của công, có trách nhiệm họctập, nâng cao trình độ về mọi mặt Chế độ chính trị dân chủ và thực hành dân chủ vừa làmục tiêu của CNXH vừa là chìa khóa vạn năng thúc đẩy xã hội tiến bộ và phát triển
Bên cạnh đó, triết lý phát triển Hồ Chí Minh đưa ra nhiệm vụ nhiệm vụ chỉnh đốn,nâng cao năng lực cầm quyền, sức mạnh của Đảng, đồng thời xây dựng nhà nước phápquyền của dân, do dân, vì dân - là một nhà nước do Đảng lãnh đạo, kết hợp nhuần nhuyễngiữa “đức trị” và “pháp trị” của khối đại đoàn kết toàn dân tộc Cùng với tinh thần “làmbạn với tất cả các nước dân chủ và không gây thù oán với một ai”, Chủ tịch cũng nhấnmạnh tầm quan trọng của kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế, sức mạnh thờiđại
Trang 22CHƯƠNG III:
PHÂN TÍCH VĂN HÓA TRONG KINH DOANH CỦA VIỆT NAM
Trong nền kinh tế đẩy mạnh xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa như hiện nay, để gianhập và bắt đầu kinh doanh tại một thị trường mới là điều cần thiết và tất yếu Tuy nhiên,cách thức và phương pháp gia nhập cũng chính là một trong những yếu tố tạo nên tháchthức của quá trình hội nhập Một trong những yếu tố quan trọng cần tìm hiểu trước khigia nhập vào thị trường mới có thể kể đến chính là văn hóa kinh doanh
Vậy “Văn hóa kinh doanh” là gì?
Trước hết, văn hóa là khái niệm mang nội hàm rộng với rất nhiều cách hiểu khác nhau,liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người Khái niệm rộng nhất
về văn hóa có lẽ là của nhà nghiên cứu Herskovitz đưa ra theo đó “văn hóa là phần do con người tạo ra trong môi trường”.
Văn hóa không chỉ bao gồm các yếu tố hữu hình mà còn bao gồm những yếu tố vôhình Đường xá, các công trình kiến trúc, hàng hóa tiêu dùng và các giá trị vật thể khácchính là yếu tố hữu hình Các quy tắc ứng xử, giá trị, ý tưởng, phong tục tập quán và cácbiểu tượng có nghĩa khác chính là yếu tố vô hình
Theo quan điểm của một nhà nghiên cứu nổi tiếng người Hà Lan - Geert Hofstede khinghiên cứu về văn hóa đã coi văn hóa là “sự lập trình trí tuệ tập thể” của con người Theoông, cách mà chúng ta suy nghĩ và lập luận, làm cho chúng ta khác biệt so với nhữngnhóm người khác là văn hóa Văn hóa theo quan điểm của Hofstede còn có thể coi là
“Phần mềm của trí óc – software of the mind” Các hành vi, hoạt động của chúng ta trong
xã hội xuất phát từ chính những định hướng vô hình này
Một học giả khác là Harry Triandis lại cho rằng văn hóa là sự tác động qua lại giữa sựgiống nhau và sự khác nhau; tất cả các nền văn hóa cùng một lúc đều rất giống nhau vàcũng rất khác nhau Những điểm chung, điểm tương đồng đề có ở tất cả mọi người trên
Trang 23thế giới đều có rất nhiều điểm chung và điểm tương đồng Nhưng mỗi quốc gia, mỗi dântộc hay từng cá thể trong tập thể đó đều sẽ lại bộc lộ rất nhiều điểm khác nhau.
UNESCO - Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc đã định nghĩavăn hóa là tập hợp các đặc trưng tiêu biểu về tinh thần, vật chất, tri thức và xúc cảm của
xã hội hoặc một nhóm người trong xã hội; văn hóa không chỉ bao gồm văn học và nghệthuật, mà còn cả phong cách sống, phương thức chung sống, các hệ giá trị, truyền thống
và niềm tin (UNESCO, 2001)
Nhằm nhấn mạnh vào hoạt động sáng tạo của các cộng đồng người gắn liền với tiếntrình phát triển có tính lịch sử của mỗi cộng đồng trải qua một thời gian dài tạo nênnhững giá trị có tính nhân văn phổ quát, đồng thời có tính đặc thù của mỗi cộng đồng,bản sắc riêng của từng dân tộc Đây là điều mà định nghĩa trên muốn nói đến
Hình ảnh ẩn dụ tảng băng trôi được các nhà nhân chủng học sử dụng để có thể hiểuđược bản chất của văn hóa Một tảng băng trôi được sử dụng để so sánh với văn hóa Tạisao lại làm như vậy? Bởi vì khi quan sát một tảng băng trôi, chúng ta chỉ có thể quan sátđược một phần nhỏ của bề mặt tảng băng, tương tự văn hóa cũng như vậy Những phầnlớn nhất, phần quan trọng nhất của văn hóa, bao gồm những giả thuyết, thái độ và giá trị
có ảnh hưởng rất lớn tới việc ra quyết định, các mối quan hệ, các mâu thuẫn và cácphương diện khác của hoạt động kinh doanh quốc tế, lại nằm khuất dưới mặt nước, nơi
mà những người quan sát không thể nhìn thấy được Mặc dù ứng xử của mỗi cá nhân đềuphụ thuộc vào các đặc điểm văn hóa của chính họ, nhưng chúng ta lại không nhận thứcđược về những yếu tố chìm của văn hóa Trên thực tế, chúng ta thường không nhận thứcđược về nền văn hóa của chính mình cho đến khi chúng ta tiếp xúc với một người khác
Sự khác biệt nằm giữa ba lớp nhận thức: văn hóa cao cấp (high culture), văn hóa dân gian(folk culture), văn hóa chiều sâu (deep culture)
Mỗi quốc gia có một nét đặc trưng về văn hóa, và văn hóa phản ánh đáng kể cách thứckinh doanh của quốc gia đó Văn hóa là những chia sẻ và có giá trị lâu bền trong một xã
Trang 24hội, những khuôn mẫu có tính chất định hướng được học hỏi Thông qua các giá trị, quanniệm, thái độ, hành vi, và các biểu tượng con người biểu hiện nền văn hóa của mình Vănhóa có ảnh hưởng đến mọi hành vi, suy nghĩ của con người, do đó cũng có ảnh hưởngmạnh mẽ đến kinh doanh Việt Nam không nằm ngoài khuôn mẫu này! Văn hóa tác độngđến các trao đổi giữa các cá nhân với nhau cũng như việc vận hành các chuỗi giá trị nhưviệc thiết kế sản phẩm và dịch vụ, marketing và bán hàng Điển hình là việc hiểu rõ vănhóa kinh doanh của Việt Nam giúp bạn kết nối tốt với các đối tác và tránh được các ràocản văn hóa Hơn nữa, truyền thống của Việt Nam có nền tảng lâu đời ở Đông Nam Á.Làm quen với những giá trị văn hóa lâu đời được tôn trọng này chắc chắn sẽ giúp bạnkinh doanh dễ dàng hơn ở đất nước này Điều quan trọng khi gia nhập thị trường ViệtNam chính là phải tìm hiểu về văn hóa và truyền thống của đất nước này Đây là yếu tốquan trọng giúp bạn xây dựng và duy trì mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp với các đối táctại Việt Nam.
Sự kết tinh của hệ thống giá trị, trí tuệ, năng lực sáng tạo của cả doanh nghiệp trongquá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh chính là khái niệm về văn hóa kinh doanh.Chính bởi sự kết tinh đó đã trở thành phương thức tồn tại và phát triển bền vững chodoanh nghiệp Cũng tương tự như văn hóa, văn hóa kinh doanh cũng bao gồm rất nhiềucách hiểu, mang nhiều tầng ý nghĩa Theo nghĩa rộng, toàn bộ các giá trị vật chất và cácgiá trị tinh thần do chủ thể kinh doanh sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động kinhdoanh, trong sự tương tác giữa chủ thể kinh doanh với môi trường kinh doanh chính làvăn hóa kinh doanh Còn theo nghĩa hẹp, văn hóa kinh doanh được thể hiện trong cáchứng xử của họ với xã hội, tự nhiên ở một cộng đồng hay một khu vực Đó là một hệthống các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do chủ thể kinh doanh tạo ratrong quá trình kinh doanh, được thể hiện
“Nhà bác học không ngừng học” Charles Darwin từng nói rằng: “Trong lịch sử lâu dài của loài người (và cả loài vật nữa), những ai học được cách cộng tác và ứng biến tài tình