1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tra cứu văn hóa hàn quốc

478 16 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tra Cứu Văn Hóa Hàn Quốc
Tác giả Hwang Gwi Yeon, Trịnh Cẩm Lan
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Thỏa, Nguyên Thiện Giáp, Trịnh Cẩm Lan, Đinh Xuân Anh, Nguyễn Hồng Nga
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn
Chuyên ngành Khoa Đông Phương Học
Thể loại sách
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 478
Dung lượng 17,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vị trí giáp với hai quốc gia hùng mạnh là Nga và Trung Quốc, còn bên kia biển Đông là Nhật Bản, bán đảo Hàn giống như một cầu nôi, là con đường giao lưu văn hoá giữa lục địa với quần

Trang 1

TRUÔNG ĐẠI HỌC K H O A H Ọ C X Ã H Ộ I & N H Â N V Ă N

H A N O I NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUÓC G IA HÀ NỘI

Tai ngay!!! Ban co the xoa dong chu nay!!!

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA ĐÔNG PHƯƠNG HỌC _

Hwang G wi Yeon & Trịnh cẩ m Lan

Trang 4

MUC LUC

T rang

Lời nói đầu 13

ĐỊA LÍ • Vị trí địa l í 15

• Diện tích lãnh thổ 16

• Dân s ố 19

• Đặc điểm địa h ìn h 23

N ú i non 24

Sông, 26

Đồng bằng vả thảo nguyên 27

Bờ biển 28

• Khí h ậ u 30

K h í hậu lục đ ịa 30

Gió mùa và lượng m ư a 31

Gió xoáy, lốc và bão 32

Các m ùa trong năm 33

• Thổ nhưỡng 36

LỊCH SỬ • Khái quát 37

• Văn hoá tiền sử và sự hình thành quốc gia 38

• Sự hình thành Tam quốc và bước phát triên về chính trị 38

• Thống nhất Shilla và Parhae : 40

• Sự phát triển của văn hoá cô đ ạ i 41

• Thành lập hậu Tam quốc và thống nhất Koryo 41

• Sự biến chuyên chính trị của Koryo 42

Trang 5

4 TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC

• Văn hoá - kinh tế - xã hội của Koryo 44

• Sự kiến quốc của Choson và củng cô' thể chế chính trị 45

1) Xà h ộ i - Kừứì t ế - Văn h oá 47

2) Bỉêh động xã h ộ i và cải biến chê'độ 48

3) Câu ừúc kinh t ế và biến động xã hội 49

4) Vănhoá 51

• Khai cảng và sự thiết lập xã hội cận đ ạ i 52

• Sự xâm lược Choson của Nhật Bản và cuộc đấu tranh của dân tộc C hoson 56

• Độc lập và thành lập chính phủ Đại Hàn Dân Q uốc 59

• Sự chia cắt lãnh thổ và chiên tranh 2 5 / 6 60

• Sự phát triển và thử thách của chủ nghĩa dân chủ 61

HIẾN PHÁP Lời nói đ ầ u 65

Chương I Tổng quát 66

Chương II Quyền lợi và nghĩa vụ của công dân 68

Chương III Quốc h ộ i 77

Chương IV Chính ph ủ 84

Tổng th ôh g 84

Bộ hành chính, Thủ tướng và ủ y viên công v ụ 90

H ôi dồng hô truồng 90

d c ỉg ỉhình L ỉu'nh 93

Viện kiêm sá t 94

Chương V Pháp viện 95

Chương VI Tòa án hiến p h á p 98

Chương VII Quản lí bầu cử 99

Chương VIII Tư trị địa phương 101

Chương IX Kinh t ế 101

ChươngX sửa dổi hiến pháp 104

Luật bổ su n g 105

TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO • Tín ngưỡng dân g ia n 107

• Các thần linh trong n h à 108

Cụ t ổ (Ancestor G od) 108

Thổ côn g 109

Trang 6

Thần lửa 109

Thổ tíĩầ n

N hững v ị thần khác 111

• Nghi lễ Samsin 111

• Thần làng 112

Các loại thần làng 113

• Đạo SHAMAN với người Hàn Q u ốc 114

• Đạo sĩ Shaman 116

• Lễ Kut 118

• Thầy tế nam 122

• Lễ cúng các vị thần trong nhà 123

• Những nghi lễ tổ tiên - CHESA 126

• Lễ là n g 128

• Thần núi 133

• Đền thờ ở mỗi địa phương 134

• Y học dân gian và phương pháp chữa bệnh truyền thống 135

• Thuật bói toán 138

• Thuật phong th u ỷ 141

• Tôn giáo và nghi lễ 143

• Tử VI :

• Vòng hoàng đ ạ o 147

• Các tôn giáo lớ n 149

Đạo Phật 149

Đạo K hổng 151

Đạo Thiên C h ĩỉa 153

Đạo H ồ i 155

PHONG TỤC • Việc sinh co n 157

• 100 ngày sau khi sinh 161

• Sinh nhật lần thứ n h ấ t 162

• Sinh nhật lần thứ 6 0 163

• Tang l ễ 164

• Cưới h ỏ i 167

• Những nghi lễ Khổng giáo 171

• Các phong tục SESHI 172

Muc luc —

Trang 7

TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC 6

LỐI SỐNG

• Thức ăn 195

• Trang phục 197

• Nhà ở Hàn Q uớc 199

• Cuộc sống gia đình 202

• T ên 204

• Con d âu 206

• Lịch âm 207

• Y học truyền thông 209

PHÚC LỢI XÃ HỘI • Công ăn việc là m .213

• Nhà ở 214

• Dịch vụ chữa bệnh và y t ế 216

An ninh xã h ộ i 218

• Phụ n ữ , 220

GIÁO DỤC • Hệ thống trường h ọ c 224

• Giáo dục phi chinh quy 226

• Giáo dục đặc biệt 227 GIAO THÔNG VÀ LIÊN LẠC ° Cúu.Ịhõng 229

Lhiùngngam ; 229

Đường s ắ t 230

Đường cao tố c 231

Xe ô tô 232

Hàng không qZ>c iZZZZZZZZZZZZZZZZl zzzzzzz.232 Hàng không trong n ư ớc 234

Giao thông đường biển 234

• Viễn th ôn g 235

• Dịch vụ bưu chính 237

• Các dịch vụ bảo hiểm và chuyên tiền qua bưu điện 238

NHỮNG NGÀY ĐẶC BIỆT VÀ LÊ HỘI • Ngày lập quốc ! 241

Trang 8

• Ngày giải phóng ••• 241

• Đêm giao thừa - thời gian cuô'i cùng của năm 242

• Tết âm lịch 242

• Ngày rằm tháng riêng âm lịch 243

• Ngày Phật Đ ả n 244

• Ngày mùng 5 tháng 5 âm lịc h 246

• Ngày thức ăn lạnh 247

• Những ngày nóng nhât trong năm 248

• Ngày mồng 7 tháng 7 âm lịch 248

• Ngày lễ tạ ơn - Chuseok 249

• Lễ hội và ngày nghỉ 251

NGÔN NGỮ VÀ VĂN T ự • Chữ viết Hangeul và tiếng H à n 253

Bộ biên niên sử của triều đại Choson (Choson wangjo silỉok) 255

• Hệ thông chữ viết 256

• Hunmin Cheong-um 258

• H yan£ga 259

• Kasa 260

• Samguksagi - Lịch sử của 3 vương quốc 260

• Samguk Y usa 261

• Shijo ! 262

• Từ điển: : 263

NGHỆ THUẬT VÀ NGHỀ THỦ CÔNG • Âm nhạc và m ú a 267

• Nông nhậc 268

• Pansori 269

• Sanjo 270

• Sinaki 271

• Các loại nhạc cụ gõ 271

Chabara 271

C hanggo 272

Chiêng : 273

C hừĩgo 274

C h olgo 275

Mue lue Z

Trang 9

8 TRA CỨU VẨN HÓA HÀN QUỐC

Chwago 275

Chuông 276

K kw aenggw ari 278

M oktak 279

Yonggo 279

• Pompae 280

• Các loại đàn dây 280

A jaen g 280

K aỵakeum 281

K om ungo 282

Yanggeum 283

• Các loại nhạc khí 284

C h i

H un 284

Taegeum ] 285

Taepỵongso 285

• Dân ca 286

• Múa cung đình 287

• Múa nghi lễ và tôn g iá o 288

• Múa dân g ia n 290

• Kịch rốì 292

• Kịch và phim ảnh 292

® I lỏi h oa 294

• Các mẫu hoa văn 297

• Nghệ thuật vẽ chân d u n g 298

• Điêu khắc 299

• Kĩ xảo trên kim lo ạ i 300

• Ngành in ân và xuâl bản 301

• Bảo tàng và nhà hát 303

• Nghệ thuật khắc đ á 305

• Nghệ thuật thư pháp 306

• Kiến trúc 307

• Nghề thủ công 309

■4N ghề làm gôm n gọc 309

• Punchong 310

Trang 10

• Bình phong g ấ p 311

• Biệt hiệu hay tên thân m ật 312

• VạiKimchi 313

• Đồ sơn mài khảm xà c ừ 313

• Các loại vải phủ 314

• Tứ quý hay tứ quân tử : 315

• Mười biểu tượng tuổi thọ của người Hàn 316

NHỮNG NHÂN VẬT LỊCH s ử • An Chung Geun (1879 -1910) ’ ’ 317

• Các nữ hoàng của vương quốc Shilla 319

• Chi N u l 321

• Cheong Mong Ju 322

• Iryon 324

• Kim Chun Chu ■ 325

• Kwang Gae T o 326

• Kwang Hae 327

• Sejong Đại đ ê 329

• Shin Saimđang 332

• TanG un 333

• Wang Keon 335

• Y iSongG ye 337

• Yi Sun Shin 340

• Y iY ulG ok., 341

• Yu Kwan Sun 342

• Những nhà cầm quyền của các vương quốc cổ đại hên bán đảo Hàn 343

NHỮNG NHÀ VĂN HOẢ LỚN • Hur Nan Seol Heon (1563-1589) 353

• Kim An Guk (1478 -1543) 354

• Kim Chang Saeng (1548 -1631) 354

Kim Che Si (1524 -1593) 355

• Kim Chip (1574 -1 6 5 6 ) 355

• Kim cheong Ho (mất năm 1864) 356

• Kim Cheong Hui (1786 -1 8 5 6 ) 357

Mue lue _ 9

Trang 11

10 TRA CỨU VĂN HÓA HÀN QUỐC

Kim Hong Do (1745-?) 357

Kim So VVol (1903 - 1994) 359

Kim Su Choi 360

Kim Tong In (1900 -1951) 360

Kim Tong Ni (1912) 361

Ko Húi Dong (1886 - 1965) 361,

No Chun Myong (1912 - 1 9 5 2 ) ' 362

Park Yon (1378 -1 4 5 8 ) 363

Park So Bo 364

Sim Sa Jang (1707 -1 7 6 9 ) 365

Sin Sam Dang (1504 -1 5 5 1 ) 365

Sin Suk Chu (1417 -1 4 7 5 ) 366

Sin Yun Bok (1758 -1 8 2 0 ) 366

Song Hon (1535 - ?) 368

Song Si Yeol (1607 1 6 8 9 ) 368

-NHŨNG DI TÍCH VÀ DANH THANG N ổ i TIÊNG Bàn thờ Sa Jik D ang 371

Chùa Pulguksa 372

Cô" đô Kyongju 372

Công viên ch ù a 374

Cổng Tongdaemun 375

c¿n^ 375 ( ons-, Toiv.u'iimuii 376

Cung Change!ok 377

Cung Changgyong 378

Cung Kyeongbok , 381

Đài quan sát Chomsongđae 382

Đảo Cheju 382

Đảo Kanghwa 384

Đền chùa Phật giáo 385

Đền thờ quốc gia Kuksađang 386

Miếu thờ Khổng TỬ 387

Núi Maisan và các tháp 388

Núi Seorak ! 389

Seoul - Thành phố lịch s ử 390

Trang 12

Muc luc 11

• Thành Suwon H wangsong 391

• Khu phi quân sự Bàn Môn Điếm 393

THỂ THAO GIẢI TRÍ V À TRÒ CHƠI D Â N G IA N THỂ THAO GIẢI TRÍ • Cơ sở vật chất 395

• Thi đâu quốc t ế 396

• Thi đấu quốc gia 398

• Các môn thê thao thu hút nhiều khán giả 399

Bóng chày 399

Bóng đá 400

Taekw ondo 402

• Các môn thể thao khác 403

• Giải trí 404

TRÒ CHƠI D Â N GIAN • Bập bênh 405

• Cầu lông - Chegi 406

• Chơi bưu thiếp 407

• Cầu công chúa 408

• Đánh cờ 408

• Ssừẹum - vật truyền th ốn g 409

• Thả diều : 410

• Kéo co : 412

• Trò chơi rùa 414

• Trò chơi nuôi bò 414

• Trò chơi YƯT 415

CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ LỚN CỦA HÀN QUỐC CÓ QUAN HỆ VỚI VIỆT NAM • Tập đoàn LG 417

Quá b-ình hình thành và p h ắ t triển 417

N hũng sẩn phằm chinh cua công tỵ 420

Chiến ỉược kinh doanh của công ty 421

Tình hừĩh hiện n ay của công ty 422

Trang 13

12 TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC

• Tập đoàn Posco 423

Công ty dẫn đầu trên toàn câu 423

Thích n gh i đ ể th ay đ ổ i 425

H oạt động có h iệu quả m ang lạ i g iá trị cao cho cô ph iếu của công ty 426

Cố'gắng đem lạ i sự h à i lò n g cho khách hàng : v 427

Đầu tư vào tương lai 428

Tóm tắ t lịch sử công ty 429

• Tập đoàn Sam sung 431

Quá hình hình thành và p h á t triển 432

Các sản phẩm chính của tập đoàn Sam sung 436

Đặc điểm kinh doanh 436

Chiến lược kinh d oan h 437

Tình hình hiện n a y 438

• Tập đoàn H yu n d ai 439

Quả trình hình thành vả p h á t triển 440

Các sản phẩm chính của công t y 444

• Tập đoàn KT : 445

Phương châm kinh doan h 445

Viễn cảnh trong tương la i 445

Cơ cấu lạ i công t y 447

KT công ỉ\' noilììcìiìí' ỈÌẨOU t/Ucỉ 448

\hử.nj: IỈC‘Í 'TƠlu\jc l è cong t y 448

• Công ty Daesang (M iw on) 451

Những g iá trị của cuộc sôh g được chứng ta cùng nhau chia sẻ 451

Lích sư công ty 453

Viễn cảnh trong tương la i 454

Tóm lược vê công ty M i won Việt N a m 455

N hững n é t dáng chú ý 455

Phương châm toàn công ty 455

Trang 14

LỜI NÓI ĐẦU

V iệt N am và H àn Q uôc thiết lập quan hệ n goại giao từ năm

1992, cũng từ đó các quan hệ kinh t ế và văn hoá giữa hai nước đã khôn g n gừ n g được xúc tiến và phát triển H iện nay, quan hệ hợ p tác và hữu ngh ị giữa hai đang phát triển tốt đẹp trên nhiều lĩnh vực nh ư ngoại giao, kinh tế và văn hoá Thương m ại giữa hai nước

và đầu tư của H àn Q uốc vào Việt N am cũ n g tăng trưởng nhanh

G iao lưu văn hoá, khoa học và giáo dục giữa hai nước cũ n g ngà y càng được quan tâm dưới các hình thức như trao đ ổi ch u yên gia, sinh viên, các đoàn n g h ệ thuật, tô chức h ộ i thảo khoa học, các cuộc thi tìm hiểu văn hoá của hai nước Tại V iệt N am , việc n ghiên cứu

và đào tạo v ề H àn Q uốc cũng đã bắt đầu từ gần chuc năm nay tại Đại học Q uốc gia Hà N ộ i và Thành phô'H ồ Chí M inh

Sự phát triển đó đặt ra y êu cầu cần phải n ân g cao sự hiểu biết lẫn nhau giữa nhân dân hai nước mà trước h ết và nền tảng có lẽ phải là sư hiểu biết v ề lịch sử và văn hoá.

Trước yêu cầu đó, cù n g vớ i m ong m uôn có m ột ấn phẩm ra

đờ i đ ể kỷ niệm 10 năm n gày thiết lập quan hệ n goại giao V iệt

N am - H àn Q uốc (2 2 /1 2 /1 9 9 2 - 2 2 /1 2 /2 0 0 2 ), Khoa Đ ôn g Phương học - Trường Đại học Khoa học Xã hội và N h ân v ă n tổ chức biên

soạn cuốn sách “ Zh? cứ u văn l ĩ o ả H à n Q u ố c \ Biên soạn cuốn sách

này, chúng tôi cũng có m ột m ong m uôn đáp ứng m ột phần nhu cầu tìm hiểu văn hoá H àn Q uốc của ngư ờ i V iệt N am , đ ồ n g thời

d ù n g làm tài liệu tra cứu cho các sinh v iên được đào tạo về H àn

Q uốc học cùng tất cả nhữ ng ngư ời Việt N am có quan tâm đến văn hoá H àn Q uốc Với cuốn sách này, chúng tôi m u ố n giới thiệu đến

Trang 15

14 TRA CỨU VẨN HÒA HÀN QUỐC

bạn đọc một vài nét chủ yếu của các lĩnh vực trong nền văn hoá và

lịch sử Hàn Quốc dưới dạng tài liệu ưa cứu Hy vọng cuốn sách sẽ giúp bạn đọc hiểu thêm về đất nước Hàn Quốc cũng như ưuyền thông văn hoá của dân tộc Hàn.

Cuốn sách này được bắt đầu biên soạn theo ý tưởng của Giáo

sư Tiến sĩ Lê Quang Thiêm, Chủ nhiệm Bộ môn Hàn Quốc học - Khoà Đông phương học với tâm nguyện có một tài liệu ưa cứu về văn hoá Hàn Quốc cho sinh viên chuyên ngành Hàn Quốc học Đây là một đóng góp đầu tiên, không nhỏ để cuốn sách được hình thành Chúng tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn và sự ưân ưọng của mình đôi với đóng góp đó.

Ch ling tôi cũng xin cảm ơn Công ty LG Elecưọnics, Công ty Thương mại Yeon Bong, một sô" tổ chức kinh tê của Hàn Quôc tại Việt Nam và Khoa Đông Phương học đã hồ ượ để cuốn sách được

ra đời Xin cảm ơn phó Giáo sư Tiến sĩ Mai Ngọc Chừ, Chủ nhiệm Khoa Đông Phương học đã tạo điều kiện giúp đỡ và cổ vũ chúng tôi để cuổn sách sớm được hoàn thành.

Cuôl cùng, xin cảm ơn Giáo sư Nguyễn Thiện Giáp, Tổng Biên

VI xuc V l ban liai hoc Quốc gia Hà Nội, Ban biên tập cùng các

p h o n g ban chức năng của Nhà xuất bản đã tạo những điều kiện tôt

đê việc xuất bản cuốn sách được thực hiện nhanh chóng.

Đây là lần xuất bản đầu tiên, chắc chắn cuốn sách sẽ không ưánh khỏi những thiếu sót Đe cuốn sách được hoàn thiện hơn ưong lần tái bản sau, chúng tôi rất mong bạn đọc chỉ giúp chúng tôi những thiêu sót Chúng tôi xin tiếp thu ý kiến với tất cả sự ưân ưọng và biết ơn của mình.

Thư góp ý xin gửi về: tclan70@yahoo.com

Hà N ội, n gày 09 tháng 10 năm 2002

CÁC TÁC GIẢ

Trang 16

Về vị trí trên bản đồ thế giới, bán đảo Hàn ở vào khoảng từ 33° 06' 44" v ĩ bắc đến 43°00'39" v ĩ bắc, vào khoảng tít 124°11'00" đến 131°52'42" kinh đông.

• Biên giới tự nhiên giữa bán đảo Hàn và Trung Quốc được ngăn cách bởi hai con sông lớn là sông Amnok (ở Trung Quốc gọi

là sông Yalu) và sông Turnan (ở Trung Quốc gọi là sông Turnen)

16 km cuối cùng của sông Turnan cũng đồng thời là biên giới tự nhiên với Nga Sông Amnok chảy theo hướng Tây Nam và đổ ra biển Vàng, còn sông Turnan thì khi bắt nguồn chảy theo hướng

Trang 17

16 TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC

Đông Bắc, sau đó ngoặt sang hướng Đông Nam rồi đổ ra 'biển Đông.

Với vị trí giáp với hai quốc gia hùng mạnh là Nga và Trung Quốc, còn bên kia biển Đông là Nhật Bản, bán đảo Hàn giống như một cầu nôi, là con đường giao lưu văn hoá giữa lục địa với quần đảo Nhật Bản Chính vị trí này đã đem lại nhiều thuận lợi và cũng gây ra không ít khó khăn cho Triều Tiên trong mọi mặt, đặc biệt là trong quan hệ láng giềng.

• D iên tích lãnh thổ

Bán đảo Hàn có diện tích khoảng 221.607 km2.

Sau cuộc chiến tranh Cao Ly, bán đảo bị chia cắt làm đôi ở v ĩ tuyến 38° ữở thành hai quốc gia với hai thể chế chính trị khác nhau Nam Triều Tiên (hay Đại Hàn Dân Quốc) với diện tích

J |Ịhm 45 „ iony diện tích lãnh thổ của bán đảo Bắc

i n é u i ien (hay Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên) có diện tích 120.540 km2 chiếm khoảng 55% diện tích còn lại Biên giới Nam - Bắc Hàn dài 238 km dọc theo v ĩ tuyến 38°, cách Seoul 40 km

về phía Bắc.

Bán đảo Hàn khi chưa bị chia cắt thì được chia thành 14 tỉnh lớn, trong đó có 13 tỉnh là đất liền và 1 tỉnh hải đảo là Cheju Khi bán đảo bị chia cắt làm đôi từ sau cuộc chiên tranh Cao Ly thì đường ranh giới - v ĩ tuyên 38 - đã đi qua 2 tỉnh Kangwon và Kyongi mà phần lớn 2 tỉnh này nằm ở phía Nam (thuộc nước Đại Hàn Dân Quốc) Và như vậy, người ta coi như 2 tỉnh này sau khi

Trang 18

9 tỉnh, bao gồm 8 tỉnh đât liền và Ị tỉnh hải đảo là đảo Cheju.

1 Tỉnh Kangwon: ở phía Đông Bắc của nước Đại Hàn Dân Quốc, giáp với đường phân cách Nam - Bắc Hàn (vĩ tuyên 38) ở phía Bắc, giáp với biển Đông ở phía Đông, giáp với tỉnh Kyongi ở phía Tây và giáp với 2 tỉnh Chungchongbuk và Kyorigsangbuk ỏ’ phía Nam.

2 Tỉnh Kyonsangbuk: là một tỉnh lớn nằm ồ phía Tây Bắc

của nước Đại Hàn Dân Quôc, phía Bắc là đường phân cắt v ĩ tuyên

38, phía Tây là biển Vàng.

3 Tỉnh Kyongi: là một tỉnh lớn ở miền Trung của nước Đại Hàn Dân Quốc, giáp với biển Đông.

4 Tĩnh Chungchongnam: nằm ở miền Trung của nước Đại Hàn Dân Quốc, giáp với biển Vàng.

5 Tỉnh Chungchongbuk: nằm giữa 2 tỉnh Kyongsangbuk và Chungchongbuk, ở miền trung của nước Đại Hàn Dân Quốc.

6 Tỉnh Chollabuk: nằm ở gần phía Tây Nam của nước Đại Hàn Dân Quốc, phía Tây là biển Vàng.

7 Tình Chollanam: nằm ở cực Tây Nam của nước Đại Hàn Dân Quốc, có đến 2 /3 tổng số đường ranh giới là bờ biển Tây Nam, phía Bắc là tỉnh Chollabuk.

8 Tỉnh Kyongsangnam: nằm ở cực Đông Nam của nước Đại Hàn Dân Quốc, 1 /2 đường ranh giới giáp với biển Đông.

Trang 19

18 TRA CỨU VẦN HÓA HÂN QUỐC

9 Tỉnh Cheju: đây là một tỉnh hải đảo nằm ỏ phía Tây Nam của nước Đại Hàn Dân Quốc - cách đất liền khoảng 1000km.

Cũng theo bản đồ trên đây, có thể thấy các thành phố (TP) quan trọng ở nước Đại Hàn Dân Quốc như sau:

1 TP Seoul: tên của nó - "Seoul"- có nghĩa là "thủ đô" hay "thủ phủ", là thành phô" lớn nhất trong sô' 9 thành phô' quan trọng của đât nước này - là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của cả nước Seoul có tới 11 triệu dân, chiếm tới 1 /4 dân sô' của đất nước.

2 TP Incheon: đây là thành phô' cảng quan trọng nằm ở phía Tây của thủ đô.

3 TP Suwon: thủ phủ của tỉnh Kyongi, nằm ỏ phía Nam Seoul TP này cực kỳ nổi tiếng với những thành cổ và những cổng

cổ được xây dựng từ thế kỉ Ị8.

4 TP Taejon: thủ phủ của tỉnh Chungchongnam, cách Seoul khoảng 2 giờ xe lửa về phía Nam.

5 TP Taegu: là thành phố lớn thứ 3 của nước Đại Hàn Dân

được biết đến như là một trung tâm hồng táo và công nghiệp dệt lớn nhât của Hàn Quốc.

6- TP Kyongju: thường được gọi là "Bảo tàng không có tường bao quanh" (Museum without walls) bởi vì một số lượng lớn những ngôi nhà cổ cùng những báu vật của lịch sử được lưu giữ ở đây Kyongju là một trong những hung tâm lịch sử quan họng bậc nhất ở Hàn Quốc.

7 TP Busan: là thành phô' lớn thứ 2 của Hàn quốc (sau Seoul)

và cũng là một cảng biển quan họng ở phía Đông Nam của bán đảo.

Trang 20

Đia lí 19

8 TP Kwangju: cũng là một thảnh phô' chính nằm trọn vẹn,

bờ biển phía Tây của bán đảo.

9 TP Cheju: là một đảo nằm ở Tây Nam của bán đảo Hàn, cách Seoul khoảng 1 giờ bằng máy bay Thành phố Cheju giữ một

vị trí quan trọng, vừa là một cảng hàng không quốc tế quan trọng của Hàn Quốc vừa là hung tâm của mọi hoạt động khác nhau, đặc biệt là hoạt động du lịch trên hòn đảo lớn này.

• Dân sô"

Vào giữa năm 2000, dân số của Hàn Quốc là 46.136.000 người với mật độ vào khoảng 462 n g ư ờ i/lk m 2 Còn dân số của Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên là 22.175.117 người với mật độ khoảng 181 người/1 km2 (theo sô' liệu của Cục Thống kê Quốc gìa Hàn Quốc) Trên đại thể thì dân sô' của Hàn Quốc tăng khá nhanh

kể từ sau chiến tranh thê giới thứ II, nhiều người Hàn Quốc di cư đến 2 vùng chính với sô lượng lớn là vùng Manchuria và Nhật Bản Hiện nay, có khoảng trên 2 triệu nhiều Hàn cư trú trên bán đảo Manchuria và khoảng trên 600.000 người Hàn ở Nhật Bản Quan hệ gần gũi giữa Hàn Quôc và Mỹ sau chiến tranh thê giới lần II đã đưa đến một kết quả là có một sô' lượng 'lớn người Hàn đã

di cư sang đât nước này - khoảng trên 1,5 triệu ngưòi Hàn hiện đang định cư tại Mỹ, toong đó phần lớn sô người di cư sang Mỹ vào khoảng thời gian từ 1945 đến 1953, đặc biệt là trong cuộc chiến tranh Triều Tiên (chiên tranh Cao Ly) từ 1950 - 1953 Ước tính cũng

có khoảng 2 triệu người đã di cư từ Bắc Triều Tiên xuống Nam Triều Tiên từ năm 1945.

Trang 21

20 TRA CỨU VẨN HÓA HĂN QUỐC

Từ năm I960, dđn số Hăn Quốc tăng trưởng với tốc độ khâ nhanh Sô" lượng trẻ em được sinh ra hăng năm chiếm một tỉ lệ rất cao (khoảng 4000 người dđn thì có 40 đứa trẻ được sinh ra hăng năm) SỞ d ĩ có một mức độ gia tăng đâng kể trín lă vì chính phủ rất ít hoặc hầu như không có một chính sâch nằ để kiểm soât sự gia tăng dđn số của đất nước Cũng có thể có một số nguyín nhđn khâc nữa gđy ra tình trạng phât triển dđn sô trín đđy lă tình trạng nam nữ thanh niín kết hôn sớm rất thịnh hănh vă phổ biến trong

xê hội Hăn Quốc Với việc chạy theo sự phât triển kinh tế - xê hội của đất nước một câch có hệ thống từ năm 1962, qua kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, những chuẩn mưc vă những chính sâch kiểm soât sự tăng trưởng dđn sô" vă kí" hoạch hoâ gia đình đê trở thănh một trong rihững mục tiíu quan trọng của kí" hoạch năy Nhờ có những thănh công từ những chương trình kiểm soât dđn sô" đó mă

tỉ lệ trẻ ĩm ra đời hăng năm đê giảm đi rõ rệt, từ 42 trẻ em/1000 người xuôrìg còn 36 trề em /1000 người Con sô" trín vẫn tiếp tục

ưiảm vV ịnr ÍẠ Ịkỉ:1], , hong trong những năm đầu của thập kỉ

- ( ' ' •/ h O l - ì Ọ thong kĩ năm 1994 lă 16,4 trẻ em /1000 người, năm

2000 lă 14,7 trẻ e m /1000 người Nếu tính theo tỉ lệ giữa sô" lượng phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ với sô lượng trẻ em till sẽ thđy rõ thănh công đâng kể của chương trình kiểm soât dđn sô vă kí hoạch hoâ gia đình trín đđy Văo năm 1960, cứ một phụ nữ ở độ tuổi năy có trung bình 6 đứa con thì năm 1970 chỉ còn 4,5 đứa, năm 1980 còn

2 7 đứa, năm 1985 còn 2,1 đứa vă đến năm 2000 con sô" năy vươn tới mức lí tưởng lă 1,47 trẻ em.

Cùng với tỉ lệ sinh sản trín đđy, tỉ lệ người chết hăng năm cũng giảm dần từ 12,1 người chết/1000 người năm 1960 xuống còn

Trang 22

Đia lí 21

6,7 người năm 1980, 5,9 người năm 1992 và 5,5 người năm 1995 Có

lẽ chỉ có thể giải thích hiện tượng hên đây bằng lí do sự gia tăng của mức sống vật chất và tinh thần của người dân nhờ sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế - xã hội Hàn Quốc.

Kết quả của tỉ lệ tăng hưởng dân sô" trên đây đã cho thấy kliuynh hướng giảm dần sự gia tăng dân sô", từ 3% năm 1960 xuôhg chỉ còn dưới 1% năm 1990 Dân sô" Hàn Quốc năm 1999 là 46,4 triệu người và dự kiến sẽ tăng lên 49,7 triệu năm 2010 Đây là một tỉ lệ tăng trưởng mà người ta vẫn hằng mong đợi và người ta cũng đang đặt một hy vọng rằng đến năm 2020 thì sô' lượng nhân khẩu Hàn Quốc sẽ đạt được một con sô" ôn định hàng năm, từ năm này qua năm khác.

Những đôi thay về mặt nhân khẩu của Hàn Quôc đã gây ra những thay đôi về mặt câu trúc dân sô của nó trong 3 thập kỉ qua Trong vòng trên 30 năm từ 1960 - 1992, ri lệ dân sô' từ độ tuổi 14 và dưới 14 tuổi giảm từ 42,3% xuống còn 24,8% trong khi đó ri lệ dân

sô ở độ tuổi từ 15 - 64 lại tăng từ 54,8% lên tới 70% Thông sô" trên đây cho thây sô' lượng hẻ em sinh ra hàng năm càng ngày càng giảm đi đáng kể Ngược lại, sô' người dân ở tuổi 65 trở lên lại có xu hướng tăng lên hàng năm và tuổi thọ trung bình ngày càng tăng cùng với sự phát triển kinh tê' - xã hội Tuổi thọ trung bình năm

1960 ở Hàn Quốc là 51,1 tuổi đôi với nam và 53,7 tuổi đôi với nữ Đến năm 2000, con số đó đã là 72,1 tuổi đối với nam và 79,5 tuổi đối với nữ.

* Con sô thông kê dân s ố Ở các thànlĩ phô'lớn năm 2000:

- Thành phô" (TP) Seoul: trên 11 triệu người, chiếm 21,4% dân số

Han Quốc.

Trang 23

22 TRA CỨU VĂN HÓA HÀN QUỐC

- TP Busan: 3,663 triệu người, chiếm 7,9% dân sô"Hàn Quốc.

- TP Taegu: 2,481 triệu người, chiếm 5,4% dân.sô'Hàn Quốc.

- TP Incheon: 2,475 hiệu người, chiếm 5,4% dân sô' Hàn Quốc.

- TP Kwangju: 1,353 hiệu người, chiếm 2,9% dân sô' Hàn Quốc.

- TP Taejon: 1,368 hiệu người, chiếm 3,0% dân sô' Hàn Quốc.

- TP Ulsan: 1,014 hiệu người, chiêm 2,2% dân sô' Hàn Quốc.

TỈ lệ dân sô' sông ở thành thị tăng từ 28% năm 1960 lên 74,4% năm 1992 và như thế, mật độ dân sô' ở thành thị đã gấp 69 lần mật

độ dân sô ở nông thôn.

Sự tăng trưởng dân sô' hàng năm có thể tổng kết dưới bảng sau:

Năm Dân sô'theo diều tra (1) giữa năm Dân sô'

Tỉ lệ 1 tăng hảng năm %

M ật độ (ngư ời/

krrr)

Dân sô' của Bắc Triều Tiên (2)

(1) Bao gồm cả người nước ngoài di cứ tại Hàn Quốc.

(2) Con số thống kê của Tô’ chức Dân số thế giới.

Trang 24

Đia lí 23

Theo số liệu mà Liên hiệp quốc đã công bố năm 1992 về vấn

đề đô thị của toàn thê giới thì tỉ lê dân sô đô thị cua Hàn Quôc tính đến giữa năm 1990 đã đạt 72%, bằng tỉ lệ của các quốc gia công nghiệp phát triển nhất Trong khi đó, tỉ lệ bình quân của toàn thê giới là 43%, của châu Á là 29% Từ 28% dân số đô thị năm 1960 đến năm 1990, Hàn Quốc có tốc độ tích tụ và tăng trưỏng dân số

đô thị nhanh chưa từng có.

- Thành phô' Taegu năm 1945 có 25 vạn dân, năm 1989 có 1,8 triệu, tăng 7,5 lần.

- Thành phố Busan năm 1945 có 35 vạn dân, năm 1989 đã thành 3,9 triệu, tăng 11 lần.

- Thủ đô Seoul có 70 vạn dân năm 1945 đã thành 1.113.000 vào năm 1950 và đứng vào hàng thứ 26 trong số 30 thành phố lớn trên thế giới bấy giờ Năm 1992 với số dân 11.589.000 người, Seoul đã đứng vào vị trí thứ 9 của 30 thành phố nói trên Dự báo vào năm

2000 dân số của thành phô' này sẽ là 13.770.000 ngưòi và cùng với Mexico City San Paolô, Bombay, N ew York, Tokyo, Seoul sẽ trở thành 1 trong 7 thành phố siêu đẳng của hành tinh cả về kích cỡ, dân số, quy mô hoạt động và hànv loạt các tiêu chí khác của đô thị hiện đại.

Troiìg năm 2000, riêng 7 thành phô" lớn: Taegu, Taegon, Busan, Kwangju, Incheon và Ulsan đã chiêm 22,3 triệu dân, một nửa trong đó là cua Seoul, bằng 21% dân sô toàn quốc.

• Đặc điểm địa hình Hàn Quốc

Nét nôi bật về mặt địa hình của Hàn Quốc là rất nhiều đồi và núi chiếm tói gần 70% tổng diện tích lãnh thổ Những đồi thấp

Trang 25

24 TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC

hầu hết là tập trung ở phía Tây và phía Nam, cao dần về phía Đông và Bắc Vì vậy, địa hình của bán đảo Hàn là kiểu địa hình nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam Trên tổng thể thì những mặt nghiêng về phía Tây và Nam của bán đảo thoai thoải với những dạng đồi thấp, thảo nguyên và đồng bằng chạy theo các con sông Còn bờ nghiêng phía Đông thì dựng đứng bởi những vách núi cao hiểm trở chạy dọc bờ biển Đường bờ biên phía Tây

và Nam thì có độ lồi lõm rất cao bởi sô" lượng lớn những đảo lớn nhỏ, còn bờ biển phía Đông thì nói chung là chạy uốh lượn mềm mại hơn vì sô' lượng vịnh và đảo chạy dọc bờ này là rất ít.

N úi non

Những dãy núi trên bán đảo Hàn chạy theo hai hướng chính,

từ Bắc xuông Nam và từ Đông Bắc xuống Tây Nam nhưng những dãy núi chạy theo hướng Bắc - Nam chiếm đa sô" Dãy Taebaek ở Nam bán đảo và dãv Nangnim ở Bắc bán đảo có hình dạng gần như lạo-thanh xươnn sống cua bán đảo và chia ra giữa những vách phía Tây và những vách phía Đông Có trên dưới 70 ngọn núi cao

từ 700m đến 2744m Phía Đông Bắc, các ngọn núi hầu hết cao trên 2000m, phía Tây Nam thấp hơn, khoảng từ 700m đến 1500m Có rât nhiều những đỉnh núi cao như núi Nangnim (2.014m), núi Keumgang (1.638m); những núi này nằm dài tạo thành đường xương sống chia 2 dãy núi Núi Keumgang hay núi Kim Cương nổi tiêng và Seorak được biết đến như những cảnh quan ngoạn mục và thường trở thành nơi du lịch rất hâ"p dẫn của người Hàn Những dãy núi này có râ"t nhiều dạng đâ"t đá, nhiều dạng kiến tạo địa châ"t khác nhau như những sườn đá granít, hàng loạt những

Trang 26

và liên lạc giữa 2 phía Đông và Tây của bán đảo.

Những dãy núi nhỏ hơn như những nhánh của dãy Nangnim và dãy Taebaek chạy song song với nhau theo hướng

từ Đ ông Bắc xuống Tây Nam Tính từ phía Bắc, đó là những dãy Kangnam, Chogyu, M yohyang và Myorak ở phía Bắc v ĩ tuyên 38 (Bắc Hàn) và dãy Sobaek ở Nam v ĩ tuyến 38 (Nam Hàn).

Nhưng núi chạy song song đó cho đến sườn phía Tây của bán đao thi thâp dần và hầu hết tạo thành những dải đồi cao và đặc biệt la cho đên gần bờ biển phía Tây thì nó không còn gây trở ngại

gì cho giao' thông liên lạc ở những vùng này nữa Tuy vậy, dãy núi cao Sobaek (dãy này nằm ở khu vực gần cực Nam của bán đảo) từ trong hch sư đã là một vật trở ngại cho việc liên lạc giữa vùng trung tam va khu vực phía Nam bán đảo; giữa phía Đông và phía Tây cua chinh vùng Nam bán đảo, đồng thời giữa 3 tỉnh Chollabuk, Chollanam và Kyongsangnam.

Cho đên nay, người ta vẫn tin rằng từ giữa thời đại Trung sinh, hau het ban đao này được kiên tao bằng những vùng đất thâp- Sau đó nó bắt đầu trải qua một quá trình tôn cao bề mặt

do những kiên tạo địa chất Sự tôn cao này được nâng lên dần

về phía Đông.

Trang 27

26 TRA CỨU VẨN HÒA HÀN QUỐC

Đỉnh núi mà được coi như "nóc nhà của bán đảo" là Paektu nằm trong dãy Kaema, có độ cao trung bình là 1.500m so với

mực nước biển Còn đỉnh Paektu cao 2.744m nằm ồ góc Tây

Bắc của dãy núi này, ngay sát biên giới giữa Trung Quốc và bán đảo Trên đỉnh Paektu có hồ Chongji nổi tiếng có nghĩa là

"Hồ thiên đường" (Heavenly Lake) Còn ở Nam v ĩ tuyến 38, trên địa phận của Hàn Quốc thì có núi Halla cao 1950m trên đảo Cheju - đây là đỉnh nóc của Hàn Quốc, bản thân nó trước đây là m ột núi lửa hoạt động vào khoảng giữa của triều đại Koryo (918 - 1392 sau Công nguyên) Trên đỉnh của nó cũng có một hồ nhỏ tên là Paegnoktam và một điều lạ lùng, kỳ quặc là

có tới trên 360 loài vật hình nón sông ký sinh ở đó.

Sông

Hầu hêt các con sông trên bán đảo Hàn đều đổ ra biển Vàng và vùng biển phía Nam bán đảo Đây là một điều hiển ììhién do Ú c K diêm đ ị c ì lìinh bán đảo là nghiêng từ Đông sang

la y va từ Đồng Bắc sang Tây Nam Sông Amnok dài 790km, chảy dọc theo đường biên giới với Trung Quốc và phía Bắc bán đảo rồi đổ ra biển Vàng Sông Turnan dài 521 km (ỏ Bắc v ĩ tuyên 38) cũng trỏ thành đường biên giới tư nhiên giữa bán đảo với Trung Quôc và Nga, khi bắt nguồn thì chảy theo hướng Đ ông Bắc sau đó quặt sang hướng Đông Nam và đổ ra biển Đông Sông Han dài 514 km chảy qua Seoul rồi ngược lêh phía Tây Bắc và đổ ra biển Vàng ở phía Đông vịnh Kyongi Sông Keum dài 401 km bắt nguồn từ phía Đông nam tỉnh Chungchongnam, chảy về phía Tây Nam giữa hai tỉnh

Trang 28

Đia lí 27

Chungchongnam và Chollabuk rồi đổ ra biển Vàng Sông Naktong đài 525 km (ở Nam v ĩ tuyến 38) bắt nguồn từ Kyongsangbuk ở phía Đông Nam của bán đảo, chảy theo hướng Nam qua ngoại vi thành phô' Taegu rồi đổ ra vùng biển phía Nam bán đảo Hai con sông đầu tiên là biên giới tự nhiên giữa bán đảo Hàn với Trung Quốc và Nga, sông Amnok đổ ra biển Vàng còn sông Turnan đổ ra biển Đông Sự thay đổi lên xuống của dòng chảy các con sông này

có liên quan chặt chẽ với gió mùa và lượng mưa giữa các mùa Vào mùa hè, cũng là mùa mưa, nước sông thường dâng cao 1 đến 2 lần trong 1 năm Còn ở các mùa khác, nước sông thường cạn, mực nước thường xuông rất thấp.

Còn những trận bão lớn thì thường xuyên đổ bộ vào dọc vùng

bờ biển phía Nam của bán đảo và thường gây ra lũ lụt rất lớn vào khoảng cuôi mùa hè, đầu mùa thu.

Đồng băng và thảo nguyên

Có 15 đồng bằng lốn trên bán đảo nhưng chủ yếu tập trung ở vùng bờ biển phía Tây, dọc theo các triền sông Các đồng bằng này hâu hêt là rât thâp, đặc biệt là ở cặc vùng cửa sồng Chúng có được chu yêu là kêt qua của phù sa sông cũng như nhò' mực nước thuỷ triều dâng lên hạ xuống trong những khoảng thời gian dài mà có được Những đông băng màu mõ ỏ khu vưc này thường là những trung tâm trồng lúa lớn nhất trong cả nước.

Dọc vùng bờ biên phía Đông, nơi mà chỉ có m ột sô con suối nhỏ bắt nguồn từ dãy núi Taebaek đổ ra biển, những con suối này tạo nên những dải đất phù sa hẹp chạy ra đến tận bờ

Trang 29

28 TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC

biển Sông Naktong chảy ra vùng biển phía Nam cũng tạo nên một sô" châu thổ ở các cửa sông Tuy nhiên, hầu hêt các châu thổ này thường bị giới hạn hoặc bị kẹp vào giữa các thung lũng sông nên không rộng nhưng lại phát triển dài ra phía biển.

Cùng với những đổng bằng phù sa ven biển, có những lưu vực sông, những lòng chảo được tạo ra do sự xói mòn đât mà các dòng chảy của các con sông để lại, chúng cũng đã trở thành những vùng canh tác nông nghiệp từ rất sớm Những vùng như Chunchon, Chungju.và Wonjư là những thành phô

cổ, những vùng đât thấp của những lòng chảo này thường có những đồi, núi hay những vách đá granit rất hiểm trở.

ra biển thì bờ biển ở đây thường có nhiều vách đá và bãi đá Đường bờ biển với những bờ đá và vách đá là đặc điểm của

Trang 30

Đia l í ; 29

vùng bờ biển với giữa Hungnam và Songjin, giữa Kangnung

và Phang Haekungang là một trong những vùng bờ biển nhiều đá kề sát dãy núi Kumgang Có rất nhiều bãi biển nhỏ với những con suôi nhỏ đổ ra biển được tìm thây ở vùng này, chúng nhiều khi đã tạo nên những doi cát hay những bãi cát ngầm với những vũng, vịnh chạy dọc bờ biển Dọc theo bờ biển giữa Wonsan và Kangnung có hàng loạt những vũng, vịnh trong đó nổi tiếng nhất là hai vũng Kyongpo và Hwajinpo Với nhiều con đường và hệ thông giao thông quan trọng, vùng bờ biển phía Đông bán đảo đã trở thành nhiều tụ điểm du lịch vào mùa hè với nhiều thắng cảnh kỳ thú và rất dễ thương cùng với những bãi biển trong và sạch Có một số đảo nhỏ ở ven biên phía Đông trong đó nổi tiếng nhất là đảo Ullung, đây là một hòn đảo có núi lửa lớn nhất ở vùng biển này.

Ngược lại với vùng bờ biển phía Đông, vùng bờ Tây và Nam của bán đảo có đường bờ biển khúc khuỷu, quanh co với một số lượng Ịớn các đảo, quần đảo, bán đảo cùng với rất nhiều vịnh lớn nhỏ trên biển Vàng Vùng bờ biển này có một đặc diêm nổi bật là có ‘sóng triều rất lớn, có khi lên tới 6m thậm chí đên 9,3m (ơ Incheon) Còn ở các cửa sông, đăc biêt là

ỏ các bãi sình lây ven biên, thuỷ triều lên xuống hiền hoà hơn

ơ những vùng này, nước biên hầu như đen sẫm suôt năm Đây

là những vùng sản xuất muối rất trù phú cho toàn bán đảo.

Bờ biển phía Nam gồm rất nhiều các đảo Các đảo này giống như những dấu vết còn lại của vô số những đồi núi tràn ngập vùng biển này và hàng loạt những vùng vịnh như là dấu

Trang 31

30 TRA CỨU VẦN HÓA H À N O y Ố C

vêt cua những thung ỉũ n g giữa nhữ ng đ ồi n ú i ở đây C hiều dài

thực cua đường bờ biển ở đây gần như là dải g ấ p 8 lần chiều

dai cua nó theo đư ờng chim bay ơ v ù n g biển này, s ó n g triều khong lớn lăm, chi kh oảng l,3 m (ở Busan) và kh oảng 4,9m ở Yonsu - vùn g trung tâm của biển N hữ n g bãi triều ở đ â y thì không rộng lớn như nh ữ n g bãi triều ở v ù n g bờ biển phía Tây Mạc du co rât nhiều n ú i hư ớng ra hoặc đâm n g a n g ra biển nhưng lại chi có m ột sô nhữ ng vách đá hoặc bãi đá ngầm H ò n đao lơn nhât ơ v ù n g biển phía N am này là Cheju, đ ảo n à y là

m ột cảnh quan thiên n h iên kỳ thú và giờ đ â y là nơi h ấ p dẫn

nhiều du khách bốn phương N g ư ờ i H àn Q uốc coi đ â y n h ư

j n ' ’ ! k h í h ậ u lụ c địa hơn là khí hậu đại dư ơng.

Bán đảo H àn nằm trong và n h đai khí h ậu g ió m ù a củ a k h u vực Đ ông Á N h iệt độ trung bình trong su ố t các th á n g m ù a đôn g thường là ở dư ớ i m ức lạnh giá, n h iệt độ trung b ìn h v à o tháng giên g ở Seoul là 3,5°c - dư ới mức lạnh giá, tron g kh i đ ó cũng vào thời đ iểm n h ư v ậ y , n h iệt độ ở L o n d o n v à o k h o ả n g

Trang 32

Đia lí 31

4,6°c - trên mức lạnh giá Mùa hè ở bán đảo Hàn rất nóng bức

ơ hầu h ết các v ù n g , nhiệt độ trung bình tháng nón g nhất thư ờng lên tới 2 5 °c, ngoại trừ m ột số vù n g thuộc phía Bắc

N h iệ t độ trung bình tháng nóng nhất ở Seoul là 25,3°c Sự chênh lệch n h iệt độ giữa tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất ở Seoul lầ 28,3°c Sự chênh lệch này còn lớn hơn ở các vùn g thuộc phía Bắc và lớn hơn nhiều so với các vù n g thuộc phía

N am và các v ù n g dọc bờ biển.

G ió mùa và lượng mưa

Bán đảo H àn nằm trong vành đai gió mùa Đ ông Á Trong

su ố t các tháng m ùa đông, những khối không khí có áp suât cão hình thành từ v ù n g Siberia tràn xuống bán đảo gây ra rất

n h iều khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt.

Gió m ùa hè thì ngư ợc lại, m ang rất nhiều khí ẩm từ đại

dư ơng thổi vào n h iều khi gây ra mưa rất lớn Có tới 70% lượng mưa trong năm tập trung vào các tháng từ tháng 6 đến tháng 9

và n h iều nhất là vào tháng 7 Mưa lớn kèm theo sấm, chớp thư ờng là rất p h ổ biến trong các tháng mùa hè N goài ra, thỉnh

th oảng cùng với mưa còn có bão, lôc và xoáy; lượng mưa trung bình hàng năm là khoảng 1.400mm ở vù n g bờ biển phía Nam

V ùng trung tâm của bán đảo và những v ù n g cao như châu thổ của các con sô n g như sôn g Sonjin, sông H an là những khu vực

có lư ợ ng mưa cao và thường có mưa lớn và nhữ ng vù n g này thư ờng là nơi hội tụ của những luồng không khí ẩm thổi dọc theo các thung lũn g sông- V ùng bờ biên phía N am và các đảo như Cheju, U llun g cũ n g là nhữ ng khu vực có lư ợng mưa tương đôi lớn, khoảng 1.400 đến 1.500m m hàng năm

Trang 33

TRA CỨU VẨN HÓA HÀN QUỐC

Gió mùa đông, xuât phát từ bên từ trong lục địa châu A thường mang theo những luồng không khí rât khô và lạnh

N hững đợt gió này hầu như không đem theo mưa ngoại trừ những đợt tuyết rơi Vào mùa này, lư ợng mưa chỉ chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa trong cả năm , thậm chí dưới 10% Lượng mưa tai Seoul trong suốt các tháng m ùa đông chi vào khoảng 126 mm (từ tháng 12 đến tháng 3) chưa bằng 1 / 3 lượng mưa của tháng 7 (383mm).

Sự 'biến động, thay đổi v ề lư ợng mưa giữa năm này vớ i năm khác đồi khi cũng rât lớn Theo s ố liệu còn ghi lại được trong 178 năm liền thì ở tại Seoul năm có lư ợng mưa lớn nhất

là năm 1940: 2.135mm, còn năm có lư ợ ng m ưa nho nhât là năm 1949: 633,7mm Số liệu thống kê cho thấy rằng cứ 8 năm thì có

m ột năm, lượng mưa chỉ ỏ mức dưới lOOOmm, v à o nhữ ng năm này, hạn hán hầu như kéo dài quanh năm và gây rât nhiêu trơ ngai cho viềc trổng lúa Đ iều đó g ia i thích tại sao ơ ngay tại các vù n g n g o ạ i ô Seou l cứ 8 năm thì lại có m ột năm mât mùa.

G ió xoáy, lốc và bão

- .ụ n g :MO va loc ảnh h ư ở n g đ ến k h í h ậ u của bán ,1.0 n a n Một xuâ't phát từ th ung lũ n g Y angtze và th oi tơ i ban đảo vào khoảng tháng 3, tháng 4 và đ ầu m ù a h è m an g th eo mưa lớn và gâ y nh ữ ng ảnh h ư ở n g quan trọng đ ên m u a m ang

M ột loại khác là bão N h ữ n g trận bão n à y th ư ờ n g h ìn h thanh

từ phía Đ ô n g P hilipine, d i ch u yên v ề phía Băc, v ò n g qu an h

Đ ài Loan rồi ch u yên h ư ớ n g theo hư ớ n g Đ ô n g Bắc v à đ ô b ộ v à o

Trang 34

Đia lí 33

bán đảo Thời điểm bán đảo Hàn phải hứ ng chịu nhiều bão hơn cả là vào khoảng tháng 7 tháng 8 V ùng bờ biển phía N am thì bão thư ờng ít hơn và nhẹ hơn, khoảng 1 đến 2 trận bão m ỗi năm và thư ờng thì 2 đến 3 năm m ới có 1 trận bão lớn.

Các mùa trong năm

■ M ùa xuân

M ùa xuân đến trên bán đảo Hàn đến cùng v ớ i sự xuât hiện của chim nhạn, m ột loài chim di cư từ phía N am đến Cùng vớ i chim nhạn là hoa anh đào nỏ khắp nơi vào cuối tháng 3, đầu tháng 4 su ố t dọc bờ biển phía Nam và trên các đảo Mùa xuân bắt đầu từ vào khoảng giữa tháng 4 ở v ù n g trung târfi của bán đao và v à o khoảng cuối tháng 4 ở vù n g Bắc bản đảo Vào tháng 4, nư ớc trên các dòng sông, đặc biệt là các dòng suối dân g lên cao hơn do băng bắt đầu tan và bắt đầu có mưa phùn

- m ưa xuân Lượng mưa tăng dần lên từ tháng 3 đến tháng 5 Mưa này thư ờng rất nhỏ, nhẹ, ẩm ướt, rất thích hợp cho việc cây trồng và g ieo hạt và chuẩn bị cho việc trổng cây những

g iô n g cây m ùa hè như đại mạch, đậu tư ơng

Gió m ùa xuân ở bán đảo Hàn có m ột đặc điểm là hay đổi

h ư ớ n g, vào đầu mùa xuân, gió thường thổi từng đợt và cuổn theo rất n h iều bụi vàng từ phía Tây Bắc, còn gần đến mùa hè thì lại có nh ữ ng lu ồ n g không khí rất ẩm ướt thổi tràn vào bán đảo từ phía N am M ùa xuân thường ngắn và thường chỉ kéo dài khoảng hơn 2 tháng là tháng 4 và tháng 5 và đặc biệt còn

ngắn hơn ồ khu vực Bắc bẩn đảo.

Trang 35

34 TRA CỨU VĂN HÒA HÁN QUỐC

■ M ùa hẻ

Mùa hè ồ bán đảo Hàn rất n ó n g bức và mưa nhiều Mùa

này thường bắt đầu từ tháng 6, vào thời điểm này, n h iệt độ bắt đầu tăng lên khoảng 20°c ở hầu h ết các v ù n g của bán đảo chỉ trừ m ột sô khu vực thuộc phía Bắc Mùa hè kéo dài khoảng 4 tháng và mưa rất nhiều, lư ợ ng mưa trung bình hàn g tháng thường lên tới khoảng 100 hoặc trên 100mm

Mùa hè ở bán đảo Hàn cũng là m ùa có n h iều bão và lốc

xoáy Đặc biệt là vào tháng 7 th ư ờ n g có n h ữ n g đợt m ưa dài ngày N hiều khi kéo dài cả tháng và chỉ xen lẫn ít n g à y trời đẹp và quang mây Đặc điểm của m ùa hè trên bán đao H àn là mưa rât to và mưa n h iều , có khi v ư ợ t quá 2 0 0 m m /n g à y , thinh thoảng lên tới 3 0 0 m m /n g à y s ở d ĩ có mưa n h iều n h ư v ậ y là do trong n ội địa của bán đảo có sự h ộ i tụ của rất n h iều lu ồ n g khí ẩm.

Trong mùa mưa, nước ỏ khắp các sô n g , su ố i d ân g lên rất cao thường gây ra lũ lu t ở n h iều nơi và ảnh h ư ở n g k h ôn g ít đến mùa m àng, đôi khi gây ra m ất m ùa n g h iêm trọng.

Đặc biệt, có sự khác biệt đôi chút về n h iệt độ m ùa h è giữa khu v ự c ch:,, Buị V<1 p h h , X a m bán đảo N h iệt độ thậm chí có

i m iẹch lớn giữa v ù n g bờ biển và đất liền, giữa phía Bắc

và phía N am N hiệt độ cao nhất có khi lên tó i 40°C (nhiệt độ ở Taegu vào ngày 0 1 /8 /1 9 4 2 ).

■ M ùa thu

Mùa thu còn ngắn hơn mùa hè, kéo dài k h oản g 2 tháng: tháng 10 và tháng 11 Đ ây là thời gian trung ch u y ển từ thời tiết

Trang 36

Đia lí 35

nón g ẩm của mùa hè sang thời tiết lạnh khô của mùa đông Tháng 10 đến cùng với sự thay đổi trong sự vận hành của bầu không khí vớ i những lu ồn g không khí khô lạnh từ đại luc thổi

ra đưa đến những ngày đẹp ư ời.

Đ êm thì thường lạnh, đặc biệt là ỏ phía Bắc, nơi mà vào thời gian này đã bắt đầu có băng giá Đ ây là những ngày thời tiết đẹp và dễ chịu nhất trong năm Thời tiết nắng và hanh khô của thời gian này lại rất có lợi cho mùa m àng vào thời điểm thu hoạch, ở khu vực giữa và Nam của bán đảo, đây chính là thời gian n ôn g dân chuẩn bị trồng cây vụ đôn g như đại mạch

và lúa mì.

■ M ùa đ ôn g

Trong su ốt mùa đông, sự khác biệt về khí hậu giữa các khu vực đặc biệt là phía Bắc và phía N am trở nên rõ rệt nhất Vào tháng giêng, có thể thây hiện tượng trên cùng m ột đường kinh tuyến, ở điểm cực bắc nhiệt độ có thể xuống dưới -20°c trong khi đó ở điểm cực nam nhiệt độ có thể là +4°c V ùng

C hunggangjin (thuộc Bắc bán đảo) — nơi lạnh nhât của bán đảo, mùa đôn g n h iệt độ có thể xuống tới -20,8°c, trong khi ở đảo chejudo (N am bán đảo) nhiệt độ những ngày lạnh nhất trong tháng giên g cũng chỉ tới -5,2°c Mùa đôn g năm 1933, nhiệt độ ở C hunggangjin xuống đến mức thấp nhất - theo số liệu ngư ời ta đã ghi lại được là -43,6°c.

Mùa đôn g trên bán đảo Hàn có m ột đặc điểm là lạnh và hanh khô do có sự chênh lệch áp suất không khí giữa bán đảo

và đại lục tạo ra những luồng gió lạnh ào ạt từ Siberia thổi tới.

Trang 37

36 TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC

Tuy nhiên, do sự biến động thất thường của áp suất không khí

mà gió mùa đông từ phía Tây bắc n h iều khi ngư n g thôi tạo ra những thời điểm khí hậu rất ôn hoà, dễ chịu vào giữa m ùa đông Mùa đông trên bán đảó H àn rât dài có thê-coi là m ùa dài

nhất trong năm ồ đây, kéo dài khoảng 4 tháng ở khu vực giữa

và Nam bán đảo và còn dài hơn nữa ỏ Bắc bán đao H âu hêt các sông suôi ở Bắc bán đảo H àn hoàn toàn là băng giá trong suốt các tháng mùa đông.

N hiệt độ vào mùa đông là m ột v â n đ ề rât quan trọng đôi VỚI

sản xuất nông nghiệp, ơ những nơi mà cái lạnh klìông qua khăc nghiệt, người ta có thể trồng cấy được 2 vụ trong năm, thường là lúa và đại mạch.

• T hổ nhưỡng

Thổ nhưỡng ở vùng đất thâp cũng như ỏ nliững vùn g núi cao trên bán đảo Hàn hầu hết có màu nâu vớ i nền tảng là các loại nền

đá khác nhau Hầu hết đất có n gu ồn gốc ngu yên thuỷ từ đá granit,

đá gơ - nai, đá vôi và núi lửa N hững loại đât cát giàu acid, màu nâu nhạt, có nguồn c o r Mị d u uranit rất phổ bỉếh Và những loại

uu;u nau đo , Í! nu ù a dược tìm thấy rất nhiều ở những vùn g

ú lUiieu đá gơ-nai N gười ta tìm được rất nhiều đất đổ (có thê có nguồn gốc từ đá vôi) ở vùn g K angw on và phía Bắc của tỉnh Hwanghae ơ đảo Cheju, đảo U llung và vù n g phía Bắc tỉnh Kangwon, có rât nhiều loại đất đen ỏ những nơi mà tiền thân của

nó là núi lửa Những loại đất canh tác, đặc biệt là đất có thể trồng lúa thì chỉ có thể có giá trị sử dụng tốt khi đã qua m ột quá trình cầy bừa, bón phán, tưới nước, làm cho màu m ỡ rất công phu.

Trang 38

LỊCH SỬ

• Khái quát

Năm 2333 trước công nguyên, trên bán đảo Hàn, nhà nước tên

Cổ Choson được thiết lập, đây chính là sự bắt đầu của lịch sử Hàn Quốc Thủy tổ kiến quốc của c ổ Choson là Tangun và ngày khai quốc là ngày 3 tháng 10.

Thời kỳ Tam quốc là Shilla, Paekche, Koguryo và thời kỳ Shilla thống nhất sau c ổ Choson kết thúc, vương triều Koryo xuất hiện, lúc đó Hàn Quốc được, biết đến trên th ế giới với tên tiếng Anh là Korea và tên tiếng Pháp là Coree.

Sau khi vương triều Koryo kêt thúc, vương triều Choson trở lại Năm 1910, vương triều Choson kết thúc bởi sự xâm lược của Nhật Bản.

N gày 15 tháng 8 năm 1945, Hàn Quốc giành được độc lập khỏi sự thống trị của thực dân Nhật Bản N gày 15 tháng 8 năm

1945 chính phủ nước Cộng hoà Dân chủ Đại Hàn Dân Quốc được thiết lập.

Thời kỳ tiền sử -» c ổ Choson —>■ Tam quốc -» Thống nhất Shilla, Parhae -> Koryo -» Choson -» thời kỳ thống trị của

Nhật Bản —> Đại Hàn Dân Quốc.

Trang 39

38 TRA CỨU VĂN HÒA HÀN QUỐC

• Văn hoá tiền sử và sư hình thành quốc gia

Lịch sử Hàn Quốc được bắt đầu từ thời đại đồ đá cũ, khoảng

70 vạn năm trước đây Sự thật này được chứng minh qua các di tích phân bô" trên khắp các địa điểm ở N am - Bắc Hàn.

Sáu ngàn năm trước công nguyên, khi bước vào thời kỳ đổ đá mới, sự bắt đầu của nông nghiệp đã tạo nên cuộc sống tập trung của đơn vị bộ tộc được cơ bản tạo thành từ các thị tộc lây huyêt thống làm trung tâm.

Vào thời đại đồ đồng, xã hội bộ tộc tan rã bởi sự phát triển của nông nghiệp và sử dụng đồ đồng, tư hữu tàị sản được tích lũy và giai câp phát sinh, các tộc trưởng có quyền lực và giàu có xuât hiện, hợp nhất lại các khu vực xung quanh và hình thành nên nhà nước.

Quốc gia sớm nhất của Hàn Quốc - nhà nước c ổ C hoson do vua Tangun sáng lập vào năm 2333 trước công nguyên - phát triển vơi tư cách là trung tâm quan trong và dân dân đong vai tro cua một trung tâm văn hoá, chính trị, khuếch trương sức mạnh và thống trị trên toàn bộ bán đ ả n H à n và v ù n g Mãn Châu C ùng với

SƯ truv.H- ] , ua van , Ị,;, sJịt/ trén các khu vực của bán đảo H àn

Trang 40

Lieh s l T 39 düng nen vä chiem giü' vüng Chulpun (Hộn In) cua luu vue sưng Tongga - niưt nhänh cua sưng Yalu.

Con trai cua Chumung - Koguryo lä Onchu tien xuưiig phia Nam dinli dư vä düng nen nhä nüdc Paekche Nhä nuưc Shilla do Pak Huyk Ku sang lap se phät trien nliü mot quoc gia doc lap d vüng Kyonchu (nam 57 truưc Cưng nguyen) vä phät trien cham nhäl so vư'i ba nuưc.

Väo thư'i ky näy, d luu vrtc sưng Naktong, lien minli Kaya dang phät trien Ba nu'dc vifa hdp lue, vvia kiem che' nhau de tiep tue phät trien.

Trong quä trinh do, nua sau tlie ki tlut 2, Koguryo trd thänh nhä nviưc trung ifdng täp quyen hüng manla Väo thưi ky cua vua Kwang KeaTo, däu tlre ki 5, hoat dong chinli phuc phät trien Khu vrfc rong lưn gom ca dai bư phan vüng Yu Tong trd thänla länh tho cua Koguryo.

Tiep dư väo thưi vua Changsu, thu dư diidc chuyen tu Kukhe

ve Binli N huưng Koguryo phät trien thänh mưt quưc gia hüng manh chiem giü khu vue phia Bäc cua bän däo Hän vä kliu vrfc Man Qräu.

Nhä nu'dc Koguryo thu’c hien vai tiư läm büc tuưng tlränh ngän chan sU xäm ludc cua cäc tlre luc ngoai bang, ngay klii vua nltä Tüy keo 113 van quän sang xäm ludc, Koguryo da dai phä chüng d Salsu Sau do, D uưng Thai Tưng truc tiep länh dao quän dưi, ngay klii giac xäm ludc da düng cäm dưi däu chien däu bäo

ve länli tho.

Mät kliäc, väo tliưi vua Keun Cheu, nua sau tlie ki 4, Paekche

md rưng länli tlio, tieh ve khu vuc Nhät Bän vä phia Nam Trung

Ngày đăng: 02/11/2023, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN