- Biết cách sử dụng công thức đã học giải toán Tìm số trung bình cộng vàTìm 1 thành phần chưa biết của phép tính với phân số III... - Trao đỏi về nội dung câu hỏi trong SGK và giải quyế
Trang 2TUẦN 7
Ngày soạn: 16/10/2022 Ngày giảng: Thứ hai, 17/10/2022
1
và 100
1 ; 100
1
và 1000
1
;
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
2 Năng lực:
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3
- Biết cách sử dụng công thức đã học giải toán Tìm số trung bình cộng vàTìm 1
thành phần chưa biết của phép tính với phân số
III Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- GV nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo
Trang 35 ,
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số
hạng chưa biết trong phép cộng, số
bị trừ chưa biết trong phép trừ, thừa
số chưa biết trong phép nhân, số bị
chia chưa biết trong phép chia
đội sản xuất đã làm được bao nhiêu
phần công việc?
kết quả
a 2
1 2
2 2 1
5
2 7
2 x
x
5
34
3:209
1
bể nước
- Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng
Trang 4Tập đọc Tiết 13: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá
heo với con người.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
2 Năng lực:
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Trao đỏi về nội dung câu hỏi trong SGK và giải quyết đựơc các nhiệm vụ tronghọc nhóm trao đổi về nọi dung của bài
3 Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
*HSKT: Tập chép các từ khó cô ghi trên bảng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
III Các hoạt đọng dạy học:
5 ,
30 ,
1 Khởi động:
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp
đoạn bài Tác phẩm của Si-le và tên
phát xít và trả lời câu hỏi.
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợpluyện đọc câu khó
- HS đọc chú giải
- HS đọc theo cặp
- 1 HS đọc
Trang 55 ,
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài
ba A- ri- ôn?
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
- GV ghi nội dung lên bảng
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết
những chuyện thú vị nào về cá heo?
Ông xin được hát bài hát mình yêuthích nhất và nhảy xuống biển + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanhtàu, say sưa thưởng thức tiếng hátcủa ông Bầy cá heo đã cứu A-ri-ônkhi ông nhảy xuống biển và đưaông về đất liền nhanh hơn tàu.+ Cá heo là con vật thông minh tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếnghát của nghệ sĩ và biết cứu giúpngười khi gặp nạn
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng
vô cùng tham lam độc ác, khôngbiết chân trọng tài năng Cá heo làloài vật nhưng thông minh, tìnhnghĩa
+ Những đồng tiền khắc hình mộtcon heo cõng người trên lưng thểhiện tình cảm yêu quý của conngười với loài cá heo thông minh.+ Câu chuyện ca ngợi sự thôngminh tình cảm gắn bó của loài cáheo đối với con người
- Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứucác chú bộ đội, cá heo là tay bơigiỏi nhất
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm
- HS nghe
Trang 6cá heo cũng như các loài sinh vật biển
khác ?
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhậnxét chọn ra nhóm đọc hay nhấtĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Đạo đức Tiết 7: CÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức: Cảm phục và noi theo những gương có ý chí vượt lên những khó
khăn trong cuộc sống để trở thành người có ích cho gia đình, xã hội
2 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Xác định được thuận lợi, khó khăn trong cuộc sống của bản thân và biết lập kế
hoạch vượt khó khăn
3 Phẩm chất: Có ý chí vươn lên trong cuộc sống và học tập
*HSKT: Trả lời được câu hỏi của GV về khó khăn của em.
II Đò dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK, một số mẩu chuyện về tấm gương vượt khó
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy học:
- Yêu cầu HS thảo luận về những
tấm gương đã sưu tầm được
- Hướng dẫn HS trao đổi:
+ Khi gặp khó khăn trong học tập,
+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết quả tốt.
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộc sống, học tập và được mọi người yêu mến, cảm phục.
- HS trao đổi cả lớp.
- HS tự phân tích những khó khăn của bản thân theo mẫu trong SGK.
- Từng HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm.
- Mỗi nhóm chọn 2- 3 bạn có nhiều khó khăn hơn trình
Trang 7Luyện toỏn LUYấN TẬP CHUNG
- Rốn kĩ năng tớnh toỏn cẩn thận, cỏch trỡnh bày bài giải rừ ràng
*HSKT: Tập đọc mụ̣t sụ́ đơn vị trong bản đơn vị đo khụ́i lượng.
II Đồ dùng dạy học
- GV: VBT
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy học
5’
30’
1 Khởi động:
- Giờ hôm nay chúng ta cùng làm các
bài toán về tính diện tích các hình đã
học ,giải các bài toán liên quan đến
diện tích
2 Luyện tập
2.1 ễn tập kiến thức:
- Nờu lại cỏch tớnh diện tớch hỡnh chữ
nhật, hỡnh vuụng, Bảng đơn vị diện
tớch, bảng đơn vị đo khối lượng
- HS nghe
- Thảo luận trong nhúm bàn, trỡnhbày trước lớp một số nhúm
- Cả lớp cựng GV nhận xột
Trang 8- Gọi hs đọc bài toán
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
thành bài nhanh.
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Yêu cầu hs làm bài
- Yêu cầu hs đổi vở chữa bài cho nhau
- GV chữa bài
3 Vận dụng
- Gv nhận xét tiết học
- Dặn hs về học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 hs làm trên bảng, cả lớp làm vàovở
Bài giải
- Diện tích của mảnh gỗ là :
80 x 20 = 1600 ( cm2)Diện tích của căn phòng là:
8 x 8 = 64 ( m2)
64 m2 = 640 000 cm2
Số mảnh gỗ cần để lát kín nền cănphòng là:
640 000 : 1600 = 400 ( mảnh) Đáp số: 400 mảnh
- HS đọc bài toán
- 2 hs làm trên bảng, cả lớp làm vàovở
Bài giải a) Chiều của khu đất hình chữnhật là: 130 + 70 = 200 ( m )
Diện tích cả khu đất hình chữnhật là:
200 x 130 = 26000 ( m2)b) 26000 m2 gấp 100 m2 số lần là:
26000 : 100 = 260 ( lần )
Số mía thu hoạch trên khu đất đólà: 300 x 260 = 78000 (kg)
78000 kg = 78 tấn Đáp số: 78 tấn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài, khoanh vào ý đúng
A 20 cm2 B 12 cm2
C 16 cm2 D 10cm2
- HS đổi vở chữa bài cho nhau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Ngày soạn: 17/10/2022 Ngày giảng: Thứ ba, 18/10/2022
Tập đọc Tiết 14: TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRấN SễNG ĐÀ
I Yờu cầu cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kỡ vĩ của cụng trường thuỷ
điện sụng Đà cựng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ỏnh trăng và ước mơ về tương laitươi đẹp khi cụng trỡnh hoàn thành
2 Năng lực:
Trang 9- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ.
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- HS ( M3,4) thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài
III Các hoạt động dạy học:
5’
30’
5’
1.Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc truyện
“Những người bạn tốt” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
2 Thực hành
2.1 Luyện đọc:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ chưa có trong
phần chú thích: cao nguyên, trăng chơi với.
1 Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh
1 đêm trăng vừa tĩnh mịch, vừa sinh động trên sông
Đà?
2 Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể hiện sự gắn
bó giữa con người với thiên nhiên trong đêm trăng
- Giáo viên chọn khổ thơ cuối để đọc diễn cảm.
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối liền, nằm bỡ
ngỡ, chia, muôn ngả, lớn, đầu tiên.
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2 kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì có tiếng đàn
cô gái Nga có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng.
- Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 1 hình ảnh đẹp, thể hiện
sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông.
- Cả công trường say ngủ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
- Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ đi muôn ngả.
- HS nêu ND bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ
điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành.
- Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối.
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ và cả bài thơ.
- Thi đọc thuộc lòng.
Trang 10- Em hãy nêu tên những công trình do chuyên gia
Liên Xô giúp chúng ta xây dựng ?
- HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội); Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Toán Tiết 32: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản
2 Năng lực: HS cả lớp làm được bài 1,2
Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản
III Các hoạt động dạy học:
5’
15’
1 Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn
tên" với nội dung chuyển các số đo
độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
Trang 11- GV tiến hành tương tự với dòng
thứ ba để có : 1mm = 1000
1
m =0,01m
- Vậy phân số thập phân 10
1
đượcviết thành gì ?
- 0 ,01: đọc là không phẩy không một.0,01 = 100
Trang 120,001 được gọi là các số thập phân.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
- GV chữa bài cho HS
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- HS quan sát và tự đọc các phân sốthập phân, các số thập phân trên tia sốcho nhau nghe, báo cáo giáo viên
10b) 0,92 =
92
100 ; 0,006 =
6
1000 ; 8,92 =
892 100ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
Trang 13
** -@ -**
Luyện từ và câu Tiết 13: TỪ NHIỀU NGHĨA
I Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ)
2 Năng lực:
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có
dùng từ nhiều nghĩa ( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong
số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
- HS (M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
3 Phẩm chất:
- Biết sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
*HSKT: Tập chép một số từ trong bài 1.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động có thể minh hoạ cho cácnghĩa của từ nhiều nghĩa
- HS : SGK, vở viết
III Các hoạt động dạy học:
5’
30’
1 Khởi động:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Truyền điện" về từ đồng nghĩa
- HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, truyền cho
HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa với từ vừa nêu, sau
đó lại truyền cho người khác, cứ như vậy cho đến khi trò chơi kết thúc.
- HS thảo luận cặp đôi
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển.
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc.
Trang 14- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
- HS đọc đề.
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo nhóm, báo cáo kết quả
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng hố,
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,
- HS làm bài và lần lượt trình bày:
** -@ -**
Chính tả: (Nghe – viết) Tiết 7: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG
I Yêu cầu cần đạt:
Trang 151 Kiến thức:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi
2 Năng lực:
-Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ;
thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3.
- HS (M3,4) làm được đầy đủ BT3
3 Phẩm chất:
- Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.
- GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp củadòng kinh ( kênh ) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh
*HSKT: Chép hai câu đầu của bài.
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản) Phấn mầu
- HS: SGK, vở
III Các hoạt động dạy học:
lưa thưa, thửa ruộng, con mương,
tưởng tượng, quả dứa
*Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng
kinh rất thân thuộc với tác giả?
*Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉ điền 1 từ vào chỗ trống
- HS đọc
Trang 16- Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung
bài - Yờu cầu HS tự làm bài
- Nhận xột bài làm của bạn trờn
bảng
- GV nhận xột kết luận lời giải đỳng
4 Vận dụng:
- Hóy nờu quy tắc ghi dấu thanh cho
cỏc tiếng chứa ia và iờ
** -@ -**
Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Yờu cầu cần đạt:
- HS lập được dàn ý bài văn miêu tả cảnh sông nước
- Trỡnh bày được dàn ý đó lập tương đố rừ ràng và đủ ý
- Rốn kĩ năng núi, quan sỏt trong miờu tả
- Yờu quờ hương qua cảnh được tả trong bài
*HSKT: Tập chộp đề bài.
II Đồ dùng dạy học
+ GV: SGK
+ HS: Vở TLV
III Các hoạt động dạy học
Trang 17- Yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV theo dõi giúp đỡ hs yếu
- Tại sao em lại chọn tả dòng sông ấy?(con sông gắn bó với tuổi thơ em)
* Thân bài:
+ Dòng sông uốn khúc quanh co như dải lụa mềm
+ Buổi sớm: Mặt sông phẳng lặng,thấp thoáng trong sương
- Hai bên bờ sông là cánh đồng lúaxanh mượt, bãi ngô đang trỗ cờ
- Nắng lên mặt nước lấp lánh
- Có chiếc cầu bắc qua sông
+ Buổi chiều:
- Trẻ con ùa xuống sông tắm
- Dòng sông như vòng tay người mẹdang rộng vòng tay ôm đàn con vàolòng
+ Kết bài:
- Dòng sông như dòng sữa mẹ nuôilớn đàn con, góp phần làm nên vẻ đẹpcủa quê hương
** -@ -**
Luyện Tiếng Việt
ễN TẬP: TỪ NHIỀU NGHĨA
- GD ý thức giữ gỡn sự trong sỏng của Tiếng Việt
*HSKT: Tập chộp hai cõu trong bài tập 1.
II Đồ dùng dạy học
+ GV:SGK
+ HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
Trang 18
5’
- Chỉ các bộ phận bên ngoài của cơ
thể ngời
- Giờ hôm nay chúng ta ôn tập về từ
nhiều nghĩa, có từ gốc là một trong
các bộ phận cơ thể người
2 Luyện tập
2.1 ễn tập kiến thức:
-Thế nào là từ nhiều nghia
- Phõn biệt từ nhiều nghĩa với từ
đồng õm
2.2 Thực hành làm bài tập.
Bài tập 1: Trong các từ chân, tai, lng
từ nào mang nghĩa gốc, từ nào mang
nghĩa chuyển
- Em hãy đánh số 1 từ mang nghĩa
gốc, số 2 từ mang nghĩa chuyển
- GV viết bảng nội dung bài tập 1
Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, chữa bài
Bài tập 2( HSKG)
- Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển
nghĩa của những từ sau Răng, chân,
tay
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs trình bày kết quả
- Gọi hs nhận xét
- GV nhận xét, kết luận
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
3 Vận dụng
- GV nhận xét tiết học
- Dặn hs về học bài, chuẩn bị bài sau
- HS đứng taị chỗ theo cặp kiểu soi gương để kiểm tra lẫn nhau
-Thực hành theo nhúm đụi
-Từ nhiều nghgió là từ cú một nghió gốc với một hoặc nhiều nghĩa chuyển Cũn từ đụng õm là từ khỏc nhau hoàn toàn vể nghĩa
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1hs làm trên bảng, lớp làm vào vở
a) Chân
Bé đau chân (1) Cái bàn này bị gãy chân (2)
b) Tai
- Tai (1) con chó này rất thính
- Tai (2)của cái ấm này rất đẹp
c) Lưng
Bà em bị đau l ng(1) Bản làng em ở l ng(2) chừng núi
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
+ Răng: Răng bừa, răng cào, răng lợc + Chân: Chân bàn, chân ghế, chân
trời, chân núi, chân tờng,
+ Tay: Tay nghề, tay quay, tay bóng
bàn, tay súng, tay vợt
- HS trình bày kết quả
- HS nhận xét
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Ngày soạn: 18/10/2022
Ngày giảng: Thứ tư, 19/10/2022
Trang 19Toán Tiết 33: KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (tiếp)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức: Biết cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
-Biết đọc, viết các số thập phân ( các dạng đơn giản thường gặp).
III Các hoạt động dạy học:
5 ,
30 ,
1 Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung đổi các đơn
vị đo sau sang mét: 1cm, 1dm, 7cm,
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc theo cặp
số ở bên trái dấu phảy thuộc về phầnnguyên, những chữ số ở bên phải dấuphảy thuộc về phần thập phân
- Học sinh chỉ vào phần nguyên, phần thập phân của số thập phân rồi đọc số đó
- Đọc số thập phân
- Học sinh đọc từng số thập phân
9,4: Chín phẩy tư