Dưới ngòi bút của nhà văn Ma Văn Kháng Rừng thảo quả hiện ra như - Giới thiệu giọng đọc: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện... Năng lực - Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đ
Trang 2TUẦN 12
Ngày soạn: 20/11/2022 Ngày giảng: Thứ hai, 21/11/2022
Tập đọc Tiết 23: MÙA THẢO QUẢ
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc,
mùi vị của rừng thảo quả
III Các hoạt dạy học :
5’
22’
1 Khởi động
- Cho HS thi đọc bài Chuyện một
khu vườn nhỏ và trả lời câu hỏi:
+ Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban
công để làm gì?
+ Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim
bay về đậu ở ban công, Thu muốn
báo ngay cho Hằng biết?
- Nhận xét, kết luận
- Giới thiệu bài:Thảo quả là một
loại một cây quý của Việt Nam
Dưới ngòi bút của nhà văn Ma Văn
Kháng Rừng thảo quả hiện ra như
- Giới thiệu giọng đọc: Toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng thể hiện
Trang 3thảo quả.
? Bài này được chia làm mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 2, trao
đổi theo cặp trả lời:
? Tìm những chi tiết cho thấy cây
thảo quả phát triển rất nhanh
? Qua những chi tiết đó em thấy
rừng thảo quả phát triển thế nào
+ Đoạn 2: Rừng thảo quả phát triển
rất mạnh mẽ
- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3 trả
lời:
? Hoa thảo quả nở ra ở đâu
+ Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp?
- Đoạn 3: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của
rừng thảo quả
? Em có cảm nhận gì khi học bài
văn
* Nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi
của rừng thảo quả.
- 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu nếp áo, nếp khăn + Đoạn 2: Tiếp theo không gian + Đoạn 3: Còn lại
- 3 hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn củabài
- … mùi thơm đặc biệt quyến rũ lan
xa, gió thơm, cây cỏ thơm, đất trờithơm, nếp áo, nếp khăn của người đirừng cũng thơm
- Các từ hương và thơm được lặp lạicho ta thấy thảo quả có mùi hươngđặc biệt
Trang 45’
? Ở địa phương chúng ta có loại
quả nào quý
3 Thực hành
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài
- GV treo bảng phụ ghi đoạn cần
luyện đọc: Thảo quả trên rừng
+ Cây thảo quả có tác dụng gì ?
- Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu
tên một vài loại cây thuốc Nam mà
em biết?
-Hãy yêu quý, chăm sóc các loại
cây mà các em vừa kể vì nó là
những cây thuốc Nam rất có ích
cho con người Ngoài ra các em cần
phải biết chăm sóc và bảo vệ các
loại cây xanh xung quanh mình để
môi trường ngày càng trong sạch
- HS đọc cho nhau nghe
- 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc
- HS bình chọn bạn đọc hay
- Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hươngnhu,
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Toán Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ THẬP VỚI 10; 100; 1000; …
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
2 Năng lực
- Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số
thập phân để làm các bài toán có liên quan
Trang 5- HS cả lớp làm được bài 1, bài 2.
III.Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu: Các em đã biết cách
nhân một số tự nhiên với 10, 100,
+ Vậy khi nhân một số thập phân
với 10 ta có thể tìm được ngay kết
27,867 10 278,670
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV
+ Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa sốthứ hai là 10, tích là 278,67
+ Nếu ta chuyển dấu phẩy của số27,867 sang bên phải một chữ số thì tađược số 278,67
+ Khi nhân một số thập phân với 10 tachỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó
Trang 6+ Dựa vào nhận xét trên em hãy
cho biết làm thế nào để có được
ngay tích 53,286 100 mà không
cần thực hiện phép tính ?
+ Vậy khi nhân một số thập phân
với 100 ta có thể tìm được ngay kết
quả bằng cách nào ?
* Quy tắc nhân nhẩm một số
thập phân với 10, 100, 1000,
- Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu
quy tắc sau đó chia sẻ trước lớp
- Muốn nhân một số thập phân với
- Dựa vào cách nhân một số thập
phân với 10; 100, hãy nêu cách
nhân một số thập phân với 1000
- Hãy nêu quy tắc nhân một số thập
- HS cả lớp theo dõi
- HS nêu : 53,286 100 = 5328,6
- HS nhận xét theo hướng dẫn của GV.+ Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286sang bên phải hai chữ số thì ta được số5328,6
+ Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉcần chuyển dấu phẩy của 53,286 sangbên phải hai chữ số là được tích 5328,6
mà không cần thực hiện phép tính.+ Khi nhân một số thập phân với 100 tachỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phảihai chữ số là được ngay tích
- Muốn nhân một số thập phân với 10
ta chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đósang bên phải một chữ số
- Số 10 có một chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với 100
ta chuyển dấu phẩy của số đó sang bênphải hai chữ số
- Số 100 có hai chữ số 0
- Muốn nhân một số thập phân với
1000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của
số đó sang bên phải ba chữ số
Trang 7Bài 2: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm cá nhân
+ Cân nặng của can dầu hoả là tổng
cân nặng của những phần nào?
+ 10 lít dầu hoả cân nặng bao nhiêu
- Viết các số đo sau dưới dạng số đo cóđơn vị là cm
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu hỏa đó cân nặng là:
8 + 1,3 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3kg
- HS nhắc lại quy tắcĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Đạo đức Tiết 12: KÍNH GIÀ YÊU TRẺ (TIẾT 1)
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức
- HS biết vì sao cần phải kính trọng, lễ phép với người già, yêu thương,
nhường nhịn em nhỏ
- Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính
trọng người già, yêu thương em nhỏ
* Tích hợp bài: Nhớ ơn tổ tiên
- Biết con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên
2 Năng lực
Trang 8- Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường
- Giáo viên: Phiếu học tập
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức
III Các hoạt động dạy học :
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích
yêu cầu của tiết học
2 Khám phá
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện Sau đêm
mưa.
- GV đọc truyện: Sau đêm mưa.
- Y/c HS thảo luận theo nhóm theo các
câu hỏi sau:
+ Các bạn trong truyện đã làm gì khi
+ Các bạn trong chuyện đã đứngtránh sang một bên để nhườngđường cho cụ già và em bé Bạn Sâmdắt em nhỏ giúp bà cụ Bạn Hươngnhắc bà cụ đi lên lề cỏ cho khỏi trơn.+ Bà cụ cảm ơn các bạn vì các bạn
đã biết giúp đỡ người già và em nhỏ.+ Các bạn đã làm một việc làm tốt.các bạn đã thực hiện truyền thống tốtđẹp của dân tộc ta đó là kính già, yêutrẻ, các bạn đã quan tâm, giúp đỡngười già và trẻ nhỏ
Trang 95’
+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em
nhỏ là biểu hiện của tình cảm tốt đẹp
giữa con người với con người, là biểu
hiện của người văn minh, lịch sự
- Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK
3 Thực hành
* Hoạt động 1: Bài tập 1
- GV giao việc cho HS
- Gọi một số HS trình bày ý kiến
- GV kết luận:
+ Các hành vi a, b, c là những hành vi
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+ Hành vi d chưa thể hiện sự quan
tâm, yêu thương, chăm sóc em nhỏ
- Em đã làm được những gì thể hiện
thái độ kính già, yêu trẻ?
* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- GV mời một số HS lên giới thiệu về
truyền thống tốt đẹp của gia đình,
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ của
địa phương, của dân tộc ta
- Vài HS trình bày trước lớp
+ Em rất về truyền thống của gia đình
+ Học tập tốt, nghe lới ông bà, yêu thương em nhỏ, …
+ Dù ai đi ngược về xuôiNhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng 3
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Luyện toán LUYỆN TẬP NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10; 100; 1000;
I Yêu cầu cần đạt:
Trang 101 Kiến thức
- Củng cố cách thực hiện nhân một số thập phân với 10; 100; 1000;
2 Năng lực
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10; 100; 1000;
- Biết chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phõn
III Các hoạt động dạy học :
a) Ôn lại kiến thức
- Muốn nhân một số thập phân với
Bài 3:Bài toán
Một người đi bộ mỗi giờ đi được 3
- Trao đổi nhóm đôi Chia sẻ lớp
+ Muốn nhân một số thập phânvới 10; 100; 1000; ta chỉ việc chuyển dấu phẩy sang bên phải một, hai hoặc
ba chữ số.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Nhẩm và nêu kết quả
a) 4,08 x 10 = 40,8 0,102 x 10 =1,02b) 23,013 x 100 =2301,3 8,515 x 100 = 851,5
c) 7,318 x1000 = 7318 (HSNK)
4,57 x1000 = 4570
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Làm bài vào vở a) 1,2075 km = 1207,5 m b) 15,075 km =15075 mc) 0,435 hm = 43,5m
d) 10,24 dm = 1,024 m (HSNK)
- HS nêu yêu cầu BT
Trang 113500m Hỏi trong trong 10 giờ
người đó đi được bao nhiêu km?
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: Bài toán (HSNK)
Một người đi xe đạp trong 1/2 giờ
được 9km Hỏi ngời đi xe đạp đó đi
trong 1 giờ được bao nhiêu km?
- Hs nêu yêu cầu, tóm tắt làm bài vào vở
Bài giảiQuãng đường người đi xe đạp trongmột giờ là:
9 x2 = 18 (km)
1 giờ = giờQuãng đường người đi xe đạp trong giờ là:
18 x = 27 (km)Đáp số: 27 kmĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Ngày soạn: 21/11/2022 Ngày giảng: Thứ ba, 22/11/2022
Tập đọc Tiết 24: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG
- Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát
- HSNK thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài
3 Phẩm chất
- Giáo dục HS tính cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc
*HSKT: Tập chép hai dòng đầu bài thơ.
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài
Trang 12- Học sinh: Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy học:
5’
15’
1 Khởi động
Đọc bài Mùa thảo quả Trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- Bức tranh vẽ gì?
- Giới thiệu bài: …Các em cùng tìm
hiểu đoạn trích, tìm hiểu điều nhà văn
muốn nói
2 Khám phá
a)Luyện đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- Bài này được chia làm mấy khổ?
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1
- Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
-Hành trình của bầy ong là sự vô cùng
vô tận của không gian, thời gian…
- 1 hs đọc và trả lời câu hỏi.
- Tranh vẽ bầy ong đang bay đi lấy nhị
- Tác giả muốn ca ngợi bầy ong Bầy ong mang lại những giọt mật cho con người để cho con người cảm nhận được những mùa hoa đã tàn phai còn lại trong mật ong.
- … cần cù làm việc để giúp ích cho đời.
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để giúp ích cho đời.
- 3 hs đọc
- Kiến, …
- Chúng ta không nên đốt rừng, bắt ong…
- 4 hs tiếp nối nhau đọc
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- 5 hs thi đọc
- HS nhận xét.
Trang 133’
-Em hiểu câu thơ " Đất nơi đâu cũng
tìm ra ngọt ngào" như thế nào?
(HSNK)
- Yêu cầu hs đọc khổ thơ cuối trao đổi
theo cặp trả lời: Qua hai khổ thơ cuối
tác giả muốn nói gì về công việc của
bầy ong?
- Đọc và tìm hiểu bài thơ em thấy ong
là loài vật thế nào?
- Nội dung bài:
* Liên hệ: Các em thấy loài ong rất
chăm chỉ làm việc, em còn biết những
con vật nào cũng chăm chỉ làm việc
như bầy ong? Chúng ta cần làm gì để
bảo vệ chúng?
3 Thực hành
- Gọi 4 hs tiếp nối nhau đọc bài
- Treo bảng phụ khổ thơ cuối, đọc
mẫu, hướng dẫn cách đọc
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs đọc thuộc lòng hai
khổ thơ cuối (HSNK cả bài)
- Gọi hs thi đọc thuộc lòng
4 Vận dụng
- Em học tập được phẩm chất gì từ
các phẩm chất trên của bầy ong ?
- Từ bài thơ trên, về nhà em hãy viết
một bài văn miêu tả hành trình tìm
mật của loài ong
** -@ -**
Toán Tiết 57: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức
- Biết nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
Trang 14- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm.
- Giải bài toán có ba bước tính
2 Năng lực
- Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, với số tròn chục,
tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính
- HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3
III Các hoạt động dạy học :
+ Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm
2 đội, mỗi đội 6 em Lần lượt từng
em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy
nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi
kết quả với mỗi phép tính tương ứng
Mỗi một phép tính đúng được thưởng
1 bông hoa Đội nào có nhiều hoa
hơn sẽ là đội thắng cuộc
+ Cho học sinh tham gia chơi
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương đội thắng cuộc
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài
lên bảng: Luyện tập
2 Luyện tập
Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tham gia chơi
Trang 15- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS đọc bài làm của
- GV gọi 1 HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS làm bài
- HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhânvới 10 nên ta chỉ việc chuyển dấuphẩy của 1,48 sang bên phải một chữsố
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn
- 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính vàthực hiện phép tính của bạn
4 giờ tiếp theo là:
9,52 4 = 38,08 (km)Quãng đường người đó đi được dàitất cả là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km
Thử các trường hợp ta có :
x = 0, x= 1, x = 2
Ta có: 2,5 x 0 < 0,7 2,5 x 1= 2,5 < 7 2,5 x 2 = 5 < 72,5 x 3 = 7,5 > 7 Không thoả mãn.Vậy x = 0, x = 1, x = 2 thoả mãn yêucầu bài
- Nêu miệng 15,4 x 10 = 15478,25 x 100 = 7825
Trang 16phân với một số tròn chục khác 5,56 x 1000 =5560
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Luyện từ và câu Tiết 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I Yêu cầu cần đạt:
1 Kiến thức
- Hiểu được nghĩa của một số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu bài tập 1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phứcBT2 Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu BT3
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh
2 Năng lực
- Có kĩ năng sử dụng từ ngữ phù hợp
3 Phẩm chất
- Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống
*HSKT: Tập chép hai câu văn trong bài tập 1.
II Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên:Tranh ảnh về bảo vệ môi trường
- Học sinh: Vở viết, SGK
III Các hoạt động dạy học :
5’
30’
1 Khởi động
- Trò chơi: Truyền điện
- Nội dung:Đặt câu với mỗi quan hệ
từ : và, nhưng, của.
- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận
xét, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài mới: Bài học hôm
nay sẽ giúp các em hiểu nghĩa một
số từ ngữ về môi trường , một số từ
ngữ gốc hán để làm giàu vốn từ của
các em
2 Thực hành
Bài 1 Đọc đoạn văn sau và thực
hiện yêu cầu ở bên dưới:
a) Phân biệt nghĩa của các cụm từ:
- Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
- Học sinhmở sách giáo khoa và vởviết.- HS nghe
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS trao đổi theo cặp tìm nghĩa của
Trang 17Bài 3 Thay từ bảo vệ trong mỗi
câu sau bằng một từ đồng nghĩa với
cư ăn ở sinh hoạt
+ Khu sản xuất: khu vực làm việc củanhà máy, xí nghiệp
+ Khu bảo tồn thiên nhiên: khu vựctrong đó có các loài vật, con vật vàcảnh quan thiên nhiên, được bảo vệ,giữ gìn lâu dài
- Một học sinh làm trên bảng phụ, cảlớp làm vào VBT
- Quan hệ giữa sinh vật kể cả người)với môi trường xung quanh
- Tên gọi chung các vật sống bao gồmđộng vật, thực vật và vi sinh vật, cósinh ra, lớn lên và chết
- Hình thức biểu hiện ra bên ngũai của
sự vật có thể quan sát được+ Chúng em giữ gìn môi trường sạchđẹp
- HS đọc câu mình đặt
- Thường xuyên vệ sinh sạch sẽ, không
đổ rác, nước thải xuống sông hồ, chămsóc cây xanh, giữ cho môi trường sạchđẹp
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
** -@ -**
Chính tả: (Nghe – viết) Tiết 12: MÙA THẢO QUẢ
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài
*HSKT: Tập chép hai câu đầu của bài chính tả.
Trang 18II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ, SGK,
- HS: Vở viết, SGK
III Các hoạt dạy học :
5’
20’
10’
1 Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền
điện" tìm các từ láy âm đầu n
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay
chúng ta cùng nghe - viết một đoạn
trong bài: Mùa thảo quả
2 Khám phá
* Trao đổi về nội dung bài văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Em hãy nêu nội dung đoạn văn?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- HS luyện viết từ khó
* Viết chính tả
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn
đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào
giữa trang vở Chữ đầu câu viết hoa lùi
vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên
bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết
cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng quy định
+ HS nêu từ khó
+ HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng
lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót.
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS đổi vở soát lỗi chính tả
Trang 19+ Các cặp từ :
Bài 3a: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm làm vào bảng
nhóm gắn lên bảng, đọc bài
- Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có
điểm gì giống nhau?
- Nhận xét kết luận các tiếng đúng
4 Vận dụng
- Chọn một số vở học sinh viết chữ
sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp
xem, khuyến khích các em về luyện
viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả
về nhà viết lại các từ đã viết sai (10
lần) Xem trước bài chính tả sau
xổ ra; sổ sách- xổ tóc
+ sơ -xơ:sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ
mít; sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan;
sơ sinh- xơ cua
+ su – xu:su su- đồng xu; su hào- xu
nịnh; cao su- xu thời; su sê- xu xoa
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
III Các hoạt động dạy học :
Trang 2030’
1 Khởi động
- Trò chơi: Thi kể tên các loài cây
gia vị, cây thuốc
+Tổ chức cho hs chơi
- Giờ hôm nay chúng ta luyện đọc
bài Chuyện một khu vườn nhỏ
2 Luyện tập
a) Ôn lại kiến thức
- Gọi HS đọc toàn bài
? Nêu giọng đọc của bài
về nghệ thuật miêu tả ở đoạn 1
a) Dùng nhiều động từ nhân hóa, tả
sự di chuyển của ngọn gió để nói về
sự lan tỏa mạnh mẽ của mùi hương
thảo quả
b) Dùng nhiều điệp từ thơm, nhiều
tính từ tỏa hương thơm
c) Dùng nhiều hình ảnh so sánh để
tả mùi hương thảo quả
d) Dùng những câu ngắn với điệp từ
để nhấn mạnh mùi hương thảo quả
2 Những từ ngữ, hình ảnh nào
được dùng để miêu tả vẻ đẹp của
trái thảo quả chín?
+ Chia lớp thành 2 đội mỗi đội thi đua
nêu tên các loại cây như yêu cầu, độinào nêu được nhiều tờn cây nhất đội
di chuyển của ngọn gió để nói về sựlan tỏa mạnh mẽ của mùi hương thảoquả
b) Dùng nhiều điệp từ thơm, nhiềutính từ tỏa hương thơm
a) Những chùm thảo quả đỏ chót nhưchứa lửa, chứa nắng bỗng đột ngột rựclên
c) Rừng sáng lên như có lửa hắt lên,say ngây và ấm cúng
d) Thảo quả như những đốm lửa hồng,thắp lên nhiều ngọn mới, nhấp nháy
Trang 21d) Thảo quả như những đốm lửa
hồng, thắp lên nhiều ngọn mới,
nhấp nháy vui mắt
3 Vận dụng
? Kể tên một số loài cây mang lại
giá trị kinh tế cao ở địa phương
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập
*HSKT : Tập chép câu đầu trong phần ghi nhớ của bài.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Hệ thống bài tập
- HS: Vở viết, bút,
III Các hoạt dộng dạy học
Bài tập 1 : Dùng đại từ xưng hô
để thay thế cho danh từ bị lặp lại
- 3 từ Sài Thung đầu thay bằng từ nó
- Từ Sài Thung tiếp theo thay bằng từ mày