thú, lòng say mê tìm hiểu, khám phá những kiến thức mới trên cơ sở kiến thức năng lực đã có.Dạy học nhằm phát triển tư duy trong các lĩnh vực khác nhau theo quan niệm của Gardner. Chỉ có dạy học đi trước sự phát triển mới tạo ra vùng phát triển gần nhất, mới thực sự kéo theo sự phát triển, định hướng và thúc đẩy nó.Câu 4: Phân tích các chiến lược dạy học phát triển trí tuệ và khả năng vận dụng của từng chiến lược đó trong giảng dạy môn học cụ thể.Chiến lược dạy học phát triển trí tuệTôn trọng vốn sống của người học khi dạy học.+ Cần xác định được mức độ phát triển hiện tại của người học, những gì người học đang có và những gì người học có thể phát triển trong tương lai gần để từ đó có những cách dạy học phù hợp nhất.+ Dạy học cá biệt hóa, sát đối tượng => tăng hứng thú học tập, tạo không khí làm việc thoải mái, tự tin.Có thể áp dụng vào các môn học thuộc lĩnh vực khoa học. Thiết kế các bài học cho học sinh tự nghiên cứu, tìm hiểu và trình bàyXây dựng việc dạy học trên mức độ khó khăn cao và nhịp điệu dạy học nhanh.+ Việc học cần phải được phát triển dần từ thấp đến cao và luôn đặt cho người học những nhiệm vụ cần giải quyết.+ Nhịp điệu học nhanh nghĩa là tránh việc để học sinh giậm chân tại chỗ hay nhắc đi nhắc lại nhiều lần một vấn đề.Áp dụng vào việc tạo ra các thí nghiệm khoa học, các câu hỏi khoa học để học sinh nghiên cứu, giải quyết.Nâng tỉ trọng tri thức lí luận khái quát.+ Tùy theo mức độ của người học để đưa ra mức độ tri thức lí luận khái quát phù hợp.Làm cho người học có ý thức về toàn bộ quá trình học tập, tự giác kh
Trang 1Sưu tầm: Thành viên RAM Nguyễn Công Hoan – Khoa Toán tin – HNUE Thông tin sản phẩm: Sản phẩm được thành viên sưu tầm sau khi tìm hiểu từ
một nguồn và xác định kiến thức đó bám sát với kiến thức và bài tập trong học
phần Tâm lý học giáo dục ở trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Trang 2PHẦN THỨ NHẤT TÌNH HUỐNG TÂM LÝ HỌC VÀ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
CHƯƠNG 1: NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC
I Bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Tâm lý người mang bản chất xã hội và có tính lịch sử thể hiện ở chỗ:
a.Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan, trong đó nguồn gốc xã hội là yếu tố quyết định
b Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của cá nhân trong xã hội
c Tâm lý người chịu sự chế ước của lịch sử cá nhân và của cả cộng đồng
c Quá trình tác động giữa con người với thế giới khách quan
d Sự chuyển hóa trực tiếp thế giới khách quan vào đầu óc con người để tạo thành các hiện tượng tâm lý
Câu 4: Phản ánh là:
a Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và
để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó
b Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác
Trang 3c Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khác
d Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khác
Câu 5: Phản ánh tâm lý là một loại phản ánh đặc biệt vì:
a Là kết quả của sự tác động của thế giới khách quan vào não người
b Tạo ra hình ảnh tâm lý mang tính sinh động và sáng tạo
c Tạo ra hình ảnh tâm lý mang đậm màu sắc cá nhân
d Cả a, b, c
Câu 6: Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể là do:
a Sự khác nhau về giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, môi trường sống của cá nhân, đặc biệt là về điều kiện giáo dục
b Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội, tính tích cực giao tiếp và hoạt động của cá nhân
c Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động của cá nhân
d Những đặc điểm riêng về hệ thần kinh, hoàn cảnh sống, giới tính, nghề nghiệp, lứa tuổi, sự tích cực trong hoạt động và giao tiếp của cá nhân
Câu 7: Những đứa trẻ do động vật nuôi từ nhỏ không có được tâm lý người vì:
a Môi trường sống quy định bản chất tâm lý người
b Các dạng hoạt động và giao tiếp quyết định trực tiếp bản chất tâm lý người
c Các mối quan hệ xã hội quy định bản chất tâm lý người
d Cả a, b, c
Câu 8: Mỗi khi chuẩn bị phát biểu, Lan đều cảm thấy rất hồi hộp Hiện tượng
trên là biểu hiện của:
a Trạng thái vô thức
b Quá trình tâm lý
c.Trạng thái tâm lý
d.Thuộc tính tâm lý
Câu 9: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào không thể hiện tính chủ
thể của sự phản ánh tâm lý người?
Trang 4a Cùng nhận sự tác động của một sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan nhưng ở các chủ thể khác nhau, xuất hiện các hình ảnh tâm lý với những mức
độ và sắc thái khác nhau
b Cùng một chủ thể tiếp nhận tác động của một vật nhưng trong các thời điểm, hoàn cảnh, trạng thái sức khỏe và tinh thần khác nhau, thường xuất hiện các hình ảnh tâm lý khác nhau
c Chủ thể mang hình ảnh tâm lý khó cảm nhận và trải nghiệm các hiện tượng tâm lý của chính bản thân mình
d Các chủ thể khác nhau sẽ có thái độ và hành vi ứng xử khác nhau đối với cùng một sự vật
II Bài tập tình huống
1 Sức “công phá” của tâm lí
1 Vào cuối thế kỷ XVIII, có một nhà nông học kiêm kinh tế học người Pháp là
Ăngtoan Pacmăngchiê Hồi bị giam giữ ở Đức, ông đã biết giá trị dinh dưỡng của giống khoai tây Ông ra sức thuyết phục Hoàng đế nước Pháp phát triển để giải quyết khó khăn lương thực của nước mình nhưng bị chống đối mạnh mẽ bởi giới tăng lữ và y học Đấu lý mãi cũng chẳng đi đến đâu, cuối cùng ông đã dùng một thủ thuật…
Ông xin phép được trồng thí nghiệm khoai tây ở vùng đất hoang Xablông Và đặc biệt là cho một đội lính ngự lâm, mặc lễ phục uy nghi, suốt ngày canh gác và cấm ngặt nông dân không ai được lai vãng gần đó Mặt khác, lại vờ “tiết lộ” một vài ưu điểm “tuyệt vời” của “giống lương thực quý báu” đó (dĩ nhiên, việc canh gác được tổ chức một cách có cơ sở)
Tình huống úp mở đó đã có tác dụng Khoai tây đã được nhân giống và ít lâu sau truyền khắp nước Pháp A.Pacmăngchiê đã hoàn toàn đạt được mục đích
2 Có một nhà hàng ăn cao tầng, do sơ ý khi thiết kế, chỉ lắp đặt một thang máy
có tốc độ thường, không lắp thang máy có tốc độ cao Sau khi khai trương, khách đến ăn thưa dần, làm ông chủ rất lo lắng Ông ta mời một nhà tâm lý học đến hỏi ý kiến
Nhà tâm lý học phát hiện vì mất thời giờ đợi thang máy nên khách ngại đến ăn Làm sao cải thiện được? Nhà tâm lý học đưa ra một sáng kiến: lắp một tấm gương lớn ở nơi đợi thang máy Biện pháp ít tốn kém này lập tức thay đổi bộ mặt của nhà
Trang 5hàng Khi đợi thang máy, người ta soi gương, ngắm vuốt, không thấy sốt ruột vì thời gian chờ đợi nữa…
(Trích trong “Tâm lý và sinh lý” - Bộ sách bổ trợ kiến thức “Chìa khóa vàng”)
Câu hỏi
1 Các sự kiện trên đề cập đến vấn đề gì của khoa học tâm lý?
2 Giải thích tại sao và rút ra kết luận?
3 Hãy lấy thêm một vài ví dụ tương tự minh họa về vai trò và ý nghĩa của tâm
lý học?
Gợi ý hướng giải quyết:
- Hai sự kiện trên đề cập đến vai trò của tâm lý học đối với đời sống con người
- Lý do: hiểu biết, nắm bắt được tâm lý người khác, tác động phù hợp với đặc điểm tâm lý của họ (quan điểm, tính cách, nhu cầu, động cơ, sở thích…) thì sẽ đạt hiệu quả
2 Não người và tâm lí
Các sự kiện sau đây khẳng định luận điểm nào của tâm lý học macxit?
Từ luận điểm này, chúng ta cần phải làm gì để tâm lý của mình được bình thường?
a Khi bộ não bị ngộ độc (chẳng hạn khi say rượu), con người trở nên mất khả năng hoạt động trí óc, mất sự kiểm soát hành động của mình
b Một bệnh nhân, sau khi bị viên đạn lạc xuyên qua vùng chẩm bên phải và vùng đỉnh bên trái của não, vẫn nhìn thấy các đồ vật, nhưng không thể hình dung (tưởng tượng) được chúng Sự định hướng trong không gian kém, không thể tự mình trải chiếu lên giường được, không phân biệt được bên phải và bên trái, không viết được và quên các chữ cái (theo A.R Luria)
Gợi ý hướng giải quyết:
- Sự kiện a khẳng định cho luận điểm: tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người (tâm lý là chức năng của não) Vì điều kiện để có được tâm lý người là phải có hiện thực khách quan và não người (trong trạng thái hoạt động bình thường), đồng thời giữa hai yếu tố này phải có sự phản ánh (tác động qua lại
Trang 6lẫn nhau) Khi một trong ba yếu tố này bị thiếu hoặc bị sai lệch thì phản ánh tâm
lý hoặc là không diễn ra hoặc là sai lệch theo
3 Tôn trọng sự khác biệt
Hãy dùng kiến thức tâm lý học để giải thích các câu thành ngữ/ câu thơ/ câu danh ngôn sau:
1 “Năm người mười ý” (Thành ngữ)
2 “Cùng trong một tiếng tơ đồng
Người ngoài cười nụ, người trong khóc thầm”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
3.“Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
4.Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, nàng Kiều khi thì cảm thấy:
“Ngày vui ngắn chẳng tày gang
Trông ra ác đã ngậm gương non đoài”
Khi nàng lại cảm thấy:
“Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dồn lại một ngày dài ghê”
5.“Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người
như thế nào” (Danh ngôn)
Gợi ý hướng giải quyết
-Từ câu 1 đến câu 4: Tính chủ thể của phản ánh tâm lý
- Câu 5: Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan (ở đây nhấn mạnh đến ảnh hưởng của môi trường xã hội, mà trực tiếp là mối quan hệ bạn bè đến sự hình thành các đặc điểm tâm lý cá nhân)
4 Lời động viên ý nghĩa
Trong một cuộc thi đấu quyền anh thuộc khu vực Đông Nam Á, huấn luận viên thấy vận động viên quyền anh của mình mệt mỏi, không có đủ can đảm để đánh
Trang 7trận đánh quyết định cuối cùng Người huấn luyện viên bèn đến gần vận động
viên và nói một cách hết sức bình tĩnh: “Anh có biết không, cuộc đấu sắp tới là
cuộc đấu quyết định của anh và người ta sẽ truyền toàn bộ trận đầu lên vô tuyến”
Sau khi trận đấu kết thúc, câu hỏi đầu tiên của người võ sĩ này với người huấn
luyện viên của mình là: “Thế nào, anh trông tôi ở trên màn ảnh vô tuyến như thế
nào?” Huấn luận viên trả lời: “Trông anh hay lắm Nhưng không biết người ta có thay đổi gì không? Dù người ta có thể thay đổi chương trình truyền hình nhưng không sao cả, bố mẹ, vợ con anh có thể biết được thắng lợi của anh khi họ đọc báo”
Một phóng viên tường thuật trận đấu này nói: “Tôi không hiểu tại sao anh ta
không còn mấy sức lực mà người ta lại đưa anh vào trận đấu Nhưng trong trận đấu cuối cùng này, anh ta đã sử dụng tối đa sức lực của mình và đã chiến thắng”
Câu hỏi:
1 Tình huống trên đề cập đến vấn đề gì của khoa học tâm lý?
2 Lấy thêm ví dụ khác để minh họa về vai trò và chức năng của hiện tượng tâm lý đối với hoạt động học tập của học sinh, sinh viên
Gợi ý hướng giải quyết
Tình huống trên đề cập đến chức năng của tâm lý đối với hoạt động của con người (định hướng, điều khiển, điều chỉnh)
5.Nhà sạch thì …xinh đẹp
Các nhà khoa học đã để những người làm thí nghiệm vào 3 căn buồng khác nhau: buồng tuyệt đẹp, buồng lộn xộn, bẩn thỉu và buồng bình thường Mỗi nhóm người đều được cho xem bức ảnh của người không quen biết và yêu cầu họ nhận xét về tính cách của những người đó Kết quả như sau:
1 Với nhóm người ở trong căn buồng lộn xộn và bẩn thỉu: người trong ảnh
được nhận xét là: “độc ác”, “ghen tị”, “hay nghi ngờ”, “thô bạo”, “buông thả”;
2 Với nhóm người ở căn buồng tuyệt đẹp: người trong ảnh được nhận xét là:
“có cảm tình”, “chân thành”, “thông minh”, “nhân hậu”;
3 Với nhóm người ở căn buồng bình thường: những bức chân dung đó được nhận xét có cả mặt tốt và mặt xấu
Trang 8Từ đó, các nhà khoa học rút ra kết luận: chính căn buồng có ma lực và sức thôi miên buộc con người nhìn nhận thế giới dưới những lăng kính khác nhau, có thể là
ảm đạm mà cũng có thể là lạc quan
(Trích trong “Tri thức trẻ”, số 109, tháng 8/2003, tr.38)
Câu hỏi:
1 Hãy giải thích tại sao có hiện tượng trên? Từ đó rút ra kết luận gì?
2 Hãy cho biết một vài ví dụ khác về tính chủ thể của hiện tượng tâm lý người?
Gợi ý hướng giải quyết
Tình huống trên là một minh họa cho luận điểm: tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan và mang tính chủ thể Việc bài trí căn buồng với mức độ đẹp/xấu khác nhau (tạo ra những điều kiện khách quan khác nhau) đã gây ra những ảnh hưởng khác nhau đến tâm trạng của con người Từ tâm trạng này, con người lại nhìn nhận về tác động của thế giới khách quan một cách khác nhau
6 Kamala – người sói
1 Ở Ai Cập cổ đại, có một vị hoàng đế muốn biết khả năng ngôn ngữ có phải trời phú cho không, hay là hình thành về sau, đã dùng quyền lực tối cao của mình giam hai đứa bé mới sinh ra ở trong tầng hầm của ngôi nhà, chỉ cho ăn uống mà không cho giao tiếp với bất kì ai Hai đứa bé sống trong cảnh như thế đến năm 12
- 13 tuổi thì ngoài tiếng kêu (chỉ bằng đơn từ) không hề biết nói lời nào khác Vị
Hoàng đế tìm ra lời đáp nhưng đã tàn hại cuộc đời của hai đứa bé
2 Vào thế kỷ XIX, có vương tử bị giam cầm từ lúc nhỏ trong ngục tối, 17 tuổi mới được tha thì đã không biết nói, không biết đi, trí lực rất thấp dù sau đó được chăm sóc tốt Sau khi vương tử đó chết, giải phẫu óc cho thấy vì lâu ngày không được sử dụng nên óc có kết cấu rất đơn giản
3.Năm 1920, ở Ấn Độ, tiến sĩ Singh đã tìm thấy hai cô bé sống trong hang sói với bầy sói con Nhìn nét mặt thì một cô chừng bảy tám tuổi, cô kia khoảng 2 tuổi
Cô nhỏ sống được ít lâu sau thì mất Còn cô lớn được đặt lên là Kamala và cô ấy sống được thêm 10 năm nữa
Suốt trong thời gian ấy, Singh đã ghi nhật ký quan sát tỉ mỉ về cô bé đó Kamala
đi bằng tứ chi dựa vào tay và đầu gối, còn lúc chạy thì bằng bàn tay và bàn chân
Trang 9Cô bé không uống nước mà lại liếm và thịt thì không cầm lên tay mà ăn ngay dưới sàn nhà Cô bé nhìn rất rõ trong bóng tối và sợ ánh sáng mạnh, sợ lửa và sợ nước Ban ngày Cô không cho ai tắm cho mình Ban ngày, cô ngồi ngủ xổm ở xó nhà, mặt quay vào tường…
Sau hai năm, Kamala đã tập đứng được bằng hai chân nhưng vẫn còn khó khăn lắm; sau 6 năm thì đã đi được nhưng lúc chạy vẫn phải dùng tứ chi như cũ Suốt trong thời gian 4 năm, cô chỉ học được 6 từ và sau 7 năm, cô học được 45 từ Đến thời kỳ này, cô bé thấy yêu xã hội con người, bắt đầu cảm thấy sợ bóng tối và đã biết ăn bằng tay, uống bằng cốc Đến năm 17 tuổi, sự phát triển trí tuệ Kamala bằng đứa trẻ khoảng 4 tuổi
4 Ở Canada, nhà tâm lý học Donald O Hebb là người nghiên cứu về vấn đề
“tước đoạt cảm giác” (tức là không cho tiếp xúc với thế giới bên ngoài) đã làm
một thực nghiệm như sau:
Sau Đại chiến thế giới thứ hai, tại Montreal, Donald O Hebb đã bỏ ra nhiều tiền để trả cho những người tình nguyện thí nghiệm Bắt đầu thí nghiệm, ông giam từng người tình nguyện vào trong một buồng tối, hoàn toàn cách âm, đóng kín và
có nhiệt độ ổn đinh, để họ gần như trần truồng, không có bất kì một kích thích da nào Ông trả tiền theo giờ, người bị thí nghiệm có thể yêu cầu ngừng thí nghiệm bất kể lúc nào Tuy trong buồng tối có đủ thức ăn đồ uống nhưng tất cả những người bị thí nghiệm không ai chịu nổi quá 7 ngày, đều đòi ra Qua kiểm tra, tất cả
họ đều mắc chứng “tước đoạt cảm giác” Triệu chứng của bệnh này là nhìn, nghe,
ngửi đều bị sai lệch, nhầm lẫn, tri giác tổng hợp bị cản trở, nhạy cảm với bất kì kích thích nào từ bên ngoài, họ trở nên rầu rĩ, căng thẳng, thần kinh không ổn định, suy nghĩ chậm chạp, sức chú ý không tập trung
(Trích trong “Tâm lý và sinh lý” - Bộ sách bổ trợ kiến thức “Chìa khóa vàng”)
Câu hỏi
1 Những sự kiện nói trên đã đề cập đến luận điểm nào trong khoa học tâm lý?
2 Hãy giải thích tại sao các nhân vật trong các sự kiện trên đều có kết cục tương tự nhau? Từ đó hãy rút ra những kết luận sư phạm cần thiết
Gợi ý hướng giải quyết
- Các sự kiện trên đề cập đến bản chất xã hội của tâm lý người
Trang 10- Kết cục tương tự nhau vì những con người trong các tình huống trên đều
bị cách ly với xã hội loài người (hoặc do khách quan, hoặc do chủ quan) nên không thể hình thành tâm lý theo kiểu người hoặc phát triển tâm lý người một cách bình thường
7 Phương pháp nghiên cứu tâm lí
Hãy xác định xem những đoạn mô tả dưới đây đề cập đến những phương pháp nghiên cứu tâm lý cụ thể nào?
a Một sự thể nghiệm tâm lý nhanh gọn được tiến hành (theo các bài tập dưới dạng tiêu chuẩn hóa) nhằm vạch ra xem những phẩm chất tâm lý của người được nghiên cứu (năng lực, kỹ xảo, kỹ năng…) tương ứng đến mức độ nào với những chỉ tiêu và chuẩn mực tâm lý đã được xác lập Phương pháp này được sử dụng chủ yếu để xác định tính thích dụng đối với một nghề nào đó của cá nhân người được nghiên cứu
b Bản chất của phương pháp là tập hợp và khái quát các tài liệu thu được về nhân cách của người được nghiên cứu biểu hiện trong các hoạt động khác nhau Có thể đánh giá mỗi nét nhân cách được nhận xét bằng điểm số quy ước, căn cứ theo mức độ thể hiện của chúng Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các phẩm chất tâm lý cá nhân của học sinh, nhất là năng lực của các em nhỏ
c Nghiên cứu cá nhân một cách hệ thống trong cuộc sống thường ngày của họ Nhà nghiên cứu không can thiệp vào tiến trình tự nhiên của các sự kiện Ví dụ, người mẹ tiến hành ghi nhật ký Trong suốt nhiều năm, bà ta ghi lại trong nhật ký những biến đổi trong đời sống tâm lý của đứa con Những thông tin này là tài liệu gốc để rút ra những kết luận, những khái quát, những giả định mà chúng cần được kiểm tra bằng những phương pháp khác
d Nghiên cứu hiện tượng cần nghiên cứu trong những điều kiện được tính toán một cách chính xác, cho phép theo dõi tiến trình của hiện tượng và có thể tái tạo nó khi lặp lại những điều kiện ấy
e Trên cơ sở những tiêu chuẩn lựa chọn được biểu đạt một cách sơ bộ, người ta
đề nghị đối tượng nghiên cứu hãy lựa chọn ai mà họ muốn là người sẽ giúp đỡ mình trong công tác hoặc họ sẽ giúp đỡ ai trong học tập…Sau đó, trên cơ sở tính đến những câu trả lời mà người ta chỉ ra được ai là người được lựa chọn nhiều nhất, ai là người được lựa chọn ở mức trung bình, ai được lựa chọn ít nhất…
Gợi ý hướng giải quyết
Trang 12CHƯƠNG 2: SỰ PHÁT TRIỂN TÂM LÍ CÁ NHÂN
I Bài tập trắc nghiệm
Câu 10: Sự phát triển tâm lý của trẻ em là:
a Sự tăng lên hoặc giảm đi về số lượng các hiện tượng tâm lý
b Sự nâng cao khả năng của con người của con người trong cuộc sống
c Sự thay đổi về chất lượng các hiện tượng tâm lý
d Sự tăng lên hoặc giảm về số lượng dẫn đến biến đổi về chất lượng của hiện tượng tâm lýđang phát triển
Câu 11: Trẻ em là:
a Người lớn thu nhỏ lại
b Trẻ em là thực thể phát triển tự nhiên
c Trẻ em là thực thể phát triển độc lập
d Trẻ em là thực thể đang phát triển theo những quy luật riêng của nó
Câu 12: Yếu tố bẩm sinh, di truyền có vai trò:
a Quy định sự phát triển tâm lý
b Là điều kiện vật chất của sự phát triển tâm lý
c Quy định khả năng của sự phátt triển tâm lý
d Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý
Câu 13: Hoàn cảnh sống của đứa trẻ, trước hết là hoàn cảnh gia đình:
a Là nguyên nhân của sự phát triển tâm lý
b Quyết định gián tiếp sự phát triển tâm lý
c Là tiền đề của sự phát triển tâm lý
d Là điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý
Câu 14: Tính tích cực hoạt động và giao tiếp của mỗingười trong cuộc sống có
vai trò:
a Điều kiện cần thiết của sự phát triển tâm lý
b Quyết định trực tiếp sự phát triển tâm lý
c Tiền đề của sự phát triển tâm lý
d Quy định chiều hướng của sự phát triển tâm lý
Câu 15: Trong quá trình phát triển tâm lý cá nhân, các giai đoạn phát triển:
Trang 13a Có tính tuyệt đối
b Là kết quả của sự tích lũy các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
c Chỉ có ý nghĩa tương đối
d Các giai đoạn phát triển tâm lý do sự phát triển cơ thể quy định
Câu 16: Sự phát triển tâm lý của trẻ em diễn ra:
a Phẳng lặng, không có khủng hoảng và đột biến
b Diễn ra cực kỳ nhanh chóng
c Là một quá trình diễn ra cực kỳ nhanh chóng, không phẳng lặng mà có khủng hoảng và đột biến
d Không phẳng lặng, mà có khủng hoảng và đột biến
Câu 17: Quan niệm “Trẻ em không phải người lớn thu nhỏ lại” là của
trường phái nào?
a Thuyết tiền định
b Thuyết duy cảm
c Thuyết hội tụ hai nhân tố
d Tâm lý học macxit
Câu 18: Quan điểm “Sự phát triển tâm lý là do tiềm năng sinh học tạo ra, nên
mọi đặc điểm tâm lý nói chung đều có tính chất tiền định” là của:
a Quan điểm duy vật biện chứng
b Thuyết tiền định
c Thuyết duy cảm
d Thuyết hội tụ hay nhân tố
Câu 19: Theo nhà tâm lí học J.Piaget, sự hình thành và phát triển các cấu trúc
tâm lí diễn ra theo cách tăng dần về số lượng và đột biến’
a Quy luật phát triển không đồng đều
b Quy luật về trình tự nhất định không nhảy cóc, không đốt cháy giai đoạn
c Quy luật về tính mềm dẻo và khả năng bù trừ
d Quy luật về sựtiệm tiến và nhảy vọt
Câu 20: Yếu tố giữ vai trò chủ đạo trong sự hình thành và phát triển tâm lý trẻ
em là:
Trang 14a Di truyền
b Môi trường gia đình và xã hội
c Giáo dục
d Cả a và b
Câu 21: Trong tâm lý học, hoạt động được hiểu là gì:
a Phương thức tồn tại của con người trong thế giới
b Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thoả mãn các nhu cầu của cá nhân
c Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân
d Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm
cả về phía thế giới, cả về phía con người
Câu 22: Hai quá trình diễn ra đồng thời, thống nhất trong hoạt động là:
a Chủ thể và khách thể
b Chủ thể và đối tượng
c Đối tượng hóa và chủ thể hóa
d Cả a, b, c
Câu 23: Quá trình đối tượng hoá là quá trình:
a Con người tạo ra sản phẩm mà trong đó chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó
b Con người chuyển các đặc điểm chứa đựng trong sản phẩm thành cái riêng của bản thân
c Con người tạo ta các sản phẩm mà trong đó không chứa đựng các đặc điểm tâm lý của người tạo ra nó
d Con người tìm hiểu và lĩnh hội nền văn hoá xã hội
Trang 15Câu 24: Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động:
a Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng Trong nhiều trường hợp, đối tượng của hoạt động không phải là cái gì đó sẵn có, mà là cái gì đang xuất hiện ngay trong quá trình hoạt động
b Hoạt động là quá trình con người thực hiện các mối quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên và xã hội
c Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành Chủ thể của hoạt động có khi
là một người, có khi là một số người
d Hoạt động bao giờ cũng có mục đích nhất định Mục đích của hoạt động thường là tạo ra sản phẩm có quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với việc thoả mãn nhu cầu của chủ thể
Câu 25: Đối tượng của hoạt động học tập là gì ?
a Học sinh
b Lớp học
c Giáo viên
d Tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp
Câu 26: Nhà Tâm lý học người Nga A.N.Leonchiev đưa ra cấu trúc vĩ mô của
hoạt động gồm những thành tố nào:
a Hoạt động, hành động, thao tác, hứng thú, nhu cầu, động cơ
b Hoạt động, thao tác, phương tiện, hứng thú, động cơ, mục đích
c Hoạt động, hành động, thao tác, động cơ, nhu cầu, hứng thú
d Hoạt động, động cơ, hành động, mục đích, thao tác, phương tiện
Câu 27: Ngay từ những ngày đầu bước chân vào cổng trường Sư phạm, tôi đã
đặt ra mục tiêu là phải đạt được kết quả học tập tốt để trở thành 1 người giáo viên
Trang 16giỏi Nhờ đó, tôi đã vượt qua nhiều trở ngại gặp phải trong quá trình học tập để đạt được mục tiêu của mình
Đặc điểm nào của hoạt động được đề cập đến trong ví dụ trên ?
a Tính đối tượng
b Tính chủ thể
c Tính mục đích
d Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
Câu 28: Giao tiếp là:
a Sự tiếp xúc giữa cá nhân với người khác
b Sự tiếp xúc giữa con người với con người và sự tiếp xúc này không chịu sự ảnh hưởng lẫn nhau
c Quá trình tác động qua lại, giữa con người với con người, thể hiện sự tiếp xúc tâm lý giữa con người với con người, qua đó con người trao đổi thông tin, trao đổi cảm xúc, tác động và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
d Cả a, b, c
Câu 29: Trường hợp nào dưới đây không phải là giao tiếp:
a Hai sinh viên đang nói chuyện vui vẻ với nhau
b Trong giờ học, giáo viên nêu câu hỏi và sinh viên trả lời
c Hai vệ tinh nhân tạo đang phát và thu tín hiệu của nhau
d Anh B trao đổi công việc với đối tác bằng điện thoại di động
Câu 30: Trường hợp nào dưới đây là giao tiếp:
a Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau
b Vừa chơi điện tử, Hùng vừa nhắc đi nhắc lại các từ “trúng rồi”, “trượt rồi”
Trang 17c Một em bé đang bấm nút điều khiển máy vô tuyến truyền hình từ xa, lựa chọn các chương trình khác nhau
d Nhân viên báo cáo công việc với sếp
Câu 31: Nhờ có quá trình giao tiếp, con người có thể cùng nhau giải quyết các
nhiệm vụ trong công việc nhằm đạt tới mục tiêu chung Điều này cho thấy rõ chức năng nào của giao tiếp:
a Chức năng cảm xúc
b Chức năng phối hợp hoạt động
c Chức năng thông tin
d Chức năng điều chỉnh hành vi
Câu 32:Mệnh đềnào dưới đây thể hiện đúng bản chất giai đoạn lứa tuổi học
sinh THCS (thiếu niên)?
a Tuổi dậy thì
b Tuổi khủng hoảng, khó khăn
c Tuổi chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành
d Về cơ bản, thiếu niên là trẻ con không hơn không kém
Câu 33: Nguyên nhân khiến thiếu niên thường mỏi mệt, chóng mặt, hoa mắt
chủ yếu là do:
a Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn
b Sự phát dục
c Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ cơ
d Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ xương
Câu 34: Sự phát triển thể chất của lứa tuổi thiếu niên về cơ bản là giai đoạn:
a Phát triển chậm theo hướng hoàn thiện các yếu tố từ lứa tuổi nhi đồng
b Phát triển với tốc độ nhanh, không đồng đều, không cân đối
Trang 18c Phát triển với tốc độ nhanh, đồng đều, cân đối
d Phát triển mạnh về tầm vóc, cơ thể (chiều cao, cân nặng)
Câu 35: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường nói “nhát gừng”, “cộc lốc”
Câu 36: Nguyên nhân chủ yếu khiến thiếu niên thường dễ bị kích động, có cảm
xúc mạnh, dễ bực tức, nổi khùng, phản ứng mạnh mẽ với các tác động bên ngoài là do:
a Sự phát triển hệ xương mạnh hơn hệ cơ
b Tuyến nội tiết hoạt động mạnh, ảnh hưởng tới hệ thần kinh
c Sự phát triển mạnh nhưng thiếu cân đối của hệ tuần hoàn, ảnh hưởng tới hệ thần kinh
d Hiện tượng dậy thì gây ra
Câu 37: Đặc điểm nào không đặc trưng cho quá trình hoạt động hệ thần kinh
cấp cao ở độ tuổi thiếu niên:
a Quá trình ức chế chiếm ưu thế hơn so với quá trình hưng phấn
b Phản xạ có điều kiện với tín hiệu trực tiếp thành lập nhanh hơn phản xạ với tín hiệu từ ngữ
c Quá trình hưng phấn chiếm ưu thế rõ rệt hơn so với ức chế
d Khả năng chịu đựng các kích thích mạnh, đơn điệu, kéo dài còn yếu, nên
dễ bị ức chế, hoặc dễ bị kích động mạnh
Câu 38: Điểm nào dưới đây không đặc trưng cho sự phát triển tâm lý của tuổi
thiếu niên?
Trang 19a Sự phát triển mạnh mẽ, cân đối các yếu tố thể chất và tâm lý
b Sự phát triển mạnh mẽ, thiếu cân đối về mặt trí tuệ, cảm xúc và xu hướng đạo đức
c Sự phát triển mạnh mẽ tính tích cực xã hội hướng đến chuẩn mực văn hóa -
xã hội
d Sự phát triển diễn ra không đồng đều, tạo ra tính hai mặt: “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”
Câu 39: Hoàn cảnh sống và hoạt động của thiếu niên thường:
a Không thay đổi nhiều so với lứa tuổi nhi đồng
b Bao hàm cả yếu tố thúc đẩy và kìm hãm tính người lớn ở các em
c Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy tính người lớn
d Chỉ bao hàm những yếu tố thúc đẩy duy trì tính trẻ con
Câu 40: Đặc điểm cơ bản trong hoạt động tư duy của thiếu niên là:
a Tư duy trừu tượng phát triển mạnh, chiếm ưu thế
b Sự phát triển tư duy hình tượng dừng lại, tư duy trừu tượng phát triển mạnh
c Tư duy trừu tượng và tư duy hình tượng đều phát triển, nhưng chất lượng của tư duy trừu tuợng là không đồng đều ở mỗi học sinh
d Tư duy trực quan - hình tượng phát triển mạnh
Câu 41: Nội dung cơ bản của “cảm giác mình là người lớn” ở thiếu niên là:
a Mình không còn là trẻ con
b Chưa là người lớn, nhưng không còn là trẻ con, sẵn sàng làm người lớn
c Mình đã là người lớn
d Chưa là người lớn nhưng sẵn sàng làm người lớn
Câu 42: Người lớn cần đối xử như thế nào với thiếu niên để hạn chế xung đột
giữa người lớn và thiếu niên?
a Người lớn cần tôn trọng tính độc lập của các em, để các em hoàn toàn tự quyết định các vấn đề của mình
b Thiếu niên vẫn chưa thực sự là người lớn nên cần kiểm soát mọi cử chỉ hành động của các em
Trang 20c Người lớn cần có quan hệ hợp tác, giúp đỡ thiếu niên trên cơ sở tôn trọng, tin tưởng các em
d Đây là độ tuổi bướng bỉnh, cần có sự kiểm soát chặt chẽ và biện pháp cứng rắn với các em
Câu 43: Phạm vi giao tiếp của thiếu niên với bạn bè là:
a Rộng rãi và bền vững
b Hẹp hơn học sinh nhỏ nhưng bền vững
c Từ phạm vi rộng nhưng chưa bền vững đến phạm vi hẹp nhưng bền vững, sâu sắc
d Ban đầu phạm vi giao tiếp hẹp, sau mở rộng dần
Câu 44: Điểm nào dưới đây không phản ánh rõ đặc trưng trong quan hệ khác
giới của tuổi thiếu niên?
a Quan hệ khác giới là những tình cảm chứa đựng nhiều yếu tố của tình yêu nam nữ
b Quan hệ bạn khác giới là quan hệ thuần túy mang cảm xúc xã hội, nảy sinh trong hoạt động và giao tiếp bạn bè
c Quan hệ khác giới đượm màu cảm xúc giới tính do tác động của yếu tố phát dục
d Quan hệ khác giới mang màu sắc cảm xúc giới tính kết hợp với những rung cảm xã hội nhẹ nhàng, kín đáo, bồng bột, pha chút kịch hóa
Câu 45: Điều nào không đúng với sự phát triển thể chất của lứa tuổi học sinh
THPT?
a Đa số các em đang trong thời kì phát dục (thời kì dậy thì)
b Đa số có cơ thể phát triển cân đối, khỏe, đẹp như cơ thể người lớn
c Sự phát triển hệ thần kinh gần tương đương với hệ thần kinh của người trưởng thành
d Chiều cao và cân nặng tuy vẫn phát triển nhưng đã có chiều hướng chững lại
Câu 46: Điểm nào không thể hiện tính hai mặt trong điều kiện xã hội của sự
phát triển tâm lí ở tuổi học sinh THPT?
a Trong gia đình các em đã có nhiều vai trò và trách nhiệm như của người lớn, nhưng các em vẫn bị phụ thuộc vào kinh tế gia đình
Trang 21b Trong xã hội, các em đã có quyền công dân nhưng hoạt động chủ đạo của các em vẫn là hoạt động học tập
c Thái độ và ứng xử của người lớn vừa khuyến khích xu hướng người lớn của các em, vừa yêu cầu các em tuân theo các yêu cầu của cha mẹ, giáo viên
d Thể chất của các em đang phát triển với tốc độ và nhịp độ nhanh dần đến cân đối, hài hòa
Câu 47: Thái độ học tập của học sinh THPT được thúc đẩy trước hết bởi:
a Động cơ thực tiễn và động cơ nhận thức
b Động cơ thực tiễn, động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội của môn học
c Động cơ nhận thức và ý nghĩa xã hội
d Động cơ quan hệ xã hội
Câu 48: Hứng thú học tập các môn học của học sinh THPT thường gắn liền
với:
a Tính chất của môn học
b Phương pháp giảng dạy của giáo viên bộ môn
c Kết quả học tập của môn học
d Khuynh hướng nghề nghiệp mà các em lựa chọn
Câu 49: Điểm đặc trưng trong nhận thức của học sinh THPT là:
a Chuyển từ tính không chủ định sang có chủ định
b Tính có chủ định phát triển mạnh, chiếm ưu thế
c Cả tính có chủ định và tính không chủ định cùng phát triển
d Tính không chủ định phát triển mạnh và chiếm ưu thế
Câu 50: Những môn học nào sau đây không hấp dẫn đối với học sinh THPT?
a Đòi hỏi ở các em sự tư duy tích cực, độc lập
b Có một số nội dung quá cụ thể, ít đòi hỏi khả năng tư duy trừu tượng
c Có ý nghĩa xã hội cao
d Mới lạ và các em được tiếp xúc lần đầu
Câu 51: Điểm nào không phù hợp với đặc điểm tự ý thức của tuổi học sinh
THPT?
a Học sinh THPT bắt đầu tri giác đặc điểm cơ thể của bản thân
b Hình ảnh về cơ thể là thành tố quan trọng của tự ý thức ở tuổi học sinh THPT
Trang 22c Tuổi học sinh THPT có nhu cầu tìm hiểu và đánh giá những đặc điểm tâm
lí của mình theo quan điểm về mục đích và hoài bão cuộc sống của bản thân
d Tự ý thức của tuổi học sinh THPT xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động của bản thân trong tập thể
Câu 52: Nguyên nhân cơ bản khiến học sinh THPT rất quan tâm đến diện mạo,
hình thức bề ngoài của bản thân là:
a Sự biến đổi mạnh mẽ về mặt cơ thể ở lứa tuổi này
b Sự thúc đẩy của nhu cầu trở thành người lớn
c Hình ảnh về thân thể của mình là một thành tố quan trọng trong sự tự ý thức ở lứa tuổi này
d Cả a, b, c
Câu 53: Trong cuốn sổ của H đã dày cộp những câu danh ngôn của các nhà
hiền triết Không hiểu sao H rất thích chép những câu danh ngôn và suy nghĩ rất
lâu về chúng Tối, ngồi vào bàn học, H tự hỏi: “Mình 18 tuổi rồi ư? Mình đã làm gì
được rồi nhỉ?”
Việc làm và suy nghĩ của H phản ánh đặc trưng nào trong tâm lí tuổi đầu thanh niên?
a Tuổi giàu chất lãng mạn
b Tuổi phát triển mạnh mẽ tự ý thức, tự tu dưỡng cá nhân
c Tuổi phát triển tư duy trừu tượng
d Tuổi đầy hoài bào,ước mơ
II.Bài tập tình huống
8 Các yếu tố đối với sự phát triển tâm lý cá nhân
Trong khoa học tâm lý và trong cuộc sống hàng ngày có một số quan niệm về vai trò của các yếu tố đối với sự phát triển tâm lý cá nhân như sau:
- Quan niệm thứ nhất: Sự phát triển tâm lý giống như một người chơi một bàn
cờ tướng Nếu như trên bàn cờ và trong tay người chơi cờ có những quân xe, pháo,
mã thì sẽ đánh ván cờ nhanh hơn, thắng dễ hơn và có hiệu quả hơn mà ít mất sức Còn nếu như trong tay chỉ toàn là quân tốt qua sông thì ván cờ rất khó thắng và rất chật vật Đứa trẻ cũng vậy, nếu khi ra đời với những gen trội thì sự phát triển tâm
Trang 23lý sẽ rất thuận lợi và cuộc đời sẽ gặt được nhanh chóng những thành công trong hoạt động hơn là khi ra đời với những gen lặn, sự phát triển tâm lý sẽ chật vật và vất vả hơn nhiều, hiệu quả hoạt động kém
- Quan niệm thứ hai: Sự phát triển tâm lý giống như sự nở của một quả trứng
Chất của quả trứng đẻ ra con gà hay con vịt hoàn toàn phụ thuộc vào di truyền sinh học; môi trường, dạy học và giáo dục chỉ là yếu tố nhiệt độ, thúc đẩy cho việc nở sớm hay muộn, chứ căn bản không quyết định đến việc đẻ ra con gì, đến chất của
sự phát triển
- Quan niệm thứ 3: Ca dao, tục ngữ có câu
+ “Trứng rồng lại nở ra rồng
Liu điu lại nở ra dòng liu điu”
+ “Con vua thì lại làm vua Con sãi ở chùa lại quét lá đa”
+ “Cha mẹ sinh con trời sinh tính”
+ “Sinh con ai nỡ sinh lòng”
+ “Giỏ nhà ai quai nhà nấy”
+ “Rau nào sâu nấy”
+ “Con nào mà chẳng giống cha
Cháu nào mà chẳng giống bà giống ông”
- Quan niệm thứ 4: Không Tử (551 - 479TCN) nói: “Nhân chi sơ, tính bản
thiện Tính tương cận, tập tương viễn” (Người mới sinh ra giống nhau ở tính thiện, nhưng nhờ học tập mà khác xa nhau)
- Quan niệm thứ 5: Hồ Chí Minh (1890 - 1969) đã nói:
“Ngủ thì ai cũng như lương thiện Tỉnh dậy phân ra kẻ dữ hiền Hiền dữ phải đâu là tính sẵn
Phần nhiều do giáo dục mà nên”
Câu hỏi:
1 Năm ý kiến trên đã đề cập đến tri thức (luận điểm) nào của tâm lý học?
2 Hãy cho biết ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai? Tại sao?
Trang 243 Từ những quan niệm trên, rút ra kết luận sư phạm cho quá trình giáo dục và giảng dạy của em trong tương lai
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1: Các ý kiến trên đề cập đến các học thuyết (quan điểm của các học thuyết) khác nhau về sự phát triển tâm lý của mỗi cá nhân; các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành, phát triển tâm lý, nhân cách
Câu 2: Các ý kiến trên đúng nhưng chưa đủ Cách hiểu đầy đủ và đúng nhất là hiểu theo quan điểm DVBC khi bàn về sự phát triển tâm lý: cả 4 yếu tố: sinh học, môi trường, giáo dục, hoạt động và giao tiếp đều có vai trò nhất định đối với sự hình thành và phát triển tâm lý
Câu 3: Khi nhận xét, đánh giá, hay nghiên cứu tâm lý cá nhân cần chú ý đến cả 4 yếu tố Cần chú ý đến vai trò của từng yếu tố như ở câu 2
9 Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
Trong tạp chí “Thế giới phụ nữ” số 39 (ngày 6/10/2013) có đoạn:
“Những đứa trẻ sống giữa những người hay phê phán thì học lên án
Những đứa trẻ sống trong bầu không khí thù địch thì hay đánh nhau
Những đứa trẻ sống trong sự hãi hùng thì học được sự sợ sệt
Những đứa trẻ sống trong cảnh đau xót thì học được sự dũng cảm
Những đứa trẻ sống trong sự đố kỵ thì học được lòng tham vọng
Những đứa trẻ sống trong sự khoan dung thì học được sự nhẫn nại
Những đứa trẻ sống giữa những nguồn động viên thì học được lòng tin
Những đứa trẻ sống trong niềm tự hào thì học được cách phấn đấu
Những đứa trẻ sống trong sự san sẻ thì học được sự hào hiệp
Những đứa trẻ sống trong sự trung thực và công minh thì học được chân lý và
Trang 252 Để cho tâm lý của trẻ phát triển được tốt, thì môi trường sống, hoạt động, giao tiếp và học tập của trẻ cần phải như thế nào? Gia đình và nhà trường phải làm
gì để trẻ sống trong môi trường lành mạnh?
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1: Quan điểm trên muốn nói đến vai trò của môi trường sống đối với sự hình thành phát triển tâm lý, nhân cách mỗi cá nhân Quan điểm này đúng nhưng chưa
đủ Gợi mở giúp SV lý giải tại sao quan điểm này đúng mà chưa đủ
Câu 2: Môi trường có ảnh hưởng gián tiếp nên phải tạo ra môi trường sống lành mạnh Tổ chức đa dạng các dạng hoạt động, giao tiếp Nội dung của hoạt động, giao tiếp, nội dung học tập phải gắn liền với giá trị và kinh nghiệm của cá nhân mới phát huy được tính tích cực tham gia của cá nhân
Kết hợp thống nhất giữa gia đình và nhà trường trong quá trình giáo dục trẻ
10 Người làm sao của chiêm bao làm vậy
Khi tham quan gian hàng thủ công mỹ nghệ, nhìn những sản phẩm rất cầu kỳ, tinh xảo, khách du lịch đều trầm trồ khen ngợi và thán phục sự khéo tay, tài năng của người thợ điêu khắc Hãy dùng kiến thức tâm lý học để giải thích hiện tượng trên?
Gợi ý hướng giải quyết
Khách du lịch khen ngợi và thán phục tài năng của người thợ điêu khắc vì trong quá trình tạo ra những sản phẩm thủ công mỹ nghệ ấy, người thợ đã chuyển ý tưởng, năng lực, thị hiếu, trình độ thẩm mỹ, tình cảm,…của mình vào trong sản phẩm (quá trình đối tượng hóa) Sản phẩm là nơi tâm lý con người được bộc lộ, vì vậy, nhìn vào sản phẩm mà du khách đánh giá được trình độ, tay nghề của người thợ
11 Thay đổi
Trang 26Lan vốn là 1 sinh viên rất rụt rè, nhút nhát nhưng từ khi tham gia vào hoạt động sinh viên tình nguyện của trường Lan trở thành một người khác hẳn: năng động, tự tin và cởi mở hơn
Câu hỏi: Theo bạn tại sao Lan có sự thay đổi như vậy?
Gợi ý hướng giải quyết
Giải thích do quá trình chủ thể hóa (nhập tâm) Thông qua hoạt động con người
có thêm hiểu biết, kinh nghiệm; đồng thời rèn luyện cho mình những phẩm chất và năng lực nhất định, hình thành và phát triển tâm lý
12 Giao tiếp và tâm lý
Ở Trung Quốc, Chu Đệ cướp ngôi vua Kiến Văn Đế rồi giam con của Kiến Văn
Đế là Kiến Văn Khuê, không cho giao tiếp và tiếp xúc với ai Tuy được cho ăn uống tử tế suốt từ năm 2 tuổi song tới khi được phóng thích vào năm 57 tuổi, Kiến Văn Khuê đã trở thành người đần độn, chẳng nhận ra đâu là bò, đâu là ngựa nữa
Câu hỏi: Có thể rút ra kết luận gì từ câu chuyện trên ?
Gợi ý hướng giải quyết
Phân tích tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Bài tập 6: Có thể rút ra kết luận gì từ câu chuyện dưới đây?
Ở Đức, năm 1825, có đăng tin về Caxpa Haode, ngay từ nhỏ đã bị nhốt trong hầm kín và anh ta đã sống ở đó rất nhiều năm Chỉ sống bằng những thứ người ta ném xuống Về mặt thể lực, anh ta yếu hơn hẳn những người phát triển bình thường, thậm chí yếu hơn cả những đứa trẻ được thú vật nuôi, nhưng về mặt trí tuệ thì hầu như không khác gì những đứa trẻ được thú vật nuôi, mặc dù được người ta phát hiện thì anh ta đã khoảng 16 - 17 tuổi
Gợi ý trả lời: Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
13 Xứ sở kỳ lạ
Trang 27Nhà tâm lý học Hunggari, Gôiôsơ Êlêna,ví tuổi thiếu niên như “một xứ sở kỳ lạ” Ở xứ sở này khí hậu rất thất thường và kỳ quặc, khi thì nóng nực như ở vùng nhiệt đới, khi thì bỗng nhiên trở lạnh như băng Xứ sở này có cả mùa xuân hoa nở ngát hướng, có cả mùa thu lá vàng, rụng tơi tả Nhưng hai mùa này không phải bao giờ cũng tuần tự nối theo nhau, vả lại mùa đông lắm khi lại đột nhập vào giữa mùa
hạ, còn mùa thu thì đôi khi lại đột nhập vào mùa xuân Dân cư ở vùng này khi thì rất vui vẻ, ồn ào, khi thì bỗng nhiên lại trầm ngâm, lặng lẽ; khi thì họ có những hành động anh hùng quả cảm; khi thì bỗng trở nên sợ sệt và yếu đuối; khi thì họ quá tự tin và kiêu ngạo, khi thì họ khiêm tốn và kín đáo, đôi khi họ lại buông tuồng
và trâng tráo Trong xứ sở kỳ lạ này không có trẻ con mà cũng chẳng có người lớn
Câu hỏi:
1 Đoạn trích này đã mô tả đặc trưng tâm lý nào của lứa tuổi thiếu niên?
2 Phân tích những nguyên nhân gây ra mâu thuẫn trong sự phát triển tâm lý của tuổi thiếu niên?
3 Nêu một số chỉ dẫn cần thiết trong cách đối xử với trẻ ở lứa tuổi này
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1: Đoạn trích trên đề cập đến sự hay thay đổi trong các nét tâm lý nhân cách của thiếu niên, sự phát triển diễn ra không đồng đều, có nhiều biến động tạo ra tính hai mặt: “vừa là trẻ con, vừa là người lớn”
Nói đến sự hình thành tình cảm của lứa tuổi này Một đặc điểm nổi bật là dễ xúc động, dễ bị kích động, vui buồn chuyển hóa dễ dàng, tình cảm còn mang tính bồng bột, hăng say và đôi khi còn mâu thuẫn
Câu 2: Nguyên nhân sinh lý và “cảm giác là người lớn” của thiếu niên là những nguyên nhân cơ bản gây ra mâu thuẫn trong sự phát triển TL của thiếu niên
Trang 28- Thận trọng, tế nhị, khéo léo khi can thiệp vào mối quan hệ bạn bè, quan hệ bạn khác giới Hướng dẫn để tình bạn khác giới của các em phát triển lành mạnh, trong sáng Không nên có cách xử lý thô bạo, áp đặt với các em
14 Tâm sự của hai bà mẹ
Hai bà mẹ tâm sự với nhau Một bà mẹ nói: “Con gái tôi 13 tuổi mà đã c ao gần bằng mẹ Cháu ăn được, ngủ thì sét đánh ngang tai chẳng dậy Nhưng sao trông
nó còm còm thế nào ấy”
Bà mẹ thứ hai hưởng ứng ngay: “Con bé nhà tôi cũng thế Nó cùng tuổi với cái
Hà nhà chị đấy Nó cao vổng lên, chân tay thì dài ngoẵng ra, làm gì cũng hậu đậu Rửa bát thì vỡ bát, cắt bìa đậu thì nát hết cả đậu ”
Câu hỏi:
1 Hãy giải thích hiện tượng trên đây dưới góc độ của Tâm lý học lứa tuổi
2 Vận dụng kiến thức tâm - sinh lý lứa tuổi thiếu niên để nói chuyện với các bà
mẹ nhằm giúp họ yên tâm và giúp trẻ có các ứng xử phù hợp với trẻ
3 Từ nội dung tình huống trên, bạn hãy suy nghĩ về câu tục ngữ sau để rút ra
những kết luận sư phạm cần thiết: “Hãy yêu con bằng trái tim nhưng hãy dạy
chúng bằng bàn tay” (Tục ngữ Nga)
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1: Căn cứ vào đặc điểm sự phát triển sinh lý ở độ tuổi thiếu niên để lý giả Câu 3: Giải thích tại sao “yêu con bằng trái tim” nhưng lại “dạy con bằng tay”
Giáo dục trẻ ở giai đoạn tuổi thiếu niên cần chú ý đến sự trưởng thành dần trong nhân cách của trẻ để giao cho các em những việc làm vừa sức nhằm giúp cho các em có những hiểu biết, kỹ năng trong cuộc sống
15 Nũng nịu vừa chứ
Mẹ đang vui vẻ tiếp bà bạn đến thăm nhà thì Kiên bước vào Mẹ ôm chầm lấy Kiên
và âu yếm nói :
- Con trai mẹ đã đi chơi nhà ông ngoại về đấy à? Kiên cau mày khó chịu
Trang 29- Mẹ nũng nịu vừa chứ! Con 15 tuổi rồi chứ có còn bé bỏng gì nữa!
Bà mẹ ngạc nhiên trợn tròn mắt bảo: “Lên nhà đóng cửa lại! chốc nữa mẹ sẽ nói chuyện với con
Bà bạn nói tiếp : Thằng Hùng nhà tôi cũng tuổi 14-15 như nó, cũng không sao bảo được
Câu hỏi:
1 Hãy cho biết nguyên nhân của sự khó chịu của Kiên đối với mẹ
2 Phân tích thái độ và cách cư xử của mẹ đối với Kiên trước mặt người lớn (khách của mẹ) Từ đó rút ra kết luận sư phạm cần thiết
Gợi ý hướng giải quyết
Dựa vào tri thức tâm lý học về hoạt động giao tiếp của thiếu niên và người lớn để trả lời câu hỏi trên
16 Tâm sự của mẹ
Một bà mẹ tâm sự về đứa con trai 14 tuổi của mình
Lâm là một cậu con trai rất được mọi người chiều chuộng Hồi tiểu học cháu luôn hiếu động quá mức làm vợ chồng tôi rất lo lắng Nhưng khi đi học lớp 6 cháu kết bạn với Lợi nên mọi sự theo chiều hướng tốt đẹp Cháu học giỏi, ngoan ngoãn
và chúng tôi rất mừng Gần đây chúng tôi không biết chắc chuyện gì đã xảy ra, có
lẽ sự kiện bắt đầu khi người bạn thân nhất của nó đi nơi khác Chúng nó thân nhau lắm và tôi biết Lâm rất khổ sở khi Lợi ra đi Trong vòng một tuần lễ nó quanh quẩn nhìn xuống lầu, không làm gì nhiều và cũng không nói nhiều Nếu ai đến gần nó, nói nói điều gì, nó rất khó chịu Nó có vẻ không quan tâm gì đến việc học nữa Khi chúng tôi cố gắng nói chuyện, nó từ chối và bảo chúng tôi tránh xa nó ra
Tôi phải làm gì bây giờ?
Trang 30Gợi ý hướng giải quyết
Dựa vào tri thức tâm lý học về tình bạn lứa tuổi thiếu niên và giao tiếp của thiếu niên với bạn cùng lứa để giải quyết tình huống trên
17 Mẹ ơi! Hãy lắng nghe con nói
Là con gái trong một gia đình khá giả, Mai Linh đang học lớp 10 Ở độ tuổi trăng rằm, tình cảm bạn bè đã bắt dầu chuyển sang một bước mới Tình cờ, một hôm, một mẩu thư của bạn trai cô bé bị phát hiện.Bà mẹ đùng đùng nổi giận
- Mới từng đó tuổi đầu mà đã thư từ hò hẹn hả? Đồ con mất dậy Tao bảo mày lo ăn học hay lo hò hẹn trai gái
- Thưa mẹ mẹ
- Mày còn chối cãi hả?
- Mẹ ơi! nhưng
Cô bé không được phân trần gì cả, tiếp theo chửi là trận đòn roi tới tấp
Từ hôm đó trở đi Mai Linh luôn cố tình tránh mẹ
Câu hỏi:
1 Tình huống đề cập đến đặc điểm tâm lí nào của tuổi đầu thanh niên?
2 Người mẹ xử sự như vậy có đúng không? Tại sao?
Gợi ý hướng giải quyết
Dựa vào tri thức tâm lí học về tình bạn của thiếu niên và giao tiếp của thiếu niên với người lớn để giải quyết tình huống trên
18 Bài thơ “Lớp 9”
Lớp 9 rồi bao mới lạ say mê
Những nỗi buồn xen trong từng trang vở
Mãi vô tư, hồn nhiên như quỷ nhỏ
Cô giáo lắc đầu: lớp 9 quá trẻ con!
Lớp 9 rồi, có lẽ sắp lớn hơn
Nên cãi nhau không ai còn mít ướt
Trang 31Đám con trai xem chừng ngang ngược
Con gái nổi khủng, những cái lườm xuyên thế kỷ chẳng quên
Lớp 9 rồi cô giáo cũng ưu tiên,
Không còn dọa nạt bắt ngồi xen kẽ
Lớp 9 rồi, cô nhắc: “chưa lớn đâu! ”
Và cô cấm “không được buồn vô cớ”
Có buồn đâu, vẫn hồn nhiên phát sợ
Ai mà buồn lập tức búng tai ngay
Lớp chín rồi tất cả vẫn thơ ngây,
Khóc lại cười, sớm chiều như chim chích
Một ngày kia cô nhắc: “sắp thi rồi”
“Thi chuyển cấp phải học hành cho tốt”
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1: Một số nét tâm lý lứa tuổi thiếu niên được thể hiện trong bài thơ trên là:
- Vừa mang tính trẻ con, vừa mang tính người lớn
- Mong muốn được người lớn tôn trọng
- Sắc thái giới tính trong quan hệ với bạn khác giới
- Tâm lý, tính cách chưa ổn định, dễ vui, dễ buồn
-
Câu 2: Câu nói: “Thiếu niên không còn là trẻ con, nhưng chưa hẳn là người lớn” thể hiện rất đúng đặc điểm tâm lý của thiếu niên trong giai đoạn này (Phân tích phần I, chương 2 để mình họa cho nội dung này)
Trang 32Câu 3: Nhiều nhà tâm lý cho rằng đây là tuổi khó giáo dục, bất trị, khủng hoảng là do tính chất bất định, sự đan xen giữa tính trẻ con và người lớn trong tâm
lý của các em ở thời kỳ này
Sự biến đổi về mặt sinh lý, cũng như sự thay đổi trong điều kiện sống, mối quan
hệ với người lớn là nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng
Để hạn chế khủng hoảng, người lớn cần có cách giao tiếp phù hợp với các em
19 Người lớn hay trẻ con?
Trong một buổi sinh hoạt lớp, một học sinh nữ rất đứng đắn khi nhận xét những
ưu điểm và khuyết điểm của tổ mình một cách rất nghiêm túc, chín chắn Thế mà
ở nhà có lúc chính cô bé “biết suy nghĩ” ấy lại “tị” với cậu em trai về việc rửa bát
“nhiều hơn” đến mức cãi nhau om sòm giận dỗi, nước mắt chảy vòng quanh Còn cậu học sinh cùng lớp có lúc học rất nghiêm túc, có bạn nào rủ đi bắt ve thì kiên quyết không đi Thế mà có khi anh chàng “sếu vườn” này chỉ mặc mỗi chiếc quần
đùi leo lên chiếc xe đạp 3 bánh của cậu bé 5 tuổi đạp lấy đạp để
Câu hỏi:
1 Hãy dùng tri thức Tâm lý học lứa tuổi để phân tích hiện tượng tâm lý trên
2 Từ tình huống trên anh (chị) hãy rút ra những kết luận sư phạm
Gợi ý hướng giải quyết
Dựa vào tri thức tâm lý học về đặc điểm tâm lý của thiếu niên (xu hướng muốn vươn lên làm người lớn và sự hình thành và phát triển ý thức của thiếu niên
để giải quyết tình huống trên
20 Tình bạn
Một học sinh nữ lớp 7 nói về người bạn gái thân của mình: “Mọi cái ở bạn đó
em đều thích Lúc nào ở bên bạn đó em cũng cảm thấy thoải mái Chúng em giúp
đỡ nhau, thảo luận với nhau về nhiều điều Nếu bạn đó không thích một cái gì đó ở
em thì bạn đó sẽ sửa chữa cho em và em nghe lời”
Trang 33Một học sinh khác cũng chia sẻ: “Em cùng với các bạn gái kết bạn rất thân, đặc biệt em cảm thấy thú vị nhất là khi chúng em phải bắt tay làm cái gì đó Em không muốn về nhà Mẹ em vẫn thường mắng em là vì sao em cứ “mọc rễ” ở trường Mẹ
em không hiểu gì cả Lúc nào mẹ em cũng nói nghỉ ngơi còn tốt hơn là ở lì trong trường Còn em thì lại rất thích hoạt động xã hội”
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1: Hướng dẫn giúp sinh viên tìm hiểu lại nội dung này ở phần lý thuyết, nắm bắt đặc điểm tình bạn ở tuổi thiếu niên
Câu 2: Hướng dẫn sinh viên tìm hiểu sự khác biệt về các nội dung: động cơ kết bạn, hứng thú, sự bền vững, sắc thái giới tính, vv
21 Quan trọng với em là tình bạn
Một học sinh lớp 8 chia sẻ: “Nơi nào đông vui nhất thì em sẽ đến nơi đó Em cùng với các bạn và các bạn cùng với em Bạn sẽ có cảm giác rất thú vị khi mọi người cùng với nhau và bạn sẽ cùng tất cả mọi người như trong một gia đình, Và ngay lập tức sẽ cảm thấy vui thích, sẽ cảm thấy yêu mến mọi người, gần gũi mọi người
Bố mẹ, anh em trong gia đình chưa đủ để em cảm thấy mình không cơ đơn Không
Trang 34Câu 1: Phân tích đặc điểm giao tiếp của thiếu niên với người lớn để làm sáng tỏ nội dung này
Câu 2: Tôn trọng thiếu niên; Không áp đặt; Đặt các em vào vị trí của người trưởng thành; Giữ vai trò là người bạn, người cố vấn của thiếu niên, cho lời khuyên khi các em cần
22.Con cần sự tôn trọng của mẹ
Học sinh H có mẹ là giáo viên chủ nhiệm của lớp em Mẹ thường mắng H trước mặt các bạn trong lớp Chính vì vậy mà mẹ và H ngày càng có một khoảng cách khó gần Gần đây, mẹ H lấy nhật kí của con ra đọc rồi tra khảo em về những điều
em viết trong nhật kí Mọi thư từ, sổ sách của em cũng đều được mẹ kiểm tra kĩ lưỡng Bây giờ H rất ngại tiếp xúc với bạn bè và cả các bạn cũng ngại chơi với em
Em cảm thấy vô cùng chán nản
Câu hỏi:
1 Hãy phân tích và đánh giá những việc làm của cô giáo đồng thời là mẹ của H trong việc giáo dục con
2 Nguyên nhân của sự xa cách giữa mẹ - con ở đây là gì?
3 Từ nội dung tình huống trên, bạn hãy suy nghĩ câu nói sau đây để rút ra bài học sư phạm trong việc ứng xử giao tiếp cho việc giáo dục con cái và học sinh ở lứa tuổi thanh niên mới lớn
Gợi ý hướng giải quyết
- Ở tình huống trên, cách cư xử của cô giáo (cũng là mẹ của H) chưa phù hợp
- Nguyên nhân dẫn đến sự xa cách trong quan hệ mẹ con, là do cách cư xử chưa
tế nhị của mẹ, làm cho H thấy xấu hổ với bạn bè, thấy mình chưa được mẹ tôn trọng, coi mình như trẻ con và xâm phạm vào đời sống riêng tư của em
- Vì thế, trong việc ứng xử giao tiếp với học sinh ở lứa tuổi thanh niên mới lớn, người lớn rất cần thể hiện sự tôn trọng các em
23 Xin thầy tha lỗi cho em
Học sinh T chặn đường gây gổ định đánh thầy giáo Thầy giáo tránh được và khóa tay T, đưa đến gặp thầy Hiệu trưởng, đồng thời mời bố mẹ của em đến Học sinh bị đuổi học Sau đó, thầy phát hiện em dùng chất kích thích Từ đó, em không
đến lớp, bỏ nhà đi Thầy và cả lớp đi tìm T Khi gặp thầy, em nói: “Em xấu hổ về
Trang 35hành động của mình” Thầy hỏi: “Khi đó, em hành động do bị tác động của thuốc
Vì sao em dùng đến loại thuốc kích thích đó?” T trả lời: “Em bị một số thanh niên
hư lôi kéo Thưa thầy! Thật tình hôm đó em không biết người bị đánh là thầy Thầy tha lỗi cho em!” Từ đó,T đi học trở lại, chăm chỉ và thi đỗ đại học
Câu hỏi:
1.Hãy dựa vào những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lí của tuổi học sinh THPT và đặc biệt là quan điểm của các nhà giáo dục để phân tích và đánh giá cách ứng xử của thầy giáo
2 Việc học sinh T.cảm thấy xấu hổ về hành động của mình và đã xin lỗi thầy giáo về hành vi đó có phải xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi này là: hăng hái, sôi nổi, dễ dàng nhận ra lỗi nếu người giáo viên đến với học sinh bằng
“trái tim”?
Gợi ý hướng giải quyết
- Thầy giáo ở tình huống trên đã có cách xử lí đúng đắn và thể hiện sự am hiểu tâm lí học sinh Ở lứa tuổi này, các em thích thể hiện sự trưởng thành của mình, đôi khi lại bằng những hành vi càn quấy, nhất là khi bị ảnh hưởng bởi bạn bè, môi trường xấu
- Việc học sinh T thấy xấu hổ và đã xin lỗi thầy giáo về hành vi đó xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lí của lứa tuổi này (hăng hái, sôi nổi, dễ dàng nhận ra lỗi nếu người giáo viên đến với học sinh bằng “trái tim”)
24 Con tự hào vì có bố
Một học sinh nam 13 tuổi viết:
“Người bạn tốt nhất của tôi là bố tôi Tôi không dấu bất cứ điều gì với bố cả Bố tôi lúc nào cũng hiểu đúng về tôi và dường như luôn đọc được ý nghĩ của tôi Bố thường giúp đỡ tôi trong những lúc tôi thấy khó khăn nhất và tưởng như đã bế tắc trong cuộc sống Bố cũng vui cùng với niềm vui của tôi Điều mà tôi tự hào về bố với các bạn tôi là bố tôi chưa bao giờ ép buộc tôi một cách thô bạo theo ý mình, không ra lệnh cho tôi và la mắng làm tôi “mất mặt” trước mọi người Bố luôn tôn trọng tôi và rất dân chủ nên thường cùng tôi thảo luận và ra quyết định tôi nên phải làm gì và làm như thế nào”
Câu hỏi:
Trang 361 Tình huống trên đề cập đến hiện tượng tâm lý nào của tuổi thiếu niên?
2 Hãy rút ra kết luận cần thiết trong giao tiếp với thiếu niên?
Gợi ý hướng giải quyết
1.Tình huống trên đề cập đến giao tiếp thiếu niên với người lớn
2 Trong giao tiếp với thiếu niên cần tôn trọng, tin tưởng nhưng cũng cần hướng
dẫn và chỉ bảo thường xuyên cho thiếu niên
25 Ân hận của một người bạn
Tôi ghét cay ghét đắng nó, ghét từ đôi mắt nâu lúc nào cũng có vẻ buồn buồn đến lối sống khép kín, im lặng như một bà lão của nó Khổ nỗi hai đứa lại ở cùng phòng, chúng tôi học cùng nhau ở trường cấp III nội trú của tỉnh Cuối năm vì bận rộn cho những kỳ thi khiến tôi cuốn đi trong dòng chảy mà đôi khi quên mất
nó
Đêm Đợt gió đông bắc đầu tiên làm tôi khó ngủ Nỗi nhớ nhà, nhớ bố mẹ cồn cào Bật đèn Hai giờ khuya Như một thói quen tôi nhìn sang giường đối diện
và không khỏi giật mình Nó ngồi quay mặt vào tường đôi vai rung lên từng nhịp
Nó vội lau giọt nước mắt đang đầm đìa trên má
- Tâm có chuyện gì thế?
- Không sao đâu Hiền ngủ đi?
Tôi đến bên nó, khuôn mặt xanh xao, sầu não Tôi nhận ra đôi mắt nó không phải màu nâu mà thâm quầng do nhiều đêm thức trắng Tất cả mọi ác cảm với Tâm đều vỡ oà Tôi lặng lẽ tắt đèn vào nằm với Tâm, thì ra ngày mai bố mẹ nó ra toà ly dị Tôi khóc, Tâm cũng khóc, hình như những giọt nước mắt mặn chát đã phần nào những ân hận về sự vô tâm đang dày vò trong tâm can tôi Ngoài cửa sổ những cơn gió lạnh rít lên từng hồi nhưng tôi cảm thấy ấm áp lạ thường
Câu hỏi:
1.Tình huống trên đề cập đến đặc điểm tâm lí nào của thanh niên?
2 Hiện tượng này có phổ biến ở lứa tuổi đầu thanh niên không? Tại sao?
Trang 37Gợi ý hướng giải quyết
Tình huống trên đề cập đến tình bạn của thanh niên mới lớn
CHƯƠNG 3: CƠ SỞ TÂM LÍ HỌC CỦA HOẠT ĐỘNG HỌC
I Bài tập trắc nghiệm
Câu 54: Đối tượng của hoạt động học là:
a Kinh nghiệm cuộc sống
b Các khái niệm môn học
c Tri thức và những kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó
d Tri thức khoa học
Câu 55: Hoạt động học là:
a Hoạt động được điều khiển bởi giáo viên để lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
b Hoạt động nhận thức của học sinh
c Hoạt động tương tác với giáo viên để biết được mình học gì và học như thế nào
d Hoạt động được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội những tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo và những phương thức hành vi nhất định
Trang 38Mặc dù Faraday được đào tạo ở trường rất ít nhưng do ông làm việc ở một cửa hiệu sách từ năm 14 tuổi, nên trong suốt 7 năm học việc, ông đã đọc được rất nhiều sách Ông là một trong những nhà khoa học có uy tín trong lịch sử khoa học Ông
là vị giáo sư hóa học đầu tiên và lỗi lạc nhất của Viện Hoàng Gia Anh Quốc, và đã giữ vị trí này trong suốt cuộc đời
(Trích trong www.khoahoc.com.vn)
Câu hỏi:
1 Hãy cho biết hình thức học trong các đoạn trích trên là gì?
2 Nêu một số đặc điểm của các hình thức học này?
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1:
+ Tình huống 1: Dạy trong đời sống hàng ngày; Học ngẫu nhiên
+ Tình huống 2: Học có chủ định (hoạt động học); Dạy theo phương thức nhà trường
+ Tình huống 3: Tự học
Câu 2: Sinh viên nêu được:
- Đặc điểm của học ngẫu nhiên (học trong cuộc sống, học không chủ định):
- Đặc điểm của hoạt động học (học trong nhà trường, học có chủ định)
- Tự học: là một quá trình học độc lập, học không phụ thuộc vào người khác,
tự mình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thông qua các hoạt động trí tuệ (quan sát, phân tích, tổng hợp, so sánh, phán đoán, ) và cả các hoạt động thực hành (khi phải sử dụng các thiết bị đồ dùng học tập) Tự học phải gắn liền với động cơ, tình cảm, ý chí, khát vọng và ý thức tự giác học tập của người học để vượt qua chướng ngại vật hay vật cản trong học tập nhằm tích lũy kiến thức cho bản thân người học từ kho tàng tri thức của nhân loại, biến những kinh nghiệm này thành kinh nghiệm và vốn sống của cá nhân người học
27 Về nhiệm vụ và mục đích học tập
Trang 39Dưới đây là quan niệm xưa và nay về nhiệm vụ và mục đích của việc học tập
1 Thời xưa các nhà hiền triết cho rằng:
để học Cố học cho được hiểu trọn vẹn, chớ hiểu dở dang, cố học cho kì được, đến nơi, đến chốn, chớ có tự mẫn, tự túc Thế mới đáng gọi là người học giả”
3 Bác Hồ cho rằng: Học để biết đọc, biết viết, biết tính toán… Học dăm ba chữ
để làm người; Học để được áo ấm cơm no, để vinh phí gia Học để phục vụ nhân dân, Tổ quốc và nhân loại
4 Ngày nay, Hội đồng quốc tế và Giáo dục Thế ký 21 của UNESSCO đã nêu lên
4 mục tiêu làm nền tảng của giáo dục gọi là “Bốn trụ cột của giáo dục: học để biết (Learning to know), học để làm (Learning to do), học để cùng chung sống (Learning to live together), học để làm người (Learning to be)
Câu hỏi:
1 Hãy phân tích, so sánh và đánh giá 4 quan điểm trên về nhiệm vụ học tập?
2 Nhiệm vụ học tập của bạn là gì? Theo bạn làm thế nào để học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập?
Gợi ý hướng giải quyết
Câu 1:
Trang 40Quan niệm thứ nhất cho rằng “Người không học thì không biết tri thức, lý luận
Khi còn trẻ không học thì lớn lên chẳng làm được gì, dù là việc nhỏ” Vậy quan
niệm này cũng cho rằng mục đich của học là học để biết, học để làm
Quan niệm thứ hai cũng cho rằng mục đích của học tập là học để biết, học để làm
người (nói năng có lễ phép, có đạo đức) và học ở mọi nơi, mọi lúc
Quan niệm thứ ba và thứ tư giống nhau và đầy đủ hơn về học tập: học để biết, học
để làm, học để chung sống, học để làm người
Mặc dù hai quan niệm đầu chưa đầy đủ về học tập nhưng tất cả các quan niệm
trên đều giống nhau ở chỗ đều cho rằng học tập của con người được đặc trưng bởi
tính mục đích, tính khoa học (nội dung và phương pháp học tập) và tính phát triển
– là những nét bản chất không hề có ở sự học của động vật
Câu 2: Yêu cầu sinh viên đề ra nhiệm vụ học tập của mình đồng thời đề ra kế
hoạch, phương hướng thực hiện để đạt được mục đích đã đề ra
28 Học tập là phương thuốc hữu hiệu nhất để giữ gìn sức khỏe
Dưới đây là những kinh nghiệm của các nhà hiền triết về học tập và giữ gìn sức
khỏe
1 Sự học xua đuổi sự chán ngán, khuây khỏa được nỗi buồn rầu, tiêu tan được
điều đau đớn Nó làm cho vui vẻ và đông đúc cái cảnh cô tịch
2 Về thực chất, con người bắt đầu già khi mất năng lực học tập (A Grap)
3 Học tập làm trí tuệ sáng rạng ra (M Lômônôxốp)
4 Đối với tôi học tập vẫn là một vị thuốc thần hiệu chữa bệnh chán đời, vì
không có sự buồn nản nào mà một giờ đọc sách không tiêu tan nổi (S.Môngte
Skiơ)
Câu hỏi:
1 Vì sao học tập là phương thuốc hữu hiệu nhất để giữ gìn sức khỏe?