Kiến thức Sinh viên cần lĩnh hội được các khái niệm cơ bản về: Ma trận. Định thức. Không gian véc tơ: không gian con, khái niệm tổ hợp, độc lập tuyến tính, cơ sở số chiều hạng véc tơ ... Hệ phương trình tuyến tính. Ánh xạ tuyến tính và ma trận của ánh xạ tuyến tính. Nó là cơ sở của ĐSTT Dạng song tuyến tính và dạng toàn phương Kỹ năng Sinh viên vận dụng thành thạo tính định thức, giải hệ PTTT, các phép tính về ma trận, cách tìm véc tơ riêng, giá trị riêng, tính hạng ma trận, ma trận chuyển cơ sở. Sinh viên cần nắm vững ánh xạ tuyến tính: sự tồn tại và mối liên hệ với ma trận, khái niệm chéo hoá, đưa ma trận về dạng chéo, nắm vững cách đưa ma trận của phép biến đổi tuyến tính về dạng chính tắc hay trực chuẩn.
Trang 1- Định nghĩa phép thế, nghịch thế, dấu của phép thế, phép thế chẵn, lẻ.
- Khái niệm ma trận, ma trận vuông, ma trận chuyển vị
- Khái niệm định thức, các tính chất của định thức, định thức con; cách khai triển định thức theo 1 dòng, r dòng
- Vận dụng thành thạo cá tính chất của định thức để làm bài tập
- Triển khai định thức theo 1 dòng, r dòng
- Biến đổi, tính toán trên ma trận, giải hệ phương trình bằng phương pháp Cramer
3 Về thái độ, tư duy:
- Có lòng ham mê tìm tòi học hỏi
- Phát triển tư duy logic, trừu tượng
B- Chuẩn bị.
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu sách giáo trình, tài liệu tham khảo, soạn giáo án
2 Chuẩn bị của sinh viên:
- Đọc sách giáo trình, đọc trước bài ở nhà
C- Nội dung cụ thể của chương.
Nói riêng, song ánh đồng nhất gọi là phép thế đồng nhất
Một phép thế trên tập Xn gọi là 1 chuyển trí hai phần tử i, j thuộc Xn nếu:
i j; j i
và k k, k X k i j n, , Kí hiệu bởi: ,i j
- Tập hợp tất cả các phép thế trên tập Xn , kí hiệu bởi S
Trang 2 Phép thế : X n X nđược biểu diễn:
n n
III Dấu của phép thế:
1 Định nghĩa: Ta gọi phép thế là một phép thế chẵn nếu nó có 1 số chẵn
Trang 3nghịch thế lẻ Trong đó ,i j chạy khắp tập các tập con gồm 2 phần tử của X n
Rõ ràng số nhân tử ở tử số và mẫu số bằng nhau
+ Ta chứng minh nếu tử số có nhân tử i j, tồn tại ,h k X n sao cho:
vì i ; j cũng chạy khắp tập các tập con gồm 2 phần tử của Xn
* Tính chất 3: Mọi chuyển trí đều là phép thế lẻ.
Khi đó tất cả các nghịch thế là ,ik với mọi k thỏa mãn i k j
l j với mọi l thỏa mãn , i l j
Lời giải: Các nghịch thế ở dòng thứ 2 Số 1 bé nhất và số 6 lớn nhất nên
chúng không tham gia vào các nghịch thế
Trang 4Các nghịch thế có dạng:
5, : 5,4 ; 5,3 ; 5,2r .
và s,2 : 3,2 ; 4,2 ; 5,2 .
Vì nghịch thế (5,2) được nhắc lại 2 lần nên chỉ có 5 nghịch thế
Vậy chuyển trí trên là phép thế lẻ
§2 KHÁI NIỆM MA TRẬN
I Định nghĩa 1:
Trang 5được gọi là một ma trận kiểu m n ,
Mỗi số aịj được gọi là một thành phần của ma trận, nó nằm ở dòng thứ i và
Trang 6 Trong kí hiệu này, mỗi aij là một thành phần, các thành phần a a i1, i2, ,a in
tạo thành dòng thứ i, các thành phần a a1j, 2j, ,a tạo thành cột thứ j của nj
Trang 76 Tính chất 6: Nếu nhân mỗi thành phần ở dòng thứ i với cùng 1 số c rồi
cộng vào thành phần cùng cột ở dòng thứ k thì được một định thức mới bằng định
thức đã cho
7 Tính chất 7: Với A t là ma trận chuyển vị của ma trận A, ta có: A t A , tức là hai ma trận chuyển vị của nhau thì có định thức bằng nhau
Chú ý: Từ tính chất 7, nếu thay từ “dòng” bởi từ “cột” trong các tính chất 1,
2, 3, 4, 5, 6 ta được những tính chất của định thức phát biểu với cột
M
là một định thức con cấp r của D.
Trang 8ii) Nếu xóa đi r dòng và r cột ấy thì các thành phần còn lại lập thành một định
r r
Ta nói đó là cách khai triển định thức theo dòng thứ i
Chú ý: Định lý cũng đúng nếu thay từ ‘dòng’ bởi từ ‘cột’.
2 Hệ quả :
Cho định thức D với các thành phần a , ta có :
Trang 91 2 12
1 3 13
Trang 10Để tính định thức cấp n, ta có thể tiến hành theo hai cách :
Cách 1 : Khai triển định thức theo hàng hoặc cột để đưa về định thức cấp n – 1
(người ta thường biến đổi sơ cấp để làm xuất hiện thêm số 0 ở hàng hoặc cột dự định sẽ khai triển để làm giảm bớt số định thức cấp n – 1 )
Cách 2 : Đưa định thức về dạng tam giác :
Định nghĩa : Định thức tam giác dưới là định thức có dạng :
Trang 111 4 4 '
Trang 12 ' ' ''
1 2 1 ' ''
2 2 ' ' ''
Tính các định thức cấp thấp ta sẽ lần lượt tính được các định thức cấp cao hơn
Trang 13j n ; a được gọi là các hệ số của ẩn ; ij x b được gọi là hạng tử tự do j i
2 Một nghiệm của hệ (1) là một bộ n số c c1, , ,2 c thuộc trường K sao cho : n
Khi thay xj bởi cj thì mọi đẳng thức trong (1) đều là những đẳng thức số đúng.
Định thức D được gọi là định thức của hệ phương trình
II Cách giải hệ phương trình Cramer :
Trang 15KHÔNG GIAN VECTƠ
* Mục tiêu của chương:
- Trình bày định nghĩa không gian vectơ, các tính chất của nó và cấu tạo của một không gian vectơ, nghiên cứu nó sâu sắc hơn trong những chương sau để có
Trang 16thể áp dụng nó nhiều hơn vào những bộ môn Toán học khác cũng như các lĩnh vực khoa học khác.
Học xong chương này, sinh viên cần nắm được:
- Nắm vững định nghĩa và các tính chất của không gian vectơ, không gian con
- Hiểu rõ mỗi không gian vectơ được tạo thành từ một họ “tối thiểu” những vectơ của không gian mà ta gọi là cơ sở; biết cách tìm cơ sở và số chiều của một không gian vectơ
- Biết được mối liên hệ giữa tọa độ của cùng một không gian vectơ trong 2 cơ
- Phép toán trong, kí hiệu + : V V V
V
, mọi x, y K:1)
;2)
;3) Có 0V : 0 0
;4) Với mỗi V
, có ' V: '' 0
;5) x y x y
;6) x x x
;7) xy x y
;8) 1.
, trong đó 1 là phần tử đơn vị của trường K
Khi đó V cùng với 2 phép toán xác định như trên gọi là một không gian vectơ trên
trường K, hay K – không gian vectơ , vắn tắt không gian vectơ
+ Khi K = , V được gọi là không gian vectơ thực;
K = , V được gọi là không gian vectơ phức.
+ Các phần tử của V gọi là vectơ, các phần tử của K gọi là vô hướng.
+ Phép toán “+” gọi là phép cộng vectơ ,
Trang 17- Tính chất 5) nói lên phép nhân vectơ với vô hướng có tính chất phân phối đối với phép cộng vô hướng.
- Tính chất 6) nói lên phép nhân vectơ với vô hướng có tính chất phân phối đối với phép cộng vectơ
- Tính chất 7) nói lên phép nhân vectơ với vô hướng có tính chất kết hợp
II Các ví dụ.
1 Tập các vectơ trong không gian với các phép cộng và phép nhân vectơ
với một số thực trong chương trình PTTH là một không gian vectơ thực
2 Cho trường K, với n 1, xét tích Đề các:
Dễ thấy K n cùng với hai phép toán trên là K – không gian vectơ.
Khi n = 1 thì bản thân K cũng là K – không gian vectơ
3 Tập K[x] các đa thức (một biến) với hệ số thuộc trường K với phép cộng
đa thức và phép nhân đa thức với phần tử thuộc trường K là một K – không gian vectơ
4 Tập số phức với phép cộng số phức và phép nhân số phức với một số thực là - không gian vectơ
5 Tập các số thực cùng với phép cộng số thực và phép nhân số thực với một số hữu tỉ là một - không gian vectơ
6 Tập chỉ có một phần tử { } với hai phép toán:
+ = , x. = , x K là một K – không gian vectơ Gọi là không gian vectơ không Ta thường kí hiệu = 0
Trang 192) W cùng với hai phép toán của V (hạn chế trên W) là một K – không gian vectơ.
II Tính chất đặc trưng.
Định lí: Giả sử V là một K – không gian vectơ W là một tập con của V
Các mệnh đề sau tương đương :
1) W là một không gian con của V
Ta cần kiểm tra 8 điều kiện trong định nghĩa của không gian vectơ
Hiển nhiên các điều kiện 1), 2), 5), 6), 7), 8) thỏa mãn vì hai phép toán trong W chính là hai phép toán đã cho trong V
Ta cần kiểm tra điều kiện 3) và 4) Vì W nên có một W
Theo tínhchất của không gian vectơ, 0 0. 0.
, ta có 1 0. W
.Vậy W là một không gian vectơ trên trường K và do đó W là một không gian con của V (ĐPCM)
Chú ý : Để chứng minh tập W là một không gian con của V, ta sử dụng mệnh đề
2) hoặc 3)
Ví dụ 1 : Với mỗi không gian vectơ V, bản thân V và tập 0 là những không gian con của V
Chúng gọi là những không gian con tầm thường của V.
Ví dụ 2 : Tập Pn gồm đa thức 0 và các đa thức có bậc bé hơn hoặc bằng n của K[x] là một không gian con của không gian vectơ K[x]
Ví dụ 3 : Tập W a a1, ,0,0 /2 a1,a2 là một không gian con của
4
III Tổng của những không gian con.
Trang 20Mệnh đề và định nghĩa: Giả sử W W1, 2, ,W là những không gian con của m
K – không gian vectơ V Khi đó:
Chứng minh: Dành cho sinh viên.
IV Giao của những không gian con.
Mệnh đề và định nghĩa: Giả sử W W1, 2, ,W là những không gian con của m
K – không gian vectơ V Khi đó:
Tập U =
1
m i i
W được gọi là không gian sinh bởi hệ vectơ A, còn A gọi là hệ sinh của W
Chứng minh: Dành cho SV.
Chú ý:
- Không gian sinh bởi 1 vectơ thường được kí hiệu bởi K
- Nếu W là không gian sinh bởi hệ vectơ 1, 2, ,m
thì
1
n i i
- Không gian W trên sinh bởi một hệ hữu hạn vectơ nên gọi là không gian
hữu hạn sinh
Từ nay ta chỉ xét đến không gian hữu hạn sinh
Bài 3: SỰ ĐỘC LẬP TUYẾN TÍNH – SỰ PHỤ THUỘC TUYẾN TÍNH
Trang 21Hệ vectơ A là phụ thuộc tuyến tính nếu nó không độc lập tuyến tính.
Ví dụ 1: Trong không gian vectơ, mỗi vectơ khác 0 đều lập thành một hệ vectơ độc lập tuyến tính
Ví dụ 2: Mọi hệ vectơ chứa vectơ 0 đều phụ thuộc tuyến tính
Ví dụ 3: Trong không gian vectơ hình học V, 3 vectơ lập thành một hệ phụ
thuộc tuyến tính khi và chỉ khi chúng đồng phẳng; độc lập tuyến tính khi và chỉ khi chúng không đồng phẳng
2) Một hệ gồm m vectơ (m > 1) là độc lập tuyến tính khi và chỉ khi không
có 1 vectơ nào của hệ được biểu thị tuyến tính qua các vectơ còn lại
Giả sử V là một K – không gian vectơ
1) Một hệ vectơ trong V gọi là một hệ sinh của V nếu mọi vectơ của V đều
biểu thị tuyến tính theo hệ đó
2) Nếu V có một hệ sinh gồm hữu hạn phần tử thì V là không gian vectơ
hữu hạn sinh.
3) Một hệ vectơ trong V, gọi là một cơ sở của V nếu mọi vectơ của V đều
biểu thị tuyến tính duy nhất qua hệ đó
Trang 22Chú ý: Không gian vectơ 0 không có cơ sở, hay có thể nói, số vectơ trong cơ sởcủa không gian 0 bằng 0.
Ví dụ 1: Trong không gian vectơ P n gồm các đa thức 0 và các đa thức có bậc bé
hơn hay bằng n, hệ vectơ 1; ;x x2; ; x n là một cơ sở.
Ví dụ 2: Trong không gian vectơ 3
Chứng minh : Dành cho sinh viên.
II Sự tồn tại của cơ sở:
Bổ đề: Nếu không gian vectơ có một hệ sinh gồm m vectơ thì số vectơ của
mọi hệ vectơ độc lập tuyến tính của nó không quá m
Hệ quả: Số vectơ trong 2 cơ sở của một không gian vectơ bằng nhau Định lí 1: Mỗi K – không gian vectơ V 0 đều có cơ sở.
Chứng minh: Giả sử 1 0
là một vectơ thuộc V 1
độc lập tuyến tính Nếu mọi vectơ của V đều biểu thị tuyến tính qua hệ này thì đó là 1 cơ sở của V
Nếu trái lại, trong V có 2
không biểu thị tuyến tính được qua 1
, thì hệ
Tiếp tục quá trình đó, ta thu được những vectơ độc lập tuyến tính của V
Vì V có một hệ sinh gồm m vectơ nào đó nên quá trình này phải kết thúc ở vectơ n
Hệ quả: Trong không gian vectơ, mỗi hệ vectơ độc lập tuyến tính bất kì
đều có thể bổ sung thành một cơ sở
Định lí 2: Từ một hệ sinh của 1 không gian vectơ khác 0 có thể chọn ra một cơ sở
Trang 23+) Không gian V các vectơ hình học trong không gian có dimV 3.
II Số chiều của không gian con.
Định lí 1: Giả sử W là một không gian con của K – không gian vectơ V Khi đó:
1) dimK W dimK V
2) dimK W dimK V W V
Chứng minh: Dành cho sinh viên.
Định lí 2: Nếu U, W là những không gian con của K – không gian vectơ V thì :
dim(U+W) = dimU + dimW – dim U W
của U và thành cơ sở: 1; ; ; ; ; ; ;2 r 1 2 q r
(3)
Trang 24Vì 1; ;p r ; ; ; ; 1 2 r U và 1; ; ;2 q r W nên hệ (4) nằm trong U + W.
Thay các giá trị này của zi vào đẳng thức (5) ta được:
x1 1 x p r p r y1 1 y r r 0
Vì hệ (2) độc lập tuyến tính nên:
x x1 2 x p y1 y r 0 (7)
Từ (6) và (7) suy ra hệ (4) độc lập tuyến tính, do đó nó là cơ sở của U + W Vậy dim(U + W) = p – r + r + q – r = p + q – r
= dim(U) + dim(W) – dim U W (ĐPCM)
Bài 6: TỌA ĐỘ CỦA MỘT VECTƠ
Trang 25 x i x x1, , ,2 x n gọi là tọa độ của V đối với cơ sở đã cho;
x i gọi là tọa độ thứ i của đối với cơ sở
có tọa độ đối với cơ sở là (3, -5 , 1)
Nhưng 31 52 3
có tọa độ đối với cơ sở chính tắc là (4, -2 , 4)
Nhận xét : Khi đổi cơ sở thì tọa độ của một vectơ thay đổi.
III Liên hệ giữa các tọa độ của một vectơ đối với hai cơ sở khác nhau.
Định lý : Giả sử và là hai cơ sở của K – không gian vectơ n chiều V
T = tij là ma trận chuyển từ cơ sở sang cơ sở , (xi), (yi) lần lượt là tọa độ
đối với cơ sở (Đáp số: (-3, 3, -2) )
Trang 26Bài 7 : HẠNG CỦA HỆ VECTƠ – HẠNG CỦA MA TRẬN
I Hạng của hệ vectơ
Định nghĩa : Số chiều của không gian vectơ sinh bởi hệ vectơ A gọi là hạng của hệ A
Kí hiệu : Hạng(A) hay rank(A)
Hệ quả: Hệ A gồm m vectơ là độc lập tuyến tính khi và chỉ khi hạng(A)= m
Mệnh đề: Nếu thêm vào một hệ vectơ một tổ hợp tuyến tính của hệ thì
hạng của hệ mới bằng hạng của hệ đã cho
Trang 27(Hệ vectơ cột của ma trận A định nghĩa tương tự).
Ngược lại, ma trận A gọi là ma trận các tọa độ của hệ vectơ A đối với cơ sở
đã cho
2) Ta gọi hạng của hệ vectơ dòng của ma trận A là hạng của ma trận A
Kí hiệu : Hạng(A) hoặc rank(A)
Ví dụ : Ma trận không có hạng bằng 0.
Nhận xét : Tìm hạng của ma trận cũng là tìm hạng của hệ vectơ dòng
tương ứng Do đó biết hạng của ma trận sẽ suy ra cơ sở và số chiều của không gian vectơ sinh bởi hệ vectơ dòng của ma trận ấy.
Với ma trận A = a kiểu (m, n), nếu chọn r dòng, r cột thì các thành phần ij
nằm ở giao của r dòng, r cột ấy lập thành một định thức con cấp r của A
Định lí: Hạng của ma trận A bằng cấp cao nhất của các định thức con khác
0 của A
Chú ý: Nếu định thức con cấp cao nhất khác 0 của ma trận A nằm ở r dòng
nào thì r vectơ dòng ấy là cơ sở của không gian vectơ sinh bởi m vectơ dòng của
Trang 28Cứ tiếp tục quá trình đó khi tìm được một định thức D 0, cấp r mà mọi định thức cấp (r + 1) bao quanh nó đều bằng 0 Khi đó định thức của A bằng r.
Ví dụ : SGT 114.
2 Tìm hạng của ma trận bằng các phép biến đổi sơ cấp.
Định nghĩa: Các phép biến đổi sau đây được gọi là các phép biến đổi sơ
cấp trên các ma trận:
1) Đổi chỗ hai dòng (hai cột) cho nhau;
2) Nhân mỗi thành phần trong 1 dòng (cột) với cùng một số khác 0;
3) Nhân mỗi thành phần trong một dòng (cột) với cùng một số rồi cộng vào thành phần cùng cột (dòng) trong một dòng (cột) khác
Định lí: Nếu thực hiện các phép biến đổi sơ cấp trên một ma trận thì hạng
của ma trận thu được bằng hạng của ma trận đã cho
Ví dụ: SGT 116.
Nhận xét : Nếu dùng phép biến đổi sơ cấp để tìm cơ sở của không gian sinh
bởi một hệ vectơ thì ta gặp khó khăn trong việc xác định những vectơ nào của hệ lập nên cơ sở, vì quá trình biến đổi ta đã thay đổi chỗ các dòng, cột
CHƯƠNG III: ÁNH XẠ TUYẾN TÍNH.
A Mục đích yêu cầu:
Giúp sinh viên nắm được:
1 Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm ánh xạ tuyến tính;
- Nắm được khái niệm đơn cấu, toàn cấu, đẳng cấu;
- Nắm được khi nào tồn tại ánh xạ tuyến tính;
- Nắm được ảnh và hạt nhân của ánh xạ tuyến tính;
- Liên hệ được giữ số chiều của ảnh, hạt nhân và không gian nguồn;
- Sự đẳng cấu giữa hai không gian cùng số chiều;
- Các phép toán trên ánh xạ tuyến tính
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết 1 ánh xạ có phải là ánh xạ tuyến tính không, và cách chứng minh 1 ánh xạ là ánh xạ tuyến tính
- Vận dụng định nghĩa, định lí để làm bài tập
- Tìm ảnh và hạt nhân của ánh xạ tuyến tính
3 Thái độ, tư duy:
- Phát triển tư duy lô-gic, trừu tượng
- Tích cực, chủ động trong việc nắm bắt kiến thức
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Nghiên cứu sách giáo trình, tài liệu tham khảo, soạn giáo án.
2 Sinh viên: