Hoạt động 2:10' II/ - Các bậc của trường từ vựng và tác dụng của cách chuyển trường từ vựng: Trường từ vựng " mắt" có thể bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào.. Thường có 2 bậc trường từ[r]
Trang 2Tuần 1: Ngày soạn:
Tiết 1, 2:
( Thanh Tịnh )
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS:
buổi tựu % đầu tiên.
thế hệ - lai.
2 Kĩ năng:
Rèn cho HS kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình.
3 Thái độ:
Giáo dục HS biết rung động, cảm xúc với những kỉ niệm thời học trò và biết trân trọng, ghi nhớ những kỉ niệm ấy.
B pháp:
- Đàm thoại, gợi tìm, phân tích, vấn đáp
C Chuẩn bị:
1/ GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo SGK.
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
1/ ổn định:(2') Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2/ Bài mới:(2;)
ĐVĐ:
giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến % đầu tiên Tiết học đầu tiên của năm học mới này, cô và các em sẽ tìm hiểu một truyện ngắn rất hay của nhà văn Thanh Tịnh Truyện ngắn " Tôi đi học " Thanh Tịnh đã diễn tả những kỉ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời thơ ấy.
Hoạt động 1: I/ -Tìm hiểu chung
Hoạt động của thầy và trò
Chú ý đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn và lắng
trạng của nhân vật " tôi " ở những lời thoại
cần đọc giọng phù hợp
Cho HS đọc kĩ chú thích * và trình bày ngắn
gọn về tác giả Thanh Tịnh?
HS trả lời GV 0" ý thêm
HS đọc kĩ những chú thích.
Nội dung chính:
1 Tác giả, tác phẩm:
2 Tìm hiểu chú thích:
Trang 3
? Bất giác có nghĩa là gì?
? Lạm nhận có phải là nhận bừa nhận vơ
không?
? Lớp 5 ở dây có phải là lớp năm em học
cách đây 3 năm?
Xét về thể loại văn học, đây là một truyện
ngắn và truyện ngắn này có thể xếp vào kiểu
văn bản nào? Vì sao? - Văn bản biểu cảm -
thể hiện cảm xúc, tâm trạng.
của nhân vật " Tôi ", theo trình tự thời gian
của buổi tựu % đầu tiên Vậy có thể tạm
ngắt thành những đoạn thế nào?
- Đoạn 1: Khơi nguồn kĩ niệm
mẹ đến %(
- Đoạn 3: Tâm trạng Khi đến 4(
- Đoạn 4: Khi nghe gọi tên rời tay mẹ.
- Đoạn 5: Khi ngồi vào chổ và đón nhận tiết
học.
3 Tìm hiểu thể loại và bố cục:
- Thể loại:
- Bố cục:
5 đoạn
Tiết 2:
A Mục tiêu:
các thời điểm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ tác phẩm.
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm nâng niu trân trọng những kĩ niệm đẹp.
B pháp:
Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
C Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn, liệu
- HS: Hiểu nội dung tác phẩm, chuẩn bị theo 1 dẫn của GV
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định lớp: (1')
II Kiểm tra bài cũ: (2')
Nêu bố cục của văn bản?
III Bài mới: (2') GV Giới thiệu bài
Hoạt động 1: II/ Tìm hiểu nội dung văn bản
? Em hãy cho biết nhân vật chính của văn bản
này là ai?
- Nhân vật " Tôi "
? Vì sao em biết đó là nhân vật chính?
1 Tâm trạng của nhân vật tôi trong
Trang 4từ thời điểm nào?
? Em có nhận xét gì về thời điểm ấy?
? Cảnh thiên nhiên, cảnh sinh hoạt hiện lên
thế nào?
Tâm trạng của nhân vật tôi khi nhớ lại những
kĩ niệm cũ thế nào?
? Những từ đó thuộc từ loại gì? tác dụng của
những từ loại đó?
- Từ láy diễn tả cảm xúc, góp phần rút ngắn
khoảng cách thời gian giữa hiện tại và quá
khứ
nhân vật tôi có tâm trạng thế nào? Chúng
ta sẽ tìm hiểu tiếp ở đoạn 2.
HS đọc diễn cảm toàn đoạn.
quen đi lại lắm lần hôm nay, tôi đi học "
Điều này thể hiện thế nào trong Đ2?
Theo em những từ " thèm, bặm, ghì, xệch,
chúi, muốn " là những từ loại gì? - Động từ
thế và cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ và đáng
yêu.
HS đọc diễn cảm đoạn 3.
Nhân vật có tâm trạng và cảm giác thế
nào khi nhìn ngôi % ngày khai giảng, khi
nhìn mọi % và các bạn?
? Em có nhận xét gì về cách kễ và tả đó? tinh
tế, hay
? Ngày đầu đến % em có những cảm
giác và tâm trạng nhân vật " Tôi "
không? Em có thể kễ lại cho các bạn nghe về
kĩ niệm ngày đầu đến % của em?
buổi tựu % đầu tiên:
a) Khơi nguồn kĩ niệm:
- Thời điểm gợi nhớ: cuối thu Cảnh thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc
Cảnh sinh hoạt: Mấy em nhỏ rụt rè
=> Liên ! - đồng, tự nhiên giữa hiện tại - quá khứ.
- Tâm trạng: Nao nức, mơn man, bừng rộn rã
b).Trên con
- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn
- Cẩn thận, nâng niu mấy quyển vỡ, lúng túng muốn thử sức, muốn khẳng định mình
c) Khi đến
- Lo sợ vẩn vơ
-Chơ vơ, vụng về, lúng túng
Trang 5? Qua 3 đoạn văn trên em thấy tác giả đã sử
dụng nghệ thuật gì?
- Vit: So sánh.
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó? -
Gợi cảm, làm nỗi bật tâm trạng của nhân vật
" tôi " cũng của những đứa trẻ ngày đầu
đến %(
HS đọc đoạn 4:
Tâm trạng của nhân vật " Tôi " Khi nghe ông
Đốc đọc bản danh sách học sinh mới thế
nào? Theo em tại sao " tôi " lúng túng?
? Vì sao tôi bất giác giúi đầu vào lòng mẹ nức
nỡ khóc khi chuẩn bị vào lớp.
( Cảm giác lạ lùng, thấy xa mẹ, xa nhà, khác
hẳn những lúc chơi với chúng bạn).
? Có thể nói chú bé này có tinh thần yếu đuối
hay không?
HS đọc đoạn cuối:
chổ ngồi lạ lùng thế nào?
Dòng chử " tôi đi học " kết thúc truyện có ý
nghĩa gì?
Dòng chử trắng tinh, thơm tho, tinh khiết
niềm tự hào hồn nhiên trong sáng của " tôi "
Thái độ, cử chỉ của những % lớn ( Ông
Đốc, thầy giáo trẻ, % mẹ ) thế nào?
Điều đó nói lên điều gì?
Em đã học những văn bản nào có tình cảm
ấm áp, yêu - của những % mẹ đối
với con? ( Cổng % mở ra, mẹ tôi )
d) Khi nghe ông Đốc gọi tên và rời
tay mẹ vào lớp:
- Lúng túng càng lúng túng hơn
- Bất giác bật khóc
e) Khi ngồi vào chỗ của mình đón
nhận tiết học đầu tiên:
- Cảm giác lạm nhận
- Kết thúc tự nhiên, bất ngờ -> Thể hiện chủ đề của truyện
2 Thái độ, tình cảm của
- Chăm lo ân cần, nhẫn nại, động viên
- Nhân hậu - yêu và bao dung.
Hoạt động 3: III/- Tổng kết
IV Đánh giá kết quả:(2')
- Em hãy trình bày những cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi trong ngày đầu
đến %Z
- Thử kể cho các bạn nghe tâm trạng của em ngày khai giảng đầu tiên?
V Dặn dò:(3')
Bài cũ: - Nắm kĩ nội dung bài học.
- Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của bản thân ngày đầu đến
%(
Bài mới:
Trang 6Ngày Soạn:
Tiết 3:
Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
A Mục tiêu:
1 Kiến thức- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ.
2 Kĩ năng:- Thông qua bài học, rèn luyện duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng.
3 Thái độ: Giáo dục HS ý thức tự học
B pháp:
- Gợi tìm, thảo luận, trực quan
C Chuẩn bị:
1/ GV: Bảng phụ, soạn giáo án.
2/ HS:X
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạv và học:
I ổn định:(1')
II Bài Cũ:(3')
ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy lấy một số ví dụ về 2 loại từ nay.
III.Bài mới:(1')
1 Đặt vấn đề
2 Triển khai bài dạy
Hoạt động 1: (20')I/ - Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
GV cho HS quan sát sơ đồ trong SGK
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ thú, chim, cá? Tại sao?
Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ voi, -"Z Từ chim rộng hơn từ
tu hú, sáo?
Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn đồng
thời hẹp hơn nghĩa của từ nào?
Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng? Thế
nào là một từ ngữ có nghĩa hẹp?
Một từ ngữ có thể vùa có nghĩa rộng và nghĩa
Em hãy lấy một từ ngữ vừa có nghĩa rộng và
nghĩa hẹp?
HS đọc ghi nhớ: SGK
1.Tìm hiểu:
a Quan sát sơ đồ:
b Nhận xét:
- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của
từ thú, chim, cá
- Vì: Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của 3 từ thú, chim, cá
- Các từ thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rông hơn các từ voi, -" tu hú có phạm
vi nghĩa hẹp hơn động vật.
Vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ
là - đối.
2 Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2:(15') II/ - Luyện tập:
Trang 7Cho HS lập sơ đồ, có thể theo mẫu bài học
hoặc HS tự sáng tạo
Cho HS thảo luận 1 nhóm làm một câu
Cho 4 nhóm lên bảng ghi những từ ngữ có
nghĩa hẹp của các từ ở BT3 trong thời gian 3
phút? ( Câu a, b, c, d)
Làm ở nhà
Bài tập 1:
Bài Tập 2:
a Chất đốt.
b Nghệ thuật.
c Thức ăn.
d Nhìn.
e Đánh.
Bài tập 3:
a Xe cộ: Xe đạp, xe máy, xe hơi.
b Kim loại: Sắt, đồng, nhôm.
c: Hoa quả: Chanh, cam.
d Mang: Xách, khiêng, gánh.
Bài tập 4:
Bài tập 5:
- Động từ nghĩa rông: Khóc.
- Động từ nghĩa hẹp: Nức nỡ, sụt sùi.
IV.-Đánh giá kết quả(2')
- HS nhắc lại thế nào là từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp?
V.- M0 dẫn ,dặn dò:(3')
Bài cũ: - Học kĩ nội dung.
- Làm bài tập 4.
Bài mới: Chuẩn bị bài " Tính thống nhất về chủ đề của văn bản "
Ngày Soạn:
Tiết 4:
Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
dung và hình thức.
2/ Kĩ năng:
- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào việc xây dựng các văn bản nói, viết
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
3 Thái độ:
- H S có ý thức xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề của văn bản
Trang 8B pháp:
- Gợi tìm, thảo luận, giải quyết vấn đề
C Chuẩn bị:
1/ GV: Soạn giáo án.
2/ HS:Học bài cũ và xem 8:> bài mới.
D Tiến trình tổ chức hoạt động dạy:
1/ ổn định:(1')
2/ Bài Cũ:(3') Nêu nội dung chính của văn bản " Tôi đi học"
3/ Bài mới:(1')
Hoạt động 1: (10')I/ - Chủ đề của văn bản:
Đọc thầm lại văn bản "Tôi đi học" của Thanh
Tịnh.
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thơi thơ ấu của mình?
Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?
Nội dung trên chính là chủ đề của văn bản,
vậy chủ đề của văn bản là gì?
1 Tìm hiểu:
- Nhớ lại những kỉ niệm buổi đầu đi học.
- " Tôi " Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc về thuở thiếu thời.
2 Kết luận: Chủ đề: Đối và vấn đề
chính mà văn bản biểu đạt.
Hoạt động 2:(10") II/ - Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản
và sử dụng những câu, những từ ngữ thế
nào?
Để tô đậm cảm giác trong sáng nảy nở trong
lòng nhân vật " Tôi " trong ngày đầu đi học,
tác giả đã sử dụng các từ ngữ, chi tiết thế
nào?
Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của van
1 Tìm hiểu:
1/ Nhan đề: Có ý nghĩa % minh
giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học.
- Các từ: Những kỉ niệm mơn mang của buổi tựu % lần đầu tiên đi đến %
đi học, 2 quyển vở và động từ " Tôi ".
- Câu: Hằng năm tựu % Hôm nay tôi đi học, hai quyển vở nặng.
2/
mẽ.
- Hoạt động lội qua sông đổi thành việc
đi học thật thiêng liêng, tự hào.
+ Trên sân %f
- Ngôi 4 cao ráo, xinh xắn -> lo sợ.
- Đứng nép bên những % thân.
+ Trong lớp học:
- Bâng khuâng, thấy xa mẹ, nhợ nhà.
3/
-> Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản.
- Thể hiện: + Nhan đề.
Trang 9Tính thống nhất này thể hiện ở những -
diện nào?
+Quan hệ giữa các phần, từ ngữ chi tiết.
+ Đối (
2 Kết luận:
Hoạt động 3: (5') III/- Tổng kết
Bài học cần ghi nhớ điều gì?
Hoạt động 4: (15') IV/ Luyện tập
HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " và trả
lời các câu hỏi SGK.
HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận nhóm sau đó
1/
- Đối f Rừng cọ.
- Các đoạn: Gthiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của nó, tình cảm gắn bó của con
% với cât cọ.
-> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên đổi 2/
- Nên bỏ câu b, d 3/
- ý lạc chủ đề: c, g, h trung vào chủ đề.
IV.Đánh giá kết quả:(2')
- Chủ đề là gi? thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
V Dặn dò:(3')
Bài cũ: - Làm bài tập 3, chú ý diễn đạt câu b, e cho sát ( tạp trung ) với chủ đề.
- Viết một đoạn văn về chủ đề: Mùa thu với những ấn sâu sắc nhất.
Bài mới: Chuẩn bị bài " Trong lòng mẹ "
Trang 10Ngày soạn:21/ 8/ 2009 Ngày dạy: 24/ 8/ 2009
Bài 2:
(Trích Những ngày thơ ấu)
(Nguyên Hồng)
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS
1 Kiến thức:
Hồng: Đậm chất trữ tình, lời tự truyện chân thành, truyền cảm
2 Kĩ năng:
- Biết kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích đặc điểm nhân vật
3 Thái độ:
- Biết đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu - mẹ mãnh liệt của bé Hồng
- Bồi đắp lòng biết ơn, kính trọng cha mẹ và những % đã giúp đỡ mình
B.Chuẩn bị
1/ GV: Soạn giáo án
2/ HS: Học bài cũ, trả lời câu hỏi bài mới SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học:
* ổn định tổ chức lớp:
* Bài cũ: Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học”?
* Bài mới:
Giới thiệu bài:
Triển khai bài mới:
GV gọi HS đọc chú thích dấu * (SGK)
Tổ chức cho các em tìm hiểu :
? Nêu ấn sâu đậm nhất của em về
nhà văn Nguyên Hồng ?
I Tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm:
* Nhà văn lớn của nền văn học VN hiện
đại có nhiều nỗi cơ cực nhất, có ngòi
Trang 11? Kể tên những tác phẩm tiêu biểu của nhà
văn ?
? Nêu hiểu biết của em về tp " Những
ngày thơ ấu " và đoạn trích " Trong lòng
mẹ "
GV 1 dẫn HS đọc văn bản giọng xúc
động, sâu lắng
nào?
? Em hãy cho biết văn bản chia làm mấy
đoạn, giới hạn và nội dung của từng
đoạn ?
Đoạn trích chủ yếu nói về tâm trạng, tình
cảm của bé Hồng để làm nổi bật
tâm trạng đó nhà văn tạo ra những tình
huống rất đặc biệt, đó là những tình huống
tình cảm của Hồng dành cho mẹ
bút tập trung viết về lớp % cùng khổ, A1 đáy của xã hội với tình yêu sâu sắc, mãnh liệt
(tp : Bỉ vỏ(tiểu thuyết), Những ngày thơ
ấu (hồi kí), Trời xanh(thơ), Cửa biển,
Núi rừng Yên Thế, văn (tiểu thuyết)
về tuổi thơ cay đắng của tác giả
Là tập văn xuôi giàu chất trữ tình, cảm xúc dào dạt, tha thiết chân thành.Thể loại :tự sự bằng - thức tự truyện kết hợp miêu tả và biểu cảm
2 Đọc- hiểu từ khó:
- ^" ý từ khó: 5, 8, 12, 13, 14, 17
3 Bố cục:
Chia làm 2 đoạn Đ1 : Từ đầu “ % ta hỏi đến chứ”
Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với % cô
Đ2 : Còn lại: Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ
II- Tìm hiểu chi tiết
1 Tâm địa của bà cô trong cuộc đối thoại với bé Hồng
a Nhân vật bà cô:
- % hỏi
Trang 12?Tính cách và lòng dạ bà cô thể hiện qua
những điều gì?
? Bé Hồng nhận thấy điều gì qua những cử
chỉ lời nói của % cô? Điều đó chứng
tỏ bà cô có thái độ gì đối với mẹ con bé
Hồng?
? Em hãy nêu cách kể, cách dùng từ của
tác giả?
? Khi nhận ra ý nghĩa cay độc trong lời
nói của bà cô, bé Hồng có cách ứng xử
ntn?
? Điều em trả lời có thực với lòng mình
không? Vì sao?
? Chính vì vậy mà em có tâm trạng ntn?
? Nỗi căm tức của em đến mức độ nào?
? Lúc này bé Hồng hiện lên là một cậu bé
ntn?
- Hỏi, giọng vẫn ngọt
- Hai mắt long lanh
- Đổi giọng, vỗ vai, nghiêm nghị tự nguyện chạy tiền tàu xe cho Hồng vào TH
Giả dối, cay nghiệt, thâm hiểm, độc
ác, muốn gieo giắc vào đầu bé Hồng những hoài nghi, khinh miệt về mẹ Bà cô xem % nghĩ xấu và khinh mẹ con bé Hồng
NT: tạo tình huống, dùng từ ngữ chính xác, lối nói mỉa mai
b Tâm trạng bé Hồng qua cuộc đối thoại với bà cô:
- cúi đầu không đáp
- đáp: cháu không muốn vào (em trả lời không thực với lòng mình- Nhận ra dã tâm của bà cô muốn chia rẽ
em với mẹ)
mắt chảy ròng ròng, cổ họng nghẹn ứ,
… Đau đớn, uất ức, căm giận
- giá cổ tục mẩu gỗ vồ lấy mà cắn mà nhai cho kì nát vụn
=> nếm trải nhiều nỗi đắng cay, thấu hiểu, cảm thông hoàn cảnh bất hạnh của mẹ
+ Hồng giàu tình - mẹ, nhạy cảm, thông minh, quả quyết Em đã chiến thắng dã tâm của % cô (không để những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến lòng yêu - kính trọng mẹ)
... Thế, văn (tiểu thuyết)về tuổi thơ cay đắng tác giả
Là tập văn xi giàu chất trữ tình, cảm xúc dạt, tha thiết chân thành.Thể loại :tự - thức tự truyện kết hợp miêu tả biểu cảm... đặt nhan đề văn
và sử dụng câu, từ ngữ
nào?
Để tô đậm cảm giác sáng nảy nở
lịng nhân vật " Tơi... thấy xa mẹ, nhợ nhà.
3/
-> Là quán ý đồ, ý kiến cảm xúc tác giả thể văn bản.
- Thể hiện: + Nhan đề.