1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận DLXH Quan điểm của sinh viên Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền về vấn đề nghiện mà túy và công tác phòng chống ma túy học đường

33 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan điểm của sinh viên Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền về vấn đề nghiện mà túy và công tác phòng chống ma túy học đường
Trường học Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 79,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ba thập kỷ qua, đặc biệt là những năm 90 trở lại đây, ma túy là một trong những hiểm họa mang tính toàn cầu. Đặc biệt với tốc độ ra tăng một cách nhanh chóng, ma túy đang đe dọa trực tiếp đến sựu tồn vong của loài người.

Trang 1

A/ Chỉnh sử bài tập nhóm:

Thống kê nội dung chỉnh sửa:

g

1 Tính cấp thiết Chỉnh lại tính cấp thiết cho phù

hợp với đề tài nghiên cứu bổxung các số liệu tình hình thếgiới và tình hình trong nước đểlàm rõ tính cấp thiết của đề tài

3

2 Lý thuyết áp dụng Bỏ lý thuyết không phù hợp: Sử

dụng lý thuyết xã hội hóa thay lýthuyết hành động xã hội

4

3 Biến số nghiên cứu Sửa và bổ xung các biến số 6

4 Giả thuyết nghiên cứu Chỉnh sửa lại giả thuyết nghiên

cứu

7

5 Khung phân tích Vẽ lại khung phân tích 7

6 Phương pháp nghiên cứu Vẫn sử dụng phương pháp định

lượng là chính tuy nhiên thêmmột số phương pháp định tínhdùng để khẳng định thêm độchính xác của kết quả nghiêncứu như:

+phỏng vấn sâu+phân tích tài liệu

8

7 Phương pháp chọn mẫu Sử dụng phương pháp chọn mẫu

khác

7

8 Bảng hỏi Sửa đổi, bổ xung lại các câu hỏi

và sắp xếp lại vị trí các câu sao

9 10

1

Trang 2

cho logic 10

….

Đề cương đã chỉnh sửa:

Đề tài: Quan điểm của sinh viên Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền

về vấn đề nghiện mà túy và công tác phòng chống ma túy học đường.

I.Tính cấp thiết

Trong ba thập kỷ qua, đặc biệt là những năm 90 trở lại đây, ma túy là mộttrong những hiểm họa mang tính toàn cầu Đặc biệt với tốc độ ra tăng một cáchnhanh chóng, ma túy đang đe dọa trực tiếp đến sựu tồn vong của loài người

29 triệu người, so với con số 27 triệu người trong báo cáo trước đó 4 năm Ngoài

ra, có khoảng 12 triệu người sử dụng ma túy tiêm chích, trong đó 14% bị nhiễmHIV Ma túy làm từ cây gai dầu vẫn là thuốc gây nghiện được sử dụng phổ biếnnhất trên thế giới Ước tính khoảng 183 triệu người sử dụng loại thuốc này trongnăm 2014

so với năm 2009 Và một điều chắc chắn, con số này không chỉ dừng lại ở đây

Trang 3

mà vẫn tiếp tục gia tăng hàng ngày, hàng giờ Điều đáng lo ngại hơn cả là matúy đang tấn công ngày càng mạnh vào môi trường học đường; hướng đến đốitượng học sinh, sinh viên - những chủ nhân tương lai của đất nước

Cụm từ “Ma túy học đường” ngày càng được nhắc đến nhiều hơn, phầnnào cho thấy tình trạng đáng báo động về việc học sinh lạm dụng chất gâynghiện ở trường học hiện nay Nếu tình trạng này không được ngăn chặn; các

em học sinh, sinh viên không được bảo vệ kịp thời trước sự đe dọa của “cái chếttrắng” thì chúng ta thật khó có thể tưởng tượng được những hậu quả kinh hoàngnào sẽ xảy đến

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi đã tiến hành thực hiện

nghiên cứu khảo sát “Quan điểm của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền về vấn đề nghiện ma túy và công tác phòng chống nghiện ma túy học đường.” để phần nào đánh giá được thực trạng nhận thức quan điểm và thái độ

của học sinh, sinh viên về ma túy hiện nay Từ đó có được những hướng giảipháp mới nhằm bổ sung nâng cao hiểu biết, kỹ năng liên quan đến ma túy chocác em học sinh sinh viên; cũng như có những đề xuất giúp công tác phòngchống ma túy trong trường học đạt được hiệu quả cao nhất

II.Lý thuyết áp dụng

2.1.Lý thuyết xã hội hoá

Khái niệm xã hội hoá hiện nay thường được đùng, với hai nội dung ở nộidung thứ nhất, khái niệm này chỉ sự tăng cường chủ ý quan tâm của xã hội vềvật chất và tinh thần đến những vấn đề, sự kiện cụ thể nào đó của xã hội màtrước đây chỉ có một bộ phận của xã hội có trách nhiệm quan sát và là quá trình

xã hội hoá các vấn đề, sự kiện xã hội, như xã hội hoá khi đọc và hội hoá y tế Ởkhái niệm này, xã hội hóa đồng nghĩa với sự tham gia ngày càng tăng của ngườidân vào một sự kiện xã hội để cùng Nhà nước giải quyết một số khó khăn

3

Trang 4

Trong nội dung thứ hai, thuật ngữ xã hội hoá được sử dụng trong xã hộihọc là quá trình tương tác giữa các cá nhân và xã hội qua đó mà các cá nhân họchỏi và thực hành những tri thức, những kỹ năng và những phương pháp cần thiết

để hoà nhập với xã hội

Hiện nay, trong khoa học xã hội có rất nhiều định nghĩa khác nhau về xãhội hoá Dựa vào tính chủ động của các nhân trong quá trình xã hội hoá, chúng

ta có thể tạm chia thành hai loại định nghĩa:

Loại thứ nhất, ít đề cập đến tinh chủ động của cả nhân trong quá trình thunhận kinh nghiệm xã hội Các cá nhân dường như bị khép vào các chuẩn mựckhuôn mẫu mà không cưỡng lại được

Loại thứ hai, khẳng định tính tích cực sáng tạo của cá nhân trong quá trình

xã hội hoá Cá nhân không chỉ tiếp thu những kinh nghiệm xã hội mà còn thamgia vào quá trình tái tạo ra các kinh nghiệm xã hội

Dù có những quan điểm khác nhau nhưng các nhà khoa học đều thốngnhất tại một điểm: xã hội hoá là một quá trình: có khởi đầu, diễn biển và có kếtthúc

Nhà xã hội học khác của Mỹ có tên: Fichter đã xem xét: “xã hội hoá làmột quá trình tương tác giữa người này và người khác, kết quả là một sự chấpnhận những khuôn mẫu hành động, và thích nghi với những khuôn mẫu hànhđộng đó” Như vậy, Fichter đã chú ý hơn tới tính tích cực của cá nhân trong quátrình xã hội hoá đó là cá nhân không chi chấp nhận mà họ còn có thể thích nghiđược với những giá trị, kinh nghiệm mà anh ta tiếp thu được trong quá trìnhtương tác với người khác

Lý thuyết xã hội hoá cũng đề cập đến môi trường xã hội hoá, đó là nơi cánhân có thể thực hiện thuận lợi các tương tác xã hội của mình nhằm mục đíchthu nhận và tái tạo kinh nghiệm xã hội Dù có bản chất xã hội và tiền để tự nhiên

Trang 5

phù hợp, con người có thể không trở thành một nhân cách hoàn thiện nếu khôngđược đặt trong môi trường thích hợp.

Có nhiều cách nhìn nhận hay phân tích về các môi trường xã hội hoá cánhân theo các nhóm xã hội - nơi các cá nhân thực hiện hoạt động sống của mình.Các môi trường xã hội hoá chủ yếu thường được kế đến là gia đình, trường học

và các tổ chức xã hội và truyền thông đại chúng

Gia đình là môi trường xã hội hoá rất quan trọng của cá nhân bởi hầu hếtcác cá nhân đều sinh ra và lớn lên trong gia đình Mỗi gia đình là một tiểu vănhoá, tiểu văn hoá này được xây dựng trên nền tảng của văn hoá chung nhưng vớinhững đặc thù riêng của timg gia đình Tiểu văn hoá gia đình được tạo thành bởinền giáo dục truyền thống gia đình, lối sống gia đình, thói quen gia đình hay

“tâm thế gia dinh" (habitus) theo nghĩa của Pierre Bourdieu Cá nhân tiếp nhậncác đặc điểm của tiểu văn hoá này Những kinh nghiệm sống, các quy tắc ứng

xử, các giá trị đầu tiên cả nhân nhận được từ chính các thành viên trong giađình, từ cha mẹ, ông bà, anh chị

Nhà trường nói chung, nhà trẻ, trường mầm non nói riêng là những nơi trẻ

em thực hiện hoạt động vui chơi và học tập bước đầu của mình Thông qua hoạtđộng này, trẻ em chủ yếu nhân những kiến thức ban đầu về tự nhiên và xã hội.Những trò chơi, những mối qua hệ được hình thành tại đây giúp trẻ em hòa nhậpdần và đời sống xã hội các cô giáo thầy giáo, thầy giáo hay bảo mẫu là nhữngngười hướng dẫn, khuyến khích những hành vi đúng hoặc điều chỉnh nhữnghành vi sai lệch

Về truyền thông đại chúng, trong vài thập niên gần đây, chúng ta đãchứng kiến những bước tiến mạnh mẽ chưa từng thấy của các phương tiện này.Các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong các lĩnh vực in ấn, xuất bản, truyền hình,internet giúp cho truyền thông đại chúng xâm nhập vào tất cả các lĩnh vực củađời sống xã hội Truyền thông ngày nay đã vượt ra khỏi khuôn khổ là một kênhcung cấp thông tin và kiến thức cho các cá nhân trong xã hội một cách hữu hiệu

5

Trang 6

mà còn là kênh giải trí, kênh tương tác góp phần xây dựng các khuôn mẫu vànhân cách Truyền thông đại chúng làm thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội,

từ cách thức tư duy, tập quán sinh hoạt đến điều chỉnh hành vi, điều chinh cácmối quan hệ của cá nhân trong xã hội Chính truyền thông đại chúng cung cấpcho cá nhân những định hướng và các quan điểm đối với các sự kiện và nhữngvấn đề xảy ra trong cuộc sống hàng ngày Truyền thông là một môi trường quantrọng không thể thiếu trong quá trình xã hội hoá của các cá nhân

Tổ chức xã hội là các nhóm thành viên thường được hình thành theo hìnhthức tự nguyện gắn với việc chia sẻ một dạng quyền lợi nào đó Việc hình thànhnên các tổ chức xã hội phải nằm trong khuôn khổ pháp luật Chẳng hạn, ở môitrường đại học, chúng ta có thể kế đến Đoàn, Hội sinh viên Các nhóm này có ýnghĩa rất quan trọng trong việc giúp đờ cá nhân thu nhận các kinh nghiệm xã hộitheo cả con đường chính thức và không chính thức Hay nói cách khác, cá nhân(sinh viên trong trường hợp này) không chi nhờ các bài giảng mà lớn lên, màthông qua các kênh tương từ hoạt động tập thể

Đây là môi trường quan trọng thứ hai sau gia đình bởi vì khái niệm nhómthành viên có nội dung rất rộng Mặt khác, trong xà hội, chúng ta luôn phải đóngnhững vai trò khác nhau ở những thời gian và địa điểm khác nhau với những conngười khác nhau Mỗi khi chúng ta thực hiện hành vi thuộc một vai trò nào đótức là chúng ta đã trở thành thành viên của một nhóm nhất định (đó có thể lànhóm thực hay nhóm quy ước)

Môi trường xã hội hoá có thể chia thành hai loại: môi trường chính thức

và môi trường không chính thức Nếu như, trong môi trường chính thức, cá nhânthực hiện việc thu nhận và tái tạo kinh nghiệm xà hội, học hỏi nhằm thực hiệntốt vai trò của mình theo con đường giáo dục chính thống như bài giảng trên lớpcủa các thầy giáo, cô giáo, sách báo, thì môi trường xã hội phi chính thức baogồm toàn bộ sự dạy dỗ của xã hội đến cá nhân thông qua mọi loại tương tác xã

Trang 7

hội Cá nhân thu nhận những kinh nghiệm xà hội, các giá trị chuẩn mực của cáctiêu văn hoá trong các tương tác phi chính thức.

Theo lý thuyết về xã hội hoá cua nhà xã hội học và tâm lý học xã hộingười Nga G Andreeva thanh niên sinh viên là những người đang trong giaiđoạn bước đệm giữa giai đoạn trước lao động và giai đoạn lao động Đặc thù của

độ tuổi này là tính năng động, dễ thích ứng với cái mới nhưng cũng rất bấpbênh, dễ đổ vỡ Xét về mặt định hướng giá trị hệ giá trị của nhóm thanh niên -sinh viên đang trong giai đoạn định hình cũng dễ bị thay đổi

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng lý thuyết xã hội hoá để tìm hiểu

và lý giải những yếu tố môi trường sống xung quanh tác động như thế nào đếnquả trinh hình thành và phát triển nhận thức của sinh viên về vấn đề ma tuý

2.2 Lý thuyết hành vi

Lý thuyết hành vi cho rằng chúng ta không thể nghiên cứu được nhữngcái gì mà chúng ta không thể trực tiếp quan sát được Do đó, tâm lý, ý thức củacon người không thể trở thành đối tượng nghiên cứu của lý thuyết hành vi được

Lý thuyết hành vi chỉ nghiên cứu những phản ứng quan sát được của cá nhân khi

họ trả lời các kích thích Chủ nghĩa hành vi cho rằng, các tác nhân quy định cácphản ứng của con người, do đó qua các phản ứng cũng có thể hiểu được các tácnhân J.Watson, đại diện tiêu biểu của thuyết hành vi trong tâm lý học đã đưa ra

mô hình hành vi Gồm một chuỗi kích thích và phản ứng: S → R, trong đó S làtác nhân (stimulate), R là phản ứng (reaction) Phản ứng của con người, hành vicủa con người chịu sự quy định, kích thích của hoàn cảnh Nếu cho một kíchthích tác động đến con người như thế nào thì con người sẽ phải như thế đấy Cácnhà XHH hành vi quan tâm đến mối quan hệ giữa ảnh hưởng của một hành vicủa một cá nhân lên môi trường xung quanh và sự tác động của chúng đối vớihành vi sau đó của một cá nhân Mối quan hệ này là cơ sở để các hành vi thểhiện và bổ sung bởi các hành vi khác Sự phản ứng này dù tích cực hay tiêu cực

sẽ có ảnh hưởng tới hành vi sau đó của cá nhân

7

Trang 8

Nhà xã hội học Mỹ G.Mead cũng có quan điểm gần với quan điểm củachủ nghĩa hành vi Một mặt trung thành với chủ nghĩa thực chứng, ông cho rằngcác hiện tượng tâm lý cần phải được giải thích qua việc quan sát hành vi Mặtkhác, ngược lại với lý thuyết hành vi chính thống, ông đưa ra luận điểm về bảnchất xã hội của hành vi con người Ông viết: ”Chúng ta có thể giải thích hành vicon người bằng hành vi có tổ chức của nhóm xã hội Hành vi xã hội không thểhiểu được nếu xây dựng nó từ các tác nhân và các phản ứng Nó cần được phântích hoặc có thể được phân tích một cách độc lập” Điều đó có nghĩa là, hành vi

xã hội là một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố bên trong và bên ngoài cómối quan hệ chặt chẽ với nhau

Vận dụng lý thuyết hành vị vào nghiên cứu nhận thức tác giả đi xem xétmối quan hệ giữa các yếu tố của môi trường xung quanh tác động đến nhận thứccủa sinh viên về nghiện ma tuý qua đó so sánh với hành vi, quan điểm của họ vềvấn đề này

III.Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1.Mục đích nghiên cứu

Phát hiện thực trạng nhận thức, quan điểm, thái độ của sinh viên học viênbáo chí và tuyên truyền từ đó đưa ra những kiến nghị cần thiết nhừm giúp đỡsinh viên có thái độ cự tuyệt với ma túy để điều chỉnh hành vi sống lành mạnhtrong nhà trường và cộng đồng

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu

-Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về quan điểm, thái độ phòng ngừa matúy

-Làm rõ thực trạng nhân thức, quan điểm, thái độ của sinh viên Học ViệnBáo Chí Và Tuyên Truyền về vấn đề nghiện mà túy và công tác phòng chống

ma túy học đường

Trang 9

-Đề xuất kiến nghị nhằm giúp cho sinh viên nâng cao nhận thức, quanđiểm, thái độ từ đó có hành động cụ thể góp phần thực hiện hoạt động phòngngừa ma túy ở học đường và cộng đồng.

IV.Đối tượng, Khách thể,Phạm vi nghiên cứu

4.1.Đối tượng nghiên cứu

Quan điểm của sinh viên Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền về vấn đềnghiện mà túy và công tác phòng chống ma túy học đường

4.2.Khách thể nghiên cứu

Sinh viên học viện Báo Chí Và Tuyên Truyền

4.3.Phạm vi nghiên cứu

-Địa bàn nghiên cứu: Học viện Báo Chí và Tuyên Truyền

-Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2020 đến tháng 10/2020

V.Biến số nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, khung lý thuyết

5.1.Biến số nghiên cứu

- Tham gia vào câu lạc bộ trong trường

- Quê quán, nơi ở hiện tại

Đặc điểm gia đình:

- Nghề nghiệp của bố mẹ

9

Trang 10

- Học vấn của bố mẹ

- Điều kiện kinh tế gia đình

Khả năng tiếp cận phương tiện truyền thông:

- Phương tiện tiếp cận

- Tần suất tiếp cận

- Loại hình thông tin tiếp cận Khả năng tham gia vào các hoạt động xã hội

có liên quan đến ma túy nghiện ma túy

- Tần suất tham gia

- Đánh giá hiệu quả tham gia

5.1.2.Biến phụ thuộc:

Nhận thức của sinh viên về nghiện ma túy và công tác phòng chống ma túy

- Khái niệm ma túy, nghiện ma túy

- Biểu hiện tâm, sinh lý người nghiện ma túy

- Nguyên nhân nghiện ma túy

- Tác hại của nghiện ma túy

- Công tác phòng chống nghiện ma túy tại Học viện Báo chí và TuyênTruyền

Quan điểm của sinh viên về nghiện ma túy và công tác phòng chóng ma túy học đường

-Người nghiên ma túy

- Tác hại ma túy

- Công tác phòng chống ma túy học đường (Học viện Báo chí và TuyênTruyền)

Trang 11

5.1.3.Biến can thiệp:

- Chính sách của Đảng - Nhà nước về nghiện ma túy

- Môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội

5.2.Giả thuyết nghiên cứu

- Đa số sinh viên học viện Báo Chí Và Tuyên Truyền có nhiều thông tin

về sử dụng và quản lý sử dụng ma túy, nhưng nhận thức của họ phần lớn dừng

lại ở mức độ cảm tính

- Môi trường thông tin về sử dụng và quản lý sử dụng ma túy để nâng cao

nhận thức cho đối tượng sinh viên là phong phú, nhưng vẫn chưa có một cơ chế

thông tin phù hợp cho đối tượng đặc thù này

- Đặc điểm cá nhân (giới tính) có ảnh hưởng đến quan điểm của sinh viên

về sử dụng và quản lý sử dụng ma túy

5.3.Khung phân tích

11

Chính sách của Đảng - Nhà nước về nghiện ma túy

Nhận thức của sinh viên vềnghiện ma túy và công tácphòng chống ma túy

Đặc điểm nhân khẩu học

Khả năng tham gia vào các hoạt động

liên quan đến ma túy"nghiện ma túy

Môi trường - kinh tế - văn hóa - xã hội

Trang 12

VI.Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

-Các lý thuyết xã hội học: Lý thuyết xã hội hóa và lý thuyết hành vi

6.2.Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng là chính.

6.2.1.Phương pháp nghiên cứu định lượng

Điều tra bằng bằng hỏi anket với tổng mẫu nghiên cứu là 200 sinh viênđược chọn mẫu qua nhiều giai đoạn

Đề tài sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hệ thống, chọn ra 2 khoa trongtổng số 18 khoa (phân thành 39 ngành) Lập danh sách toàn bộ số sinh viên từnăm thứ nhất đến năm thứ tư của các khoa đã chọn Từ danh sách đã có chọnngẫu nhiên hệ thống tiếp ra 200 sinh viên

6.2.2.Phương pháp nghiên cứu định tính

6.2.2.1.Phương pháp phân tích tài liệu

Phương pháp phân tích tài liệu trên các công trình nghiên cứu, các báocáo khoa học của tập thể và các cá nhân, các tài liệu, các báo cáo liên quan đếnvấn đề sử dụng ma túy nhằm làm rõ các khái niệm cơ bản của đề tài Đó chính làtiền đề cho nghiên cứu

6.2.2.2.Phương pháp phỏng vấn sâu

Phỏng vấn 8 sinh viên của 2 khoa đã chọn

Trang 13

VII.Ý nghĩa nghiên cứu

7.1.Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu nhằm vận dụng những phạm trù, khái niệm, phương phápnghiên cứu và các lý thuyết Xã hội học vào việc mô tả, giải thích về thực trạngnhận biết , kiến thức, hiểu biết về quan điểm, thái độ với việc sử dụng ma túy

công tác phòng chống ma túy học đường

và nhu cầu của sinh viên trong việc nâng cao nhận thức để có quan điểm đúngđắn về ma túy Qua đó, nghiên cứu đưa ra những khuyến nghị, giải pháp thiếtthực cho việc nâng cao hiểu biết của sinh viên học viện Báo Chí Và TuyênTruyền về ma túy

Bảng hỏi đã chỉnh sửa:

Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền

Khoa Xã Hội Học Và Phát Triển

PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN

Chào bạn!

Tôi là sinh viên khoa xã hội học K38, Học viện Báo Chí Và Tuyên

Truyền Tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu tìm hiểu: “Quan điểm của sinh viên Học Viện Báo Chí Và Tuyên Truyền về vấn đề nghiện mà túy và công

13

Mã số phiếu:…….

Trang 14

tác phòng chống ma túy học đường” Tôi rất mong các bạn dành một chút thời

gian cho biết ý kiến của mình thông qua việc trả lời một số câu hỏi liên quan đếnvấn đề này Để hoàn thành được nghiên cứu tôi rất cần sự ủng hộ và giúp đỡ củacác bạn Những ý kiến và đóng góp của bạn sẽ được đảm bảo tính khuyết danh

và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Rất mong nhận được sự giúp đỡ của bạn!

(Xin bạn vui lòng trả lời những câu hỏi dưới đây bằng cách khoanh trònvào các phương án phù hợp với mình và ghi những ý kiến bổ sung và dấu “…”)

Phần A:Thông tin chung

A1 Giới tính của bạn:

1.Nam2.Nữ

A2 Bạn là sinh viên năm:

1.Năm thứ nhất2.Năm thứ hai

Trang 15

A6 Học lực trung bình của bạn trong học kì vừa rồi:

1.Xuất sắc2.Giỏi3.Khá

4.Trung bình5.Yếu6.Kém

7.Không nhớ/không trả lời

A8 Tự đánh giá về điều kiện kinh tế của bản thân hiện nay.

1.Giàu có2.Khá giả3.Trung bình

4.Nghèo khó5.Rất nghèo6.Không biết/không trả lời

A7 Trong tuần vừa rồi bạn có tiếp cận thông tin đại đúng về vấn đề

sử dụng và quản lý sử dụng ma túy không?

tiếp cận

Không tiếp cận

B Nhận thức về nghiện ma túy và công tác phòng chống ma túy

B1 Bạn hiểu thế nào về khái niệm ma túy?

gmộtphần

Sai

15

Trang 16

1 Tên gọi chung các chất có tác dụng gây trạng thái

ngây ngất, đờ đẫn, dùng quen thành nghiện

2 Là chất độc có tính gây nghiện, có khả năng bị lạm

dụng

3 Ma túy là những chất độc, có tính chất gây nghiện,

có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo Khi xâm nhập

vào cơ thể người có tác dụng làm cho tâm trạng, ý

thức và trí tuệ của con người bị lệ thuộc vào chúng,

gây nên những tổn thương cho cá nhân người sử

Sai

Ngày đăng: 13/10/2023, 17:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w