1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TL XHHGD thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên học viện báo chí và tuyên truyền hiện nay

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền Hiện nay
Trường học Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 109,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCMỞ ĐẦU...1 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY...141.1 Khái niệm ý thức, môi

Trang 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ THỰC TRẠNG GIÁO DỤC

Ý THỨC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ

VÀ TUYÊN TRUYỀN HIỆN NAY 141.1 Khái niệm ý thức, môi trường, bảo vệ môi trương và ý thức bảo vệ môitrường 141.2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên đại học 17Chương 2 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ MÔITRƯỜNG CỦA SINH VIÊN HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊNTRUYỀN HIỆN NAY 202.1 Thành tựu trong giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên 212.2 Những biểu hiện tích cực trong ý thức bảo vệ môi trường của sinh viênHọc viện Báo chí và Tuyên truyền được minh chứng rõ hơn cho kết quả đạtđược của quá trình giáo dục 252.3 Những hạn chế trong giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của sinh viênHọc viện Báo chí và Tuyên truyền 27

TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục tư tưởng là một bộ phận cấu thành quan trọng trong công tác

tư tưởng, nhằm đưa đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước thấm nhuần vào nhận thức của nhân dân, khơi dậy và phát huytinh thần yêu nước, ý chí tự lực tự cường, tính chủ động, sáng tạo của quầnchúng, tạo nên sự thống nhất, đồng thuận cao trong xã hội Công cuộc đổimới để phát triển đất nước hiện nay đòi hỏi nội dung giáo dục tư tưởng rấtphong phú, đa dạng, trong đó có nội dung giáo dục về ý thức bảo vệ môitrường - một vấn đề có tính thời sự lại vừa cấp bách không chỉ ở Việt Nam màcòn cả trên thế giới

Hiện nay, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang trở thành mộtthách thức lớn với cả nhân loại nói chung và Việt Nam nói riêng Biên đổi khíhậu tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống con người và môi trườngtrên phạm vi toàn thế giới, làm thay đổi toàn diện sâu sắc quá trình phát triển

và an ninh toàn cầu Việt Nam được IPCC (Intergovernmental Panel onClimate Change- Ủy ban chính phủ về biến đổi khí hậu) xác định là một trongnăm quốc gia sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bởi biến đổi khí hậu.Ở nước ta,trong năm thành phố lớn trực thuộc Trung ương, Hà Nội là thành phố có tỷ lệ

ô nhiễm và vi phạm về môi trường hàng đầu Tình hình ô nhiễm môi trườngảnh hưởng không nhỏ đến mọi mặt phát triển

Ô nhiễm không khí do khói bụi công nghiệp, lượng phát thải củaphương tiện giao thông rất đáng báo động Hà Nội hiện có trên 150 xí nghiệp,nhà máy có khả năng gây ô nhiễm cao với môi trường do tiêu thụ 240000 tấnthan, 250000 tấn xăng dầu và thải vào bầu không khí hơn 80000 tấn khói bụi,

10000 tấn NO2, 46000 tấn CO2, ngoài ra còn nhiều khí độc hại khác nhưSO2, CO,Nox, Hàng năm, lượng phương tiện giao thông cơ giới ở Hà Nộităng mạnh: ô tô tăng khoảng 10%, xe máy khoảng 15% Hà Nội hiện quản lý

Trang 3

số lượng rất lớn phương tiện giao thông cá nhân, cùng với đó là nhiều côngtrình xây dựng diễn ra ồ ạt, lượng chất thải là vô cùng lớn điều này đã làmcho nồng độ bụi lơ lửng ở các quận nội thành đều vượt quá chuẩn cho phép 2-

3 lần Hầu hết các con sông lớn của Hà Nội đều bị ô nhiễm do nước thải sinhhọa và công nghiệp Theo tính toán, mỗi ngày tại Hà Nội có ước khoảng 850tấn chất thải công nghiệp phát sinh, mà con số này sẽ tăng từ 3-5% mỗi năm.Trong đó có 60-70 tẩn thải công nghiệp nguy hại phần lớn là dầu thải, bùnthải, hoát chất vô cơ, phôi kim loại, bao bì dầu mỡ hóa chất, phát sinh từ cácngành y tế, chế biến thực phẩm, hóa chất, cơ khí Trong lĩnh lực nông nghiệp,việc lạm dụng và thiếu ý thức khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừsâu, thuốc thú , chất cấm trong thức ăn chăn nuôi, làm ô nhiễm nguồn đất,nguồn nước, mất an toàn thực phẩm đang diễn ra một cách tràn lan

Ngoài ô nhiễm đất, nước, không khí, vấn đề an toàn bức xã điện tử đã

và đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với môi trường và sức khỏe cộng đồngtrên địa bàn Hà Nội Các thiết bị sử dụng nguồn xạ ngày càng trở nên phổbiến: thiế bị y tế (sử dụng trong xã trị, chẩn đoán sớm), thiết bị trong sản xuấtcông nghiệp (để khử trùng, bảo quan), thiết bị gây biến đổi gen trong nôngnghiệp, thiết bị để kiểm tra công trình trong xây dựng, thiết bị kiểm tra anninh trong ngành hải quan, các thist bị truyền phát thông tin viễn thông, mạnginternet, tình trạng ô nhiễm này tiềm ẩn nhiều nguy cơ khó lượng hết

Như vậy thực trạng ô nhiễm môi trường đang diễn ra khá nghiêm trọng

ở hầu hết các lĩnh vực Những thông số nêu trên, một mặt dấy lên tiếngchuông cảnh báo với tất cả mọi người, khiến chúng ta không thể không lolắng, không thể chần chừ hơn trong hành động bảo vệ môi trường; mặt khácthực trạng này cũng phản ánh sự thiếu trách nhiệm trong bảo vệ môi trườngcủa các cá nhân, tổ chức, cơ quan trong thời gian qua Nguyên nhân chủ yếu

là do ý thức bảo vệ môi trường của mọi tầng lớp nhân dân còn hạn chế dẫnđến tình trạng vi phạm pháp luật môi trường ngày càng nghiêm trọng và trànlan Để hình thành và phát triển ý thức bảo vệ môi trường, chúng ta phải

Trang 4

không ngừng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Đây được coi là nhiệm vụtrọng tâm, lâu dài, cần sự định hướng từ Đảng và Nhà nước, sự chung tay của

cả xã hội Tuy nhiên trong suốt thời gian qua, việc tuyên truyền giáo dục ýthức bảo vệ môi trường để nâng cao nhận thức, điều chỉnh hành vi thái độ ứng

xử của con người trong quá trình khai khác và sử dụng tài nguyên thiên nhiênvẫn chưa được quan tâm đúng mức

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường rất cần được xem là cái gốc cho mọigiải pháp, cần đi trước, đi cùng và theo sau mọi hoạt động bảo vệ môi trường Vìthế, công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho nhân dân bảo vệ môi trường,ứng phó với biến đổi khí hậu ngày càng được quan tâm và là nội dung quantrọng góp phần thực hiện sự lãnh đạo của Đảng ở lĩnh vực bảo vệ tài nguyên

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt

là giáo dục cho thế hệ trẻ về vấn đề này có ý nghĩa to lớn, là bộ phận mà xãhội luôn được Đảng quan tâm và đào tạo, bồi dưỡng Những năm qua, việcgiáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho thanh niên sinh viên đã được thựchiện, góp phần trang bị nền tảng nhận thức, cổ vũ tinh thần nhiệt tình hăng háicủa họ trong các hoạt động bảo vệ môi trường, vì sự phát triển bền vững,nhằm phát huy vai trò trong công cuộc bảo vệ tổ quốc Giáo dục ý thức bảo vệmôi trường cho sinh viên ở các trường đại học có ý nghĩa quan trọng khôngchỉ với mục tiêu giáo dục thế hệ mới mà còn có thể tạo sự lan tỏa ý nghĩa giáodục cho cả xã hội, góp phần thực thiện hiệu quả chương trình mục tiêu quốcgia về ứng phó với biến đổi khí hậu

Hà Nội là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước, tậptrung số lượng lớn các trường Đại học và số lượng sinh viên lớn tại đây Tuynhiên, với tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng gắn liền với việc đẩy mạnhviệc phát triển kinh tế, Hà Nội ngày nay phải đối mặt với nhiều thách thứcnghiêm trọng do ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới những mục tiêu pháttriển và chất lượng an sinh xã hội Trước thực trạng cấp thiết, công tác giáodục tại các trường Đại học chú trọng nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi

Trang 5

trường nhằm hình thành nên những thế hệ con người tích cực, sống có tráchnhiệm với môi trường và là lực lượng nòng cốt của thế hệ trẻ mới

Sinh viên là những chủ nhân tương lai của đất nước , là những ngườitrẻ đầy nhiệt huyết, năng động, đoàn kết và nắm vững một vốn tri thức vữngvàng là người đại diện cho thế hệ trẻ Việt Nam bước vào nền kinh tế tri thức,đồng thời họ chiếm giữ một vai trò quan trọng trong công tác bảo vệ và hợp

lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên Từ những gì học được ở trường, lớp và

xã hội, lực lượng sinh viên luôn là bộ phận đi đầu trong các phong trào xã hộinhằm đổi mới và xây dựng đất nước Sự nhiệt tình và bầu nhiệt huyết của tuổitrẻ đã giúp cho các thế hệ sinh viên Việt Nam không chỉ làm nên những hoạtđộng có ý nghĩa mà suy nghĩ và hành động của họ còn tác động đến nhiềunhóm khác trong xã hội Đặc biệt đề tài nghiên cứu sinh viên Học viện Báochí và Tuyên truyền - là một trong những ngôi trường Đảng với tư tưởng lýluận chính trị vững vàng; tương lai các sinh viên sẽ trở thành những nhà lãnhđạo, những nhà nghiên cứu, những nhà báo và những nhà tuyên truyền cần cónhững quan điểm nhận thức đúng đắn để lan tỏa đến tất cả mọi người Tuynhiên một số nghiên cứu gần đây cho thấy sinh viên đã có những nhận thứcnhất định về môi trường, về biến đổi khí hậu nhưng hành động, hành vi vẫncòn thiếu tính tự giác và chưa đạt được hiệu quả cao

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên tại Hà Nội nói chung

và sinh viên Học viện Báo chí & Tuyên truyền trong những năm gần đây đãbước đầu được quan tâm và đạt kết quả nhất định Điều này có ý nghĩa rấtquan trọng trong việc tìm ra giải pháp nhằm khắc phục mọi khó khăn để nângcao hiệu quả của việc giáo dục cho sinh viên Việc giáo dục ý thức không chỉgóp phần xây dựng một lực lượng xã hội tích cực trong lĩnh vực bảo vệ môitrường, chủ động với biến đổi khí hậu mà còn nghiên cứu một cách nghiêmtúc và toàn diện về vai trò của giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinhviên trong công tác tư tưởng hiện nay.Chính vì vậy tôi lựa chọn vấn đề

Trang 6

“Thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay” làm đề tài nghiên cứu.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Môi trường đã dành được một sự quan tâm lớn của hâù hết người dantrong xã hội Việt Nam Những nghiên cứu về môi trường thu hút được sựquan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học trong thười gian gần đây Trên cơ

sở nghiên cứu đề tài “Thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay” tôi xin điểm qua một

vài nghiên cứu phục vụ cho đề tài:

2.1 Một số nghiên cứu về môi trường và bảo vệ môi trường

Con người, xã hội và tự nhiên luôn có mối quan hệ thống nhất biếnchứng với nhau và chịu sự chi phối của những quy luật phổ biến nhất định.Trên cơ sở nhận thức luận duy vật khoa học, tác giả Đỗ Thị Ngọc Lan trong

cuốn “Môi trường tự nhiên trong hoạt động sống của con người” và tác giả

Lê Thanh Vân trong cốn “Con người và môi trường” đã phân tích: Môi

trường tự nhiên không những cung cấp những giá trị vật chất cho sự hìnhthàn, phát triển của con người và xã hội, mà còn mang lại nhiều giá trị tinhthần: giá trị thẩm mỹ, thể hiện quan hệ đạo đức, văn hóa và tác động ảnhhưởng đến quan hệ chính trị của con người Hoạt động của con người, trong

đó có hoạt động kinh tế, gắn liền với quá trình đô thị hóa và sản xuất côngnghiệp phát triển mạnh mẽ, là nguyên nhân cơ bản dẫn đên sự suy kiệt tàinguyên, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu hiện nay

Bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu là tráchnhiệm của tất cả các quốc gia và của mọi công dân trên toàn thế giới Với môitrường đã bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh kéo dài và sự phát triển nóng khibước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tốc độ đô thị hóacao, Việt Nam nận thức rõ nhiệm vụ bảo vệ môi trường, mà trước hết lànâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho nhân dân

Trang 7

Cuốn “Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, đẩy mạnh công tác bảo

vệ tài nguyên môi trường Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Hội đồng

khoa học các cơ quan Cuốn sách tập hợp nhiều bài viết của các tác giả đạidiện trong Ban Tuyên giáo Trung ương, Hội đồng Lý luận Trung ương, Việnkhoa học khí tượng thủy văn và môi trường, Trung tâm Nhiên cứu, giáo dụcMôi trường và phát triển (CERED), đánh giá tổng quát về công tác bảo vệtài nguyên môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu nước ta thời gian qua;nêu lên một số kinh nghiệm quốc tế trong công tác bảo vệ tài nguyên và môitrường; đồng thời nêu định hướng chiến lược quản lý tài nguyên và chủ độngứng phó với biến đổi khí hậu

Luận án tiến sĩ triết học của tác giả Bùi Văn Dũng (1999), “Mối quan

hệ giưã tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường cho sự phát triển lâu bền”.

Nghiên cứu luận giải mối quan hệ có nhiều mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh

tế với bảo vệ môi trườn dưới góc độ triết học, từ đó nên lên các điều kiện vàgiải pháp để giải quyết các mâu thuẫn, nhằm thực hiện sự phát triển lâu bềntrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

2.2 Những nghiên cứu về giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên.

Nếu như với học sinh trung học phổ thông, việc giáo dục môi trường lànhằm trang bị cho các em kiến thức nền tảng cơ bản để bước đầu nhận thúc

và hình thành tình cảm, thái độ đúng đắn với môi trường, cũng như đượchướng dân những hành vi cụ thể để bảo vệ môi trường xanh- sạch – đẹp; thìđối với sinh viên đại hoc, việc giáo dục không chỉ dừng ở mục tiêu trang bịkiến thức cơ bản về môi trường mà còn phải nâng cao tri thức lý luận sâu sắc,vững chắc, một mặt giúp các bạn trở thành các nhà nghiên cứu trong tươnglai, mặt khác giúp củng cố niềm tin và thôi thúc hành động với tinh thần tráchnhiệm cao, sự tự giác tự nghuyện ở thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước vì

sự phát triển bền vững của xã hội

Trang 8

Học sinh, sinh viên là một bộ phận quan trọng trong việc bảo vệ môitrường, biến đổi khí hậu Vậy họ đang có nhận thức và hành vi ra sao trong

công tác bảo vệ môi trường? Đề tài cấp bộ “Nhận thức và hành vi của

thanh thiếu niên về môi trường và bảo vệ môi trường” do Phó giáo sư

Đặng Cảnh Khanh chủ trì đã bước đầu tìm hiểu về điều này Có thể nói,đây là một nghiên cứu khá toàn diện, khảo sát trên mẫu lớn 2800 họcsinh,thanh niên về nhận thức, thái độ hành vi của thanh thiếu niên trong cácvấn đề liên quan đến môi trường Các tác giả đã có khá nhiều phát hiệnquan trọng như nhận thức của thanh thiếu niên về môi trường là khá tốtsong chưa đầy đủ Mặt khác, nhận thức không phải là yếu tó duy nhất quyếtđịnh các hành vi bảo vệ môi trường Trên thực tế môi trường gia đình vàgia đình và cộng đồng cũng là tác nhân đặc biệt quan trọng để dẫn đếnhành vi bảo vệ môi trường tích cực và lành mạnh Các tác giả cũng đã cốgắng xây dựng khá nhiều giải pháp nâng cao nhận thức và hành vi bảo vệmôi trường trong thanh thiếu niên Không ai phủ nhận vị trí vai trò củathanh thiếu niên trong các phong trào xã hội nói chung và công tác bảo vệmôi trường nói riêng Và hiện nay thanh niên đã và đang thể hiện vai tròđặc biệt của mình trong hoạt động bảo vệ môi trường

Bên cạnh đó còn có công trình luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị

Hồng Duyên: “Vấn đề giáo dục đạo đức sinh thái cho sinh viên Việt Nam hiện nay” Công trình đã phân tích sâu sắc khái niệm, cấu trúc của đạo đức

sinh thái và giáo dục đạo đức sinh thái cho sinh viên Luận án phân tíchnhững phạm trù cơ bản và chỉ ra thực trạng của việc giáo dục dạo đức sinhthái cho sinh viên hiện nay dưới góc độ đạo đức học và triết học, làm rõ mốiquan hệ biện chứng giữa con người với tự nhiên, nhằm mục tiêu củng cố mốiquan hệ vì sự phát triển bền vững

Quan các công trình nghiên cứu trên chúng ta có thể thấy đa số cácnghiên cứu trên phạm vi rộng nhưng đã hệ thống hóa về mặt lý luận (kháiniệm, nội dung, vai trò, ) làm nền tảng cho việc phát triển nghiên cứu về

Trang 9

“Thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Học viện Báochí và Tuyên truyền hiện nay” từ đó đánh giá thực trạng và những vấn đề đặt

ra đồng thời đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giáodục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu khảo sát, đánh giá thực trạng của công tác Giáo dục

ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền,qua đó đề xuất một số quan điểm định hướng và giải pháp nhằm tăng cườngGiáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên hiện nay

3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng và hoàn thành đề cương chi tiết

- Làm rõ 1 số lý thuyết được áp dụng vào nghiên cứu

- Thao tác hóa các khái niệm liên quan đến đề tài

- Khảo sát thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viêncủa Học viện Báo chí và Tuyên truyền

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên Học viện Báo chí vàTuyên truyền hiện nay

4.2 Khách thể nghiên cứu

Là sinh viên hệ chính quy từ năm 1 đến năm 4 của HVBCTT tươngđương từ k40 đến k37

4.3 Phạm vi nghiên cứu, thời gian nghiên cứu

4.3.1 Địa điểm thực hiện nghiên cứu: Học viện Báo chí và Tuyêntruyền

4.3.2 Thời gian thực hiện nghiên cứu: Từ tháng 1– 5/2021

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Trang 10

Nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở sử dụng phương pháp luận củaChủ nghĩa duy vật biện chứng cũng như Hệ thống các quan điểm của Đảng,chính sách nhà nước

5.2 Phương pháp nghiên cứu xã hội học

Để đảm bảo tính khách quan và thu thập đầy đủ thông tin như mụcnghiên cứu đã đề ra, nghiên cứu được thực hiện giữa phương pháp nghiên cứuđịnh lượng và phân tích tài liệu:

+ Định lượng: Sử dụng phương pháp Anket( điều tra bằng bảng hỏi)nhằm mô tả và làm rõ kết quả khảo sát về thực trạng giáo dục ý thức bảo vệmôi trường cho sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền hiện nay

+Phân tích tài liệu:

• Sưu tầm, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, lý thuyết được đăng tải,công bố trên các phương tiện truyền thông đại chúng có liên quan đến vấn đềnghiên cứu

• Việc phân tích tài liệu giúp nhóm nghiên cứu hiểu sâu hơn về vấn đềnghiên cứu, cụ thể ở đây là những đánh giá, quan điểm của các bạn sinh viên

về các vấn đề xã hội

• Qúa trình phân tích tài liệu giúp nhóm nghiên cứu đưa ra được kếtluận trên cơ sở chỉ ra một cách khách quan và có hệ thống những đặc trưngcủa tài liệu với mục đích nghiên cứu của đề tài

5.3 Phương pháp chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu phân cụm/theo chùm:

Bước 1: Lập danh sách các lớp chia theo 2 chùm là lớp thuộc khối lýluận và lớp thuộc khối nghiệp vụ từ năm nhất đến năm tư năm học 2020 –

2021 (tương ứng K40 - K37)

Bước 2: Từ danh sách các lớp mỗi chùm, chọn ngẫu nhiên hệ thống 3lớp theo bước nhảy k

Trang 11

 Có 66 lớp khối lý luận: chọn nhẫy nhiên hệ thống 3 lớp theobuwocs nhày k=22 Cứ 22 lớp, chọn lấy một lớp vào mẫu Chọn lớp đầu tiêntrong khoảng từ 1 – 66 theo danh sách quay vòng.

 Có 81 lớp khối nghiệp vụ: chọn ngẫu nhiên hệ thống 3 lớp theobước nhảy k=27 Cứ 27 lớp, chọn lấy một lớp vào mẫu Chọn lớp đầu tiêntrong khoảng từ 1- 81 theo danh sách quay vòng

Bước 3: Chọn ngẫu nhiên đơn giản 30 sinh viên mỗi lớp

Tổng số bảng hỏi phát ra là 180 bảng hỏi

5.4 Phương pháp xử lý thông tin

Thông tin định lượng được xử lý bằng phần mềm dữ liệu định lượngIBM SPSS statistics 20

Thông tin định tính được mã hóa, xử lý, phân tích bằng phần mềm Nvivo 8.0

o Tham gia các câu lạc bộ, các hoạt động liên quan đến môi trường

o Trình độ văn hóa của bố và mẹ

6.2 Biến phụ thuộc

- Nhận thức của sinh viên về bảo vệ môi trường

- Quan điểm về trách nhiệm của sinh viên đối với bảo vệ môi trường

6.3 Biến can thiệp

 Đặc điểm văn hóa, xã hội; môi trường truyền thông

Trang 12

 Các quan điểm chính sách của Đảng và Nhà nước về Biến đổikhí hậu.

7 Lý thuyết được áp dụng trong bài nghiên cứu

7.1 Lý thuyết lựa chọn hợp lý

Thuyết lựa chọn hợp lý có nguồn gốc từ triết học, kinh tế học và nhânhọc thế kỳ XVII – XIX Với sự đóng góp to lớn của James Coleman, thuyếtlựa chọn hợp lý đã phát triển và trở thành một trong các lý thuyết của xã hộihọc đương thời Định hướng lựa chọn hợp lý của Coleman rõ ràng trong ýtưởng của ông rằng hành động có mục đích của cá nhân hướng tới một mụctiêu Mục tiêu đó được định hình bởi các giá trị hay các sở thích Mọi ngườiđược xem là tối đa hóa các lợi ích của họ bằng cách từ bỏ một phần kiểm soátchính bản thân họ và có được một phần kiểm soát đối với những người khác

Khí nhắc tới lý thuyết sự lựa chọn hợp lý phải kế đến tác giả Geogre

Simmel Trong cuốn “Lịch sử và lý thuyết xã hội học” của Lê Ngọc Hùng,

Simmel đã nêu ra nguyên tắc “cùng có lợi” trong mối tương tác xã hội giữacác cá nhân và cho rằng mỗi cá nhân luôn phải cân nhắc, tính toán thiệt hơn

để theo đuổi nhu cầu cá nhân, thỏa mãn mục đích cá nhân Trong quá trinhtương tác giữa con người và xã hội, con người luôn cân nhắc và tính toán saocho bỏ ra chi phí tối thiểu mà thu lại được lợi nhuận tối đa Sự xem xét mốitương quan giữa ba yếu tố trên chủ yếu dựa vào nhìn nhận củ quan của các cánhân quyết định

Quan điểm về thuyết sự lựa chọn hợp lý, Friedman và Hechter cho rằngtiêu điểm của sự lựa chọn hợp lý là các “actor” Các “actor” được xem là mụcđích hoặc mục tiêu về cái hành động của họ hướng tới Thuyết lựa chọn hợp

lý quan tâm đến ít nhất là hai sự kìm hãm đối với hành động Đầu tiên là sựhiếm hoi của các tiềm năng Các “actor” có các tiềm năng khác nhau cũngnhư có cách thâm nhập khác nhau vào các tiềm năng Đối với những người cónhiều tiềm năng, thành quả cuối cùng có thể tương đối dễ Tuy nhiên, đối vớinhững người có ít tiềm năng thì sự đạt được mục đích có thể khó khăn hoặc

Trang 13

bất khả thi Liên quan đến sự hiếm hoi của các tiềm là cái giá phải trả của cơhội Họ có thể bị mất đi một cơ hội khác có cơ may hơn trong hành động kếtiếp của mình Các actor được coi là luôn cố gắng tối đa hóa vì lợi ích của sựlựa chọn.

Theo Rodney Stark thì “trong những hạn chế về thông tin và các lựachọn có thể, với sự ảnh hưởng của quan điểm và ý kiến cá nhân, người ta cókhuynh hướng tối đa hóa lợi ích từ sự lựa chọn của mình” (Rodney Stark,

2001, Sociology, Eight Edition) Như vậy, sự hiếm hoi của các tiềm năng liên

quan mật thiết đế nguồn thông tin mà các “actor” có thể tiếp nhận được vànhững thức mà họ có thể có để lựa chọn Có nghĩa là họ không thể có sự lựachọn hợp lý để tối đa hóa lợi ích của mình nếu họ không biết gì về chúnghoặc có những biểu hiện lệch lạc về các lợi ích tương đối của sự lựa chọn và

họ cũng không thể lựa chọn những cái mà họ không thể có

Một nguồn kìm hãm thứ hai lên các hành động của “actor” là các thểchế xã hội Như Freidman và Hechter xác định, nội cá thể hành động mộtcách khuôn sáo, tìm ra cách hành động của anh ta được kiểm tra lại từ đầuđầu đến cuối bởi các nguyên tắc gia đình và trường học; các mệnh lệnh; cácchính sách cứng rắn

Như vậy, cách tiếp cận có ảnh hưởng lớn trong lý thuyết xã hội hiệnnay đều có chung nhận định: khi đứng trước nhiều lựa chọn, ngươi ta thường

cố gắng chọn cái hợp lý nhất hoặc dễ chấp nhận nhất, với suy nghĩ là cá nhân

sẽ đạt được lợi ích tối đa trong sự lựa chọn ấy của mình Đây chính là mụcđích về lựa chọn hợp lý

Nhận thức được những yếu tố bên ngoài có thể vượt lên trên khả năngchọn lựa của cá nhận và cách mà các yếu tố ảnh hưởng đến mỗi con ngườitrong cùng một xã hội Các cá nhân muốn sự lựa chọn mang lại lợi ích caonhất nhưng họ luôn không hành động giống nhau bởi sở thích và quan điểmriêng của mỗi cá nhân là khác nhau Chính điều này đã khiến các cá nhân nhìnnhận cái gì là phàn thưởng, cái gì là lợi ích

Trang 14

Vận dụng lý thuyết sự lựa chọn hợp lý trong đề tài nghiên cứu “Thựctrạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của sinh viên Học viện Báo chí vàTuyên truyền hiện nay” dựa trên sự phân tích các lý do dẫn đến sự lựa chọntrong cách nhìn hay quan điểm của mỗi sinh viên về môi trường cũng như lànhững kiến thức tiếp thu được để từ đó hình thành lên nhận thức và thái độcủa sinh viên về vấn đề này là khác nhau.

7.2 Lý thuyết tương tác biểu trưng

Charles Horton Cooley sử dụng cụm từ cái tôi qua lăng kính để nhấnmạnh cái nhìn về chính chúng ta không chỉ đến từ suy ngẫm trực tiếp từ cácphẩm tính riêng của chúng ta về việc người khác đã cảm nhận chúng ta nhưthế nào Cái tôi có ba giai đoạn, thứ nhất bản thân mỗi người hình dung vềmình trước người khác ra sao; tiếp theo bản thân ta hình dung người khácđánh giá mình ra sao; và cuối cùng chúng ta triển khai một thứ cảm xúc nào

Theo Mead, cái tôi bắt đầu như một quan điểm độc quyền, trung tâmtrong thế giưới của một người Khi lớn lên, cái tôi thay đổi và bắt đầu phảnánh mối quan tâm rộng lớn hơn đến phản ứng của người khác

Erving Goffman nói về sự trình diện cái tối, chúng ta quản lý cái tôicủa mình như thế nào, chúng ta trưng ra cho người khác thấy chúng ta là ai rasao Ông cho rằng nhiều hoạt động thường nhật của chúng ta có liên quan đến

nỗ lực nhằm truyền đạt ấn tượng mình là ai

Trang 15

Cooley nhấn mạnh tiến trình qua đó mỗi người tạo ra cái tôi; Meadnhắm vào việc cái tôi phát triển ra sao khi mỗi người học tương tác với ngườikhác; Goffman nhấn mạnh đến những cách thức mà qua đó mỗi người tạo cáchình ảnh về mình, một cách có ý thức, cho người khác thấy.

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên nhằm nâng cao nhậnthức, hành vi và những quan điểm đúng đắn tích cực hướng tới sự thay đổi củasinh viên Nhận thức, thái độ của sinh viên được hình thành trên cơ sở tiếp thucác thông tin, kinh nghiệm, giá trị, chuẩn mực của môi trường sống, đó chính làquá trình hình thành nhân cách, hình thành “cái tôi”, là kết quả của quá trình xãhội hóa Họ cũng có khả năng tác động trở lại làm biến đổi những giá trị, chuẩnmức đo khi tham gia quá trình xã hội hóa, tương tác với môi trường xã hội hóa

Ý thức con người là môt phạm trù rất rộng, là đối tượng nghiên cứu

của rất nhiều các khoa học khác nhau Mọi trạng thái tâm lý, mọi dạng hoạtđộng sống của con người đều là biểu hiện và bị ch phối bởi ý thức con người.Mỗi nghiên cứu làm rõ đặc trưng của ý thức tinh thần con người theo khíacạnh khác nhau

Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng tóm lại ý thức có những

điểm chung sau đây: ý thức con người tồn tại ở dạng tinh thần, có mối quan

hệ chặt chẽ với những điều kiện tồn tại xã hội nhất định, có khả năng tạo động lực thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con người theo hướng tích cực, tự giác, nhằm cải tạo hiện thực.

Ngày đăng: 01/05/2023, 18:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luận văn Tiến sĩ Chính trị học 2019 “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay”- Đào Thu Hiền Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay
Tác giả: Đào Thu Hiền
Nhà XB: Luận văn Tiến sĩ Chính trị học
Năm: 2019
3. Đỗ Thị Ngọc Lan -“Môi trường tự nhiên trong hoạt động sống của con người” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường tự nhiên trong hoạt động sống của con người
Tác giả: Đỗ Thị Ngọc Lan
4. Luận án tiến sĩ triết học của tác giả Bùi Văn Dũng (1999), “Mối quan hệ giưã tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường cho sự phát triển lâu bền” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giưã tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường cho sự phát triển lâu bền
Tác giả: Bùi Văn Dũng
Năm: 1999
5. “Nhận thức và hành vi của thanh thiếu niên về môi trường và bảo vệ môi trường” - Phó giáo sư Đặng Cảnh Khanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận thức và hành vi của thanh thiếu niên về môi trường và bảo vệ môi trường
Tác giả: Đặng Cảnh Khanh
6. Phan Thị Hồng Duyên: “Vấn đề giáo dục đạo đức sinh thái cho sinh viên Việt Nam hiện nay” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục đạo đức sinh thái cho sinh viên Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phan Thị Hồng Duyên

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w