1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Truyền thông về biến đổi khí hậu

244 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Thông Về Biến Đổi Khí Hậu
Tác giả Jơng Thị Thành Vinh, Lương Thị Thành Vinh
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Truyền Thông
Thể loại Sách
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 7,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUBiển đổi khí hậu BĐKH đang ngày càng diễn biến phức tạp v à trở thành m ột thách thức m ang tính toàn cầu với những tác động nghiêm trọng đến nhiều m ặt của cuộc sống con người

Trang 2

LƯƠNG THỊ THÀNH VINH

TRUYỀNTHÔNG

VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HÂU

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC VINH

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Biển đổi khí hậu (BĐKH) đang ngày càng diễn biến phức tạp v à trở thành m ột thách thức m ang tính toàn cầu với những tác động nghiêm trọng đến nhiều m ặt của cuộc sống con người, cũng như sự phát triển kinh tế - x ã hội của mỗi quốc gia Kể từ khi vấn đề B Đ K H có nguyên nhân do con người gây ra được đề cập lần đầu tiên trong chương trình nghị quốc tế, việc truyền thông về B Đ K H cũng đã xuất hiện

và có những bước tiến m ạnh mẽ C âu hỏi đặt ra là, làm thế nào có thể truyền đạt m ột cách hiệu quả vấn đề toàn cầu ít Kên quan đến tính chắc chắn và m ang tính tức thòi hơn so với các vấn đề quen thuộc khác, nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều tác động lớn hơn những thách thức trước đây K hoa học

về BĐKH hiện nay đã chỉ ra rằng, BĐKH có thể “làm suy yếu hệ thống hỗ trợ của nhiều loài, thậm chí lảm giảm đáng

kể sổ lượng loài, m ang lại những thay đổi sâu sắc và tác động đến các hệ thống xã hội” Nó cũng đòi hỏi sự hợp tác chưa tùng có, các chính sách đổi mới, công nghệ mới, sự thay đổi suy nghĩ và hành vỉ mới dể sẵn sàng thích ứng với những bối cành mới dưới tác động cùa biến đổi khí hậu Điều này đặt ra cho truyền thông biến đổi khỉ hậu (TTBĐKH) những thách

Trang 4

thức không nhỏ trong việc tạo ra sự thay đổi nhận thức của

a m người để hướng tới những hành động giảm thiểu v à thích ứng với BĐ KH , góp phần tạo ra những nỗ lực cho sự phát triển b ền vững của nhân loại

Ở Việt Nam , công tác TTBĐK H cũng được triển khai từ sớm v à luôn đồng hành với những hành động quốc gia trong việc chủ động ứng phó với nguy cơ tác động của BĐ KH , đáp ứng các m ục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trong bối cảnh tác động của B Đ K H có chiều hướng gia tăng, hợp tác quốc tế v à nỗ lực ứng phó với B Đ K H ngày càng sâu rộng trên phạm vi cả nước, công tác truyền thông về BĐ K H cũng đòi hỏi m ột sự phát triển ngày càng đa dạng và chuyên nghiệp hơn, để có thể thay đổi được hành vi của cộng đồng theo hướng chủ động thích ứng với những diễn biến bất thường của tự nhiên, giảm phát thải và bảo vệ tài nguyên m ôi trường

C uốn sách Truyền thông về biến đổi khỉ hậu được biên soạn với m ong m uốn tổng quan m ột cách hệ thống những kiến thức cơ bản về BĐ KH , cơ sở lí thuyết về TTBĐ K H dưới góc độ hướng dẫn vận dụng và những gợi ý cho việc vận dụng các k ĩ thuật và phương pháp truyền thông trong lĩnh vực

BĐ KH m ột cách hiệu quả

Cuốn sách gồm 2 phần được sắp xếp theo trình tự như sau:

Phần 1 K hái quát chung về biến đổi khí hậu

Phần 2 M ột số vấn đề truyền thông biến đổi khí hậu

Trong quá trình thực hiện cuốn sách, tác giả đã tham khảo 4

Trang 5

và kế thừa số liệu, tư liệu, cơ sở dữ liệu từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau, đặc biệt là các sách: Giáo trình Biến đổi khỉ hậu và Phát triển Kinh tể - xã hội của chính tác giả, Những thông tin

cập nhật về biển đổi khí hậu dành cho đổi tượng cộng đồng

của tác giả N gô Trọng Thuận và N guyễn V ăn Liêm, Tài liệu kuớng dẫn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng của Viện K hoa học khí tượng thủy vân và môi trường, Biến đổi khí hậu của tác giả N guyễn Đức

Ngữ, Chương trình, mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi

khí hậu của Bộ Tài nguyên v à M ôi trường ; các báo cáo mới nhất của ủ y ban Liên chính phủ về BĐ K H (IPCC) v à Tổ chức

K hí tượng thế giới (W MO) H ầu hết các cuốn sách và văn bản này đều nhấn m ạnh vào từng m ặt của BĐ KH hoặc ảnh hưởng cùa BĐKH phát triển kinh tế - xã hội hay biện pháp ứng phó vói biến đổi khí hậu N goài ra, cuốn sách này tham khảo các

K thuyết liên quan đến TTBĐK H từ nhiều nguồn tài liệu trong

và ngoài nước để nội dung m ang tính tổng hợp cao nhất.Với các nội dung trên, cuốn sách này có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho bạn đọc là những người làm công tác chuyên m ôn liên quan đến TTBĐK H , sinh viên chuyên ngành báo chí truyền thông hoặc các tuyên truyền viên về BĐKH Đây cũng là nguồn tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác truyền thông về BĐKH của các cơ quan ban ngành liên quan

và phục v ụ cho việc giảng dạy nội dung BĐKH.

Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Vinh, Khoa Địa lí - Trường Sư phạm, gia đình và đồng nghiệp đã tạo điều

Trang 6

ldện cho các tác giả hoàn thành cuốn sách này Trân trọng cảm

cn TS Trần Thị Tuyến (Viện N ông nghiệp v à Tài nguyên - Trường Đại học Vĩnh), TS N guyễn Thị Việt H à (Trường Sư phạm - Trường Đại học Vinh) đã góp ý cho tác giả ứong chỉnh sủa các nội dung liên quan đến cấu trúc của cuốn sách

Trong quá trình biên soạn, m ặc dù đ ã rất cố gắng, chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, rất m ong quí bạn đọc góp ý,

để lần xuất bản sau hoàn chinh hơn Các ý kiến góp ý xin gửi

về Trường Đ ại học Vinh, hoặc cho tác giả

Lương Thị Thành Vinh, Trường Đ ại học Vinh

Đ iện thoại: 0919558313 - Email: vinhltt@ vinhuni.edu.vn

X in ứ â n trọng cảm ơn!

TP Vinh, thảng 11 năm 2021

Tác giả

6

Trang 7

Phần 1 KHÁI QUÁT CHUNG V Ề BIẾN Đổl KHÍ HẬU

1.1 M ột số khái niệm v à th u ật ngữ liên quan đến biến đồi khí hậu

1.1.1 M ột số khái niệm

- Thời tiết (Weather)

L à trạng thái khí quyển tại m ột địa điểm nhất định được xác định bằng tổ hợp các yếu tố: nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc

độ gió, mưa

- Khỉ hậu (Climate)

Theo định nghĩa Tổ chức K hí tượng thế giới (W M O):

“K hí hậu là trạng thái trung bình của khí quyển cho m ột thang thời gian (giờ, ngày, tháng, mùa, năm , thập kỉ ) của m ột khu vực địa lí cụ thể” [1]

- Biến đổi khí hậu (Climate change)

Theo định nghĩa cùa Tổ chức Liên chính phủ về BĐ K H (IPCC) trong báo cáo lần thứ T ư (AR4) năm 2007 “B Đ K H

1 World Meteorological Organization, Introduction to climate change:

lecture notes fo r meteorologists, 2002

Trang 8

là sự biến đổi trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình v à sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong m ột thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỉ hoặc dài ho n ”.[1]

Công ước khung về BĐKH (UNFCCC), trong Điều 1, định nghĩa BĐKH như sau: “Sự thay đổi khí hậu được qui trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của bầu khí quyển toàn cầu và đóng góp thêm vào BĐKH tự nhiên quan sát được trong các khoảng thời gian tưcmg đương”[2]

Đ ịnh nghĩa của UN FCCC nhấn m ạnh vào nguyên nhân chính gây BĐ K H trong thời gian gần đây là do các hoạt động của con người

- Nóng lên toàn cầu (Global warming)

N óng lên toàn cầu chỉ sự tăng dần nhiệt độ Trái đất do các chất khí n hà kính tích tụ trong khí quyển Q uan điểm cho rằng nhiệt độ Trái đất đang tăng lên, m ột phần do phát thải khí nhà kính đi đôi với các hoạt động của con người như đốt

1 LPCC, Climate Change 2007: The Scientific Basis, Contribution

o f Working Group I to the Fourth Assessment Report o f the Intergovernmental Panel on Climate Change, Cambridge University

Press, Cambridge, United Kingdom and New York, NY, USA

2 IPCC, 2014: Annex II: Glossary [Mach, K.J., S Planton and C

voo Stechow (eds.)] In: Climate Change 2014: Synthesis Report

Contribution o f Working Groups I, II and III to the Fifth Assessment Repoit o f the Intergovernmental Panel on Climate Change [Core Wrifnig Team, R.K Pachauri and L.A Meyer (eds.)] IPCC, Geneva, SviO ofand, pp 117-130

ft

Trang 9

các nhiên liệu hóa thạch, đ ố t sinh khối, p há rừng, nuôi bò và cừu, những thay đổi của việc sử dụng đất[l].

- Nước biển dâng (See level rise)

L à sự dâng lên của m ực nước của đại dương trên toàn cầu, trong đó không bao gồm triều cường, nước dâng do bão N ước biển dâng tại m ột vị trí nào đó có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với trung bình toàn cầu vì có sự khác nhau

về nhiệt độ của đại dương v à các yếu tố khác[2]

- Khí nhà kính (Greenhouse Gases)

Khí nhà kính là những thành phần khí của khí quyển, cả tự nhiên và nhân tạo, hấp thụ và phát ra bức xạ ở các bước sóng

cụ thể trong quang phổ của bức xạ m ặt đất phát ra bởi bề m ặt Trái đất, khí quyển và mây Vỉệc giữ lại m ột phần bức xạ mặt đất của các chất khí này gây ra hiệu ứng nhà kính Hơi nước (F^O), carbon dioxide (C 0 2), nitrous oxide (N20 ) , methane (CHj) và ozone ( 0 3) là các khí nhà kính chỉnh trong bầu khí quyển của Trái đất H ơn nữa, có một số G H G hoàn toàn do con người tạo ra trong khí quyển, chẳng hạn như halocarbons và các chất clo và brominecontaining khác, được xử lí theo N ghị định thư Montreal B ên cạnh C 0 2, N 20 và CH4, N ghị định thư Kyoto đề cập đến GHGs hexafluoride lưu huỳnh (SF6), hydrofluorocarbons (HFCs) và perfluorocarbons (PFCs)[3]

1 https://opentextbc.ca/geology/chapter/l 7-4-sea-level-change/

2 https://opentextbc.ca/geology/chapter/17-4-sea-level-change/

3 IPCC, Climate Change 2014,Mitigation o f Climate Change, Working

Group III Contribution to the Fifth Assessment Report of the Intergovernmental Panel on Climate Change

Trang 10

Các khí nhà kính này làm giảm lượng bức xạ của Trái đất thoát ra vũ trụ, do đó làm nóng tầng bên dưới khí quyển và

- Hiệu ứng nhà kính (Greenhouse Effect)

H iệu quả giữ nhiệt ở tầng thấp của khí quyển nhờ sự hấp thụ và p h át x ạ trở lại bức x ạ p hát x ạ sóng dài từ m ặt đất bởi

m ây v à các khí như hơi nước, carbon dioxide, niừ ous oxide,

m ethane v à chlorofluorocacrbon, làm giảm lượng nhiệt thoát

ra không trung từ hệ thống Trái đất, giữ nhiệt m ột cách tự nhiên, duy trì nhiệt độ Trái đất cao hơn khoảng 30°c so với khi không có các chất khí đó[3]

- Kịch bản BĐKH (Climate scenario)

K ịch bản B Đ K H là giả định có cơ sở khoa học và tính tin

1 United Nations Framework Convention on Climate Change, https:// nnfccc.int/resource/docs/convkp/conveng.pdf

2 United Nations Framework Convention on Climate Change, https://

«■fcccjnt/resource/docs/convkp/conveng.pdf

3 Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường, Biến đổi khỉ hậu và

tẳc ềậmg ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kĩ thuật, 2011

10

Trang 11

cậy về sự tiến triển trong tương lai của các m ối quan hệ giữa kinh tế - x ã hội, GDP, phát thải khỉ nhà kính, B Đ K H và m ực nước biển dâng Lưu ý rằng, kịch bản BĐ K H khác với dự báo thời tiết và dự báo khí hậu là nó đưa ra quan điểm về m ối ràng buộc giữa phát triển và hành động[1] 2.

- Năng lực ứng phó (Adaptive capacity)

K hả năng của m ột hệ thống có thể thích nghi với những diễn biến liên quan đến B Đ K H (bao gồm BĐKH, tính biến động khí hậu và cực đoan khí hậu) để giảm nhẹ những thiệt hại

có thể xảy ra, tận dụng các cơ hội, hoặc để đối phó với các hậu quả để lại N ó liên quan đến khả năng của các cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng và thành phố trong việc thay đổi chiến lược, đưa ra các lựa chọn và đón nhận các cơ hội để hạn chế những tác động trực tiếp và gián tiếp của khí hậu N ăng lực này chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, xã hội, tự nhiên, m ôi trường

và con ngưòi ở nhiều cấp độ khác nhau, bao gồm sự tiếp cận với các nguồn lực như công nghệ, giáo dục, tài chính và cơ sở

hạ tầng; sự phân hóa và các m ạng lưới xã hội; khả năng định đoạt và thái độ của con người và hoạt động m ôi trường Không kém phần quan trọng là cơ cấu thể chế và quản lí phù hợp121

- Thích ứng (Adaptation)

Thích ứng theo IPCC là “Q uá trình điều chinh khí hậu

1 Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường, Biến đổi khí hậu và

tác động ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kĩ thuật, 2011

2 https://www.preparecenter.org/sites/default/files/CRFTM_Lexicon_

Vietiiamese_130708.pdf

Trang 12

thực sự hoặc dự kiến và các hiệu ứng của nó Trong các hệ thống cùa con người, thích ứng tìm cách vừa phải tránh gây tổn hại vừa phải khai thác các Cơ hội có lợi Trong m ột số hệ thống tự nhiên, sự can thiệp của con người có thể tạo điều kiện thuận lọi cho khí hậu và tác động của nó.”[1]

1.1.2 Một số thuật ngữ

- Ban Liên Chỉnh phủ về BĐKH (Intergovemmental Panel

on Climate Change - IPCC)

IPCC là tổ chức quốc tế hàng đầu về đánh giá BĐ K H do

T ổ chức K hí tượng Thế giới (W M O) v à C hương trình M ôi trường Liên H iệp Quốc (ƯNEP) thành lập năm 1988, là tổ chức khoa học Liên C hính ph ủ của tấ t cả các nước, là thành viên của Liên H iệp Quốc và Tổ chức K hí tượng Thế giới Các nhà khoa học của các nước đều có thể đóng góp công sức của

m ình vào các hoạt động của IPCC trên cơ sở tự nguyện IPCC không thực hiện các nghiên cứu m à chỉ tổng quan, đánh giá các thông tin khoa học, k ĩ thuật, kinh tế - xã hội m ới nhất được công bố rộng rãi trên thế giới liên quan đến hiểu biết về BĐKH B an này chuẩn bị các b ản đánh giá, báo cáo v à hướng dẫn m ới nhất về khoa học B Đ K H và các tác động tiềm tàng

về môi trường, kinh tế v à xã hội; những phát triển về công nghệ; khả năng ứng phó quốc gia v à quốc tế đối với BĐKH;

v à các vấn đề liên quan giữa chúng IPCC đưa ra tư vấn cho

Group ni Contribution to the Fifth Assessment Report o f the

h u ig im I»mental Panel on Climate Change

12

Trang 13

H ội nghị các B ên tham gia Công ước khung của Liên H iệp Quốc về BĐKH B an này hiện được tổ chức thành 3 nhóm công tác về:

+ Đ ánh giá khoa học của sự BĐKH;

+ Đ ánh giá tác động của biến B Đ K H đến m ôi trường và kinh tế - xã hội;

+ Đ ề xuất các chiến lược ứng phó với BĐKH

Ngoài ra còn có m ột nhóm công tác về kiểm kê khí nhà kính

- Chương trình khí hậu thế giới (World Climate Programme

tổ chức cho nghiên cứu, áp dụng và thu thập số liệu, đặc biệt nhằm cải thiện hiểu b iết về khí hậu và đánh giá các tác động

Trang 14

quốc gia v à khu vực U N EP đã đẩy m ạnh sự phát triển của

C ông ước khí h ậu v à Công ước về đa dạng sinh học

- Chương trinh Quan sát Thời tiết thế giới (World Weather Watch - WWW)

C hương trình Q uan sát Thời tiết thế giới là m ột hệ thống

do Tổ chức K hí tượng thế giới (W M O ) lập ra để thu thập, phân tích v à phân phối trên toàn thế giới các thông tin thời tiết và m ôi trường khác W W W là m ột thành tựu xuất sắc trong hợp tác quốc tế Đ ây là m ột hệ thống thực sự bao trùm toàn thế giới, áp dụng các phát triển công nghệ và kiến thức khoa học hiện đại, trong đó m ọi nước trên thế giới đều có đóng góp, hàng n gày trong năm cho lợi ích chung[1]

- Cỉỉcom

Clicom là m ột hệ thống gồm b a thành phần chính: Phần cứng, phần m ềm v à đào tạo do Tổ chức K hí tượng Thế giới (W M O) xây dựng nhằm giúp chủ yếu các nước đang phát triển nâng cấp các phương tiện xử lí số liệu khí hậu của mình

Hệ thống cũng cung cấp trợ giúp về bảo dưỡng phần cứng cơ

b ản là m áy tính cá nhân tương thích với IBM cùng với thiết

bị ngoại vi M ột trạm C licom điển hình được thiết kế để thực hiện m ọi chức năng của m ột trung tâm số liệu khí hậu truyền thống hoàn chỉnh với việc nhập dữ liệu, kiểm tra chất lượng,

h iu giừ v à truy cập, kiểm kê dữ liệu v à các sản phẩm thông tin khí h ậu học cơ bản

1 Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Môi trường, Biến đổi khí hậu và

ẵẾc động ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kĩ thuật, 2011

M

Trang 15

- Công ước Khung của Liên Hiệp Quốc về BĐKH (United State Framework Convention on Climate Change - UNFCCC)

Công ước K hung của LH Q về BĐ K H (gọi tắt là Công ước khí hậu), được hơn 150 nước kí tại H ội nghị Thượng đỉnh Trái đất ở Rio de Janeữo năm 1992 vói m ục tiêu “ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở m ức có thể ngăn ngừa được

sự can thiệp nguy hiểm của con người vào hệ thống khí hậu” Công ước không nêu ràng buộc pháp lí về m ức phát thải m à chỉ nêu các nước thuộc Phụ lục I quay trở lại m ức phát thải năm

1990 vào năm 2000 Công ước có hiệu lực vào tháng 3/1994 với sự phê chuẩn của hơn 50 nước, nay đã có hơn 180 nước phê chuẩn Tháng 3/1995, H ội nghị các B ên của Công ước (COP), cơ quan tối cao của Công ước họp khóa đầu tiên ở Berlin, B an thư kí Công ước có trụ sở tại Bonn, Đức

- Cơ chế phát triển sạch (Clean Development Mechanism

- CDM)

C ơ chế phát triển sạch (CDM), được qui định tại Đ iều 12 của N ghị định thư, cho phép m ột quốc gia có cam kết giảm phát thải hoặc phát thải theo Nghị định thư Kyoto (Phụ lục B)

để thực hiện dự án giảm phát thải ở các nước đang phát triển Các dự án này có thể kiếm được các khoản tín dụng giảm phát

thải được chứng nhận (CER), mỗi khoản tương đương với một tấn C 0 2 , có thể được tính để đáp ứng các m ục tiêu của Kyoto[1].

I https://unfccc.int/process-and-m eetings/the-kyoto-protocol/

■echanisms-under-the-kyoto-protocol/the-clean-development-irh an ism Truy cập ngày 13/3/2018

Trang 16

- Cùng thực hiện (Joint Implementation - JI)

Cơ chế “cùng thực hiện”, được qui định tại Đ iều 6 của Nghị định thư Kyoto (KP), cho phép m ột quốc gia có giảm phát thải hoặc cam kết giới hạn theo N ghị định thư Kyoto (Phụ lục B) để kiếm đơn vị giảm phát thải (ERUs) từ giảm phát thải hoặc dự án loại bỏ phát thải tại m ột Phụ lục B khác, mỗi dự

án tương đương với m ột tấn C 0 2 , có thể được tính để đáp ứng

m ục tiêu của Kyoto Việc thực hiện chung cung cấp cho các

B ên m ột phương tiện linh hoạt và tiết kiệm chi phí để thực hiện

m ột phần cam kết Kyoto của họ, trong khi bên chủ nhà hưởng lợi từ đầu tư nước ngoài và chuyển giao công nghệ[1]

- Cuộc họp các bên (Meeting o f the Parties - MOP)

Hội nghị các bên của UNFCCC sẽ làm bổn phận như một Cuộc họp các bên (M OP) các chủ thể tối cao của KP, nhưng chỉ các bên của N ghị định thư Kyoto có thể tham gia vào thảo luận

và ra quyết định Chỉ sau khi K P có hiệu lực thì mới có MOP

- Hội nghị các Bên (Conference o f the Parties - COP)

C ơ quan tối cao của Công ước khí hậu, gồm các nước đã phê chuẩn hay gia nhập Công ước

- Hội nghị thượng đỉnh Trải đất hay Hội nghị Liên Hiệp Quốc về Môi trường và Phát triển (Earth Summit or UN Conference on Environment and Development - UNCED)

H ội nghị thượng đỉnh Trái đất họp năm 1992 ở R io de

1 https://unfccc.int/proces*s/the-kyoto-protocol/m echanism s/joint-

implementation Truy cập ngày 12/3/2018

16

Trang 17

Janeữo, Brazil, tại đó, C ông ước K hung của L iên H iệp Quốc

về B Đ K H được hơn 150 nước kí

- Mạng lưới giảm sát ô nhiễm không khỉ nền (Background

Air Pollution Monitoring Network - BAPMoN)

M ạng lưới giám sát ô nhiễm không khí nền được Tổ chức Khí tượng thế giới thành lập năm 1968, nhằm cung cấp thông tin liên tục về sự thay đổi của khí quyển Trái đất Đ ây là hệ thống nghiệp vụ toàn cầu duy nhất để giám sát ô nhiễm khí quyển nền với việc giám sát thành phần khí quyển tầng đối

hm ở m ức cơ sở và khu vực thông qua m ột m ạng lưới toàn cầu gồm các trạm giám sát

- Nghị định thư Kyoto (Kyoto Protocol)

N ghị định thư K yoto được soạn thảo theo cam kết Berlin, khi có hiệu lực sẽ đòi hỏi các nước trong Phụ lục B (các quốc gia phát triển) đáp ứng các m ục tiêu giảm phát thải khác nhau thời kì 2008 - 2012 đối với các khí nhà kính nêu trong N ghị định thư so với m ức năm 1990 N ghị định thư này được các Bên của Công ước khí hậu thông qua ở Kyoto, N hật Bản tháng 12 năm 1997

- Nghị định thư Montreal (Montreal Protocol)

N ghị định thư này là thỏa thuận quốc tế do Ư NEP bảo trợ, có hiệu lực từ tháng 1/1989, nhằm loại trừ dần việc sử dụng các hợp |ilfâẠ làttỊiguV^iảHQằ^^lế^one như CFCs, halón, methyl chloro|form/EMfrPriyj(ji|^lopd|s và brom ua methyl

Trang 18

- Qũi Môi trường toàn cầu (Global Environment Facility -GEF)

Q uĩ M ôi trường toàn cầu là m ột chương trình tài trợ chung do các nước phát triển lập ra để thực hiện nghĩa vụ của họ theo các hiệp ước m ôi trường quốc tế, với chức năng phục vụ như cơ chế tài chính lâm thời cho C ông ước khí hậu, đặc biệt để trả chi phí làm báo cáo của các nước không thuộc Phụ lục I N ó cung cấp tài trợ bổ sung cho viện trợ phát triển truyền thống bằng cách chi trả “các chi phí gia tăng đã được nhất trí” m à các nước không thuộc Phụ lục I phải chịu khi

m ột dự án phát triển quốc gia, khu vực hay toàn cầu cũng nhằm các m ục tiêu m ôi trường toàn cầu, chẳng hạn như các

+ Tạo ra sự họp tác toàn thế giới trong việc hình thành

m ạng lưới các trạm q uan trắc khí tượng và thủy v ăn cùng các quan frac vật lí khác liên quan đến khí tượng, đẩy m ạnh việc thành lập và duy trì các trung tâm chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ khí tượng v à liên quan;

+ Thúc đẩy việc thẩrih lập v à duy frì các hệ thống để trao

đổ i nhanh chóng thông tin k h ítư ợ h g v ả thông tin liên quan;18

Trang 19

+ Tăng cường tiêu chuẩn hóa các quan trắc khí tượng và bảo đảm xuất bản thường xuyên các báo cáo về quan trắc và thống kê;

+ Tăng cường ảp dụng khí tượng học vào hàng không, hàng hải, các vấn đề v ề nước, nông nghiệp và các hoạt động khác của con người;

+ Thúc đẩy các hoạt động về nghiệp vụ thủy văn và tăng cường họp tác chặt chẽ giữa các cơ quan khí tượng v à thủy văn;+ K huyến khích nghiên cứu và đào tạo về khí tượng và các lĩnh vực liên quan để giúp điều phối các quan hệ hợp tác quốc tế của việc nghiên cứu và đào tạo đó

1.2 Biểu hiện của biến đổi khí hậu

1.2.1 Biến đổi về nền nhiệt

- Trên phạm vi toàn cầu

Theo báo cáo của IPCC (năm 2019), nhiệt độ bề m ặt toàn cầu đ ã tăng lên 1,5 - 2°c so với thòi kì tiền công nghiệp[1] Giai đoạn 2011 - 2020, bảy năm nóng nhất được ghi nhận đều xảy ra bong thời gian này, kể từ năm 2014 N hiệt độ bề m ặt trung bình loàn cầu đã tăng với tốc độ trung bình 0,08°c mỗi thập kỉ kể từ khi bắt đầu thiết lập kỉ lục bắt đầu vào giữa đến cuối những năm 1800; kể từ năm 1981, tốc độ tăng đã cao hơn gấp đôi[2]

1 https://w w w ipcc.ch/site/assets/uploads/sites/2/2019/05/S R 15_

Approval_Chapter_l_SM.pdf truy cập ngày 28/8/2021

2 https://www.ncei.noaa.gov/news/reporting-state-climate-2020 truy cập ngày 28/8/2021

Trang 20

N ăm 2020, nhiệt độ bề m ặt toàn cầu hàng năm cao hom 0,54° - 0,62°c so với m ức trung bình giai đoạn 1981 - 2010,

tùy thuộc vào tập dữ liệu được sử dụng Đ ây là năm nằm trong số b a năm ẩm nhất kể từ khi các kỉ lục được thiết lập bắt đầu vào giữa đến cuối những năm 1800[1] Đ ây là năm nóng nhất được ghi nhận khi không có El Niño N hiệt độ tầng đối lira thấp hom so với năm 2016, năm nóng nhất trước

đó Trong khi đó, nhiệt độ ở tầng bình lưu tiếp tục giảm đi do lượng C 0 2 do con người tăng lên Cùng với nhiệt độ b ề m ặt trên m ức trung bình, m ột sự lan truyền địa lí chưa từng có của các sóng nhiệt và các đợt nóng đã xảy ra ở nhiều nơi

Tại Châu Âu, 17 quốc gia đ ã báo cáo nhiệt độ trung bình hàng năm cao kỉ lục, góp phần vào năm ấm nhất được ghi nhận ở lục địa C hâu Âu Ở những nơi khác, N hật Bản,

M exico và Seychelles cũng trải qua nhiệt độ trung bình hàng năm cao kỉ lục Ở Caribe, Aruba, M artinique và St Lucia đã báo cáo nhiệt độ tối đa hàng tháng cao nhất m ọi thời đại của địa phương Ở 60° Bắc, nhiệt độ trung bình hàng năm trên các khu vực đất Bắc Cực cao hơn 2 ,l° c so với m ức trung bình giai đoạn 1981 - 2010, cao nhất trong 121 năm qua V ào ngày 20 tháng 6, tại Verkhoyansk, N ga (67,6° Bắc) nhiệt độ đươc quan sát đạt 38°c, tạm thời là nhiệt độ cao nhất từng đo

1 Blunden, J and T Boyer, Eds., 2020: “State of the Climate in 2020” Bull Amer Meteor Soc., 102 (8), SÌ-S475, doi: 10.1175/2021 BAMS StateoftheClimate 1

https://ametsoc.neƯsotc2020/State_of_the_Climate_in_2020_HiRes.pdf

truy cập ngày 28/08/2021

20

Trang 21

được trong V òng B ắc Cực N am Cực đạt nhiệt độ cao nhất kỉ lục với 18,3° c được đo tại Esperanza vào tháng Hai Tại H oa

Ki, Furnace Creek ở Thung lũng Chết, California, đạt 5 4 ,4 °c vào ngày 16 tháng 8 - nhiệt độ nóng nhất đo được trên Trái đất kể từ năm 1931[1] 2

- Ở Việt N am

N hiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các ữ ạm quan trắc, táng nhanh trong những thập kỉ gần đây N hiệt độ tháng I (tháng đặc trưng cho m ùa đông), nhiệt độ tháng V II (tháng đặc trưng cho m ùa hè) và nhiệt độ trung bình năm tăng trên phạm vi

cả nước trong 50 năm qua N hiệt độ m ùa đông tăng nhanh hơn so với m ùa hè Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kì 1958-2014 tăng khoảng 0,62°c, riêng giai đoạn

(1985-2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42°c Tốc độ tăng trung binh m ỗi thập kỉ khoảng 0,10°c, thấp hon giá trị trung bình

toàn cầu (0,12°c/thập kỷ, IPCC 2013)t2] Tính trung bình cho

cả nước, nhiệt độ m ùa đông ở nước ta đã tăng lên 1,2°c trong

50 năm qua N hiệt độ tháng V II tăng khoảng 0,3-0,5°C/50

năm ư ê n tất cả các vùng khí hậu của nước ta.

1 Bhmden, J and T Boyer, Eds., 2020: “State of the Climate in 2020”

Bull Amer Meteor Soc., 102 (8), SĨ-S475, doi:10.1175/2021BAMS

StateoftheClimate 1

l«pK//ametsoc.net/sotc2020/State_of_the_Climate_in_2020_HiRes.pdf

tn ty cập ngày 28/08/2021

2 Bộ Tài nguyên vả Môi trường, Kịch bản biến đoi khi hậu và nước

biếm dáng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt

Nam, 2016

Trang 22

Hình 1.1 Chuấn sai nhiệt độ (°C) trung bình năm (a)

và nhiều năm (b) trên qui mô cả nước[1}

N h iệt độ vùng sâu trong đất liền tăng nhanh hơn nhiệt độ vùng ven biển và hải đảo N hiệt độ trung bình năm tăng 0,5- 0,6°C/50 năm ở Tây Bắc, Đ ông B ắc Bộ, Đ ồng bằng B ắc Bộ,

B ắc Trung Bộ, Tây N guyên v à N am B ộ còn m ức tăng nhiệt

độ trung bình năm ở N am Trung B ộ thấp hơn, chỉ vào khoảng

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản biến đổi khỉ hậu và nước biển dâng

cho Việt Nam, NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam, 2016.

22

Trang 23

0,3°C/50 năm [1] 2 X u thế chung của nhiệt độ là tăng trên hầu hết các kh u vực trên cả nước, tuy nhiên có những khu vực nhỏ thuộc vùng ven biển Trung B ộ v à N am Bộ như Thừa Thiên - H uế, Q uảng N gãi, Tiền G iang có x u hướng giảm của nhiệt độ Đ áng lưu ý là ở những nơi này, lượng m ưa tăng trong cả hai mùa: m ùa khô và m ùa mưa.

M ức thay đổi nhiệt độ cực đại trên toàn Việt N am nhìn

chung dao động trong khoảng từ -3 °c đến 3°c M ức thay đổi

nhiệt độ cực tiểu chủ yếu dao động trong khoảng -5°c đến

5 ° ơ 21 X u thế chung của nhiệt độ cực đại và cực tiểu là tăng, tốc độ tăng của nhiệt độ cực tiểu nhanh hơn so với nhiệt độ cực đại, theo xu thế chung của B Đ K H toàn cầu

1.2.2 Biến đỗi về lượng mưa

- Trên phạm vi toàn cầu:

N hững thay đổi toàn cầu quan sát được trong chu trình nước, bao gồm cả lượng mưa, không chắc chắn hơn những thay đổi quan sát được về nhiệt độ Tuy nhiên, m ột nhận định có độ tin cậy cao cho rằng lượng m ưa trên các khu vực đất liền ở v ĩ độ trung bình của Bắc bán cầu đã tăng lên kể từ năm 1951 Đối với các khu vực vĩ độ khác, xu hướng tích cực hoặc tiêu cực dài hạn

1 Trần Thục, Huỳnh Thi Lan Hương, Đảo Minh Trang, Tích hợp vẩn đề

biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, Nhà xuất bản

Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012

2 Trần Thục, Huỳnh Thị Lan Hương, Đào Minh Trang, Tích hợp vấn đề

biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, Nhà xuất bản

Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012

Trang 24

hoặc b u n g bình theo khu vực có độ tin cậy thấp do chất lượng

đỗ liệu kém, dữ liệu không đầy đủ hoặc không thống nhất giữa các ước tính có sẵn Đối với lượng mưa lớn, báo cáo AR5 đã đảnh giá rằng các xu hướng quan sát được hiển thị nhiều khu vực với mức tăng hon là giảm về tần suất, cường độ và / hoặc lượng mưa lớn (có thể xảy ra) Ngoài ra, đối với các vùng đất có phạm vi quan sát đủ để đánh giá, các nhà khoa học nhận định có

sự can thiệp của con người trong việc góp phần làm tăng cường lượng m ưa lớn trên qui mô toàn cầu trong nửa sau của thế kỉ XX (Bindoff et al., 2013a) Liên quan đến những thay đổi về lượng mưa, hồ sơ quan sát cho thấy rằng sự gia tăng lượng m ưa cực đoan có thể được xác định đối với lượng m ưa tối đa hàng năm trong 1 ngày (RX1 ngày) và lượng m ưa 5 ngày liên tiếp (RX5 ngày) đổi với những thay đổi GMST (nhiệt độ bề m ặt trung bình

to à i cầu) ở mức độ này N hững thay đổi dự kiến về lượng m ưa tương đương với hai mức độ nóng lên toàn cầu (l,5°c so với 2°C) đều cho thấy sự khác biệt rõ rệt về lượng m ưa trung bình so với thời kì tiền công nghiệp Ở mức độ nóng lên 2°c, lượng mưa trung bình sẽ giảm ở khu vực Địa Trung Hải (bao gồm N am Âu, Bán đảo Ả Rập và Ai Cập) và tăng ở các v ĩ độ cao (độ tin cậy trung bình) Dựa ừên m ô phỏng khí hậu khu vực, Vautard et al (2014) cho thấy lượng m ưa lớn gia tăng mạnh m ẽ ở khắp mọi nơi ở châu  u và bong tất cả các mùa, ngoại trừ miền nam châu

 u vào mùa hè ở 2°c so với giai đoạn 1971 - 2000[1]

1 https.7/www.ipcc.ch/site/assets/uploads/sites/2/2019/06/SR15_Chapter3_Low_Res.pdf

24

Trang 25

Ở Bắc Mĩ, lượng m ưa tăng lên ở nhiều nơi, nhất là ở phía Bắc Canada nhưng lại giảm đi ở Tây N am nước Mĩ, Đ ông Bắc

M exico và bán đảo B afa với tốc độ giảm khoảng 2% m ỗi thập

kỷ, gây ra hạn hán trong nhiều năm gần đây Ở N am M ĩ, mưa lại tăng lên trên lưu vực A m azon và vùng bờ biển Đ ông N am nhưng lại giảm đi ở Chile và vùng b ờ biển phía Tây Ở Châu Phi, lượng m ưa giảm ở N am Phi, đặc biệt là ở Sahel trong giai đoạn 1960 -1 9 8 0 Ở khu vực nhiệt đới, m ưa giảm đi ở N am Á

và Tây Phi với trị số xu thế là 7,5% cho cả thời kì 1901 - nay Khu vực có tính địa phương rõ rệt nhất trong xu thế biến đổi hiợng m ưa là Australia do tác động m ạnh m ẽ của EN SO [1].Trên phạm vi toàn cầu lượng m ưa có xu hướng tăng lên

ở các đới phía B ắc v ĩ độ 30°N, rõ rệt ở m iền Trung Bắc Mĩ,

Đ ông Bắc Mĩ, Bắc Ả u, B ắc Á v à Trung Á thời kì này và giảm

đ i ờ các v ĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỉ 90 Tần số m ưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu thế

giảm đi

- Ở Việt N am

Trong thời kì 1958-2014, lượng m ưa năm tính trung bình

cả nước có xu thế tăng nhẹ Trong đó, tăng nhiều nhất vào các tháng m ùa đông v à m ùa xuân; giảm vào các tháng m ùa thu N hìn chung, lượng m ưa năm ở các khu vực phía Bắc

cỏ xu thế giảm (từ 5,8% - 12,5%/57 năm); các khu vực phía

I http://damda.vnu.edu.vn/cpis/vn/content/chuong-2-bien-doi-khi-hau-

toan-cau.htmỉ, Truy cập ngày 03/3/2020.

Trang 26

Nam có xu thế tăng (từ 6,9% - 1 9,8% /57 năm) K hu vực N am Trang B ộ có m ức tăng lớn nhất (19,8% /57 năm); khu vực đồng bằng B ắc Bộ có m ức giảm lớn nhất (12,5% /57 năm )[1]

Bảng 1.1 Thay đổi lượng mưa (%) trong 57 năm qua

T â y Nguyên 11 ,5 4 ,3 10 ,9 3 5 ,3 8 ,6

Đ ối với các khu vực phía Bắc, lượng m ưa chủ yểu giảm

rõ nhất vào các tháng m ùa thu và tăng nhẹ vào các tháng m ùa xuân Đ ối với các khu vực phía N am , lượng m ưa các m ùa ở các vùng khí hậu đều có xu thế tăng; tăng nhiều nhất vào các tháng m ùa đông (từ 35,3% - 80,5% /57 năm ) v à m ùa xuân (từ 9,2% - 37,6% /57 năm)

1 Trần Thục, Huỳnh Thị Lan Hương, Đào Minh Trang, Tích hợp vẩn đề

biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, Nhà xuất bản

Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản biến đổi khí hậu và nước

biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt

Nam, 2016

26

Trang 27

1.2.3 Nước biển dâng

Sự tăng lên của nhiệt độ trung bình bề m ặt toàn cầu làm cho băng tan ở các vùng cực, h ê n các đỉnh núi cao cùng với sự giãn nở của nước ở đại dương làm cho mực nước trung bình trong các đại dương tăng cao M ực nước biển toàn cầu đang tăng với tốc độ trung bình 3,0 cm m ỗi thập kỉ do những thay đổi của khí hậu N ăm 2020 là năm thứ chín liên tiếp, m ực nước biển trung bình toàn cầu tăng lên mức cao kỉ lục m ới và cao hơn mức trung bình năm 1993 khoảng 91,3 milimet, đây cũng

là năm đánh dấu sự khởi đầu của kỉ lục đo độ cao vệ tinh.Tại Hội nghị Đ ối tác N ghị viện Á -Â u lần thứ 10 (ASEP 10) năm 2018 với chủ đề “B Đ K H v à thách thức với chủ nghĩa đa phương” họp tại B russels (Bỉ), các báo cáo khoa học cho biết, ở B ắc cực, khối băng dày 2 dặm (khoảng trên 3 km) đang m ỏng dần v à đ ã m ỏng đi 66cm ở N am Cực, băng cũng đang tan với tốc độ chậm hơn và những núi băng ở Tây

N am cực đổ sụp N hững lớp băng vĩnh cửu ở G reenland tan chảy Ở A laska (Bắc M ì) trong những năm gần đây nhiệt độ

đâ tăng l,5°c so với trung bình nhiều năm , làm tan băng và

lớp băng vĩnh cửu đã giảm 40% , những lớp băng hàng năm dày khoảng 1,2 m đ ã giảm 4 lần, chỉ còn 0,3m

1.2.4 Tính dị thường của các hiện tượng thời tiết

- Trên phạm vi toàn cầu:

Sự B Đ K H toàn cầu làm cho các hiện tượng thời tiết biến chuyển theo chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước

K hắp các châu lục trên thế giói đang phải đối m ặt, chống chọi

Trang 28

với các hiện tượng thời tiết cực đoan: lũ lụt, khô hạn, nắng nóng, bão tuyết

+ Việc phân tích những thay đổi về cường độ v à tần suất

lũ lụt ở miền trung H oa K ì bằng cách xem xẻt các bản ghi hàng ngày của m áy đo dòng chảy với dữ liệu ít nhất 50 năm kết thúc năm 2011, cho thấy rằng tần suất lũ đã tăng lên Các nhà khoa học cũng đã phát hiện ra sự gia tăng số lượng các trận lũ lụt được báo cáo ở V ưong quốc A nh trong giai đoạn

1884 - 2013, với các trận lũ lụt xuất hiện thường xuyên hơn vào cuối thế kỉ XX M ột đỉnh lũ được xác định vào năm 2012, khi lượng m ưa hàng năm cao thứ hai trong hơn 100 năm Việc tính toán từ dữ liệu toàn cầu giai đoạn 1966 - 2005 cho thấy xu hướng giảm đối với m ột số lượng lớn các trạm ở tây Bắc M ĩ và Australia, và xu hướng ngày càng tăng ở các khu vực của châu  u, đông Bắc M ĩ, m ột phần N am M ĩ v à N am Phi Tóm lại, xu hướng dòng chảy kể từ năm 1950 không có

ý nghĩa thống kê ở hầu hết các con sông lớn nhất thế giới (độ tin cậy cao), trong khi tần suất lũ v à dòng chảy cực đoan đã táng lên ở m ột số vùng (độ tin cậy cao)[1]

Lũ lụt xảy ra ở các khu vực duyên hải ven biển các khu vực trên thế giới chủ yểu là do các cơn bão lớn v à m ức độ tàn phá của nó sẽ nặng nề hơn khi các đợt sóng lớn, gió bão và thủy triều lên cao kết hợp với nhau C ơn bão Sandy xảy ra ở

Mĩ (năm 2012) vốn gây ra thiệt hại hàng chục tỉ U SD và bão

1 https://www.ipcc.ch/site/assets/uploads/sites/2/2019/06/SR15_Chapter3_Low_Res.pdf

28

Trang 29

H aiyan Ở Philippines (năm 2013) khiến hơn 7.000 người thiệt

m ạng và m ất tích, đều gây ra lũ lụt tàn phá M ột trong những yếu tố gây ra m ức thiệt hại trên là do nước biển nóng lên và băng tan chảy

+ IPCC AR5 đánh giá rằng có ít sự tin tưởng vào dấu hiệu của xu hướng hạn hán kể từ năm 1950 ở qui m ô toàn cầu, nhưng có sự tin tưởng cao vào các xu hướng quan sát được ở m ột số khu vực trên thế giới, bao gồm gia tăng hạn hán ở Đ ịa Trung H ải v ả Tây Phi và hạn hán giảm ở trung tâm Bắc M ĩ và tây bắc ú c (H artm ann và cộng sự, 2013; Stocker

và cộng sự, 2013) AR5 đánh giả rằng có m ức độ tin cậy thấp đối với sự p hân bổ của những thay đổi toàn cầu về hạn hán

và không đưa ra đánh giá về sự phân bổ của những thay đổi trong khu vực trong hạn hán (B indoff và cộng sự, 2013a) Các công bố gần đây dựa trên bằng chứng quan sát và mô hình cho thấy lượng khí thải của con người đã làm tăng đáng

kể xác suất xảy ra những năm hạn hán ở khu vực Đ ịa Trung Hải (G udm undsson và Seneviratne, 2016; G udm undsson và cộng sự, 2017) D ựa trên bằng chóng này, có sự tin tưởng ở

m ức trung bình rằng việc tăng cường áp lực nhà kính đã góp phần làm gia tăng tình ư ạn g khô hạn ở khu vực Đ ịa Trung

H ải (bao gồm N am Ầ u, Bắc Phi và Cận Đ ông) và xu hướng này sẽ tiếp tục gia tăng trong điều kiện hiện tượng ấm lên loàn cầu ở mức độ cao hơn[1l

1 https://www.ipcc.ch/site/assets/uploads/sites/2/2019/06/SR15_Chapter3_Low_Res.pdf

Trang 30

+ H oạt động cùa xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các trận bão m ạnh gia tăng cả về cường độ và thời gian duy trì ngay

từ những năm 1970, các trận bão có quỹ đạo bất thường có

xu hướng xuất hiện nhiều hom ở Ấ n Đ ộ Dưomg, B ắc v à Tây

N am Thái B ình Dưomg Các nhà khí tượng học cho rằng, hiện tượng khí hậu ấm lên trên toàn cầu sẽ gây ra các trận bão cấp

5, trong khi com bão K atrina m ới chỉ được xếp vào cấp độ 4,

đã tàn phá khủng khiếp bang Louisiana của M ĩ N ăng lượng của các com bão được cung cấp bởi trạng thái nước ấm, do

đó, khi nhiệt độ bề m ặt nước biển càng ấm hom thì sẽ có khả năng xuất hiện các com bão mạnh, gây thiệt hại nặng nề, đặc biệt hình thành các trận ngập lụt nghiêm trọng ở khu vực ven biển m à nỏ đổ bộ vào

- Ở Việt Nam:

+ Bão và áp thấp nhiệt đới

Theo số liệu thống kê thời kì 1959 - 2015, trung bình m ỗi năm có khoảng 12 com bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) hoạt động trên B iển Đ ông, trong đó khoảng 45% số com bão hình thành trên B iển Đ ông và 55% số com bão hình thành từ Thái

B ình Dưomg di chuyển vào Trung bình mỗi năm có khoảng 7 com bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam , trong

đó có 5 com đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền nước ta[1] M ặc dù theo số liệu thống kê thòi kì 1959 - 2015, ít có

1 Trần Thục, Huỳnh Thị Lan Hương, Đào Minh Trang, Tích hợp vẩn đề

biến đổi khỉ hậu vào kể hoạch phát triển kỉnh tế-xã hội, Nhà xuất bản

Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012

30

Trang 31

sự biến đổi về m ức độ ảnh hưởng của bão v à áp thấp nhiệt đói hoạt động trên B iển Đ ông Tuy nhiên, biến động của sổ lượng bão và áp thấp nhiệt đới khá rõ; có năm lên tới 18 - 19 cơn bão và áp thấp nhiệt đới hoạt động trên B iển Đ ông (19 cơn vào năm 1964,2013; 18 cơn vào năm 1989,1995); nhưng có năm chỉ có 4 - 6 cơn (4 cơn vào năm 1969, 6 cơn vào năm

1963, 1976, 2014,2015)™

+ Các hiện tượng cực đoan liên quan đến nhiệt độ

Theo số liệu quan trắc thời kì 1961-2014, nhiệt độ ngày cao nhất (Tx) v à thấp nhất (Tm ) có xu thế tăng rõ rệt, với mức tăng cao nhất lên tới l°c/10 năm số ngày nóng (số ngày có

Tx >35°C) có xu thế tăng ở hầu hết các khu vực của cả nước Các kỉ lục về nhiệt độ trung bình cũng như nhiệt độ tối cao liên tục được ghi nhận từ năm này qua năm khác M ột ví dụ điển hình như tại trạm Con Cuông (N ghệ A n), nhiệt độ cao nhất quan trắc được trong đợt nắng nóng năm 1980 là 42°c, năm 2015 là 4 2 ,7 ° ^

Số lượng các đợt hạn hán, đặc biệt là hạn khắc nghiệt gia tăng trên phạm vi toàn quốc Các giá trị kỉ lục liên tiếp được ghi nhận trong vài năm gần đây: V ào năm 2010 m ức độ thiếu hụt dòng chảy fren hệ thống sông, suối cả nước so với trung bình nhiều năm từ 60 - 90% , m ực nước ở nhiều nơi rẩt thấp, 1

1 Trần Thục, Huỳnh Thị Lan Hương, Đào Minh Trang, Tích hợp vẩn đề

biển đổi khỉ hậu vảo kể hoạch phát triển kinh tế-xã hội, Nhà xuất bản

Tài nguyên môi trường và bản đồ Việt Nam, 2012

Trang 32

tương ứng với tần suất lặp lại 40 -1 0 0 năm [1] N ăm 2015 tổng lượng m ưa thiếu h ụ t nhiều so với trung bình nhiều năm trên phạm vi cả nước do m ùa m ưa kết thúc sớm , đặc biệt là ở các

kh u vực N am Bộ, N am Trung B ộ và Tây N guyên

Số ngày rét đậm , rét hại ở m iền Bắc có xu thế giảm , tuy nhiên có sự b iến động m ạnh qua các năm , xuất hiện những đợt rét đậm kéo dài kỉ lục, những đợt rét hại có nhiệt độ khá thấp N ăm 2008 m iền Bắc trải qua đợt rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày (từ 13/1 đến 20/2), băng tuyết xuất hiện trên đỉnh

M ầu Sơn (Lạng Sơn) v à H oàng L iên Sơn (Lào Cai), nhiệt độ

có giá trị -2 v à -3°c M ùa đông 2015-2016, rét đậm, rét hại trên diện rộng ở m iền Bắc, tuy thời gian ngắn nhưng có nhiệt

độ đạt giá trị thấp nhất ữ o n g 40 năm gàn đây; tại các vùng núi cao như Pha Din, Sa Pa, M ẩu Sơn, nhiệt độ xuống tới -5 đến

- 4 ° ơ 2]; băng tuyết xuất hiện nhiều nơi như B a V ì (Hà N ội)

v à Kì Sơn (N ghệ An) lần đầu tiên có m ưa tuyết trong lịch sử.+ Các hiện tượng cực đoan liên quan đến mưa

M ưa cực đoan có xu thế biến đổi khác nhau giữa các vùng khí hậu: giảm ở hầu hết các khu vực thuộc Tây Bắc, Đ ông Bắc, đồng bằng Bắc B ộ và tăng ở phần lớn các vùng khí hậu khác 1 2

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản biến đổi khi hậu và nước

biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt

Nam, 2016

2 Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kịch bản biến đổi khí hậu và nước

biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt

Nam, 2016

32

Trang 33

M ưa trái m ùa và m ưa lớn dị thường xảy ra nhiều hon Trong những năm gàn đây, m ưa lớn xảy ra bất thường hơn cả về thòi gian, địa điểm, tần suất và cường độ V ỉ dụ, m ưa lớn kỉ lục năm 2008 ở H à N ội và lân cận, với lượng m ưa quan trắc được

từ 19 giờ ngày 30/10/2008 đến 01 giờ ngày 1/11/2008 lên tới 408m m tại trạm H à Nội M ưa lớn vào tháng 10/2010 ở khu vực từ N ghệ A n đến Quảng Bình với tổng lượng m ưa 10 ngày dao động từ 700 - 1600mm, chiếm trên 50% tổng lượng mưa năm Trận m ưa lớn ở Quảng N inh vào cuối tháng 7 đầu tháng 8/2015 đã lập kỉ lục cường độ m ưa tập trung fren phạm vi hẹp;

cụ thể, trong cả đợt m ưa từ 23/07 đến 04/08, tổng lượng m ưa

đo được dao động từ 1000 - 1300mm, riêng tại Cửa Ông lượng

m ưa đo được gần 1600mm M ưa lớn không chỉ xảy ra trong

m ùa m ưa m à ngay cả trong m ùa khô, đợt m ưa trái m ùa với lượng m ưa phổ biến có thể từ 200 - 500mm

1.3 Nguyên nhân của biến đổi khí hậu

Các nguyên nhân tự nhiên được cho là những nguyên nhân nằm ngoài hệ thống khí hậu Trái đ ất cũng như do sự thay đổi bên trong và tương tác giữa các thành phần của nó, bao gồm:

- Sự thay đổi cường độ ảnh sáng của Mặt trời

M ặt trời là nguồn cung cấp năng lượng duy nhất cho Trái đất N guồn năng lượng này cũng biển thiên theo thời gian Sự thay đổi cường độ sáng của M ặt trời gây ra sự thay đổi năng

Trang 34

lượng chiếu xuống m ặt đất làm thay đổi nhiệt độ b ề m ặt Trái đất Sự ph át x ạ của M ặt ứ ờ i đ ã có những thời kì yếu đi gây ra băng h à v à có những thời kì hoạt động m ãnh liệt gây ra khí hậu khô, nóng trên bề m ặt Trái đất Từ khi Trái đất hình thành cho đến nay (khoảng 5 tỉ năm ) cường độ sáng của M ặt trời đã tăng lên hơn 30% Tuy nhiên, với khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ sáng M ặt trời không ảnh hưởng đáng kể đến B Đ K H hiện tạitl].

- Các chu kì hoạt động của Mặt trời

C hu kì bức xạ M ặt trời cho phép phán đoán về những thời kì ấm lên hay lạnh đi trong quá khứ v à dự báo các thời

kì tương lai của khí hậu toàn cầu C hu kì hoạt động của M ặt trời gồm có: chu kì hoạt động 11 năm của M ặt trời, đặc trưng bởi sự xuất hiện những vết đen; chu kì 22 năm, đặc trưng cho chu kì hoạt động từ trường của M ặt trời; chu kì 200 năm, là chu kì lạnh giá C hu kì 11 năm có liên quan đến hoạt động

EN SO xảy ra ở khu vực nhiệt đới Thái B ình Dương Đ iều này

có ảnh hưởng m ạnh m ẽ đến sự thay đổi khí hậu toàn cầu Tuy nhiên, theo G iáo sư, TSK H H abibullo A bdusam atov - Chủ nhiệm dự án “Đ o lường thiên văn” V iện H àn lâm K hoa học

N ga, chúng ta đang ở giai đoạn đầu của thời kì lạnh giá m à đỉnh điểm của nó là vào năm 2055 Thời kì lạnh giá m ới này

sẽ kéo dài không dưới 200 năm f2] N hư vậy, có thể thấy các 1 2

1 Lương Thi Thành Vinh (chủ biên - năm 2020), Giáo trình Biến đổi khí

hậu và phát triển kinh tế - xã hội, NXB Đại học Vinh.

2 https://vasta.com.vn/cac-chuong-trinh-kh-cn/vu-tru-hoc-va-nhung-

van-de-bien-doi-khi-hau-toan-cau-576.html Truy cập ngày 02/02/2020

34

Trang 35

chu kì hoạt động của M ặt trời không có tác động đáng k ể đến

B Đ K H trong giai đoạn hiện nay

N goài ra, B Đ K H còn có nguyên nhân từ sự biến đổi của các tham số quĩ đạo Trái đất, sự biến đổi trong phân bố lục địa

- biển của bề m ặt Trái đất, núi lửa phun trào Tuy nhiên, các tác động của những nguyên nhân tự nhiên đều mang tính chu kì và không có ảnh hưởng đáng kể đến sự BĐKH đang được quan sát D o đó, nó không được xem là nguyên nhân chính cho sự

ấm lên của Trái đất trong thòi gian vài trăm năm qua

1.3.2 Nguyên nhân do con người

Loài người m ới chỉ xuất hiện cách đây khoảng chục nghìn năm, nhưng hoạt động của con người đã tác động đáng

kể đến hệ thống khí hậu m à có lẽ kể từ thời kì tiền công nghiệp (khoảng từ năm 1975) Các hoạt động chính của con người gây ra B Đ K H là những hoạt động ảnh hưởng đến sự truyền bức x ạ trong khí quyển v à sự hấp thụ bức xạ trên bề

m ặt Trái đất

Bầu khí quyển tự nhiên chứa các K N K (chủ yếu là hoi nước, carbon dioxide, ozone, nitrous oxide và m ethane) có tác động lớn đến việc xác định nhiệt độ trong khí quyển và trên bề m ặt Trái đất H oạt động của con người bao gồm: đốt ròng làm nương rẫy, chặt cây lấy củi, khai thác tài nguyên, xây dựng các nhà máy, xí nghiệp C on người ngày càng sử dụng nhiều năng lượng hóa thạch (than, dầu, khí đốt), qua đó thải vào khí quyển càng nhiều các chất khí gây hiệu ứng nhà kính N ền công nghiệp càng phát triển, lượng chất phát thải

Trang 36

đó ngày càng tăng, kèm thêm sự ra đời của các K N K m ới, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính của khỉ quyển, dẫn đến tăng nhiệt độ của Trái đất.

C ác K N K được chia thành hai nhóm [1]: các K N K tự nhiên

v à các K N K do con người tạo ra B a ừ o n g số năm thành phần K N K tự nhiên đang được chứng m inh rõ ràng về sự gia tăng nồng độ do hoạt động của con người: carbon dioxide,

m ethan v à nitrous oxide H ai loại K N K tự nhiên khác, hoi nước và ozone, ít liên quan trực tiếp đến hoạt động của con người Vai trò của ozone là nhỏ v à tỉ lệ đang có sự suy giảm

có thể quan sát thấy ở các vùng cực H ơi nước là K N K chiếm

ưu thế v à chiếm khoảng 75% hiệu ứng nhà kính nói chung Tuy nhiên, sự thay đổi của nó có kết quả chủ yếu từ những thay đổi về tốc độ bay hơi từ các đại dương do sự thay đổi nhiệt độ v à gió bề m ặt chứ không phải do hoạt động của con người Tăng cường carbon dioxide là tác động quan trọng nhất của con người đối với K N K Sự thay đổi này chiếm hơn

m ột nửa tổng số hiệu ứng nhà kính được tăng cường do hoạt động của con người

Sự ra đời của K N K nhân tạo đã có tác động rõ rệt đến hiệu ứng nhà kính, chiếm hơn 10% tổng tác động của con người đối với hiệu ứng nhà kỉnh Chúng chủ yếu là halocarbons (hợp chất chứa carbon cùng với các halogen như chlorine (Cl), fluorine

1 World Meteorological Organization (WMO), 2002, Introduction to

climate change: lecture notes f o r m eteorologists, Secretariat of theWorld Meteorological Organization Geneva - Switzerland

36

Trang 37

(F), bromine (Br) và iodine (I)) như chlorofluorocarbons (CFC)

và hydrofluorocarbons (HFC) Các hợp chất này được sản xuất

để sử dụng trong các đom vị làm lạnh, chất tạo bọt và dung môi Các halocarbons là các K N K m ạnh và tuổi thọ của chúng

có thể dài hơn các K N K tự nhiên Ngoài ra, bức xạ cực tím từ

M ặt h ờ i có thể phân tách các phân tử của chúng và giải phóng chlorine và bromine sẽ tương tác và gây ra sự phá hủy ozone tầng bình lưu Các tác động có hại tiềm tàng rõ ràng đến mức các thỏa thuận quốc tế đã được đưa ra để giảm sản xuất các loại khí này, ví dụ như các điều khoản về bảo vệ tầng Ozone đã được đưa vào Nghị định thư M ontreal năm 1987[1]

- Lượng phát thải

Phát thải K N K do con người gây ra đã tăng lên kể từ thời kì tiền công nghiệp chủ yếu do tăng trưởng kinh tế và dân số Lượng phát thải do hoạt động của con người từ các cuộc cách m ạng công nghiệp đã đưa nồng độ carbon dioxide,

m ethane v à nitrous oxide trong khí quyển lên đến m ức chưa từng thấy trong ít nhất 800.000 năm qua, dẫn đến sự hấp thụ năng lượng của hệ thống khí hậu N ồng độ của carbon dioxide ( C 0 2), m ethane (CH4) và nitrous oxide (N20 ) đều cho thấy

sụ gia tăng lớn kể từ năm 1750 (tương ứng 40% , 150% và 20%) Phát thải K N K hàng năm tăng trung bình 1,0 G tC 0 2-

1 World Meteorological Organization (WMO), 2002, Introduction to

climate change: lecture notes fo r meteorologists, Secretariat o f the

World Meteorological Organization Geneva - Switzerland

Trang 38

eqm (2,2% ) m ỗi năm, từ năm 2000 đến 2010 Tổng phát thải

K N K do con người tạo ra từ năm 2000 đến năm 2010 là cao nhất trong lịch sử loài người và đạt 49 (± 4,5) G tC 0 2-eq / năm trong năm 20101 [2] (H ình 1.2)

Q TCO ĩeq/idm

Hình 1.2: Tổng lượng phát thải KNK do con người tạo ra

hàng năm theo nhóm khí giai đoạn 1970 - 2010

(Nguồn: 1PCC, 2014)

1 GtCO-eq: Gigatones carbon dioxide-equivalent (chuyển đối tương

đương giga tẩn C O ) - là đơn vị đo nồng độ khí nhà kính tỉnh theo giá trị tương đương với nồng độ C 0 2 (1 gigatone bang 109 tẩn).

2 IPCC, 2014, Summary fo r Policymakers In: Climate Change 2014: Mitigation o f Climate Change Contribution o f Working Group III to the Fifth Assessment Report o f the Intergovernmental Panel on Climate Change [Edenhofer, o , R Pichs-Madruga, Y Sokona, E Farahani, s

Kadner, K Seyboth, A Adler, I Baum, s Brunner, p Eickemeier, B Kriemann, J Savolainen, s Schlõmer, c von Stechow, T Zwickel

a id J.c Minx (eds.)] Cambridge University Press, Cambridge, United Kingdom and New York, NY, USA

38

Trang 39

v ề cơ cấu tỉ lệ ph át thải K N K tự nhiên do con người tạo

ra, carbon dioxide vẫn là K N K nhân tạo chính, chiếm 76% tổng lượng phát thải K N K do con người phát thải trong năm

2010, tiếp theo là 16% m ethane, 6% nitrous oxide v à 2,0%

từ khí fluorine

- Phát thải KNK theo các ngành kinh tế

H ầu hết các hoạt động sản xuất kinh tế của con người đều tham gia và quá trình ph át thải K N K gây nóng lên toàn cầu Trong đó, ngành công nghiệp là ngành phải chịu trách nhiệm chính trong việc gia tăng khối lượng lớn K N K toàn cầu (H ình 1.3) Theo IP C Ơ 1], có 5 nhóm ngành kinh tế đã trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra K N K , gồm:

+ Sản xuất điện và nhiệt chiếm 25% lượng khí thải nhà kính toàn cầu năm 2010 Việc đốt than, khí đốt tự nhiên và dầu cho điện và nhiệt là nguồn phát thải K N K toàn cầu lớn nhất.+ Công nghiệp chiếm 21% lượng khí thải nhà kính toàn cầu năm 2010 P hát thải K N K từ ngành công nghiệp chủ yếu liên quan đến đốt nhiên liệu hóa thạch tại chỗ để lẩy năng lượng ở các cơ sở sản xuất Lĩnh vực này cũng bao gồm phát

1 IPCC, 2014: Summary fo r Policymakers In: Climate Change 2014:

Mitigation o f Climate Change Contribution o f Working Group III to the Fifth Assessment Report o f the Intergovernmental Panel on Climate Change [Edenhofer, O., R Pichs-Madruga, Y Sokona, E Farahani, S

Kadner, K Seyboth, A Adler, I Baum, S Brunner, P Eickemeier, B Kriemann, J Savolainen, S Schlomer, C von Stechow, T Zwickel and J.C Minx (eds.)] Cambridge University Press, Cambridge, United Kingdom and New York, NY, USA

Trang 40

thải từ các quá trình biến đổi hóa học, luyện kim và khoáng sản không liên quan đến tiêu thụ năng lượng v à khí thải từ các hoạt động quản lí chất thải (Lưu ý: Phát thải từ sử dụng điện công nghiệp được loại trừ trong ngành này và được tính trong lĩnh vực Sản xuất Đ iện v à N hiệt.)

sản xuất Điện v i

Céc phất thải trực tiếp Các ph&t thài COỉ gián dếp

Hình 1.3: Phát thải KNK theo các ngành kinh tể năm 2010

Ngày đăng: 04/10/2023, 10:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w