1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Truyền thông phát triển truyền thông dân tộc những vấn đề lý luận và thực tiễn (nghiên cứu trường hợp vùng tây bắc, việt nam) b s đặng thị thu hương (ch b ), mai quỳnh nam, nguyễn thành lợi

355 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 355
Dung lượng 13,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 Lời mở đâu...11 Chương I PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, PHÁT TRIỂN VÙNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG TÂY BẮC 1.1.. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề dân tộc và phát triển b

Trang 1

PGS.TS ĐẶNG THỊ THU HƯƠNG (Chủ hìen)

Mã w»‘l HẮNỘl

Trang 2

TRUYỀN THÔNG PHÁT TRIỂN - TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

N H Ữ N G V Ấ N Đ Ề L Ý L U Ậ N V À T H ự C T I Ê N (Nghiên cứu trường hợp vùng Tây Bắc, V iệ t Nam)

Trang 4

6 TS Nguyễn Thị Quý Phương

7 TS Đinh Thị Xuân Hòa

8 ThS Nguyễn Xuân An Việt

9 ThS.VũTràMy

1 0 ThS Trần Thị Thu Thủy

1 1 ThS Đặng Thị Huyển

1 2 ThS Nguyễn Thị Thanh Thủy

1 3 ThS Phan Văn Kiền

1 4 ThS Đào Xuân Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơ n 9

Lời mở đâu 11

Chương I PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, PHÁT TRIỂN VÙNG VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÙNG TÂY BẮC 1.1 Phát triển và phát triển bền vững 19

1.2 Các nguyên tắc phát triển bền vững 24

1.3 Khái niệm vùng và tầm quan trọng của việc phát triển vùng 27

1.4 Tộc người, dân tộc thiểu số và những nguy cơ xung đột dân tộ c 31

1.5 Đặc thù vùng Tây Bắc và chính sách của Đảng và Nhà nước đối với phát triển bên vững khu vực này 36

1.6 Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với vấn đề dân tộc và phát triển bền vững 48

Chương II TRUYỀN THÔNG PHẮT TRIỂN, TRUYÊN THÔNG DÂN TỘC VÀ VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ 2.1 Truyền thông, truyền thông phát triển và mô hình truyền thông phát triển 57

2.2 Truyền thông dân tộc và vai trò của truyền thông dân tộc trong các quốc gia đa dân tộ c 79

2.3 Nghiên cứu truyền thông phát triển và truyền thông dân tộc - hướng tiếp cận đa ngành, liên ngành: 89

2.4 Vai trò của báo chí trong lĩnh vực truyền thông phát triển và truyền thông dân tộc 95

2.5 Bài học kinh nghiệm trong tuyên truyền cho đông bào dân tộc của Chủ tích Hồ Chí M inh 101

Trang 6

6 TRUYÉNTHÔNGPHATTRIỂN-TRUYỄNTHÕNGDẲNTÔC: n h ữ n g v ấ n đ ê lý lu ậ n v à t h ự c t iẽ n

Chương III BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG DÀNH CHO ĐÔNG BÀO CÁC DÂN TỘC

VÙNG TÂY BẮC DƯỚI GÓC ĐỘ KÊNH TRUYỀN

3.1 Hệ thống báo chí trung ương dành cho vùng đông bào dân tộc

thiểu số và miền núi 110

3.2 Hệ thống báo chí địa phương 125

3.3 Hệ thống truyền thông cơ sở 143

3.3 Một số phương thức tiếp cận và truyền tải thông tin trực tiếp 148

3.5 Truyền thông cộng đồng thông qua hoạt động của các tổ chức phi chính phủ 153

3.6 Nhận diện hệ thống truyền thông của các thế lực thù địch nhằm vào mục tiêu đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vùng Tây Bắc 163

Chương IV TRUYỀN THÔNG PHÁT TRIỂN VÀ TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC DÀNH CHO ĐỒNG BÀO TÂY BẮC TỪ GÓC NHÌN THÔNG ĐIỆP 4.1 Vấn đề truyền thông chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước 170

4.2 Vấn đề quảng bá về tiềm năng, cơ hội hợp tác, đâu tư tại Tây B ắc 187

4.3 Vấn để thông tin tư vấn chỉ dẫn khoa học - kỹ thuật, xóa đói giảm nghèo 198

4.4 Vấn đề văn hóa truyền thống của đồng bào Tây Bắc trên các phương tiện thông tin đại chúng 205

4.5 Vấn đề thông tin cảnh báo về suy thoái môi trường 220

4.6 Vấn đề nhận diện thực trạng đời sống kinh tế - xã hội của người dân Tây Bắc dưới góc nhìn báo chí Trung ương và địa phương 222

4.7 Vấn đề hình ảnh người dân tộc thiểu số và miền núi Tây Bắc trên truyền thông trung ương 229

4.8 Các sản phẩm truyền thông bằng tiếng dân tộc dành cho đồng bào dân tộc vùng Tây Bắc (nghiên cứu trường hợp kênh truyền hình tiếng Thái dành cho đông bào Thái tại Tây Bắc) 246

4.9 Vấn đề hình thức chuyển tải thông t in 252

Trang 7

MỤC LỤC 7

Chương V TRUYỀN THÔNG PHÁT TRIỂN VÀ TRUYỀN THÔNG DÂN TỘC

DƯỚI GÓC NHÌN CÔNG CHÚNG TIẾP NHẬN

5.1 Quyến hưởng thụ văn hóa và tiếp cận thông tin của công chúng 2605.2 Sự lựa chọn của công chủng đối với các loại hình báo chí truyền thông 2775.3 Mục đích của đông bào dân tộc thiểu số trong việc tiếp cận

nội dung thông tin 2905.4 Đánh giá của công chúng về báo chí địa phương 302

Chương VI GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRUYỀN THÔNG

PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BÊN VỮNG VÙNG TÂY BẮC

6.1 Một số yếu tố tác động đến truyền thông phát triển

và truyền thông dân tộc vùng Tây B ắc 3126.2 Định hướng thúc đẩy truyền thông phát triển bền vững

vùng dân tộc, thiểu s ố 3256.3 Một số giải pháp nhằm phát huy hơn nữa vai trò của báo chí

truyền thông đối với việc phát triển bển vững địa phương 330KÉT LUẬN 346TÀI LIỆU THAM KHẢO 350

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ LĐ-TB và XH Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Bộ NN-PTNT Bộ N ông nghiệp và Phát triêh nông thôn

Bộ TT và TT Bộ Thông tin và Truyền thông

UBTƯMTTQVN ủ y b an Trung ươ ng Mặt trậ n Tổ quốc Việt Nam

UNDP Chương trìn h p h át triển Liên hiệp quốc

WCED ủ y b an T h ế giói v ề Môi trường và Phát triêh

Trang 9

Đ ại học Khoa h ọc Xã hội và N h â n v ăn (Đại học Q uốc gia H à Nội), Ban Chỉ đạo Tây Bắc, lãnh đạo cũng n h ư các cơ q u an b a n n g à n h tại các tỉn h Hà G iang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La, Đ iện Biên, H òa Bình và Bắc Kạn đã ủ n g h ộ nh iệt tìn h và giúp đ ỡ h iệ u quả đối với các h o ạ t

đ ộ n g của đề tài

Xin trân trọ n g cảm ơn các đ ồ n g n g h iệp , các cộng tác viên, đặc

b iệt là các n h à k h o a học tro n g và ngoài K hoa Báo chí và Truyền

th ô n g (Trường Đ ại học KHXH và NV, Đ H Q G H à Nội) đ ã n h iệ t tìn h cộng tác, th am gia ph ố i h ợ p triển khai đ ề tài, cũng n h ư xây d ự n g

n ộ i d u n g cuốn sách "Truyền thông phát triển - Truyền thông dân tộc:

N hững vấn đề lý luận và thực tiễn (Nghiên cứu trường hợp vùng Tây Bắc, Việt Nam)".

Trong quá trìn h biên soạn, mặc d ù tập th ể tác giả đ ã cố gắng h ế t sức n h ư n g cu ố n sách chắc chắn sẽ k h ô n g trá n h khỏi n h ữ n g th iế u sót n h ấ t định, c h ú n g tôi rấ t m ong n h ậ n được sự trao đổi, góp ý của các n h à khoa h ọ c v à quý vị độc giả để cu ố n sách đuợc h o à n th iện

h ơ n trong n h ữ n g lần xuất b ản sau!

Xin trân trọ n g cảm ơn!

C á c tá c g iả

Trang 10

LỜI MỞ ĐÁU

Tây Bắc là v ù n g m iền n ú i ph ía Tây của m iề n Bắc Việt N a m , là

đ ịa b à n chiến lược trọ n g y ếu - nơi có 2 tu y ế n đ ư ờ n g b iên giới với

tổ n g chiều dài h ơ n 2.500 km , tiếp giáp với Trung Q uốc v à Lào, là

v ù n g th ư ợ n g lưu của tấ t cả các dòng sô n g lớ n ở p h ía Bắc Việt N am (n h ư sô n g H ồng, sô n g Đà, sông Chảy, sô n g M ã, sông Lô, sông

G â m ), nơi nắm giữ v à cu n g cấp n g u ồ n nướ c v à điện n ă n g cho

to à n bộ v ù n g ch âu th ổ Bắc Bộ và Bắc T rung Bộ Tây Bắc giàu có tiề m n ăn g , với lợi th ế là m iền đ ất có lịch sử h ào h ù n g , có đ iề u kiện

tự n h iê n p h o n g p h ú , là địa b à n có n h iề u loại tài n g u y ê n k h o á n g sản n h ấ t cả nước, có lợi th ế p h á t triển n ô n g , lâm n g h iệp , th ủ y

đ iệ n , k h o á n g sản, d u lịch v à k in h tế cửa k h ẩ u Tây Bắc có n ề n v ăn

h ó a đ ặc sắc, là địa b à n sinh sống của n h iề u đ ồ n g bào d â n tộc (có

tớ i 36/54 d ân tộc ở Việt N am sinh sống ở v ù n g này), và tỷ lệ d ân tộc th iể u số chiếm tớ i 79,2% d â n số tro n g v ù n g

Tây Bắc từ lâu đ ã trở th à n h "miền đ ấ t hứ a" của các "tín đồ" du lịch N h ữ n g thử a ru ộ n g bậc th an g h ù n g vĩ, n h ữ n g con đ ư ờ n g vắt

n g a n g chân trời, n h ữ n g váy áo sặc sỡ đ ã làm n ê n sức m ê hoặc cho Tây Bắc N h ữ n g đ ịa d a n h n h ư Tú Lệ, cao n g u y ê n Đ ồng V ăn, M ù

C an g Chải, H oàng Su Phì, Mã Pí L èng, trở th à n h cuộc h à n h trìn h

đ ầy h ấ p d ẫn với d â n "phượt", với n h ữ n g ai là "tín đồ" của d u lịch

v à xu h ư ớ n g sống xê dịch

Đ ược sự q u a n tâm đặc biệt của Đ ả n g và N h à nước, các tỉn h Tầy Bắc đ ã p h á t h u y lợi th ế v ề đ ất đai, tài n g u y ê n k h o á n g sản, d u lịch, k in h tế cửa k h ẩ u , v à th ủ y đ iện , đ ể b ứ t p h á đi lên Tây Bắc

đ ã h ìn h th à n h m ộ t số v ù n g sản xuất h à n g h ó a tập tru n g với 86

Trang 11

1 2 TRUYỂNTHỠNGPHẤTTRIỂN-TRUYÊNTHÔNGDANTỘC: NHỮNGVẤNĐÉLÝLUẬNVÀTHựCTIỄN

n g h ìn h éc ta chè cho sản lư ợ n g 400 n g h ìn tấ n /n ă m ở các tỉn h Yên Bái, Sơn La, P h ú Thọ; bước đ ầ u triển k h a i trồ n g mới 16 n g h ìn ha cây cao su tại các tỉn h Sơn La, Lai C hâu, Đ iện Biên, T h a n h H óa,

N g h ệ A n, H à G iang, m ở ra m ộ t h ư ớ n g đ i m ới cho các tỉn h tro n g

v ù n g N h iề u d ự á n công n g h iệ p lớn đ u ợ c triể n k h ai n h ư th ủ y đ iệ n Sơn La, th ủ y đ iện Lai C hâu, n h à m áy lu y ệ n đ ồ n g Sinh Q u y ề n , n h à

m áy xi m ă n g Yên Bình - Y ên Bái

N h ư n g , p h ía sau sự h ù n g vĩ, k h o á n g đ ạ t ấy v ẫn còn n h ữ n g cản h đ ờ i th iế u th ố n , n h ữ n g đ ứ a trẻ m ù chữ, n h ữ n g lớ p h ọc tạ m

bợ, v à n h iề u cuộc m ư u sin h v ấ t vả, k h ó k h ă n Tây Bắc h iệ n n a y v ẫ n

là m ộ t tro n g n h ữ n g k h u vự c có tỷ lệ h ộ n g h è o cao n h ấ t to à n quốc,

th u n h ậ p b ìn h q u â n đ ầ u n g ư ờ i m ới b ằ n g 1/2 b ìn h q u â n c h u n g cả nước, q u y m ô n ề n k in h tế n h ìn c h u n g còn n h ỏ , h iệu qu ả th ấ p ,

th iế u sức cạn h tra n h ; k ết cấu h ạ tầ n g v ừ a th iế u , vừa y ếu , n h iề u

n g u ồ n lực và lợi th ế của v ù n g chưa được k h a i thác v à p h á t h u y

tố t; c h ấ t lư ợ n g n g u ồ n n h â n lực còn th ấ p , Trong n h ữ n g n ă m g ần đây, tìn h h ìn h a n n in h trậ t tự v ù n g d â n tộc th iể u số các tỉn h Tây Bắc v à p h ụ cận lu ô n tiềm ẩ n n h iề u p h ứ c tạ p , n ổ i lên là h o ạ t đ ộ n g của tổ chức b ất h ợ p p h á p D ư ơ n g V ăn M ìn h , đò i th à n h lập "N h à nướ c M ông", tu y ê n tru y ề n p h á t triển đ ạo trá i p h á p luật, x u ất c ản h trái p h é p , d i cư tự d o tro n g đ ồ n g bào d â n tộc th iể u số H o ạ t đ ộ n g của b ọ n tộ i p h ạ m h ìn h sự, n h ấ t là tội p h ạ m m a tú y d iễn b iế n p h ứ c tạp , k h ô n g chỉ gây m ấ t trậ t tự a n to à n xã h ộ i m à còn tác đ ộ n g tiêu cực đ ế n an n in h qu ố c gia

V ù n g Tây Bắc là địa b à n có vị trí chiến lược đặc biệt q u a n trọ n g ,

vì vậy, xây dự n g v ù n g Tây Bắc p h á t triển to àn diện, bền v ữ n g v ừ a là

y êu cầu, n g u y ệ n v ọ n g của n h â n d ân các d â n tộc tro n g v ù n g , v ừ a là

n h iệ m v ụ q u an trọ n g đối với sự n g h iệp p h á t triển kinh tế - xã hội, bảo đ ả m quốc p h ò n g , an n in h lâu dài của đ ấ t nước

M u ố n p h á t triể n n h a n h v à b ề n v ữ n g , Tây Bắc cần h u y đ ộ n g

m ạ n h m ẽ các n g u ồ n lực v à sử d ụ n g h iệ u q u ả các n g u ồ n đ ầ u tư cho p h á t triể n k in h tế - xã h ộ i, ứ n g d ụ n g k h o a họ c cô n g n g h ệ đ ể

Trang 12

đ ẩy m ạ n h c h u y ển dịch cơ cấu k in h tế, gó p p h ầ n xóa đói, g iả m

n g h è o , p h á t h u y các lợi th ế , giảm th iể u các n g u y cơ, đảm b ả o

a n sin h xã hội, sử d ụ n g h ợ p lý n g u ồ n tà i n g u y ê n , n ă n g lư ợ n g ,

p h ò n g c h ố n g th iê n tai v à bảo vệ m ô i trư ờ n g , c ầ n quy h o ạ c h

và p h á t triể n k in h tế b iê n m ậu , d u lịch, d ịch v ụ , n â n g cao đ ờ i

số n g n h â n d â n , triển k h a i đ ồ n g bộ đ ầ u tư xây d ự n g k ết cấu h ạ tần g , n h ấ t là giao th ô n g , liên lạc c ầ n p h á t triể n n g u ồ n n h â n lực tại chỗ, coi đ ây là k h â u đ ộ t p h á cốt y ế u n h ấ t, đ ồ n g thời n â n g cao n ă n g lực q u ả n lý, giám sát cho cán bộ v ù n g Tây Bắc, n h ấ t là cán bộ n g ư ờ i d â n tộc th iể u số c ầ n th ú c đ ẩy v à p h á t h u y tr u y ề n

th ố n g y êu n ư ớ c cách m ạn g , k ho tà n g v ă n h ó a v à tri thứ c b ả n đ ịa

p h o n g p h ú ; xây d ự n g , c ủ n g cố, k iện to à n h ệ th ố n g ch ín h trị và

q u ả n lý các cấp; bảo đ ả m an n in h quốc p h ò n g , c ủ n g cố kh ố i đ ạ i

đ o à n k ế t d â n tộc, giữ v ữ n g ch ủ q u y ền , b iê n giới qu ố c gia

Và h ơn hết, lầ y Bắc cần có m ột m ạng lưới th ô n g tin, một h ệ sinh thái truyền thông liền mạch, thông suốt, liên tục từ Trung ương đ ế n địa phương, gắn kết các tìn h trong kh u vực lầ y Bắc vói các địa p h ư ơ n g trong cả nước, giữa các cấp lãnh đạo, quản lý, các n hà hoạch định chính sách vói người dân, giữa các nh à đ ầu tư và người sản x u ất

Để giữ v ữ n g sự ổ n đ ịn h về ch ín h trị v ù n g Tây Bắc, cần tậ p tru n g tu y ê n tru y ề n đ ư ờ n g lối ch ín h sách của Đ ả n g và N h à n ư ớ c

nó i ch u n g , đặc biệt n h ữ n g ch ín h sách của Đ ản g và N h à nước d à n h riê n g cho đ ồ n g bào v ù n g d â n tộc th iể u số và m iề n núi, đ ể các

ch ín h sách đó thực sự đượ c lan tỏa, được th ấ u h iểu , được v ậ n

d ụ n g và triển kh ai tro n g đời sống, m an g lại giá trị th iế t thực cho

n g ư ờ i dân Bên cạnh đó, cần đ ẩy m ạ n h tru y ề n th ô n g để v ù n g Tây Bắc và n g ư ờ i d â n Tây Bắc xu ất h iện ch ân thực, g ần g ũ i n h ấ t đố i với công ch ú n g , đ ể tiềm n ă n g th ế m ạ n h của Tây Bắc đ ế n được với các

n h à đ ầ u tư, trở th à n h đ ộ n g lực thự c tế, đ ư a Tây Bắc p h á t triển b ề n

v ữ n g trê n cơ sở n h ữ n g lợi th ế đặc th ù của k h u vự c này Báo chí tru y ề n th ô n g cần đ áp ứ n g q u y ền được th ụ h ư ở n g v ă n hóa, th ô n g tin của ng ư ờ i d â n Tây Bắc, m an g lại th ô n g tin th iế t thự c p h ụ c v ụ

Trang 13

I I TRUYÉNTHÔNG PHÁTTR1ỂN —TRUYỂNTHÔNG DÂNTÔC: NHỮNG VẤN ĐÊ LÝ LUẬN VÀTHựCTIỄN

cho đ ờ i sống của n g ư ờ i d â n nơi đây, đ ồ n g thời, c h u y ển tải n h ữ n g

v ấ n đ ề còn v ư ớ n g m ắc, b ấ t cập tro n g th ự c tế cuộc sống của đ ồ n g bào d â n tộc v à m iề n n ú i, để các cấp ch ín h q u y ền , các n h à h o ạ ch

đ ịn h ch ín h sách có sự đ iều ch ỉn h kịp th ờ i

Việc tìm h iể u , n g h iê n cứ u , đ á n h giá th ự c trạ n g n h u cầu,

đ iề u kiện, th ó i q u e n , tâ m lý tiế p n h ậ n v à ý k iến đ á n h giả của

cô n g c h ú n g Tây Bắc đ ố i với n ộ i d u n g v à h ìn h th ứ c các sản p h ẩ m tru y ề n th ô n g d à n h cho họ; n g h iê n cứu, đ á n h giá tác đ ộ n g của tru y ề n th ô n g đ ố i v ớ i n g ư ờ i d â n Tây Bắc, v à đ ề x u ấ t giải p h á p

n â n g cao c h ấ t lư ợ n g cô n g tác tru y ề n th ô n g p h ụ c v ụ p h á t triể n

b ề n v ữ n g Tây Bắc là việc làm cần th iế t và cấp th iế t, có ý n g h ĩa lý

lu ậ n và th ự c tiễ n to lớn

D ự a trê n n g u ồ n tư liệu p h o n g p h ú tro n g v à n g o à i n ư ớ c,

v ớ i cách tiế p cận liê n n g à n h , đ ề tà i k h o a h ọc m ã số K H C N -

TB.14X/13-18 v ề "Nghiên cứu, đánh giá tác động của truyền thông,

đề xuất giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng công tác truyền thông phục vụ phát triển bền v ữ n g Tây Bắc" là cô n g tr ìn h đ ầ u tiê n

h ệ th ố n g h ó a cơ sở lý lu ậ n và p h ư ơ n g p h á p n g h iê n c ứ u v ề v ấ n

đ ề tru y ề n th ô n g p h á t triể n , tr u y ề n th ô n g d â n tộc, làm rõ cơ sở

lý lu ậ n và th ự c tiễ n v ề v ai trò , n h iệ m v ụ v à p h ư ơ n g th ứ c đ ó n g

g ó p c ủ a b áo ch í tr u y ề n th ô n g đ ố i v ớ i việc p h á t triể n k in h tế - xã

h ộ i v à đ ố i v ớ i p h á t triể n b ề n v ữ n g v ù n g Tây Bắc; n g h iê n cứ u ,

k h ả o sát, đ á n h giá th ự c trạ n g h o ạ t đ ộ n g tr u y ề n th ô n g h iệ n nay,

Trang 14

LỜI MỞĐÂU

đ ổ i th ô n g tin , tư ơ n g tác th ô n g tin giữa h a i h ay n h iề u n g ư ờ i, hoặc

ch ia sẻ th ô n g tin tới cộng đ ồ n g cô n g c h ú n g đ ô n g đ ả o n h ằ m tă n g

cư ờ n g sự h iể u b iế t lẫn n h a u , từ đó, th a y đổi n h ậ n th ứ c, h à n h

v i và h à n h đ ộ n g T ruyền th ô n g đ ạ i c h ú n g với k h ả n ă n g lan tỏ a

n h a n h chóng, p h á t tá n th ô n g đ iệ p cho đ ô n g đ ả o cộ n g đ ồ n g v à tác đ ộ n g m ạ n h m ẽ, liên tục tớ i n g ư ờ i tiế p n h ậ n , có sức m ạ n h to

lớ n và có v ai trò q u a n trọ n g tro n g việc thự c h iệ n các n h iệ m v ụ

c h ín h trị, c ũ n g n h ư giải q u y ế t các v ấ n đ ề k in h tế - xã h ộ i đ a n g

đ ặ t ra Báo chí có v ai trò tru n g tâm , n ề n tả n g tro n g h ệ th ố n g các

p h ư ơ n g tiện tru y ề n th ô n g đ ại c h ú n g , có vai trò chi p h ố i, q u y ế t

đ ịn h sức m ạ n h , tín h chất, k h u y n h h ư ớ n g của tru y ề n th ô n g đ ại

ch ú n g , tro n g n h iề u trư ờ n g h ợ p , n g ư ờ i ta d ù n g b á o chí đ ể chỉ các

p h ư ơ n g tiệ n tru y ề n th ô n g đ ạ i ch ú n g , cũ n g n h ư n ó i đ ế n tru y ề n

th ô n g đại c h ú n g là n ó i đ ến b áo chí C h ín h vì vậy, tro n g cu ố n sách này, mặc d ù có k h ả o sát các k ê n h tru y ề n th ô n g trự c tiếp , n h ư n g

c h ú n g tôi c h ủ y ế u tậ p tru n g n g h iê n cứ u về v ai trò , tác đ ộ n g của

h ệ th ố n g tru y ề n th ô n g đại c h ú n g (báo in, p h á t th a n h , tru y ề n

h ìn h , báo đ iệ n tử ) đố i với v ấ n đ ề p h á t triển b ề n v ữ n g v ù n g Tây Bắc dưới góc n h ìn củ a lý th u y ế t tru y ề n th ô n g p h á t triể n và tru y ề n

th ô n g d ân tộc, từ đ ó , đề x u ấ t các giải p h á p , k h u y ế n n g h ị n h ằ m

n â n g cao c h ất lư ợ n g , h iệu q u ả của h o ạ t đ ộ n g tru y ề n th ô n g p h ụ c

v ụ p h á t triể n b ề n v ữ n g v ù n g Tây Bắc

Công trìn h n ày nghiên cứu, khai thác m ột cách có h ệ th ố n g các

lu ậ n điểm của c M ác, Ph Ă ngghen và V.I Lênin, tư tư ở n g H ồ Chí

M inh về báo chí tru y ề n th ô n g và v ấ n đ ề p h á t triển b ề n vững, đặc

b iệt dựa vào q u a n điểm, đ ư ờ n g lối, chính sách của Đ ảng và N h à nước đối với p h á t triển bền v ữ n g tro n g thời kỳ đổ i m ới để tạo cơ sở

đ ịn h hướ ng cho h o ạ t động n g h iê n cứ u của m ình

v ề p h ư ơ n g d iệ n lý th u y ế t k h o a học, ch ú n g tô i th a m k h ảo rộ n g rãi các lý th u y ế t k h o a học đã và đ a n g được áp d ụ n g để n g h iê n cứu

v ề tru y ền th ô n g p h á t triển v à tru y ề n th ô n g d â n tộc trê n th ế giới,

từ đó vận d ụ n g v ào điều kiện đặc th ù của Việt N am , đặc b iệt là

Trang 15

l o TRUYÊNTHỒNG PHÁTTRIẾN—TRUYÊNTHÔNG DÂNTỘC: NHỮNG VẤN ĐÊ LÝ LUẬN VATHựCTIẼN

v ù n g Tây Bắc C ô n g trìn h n g h iê n cứ u xây d ự n g h ệ th ố n g p h ư ơ n g

p h á p n g h iê n cứ u và cách tiếp cận liên n g à n h , tro n g đ ó , có các

p h ư ơ n g p h á p n g h iê n cứu và các tiế p cận của xã h ộ i học, tâm lý học, k h o a học p h á t triển, và đặc b iệ t là các p h ư ơ n g p h á p n g h iên cứu b áo chí tru y ề n thông

C uộc k h ả o sá t đ iề u tra xã h ộ i họ c m à c h ú n g tô i th ự c h iệ n tro n g n ă m 2016 v à 2017 là cuộc k h ả o sát c h u y ê n b iệ t tậ p tru n g vào m ụ c tiê u k h á m p h á th ự c trạ n g v ề đ iề u k iện , m ức đ ộ và cách thức sử d ụ n g các p h ư ơ n g tiệ n tru y ề n th ô n g đ ại c h ú n g củ a đ ồ n g bào v ù n g Tây Bắc, từ đó, đo lư ờ n g m ức đ ộ , p h ạ m v i tác đ ộ n g của tru y ề n th ô n g đ ạ i c h ú n g tới đ ờ i số n g củ a n g ư ờ i d â n , và xác

đ ịn h ý k iế n đ á n h giá của cô n g c h ú n g về sản p h ẩ m báo ch í tru y ề n

th ô n g m à h ọ tiế p n h ậ n C uộc k h ả o sát đượ c th ự c h iệ n với d u n g lượ ng m ẫ u 1.505 n g ư ờ i, tại 6 tỉn h th u ộ c v ù n g Tây Bắc là Y ên Bái, Lào Cai, Đ iện B iên, Sơn La, H à G ia n g và C ao Bằng, với cách ch ọ n

m ẫu đ iể n h ìn h Tây Bắc là k h u v ự c có đa d â n tộc sin h số n g , tro n g

đó có n h ữ n g d â n tộc th u ộ c 7 n h ó m n g ô n n g ữ Tày - Thái, Ka đai, M ô n - K hm er, M ô n g - D ao, H á n , T ạng - M iến, Việt - M ường, tro n g số n à y có n h ữ n g d â n tộc chỉ có h ơ n 1.000 n g ư ờ i D o đó, đ ề tài chỉ tậ p tru n g n g h iê n cứ u m ộ t số d â n tộc có số lư ợ n g lớn, có vai trò v à ả n h h ư ở n g lớn n h ấ t tro n g k h u vực N g ư ờ i d â n Tây Bắc được k h ả o sát tậ p tru n g vào các d â n tộc th iể u số là T hái, M ông, Tày, N ù n g , D ao v à M ư ờ n g - đ ây là các d â n tộc có d â n số lớ n n h ấ t của v ù n g Tây Bắc, có ả n h h ư ở n g n h iề u n h ấ t đ ế n p h á t triể n k in h

tế, xã h ộ i, ổn đ ịn h ch ín h trị, a n n in h của k h u vực này B ên cạn h

đó, d â n tộc K in h (d â n tộc chiếm đ a số, h ơ n 60% d â n số to à n k h u vực) c ũ n g đ ư ợ c n g h iê n cứ u đ ể so s á n h với các d â n tộc th iể u số

Để số liệ u đ iề u tra có độ tin cậy, k h á c h th ể đ iề u tra m a n g tín h đ ại diện, tro n g k h i tổ chức đ iề u tra đ ề tà i đã c h ú ý đ ế n các đ ặc điểm

m an g tín h đ ại d iệ n của m ẫ u th ể h iệ n q u a các tiê u chí giới tín h , tuổi, h ọ c v ấn , d â n tộc,

Trang 16

M ột vài n é t v ề đ ặc đ iểm của m ẫ u n g h iê n cứu:

Các dân tộc đã được điều tra bằng phương pháp định lượng

TT Dân tộc Số người điều tra Tỷ lệ%

Đặc điểm về tuổi, giới tính, học vấn và mức thu nhập tự đánh giá

của khách thể nghiên cứu

Trang 17

1 8 TRUYÊNTHỠNGPHẤTTRIỂN-TRƯVÉNTHỠN6DANTỘC: NHỮNG VẤNĐÊ LÝLUẬN VÀ THỰC TIỄN

N h ó m n g h iên cứ u đ ã p h ỏ n g v ấn n h iề u lãn h đ ạo các cơ q u a n chỉ đạo, q u ả n lý báo chí, các cơ q u an báo chí tru n g u ơ n g v à địa

p h ư ơ n g , lã n h đạo và ng ư ờ i d â n các địa p h ư ơ n g v ù n g Tây Bắc n h ằ m làm sáng rõ vị trí, vai trò của h o ạ t đ ộ n g báo chí tru y ề n th ô n g đố i với

p h á t triển b ề n vữ n g v ù n g Tây Bắc, đ á n h giá th à n h công và h ạ n chế của h ệ th ố n g tru y ề n th ô n g đại ch ú n g h iệ n n a y (đặc biệt h ệ th ố n g báo chí d à n h cho công c h ú n g v ù n g Tây Bắc), từ đó, lắn g n g h e ý kiến góp ý của các b ê n liên q u a n đ ể h o àn th iệ n đ ề x u ất giải p h á p , kiến

n g h ị n â n g cao chất lư ợ n g h ệ th ố n g báo chí tru y ề n thông, p h ụ c v ụ

p h á t triển b ề n v ữ n g v ù n g Tây Bắc

C h ắt lọc k ết quả n g h iê n cứu của đ ề tài K H C N - TB.14X/13-18,

cuốn sách "Truyền thông ãân tộc, truyền thông phát triển - N hững vấn

đề lý luận và thực tiễn" (nghiên cứu trường hợp vùng Tây Bắc, Việt Nam)

là tài liệu tlũ ế t thực cho các sinh viên, học viên, n g h iê n cứu sinh

n g à n h Báo chí, Truyền th ô n g , K hoa học P h á t triển, cũ n g n h ư n h ữ n g

Trang 18

Chương I PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, PHÁT TRlỂN vùng

VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

VÙNG TÂ Y BẮC

1.1 PHÁT TRIỂN VÀ PHÁT TRIỂN BỂN VỮNG

P hát triển là m ột p h ạ m trù triết học d ù n g để chỉ sự v ậ n đ ộ n g

có đ ịn h h ư ớ n g từ th ấp đ ế n cao, từ giản đ ơ n đ ến phức tạp, từ chưa

h o à n th iện đ ến ho àn th iện hơn, m à k ết quả là cái mỗi - tiến bộ ra đời, th ay th ế cái cũ - lạc hậu Sự p h á t triển của sự vật m an g tín h

p h ổ biến, bởi vì khô n g có sự v ật h iện tư ợ n g n ào đ ứ n g im, tĩn h tại tro n g thế giới khách quan, trái lại, lu ô n v ậ n động, p h á t triển k h ô n g ngừ ng N g u y ên lý này cũ n g k h ẳn g đ ịn h , n g u ồ n gốc của sự p h á t triển là sự th ố n g n h ấ t và đ ấ u tra n h của các m ặt đối lập tro n g ch ín h

b ả n th â n sự vật, hiện tư ợ n g đó H ơn th ế , sự p h á t triển k h ô n g chỉ là

k h u y n h h ư ớ n g đi lên Trên thực tế, q uá trìn h p h á t triển th ư ờ n g d iễn

ra q u a n h co, phứ c tạp, q ua n h iều k h â u tru n g gian, bao h àm cả sự

th ụ t lùi, đ i xuống tạm thời: đó là k h u y n h h ư ớ n g tiến lên của đ ư ờ n g

"xoáy trô n ốc" Trong xu h ư ớ n g của sự p h á t triển luôn cố tín h kế

th ừ a, và sự đi lên là m ột quá trìn h có tín h lặp lại

Không ít nguôi đã từng đ án h đồng p h á t triển là tăng trưởng kinh

tế hoặc thịnh vượng về kinh tế S.R Melkote trong bài nghiên cứu khoa

học Lý thuyết truyền thông phát triển cho rằng, người ta thường n h ầm tưởng mức độ phát triển được đo bằng "Tổng thu nhập quốc nội GDP và

mọi nhân tố trong nước được huy động để tăng cường và duy trì mức độ tăng trưởng GDP, nhất là trong những ngành tập trung nhiều vốn như công nghiệp

và nông nghiệp với nguyên tắc sở hữu tư nhân, tự do thương mại và thị trường

Trang 19

20 TRUYÊNTHỠNGPHÁTTRIỂN—TRUYÉNTHÔNG DÂNTÔC:NHỮNGVẤNĐÉLÝLUẦNVÀTHựCTIỄN

tự do”1 (tr.131) Theo đó, tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng th u n h ậ p của

n ền kinh tế trong m ộ t khoảng thời gian n h ấ t đ ịn h và sự gia tăng này được th ể hiện ở quy m ô và tốc độ Thu n h ập của n ền kinh tế có thể biểu h iện dưới dạn g h iện vật hoặc giá trị, trong đó th u n h ậ p b ằn g giá trị p h ả n á n h qua các chỉ tiêu GNP GNI và được tín h cho toàn thể n ề n kinh tế hoặc tính b ìn h quân trên đầu người

Vào n h ữ n g n ăm 1980, việc chú trọ n g quá m ức vào việc gia tăn g

đ ầu vào cho n ền k in h tế d ẫ n tới kiểu tăn g trư ở n g th a h ó a m à Paul

K rugm an, Giáo sư k in h tế học của Đại học Princeton (Mỹ) gọi là "sản xuất xúc xích"2 3, tức là tăn g trư ởng m à k h ô n g có p h á t triển Theo đó, nhiều quốc gia chỉ tậ p tru n g m ục tiêu tă n g trư ở n g kinh tế v à xem n h ẹ

m ục tiêu p h á t triển con người, khiến cho chỉ có m ộ t số ít ngườ i được hưở ng lợi ích từ tă n g trư ởng kin h tế, d ẫ n tới n g u y cơ gia tăn g th ấ t

nghiệp (jobless groivtlì), tăn g trư ởng loại trừ (incỉusive growt1ì); tăn g trư ởng k h ô n g có tiếng nói (voiceless growtìì); d ầ n d ầ n sự tă n g trư ởng

không đ ả m bảo d â n chủ, tăn g trư ởng n h ư n g đ ể m ất bản sắc v ăn hóa,

tăng trư ở n g khô n g có tư ơ n g lai (ỷutureless growtlì) và cuối cù n g là sự tăng trư ở n g thiếu b ề n vữ n g (Bronfe.nbrenner, 2009)3.

K hái n iệm "p h á t triển b ền vững" x u ất h iệ n tro n g p h o n g trào bảo

vệ m ôi trư ờ n g từ n h ữ n g n ăm đ ầ u của th ậ p n iê n 70 của th ế kỷ XX

N ăm 1980, b ản Chiến lược bảo tồn thế giới do L iên m in h Q uốc tế Bảo

tồ n T hiên n h iên v à Tài n g u y ên Thiên n h iê n (IU C N -International

U nion for C onservation of N atu re a n d N a tu ra l Resources) đ ư a ra xác đ ịn h m ục tiêu p h á t triển b ền v ữ n g là "đ ạt được sự p h á t triển

b ền v ữ n g b ằ n g cách b ảo vệ các tài n g u y ê n sin h vật" Có n g h ĩa là, thời đ iểm đó, nội h à m của sự p h á t triển b ền v ữ n g m ới được đề cập rất h ẹp , chỉ n h ấ n m ạ n h đ ế n tín h b ề n v ữ n g của sự p h á t triển về m ặt sinh thái, n h ằ m k ê u gọi việc b ảo tồ n các tài n g u y ê n sinh vật N ăm

1987, tro n g báo cáo Tương laỉ chung của chúng ta, ủ y b an Thế giới về

1 Melkote, s R và Steeves, H.L, 2001 Cơinmunication for Development in the Third

2 The M yth of Asia's Miracle Foreign Aííairs, 1994 No.6.

3 Brontenbrenner, u , 2009 The Ecology of Human Dẹvelopment. H avard University Press

Trang 20

2 1

Môi trư ờ n g và Phát triển (WCED) của Liên h ợ p quốc đ ịn h n g h ĩa

p h á t triển b ề n vững là "sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại

mà không làm tổn thương khả năng cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế

hệ tương lai" Q u an niệm n à y chủ yếu n h ấ n m ạ n h khía cạnh sử d ụ n g

hiệu q uả n g u ồ n tài n g u y ê n th iê n nh iên v à bảo đ ảm m ôi trư ờ n g sống cho con người tro n g q uá trìn h p h á t triển P h át triển b ền v ữ n g

là m ộ t m ô h ìn h chuyển đổi m à nó tối ư u các lợi ích k in h tế và xã hộ i tro n g h iện tại n h ư n g k h ô n g h ề gây hại cho tiềm n ă n g của n h ữ n g lợi ích tư ơ n g tự tro n g tương lai (G ôdian và H ecdue, 1988)

Q u a n niệm về p h á t triển bền v ữ n g d ầ n d ầ n được h ìn h th à n h

từ thự c tiễn đời sống xã hội và có tín h tất yếu Tư d u y về p h á t triển bền v ữ n g b ắt đ ầu từ việc chỉ ra tầm qu an trọ n g của việc bảo vệ m ôi trư ờ n g và tiếp đó là n h ậ n ra sự cần thiết p h ả i giải quyết n h ữ n g bất

ổn tro n g xã hội N ội h àm về p h á t triển b ề n v ữ n g được tái k h ẳ n g

đ ịn h ở H ội n g h ị Thượng đ ỉn h "Trái đất về Môi trường và phát triển"

tổ chức ở Rio de Janeừo (Brazil) n ăm 1992 và được bổ sung, h o à n

ch ỉn h tại H ội n ghị T hượng đ ỉn h th ế giới về P h át triển b ền v ữ n g tổ chức ở Johannesburg (Cộng h oà N am Phi) n ă m 2002: "Phát triển

b ền v ữ n g là quá trìn h p h á t triển có sự kết h ợ p chặt chẽ, h ợ p lý và

hài h ò a giữa 3 m ặt của sự p h á t triển, gồm: phát triển kỉnh tế (trọng tâm tă n g trư ở n g kinh tế), phát triển xã hội (trọng tâm thực h iện tiến

bộ, công b ằ n g xã hội; xoá đói giảm ng h èo và giải quyết việc làm)

và hảo vệ môi trường (trọng tâm xử lý, khắc p h ụ c ô nhiễm , p h ụ c hồi

và cải th iện chất lượng m ôi trường; p h ò n g ch ống cháy và chặt p h á rừng; khai thác hợp lý và sử d ụ n g tiết kiệm tài n g u y ê n th iên nhiên).Cho đ ế n nay, đã có 113 nước trên th ế giới xây d ự n g và thực hiện C hương trình nghị sự 21 về p h á t triển b ề n v ữ ng cấp quốc gia, 6.416 C hương trình nghị sự 21 cấp địa p hư ơ ng, đ ồ n g thời các nước này đ ề u th à n h lập các cơ qu an độc lập để triển khai thực hiện chương trình N hiều nước tro n g k h u vực n h ư Trung Quốc, Thái Lan, Singapore, Malaysia đ ề u đã xây d ự ng và thực hiện C hương trìn h nghị sự 21 về p h á t triển b ền vững Q uan niệm về p h á t triển b ền v ữ ng trên b ìn h diện quốc tế đ ã có được sự th ố n g n h ấ t chung, và m ục tiêu

để thực hiện p h á t triển b ền v ữ n g đã trở th à n h m ục tiêu th iên niên kỷ

Trang 21

2 2 TRUYÊNTHÕNGPHATTRIỂN-TRUYÊNTHÕNGDANTÕC:NHỮNGVẤNĐÊLÝLUẬNVATHỰCTIỄN

Vào đ ầu n h ữ n g n ă m 90 của th ế kỷ XX, k h i m ệ n h đề "tri thức

là sức m ạnh" trở th à n h h iện thực theo n g h ĩa đen, chứ k h ô n g còn theo n g h ĩa b ó n g n h ư lúc nó được Francis Bacon p h á t b iểu lần đ ầ u vào th ế kỷ XIV, v à kh i việc đ áp ứ n g các n h u cầu cá n h â n b ắ t đ ầ u trở

n ê n có th ể (Alvin Toeítler, 20021), việc đ ồ n g n h ấ t p h á t triển với tăn g trư ở n g k inh tế k h ô n g n h ữ n g trở n ê n lỗi thời, m à còn đ i ngược lại xu thế n ổ i lên của ch ín h h ìn h thái k in h tế m ới d ự a vào tri thức Trong bối cản h đó, q u a n n iệm quy p h á t triển v ề p h á t triển con ngườ i - coi con ngườ i là của cải đích thực của m ỗi quốc gia, nổi lên n h ư m ộ t tro n g n h ữ n g lự a ch ọ n có triển v ọ n g (Silbereisen a n d C hen, 2010)2

N h ữ n g n ă m cuối th ế kỷ XX, các n h à k h o a học trê n th ế giới đã

n g h iên cứu đ ể tìm ra cách thức tiếp cận m ới, để có th ể p h ả n á n h

m ộ t cách đầy đ ủ h ơ n về p h á t triển M ột tro n g n h ữ n g cách tiếp cận được cộng đ ồ n g quốc tế chấp n h ậ n và p h ả n ẳ n h k h á bao q u á t sự

đ a d ạ n g của qu á trìn h p h á t triển, đó là cách tiếp cận d ự a vào p h á t triển con người

T h u ật n g ữ "P h át triển con người" ch ín h thứ c được biết đ ế n và được sử d ụ n g rộ n g rãi kể từ năm 1990, k h i Báo cáo đ ầ u tiên về P h át

triển con người3 ra đời, với d ò n g m ở đ ầ u k h ẳ n g đ ịn h rõ ràng: "Của

cải đích thực của một quốc gia là con người của quốc gia đó Và mục đích của phát triển là để tạo ra một môi trường thuận lợi cho phép con người được hưởng cuộc sắng lâu đài, mạnh khỏe và sáng tạo" (UNDP, 1990)

Báo cáo n ăm 1990 đ á n h d ấ u m ột bước q u a n trọ n g tro n g việc k h ẳn g

đ ịn h vai trò của con người tro n g p h á t triển, bởi nó th ể h iệ n cách

n h ìn n h ậ n về p h á t triển th ấ u đáo hơ n , to à n d iện h ơ n và n h â n v ăn hơn Q u an đ iểm về p h á t triển con ngườ i của U N D P th ể h iệ n rõ h ai

khía cạnh, đó là mở rộng các cơ hội v à nâng cao năng lực lựa chọn của con

người M ở rộ n g các cơ hội có nghĩa là m ở rộ n g k h ông gian lự a chọn

cho m ỗi con ng ư ờ i đ ể họ có th ể tiếp cận với đời sống k in h tế tố t

1 Alvin Toíũer, 2002 Làn sóng thứ ba NXB T hanh niên.

2 Rainer K Silbereisen an d Xinyin Chen, 2010 Social Change and Humand

Development: Concept and Results SAGE Publishers.

3 H um an Development Report của Chương h ìn h p h át triển Liên hiệp quốc (United Nations Development Programme - UNDP

Trang 22

hơn, tiếp cận với giáo dục và các dịch v ụ y tế tố t h ơ n , có m ôi trư ờng sống tố t h ơ n , C òn nân g cao n ă n g lực cho con n g ư ờ i được coi là điều kiện cần th iết để biến cơ hội th à n h h iện thực, tro n g đó n h ấ n

m ạn h n ă n g lực về sinh thể và n ă n g lực về tin h th ầ n 1 Khi con người

có n ăn g lực sẽ có n h iều cơ hộ i lựa ch ọ n h ơ n tro n g cuộc sống, và đôi khi ch ín h n ă n g lực sẽ tạo ra n h ữ n g cơ hội m ới đ ể con người có thể lựa chọn (D eneulin (ed), 2009)2

Kể từ đó, "P hát triển con người" trở th à n h trọ n g tâm của chiến lược p h á t triển th ế giới của LHQ và sử d ụ n g n h ữ n g ý tư ở n g căn b ản của tiếp cận n ă n g lự c (capability approach) (Sen, A.K., 1989; D eneulin (ed), 2009) C ách tiếp cận năng lực được biết đ ế n với tác giả tiêu biểu

là A m artya Sen, người được n h ậ n giải N obel về K inh tế năm 1999

n h ờ n h ữ n g đ ó n g góp to lớn của ồ n g tro n g n g h iê n cứu v ấn đề đói nghèo và p h á t triển con người A Sen cho rằ n g sự th ịn h vượng của con n g ư ờ i n ê n được đ á n h giá th e o sự vận h à n h chức n ă n g của

con ngườ i (human /unctioning)3, đó là n h ữ n g gì con người làm được

và được làm Tiếp cận khả n ă n g đ ư a ra m ột q u a n điểm đ a diện về

th ịn h v ư ợ n g của con người, vì nó tậ p tru n g vào việc v ận h à n h các chức n ă n g khác n h a u của con người Ô ng cho rằn g , sự b ìn h đẳn g

n ên được đ á n h giá không chỉ tro n g việc đ ạt đ ược sự v ận h à n h chức

năn g m à còn là tiềm năng/khả n ă n g (potentiaĩ) đ ạ t được điều đó

Đ iều đó có n g h ĩa là, bình đ ẳn g p h ả i được đ á n h giá tro n g p h ạ m vi sự

vận h à n h và chức năn g có tín h tiềm n ă n g (potential functionings) cái

m à Sen v à N ussbaum (1993) gọi là n ă n g lực (capabiỉities) N h ư vậy,

n ăn g lực ở đây được hiểu là n h ữ n g gì m à m ộ t con ngườ i có th ể làm

(beings and doings).

N ăm 2001, Báo cáo Phát triển con người của U NDP n h ấ n m ạnh hơn vào n ăn g lực và sự chủ độn g th am gia của ngưòi dân vào p h át

1 Năng lực sinh thê’ là nâng cao sức khỏe cho con người; năng lực tinh thần là nâng cao kiên thức, kỹ năng cho con người

2 Severine Deneulin(ed), 2009 A n ĩntroãuction to the Human Development and

3 Khái niệm H um an Fuctioning được Aristotle đưa ra, được p hát triển bởi

M artha Nussbaum và A Sen, nh ư n g thường được biết đến bởi A Sen

Trang 23

triển: "Phát triển con người không chỉ là sự tăng giảm của thu nhập quắc dân,

mà còn là việc tạo ra một môi trường, trong đó mọi người có thể phát triển mọi khả năng của mình, và làm chủ một cuộc sống sáng tạo, hữu ích, phù hợp vồi lợi ích và nhu cầu của họ" Sự n h ấ n m ạ n h n ày không có nghĩa là quan

điểm p h á t triển con ngưòi không coi trọ n g đ ến của cải và th u nhập, m à

ở đây th u n h ậ p và của cải không ph ải là m ục đích cuối cùng của p h á t triển - chúng là p h ư ơ n g tiện h ữ u ích tro n g nh iều việc khác n h a u để giành thêm được quyền tự do có cuộc sống m à con người trân trọng.Báo cáo Phát triển con người n ăm 2015 khẳng định: P hát triển con người chính là m ở rộ n g quyền lựa chọn của con người Đ iều n ày được Báo cáo P h át triển con người n ăm 2016 (công bố ngày 27/4/2017) n h ấ n

m ạnh h ơ n nữa: "Phát triển con người, bao trùm tất cả, chính là tự do của con

người: tự do trong việc phát triển toàn bộ khả năng của mỗi con người, không phải chỉ một nhóm, hay hầu hết, mà là tất cả mọi con người, ở mọi nơi trên trái đất này - hiện tại cũng như trong tương lai" (UNDP 2016)1.

Thứ nhất, con n g ư ờ i là tru n g tâm của p h á t triển b ề n vững Đ áp

ứ n g ngày càng đ ầ y đ ủ h ơ n n h u cầu v ật chất và tin h th ầ n của m ọi

tầ n g lớp n h â n dân, xây d ự n g đ ấ t nước giàu m ạn h , xã h ộ i công bằng,

d â n chủ và v ăn m in h là n g u y ê n tắc q u á n triệt n h ấ t q u á n tro n g m ọi giai đo ạn p h á t triển

Phát triển b ền v ữ n g về xã hội được đ á n h giá bằn g các tiêu chí, n h ư HDI, hệ số bìn h đ ẳn g th u nhập, các chỉ tiêu về giáo dục, y tế, phúc lợi

xã hội, h ư ở n g th ụ v ăn hóa Ngoài ra, bền v ữ n g về xã hội là sự bảo đảm

1 http://hdr.undp.org/sites/defauH/files/2016_human_development_report.pdf.

Trang 24

Chương I: PHAĩ TRIÉN b én v ữ n g, PHÁTTRIỂN v ù n g v à c h iế n lư ợc PH ẤTTR IỂN 2 5

đòi sống xã hội hài hòa, có sự bình đ ẳn g giữa các giai tầng trong xã hội, bình đẳng giói, mức độ chênh lệch giàu nghèo khô n g quá cao, sự chênh lệch đòi sống giữa các vùng m iền không lớn

P hát triển b ề n v ữ n g về xã hội ch ú trọ n g vào sự công bằng Xã

h ộ i lu ô n cần tạo điều kiện th u ậ n lợi cho lĩn h vực p h á t triển con

ng ư ờ i và cố g ắn g cho tất cả m ọi ngườ i có cơ hội p h á t triển tiềm n ă n g

b ả n th â n và có đ iề u kiện sống chấp n h ậ n được P h át triển b ền v ữ n g

v ề xã hội gồm m ộ t số nội d u n g ch ín h n h ư ổ n đ ịn h d â n số, p h á t triển

n ô n g th ô n để giảm sức ép di d â n vào đô thị, giảm th iể u tác đ ộ n g

x ấu của môi trư ờ n g đ ến đô thị hóa, n â n g cao học vấn, xóa m ù chữ,

b ảo vệ đa d ạ n g v ă n hóa, b ình đ ẳ n g giới, q u an tâm tới n h u cầu và lợi ích giới, và tă n g cường sự th am gia của công c h ú n g vào các quá trìn h ra quyết định

Thứ hai, coi p h á t triển k in h tế là n h iệm v ụ tru n g tâm của giai

đ o ạ n p h át triển sắp tới, bảo đảm a n n in h lương thực, n ă n g lượ ng

đ ể p h á t triển b ề n vững, bảo đ ảm vệ sinh và an to à n thực p h ẩm cho n h â n dân, k ết h ợ p chặt chẽ, h ợ p lý và hài h òa với p h á t triển

xã hội; khai thác h ợ p lý, sử d ụ n g tiết kiệm và h iệu q u ả tài n g u y ê n

th iê n nh iên tro n g giới h ạ n cho p h é p về m ặt sinh th ái v à bảo v ệ m ôi trư ờ n g lâu b ền , từ đó, từ n g bước th ự c h iện n g u y ên tắc "m ọi mặt:

k in h tế, xã hội và m ôi trư ờng đều c ù n g có lợi"

P h át triển b ề n v ữ ng về kin h tế đò i hỏ i sự p h á t triển của hệ

th ố n g kinh tế, tro n g đó, cơ hội để tiếp xúc với n h ữ n g n g u ồ n tài

n g u y ê n được tạo đ iều kiện th u ậ n lợi, và quyền sử d ụ n g n h ữ n g

n g u ồ n tài n g u y ê n th iên nh iên cho các h o ạ t đ ộ n g k in h tế được chia

sẻ m ộ t cách b ìn h đẳng Yếu tố được chú trọ n g ở đây là tạo ra sự

th ịn h vượng c h u n g cho tấ t cả mọi người, kh ô n g chỉ tậ p tru n g m an g lại lợi n h u ậ n cho m ộ t số ít, trong m ộ t giới h ạ n cho p h é p của h ệ sinh

th ái cũng n h ư k h ô n g xâm p h ạm các q u y ền cơ b ản của con người

Thứ ba, bảo vệ và cải th iện chất lư ợ n g m ôi trư ờ n g p h ả i được

coi là m ột y ếu tố k h ô n g th ể tách rờ i tro n g quá trìn h p h á t triển

C ần tích cực v à c h ủ đ ộ n g p h ò n g n g ừ a , n g ă n chặn n h ữ n g tác đ ộ n g

x ấu đố i với m ô i trư ờ n g do h o ạt đ ộ n g của con ngườ i gây ra, cũ n g

Trang 25

Q uá trìn h công n g h iệp hóa, hiện đại hóa, p h á t triển n ô n g

n g hiệp h a y d u lịch; quá trìn h đô th ị hó a v à xây d ự n g n ô n g th ô n mới, đ ề u tác đ ộ n g v à gây ả n h h ư ở n g tiêu cực đ ế n m ôi trư ờ n g

tự n h iên Bền v ữ n g về m ôi trư ờ n g là sự bảo đ ảm độ tro n g sạch về bầu k h ô n g khí, nước, đất, k h ô n g gian địa lý, cũ n g n h ư cảnh quan,

và ch ất lư ợ n g của các yếu tố trê n được đ á n h giá kiểm đ ịn h th ư ờ n g xuyên th eo n h ữ n g tiêu ch u ẩn quốc gia hoặc quốc tế

Thứ tư, q u á trìn h p h á t triển p h ả i bảo đ ả m đ á p ứ n g m ột cách

công b ằ n g n h u cầu của th ế h ệ h iệ n tại và k h ô n g gây trở ngại tới cuộc sống của các th ế h ệ tư ơ n g lai Tạo lập đ iều kiện đ ể m ọi n gườ i

và m ọi cộng đ ồ n g tro n g xã hộ i có cơ hội b ìn h đ ẳ n g đ ể p h á t triển, để được tiếp cận tới n h ữ n g n g u ồ n lực ch u n g v à được p h â n p h ố i công

b ằn g n h ữ n g lợi ích công cộng, tạo ra n h ữ n g n ề n tả n g v ật chất, tri thức và v ă n ho á tố t đ ẹ p cho n h ữ n g th ế h ệ m ai sau

Thứ năm, khoa học và công n g h ệ là n ề n tả n g và đ ộ n g lực cho

công n g h iệ p hóa, h iệ n đại hóa, th ú c đ ẩy p h á t triển n h a n h , m ạ n h và

b ền v ữ n g đ ấ t nước C ông n g h ệ h iệ n đại, sạch và th â n th iệ n với m ôi trư ờ n g cần được ư u tiên sử d ụ n g rộ n g rãi tro n g các n g à n h sản xuất, trước m ắt, cần được đ ẩy m ạ n h sử d ụ n g ở n h ữ n g n g à n h v à lĩn h vực sản x u ất có tác d ụ n g lan tru y ề n m ạ n h , có k h ả n ă n g th ú c đẩy sự p h á t triển của n h iề u n g à n h và lĩn h vực sản xu ất khác

Thứ sáu, g ắn chặt việc xây d ự n g n ề n k in h tế độc lập tự chủ với

chủ đ ộ n g h ộ i n h ậ p k in h tế quốc tế đ ể p h á t triển b ề n v ữ n g đ ấ t nước

P h át triển các q u an h ệ song p h ư ơ n g và đ a p h ư ơ n g , thự c h iệ n các cam k ết quốc tế và k h u vực; tiếp th u có ch ọ n lọc n h ữ n g tiến bộ k h o a học công n g h ệ, tă n g cường hợ p tác quốc tế đ ể p h á t triển b ền vững

Trang 26

Chương I: PHÁT TRIÊN BÉN VỮ NG, PHÁT TRIỂN VÙNG VÀ CHIẾN Lược PHÁT TRIỂN 2 7

Bên cạnh việc th ừ a n h ậ n và k h ẳn g đ ịn h n h ữ n g giá trị ch u n g của p h á t triển b ề n vững, Đ ảng ta cũ n g p h â n tích m ột cách kh o a học và sâu sắc th ự c tiễn Việt N am và đ u a ra q u a n điểm của m ìn h về

p h á t triển bền v ữ n g ở Việt N am - đó là sự p h á t triển, tro n g đ ó có kết

hợp chặt chẽ, hài hòa, hợp ỉý giữa tăng trưởng kỉnh tế, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường với phát triển bền vững về văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ và củng cố an ninh - quốc phòng (Văn kiện Đại

h ộ i lầ n th ứ XI, 2011)1

1.3 KHÁI NIỆM"VÙNG" VÀ TẨM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN VÙNG

Các công trìn h nghiên cứu của các tác giả tro n g và n g o ài nuớc

đ u a ra nh iều cách tiếp cận khác n h au kh i xem xét khái n iệm "vùng"

Đ ịa lý học coi "vù n g " là m ột đ ơ n n g u y ên đ ịa lý bề m ặt của trái đất, tro n g khi kinh tế học h iểu "vùng" là m ột đ ơ n n g u y ê n k in h tế tu ơ n g

đố i h o à n chỉnh v ề p h u ơ n g diện kin h tế C h ín h trị học cho "vùng" là

đ ơ n ngu y ên h à n h ch ín h thực hiện q u ản lý h à n h chính, còn xã hội học coi "vùng" là k h u tụ cư có đặc trư n g xã h ộ i tư ơ n g đ ồ n g của m ột cộng đồn g người (ngôn ngữ, tô n giáo, d â n tộc, v ăn hoá) Trong m ột

số trư ờ n g hợp, các th u ậ t n g ữ "vùng", "địa b àn ", "khu vực", "m iền",

"đới", "dải" đượ c d ù n g thay thế lẫn n h a u , cho d ù về nghĩa, các từ trê n kh ô n g h o àn to à n đ ồ n g nhất

Thực tiễn ở Việt N am thời gian qu a cho thấy, v ù n g (regiorì) là

m ộ t khái niệm tư ơ n g đối p h ổ biến, với y ếu tố khô n g gian lã n h thổ

v à đ ịa - kinh tế là tiêu clú q u an trọng để p h â n vùng K h ô n g chỉ có

ý n g h ĩa về k inh tế, p h á t triển đồng đ ề u các v ù n g tro n g cả n ướ c còn góp p h ầ n th u h ẹ p k h o ản g cách về v ăn hóa, xã h ộ i (nâng cao d â n trí,

đ ả m bảo ph ú c lợi v à an sinh xã hội, ), đặc biệt là củng cố a n n in h quốc phòng, n h ấ t là n h ữ n g v ù n g biên giới, b iển đảo

C hính sách v ù n g là m ột bộ p h ậ n q u a n trọ n g của ch ín h sách

k in h tế - xã hội quốc gia, là m ột tro n g n h ữ n g n h â n tố ch ủ y ế u tạo

ra sự p h á t triển b ề n v ữ n g của đất nước M ục tiêu cơ b ả n của chính

1 ĐCSVN: Văn k iệ n Đại hội đại biểu toàn quốc lần th ứ XI, NXB C hính trị

Q uốc gia, Hà Nội, 2011.

Trang 27

sách v ù n g là kích th ích sự tă n g trư ở n g của to à n bộ n ề n k in h tế đ ấ t nước và p h á t triển cân b ằn g giữa các v ù n g Trong k h i m ục tiêu cân

b ằ n g h ư ớ n g tới m ộ t sự h ài h o à tư ơ n g đối giữa các v ù n g về th ụ

h ư ở n g p h ú c lợi xã hội, th u n h ậ p , cơ hộ i p h á t triển của công d â n và các n h ó m xã hội, th ì m ục tiêu tă n g trư ở n g h ư ớ n g vào việc sử d ụ n g tối ư u tấ t cả các n g u ồ n lực và lợi th ế của từ n g v ù n g để thúc đ ẩy m ức tăn g trư ở n g của to à n bộ n ề n k in h tế

V ù n g d ân tộc th iể u số và m iền n ú i n ướ c ta chiếm 3/4 d iện tích

tự n h iê n của cả nước, bao gồm trên 22.000 th ô n , bản, p h u m , sóc v à

h ơ n 5.000 xã, p h ư ờ n g , thị trấ n , với d â n số k h o ả n g 25 triệu người, tro n g đó đ ồ n g bào các d ân tộc th iểu số có trê n 13 triệu người V ùng

d â n tộc th iể u số, m iề n n ú i là v ù n g có n h iề u tiềm năng, th ế m ạ n h

p h á t triển kin h tế, v ă n hóa, d u lịch; là địa b à n có ý ng h ĩa q u a n trọ n g

về k in h tế - xã hội, a n n in h , quốc p h ò n g và m ô i trư ờ n g sinh thái

Từ n ă m 1993, C h ín h p h ủ đ ã có ch ủ trư ơ n g p h â n đ ịn h các xã,

h u y ệ n , tỉn h m iền nú i, và từ n ă m 1996, tổ chức thự c h iện p h â n đ ịn h

v ù n g d â n tộc th iểu số, m iền n ú i theo trìn h độ p h á t triển, n h ằ m tạo

cơ sở th ự c hiện các ch ín h sách đ ầ u tư cơ sở h ạ tầng, hỗ trợ sản xuất,

ổ n đ ịn h đời sống, xóa đói, giảm nghèo, đ ồ n g th ờ i á p d ụ n g thự c h iện các n ộ i d u n g ch ín h sách về giáo dục, y tế, b ảo đ ảm a n n in h xã hộ i khác Theo đó, k h u vực I là các xã bước đ ầ u p h á t triển b ằ n g hoặc

tư ơ n g đ ư ơ n g m ức b ìn h q u â n c h u n g của cả nước K hu vực II là các

xã tạm th ờ i ổn định, n h ư n g chư a th ật v ữ n g chắc, cơ sở h ạ tầ n g đ ã

h ìn h th à n h n h ư n g chư a h o à n chỉnh v à v ẫ n còn các th ô n , b ả n đặc biệt kh ó khăn K hu vực III là các xã kh ó k h ă n n h ấ t với đ iều kiện sống, các dịch v ụ xã h ộ i và h ạ tầ n g cơ sở y ếu kém

Sau 15 n ăm p h â n đ ịn h v ù n g , đã có n h iề u ch ín h sách d â n tộc

p h ù h ợ p được thực hiện, n h ư C hương trìn h 135 về p h á t triển k in h

tế, xã h ộ i các xã đặc biệt kh ó k h ă n v ù n g d â n tộc th iểu số v à m iền núi; C h ư ơ n g trìn h 134 về h ỗ trợ đ ất sản xuất, đ ấ t ở cho đ ồ n g bào

n g h èo v ù n g d ân tộc th iểu số N h iều ch ín h sách giáo dục như : cử

tu y ể n con em các d â n tộc th iể u số vào học các trư ờ n g đ ại học, cao đẳng; ư u tiên điểm đ ố i với h ọc sinh th i vào các trư ờ n g đại học, cao đẳng; ch ín h sách th u h ú t giáo viên, cán bộ y tế lên công tác ở các xã

Trang 28

v ù n g cao đặc biệt khó khăn đ ã tạo điều k iện cho v ù n g d â n tộc và

m iền n ú i ở Việt N am có n h ữ n g bước p h á t triển q u a n trọng

Tuy nhiên, việc th ự c h iện p h â n đ ịn h v ù n g d â n tộc th iểu số và

m iền n ú i đ ã và đ an g bộc lộ n h iều b ất cập, h ạ n chế N hiều ý kiến

tại h ộ i th ảo "Phân định vùng dân tộc thiểu số và miền núỉ theo trình độ

phát triển; phân định xã, huyện, tỉnh ỉà miền núi, vùng cao - Kết quả đạt được và những vấn đề đặt ra"ngầy 10/5/2017 đ ã chỉ rõ: số lượng xã k h u

vực III, thôn, bản đặc biệt khó khăn, là các đ ơ n vị thuộc d iện đ ầ u

tư của C hương trìn h 135 k h ô n g giảm m à ng ày càng tăng lên H ầ u

n h ư ở địa phư ơ n g n ào cũng có tâm lý k h ô n g m u ố n thoát khỏi diện

đ ầ u tư của C hương trìn h 135 đ ể được N h à nước đ ầ u tư, n g â n sách Trung ư ơ n g hỗ trợ Việc th iếu th ố n g n h ấ t tro n g cách tiếp cận xây

d ự n g ch ín h sách, tro n g chỉ đạo, thực hiện p h â n đ ịn h , đ á n h giá m ức

về lập kế hoạch n g â n sách h à n g năm , v ù n g k h ô n g p h ải là đ ơ n vị được cấp n g ân sách; việc đ ầ u tư cho v ù n g p h ụ thuộc vào sự đ ầ u

tư của Trung ương và các tỉnh, th à n h (chủ y ế u là đ ể p h á t triển địa

p h ư ơ n g , qua đó đ ó n g góp cho vùng) Vì thế, v ù n g khô n g th ể nào

th ự c th i m ộ t cách "chủ động" các chương trìn h , kế hoạch, d ự á n đ ầ u

tư p h á t triển, do vậy, k h ả n ă n g ph ố i h ợ p h o ạ t đ ộ n g cằc địa p h ư ơ n g tro n g v ù n g còn n h iề u h ạ n chế Các n g h iê n cứu h iện nay đ ề u cho rằng: Ở Việt N am đ a n g tồ n tại "63 v ù n g k in h tế", tư ơ n g ứ n g với 63 tỉn h , th àn h K hông gian k inh tế v ù n g bị chia cắt và th u h ẹp , n h iề u cụm n g à n h kinh tế và sản p h ẩ m th ế m ạ n h m à các tỉn h có lợi th ế

c h u n g k h ô n g được "liên kết" với n h au , hoặc lợi th ế so sán h của

từ n g tỉn h khô n g được p h á t huy, m à còn cạn h tra n h cục bộ lẫn n h au ,

Trang 29

3 0 TRUYÊNĨHÕNGPHÁTTRIỂN-TRUYÊNTHÔNGDANTỌC:NHỮNGVẤNĐÉLYLUẬNVÀTHỰCTIỄN

d ẫ n đ ế n chuỗi giá trị n g à n h h à n g bị cắt khúc; đ ầ u tu trù n g lặp, tín h gia tă n g giá trị th ấ p , su ất đ ầ u tư cao do k h ô n g tậ n d ụ n g được "lợi

th ế d ù n g chung" trê n cơ sở p h â n công tro n g n ệ i bộ v ù n g và h ên

v ù n g (H oàng N gọc Phong, 2014)1

C hiến lược P h át triển b ền v ữ ng Việt N am giai đoạn 2011 - 2020

(ban h à n h theo Q u y ết đ ịn h số 432/QĐ-TTg ng ày 12/4/2012) đ ã chỉ rõ:

"Tập trung ưu tiên phát triển trước các vùng kinh tế trọng điểm, có khả năng bứt phá và dẫn dắt sự phát triển, đồng thời chú ý tối việc hỗ trợ các vùng kém phát triển và có điều kiện khó khăn hơn, nhằm tạo ra một sự cân đối nhất định trong phát triển không gian, từng bước thu hẹp khoảng cách về xã hội và tiến tới giảm bớt sự chênh lệch về kinh tế giữa các vùng và địa phương Xây dựng cơ chế, chính sách phù hợp để các vùng trong cả nước cùng phát triển, phát huy lợi thế của từng vùng, tạo sự liên kết giữa các vùng".

C hiến lược p h á t triển k in h tế xã hội 2011 - 2020 được th ô n g qu a

tại Đ ại h ội XI của Đ ảng cũng k h ẳng định: "Thúc đẩy phát triển những

vùng kỉnh tế trọng điểm, tạo động lực và tác động lan toả đến các vùng khác; đằng thời, tạo điều kiện phát triển nhanh hơn cắc khu vực còn nhiều khó khăn, đặc biệt là các vùng biền giới, hải đảo, Tây Nam, Tây Nguyên, Tây Bắc

và phía Tây các tỉỳlĩ miền Trung"2 Theo đó, v ù n g tru n g du, m iền n ú i

tập tru n g p h á t triển m ạn h sản xuất lâm nglũệp, cây công nghiệp, cây

ă n q uả và chăn n u ô i đại gia súc; khai thác lũ ệu quả tiềm n ă n g đ ất đai, th ủ y điện v à kho án g sản; xây d ự n g hồ chứa nước,phát triển giao

th ô n g n ô n g th ô n , bảo đảm đườ ng ô tô tới các xã th ô n g suốt b ố n m ù a

và từ n g bước có đư ờ n g ô tô đến thôn, bản Đ ẩy m ạn h giảm n g h èo

b ền vững, k h ô n g n g ừ n g cải thiện đời sống và chất lượng d â n số của

đ ồ n g bào các d â n tộc th iểu số, chú trọ n g p h á t triển h ạ tầ n g kin h tế, xã hội tại các k h u vực biên giới, n h ấ t là tại các cửa khẩu

Báo cáo "Đ án h giá k ết q uả thực h iệ n n h iệ m v ụ p h á t triển k in h

Trang 30

Chương I: PHÁTTRIỂN b ên v ữ n g, PHAĩ TRIÉN v ù n g v à c h iế n lược PHAĩ TRIÉN 3 1

kinh tế - xã h ộ i 5 năm 2016 - 2020" tại Đại hội Đ ản g lần th ứ XII tiếp

tục chỉ đạo: "Tạo điều kiện phát triển các khu vực, địa bàn còn nhiều khó

khăn, nhất là miền núi, biền giới, hải đảo, Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ

và phía tây các tỉnh miền Trung"1.

M ột tro n g n h ữ n g giải p h á p quan trọng để thự c h iệ n các n h iệm

v ụ n êu trên là n â n g cao chất lượng h ệ th ố n g báo chí tru y ền th ô n g nhằm bảo đảm việc tru y ền thô n g chính sách được h iệu quả, đ ảm bảo quyền được thông tin và cơ hội tiếp cận thông tin của nh ân dân, đặc biệt ở v ù n g sâu, vùn g xa, v ù n g đ ồ n g bào d ân tộc th iểu số Đ ồng thời, cung cấp th ô n g tin n h a n h chóng, chính xác, khách qu an về tiềm năng, lợi th ế của các vùng, đặc biệt là các vù n g còn khó k h ă n n h ư lầ y Bắc, lầ y N guyên, lầ y N am Bộ; kết nối giữa n h à hoạch định ch ín h sách, n h à khoa học, nhà d o an h nghiệp với nhà sản xuất, tạo hiệu ứ n g

và động lực thiết thực để th ú c đẩy sản xuất, bảo vệ m ôi trường, n â n g cao d ân trí, bảo tồ n và p h á t h u y các giá trị văn hó a tru y ền thống của

d ân tộc Bên cạnh đó, báo chí cần th ể hiện rõ chức n ă n g là diễn đ à n của đông đảo q u ần chúng n h â n dân, đ ể h ìn h ả n h của cộng đồng d â n tộc thiểu số cũng như tâm tư, ngu y ện vọng của họ được xuất h iệ n trên các k ên h TTĐC, để m ọi người biết đến, th ấ u hiểu, chia sẻ, giúp

đỡ, hỗ trợ, và cù n g ph át triển

1.4 TỘC NGƯỜI, DÂN TỘC THIỂU số VÀ NHỮNG NGUY cơ XUNG ĐỘT DÂN TỘC

H iện nay, k h ái niệm "dân tộc" được sử d ụ n g tro n g các v ăn kiện

chính trị, v ă n b ả n p h áp lu ật hoặc trê n p h ư ơ n g tiện th ô n g tin đ ại chúng, được h iể u theo h ai n g h ĩa khác nhau:

Theo ng h ĩa th ứ nhất, "d ân tộc" được hiểu là "tộc ngưòi" (ethnic)

Với nghĩa này, d ân tộc là khái niệm d ù n g để clủ cộng đồng người

có các đặc trư n g cơ bản về ngô n ngữ, văn hoá và ý thứ c tự giác về cộng đồng, có tín h bền v ữ n g qua sự p h á t triển lâu dài của lịch sử Ví dụ: d ân tộc Thái, dân tộc Tày, dân tộc Si La, d â n tộc Ba Na, d â n tộc

C h ăm Theo bản g D anh m ục các th à n h p h ầ n d â n tộc Việt N am (ban

h à n h theo Q u y ết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 2/3/1979), Việt N am

1 http://dangcongsan.vn/tu-lieu-van-kien/tu-lieu-ve-dang/sach-ve-cong-tac- dang/books-4331201610454246/index-33312016104606465.html.

Trang 31

có 54 d ân tộc được xác địn h dự a theo 3 tiêu chí cơ bản: có n g ô n ngữ chung, có các đặc trư n g chung về sinh hoạt - v ăn hóa, có ý thức tự giác d ân tộc (tộc người), trong đó, ý thức tự giác d â n tộc (tộc người) được coi là qu an trọ n g nhất.

H iểu theo n g h ĩa này, kết cấu d â n cư của m ột quốc gia có th ể bao gồm n h iều d ân tộc (tộc người) khác nh au , trong đó có n h ữ n g d â n tộc chiếm đ a số tro n g th à n h p h ầ n d â n cư và có n h ữ n g d â n tộc th iể u số

Theo nghĩa th ứ hai, dân tộc được hiểu là quốc gia dân tộc (natiơrì)

Ví d ụ như: d ân tộc Việt Nam, d ân tộc Trung Hoa, d ân tộc Đức Theo nghĩa này, d ân tộc là khái niệm d ù n g đ ể chỉ cộng đ ồ n g chính trị-x ã hội được hợp th àn h bời n h ữ n g tộc người khác n h au trên lãnh thổ của m ột quốc gia n h ấ t định N h ư vậy, khái niệm dân tộc ở đây được hiểu đồng nghĩa vói quốc gia đa tộc người, và cũng đồng nghĩa với n h à nước thống n h ấ t của các tộc người trên m ột lãnh thổ có chủ quyền quốc gia Theo nghĩa này, d â n cư của d ân tộc này được p h â n biệt với d ân cư của dân tộc khác bởi y ếu tố quốc tịch Do đó, m ột tộc nguôi có th ể có ở

n h ữ n g quốc gia d â n tộc khác n h au theo sự di cư của tộc người đó Ví dụ: tộc ngưòi M ông và tộc người Dao đ ều xuất hiện trong kết cấu dân

cư của d ân tộc Vỉệt N am và d ân tộc Trung Hoa

"Dân tộc th iể u số" hay được gọi là tộc ngườ i th iểu số (ethnic

minorities) là cách p h â n biệt với tộc ngư ờ i đa số m à tiêu chí p h ổ biến

là xem xét tỷ lệ d â n số tộc ngườ i tro n g tỷ lệ d â n số quốc gia T h u ật

n g ữ "thiểu số" h a y "ít người" cũ n g đ ề u h àm n g h ĩa giống n h a u , tu y nhiên, kh i nói "ít người" dễ h iểu lầm với các tộc ngườ i th iể u số có

d â n số ít (th ư ờ n g d ư ớ i 10.000 người) Ở nước ta, d â n tộc th iể u số là

53 tộc ngườ i th iể u số (ngoại trừ n g ư ờ i Kinh)

Lịch sử n h â n loại đã từ ng ghi n h ậ n nhiều cuộc xung đ ộ t giữa các dân tộc - quốc gia, trong đó p h ần nhiều xuất p h á t từ xung độ t tộc người Cho đ ến nay, v ấn đề xung đ ộ t xã hội nói chung, xung đ ộ t tộc người nói riêng v ẫ n nổi lên và trở th à n h v ấn đề cấp bách tro n g lý luận

và thực tiễn Trong n h ữ n g năm qua, th ế giới tiếp tục trong trạn g thái đầy lo ngại khi tìn h h ìn h xung độ t sắc tộc, tô n giáo tiếp tục căng th ẳn g tại nhiều k h u vực n h ư Đ ông N am Á, N am Á, Trung Đông, Bắc P h i

Trang 32

Các nh à lý lu ậ n p h â n biệt các loại x u n g độ t n h u "X ung đột

q u yền lợi", "X ung đ ộ t giá trị", "X ung đ ộ t tín h đ ồ n g n h ất", tro n g

đó, loại "Xung đ ộ t quyền lợi" có th ể tìm giải p h á p kh i có th ể chia

sẻ quyền lợi "X ung đ ộ t giá trị" m an g đặc trư n g tộc người, kh ó hòa

hợ p , khó d u n g hòa, còn "Xung đ ộ t tín h đ ồ n g n hất" dễ m a n g tín h

đ ồ n g hóa, cưỡng bức n ê n nảy sinh sự p h â n ly tộc người X ung đột tộc người có th ể d ẫ n đ ế n n h ữ n g cấp độ khác n h au , từ v a chạm giữa các nhóm người, h ay các cuộc đối đ ầ u m a n g h ìn h thức của m ộ t cuộc

nổ i dậy đ ến p h o n g trào ly khai, các cuộc cách m ạn g hay x u n g đột

v ũ trang Tình h ìn h n ày đã xảy ra ở các nước thuộc Liên Xô trước đây, ở Liên b a n g N am Tư, ở châu P h i v à n h iều nơi khác Đ ầu tiên, tìn h hìn h diễn ra tro n g nội bộ của các quốc gia - d â n tộc, rồi lan tru y ề n ra n h iề u quốc gia có mối liên h ệ tộc người với n h au , rồ i đ ến các siêu cường v ố n đ an g theo đuổi n h ữ n g m ục đích, toan tín h riêng của họ Trong m ộ t số trư ờng hợp, x u n g đ ộ t d ân tộc/tộc ng ư ờ i được

"quốc tế hóa", tạo ra n h iều điểm n ó n g ở các k h u vực trê n th ế giới.Theo báo cáo của Liên hiệp quốc cô n g b ố ng ày 5/2/2018, các cuộc

đ ụ n g độ giữa 2 n h ó m d â n tộc lớn n h ấ t ở E thiopia là cộng đ ồ n g d ân tộc O rom o và cộ n g đ ồ n g Somalia d iễ n ra liên tục su ố t n ăm 2017 làm cho m ột triệu n g ư ờ i d â n nước này rờ i bỏ n h à cửa và g ần 1.000 ngườ i

th iệ t m ạng (TTXVN, 20171; V ietn am + , 2018)2 Cuộc k h ủ n g h o ả n g

ở Syria, về cơ b ả n là cuộc x ung đ ộ t sắc tộc tru y ề n kiếp giữa n h ữ n g

n g ư ờ i H ồi giáo d ò n g Sunni và Shiite, sau h ơ n b a n ă m đ ã cướp đi sin h m ạng của h ơ n 100.000 người v à ch ư a có d ấu h iệ u lắn g dịu Tại

k h u vực Đ ông N a m Á, C hính p h ủ M y an m ar đ ã và đ a n g cố gắng

h ò a đàm với H ộ i đ ồ n g Liên b an g các d â n tộc th ố n g n h ấ t (UNFC) gồm hơn 10 n h ó m sắc tộc, tro n g đó có sắc tộc K achin n h ằ m tìm cách giải quyết x u n g đ ộ t sắc tộc kéo d ài n h iề u th ậ p kỷ ở m iền Bắc quốc

1 TTXVN, 2017 H àng trăm người thiệt m ạng do xung đột sắc tộc tại Ethiopia https://baotintuc.vn/the-gioi/hang-tram -ngu oi-thiet-m ang-do-xung-dot-sac- toc-tai-ethiopia-20170926075256544.htm.

2 VietnamPlus, 2018 Gần m ột triệu nguôi Ethiopia phải rời bỏ noi ở do xung đột sắc tộc https://www.vietnamplus.vn/gan-mot-trieu-nguoi-ethiopia-phai-roi- bo-noi-o-do-xung-dot-sac-toc/487429.vnp.

Trang 33

3 4 TRUYÉN THÕNG PHÁTTRIỂN -TRUYỂNTHÔNG DANTỌC: nhữ ng vấn ĐÉ LỲ lu ân VATHỰCTIỄN

gia này C h ín h p h ủ T hái Lan c ũ n g m ới ký T hỏa th u ậ n đ ầ u tiên với

n h ó m p h iế n q u â n M ặt trậ n C ách m ạn g d â n tộc (BRN) ở k h u vực

m iền N a m - n ơ i tậ p tru n g tín đồ H ồ i giáo, với h i v ọ n g góp p h ầ n chấm d ứ t x u n g đ ộ t kéo dài ở k h u vực m iền N a m n ư ớ c n ày su ố t

9 n ăm qua, k h iế n cho h ơ n 5.000 n g ư ờ i th iệ t m ạ n g (Đ ặng Tài T ính)1

Ở Trung Q uốc, x u n g đ ộ t tô n giáo, sắc tộc v ẫ n d iễ n ra rấ t căn g thẳng, p h ứ c tạ p v à n g u y hiểm , n h ấ t là x u n g đ ộ t giữa P h ậ t giáo Tây Tạng, giữa n g ư ờ i D uy N gô N h ĩ H ồ i giáo ở Tân C ư ơ n g với ng ư ờ i

H án v à c h ín h q u y ề n địa p h ư ơ n g

Theo th u y ế t h ạ t n h â n (tru n g tâm ) và ngoại vi, th u ờ n g m â u

th u ẫ n tộc ng ư ờ i là m âu th u ẫ n giữa tộc ngườ i th ố n g trị có trìn h độ

p h á t triển h ơ n (phổ biến là tộc n g ư ờ i đa số) được gọi là h ạ t n h â n , hay tru n g tâm , với các cộng đ ồ n g tộc người th iể u số lạc h ậ u hơ n ,

lệ th u ộ c vào tru n g tâm , th ư ờ n g cho là v ù n g d â n tộc ngoại vi Sự khô n g b ìn h đ ẳ n g d ẫn đ ế n m â u th u ẫ n q u y ền lợi trù n g với n h ữ n g khác biệt về n g ô n ngữ, về v ăn hóa, tạo ra m ộ t h ệ th ố n g p h â n tầ n g tộc người Sự x u n g đ ộ t về q u y ền lợi chính trị xã hội, v ề giai cấp, và xun g đ ộ t tộc n g ư ờ i về n g ô n ngữ, v ă n h óa sẽ bổ su n g cho n h a u , tạo

n ên x u n g đ ộ t ch ín h trị, v ũ trang

Việt N am là cộng đ ồ n g ch ín h tr ị- x ã h ộ i th ố n g n h ấ t của 54 d â n tộc a n h em C ăn cứ vào d â n số của từ n g d â n tộc th ì d â n tộc đ a số là dân tộc Kinh, còn lại là d ân tộc th iể u số Các d â n tộc th iể u số ở nước

ta có q u y m ô d â n số k h ô n g đ ồ n g đ ề u và cư trú xen kẽ n h au , k h ô n g

có d â n tộc n ào ở v ù n g lã n h th ổ riêng Có n h ữ n g d â n tộc có d â n số trên m ộ t triệu người, n h ư d â n tộc: Tày, Thái, M ường, Khmer, và cũ n g

có n h ữ n g d â n tộc d ân số rấ t ít, đặc biệt là 5 d â n tộc có d â n số dưới 1.000 ngườ i n h ư Si La (840), P u Péo (705), Rơ M ăm (352), Brâu (313)

Trang 34

Chương I: PHÁT TRI ỂN BÉN VỮNG, PHÁT TRIỂN VÙNG VẦ CHIẾN LƯỢC PHÁT TR IỂ N 3 5

v ù n g cao, 23 tìn h có m iền núi; 7 tìn h có tu y ến biên giới Việt N a m

- Trung Quốc, 10 tìn h có tu y ến biên giới đ ấ t liền Việt N am - Lào,

10 tìn h có tuyến b iên giới Việt N am - C am puchia Do đó, có th ể

k h ẳ n g định, địa b à n cu trú tập tru n g của các d â n tộc th iể u số là

n h ữ n g địa bàn có vị trí trọ n g yếu về an n in h quốc phòng, đ ồ n g thời,

đ ây cũng là n h ữ n g đ ỉa bàn có n g u ồ n tài n g u y ê n đất, rừng, k h o á n g

s ả n giàu có, n h iều tiềm n ă n g để p h á t triển k in h tế M ột số đ ịa b à n

tụ cu của đồng bào d â n tộc th iểu số là đ ầ u n g u ồ n các dò n g sông lớn, giữ vai trò đặc biệt q u a n trọ n g về cân b ằ n g sinh thái Do đặc đ iểm

n ó i trên n ên chính sách d â n tộc của Đ ản g và N h à nuớc ta đ u ợ c xây

d ự n g không clủ vì lợi ích của các d â n tộc th iểu số m à còn vì lợi ích

c h u n g của quốc gia và lu ô n tín h tới các y ế u tố v ề chính trị, a n n in h , quốc phòng, kinh tế, v ăn hoá, xã hội, m ôi trường

Các d ân tộc ở nước ta có tru y ền th ố n g đ o àn kết gắn bó lâ u đời, trê n cơ sở địa vị p h á p lý b ìn h đ ẳn g giữa các d â n tộc, tạo n ê n m ộ t cộng đ ồ n g dân tộc Việt N am th ố n g n h ấ t, có n h ữ n g d ân tộc b ả n địa,

h ìn h th à n h và p h á t triển trê n lãnh th ổ Việt N am từ b an đầu, n h ù n g

cũ n g có nh iều d â n tộc di cư đ ế n rồi đ ịn h cư ở nước ta, trở th à n h m ộ t

bộ p h ậ n khô n g th ể tách rời tro n g cộng đ ồ n g d â n tộc Việt N am Q u a lịch sử dự n g nước và đ ấ u tra n h giữ nước, các d â n tộc đã h ìn h th à n h

kh ố i đo àn kết a n h em , gắn bó keo sơn với n h a u tro n g ch in h p h ụ c

th iê n nhiên, chống giặc ngoại xâm, xây d ự n g đ ấ t nước, tạo lên m ộ t quốc gia d ân tộc th ố n g n h ất, b ền vững Truyền th ố n g đo àn k ết được

Đ ản g ta xác đ ịn h là n h â n tố qu an trọ n g n h ấ t qu y ết đ ịn h m ọi th ắ n g lợi của sự nghiệp cách m ạn g Việt N am

M ỗi d â n tộc, m ặc d ù có sự khác n h a u về qu y m ô d â n số, về trìn h độ p h á t triển k in h tế - xã hội, n h ư n g đ ề u có b ả n sắc v ă n h o á tru y ề n th ố n g riê n g (tiếng nói, chữ v iết, v ă n học, n g h ệ th u ậ t, k iến trúc, tra n g phục, p h o n g tục, tập q u á n , ) với n h iề u giá trị tố t đ ẹp

N ề n v ăn hoá Việt N am , với sự h ợ p th à n h của 54 b ả n sắc v ă n h o á

d â n tộc, vừ a có tín h đ a d ạn g , vừ a có tín h th ố n g n h ất Do đặc đ iểm

n à y n ê n việc bảo tồ n và p h á t triển b ả n sắc v ă n h oá của từ n g d â n tộc n h ằ m xây d ự n g n ề n v ă n hoá c h u n g đ ậm đ à b ả n sắc của cộng

Trang 35

1.5 ĐẶC THÙ VÙNG TÂY BẮC VÀ CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN BẼN VỮNG KHU vực NÀY

V ùng Tây Bắc bao gồm 12 tỉnh: H à Giang, Lào Cai, Yên Bái, Lai C hâu, Đ iện Biên, Sơn La, H òa Bình, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, P h ú Thọ, Tuyên Q u a n g và 21 h u y ện ph ía Tây của 2 tỉn h T h an h

H óa và N g h ệ An (các h u y ệ n phía tây tỉn h T h an h Hóa: Q u an H óa,

Q uan Sơn, M ường Lát, Bá Thước, Lang C hánh, c ẩ m Thủy, N gọc Lặc, Thạch T hành, T hường Xuân, N h ư Xuân, N h ư T hanh; và các h u y ệ n phía tây N g h ệ An: Kỳ Sơn, Tương D ương, C on C uông, A nh Sơn, Tân

Kỳ, Q uế Phong, Q u ỳ C hâu, Q uỳ H ợp, N ghĩa Đ àn, T hanh Chương) Tổng diện tích toàn v ù n g là 74.880,31 km 2, tro n g đó, đ ấ t n ô n g nghiệp của to àn k h u vực chiếm m ộ t tỷ lệ nhỏ, còn lại p h ầ n lớn là rừ n g núi

V ù n g Tây Bắc đượ c đặc trư n g bởi tín h p h ứ c tạ p và đa d ạ n g cao

về đ iều k iện tự n h iên Đ ịa h ìn h chia cắt m ạ n h tạo n ê n sự đ a d ạ n g

về các đ iề u kiện sin h thái, từ v ù n g n ú i cao m ây m ù đ ế n các v ù n g núi, cao n g u y ê n đá vôi, các v ù n g đồi và th u n g lũ n g lớn Đây là v ù n g giàu có về tài n g u y ê n k h o á n g sản, tro n g đó m ộ t số loại k h o án g sản

qu an trọ n g n h ư sắt, chì, kẽm , đ a kim, đ ấ t hiếm , đ á quý , có trữ lượng k h á lớn, tạo n ê n th ế m ạn h , và là cơ sở q u a n trọ n g đ ể p h á t triển n g à n h công n g h iệ p khai thác và chế b iến k h o án g sản Bên cạnh đó, Tây Bắc có n h iề u sản p h ẩ m rừ n g có giá trị với m iền xuôi

và nước n g o ài n h ư sừ n g tê giác, cây th u ố c và gỗ quý N goài ra, còn

có nấm , m ă n g tre, cây gia vị và các cây công n g h iệ p khác n h ư bạch đàn, keo, xoan, cốt k h í Các loài th ú h o a n g dã, q u ý hiếm trú n g ụ

ở các cán h rừ n g Tây Bắc cũ n g là n é t độc đ áo của rừ n g k h u vực này

Trang 36

Tuy nhiên, hiện tại, hầu h ết các nguồn khoáng sản và năng lượng

n ày chỉ có giá t ậ khi xuất xuống m iền xuôi, chứ chưa thích hợp vói n h u cầu p h át triển kinh tế nội vùng Đây là m ột nghịch lý phát triển, khi đồng bào vù n g cao phải chịu nh iều thiệt thòi về m ôi trường sinh thái, thì lợi ích của nó lại tập tru n g p h ần lớn cho v ù n g h ạ lưu Bởi vậy, việc xem xét và ho àn chỉnh chiến lược phát triển cho v ù n g Tầy Bắc, trong

đó tính đến việc đáp ứng các n h u cầu sống của người d ân địa p h ư ơ n g

là việc cần thiết khi xây dựng các kế hoạch p h á t triển vùng này

C ảnh q u an văn hóa đ a d ạn g cùng vẻ đ ẹ p còn sơ n g u y ên của

n ú i rừ n g Tây Bắc và rất n h iều di tích lịch sử là điểm đ ến đ ầ y ấn

tư ợ n g cho n h ữ n g d u khách m u ố n khám p h á vẻ đ ẹp của th iên n h iê n

và con người nơi đây Tây Bắc là v ù n g đ ấ t có tiềm n ă n g d u lịch dồi dào, tuy n h iên , hệ thố n g giao th ô n g ng h èo n à n và cơ sở hạ tầ n g còn thô sơ là trở ngại lớn đối với d u lịch và giao th ư ơ n g giữa m iền n ú i

th ô n g đ i lại kém th u ậ n lợi Việc tắc đư ờ n g do trư ợ t đ ất là m ối đe d ọa

th ư ờ n g xuyên Vì ít đ ất bằn g p h ẳ n g để làm ru ộ n g lúa, n ê n ngườ i

n ô n g d â n p h ả i làm n ư ơ n g rẫy trê n các sườn dốc núi Lối sống d u canh, d u cư của m ột số cộng đ ồ n g d ân tộc là bài to án n a n giải cho việc ổn đ ịn h sản xuất n ô n g n g h iệp và công nghiệp; d ân trí th ấp , trìn h độ giáo dục chưa p h á t triển là trở n g ại lớn cho việc thự c h iện

có hiệu quả các d ự án về p h á t triển kin h tế, d u lịch, cũng n h ư khai thác tố t tiềm n ă n g của Tây Bắc

M ưa ở Tây Bắc theo m ùa, p h ầ n lớn lư ợ n g m ư a cả n ăm tập tru n g vào m ột th ờ i gian n g ắn với n h ữ n g cơn m ư a giông ác liệt, th ậ m clú

lũ q uét gây th iệ t hại nghiêm trọ n g đ ến tài sản, đ ư ờ n g sá, h ệ th ố n g

th ủ y nông Tình trạn g m ất đ ấ t do xói m ò n tư ơ n g đối p h ổ biến Lượng m ư a tập tru n g vào m ộ t th ờ i điểm còn d ẫ n đ ế n h ạ n h á n vào

m ù a khô, ả n h h ư ở n g nh iều đ ế n h o ạt đ ộ n g sản xu ất n ô n g nghiệp

Trang 37

38 TRUYÊNTHỠNGPHÁTTRIỂN-TRUYÊNĨHÔNGDÂNTÕC: NHỮNG VẤNĐÊ LÝ LUÂN VÀTHựCTIỄN

Đ iều kiện tự n h iê n v à khí h ậ u tu ơ n g đ ố i khắc n g h iệt và tín h đa

d ạn g tro n g n h iề u lĩn h vực đ ã ản h h ư ở n g rấ t lớn đ ến sự ổ n đ ịn h và

p h á t triển kin h tế - xã h ộ i cũng n h ư m ối q u a n h ệ giữa các d â n tộc ở

k h u vực này

Ô ng cha ta xưa kia d ự a vào địa th ế h iểm trở và tin h th ầ n chiến

đ ấu của các d â n tộc m à d ự n g cờ tụ nghĩa, chiến đ ấu lâu dài ch ống lại các th ế lực b à n h trư ớ n g và xâm lược nướ c ngoài Trong các cuộc

k h án g chiến sau này, m iền n ú i vẫn lu ô n là địa b à n chiến lược q u an trọ n g tro n g công cuộc d à n h tự do và th ố n g n h ấ t Tổ quốc Trong cuộc k h á n g chiến trư ờ n g kỳ chống thự c d â n P háp, các d â n tộc m iền

n ú i đã h ế t lòng ủ n g h ộ và hi sinh q u ê n m ìn h cho k h án g chiến đ i đ ế n

th ắ n g lợi Trong chiến th ắ n g Đ iện Biên P h ủ "Lừng lẫy n ă m châu, chấn đ ộ n g địa cầu" có sự góp sức, g óp của k h ô n g n h ỏ của đ ồ n g bào các d â n tộc Tây Bắc Trong cuộc k h á n g chiến chống M ỹ cứ u nước (1954-1975), n h â n d â n các d ân tộc Tây Bắc lại đ ồ n g lò n g đ ứ n g lên, dưới n g ọ n cờ lã n h đạo của Đ ảng, v ư ợ t q u a m u ô n v àn khó k h ăn , ra sức lao đ ộ n g sản xuất, góp p h ầ n là h ậ u p h ư ơ n g lớn của m iền N am

ru ộ t thịt Ở Tây Bắc, chỉ tro n g bố n n ă m (1965 - 1968) đ ã có 159.818

th a n h n iên các d â n tộc lên đ ư ờ n g tò n g q u â n ra m ặt trận, tro n g đó

có 2% là n ữ và n h iề u con em các d â n tộc th iể u số Trong su ố t cuộc chiến tra n h p h á h o ại của giặc Mỹ, b à n ch ân của con em các d â n tộc

th iểu số đ ã in k h ắ p các chiến trư ờng, tro n g số đó có rất n h iề u ngườ i

đã k h ô n g bao giờ trở về

H iện nay, v ù n g Tây Bắc có k h o ả n g 11,6 triệu người, chiếm 13,5%

d ân số n h ư n g là k h u vực có m ật độ d â n số th u ộ c d iện th ấp n h ấ t cả nước (105 người/km 2), p h â n bố k h ô n g đ ều , th ư ờ n g tập tru n g ở các

th à n h p h ố , thị xã và các th ị trấn, dọc th e o các tu y ến quốc lộ, tỉn h

lộ, các th u n g lũ n g lớn Ở n h ữ n g v ù n g n ú i cao giáp biên giới n h ư các h u y ệ n M ư ờng Tè, P h o n g Thổ (Lai C hâu), M ường K hương (Lào

C ai), m ật độ d â n cư rấ t th ấp (chỉ k h o ả n g 10 người/km 2), th ậ m clú

n h iề u k h u vực h ẻo lán h , địa h ìn h h iểm trở h ầ u n h ư k h ô n g có cư dân Xét về p h ư ơ n g d iệ n lịch sử, xã hội, d â n tộc, v ăn hóa, tô n giáo,

an n in h , quốc p h ò n g , v ù n g Tây Bắc là địa b à n có vị trí địa ch ín h trị

Trang 38

đặc b iệt q u a n trọ n g đối với v ận m ệ n h của to à n th ể quốc gia - d â n tộc Việt N am , đặc biệt là tro n g bối c ản h tro n g n u ớ c và quốc tế hiện nay.

V ù n g Tây Bắc có sự đ a d ạ n g về th à n h p h ầ n d â n tộc, đây là nơi

cư trú của h ơ n 30 dân tộc được n h ậ n biết ch ín h thức, tiến g nói th u ộ c

7 n h ó m n g ô n n g ữ chính là n h ó m n g ô n n g ữ Tày - Thái, n h ó m M ôn

- Khmer, M ông - Dao, Việt - M ường, n g ô n n g ữ Hoa, T ạng - M iến, và

nh ó m n g ô n n g ữ Ka đai (GS.TS V ũ D ũng, 2008)1

Sự đ a d ạ n g này d ẫ n đ ế n sự đ a d ạn g v ă n h ó a đ a n g tồ n tại ở

v ù n g Tây Bắc N ếu theo cách tiếp cận khác là xác đ ịn h v ù n g v ăn h ó a tlừ v ù n g Tây Bắc được chia th à n h n h iều tiểu v ù n g Tây Bắc do n ề n văn h ó a Thái th ố n g trị (gồm Lai C hâu, p h ầ n bắc Sơn La, và p h ầ n tây của Lào Cai và Yên Bái), và tiểu v ù n g M ư ờ n g Thái (gồm H òa Bình

và N a m Sơn La) Hoặc clữa th à n h các "văn h ó a cảnh quan", sử d ụ n g tiêu c h u ẩ n sinh thái văn h ó a tlừ k h u vực Tây Bắc gồm 3 cảnh q u an văn h ó a khác b iệt là v ù n g th u n g lũ n g - lư u v ực Thái, v ù n g cao D ao

- M ộng v à v ù n g tru n g gian h ay rìa M ôn - Khmer

Với các cư ãân vùng thung lũng tro n g cơ cấu của xã hội b ản m ườ ng

thì can h tác lúa nước là tiêu b iểu n h ất Tây Bắc nổ i tiến g với các cán h

đồ n g lú a của "N hất T hanh, nlừ Lò, tam Tấc, tứ Than" ở v ù n g người Thái h a y "N h ất Bi, nhì Vang, tam Thàng, tứ Đ ộng" ở xứ M ường H òa Bình Trong trư ờng h ợ p này, các m ư ờ n g đ ồ n g n g h ĩa với các cánh đồng, các th u n g lũng C h ín h đặc điểm n à y đã tạo n ê n đặc trư n g tro n g v ă n h óa của các tộc người trê n các lĩn h vực v ật th ể và p h i v ật thể N g ư ờ i M ường đã tổ n g kết về các đặc trư n g của v ă n h óa th u n g lũng là trâ u đeo mõ, chó leo th a n g , củ m ài, ra u sắng, m ăn g đắng,

m ật ong, cơm đồ, n hà gác, nước vác, lợn th u i, ng ày lui, th á n g tớ i,

Với các cư dân cư trú ở vùng giữa và vùng cao thì p h ư ơ n g thức m ư u

sinh c h ủ y ếu là dự a vào can h tác n ư ơ n g rẫy D ù có n h ữ n g bộ p h ậ n

cư d â n được coi là n h ữ n g ngườ i đ ã biết đ ế n canh tác ru ộ n g nước

từ lâu đ ờ i n h ư trư ờng h ợ p của ng ư ờ i M ông, n h ư n g do sống ở m ôi

1 Vũ Dũng Những đặc điểm tâm lý của các ảân tộc thiều số ở khu vực Tầy Bắc và ảnh hưởng

của chúng tới sự ổn định và phát triền á khu vực này Đề tài khoa học cấp Nhà nước, 2018.

Trang 39

4 0 TRUYẼNTHÔNG PHÁTTRIỂN-TRUYẼN THÔNG DÂNTỘC: NHỮNG VẤN ĐÊ LÝ LUẬN VÀTHựCTIẼN

trư ờ n g đ ất dốc, hiếm nước, họ đ ã trở th à n h cư d â n "ăn nư ơ n g " điển

h ìn h với n h ịp số n g n ư ơ n g rẫy có rất n h iề u đ iều khác biệt với cư dân can h tác ru ộ n g nước C ư d ân rẻo cao (M ông Dao, T ạng M iến) đã sán g tạo n ê n các h ìn h thứ c kỹ th u ậ t can h tác rất đ a d ạn g , k ết hợp can h tác khô và cạn, tạo n ê n hệ th ố n g ru ộ n g bậc th a n g kỳ vĩ, h o àn h trán g , đẹp n h ư n h ữ n g tác p h ẩm n g h ệ th u ậ t, có th ể th ấ y từ Sa Pa (Lào Cai), M ù C an g C hải (Yên Bái) đ ế n H o à n g Su Phì, Xín M ần (Hà Giang) (Lâm Bá N am , 2014)1

M ột đ ặc đ iể m đ á n g chú ý của v ù n g Tây Bắc là sự x âm n h ậ p

lẫ n n h a u giữ a các n h ó m d â n tộc tro n g c ù n g m ộ t lã n h th ổ , n h ư n g lại th ư ờ n g n ó i các tiế n g nó i k h ô n g có q u a n h ệ gì với n h a u Đ iều

n à y khác h o à n to à n với tìn h h ìn h v ù n g cao T ru n g Bộ, n ơ i m ỗi

n h ó m n g ô n n g ữ d â n tộc chiếm cứ lã n h th ổ riên g Đ ây c h ín h là

k h ó k h ă n h iệ n h ữ u k h i m u ố n th ự c h iệ n các c h ư ơ n g trìn h p h á t triể n v ù n g có sự th a m gia của n g ư ờ i d â n , hoặc k h i xây d ự n g các

c h ư ơ n g trìn h p h á t th a n h tiế n g d â n tộc Việc c h ọ n m ộ t th ứ n g ô n

n g ữ đ ể tru y ề n th ô n g là đ iều dễ làm đ ố i với cơ q u a n đ à i p h á t

th a n h , n h ư n g lại gây k h ó k h ă n cho n g ư ờ i d â n h o ặ c n g ư ợ c lại

B ên cạn h đ ó , sự đ a d ạ n g d â n tộc và v ă n h ó a tro n g c ù n g m ộ t đ ịa

vự c sẽ gây ra k h ô n g ít k h ó k h ă n cho cô n g tác q u ả n lý k h i các d â n

tộ c có trìn h đ ộ p h á t triể n k h ác n h a u , p h ó n g tụ c tậ p q u á n sinh

h o ạ t và làm ă n k h á c n h a u

N hìn chung, th u n h ậ p của đồng bào v ù n g n ú i còn rất thấp, chủ

y ếu m ang tín h tự cung, tự cấp Với n ề n k in h tế chậm p h á t triển n hất trong cả nước, ở Tầy Bắc h ầu h ết các n h u y ếu p h ẩm ph ụ c v ụ sinh

h o ạt đều p hải n h ập từ m iền xuôi và sức m u a rất h ạ n chế Tỷ lệ hộ nghèo ở Tầy Bắc lên đ ến 31,24%, là vù n g có tỷ lệ hộ nghèo cao n hất trong cả nước M ột số d â n tộc trong v ù n g có tỷ lệ nghèo cao (hơn 70%)

n h ư Khơ M ú, Sán D ìu, M ông, H à N h ì, Ở n h iều thôn, b ả n v ừ n g sâu,

tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới hơn 80% Thu n h ậ p bình qu ân đ ầu người/

1 Lầm Bá Nam, Đặc trư n g văn hóa các tộc người ở lầ y Bắc Việt Nam In trong

cuốn Viện Việt Nam học và Khoa học Phát triển, 2014 25 năm Việt N am học theo

định hướng liên ngành NXB Thế giới.

Trang 40

tháng ở Tây Bắc cũng thấp nhất so với các v ù n g trong cả nước1 H ạ tầng giao thông, h ạ tầng điện chưa hoàn thiện, đơn cử ở Đ iện Biên, 100%

số xã có đ ư ờ n g ô tô đến, tuy nhiên, tỷ lệ xã có đường ô tô đi lại quanh năm chỉ đạt 77,7%, số xã còn lại giao thô n g đi lại rất khó khăn, đặc biệt vào m ùa m ưa Cho đến tận năm 2015, vẫn chỉ có 73,98% số hộ trên địa bàn tỉnh được sử d ụ n g điện Tỷ lệ các xã có Báo N h â n dân, Báo Điện Biên Phủ đ ế n trong ngày chỉ đạt 28/130 xã (21%)

Do đặc đ iểm tự nhiên, điều kiện k in h tế - xã h ộ i và tín h chất

d â n cư của v ù n g Tây Bắc, m à đặc điểm đói n g h èo ở Tây Bắc nổi

b ậ t là n g h èo đói của đồng bào d â n tộc th iểu số T h u n h ậ p của họ chỉ trông vào sản xuất nông nghiệp, h ứ n g chịu n h iề u rủ i ro, năn g

su ất thấp, lư ơ n g thự c thiếu n ê n h ạ n chế p h á t triển ch ăn nuôi, ít sản p h ẩm h à n g h óa n ên cũng gần n h ư k h ô n g th a m gia m u a bán, giao lưu trê n th ị trường, d ẫn đ ế n th iế u tiền để đ ầ u tư vào v ật tư, giống cây trồ n g , do đó mà n ăn g su ất th ấ p lại càng thấp, số n h â n

k h ẩu tro n g gia đ ìn h tăn g n h a n h do sinh đ ẻ nhiều, bu ộ c họ p h ả i đốt

p h á rừ ng làm nươ ng, rẫy để trồ n g lư ơ n g thực m ư u sinh N ế u so sán h với n g ư ờ i Kinh, mức độ n g h èo đ ó i của n h ó m d â n tộc th iể u số

th ư ờ n g có tỷ lệ cao hơn, từ 50 - 250%, b ê n cạnh đó, m ức chi tiêu của các hộ n g h è o d â n tộc thiểu số cũ n g chỉ b ằn g 60% m ức chi tiêu của

h ộ nghèo n g ư ờ i Kinh Trình độ học v ấn, trìn h độ d â n trí th ấ p , tỷ lệ

h ư ở n g th ụ các sản ph ẩm báo chí tru y ề n th ô n g th ấ p và k h ô n g đồng đều Do việc sử d ụ n g ngôn n g ữ riên g ở các tộc n g ư ờ i khác nhau,

n ê n việc giao lư u học hỏi khó k h ăn , n h ấ t là các d â n tộc ở v ù n g sâu,

v ù n g xa N g ư ờ i d â n thích h oạt đ ộ n g th ự c tiễn h ơ n tư duy, ch ín h vì vậy n h ậ n th ứ c và k hả năn g tiếp n h ậ n th ô n g tin k h o a học kỹ thuật, tiếp n h ận th ô n g tin báo chí rất h ạ n chế

1 Theo Q uyết định 945/QĐ-LĐTBXH ngày 22/6/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hộ i về phê duyệt kết quả hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2016 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụ n g cho giai đoạn 2016 - 2020.

Ngày đăng: 08/11/2022, 19:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w