Các đơn vị báo chí, cơ quan, doanh nghiệp đã mang về trong nước nhiều sản phẩm bản quyền hiệu quả, được công chúng đón nhận đông đảo, ở phương diện nào đó, quản trị kinh doanh cũng ph t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
NGUYỄN ĐỨC NGÀ
QUẢN TRỊ KINH DOANH BẢN QUYỀN SẢN PHẨM
TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
Ở VIỆT NAM NĂM 2016 (Khảo sát tại Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện VTC,
Tập đoàn Quốc tế Truyền thông IMC, Đài Truyền hình Việt Nam,
Đài Phát thanh – Truyền hình Vĩnh Long)
Chuyên ngành : Quản lý báo chí - Truyền thông
Mã số : 60 32 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ BÁO CHÍ HỌC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2Luận văn đã được sửa chữa theo khuyến nghị của Hội đồng chấm
luận văn thạc sĩ
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG (Ký và ghi rõ họ tên)
PGS.TS Hà Huy Phƣợng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đỗ Thị Thu Hằng Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố Những kết luận khoa học trong luận văn là mới và chưa từng công bố trong bất kì một công trình nào trước đây Nếu sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả
Nguyễn Đức Ngà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy
cô của Học viện Báo chí và Tuyên truyền, đặc biệt là các thầy cô Khoa Báo chí, Phòng Đào tạo sau đại học của Học viện đã tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Em cũng xin chân thành cảm ơn PGS.TS Đỗ Thị Thu Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn em thực hiện hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô để
em học thêm được nhiều kiến thức, kinh nghiệm để hoàn thành tốt hơn với những nghiên cứu sau này Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 1 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Ngà
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 10
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BẢN QUYỀN SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN 10
1.1 Một số khái niệm 10
1.2 Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản trị kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện 16
1.3 Cơ sở chính trị- ph p về việc quản trị kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở Việt Nam hiện nay 21
1.4.Nội dung và phương thức quản trị kinh doanh ản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện 25
1.5 Nguyên tắc quản trị kinh doanh ản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện 29
Chương 2 32
THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BẢN QUYỀN SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN Ở CÁC ĐƠN VỊ THUỘC DIỆN KHẢO SÁT 32
2.1 Giới thiệu c c đơn vị khảo sát 32
2.2 Thực trạng quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở Việt Nam 36
2.3 Đ nh gi chung về quản trị kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện 67 Chương 3 81
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ KINH DOANH SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI 81
3.1 Những vấn đề đặt ra 81
3.2 Một số kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả quản trị kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện 83
3.3 Đề xuất mô hình s n xuất và ộ nguyên tắc kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện 90
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
PHỤ LỤC 103
TÓM TẮT LUẬN VĂN 115
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HH QCVN : Hiệp hội Quảng cáo Việt Nam
HH THTT : Hiệp hội Truyền hình trả tiền PTTH : Phát thanh truyền hình
QTKD : Quản trị kinh doanh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TTĐPT : Truyền thông đa phương tiện
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ
Trang Bảng 1.1 : Các nghị định của chính phủ iên quan đến bản quyền 25 Biểu đồ 2.1 :Top 10 kênh rating cao nhất năm 2016 tại Tp.Hồ
Sơ đồ 2.1 : Các hình thức mua bán bản quyền cơ ản 43
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Truyền thông đa phương tiện à việc ứng dụng sự giao thoa của công nghệ thông tin và truyền thông, trong đó m y tính à công cụ chủ yếu cho việc ứng dụng s ng tạo, thiết kế mỹ thuật, xây dựng c c sản phẩm truyền thông,
gi o dục, giải trí và c c ĩnh vực kh c của đời sống xã hội
Ngành truyền thông đa phương tiện ứng dụng công nghệ thông tin trong s ng tạo, thiết kế những sản phẩm mỹ thuật mang tính ứng dụng trong
c c ĩnh vực truyền thông, quảng c o, gi o dục và giải trí C c sản phẩm truyền thông đa phương tiện hiện nay được iết đến rất rộng rãi như: Thực hiện thiết kế đồ họa chuyển động, trò chơi điện tử, hoạt hình 2D, 3D, thiết kế website, iên tập âm thanh, hình ảnh, dựng phim, video c ips, game, điện ảnh, hoạt hình … trên m y tính
Quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện phải áp dụng những cơ chế và quy chế đặc thù cho loại hàng ho đặc thù Người quản trị (Người đứng đầu cơ quan truyền thông) phải xây dựng được một hệ thống nhân sự với đầy đủ các bộ phận liên quan, thành phần chức năng sao cho sản xuất ra những sản phẩm đ p ứng được nhu cầu của khách hàng à đơn vị đặt hàng, thị hiếu của công chúng Thông qua đó công chúng
sẽ đón đọc, mua, xem … Từ đó thu ại lợi nhuận từ ấn bản, quảng cáo và các dịch vụ đi kèm …
Thực tế ở Việt Nam hiện nay cho thấy, quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện đã đạt được nhiều thành tựu Các đơn vị báo chí, cơ quan, doanh nghiệp đã mang về trong nước nhiều sản phẩm bản quyền hiệu quả, được công chúng đón nhận đông đảo, ở phương diện nào đó, quản trị kinh doanh cũng ph t huy tối đa vai trò của mình trong việc thực hiện, trao đổi các giá trị của bản quyền sản phẩm Điều đó
Trang 9đã mang ại lợi nhuận cho các bên tham gia vào quá trình quản trị kinh doanh dòng sản phẩm này
Tuy nhiên, bên cạnh những điểm tích cực này quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế như chưa iết vận dụng tối đa c c kênh maketing hiện nay như mạng xã hội Face ook, Youtu e, mạng điện tử,… Đồng thời c c chủ thể kinh doanh vẫn chưa àm tốt công tác bảo hộ pháp lý cho sản phẩm từ c c khâu đăng k quyền t c giả tới khâu quản ản quyền Do vậy, trong nhiều trường hợp bản quyền của c c sản phẩm truyền thông đa phương tiện vẫn còn chịu nhiều ảnh hưởng, t c động liên quan tới các hành vi vi phạm, xâm phạm
Xuất phát từ thực trạng này, học viên quyết định lựa chọn đề tài “Quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở Việt Nam hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý báo
chí- truyền thông
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Để thực hiện đề tài nghiên cứu thành công, tác giả phải căn cứ vào các khung lý thuyết, những vấn đề lý luận của các tác giả, nhà nghiên cứu, nhà khoa học với c c công trình như:
* Nhóm công trình lý luận về báo chí, truyền thông và vấn đề kinh tế báo chí, truyền thông:
- Phạm Thành Hưng (2007), Thuật ngữ báo chí truyền thông, Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Hà Nội Cuốn s ch được soạn theo cấu trúc một từ điển giản yếu, xếp các theo trật tự ABC để tiện lợi cho tra cứu tham khảo các thuật ngữ iên quan đến đề tài
- Nguyễn Văn Dững (chủ biên) – Đỗ Thị Thu Hằng (2006), "Truyền
thông - Lý thuyết và kỹ năng cơ bản" (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự
thật) Cuốn sách cung cấp những lý thuyết và kỹ năng cơ ản về truyền thông,
Trang 10giúp người đọc tạo lập kiến thức nền tảng và nâng cao kỹ năng về giao tiếp - truyền thông, vận động xã hội trong hoạt động truyền thông
-Lê Hải (2013), Xây dựng tập đoàn Truyền thông giải pháp chiến lược
trong phát triển nền báo chí Việt Nam (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia)
Cuốn sách phác thảo mô hình tổ chức và hoạt động của tập đoàn truyền thông
cụ thể phù hợp với Việt Nam
- Nguyễn Văn Dững (2013), Cơ sở lý luận Báo chí (Nhà xuất bản Lao
động) Sách cung cấp thông tin về cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động báo chí
- truyền thông
- Đinh Văn Hường - Bùi Chí Trung (2015), Một số vấn đề về kinh tế
báo in, (Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội) Cuốn s ch đã trình ày hệ
thống lý luận kinh tế báo chí truyền thông, tổng quan về ngành công nghiệp kinh tế báo chí truyền thông, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam về hoạt động kinh tế báo chí truyền thông, các hoạt động kinh tế trong ĩnh vực báo in và kinh nghiệm cũng như đề xuất nâng cao hiệu quả kinh tế của báo in Việt Nam
- Nguyễn Thị Bích Yến (2017), Phát triển công chúng thị trường báo
chí Wiener Zeitung như thế nào Đây à cuốn s ch đầu tiên nghiên cứu về
những giải pháp phát triển công chúng thị trường của một tờ o nước ngoài dưới góc độ kinh tế - tờ báo Wiener Zeitung của Cộng hòa Liên bang Áo Cuốn s ch giúp người đọc có c i nhìn sâu hơn về công chúng thị trường, cũng như có cơ hội được tìm hiểu về bí quyết thành công của tờ báo Wiener Zeitung - một tờ o in âu đời nhất thế giới còn hoạt động Cuốn sách sẽ rất hữu ích cho báo chí Việt Nam nói chung và các nhà nghiên cứu, các sinh viên, học viên chuyên ngành báo chí - truyền thông nói riêng
* Nhóm công trình về QTKD
- Đỗ Thị Thu Hằng (2010), PR- công cụ phát triển báo chí (Nhà xuất
ản Trẻ) Cuốn s ch chuyên khảo đề cập một c ch tổng qu t và chuyên sâu
Trang 11việc sử dụng công cụ Quan hệ công chúng (PR) như một công cụ nhằm ph t triển cơ quan o chí, sản phẩm o chí ở nước ta hiện nay
- Đỗ Thị Thu Hằng tham luận "Thị trường báo chí truyền thông Việt
Nam - thực trạng và xu hướng phát triển", đăng trên Tạp chí L uận chính trị
và Truyền thông số th ng 6/2017 Tham uận nêu đầy đủ thực trạng ph t triển của thị trường o chí truyền thông ở Việt Nam hiện nay và dự đo n xu hướng ph t triển của thị trường o chí
- Vũ Đắc Độ (2010), Maketing- Lý thuyết và thực hành, (Nhà xuất bản
Chính trị - Hành chính) Nội dung cuốn sách gồm 8 chương với hai khối kiến thức cơ ản: 1 Nhận thức tổng quát về Marketing với lý thuyết nền tảng chung và phương ph p tiếp cận nghiên cứu Marketing 2 Hệ thống công cụ Marketing qua 4 chính sách (chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách tiếp thị)
- Trần Minh Đạo (2013), Giáo trình maketing căn bản, (Nhà xuất bản
Đại học Kinh tế quốc dân) Cuốn sách cung cấp các vấn đề lý thuyết về bản chất, hệ thống, môi trường maketing đồng thời mang tới cho tác giả sự tham khảo về chiến ược, phân tích quyết định, hành vi khách hàng trong mua bán, QTKD sản phẩm
- Viết Anh Đức (2014), Quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp xuất bản trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, (Luận văn thạc sĩ,
Học viện Báo chí và Tuyên truyền) Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xuất bản trong
cơ chế thị trường, đồng thời đ nh gi thực trạng và đề xuất phương hướng, giải pháp bảo đảm quyền tự chủ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ấy
- Nguyễn Ngọc Huyền (2015), Giáo trình Quản Trị Kinh Doanh, (Nhà
xuất bản đại học Kinh tế quốc dân) Cuốn sách là tài liệu tham khảo quý báu
về hoạt động kinh doanh, môi trường kinh doanh cũng như những vấn đề cơ bản iên quan đến QTKD như khái niệm, mục đích, nguyên tắc, phương ph p quản trị
Trang 12* Nhóm công trình về bản quyền:
- Emmanuel (2005), Quyền tác giả và hoạt động xuất bản, (Nhà xuất
bản Hội nhà văn - Trung tâm Quyền tác giả văn học Việt Nam) Cuốn sách đã
đề cập đến các tác phẩm được bảo hộ bằng quyền tác giả Hệ thống loại hình các tác phẩm được bảo hộ Các quyền được cấp bởi sở hữu văn học và nghệ thuật Sự thực thụ các quyền Quyền tác giả, các chế độ tài sản vợ chồng và thừa kế Thời hạn các quyền Những ngoại lệ
- Phạm Lương Băng (2012), Bảo vệ quyền tác giả sách văn học, nghệ
thuật trên internet trong sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay,
(Luận văn thạc sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền) Thông qua việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn của vấn đề quyền tác giả s ch văn học, nghệ thuật, mục đích nghiên cứu của luận văn à góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật trong thời đại công nghệ thông tin phát triển Từ đó đưa ra c c giải ph p để thúc đẩy bảo vệ quyền tác giả s ch văn học, nghệ thuật trên Internet
- Lê Anh Vũ (2015), Bảo hộ quyền tác giả ở lĩnh vực xuất bản trong
môi trường kỹ thuật số ở nước ta hiện nay (Luận văn thạc sĩ xuất bản, Học
viện Báo chí và Tuyên truyền) Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và khía cạnh pháp lý về bảo hộ quyền tác giả ở ĩnh vực xuất bản trong môi trường kỹ thuật số ở Việt Nam; Đ nh gi thực trạng, tình hình thực thi quyền tác giả ở ĩnh vực xuất bản trong môi trường kỹ thuật số ở Việt Nam; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về bảo hộ quyền tác giả ở ĩnh vực xuất bản trong môi trường kỹ thuật số ở Việt Nam
Những công trình trên về phương diện nào đó đã tiếp cận đến đề tài nghiên cứu, tuy nhiên đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể
về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT Do vậy, công trình của tác giả là vấn
đề mới mẻ, nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
Trang 133 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý thuyết và nhận diện cơ sở thực tiễn vấn đề nghiên cứu, luận văn khảo sát và đ nh gi thực trạng hoạt động kinh doanh bản quyền sản phẩm TTĐPT trong ĩnh vực truyền hình, tác giả đề xuất một
số kiến nghị nhằm phát huy thế mạnh trong hoạt động QTKD bản quyền dòng sản phẩm TTĐPT này ở Việt Nam hiện nay
Để đạt được mục đích đó, đề tài triển khai nghiên cứu những nội dung
cơ ản như sau:
Thứ nhất: Nghiên cứu, hệ thống ho cơ sở dữ liệu, khái quát các khái
niệm, quan điểm, lý thuyết chung nhất về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT
Thứ hai: Khảo sát và đ nh gi thực trạng vấn đề QTKD bản quyền sản
phẩm TTĐPT trong ĩnh vực truyền hình ở c c đơn vị thuộc diện khảo sát
Thứ ba: Đề xuất các kiến nghị nhằm phát huy hiệu quả QTKD bản
quyền sản phẩm TTĐPT
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề quản trị kinh doanh ản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT cụ thể là dòng sản phẩm truyền hình ở một số cơ quan o chí và một số doanh nghiệp truyền thông tiêu biểu ở Việt Nam như: Tổng công ty TTĐPT VTC, Tập đoàn quốc tế truyền thông IMC, Đài Truyền Hình Việt Nam, Đài PT-TH hình Vĩnh Long
Đây à những cơ quan Báo chí, doanh nghiệp Truyền thông rất thành công trong ĩnh vực kinh doanh bản quyền sản phẩm TTĐPT ở Việt Nam Đồng thời các doanh nghiệp như VTC, IMC à những đơn vị đã có tên tuổi, chỗ đứng nhất định trong việc kinh doanh TTĐPT ở Việt Nam nói chung và kinh doanh bản quyền phim truyền hình nói riêng Luận văn chọn 4 đơn vị này khảo
Trang 14sát vì những sự nổi bật đó trong thực trạng thị trường kinh doanh sản phẩm TTĐPT ở Việt Nam hiện nay
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Tác giả thực hiện Luận văn dựa trên phương ph p uận chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của báo chí, học thuyết Kinh tế Chính trị Mác – Lênin
Luận văn m s t c c gi o trình cơ sở lý luận Báo chí, Truyền thông của Học viện Báo chí và Tuyên truyền, trường Đại Học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, giáo trình về QTKD, Marketing của trường Đại học Kinh tế quốc dân Luận văn cũng m s t vào c c chính s ch, văn ản quy phạm pháp luật của nhà nước về thông tin và truyền thông, luật bản quyền và sở hữu trí tuệ, luật kinh doanh, luật doanh nghiệp, những lý luận chung
về báo chí - truyền thông và các ngành khoa học cơ sở liên ngành khác…
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứ học viên sẽ thực hiện một số phương ph p nghiên cứu sau đây:
- Phương ph p phân tích nghiên cứu tài liệu: Phương ph p này được sử dụng để tập hợp những tài liệu iên quan đến khung lý thuyết về truyền thông, báo chí, QTKD, bản quyền, sản phẩm TTĐPT
Tìm hiểu kết quả của một số công trình nghiên cứu có thể hữu ích cho việc đối chiếu và tham khảo trong khuôn khổ công trình này, àm cơ sở cho việc đ nh gi c c kết quả khảo sát
Học viên tham khảo thêm tư iệu từ các công trình khoa học trong nước
và trên thế giới iên quan đến QTKD, bản quyền, sản phẩm TTĐPT Đồng thời phân tích dữ liệu để àm rõ đặc điểm của QTKD bản quyền sản phẩm
Trang 15truyền thông đa phương tiên ở Việt Nam hiện nay để nêu bật thực trạng và đưa ra những kỹ năng, giải ph p, đề xuất cụ thể
- Phương ph p nghiên cứu trường hợp: Dựa trên những trường hợp điển hình cụ thể trong thực tiễn triển khai hoạt động QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT, để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề
- Phương ph p phân tích: Phương ph p này được dùng để phân tích các hợp đồng cung cấp bản quyển sản phẩm truyền thông trong diện khảo sát Kết quả này sẽ à cơ sở khoa học cho việc đưa ra c c kỹ năng để thực hiện
và thực thi QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT
- Phương ph p phỏng vấn sâu: Phỏng vấn một số c nhân à đại diện chịu trách nhiệm QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT ở Việt Nam của những đơn vị khảo s t, để lắng nghe những chia sẻ trong quá trình thực hiện, thực thi kinh doanh sản sản phẩm truyền thông tại c c đơn vị trên, đ nh gi những hiệu quả và hạn chế của c c điều khoản trong luật định về vấn đề QTKD bản quyển sản phẩm TTĐPT
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
Đề tài góp phần hệ thống hóa lại các vân đề lý thuyết về QTKD báo chí, TTĐPT và QTKD bản quyền dòng sản phẩm này Đồng thời đề tài cũng cập nhật c c quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà Nước cũng như c c công ước quốc tế về bản quyền và sở hữu trí tuệ
Nghiên cứu về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT và vai trò của nó đối với sự phát triển của ngành truyền thông Làm rõ các nhận thức và cách hiểu về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT qua nhiều kênh kh c nhau, đặc biệt là truyền thông đại chúng và truyền thông xã hội
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn à công trình nghiên cứu một cách tương đối đầy đủ, toàn diện về vấn đề QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT cụ thể là dòng sản phẩm truyền hình hiện nay Do đó có thể coi à cơ sở để nâng cao vai trò và hiệu
Trang 16quả của hoạt động QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT đối với c c cơ quan báo chí, doanh nghiệp truyền thông Luận văn có thể dung làm tài liệu tham khảo cho những người đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình nghiên cứu, thực thi các vấn đề, công việc iên quan đến QTKD bản quyền sản phẩm truyền thông
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung Luận văn gồm 3 chương, 11 tiết
Chương 1: Khái quát chung về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT Chương 2: Thực trạng về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT ở các
đơn vị thuộc diện khảo sát
Chương 3: Những vấn đề đặt ra và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
QTKD bản quyền sản phẩm truyền thông sản phẩm TTĐPT ở c c đơn vị thuộc diện khảo sát hiện nay
Trang 17Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BẢN QUYỀN
SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Quản trị kinh doanh
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Huyền:
Trong quá trình thực hiện hoạt động, một số tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp cần được quản trị, những hoạt động quản trị này được gọi là QTKD Hiểu một c ch đơn giản nhất thì QTKD là quản trị các hoạt động kinh doanh nhằm duy trì, phát triển một/các công việc kinh doanh của một doanh nghiệp nào đó Đây à một công việc phức tạp, bao gồm việc cân nhắc, tạo ra hệ thống, xây dựng các quy trình và tối đa hóa hiệu quả bằng c c quy trình tư duy và ra
quyết định của nhà quản trị [23, tr.201]
Các nhà quản trị, như vậy phải tổ chức mọi hoạt động từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình kinh doanh
Có nhiều cách diễn đạt về bản chất của hoạt động QTKD Có thể hiểu QTKD là tổng hợp các hoạt động kế hoạch hóa, tổ chức, kiểm tra sự kết hợp các yếu tố sản xuất một cách hiệu quả nhất nhằm x c định và thực hiện mục tiêu cụ thể trong quá trình phát triển của doanh nghiệp Cũng có thể hiểu QTKD là tổng hợp các hoạt động x c định mục tiêu và thông qua những người kh c để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh thường xuyên biến động
Như vậy có thể hiểu QTKD là tập hợp các hoạt động có liên quan và tương t c mà một chủ thể doanh nghiệp t c động lên tập thể những người lao động trong doanh nghiệp để sử dụng một cách tốt nhất mọi nguồn lực, tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra theo đúng uật định và thông lệ kinh doanh
Trang 18Mọi cách diễn đạt về QTKD đều có đặc điểm chung thể hiện đối tượng của QTKD là tập thể người ao động trong một tổ chức, doanh nghiệp
QTKD, xét đến cùng chính là quản trị con người và thông qua con người để t c động đến các nguồn lực kh c như nguyên vật liệu, công nghệ, cơ sở hạ tầng, thậm chí là các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra [23, tr.202]
Để thực hiện hoạt động quản trị có hiệu quả sẽ phải x c định và tuân thủ nhiều nguyên tắc khác nhau Có thể đề cập đến một số nguyên tắc như: Nguyên tắc tuân thủ pháp luật và các thông lệ kinh doanh, nguyên tắc định hướng khách hàng, nguyên tắc quản trị định hướng mục tiêu, nguyên tắc ngoại lệ, nguyên tắc chuyên môn hóa, nguyên tắc hiệu quả và nguyên tắc dung hòa lợi ích
1.1.2 Sản phẩm truyền thông đa phương tiện
Để làm rõ khái niệm này ta đi tìm hiểu về thuật ngữ truyền thông đa phương tiện trước Theo quan điểm của TS Hà Huy Phượng trong tham luận
“6 vấn đề về o chí đa phương tiện” tại Hội thảo khoa học “Bồi dưỡng các
kỹ năng cho người àm o đa phương tiện” (Đề án 1677 – Học viện Chính trị
- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, th ng 10/2013), thì “Về góc độ ngôn ngữ, đa phương tiện được phân tích ở dạng sử dụng đa mã ngôn ngữ để biểu đạt thông tin Trong mô hình truyền thông truyền thống, nội dung thông điệp đưa ra được biểu đạt bằng đơn mã ngôn ngữ như: văn ản, âm thanh, hình ảnh (tĩnh hoặc động) để phù hợp với từng loại hình và kênh chuyển tải khác nhau Trong truyền thông đa phương tiện, nội dung thông điệp đưa ra được biểu đạt bằng sự tích hợp đa mã ngôn ngữ như: văn ản (text), hình ảnh tĩnh (image still, picture, graphic), hình ảnh động (animation, video), âm thanh (audio) và c c chương trình tương t c (interaction) để phù hợp với từng loại hình và kênh chuyển tải khác nhau
Trang 19Ở một bình diện khác, truyền thông đa phương tiện còn được hiểu đó
là những vấn đề iên quan đến kỹ thuật biểu đạt và truyền tải thông tin Những yếu tố kỹ thuật truyền thông hiện đại có vai trò quan trọng đối với việc tích hợp, ưu trữ, xử lý, truyền đạt và tương t c thông tin nhiều chiều Việc mã hoá thông tin bằng văn tự, hình ảnh tĩnh, âm thanh và hình ảnh động và các chương trình tương t c qua ộ vi xử lý và truyền tải trên siêu lộ thông tin internet đã tạo ra thế mạnh nổi trội của truyền thông đa phương tiện
Theo Đỗ Trung Tuấn (Đại học Quốc gia Hà Nội), “Đa phương tiện có nghĩa rộng, là tổ hợp của văn ản, hình, hoạt hình, âm thanh và video Các loại hình đa phương tiện có tương t c với nhau Ba loại đa phương tiện tương tác thông dụng là : Thể hiện tuần tự; theo c c nh nh chương trình hóa; siêu đa phương tiện”
.Nguyễn Văn Dững trong cuốn B o chí và dư uận xã hội, Nhà xuất bản Lao động, năm 2011 cho rằng: Mu timedia được hiểu à đa phương tiện,
đa truyền thông hay truyền thông đa phương tiện Multimedia cho phép kết hợp các loại hình truyền thông trong việc chuyển tải thông điệp, nhằm gây chú ý, hấp dẫn và thuyết phục công chúng Thông điệp, sản phẩm multimedia
có khả năng t c động vào nhiều gi c quan con người, không chỉ tăng độ hấp dẫn, mà quan trọng là tính khách quan, chân thực, sinh động, độ tin cậy và phương thức tiếp nhận thông tin
Theo Nguyễn Thị Trường Giang nhận định về “Những đặc trưng cơ bản của loại hình o chí đa phương tiện”, đăng trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học Bồi dưỡng các kỹ năng cho người àm o đa phương tiện, thuộc Đề án
1677 của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, thì “Đa phương tiện trên báo mạng điện tử là việc sử dụng nhiều loại phương tiện (ngôn ngữ văn tự và phi văn tự) để thực hiện và tạo nên một sản phẩm báo chí Một sản phẩm o chí được coi là sản phẩm đa phương tiện khi nó tích
Trang 20hợp nhiều trong số c c phương tiện truyền tải thông tin sau: Văn ản (text), hình ảnh tĩnh (sti image), hình ảnh động (animation), đồ họa (graphic), âm thanh (audio), video và c c chương trình tương t c (interactive program
Như vậy có thể hiểu Truyền thông đa phương tiện ( Multimedia) là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc sáng tạo, thiết kế những sản phẩm mang tính đa mã ngôn ngữ và tương t c ứng dụng để phù hợp với từng loại hình và kênh truyền tải khác nhau
Sản phẩm TTĐPT là những sản phẩm được ứng dụng c c tính năng của
mỹ thuật và công nghệ đa phương tiện theo những cách thức khác nhau để đạt sản phẩm với hoàn hảo với mục tiêu đề ra thông qua ao động của con người Hay nói cách khác, nhờ có công nghệ và kỹ thuật nghững người nghệ sỹ có thể tạo ra được những con khủng ong như thật trong King Kong, hay những pha kỹ xảo đẹp mắt trong Harry Potter, những bộ phim hoạt hình 3D sinh động, những trò chơi trực tuyến, hay đơn giản hơn à những trang quảng cáo đầy màu sắc trên các tạp chí…
TTĐPT hiện nay đã trở thành nền tảng cho các hoạt động như: quảng cáo, PR-xây dựng thương hiệu, marketing - tiếp thị, công nghiệp giải trí,…
Đặc biệt sự phát triển của khoa học công nghệ, với thiết bị và phương tiện giản yếu, một chiếc điện thoại thông minh đã tích hợp đầy đủ các tính năng (soạn văn ản, chụp ảnh, ghi âm, quay phim) có thể sản xuất ra một sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở mức độ đơn giản như một sản phẩm tin tức, một video ca nhạc…
Đặc biệt hơn nữa, trên nền tảng Internet mạng xã hội ra đời, sản phẩm truyền thông đa phương tiện lại trở nên gần gũi hơn và dễ tiếp cận công chúng/ khán giả hơn ao giờ hết
T m lại, sản phẩm truyền thông đa phương tiện là các sản phẩm được trình bày một cách mới mẻ, sang tạo được tạo nên dựa vào sự kết hợp các kỹ thuật và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin nhằm đáp ứng
Trang 21các yêu cầu truyền thông Các sản phẩm truyền thông đa phương tiện có thể bao gồm hình ảnh, âm thanh, video, văn bản hay infographics, …
Trong ĩnh vực truyền hình thì sản phẩm TTĐPT ao gồm hai dạng chủ yếu Một là Bản quyền chương trình truyền hình (bao gồm sản phẩm/thành phẩm đơn ẻ hoặc công thức - format sản xuất nội dung) Ví dụ như format Ai à triệu phú, format phim Người phán xử ; Bản quyền tiếp phát, kinh doanh tín hiệu, nội dung kênh truyền hình Ví dụ như Trực tiếp giải Ngoại hạng Anh, trực tiếp thi Hoa Hậu….Dòng sản phẩm này với đặc thù là không chỉ được sử dụng tại một địa phương, một quốc gia mà còn đi từ nước này sang nước khác, từ châu lục này sang châu lục khác, chính vì vậy, xác định đặc trưng ản quyền truyền hình à để bảo vệ lợi ích chính đ ng của nhà sản xuất Một trong những đặc trưng điển hình nữa của bản quyền truyền hình trong cơ chế sản xuất phim, sản xuất chương trình hiện nay là bản quyền kịch bản phim, chương trình truyền hình không thuộc về nhà biên kịch mà thuộc
về c c đài truyền hình, cơ quan sản xuất chương trình, nơi mà nhà iên kịch đấy có thỏa thuận ký kết hợp đồng
1.1.3 Quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện
Từ việc nghiên cứu, phân tích những khái niệm về QTKD, truyền thông, TTĐPT và sản phẩm TTĐPT tác giả xin đưa ra kh i niệm của mình về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT như sau:
Quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện
Là tổng hợp tất cả các quá trình tác động của chủ thể kinh doanh hay lãnh đạo của tổ chức, doanh nghiệp đến các yếu tố bên trong và bên ngoài cả về nhân lực và vật lực để đạt được kết quả, hoàn thành được mục tiêu đề ra là sản xuất ra những sản phẩm truyền thông có chất lượng tốt nhất và thông qua sản phẩm đ thu được hiệu quả kinh tế tối đa
Trang 22Sản phẩm có chất ượng tốt nhất còn tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể mà sản phẩm hướng tới và là sự đo ường từ đối tượng khách hàng tiếp nhận và
sử dụng sản phẩm
Thông qua sản phẩm thu được hiệu quả kinh tế tối đa có nghĩa à sản phẩm àm ra n được càng nhiều càng tốt, hoặc nhờ sản phẩm đó àm trung gian để thu về nhiều tiền nhất có thểt từ một bên thứ ba
Trong khuôn khổ luận văn này t c giả không thể nghiên cứu toàn bộ quá trình QTKD đối với dòng sản phẩm TTĐPT mà chỉ tập trung nghiên cứu quá trình QTKD bản quyền của dòng sản phẩm này mà cụ thể là sản phẩm truyền hình
Các nội dung chủ yếu là quản trị trao đổi, mua bán bản quyền, quản trị maketting phát triển sản phẩm và quản trị sự an toàn tránh sự vi phạm xâm phạm bản quyền sản phẩm
Hình thức chủ yếu của quản trị là quản trị nội bộ và quản trị bên ngoài
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
TTĐPT là dòng sản phẩm đặc thù, vì vậy sản phẩm chỉ mang lại hiệu quả kinh doanh tối đa nếu được đặt đúng chỗ và có sự quản trị hiệu quả
Trong ĩnh vực truyền hình, việc quản trị TTĐPT phải nhằm đảm bảo các quyền của chủ thể tạo ra sản phẩm Hiện nay tại mỗi đài truyền hình, cơ quan sản xuất chương trình, tại mỗi hãng phim đều có phòng biên kịch nơi dành riêng cho các nhà biên kịch làm việc C c đài truyền hình, cơ quan sản xuất chương trình k hợp đồng và trả ương cho c c nhà iên kịch để viết kịch bản chương trình, kịch bản phim Chức năng cơ ản của bản quyền truyền hình là bảo vệ các quyền như quyền tổ chức ph t sóng c c chương trình, ản quyền phim truyện, các quyền độc quyền do tổ chức phát sóng tự thực hiện hoặc cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện Các quyền này bao gồm:
+ Quyền ph t sóng, t i ph t sóng chương trình ph t sóng chương trình: Bao gồm việc truyền tải để công chúng tiếp cận được âm thanh hoặc hình ảnh và
âm thanh, bằng c c phương tiện không dây, truyền hình, phát thanh, vệ tinh
Trang 23+ Quyền phân phối đến công chúng chương trình ph t sóng: Khi chương trình được truyền tải đến công chúng, tín hiệu được phân phối bằng dây hoặc không dây, chỉ có thể được nhận bởi người có những thiết bị cần thiết để giải mã tín hiệu Truyền dẫn cáp là một ví dụ điển hình truyền thông tới công chúng C c chương trình truyền hình với tín hiệu tốt, âm thanh hình ảnh độ nét cao được cung cấp tới kh ch hàng cũng chính à kh n giả bằng các đường dây c p thông thường hoặc c c đường cáp quang
+ Quyền định hình chương trình ph t sóng: C c tổ chức phát sóng tự sản xuất một ượng lớn c c chương trình truyền hình của riêng họ, đồng thời
họ cũng dành được quyền chiếu các bộ phim các tác phẩm bên ngoài khác trên kênh truyền hình của mình Điều này còn iên quan đến một số ượng khổng lồ các quyền cá nhân Ví dụ: Riêng một kênh truyền hình có thể phát sóng hơn 10.000 chương trình một năm, ao gồm phim truyện, phim tài liệu
và phim hoạt hình, à c c chương trình do c c tổ chức phát sóng tự sản xuất hoặc đưa từ bên ngoài vào
+ Quyền sao chép chương trình ph t sóng: C c đài truyền hình, các
cơ quan sản xuất chương trình, c c hãng phim có quyền tự sao chép các chương trình mà mình ỏ kinh phí sản xuất và đã đăng k ản quyền hay các chương trình đã mua ản quyền Ví dụ: Một đài truyền hình có quyền sao chép một chương trình truyền hình mà mình có bản quyền để phát sóng trên các kênh khác nhau
1.2 Vai trò và các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản trị kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện
1.2.1 Vai trò của quản trị kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện
1.2.1.1 Đảm bảo kết hợp tối đa hiệu quả các thế mạnh sẵn c của đơn
vị doanh nghiệp
Với mỗi một doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh uôn tồn tại những yếu
tố để tạo nên sự ph t triển Có thể chia theo hai hướng à yếu tố nội ộ và yếu
Trang 24tố ên ngoài Những yếu tố này uôn chứa đựng hạt nhân thúc đẩy ph t triển
tổ chức Như việc kinh doanh ản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện đòi hỏi phải có nhân lực, tiềm năng về vốn, nghệ thuật đàm ph n, mua
n, trao đổi hợp đồng, chiến ược maketting, phát triển sản phẩm, tổ chức khai thác, tìm kiếm lợi nhuận từ sản phẩm Đồng thời những yếu tố này lại luôn bị chi phối bởi các quy luật như cung cầu, giá trị, cạnh tranh… Do vậy nếu hoạt động quản trị không diễn ra thì c c cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sẽ không thể x c định được đâu à thế mạnh đâu à hạn chế và chắc chắn sẽ không thể kết hợp để phát huy những lợi thế mà mình đang có
Trong kinh doanh bản quyền sản phẩm TTĐPT, quản trị giúp phát huy thế mạnh của doanh nghiệp ngay từ khâu lựa chọn sản phẩm để đầu tư, mua n, trao đổi Nếu có nhân sự giỏi và ãnh đạo có tầm chiến ược thì
sẽ biết nhận thức đâu à sản phẩm mang lại giá trị khai thác cao và biết đưa
ra mức giá hợp lý cho những sản phẩm đó Ngược lại nếu không có hoạt động quản trị thì những bộ phận của doanh nghiệp sẽ hoạt động một cách rời rạc, mất đi ợi thế cạnh tranh, làm ảnh hưởng tới lợi ích trong toàn bộ hoạt động
1.2.1.2 Đảm bảo sản phẩm bản quyền mang lại hiệu quả lợi nhuận cao
Với mỗi sản phẩm TTĐPT các nhà quản trị có hai xu hướng để tìm kiếm lợi nhuận từ đó Một là sản xuất theo đơn đặt hàng, theo yêu cầu của đối
t c, hai à àm trung gian để mua về và bán bán lại cho c c đối tác khác, ba là hợp tác hoặc trao đổi với cơ quan o chí truyền thông theo những thỏa thuận
cụ thể giữa hai bên
1.2.1.3 Đảm bảo chống lại những hành vi vi phạm, xâm phạm bản quyền sản phẩm
Vi phạm, xâm phạm bản quyền luôn là vấn đề nhức nhối nhất với tất cả
c c công ty, đơn vị kinh doanh trong ĩnh vực bản quyền sản phẩm TTĐPT đặc biệt là các sản phẩm thuộc dòng nghe nhìn và giải trí Do tính chất của
Trang 25các hành vi này là rất tinh vi và khó kiểm soát, do vậy mà không thể ngăn chặn và xử lý dứt điểm trong thời gian ngắn
Quá trình quản trị chống lại các hành vi vi phạm, xâm phạm bản quyền phải dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc Do vậy mà c c đơn vị trong quá trình quản trị này phải xây nắm được hàng lang pháp lý của sản phẩm, đây à cơ sở
để giải quyết các tranh chấp khi có ph t sinh iên quan đến bản quyền sản phẩm do mình đang sở hữu
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị kinh doanh bản quyền sản phẩm Truyền thông đa phương tiện
1.2.2.1 Sản phẩm truyền thông đa phương tiện là sản phẩm đặc thù
Kinh doanh là hoạt động bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố từ khách quan đến chủ quan, do vậy quản trị qu trình này cũng chịu nhiều ảnh hưởng khác nhau Trong đó, đặc thù của sản phẩm TTĐPT là yếu tố có tầm ảnh hưởng lớn nhất Nó chi phối mọi quá trình quản trị, khiến QTKD trong dòng sản phẩm này khác hẳn với kinh doanh các sản phẩm thông thường
Những đặc thù của sản phẩm TTĐPT đó à:
Dễ dàng sao chép: Một sản phẩm đa phương tiện hiện nay có thể sao chép một cách dễ dàng, nhanh chóng, chi phí thấp mà chất ượng vẫn đảm bảo Mỗi bản copy lại tiếp tục được sao thành nhiều bản khác mà vẫn giữ nguyên chất ượng an đầu Như vậy chỉ cần một bản copy thôi cũng có thể
đ p ứng được nhu cầu của hàng triệu người Chúng ta đã từng được chứng kiến những chương trình truyền hình như "Táo quân", "Gala cuối năm" được sao chép thành hàng triệu bản và trở nên phổ biến như thế nào trên mạng internet trong những năm gần đây
Dễ dàng phổ biến: Mạng số hóa toàn cầu cho phép phổ biến mọi sản phẩm, tác phẩm dưới dạng số một cách nhanh chóng trên toàn thế giới Mạng
xã hội trên nền tảng Internet số hóa mỗi cá nhân đều có thể trở thành chủ thể của một kênh, trang … khiến cho số ượng phân phối tăng theo cấp số nhân
Trang 26Dễ dàng ưu trữ: Có thể ưu trữ một dung ượng lớn các thông tin số hóa, và mỗi năm giới hạn dung ượng đó ại được mở rộng ra rất nhiều Chưa bao giờ một khối ượng lớn thông tin lại có thể được ưu trữ trong một không gian ngày càng nhỏ như ngày nay Đầu thập kỷ 90, những chiếc đĩa CD với dung ượng trên 600 megabytes đã được những kẻ làm ăng đĩa giả sử dụng tràn an và thu được lợi nhuận ên đến hàng triệu đô-la Giờ đây, một thiết bị nghe nhạc di động chỉ to bằng hộp thuốc cũng có thể chứa được một khối ượng thông tin lớn gấp 70 lần
1.2.2.2 Vấn đề cạnh tranh
Khi Việt Nam tiến hành cải cách, mở cửa, hòa nhập nền kinh tế thị trường thì đồng nghĩa với việc phải chịu sự ảnh hưởng bởi những quy luật của nền kinh tế đó và cạnh tranh là tất yếu
Trong ĩnh vực QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT, cạnh tranh sẽ dẫn tới
xu hướng độc quyền sản phẩm, do vậy điều này ảnh hưởng không nhỏ tới quản trị Nó chi phối hầu hết mọi chiến ược, kế hoạch của đơn vị, doanh nghiệp
Theo nhà kinh tế học Paul A SamueLSon và William D.Nordhaus, trong trường hợp này nhà sản xuất độc quyền hay người bán hàng hoặc dịch vụ duy nhất, nắm trọn vẹn sự kiểm so t đối với các hoạt động kinh tế đang diễn ra trên thị trường, làm cho các rào cản vào thị trường trở nên không vượt qua được
Tóm lại, cạnh tranh sẽ dẫn tới xu hướng độc quyền và kết quả là giá thành bản quyền sản phẩm uôn được đẩy lên rất cao, nó tạo ra cả cơ hội và thách thức cho các chủ thể tham gia Vì trong bản thân mỗi chủ thể có thể
ho n đổi linh hoạt vị trí người mua, người bán với dòng sản phẩm này Do vậy trong xu thế cạnh tranh, việc đưa doanh nghiệp phát triển hay kinh doanh thua lỗ là ở năng ực của mỗi nhà quản trị khác nhau
1.2.2.3 Môi trường quản trị điều kiện bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở Việt Nam
Theo lý thuyết thì bất kỳ hoạt động nào cũng đều bị chi phối bởi yếu tố môi trường kinh doanh, và QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT cũng vậy, muốn quản
Trang 27trị kinh doanh tốt thì phải có chiến ược tốt Chiến ược phải được lựa chọn, được hoạch định trên cơ sở c c điều kiện môi trường đã được nghiên cứu
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là những yếu tố, những lực ượng, những thể chế nằm bên ngoài doanh nghiệp mà nhà quản trị không thể kiểm so t được nhưng chúng àm ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.C c yếu tố này có thể kh i qu t thành kh ch hàng, đối thủ cạnh tranh và nhà cung ứng sản phẩm, dịch vụ ản quyền Cụ thể:
Khách hàng:
Kh ch hàng à người đang và sẽ mua hàng của doanh nghiệp Đối với bất
cứ một doanh nghiệp nào khách hàng luôn là yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất tới sự sống còn của doanh nghiệp Tính chất quyết định của khách hàng thể hiện trên các mặt sau:
Khách hàng quyết định sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được bán theo giá nào Trên thực tế, doanh nghiệp chỉ có thể bán với gi mà người tiêu dùng chấp nhận
Khách hàng quyết định doanh nghiệp bán sản phẩm như thế nào Phương thức n và phương thức phục vụ khách hàng là do khách hàng lựa chọn, vì trong nền kinh tế thị trường phát triển, người mua có quyền lựa chọn người bán theo ý thích của mình và đồng thời quyết định phương thức phục vụ của người n Điều này cho thấy tính chất quyết định của khách hnàg làm cho thị trường chuyển từ thụ trường người bán sang thị trường người mua, khách hàng trở thành thượng đế
Đối thủ cạnh tranh:
Doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt đối thủ cạnh tranh Vấn đề quan trọng ở đây à không được coi thưòng ất kỳ đối thủ nào, nhưng cũng không coi tất cả đối thủ à thù địch Cách sử lý khôn ngoan nhất không phải à hướng mũi nhọn vào đối thủ của mình mà ngược lại vừa phải x c định, điều khiển và hoà giải, lại vừa phải hưóng suy nghĩ và sự quan tâm của mình vào khách hàng Phải
Trang 28uôn đặt câu hỏi khách hàng muốn gì? Khi ta thoả mãn được ước muốn của khách hàng, có nghĩa à ta đã thành công một phần trong cạnh tranh Mặt kh c cũng nên quan tâm tới việc dự đo n tương ai và định hướng tới khách hàng Mỗi sản phẩm đều tuân theo một quy luật nhất định, đó à sự phát sinh, phát triển và suy thoái Người tiêu dùng à người đi sau sự ph t sinh nhưng ại đi trước sự suy thoái Do vậy, nhà quản trị à người phải biết được khi nào sản phẩm của mình sẽ hết sự hấp dẫn để chuẩn bị ngay sản phẩm thay thế
Nhà cung ứng
Người cung cấp đối với doanh nghiệp có nghĩa rất quan trọng, nó bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành ổn định theo kế hoạch đã định trước Mỗi sự sai lệch trong quan hệ với người cung cấp là ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của bản thân doanh nghiệp Điều này ưu với các nhà quản trị là phải biết tìm c ch đến được các nguồn lực tin cậy, ổn định và giá cả hợp Phương châm à đa dạng hoá nguồn cung cấp Mặt khác, trong quan hệ doanh nghiệp cần thiết tìm một người cung cấp chủ yếu có đầy đủ sự tin cậy, nhưng phải luôn tránh sự lệ thuộc và chủ động xây dựng kế hoạch cung ứng cho mình
1.3 Cơ sở chính trị- pháp lý về việc quản trị kinh doanh sản phẩm truyền thông đa phương tiện ở Việt Nam hiện nay
1.3.1.Cơ sở ch nh trị
Về chủ trương của Đảng: Trong chủ trương đổi mới toàn diện đất nước
từ năm 1986 thì Đảng đã có những quan điểm và hướng mở cửa nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi cho thị trường kinh doanh Tại Đại hội VI Đảng Cộng sản Việt Nam (12-1986) đã mở ra một thời kỳ mới - thời kỳ đổi mới toàn diện, triệt để và sâu sắc mọi mặt đời sống của đất nước, trong đó có ĩnh vực kinh tế, nhằm thực hiện có hiệu quả hơn công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở nước ta
Trang 29Về chủ trương của Bảo hộ quyền tác giả là công cụ hữu hiệu nhất nhằm khuyến khích, làm giàu và phổ biến di sản văn hóa quốc gia Sự phát triển của một đất nước phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sáng tạo của người dân và khuyến khích sáng tạo cá nhân, phổ biến các sáng tạo đó à điều kiện thiết yếu đối với quá trình phát triển Bản quyền là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển.Thực tế đã chỉ ra rằng việc làm giàu và phổ biến di sản văn hóa quốc gia phụ thuộc trực tiếp vào mức độ bảo hộ đối với các tác phẩm văn học và nghệ thuật Số ượng sáng tạo chí tuệ của một quốc gia càng nhiều thì quốc gia đó càng rạng danh, số ượng các tác phẩm văn học nghệ thuật càng nhiều thì lực ượng những người hiệp đồng hỗ trợ (nghệ sĩ iểu diễn, nhà sản xuất chương trình ghi âm, tổ chức phát thanh truyền hình) trong ngành công nghiệp s ch o, ăng hình, đĩa nhạc và giải trí càng nhiều, và việc cuối cùng khuyến khích sáng tạo trí tuệ là một trong những điều kiện tiên quyết cơ ản của quá trình phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội
1.3.2.Cơ sở pháp lý
Nhà nước Việt Nam đã ghi nhận những quyền cơ ản của công dân liên quan đến quyền tác giả, thể hiện tư tưởng tiến bộ nhân văn về quyền con người ngay từ bản hiến ph p đầu tiên vào năm 1946 Đó à quyền tự do ngôn luận, tự do xuất bản của công dân, Nhà nước cam kết bảo vệ quyền lợi của trí thức, tôn trọng quyền tư hữu tư nhân về tài sản Tư tưởng lập ph p đó đã tiếp tục được thể hiện tại Hiến ph p năm 1959, 1980 và Hiến ph p năm 1992 đang
có hiệu lực thi hành Và ở Điều 60 trong bản hiến ph p năm 1992, Nhà nước
đã công khai tuyên ố : “Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sáng tác, phê ình văn học, nghệ thuật, và tham gia các hoạt động văn hóa kh c Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp”
Hiến pháp sửa đổi được Quốc hội thông qua ngày 28/11/2013 (có hiệu lực 1/1/2014), Điều 62: “Nhà nước ưu tiên đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá
Trang 30nhân đầu tư nghiên cứu, phát triển, chuyển giao, ứng dụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ; bảo đảm quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ; bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ” Năm 1986 với Nghị định 142/HĐBT, ần đầu tiên ở Việt Nam một văn ản riêng biệt về quyền tác giả đã được ban hành với những quy định cơ ản, an đầu với sự giúp đỡ của hãng VAB (Hãng bảo hộ quyền tác giả của Liên Xô cũ) Trước yêu cầu của sự phát triển,
Uỷ an Thường vụ Quốc hội đã thông qua Ph p ệnh về quyền tác giả vào tháng 10/1994 Tại kỳ họp thứ 8 khoá IX, Quốc hội đã iểu quyết thông qua
Bộ luật Dân sự, trong đó có c c quy định về quyền tác giả Với 36 điều quy định riêng về quyền tác giả tại chương I, phần thứ 6 và phần thứ 7 Bộ luật Dân sự đã điều chỉnh hầu hết các quan hệ dân sự về quyền tác giả, trong điều kiện đất nước chuyển đổi cơ chế quản lý từ tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường Để thúc đẩy c c ước phát triển mới trong hoạt động bảo hộ tại quốc gia và hội nhập quốc tế, tại kỳ họp thứ 8 khóa XI ngày 29-11-2005, Quốc hội
đã thông qua Luật Sở hữu trí tuệ Với 222 điều, Luật Sở hữu trí tuệ điều chỉnh các quan hệ sáng tạo, bảo hộ tài sản trí tuệ của a đối tượng gồm quyền tác giả, quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng Nhằm khắc phục kịp thời một số hạn chế, cản trở thực thi tại quốc gia
và hội nhập quốc tế, Quốc hội khóa XII đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Sở hữu trí tuệ tại kì họp thứ 5 ngày 19-6-2009 với 33 điều sửa đổi, bổ sung
Luật Báo chí, Luật Xuất bản, Luật Di sản Văn ho , Luật Điện ảnh, Pháp lệnh Quảng c o cũng có một số điều khoản quy định về quyền tác giả, nhằm tăng cường quản lí ở c c ĩnh vực đặc biệt quan trọng này Luật Hải quan đã có quy định các biện pháp bảo hộ đối với hàng hóa xuất nhập khẩu iên quan đến sở hữu trí tuệ Hệ thống các chế tài về hành chính, dân sự và hình sự được hình thành, đảm bảo cho c c quy định pháp luật về quyền tác giả được thực thi, đảm bảo cho c c quy định pháp luật về quyền tác giả được
Trang 31thi hành với bộ m y cưỡng chế nhà nước Tại Bộ luật hình sự sửa đổi tháng 6 năm 2009 có quy định mức phạt tối đa à 200 triệu đồng và 3 năm tù giam, đối với các hành vi thuộc tội phạm quyền tác giả Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính căn cứ vào luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật sở hữu trí tuệ ngày 19 th ng 6 năm 2009 đã quy định mức phạt phạt tối đa trong ĩnh vực quyền tác giả và quyền iên quan đối với cá nhân là 250 triệu đồng và đối với tổ chức là 500 triệu đồng đối với hành vi xâm hại quyền tác giả, quyền liên quan
Thời gian gần đây, Đảng và Nhà nước ta đang có những cải c ch đổi mới mạnh mẽ nền hành chính đất nước theo hướng xây dựng chính phủ kiến tạo Mô hình mới cộng thêm những tư duy mới đã tạo lối đi đầy tiềm năng thúc đẩy các doanh nghiệp đẩy mạnh kinh doanh Trong xu thế đó, việc kinh doanh bản quyền sản phẩm TTĐPT cũng được hưởng những lợi thế nhất định Các doanh nghiệp truyền thông ngày càng mở rộng hợp tác quốc tế với những bản hợp đồng "bom tấn" trong ĩnh vực bản quyền sản phẩm TTĐPT như: Bản quyền các giả óng đ châu Âu, ản quyền các dòng game online từ Trung Hoa, Hàn Quốc… Bản quyền các bộ phim truyền hình từ Hàn Quốc,
Ấn Độ, Thái Lan, Philipin, Trung Hoa, Thổ Nhĩ Kỳ… Các phiên bản chương trình giải trí, ca nhạc, truyền hình thực tế nổi tiếng trên khắp thế giới như American Idol, The Voice…
Qua c c giai đoạn phát triển, ở Việt Nam có các Nghị định của chính phủ có iên quan đến bản quyền về quyền tác giả như sau:
Trang 32Bảng 1.1: Các nghị định của chính phủ liên quan đến bản quyền
100/2006/NĐ-CP 21/09/2006
Nghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ uật Dân sự, Luật Sở hữu trí tuệ về quyền t c giả và quyền iên quan
85/2011/NĐ-CP 20/09/2011
Nghị định sửa đổi, ổ sung một số điều của Nghị định số 100/2006/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ uật Dân sự, Sở hữu trí tuệ về quyền t c giả và quyền iên quan
Bên cạnh các nghị định và Luật trên thì Chính phủ cũng k nhiều điều ước quốc tế như việc tham gia vào công ước Bern, công ước Lahay… àm cơ
sở cho các chủ thể kinh doanh bản quyền sản phẩm TTĐPT ở Việt Nam trong trao đổi, mua bán với c c đối tác quốc tế được dễ dàng và phù hợp về mặt pháp lý
1.4.Nội dung và phương thức quản trị kinh doanh ản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện
1.4.1 N i dung
Trong quản trị kinh doanh bản quyền sản phầm truyền thông đa phương tiện hiện nay, c c chủ thể quản trị phải tập trung vào tất cả các mặt, khía cạnh của qu trình này đó à:
Trang 33-Tìm hiểu khách hàng và thị trường Quá trình này bao gồm: Tìm hiểu nhu cầu và kỳ vọng của kh ch hàng Đo ường sự thỏa mãn của khách hàng Tìm hiểu sự thay đổi trên thị trường
-Xây dựng tầm nhìn chiến ược Quá trình này bao gồm: Tìm hiểu về môi trường ên ngoài X c định ngành nghề kinh doanh và chiến ược kinh doanh của doanh nghiệp Thiết kế cơ cấu tổ chức Xây dựng các mục tiêu
-Thiết kế sản phẩm hoặc dịch vụ Quá trình này bao gồm: Phát triển sản phẩm và các kế hoạch Thiết kế mới hoặc cải tiến sản phẩm và dịch vụ Đ nh giá sản phẩm hoặc dịch vụ mới Chuẩn bị sản xuất Kiểm soát quá trình phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ
-Maketing và bán hàng Quá trình này bao gồm: Maketing sản phẩm/dịch vụ ở thị trường mục tiêu Xử c c đơn hàng của khách hàng
-Cung cấp dịch vụ Quá trình này bao gồm: Lên kế hoạch các nguồn lực cần thiết Đảm bảo đội ngũ nhân viên có c c kỹ năng cần thiết Cung cấp dịch
vụ cho khách hàng Kiểm soát chất ượng của dịch vụ
-Thực hiện dịch vụ sau bán Quá trình này bao gồm: Cung cấp dịch vụ sau bán Giải quyết các yêu cầu phát sinh của khách hàng
Các quá trình quản trị bao gồm: Quản trị nguồn nhân lực: Xây dựng chiên ược và kế hoạch quản trị nhân lực Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên, kết quả làm việc, khen thưởng và công nhận sự hài long, sự tham gia, mối quan hệ người quản lý và nhân viên Phát triển hệ thống thông tin nguồn nhân lực
Quản trị thông tin và công nghệ: Xây dựng kế hoạch quản trị, phát triển
hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp, triển khai và kiểm soát tính bảo mật của hệ thống, quản trị việc ưu trữ thông tin
Quản trị tài chính và các nguồn lực khác: Quản trị nguồn tài chính, xử
lý các giao dịch kế toán tài chính, báo cáo, kiểm toán nội bộ, vấn đề về thuế Quản trị các nguồn lực hữu hình khác
Trang 34Quản trị các vấn đề về môi trường, sức khỏe và sự an toàn: Xây dựng chiến ược quản trị môi trường, tuân thủ pháp luật và c c quy định, đào tạo nhân viên và sự an toàn trong công việc, thực thi c c chương trình ngăn ngừa
ô nhiễm, cung cấp c c điều kiện làm việc đảm bảo sức khỏe và sự an toàn cho các thành viên trong doanh nghiệp Đào tạo nhân viên về cách thức làm việc
an toàn
Quản trị các mối quan hệ bên ngoài: Xây dựng mối quan hệ với các bên hữu quan Xây dựng mối quan hệ với cộng đồng, quan tâm đến các vấn đề về pháp luật và đạo đức
Quản trị sự thay đổi và cải tiến: Đo ường năng ực của doanh nghiệp,
đ nh gi chất ượng, so sánh với các tổ chức khác, cải tiến các quá trình và hệ thống
C c qu trình quản trị này diễn ra rất phức tạp, đan xen ẫn nhau tạo ra
c c mặt quản trị cơ ản mà t c giả uận văn tiếp cận nghiên cứu à quản trị đăng k ản quyền, quản trị mua n sản phẩm, quản trị maketing, ph t triển sản phẩm, quản trị nhân ực và quản trị chống ại c c hành vi vi phạm, xâm phạm ản quyền
Tất cả mọi qu trình trên đều được nhà quản trị vận dụng với mục tiêu
là tối đa hóa ợi nhuận Đây cũng à đích đến mà hoạt động kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện hướng tới Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận này bao trùm, chi phối mọi hành vi của người sản xuất, kinh doanh
và đầu tư
1 .2.Phương thức
Với một bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện có thể có rất nhiều phương thức kinh doanh khác nhau trên thị trường Có thể khái quát thành ba phương thức cơ ản:
Trang 35Thứ nhất là kinh doanh trực tiếp: Đây à hình thức mà có sự mua bán trực tiếp diễn ra giữa tác giả à người chủ sở hữu bản quyền tác phẩm và khách hàng sử dụng à người khai thác các giá trị của sản phẩm đó Hình thức kinh doanh trực tiếp này có thể xuất hiện dưới dạng đơn giản là một đối tác khai thác trực tiếp thực hiện việc mua bán bản quyền với tác giả Nhưng cũng
có thể hình thức phức tạp hơn à nhiều đối tác khai thác cùng hợp vốn mua bản quyên và phân chia theo tỉ lệ góp vốn
Thứ hai là kinh doanh gián tiếp: Đây à hình thức mà có sự xuất hiện của bên trung gian thứ ba Theo hình thức này, tác giả và c c đối tác khai thác giá trị bản quyền phải nhờ vào yếu tố trung gian mới có thể gặp gỡ nhau Nếu xét trên khía cạnh hiệu quả kinh doanh thì đây vừa được xem là hình thức gia tăng gi trị vì đơn vị khai thác sản phẩm không phải tốn chi phí để đàm ph n với tác giả và những chi phí đi kèm nhưng đồng thời cũng làm ảnh hưởng tới giá trị khai thác sản phẩm do phải trích phần tram cho trung gian Do đó khai th c qua hình thức này có hiệu quả hay không là ở bản thân từng chủ thể kinh doanh
Thứ ba là mô hình kinh doanh tổng hợp Ở đây diễn ra nhiều quá trình mua n kh c nhau C c đơn vị trực tiếp khai thác bản quyền trong khi đàm phán hợp đồng có thể mua bản quyền với điều khoản được bán lại Do đó họ vừa à người mua lại vừa à người bán trong chu kình kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông trên thị trường
Bên cạnh sự phân chia các hình thức kinh doanh bản quyền nêu trên,
c c đơn vị tham gia vào quá trình kinh doanh có thể lựa chọn việc mua bán toàn phần hoặc một phần của bản quyền Do đó, sẽ có nhiều hình thức mua bán theo hợp đồng trọn gói hay hợp đồng từng gói riêng lẻ Kèm theo đó à khả năng có thể sáng tạo, đổi mới sản phẩm đã mua được thỏa thuận trong hợp đồng…
Trang 36Như vậy có thể khẳng định, thị trường kinh doanh bản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện rất rộng mở và mang những đặc thù riêng Điều này khiến các nhà quản trị phải uôn ph t huy tư duy s ng tạo và có chiến ược rõ ràng với dòng sản phẩm kinh doanh nếu muốn đạt những hiệu quả kinh tế cao nhất
1.5 Nguyên tắc quản trị kinh doanh ản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện
Trong kinh doanh trên thị trường, các chủ doanh nghiệp nói chung và chủ thể kinh doanh ản quyền sản phẩm truyền thông đa phương tiện đều phải tuân thủ các nguyên tắc quản trị chủ yếu sau:
- Tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh: Luật pháp là những ràng buộc của Nhà nước, và c c cơ quan quản vĩ mô đối với mọi người theo định hướng của sự phát triển xã hội Nếu chủ doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử
lý bằng các biện pháp hành chính và kinh tế mà bấ kỳ người chủ doanh nghiệp nào cũng phải né tr nh để không bị xử Đây còn à c c thông ệ kinh doanh của xã hội mang tính bắt buộc mà các chủ thể kinh doanh phải biết và chấp hành
- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích: Đòi hỏi chủ thể kinh doanh phải xử lý thoả đ ng mối quan hệ biện chứng hữu cơ giữa các lợi ích có iên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Lợi ích của người ao động trong doanh nghiệp, phải bảo đảm đủ động lực cho họ sống và làm việc; nhờ đó gắn bó họ một c ch văn minh và chặt chẽ trong doanh nghiệp
+ Lợi ích của kh ch hàng, đó à những người mua sản phẩm của doanh nghiệp cùng với các yêu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp và cách phục vụ của doanh nghiệp
Trang 37+ Lợi ích của nhà nước và xã hội, đó à nghĩa vụ về thuế và các ràng buộc pháp luật khác mà doanh nghiệp phải thực hiện là các thông lệ xã hội (môi sinh, môi trường, nghĩa vụ cộng đồng v.v ) mà doanh nghiệp phải tuân thủ
+ Lợi ích của các bạn hàng, đó à những c nhân và đơn vị tham gia cung ứng một phần hoặc toàn bộ các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Họ phải được giải quyết thoả đ ng c c ợi ích của mình khi thực hiện mối quan
hệ àm ăn với doanh nghiệp, nếu không họ sẽ cắt quan hệ với doanh nghiệp để quan hệ với các doanh nghiệp khác
- Biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh: Mọi doanh nghiệp dù
có quy mô và tiềm năng ớn tới đâu đều có những mặt hạn chế và có c c điểm yếu nhất định; để khắc phục các tồn tại này, đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải nắm vững nguyên tắc biết tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh để giành lấy các thành quả to lớn và đột biến Phải biết khai thác thông tin có lợi
từ mọi nguồn, đặc biệt là thông tin về công nghệ mới, sự biến động trong chính sách quản lý mà doanh nghiệp phải gánh chịu do các nhà chức trách dự định đưa ra để kịp thời xử lý thoả đ ng Đây à mối quan hệ giữa thế và lực của doanh nghiệp Lực là tiềm năng của doanh nghiệp còn thế là mối quan hệ của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh thông qua c c con người nằm ngoài doanh nghiệp mà doanh nghiệp có quan hệ tốt để sử dụng và khai thác
Tiểu kết chương 1
Trong chương 1 tác giả đã phần nào làm rõ những vấn đề lý luận, lý thuyết cơ ản iên quan đến QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT như: Hệ thống các khái niệm như QTKD, TTĐPT, sản phẩm truyền thông đa phương tiện, bản quyền sản phẩm TTĐPT… Đã nêu ra khái niệm về QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT, đó à tổng hợp c c qu trình t c động của chủ thể kinh doanh, hay ãnh đạo của tổ chức, đơn vị doanh nghiệp đến các yếu tố bên trong (nội tại) và các yếu tố bên ngoài (ngoại vi), cả về nhân lực và vật
Trang 38lực để đạt được kết quả, hoàn thành mục tiêu đề ra là làm ra sản phẩm có chất ượng tốt phục vụ nhu cầu của khánh giả/khách hàng và thu được lợi nhuận cao nhất
Chương 1 cũng đã àm rõ cơ sở chính trị pháp lý là các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nươc QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT; C c nội dung quản trị được t c giả nhấn mạnh tới như quản trị cơ sở hạ tầng, quản trị mua n sản phẩm, quản trị maketing, ph t triển sản phẩm, quản trị nhân ực và quản trị chống ại c c hành vi vi phạm, xâm phạm ản quyền; Ngoài ra, t c giả cũng đã chỉ ra trong môi trường kinh doanh hiện nay thì c c chủ thể kinh doanh chịu sự chi phối, ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố kh c nhau trong đó có kh ch hàng, đối thủ cạnh tranh và nguồn cung ứng Đồng thời t c giả cũng đã chỉ ra c c phương thức kinh doanh ản quyền chính à kinh doanh trực tiếp, gi n tiếp hoặc kinh doanh tổng hợp Bên cạnh đó, t c giả cũng chỉ ra những nguyên tắc cơ ản trong quản trị kinh doanh ản quyền à tuân thủ ph p uật, hài hòa ợi ích, tận dụng thời cơ và môi trường kinh doanh
Toàn bộ những vấn đề lý thuyết chung này sẽ à cơ sở để trong chương
2 tác giả làm rõ thực trạng QTKD bản quyền sản phẩm TTĐPT ở Việt Nam nói chung và tại c c đơn vị thuộc diện khảo sát nói riêng
Trang 39Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH BẢN QUYỀN SẢN PHẨM TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN Ở CÁC ĐƠN VỊ
THUỘC DIỆN KHẢO SÁT 2.1 Giới thiệu các đơn vị khảo sát
2.1.1 Tổng công ty truyền thông đa phương tiện Việt Nam (VTC)
Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông
Tổng công ty VTC hoạt động chính trong c c ĩnh vực Nội dung số, Thương mại điện tử, Dịch vụ Truyền hình, Viễn thông, Công nghệ thông tin Trong qu trình hoạt động và không ngừng ph t triển, Tổng công ty VTC đã khẳng định được vị thế của một Tổng công ty nhà nước đi đầu trong việc khai
th c, ứng dụng có hiệu quả tiềm năng và sức mạnh hội tụ của các ngành: Phát thanh - Truyền hình, Viễn thông số và Công nghệ thông tin
Tổng công ty VTC à đơn vị tiên phong trong việc nghiên cứu và đưa công nghệ Truyền hình kỹ thuật số p dụng thành công vào Việt Nam, có nghĩa quan trọng để Bộ Thông tin và Truyền thông, Chính phủ àm căn cứ hoạch định Chiến ược ph t triển ngành Truyền hình Việt Nam theo công nghệ kỹ thuật số tiên tiến theo Đề n "Số hóa truyền dẫn, ph t sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020"
Tổng công ty VTC à một trong những đơn vị đi đầu và đặt nền móng cho sự hình thành và ph t triển nền Công nghiệp Nội dung số ở Việt Nam Trong những năm qua, sự ph t triển ớn mạnh của nền Công nghiệp Nội dung
số Việt Nam đã tạo ra ước ph t triển mới trong ĩnh vực Công nghệ thông tin,
à hạt nhân quan trọng, góp phần hiện thực hóa Đề n "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và truyền thông" của Chính phủ
Với những thành tích trên, Tổng công ty VTC đã được Đảng, Nhà nước ghi nhận và tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý: 03 danh hiệu "Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới" cho 02 tập thể và 01 cá nhân; 01 Huân
Trang 40chương Độc lập hạng nhì, 20 Huân chương Lao động các hạng 1,2,3 và nhiều bằng khen, danh hiệu khác của Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông trao tặng
2.1.2 Tập đoàn Quốc tế truyền thông IMC
Được thành lập ngày 19/7/2008, sau gần 10 năm thành ập và phát triển
và quy định bởi luật Doanh nghiệp IMC đã kinh doanh và ph t triển nội dung nhiều kênh Truyền hình chất ượng cao, các ấn phẩm o chí đặc sắc cũng như những sự kiện tầm cỡ… góp phần quan trọng vào việc phát triển của ngành truyền thông quốc gia Với những thành quả đạt được, IMC tự hào là một trong những đơn vị dẫn đầu trong ngành TTĐPT tại Việt Nam trong thời
điểm hiện tại C c đơn vị thành viên trực thuộc IMC
Kênh truyền hình giải trí tổng hợp TodayTV - VTCV7
Kênh truyền hình SNTV - SCTV6
Kênh phim điện ảnh kinh điển Paramount Channel Vietnam
Kênh truyền hình YouTV
để bất cứ ai cũng có thể thưởng thức điện ảnh tại gia, khán giả thương hiệu Paramount Channel Việt Nam trên HTVC - Phim trên cả nước sẽ có thêm cơ hội thưởng thức những bom tấn màn ảnh rộng, những tác phẩm điện ảnh kinh điển về gia đình, tình cảm, lãng mạn nổi tiếng thế giới ngay trên Paramount