1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm

92 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Biện Pháp Trong Công Tác Quản Lý An Toàn Phòng Thí Nghiệm
Tác giả Nguyễn Đăng Quang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hà Trang
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Đặt vấn đề (14)
  • 2. Mục tiêu nghiên cứu (15)
  • 3. Nội dung nghiên cứu (15)
  • 4. Đối tượng nghiên cứu (15)
  • 5. Phương pháp luận thực hiện (0)
  • 6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn (17)
    • 6.1. Ý nghĩa khoa học (17)
    • 6.2. Ý nghĩa thực tiễn (0)
  • 7. Tính mới của đề tài (17)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (18)
    • 1.1. Giới thiệu về tiêu chuẩn iso 9000 (18)
      • 1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ISO 9000 (18)
      • 1.1.2. Giới thiệu về ISO 9001:2008 (20)
      • 1.1.3. Các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 (21)
      • 1.1.4. Tình hình áp dụng ISO 9001:2008 tại Việt Nam và trên thế giới (23)
    • 1.2. Giới thiệu về tiêu chuẩn iso/iec 17025:2005 (24)
      • 1.2.1. Giới thiệu chung (24)
      • 1.2.2. Mục đích (25)
    • 1.3. Nội dung và yêu cầu của công cụ (27)
    • 1.4. Cách thức áp dụng (các bước và trình tự thực hiện) (0)
    • 1.5. Các thông tin tham khảo (31)
  • CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÒNG THÍ NGHIỆM (32)
    • 2.1. Hệ thống văn bản của phòng thí nghiệm (32)
      • 2.1.1. Quy trình bảo trì, sửa chữa thiết bị (32)
      • 2.1.2. Quy trình mua vật tư thiết bị (32)
      • 2.1.3. Quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo (33)
      • 2.1.4. Quy trình kiểm soát và lưu trữ hồ sơ (33)
      • 2.1.5. Quy trình đánh giá nội bộ (33)
      • 2.1.6. Các biểu mẫu đi kèm khác (33)
    • 2.2. Công tác quản lý an toàn (34)
    • 2.3. Các văn bản cần bổ sung (34)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN (36)
    • 3.1. Lập kế hoạch (54)
    • 3.2. Xác định phạm vi nhận diện mối nguy (0)
    • 3.3. Lập danh sách (54)
      • 3.3.1. Danh sách khu vực thực hiện (0)
      • 3.3.2. Danh sách công việc thực hiện (55)
      • 3.3.2. Danh sách nhóm thiết bị sử dụng (0)
    • 3.4. Tiến hành nhận diện mối nguy (58)
    • 3.5. Phần kết quả (58)
    • 3.6. Kế hoạch dự kiến khắc phục rủi ro (0)
  • CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP (67)
    • 4.1. Hệ thống văn bản (67)
      • 4.1.1. Quy trình quản lý an toàn hóa chất (67)
      • 4.1.2. Quy trình quản lý thiết bị (73)
      • 4.1.3. Quy trình huấn luyện đào tạo (78)
      • 4.1.4. Quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (81)
      • 4.1.5. Hệ thống phiếu dữ liệu an toàn (81)
    • 4.2. Hệ thống thiết bị (81)
      • 4.2.1. Hệ thống trang bị bảo hộ (0)
      • 4.2.2. Hệ thống biển báo an toàn và hệ thống giám sát (82)
    • 4.3. Các quy tắc an toàn khi sử dụng phòng thí nghiệm (83)
      • 4.3.1. Làm việc với các chất độc (84)
      • 4.3.2. Làm việc với các chất dễ cháy (84)
      • 4.3.3. Làm việc với các chất dễ nổ (84)
      • 4.3.4. Cách sơ cứu chấn thương và ngộ độc trong PTN (85)
      • 4.4.5. Những điều cần lưu ý khi làm việc trong phòng thí nghiệm Hóa học. 65 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (86)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là xây dựng một hệ thống quản lý an toàn nhằm giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng phòng thí nghiệm, đồng thời nâng cao ý thức về an toàn trong phòng thí nghiệm cho sinh viên.

Các mục tiêu cụ thể:

- Nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro các mối nguy

- Xây dựng hệ thống quản lý hóa chất, thiết bị

- Xây dựng các văn bản quản lý an toàn phòng thí nghiệm

Nội dung nghiên cứu

Khảo sát và điều tra hiện trạng phòng thí nghiệm là bước quan trọng trong việc đánh giá mối nguy tiềm ẩn Việc xem xét các biện pháp quản lý hóa chất và máy móc hiện tại giúp xác định những điểm yếu cần cải thiện Đề xuất các cải tiến sẽ nâng cao an toàn và hiệu quả trong hoạt động của phòng thí nghiệm.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

Ý nghĩa thực tiễn

Đã thực hiện các biện pháp an toàn và trang bị bảo hộ cần thiết cho phòng thí nghiệm chưa? Hệ thống hướng dẫn an toàn đã được thiết lập và áp dụng hay chưa? Cần tiến hành đánh giá rủi ro trong phòng thí nghiệm để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và môi trường làm việc.

Xây dựng quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro

- Lập kế hoạch thực hiện

- Lập các danh sách công việc, khu vực, thiết bị cần đánh giá rủi ro

- Tiến hành nhận diện mối nguy, định mức rủi ro và xếp hạng rủi ro

Để nâng cao hiệu quả quản lý hóa chất và thiết bị, cần sàng lọc lại kết quả hiện tại và xây dựng các quy trình nhằm loại bỏ mối nguy Đề xuất giải pháp bao gồm việc áp dụng quy trình văn bản kết hợp với kiểm soát thông qua hệ thống biểu mẫu.

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.

Nghiên cứu và đánh giá các mối nguy hiểm trong phòng thí nghiệm là cần thiết để đảm bảo an toàn cho người sử dụng Đồng thời, việc nâng cao ý thức và trách nhiệm của giảng viên và sinh viên sẽ góp phần xây dựng phòng thí nghiệm ngày càng hoàn thiện hơn.

Đánh giá khoa học và đáng tin cậy là rất quan trọng để thực hiện các biện pháp an toàn hiệu quả hơn Các phương pháp này không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong việc phân tích mà còn hỗ trợ trong việc triển khai các giải pháp an toàn một cách hiệu quả.

Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để xây dựng quy tắc an toàn cho phòng thí nghiệm, đồng thời cung cấp thông tin và hướng dẫn cần thiết giúp giảng viên quản lý phòng thí nghiệm thực hiện thành công các biện pháp an toàn.

Tính mới của đề tài

Việc thiết lập bộ tiêu chuẩn an toàn phòng thí nghiệm vẫn chưa được chú trọng, mặc dù hiện có thiết bị đảm bảo an toàn cho sinh viên và thiết bị sơ cứu Tuy nhiên, các biện pháp này vẫn chỉ mang tính chất đối phó và chưa đạt yêu cầu cần thiết Do đó, nghiên cứu này nhằm hỗ trợ giải quyết những khó khăn và bất cập hiện tại trong môi trường phòng thí nghiệm.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Hệ thống văn bản của phòng thí nghiệm

Hệ thống văn bản của phòng thí nghiệm bao gồm 5 quy trình hiện hành và 29 biểu mẫu tương ứng.

2.1.1 Quy trình bảo trì, sửa chữa thiết bị.

Quy trình bảo trì và sửa chữa thiết bị bao gồm 7 biểu mẫu quan trọng: sổ theo dõi sửa chữa thiết bị, sổ theo dõi bảo trì thiết bị, giấy xác nhận sửa chữa, biên bản nghiệm thu bảo trì, biên bản xác định hư hỏng, phiếu yêu cầu sửa chữa, và kế hoạch bảo trì thiết bị Quy trình này nhằm tăng cường tính sẵn sàng của thiết bị cho giảng dạy và nghiên cứu khoa học, đồng thời nâng cao tuổi thọ của thiết bị trong quá trình sử dụng.

Tuy nhiên quy trình vẫn có một số điểm yếu như:

Quy trình hiện tại chỉ tập trung vào việc sửa chữa và bảo trì máy móc, mà chưa xem xét các yếu tố an toàn cần thiết trong quá trình thực hiện công tác này.

Mặc dù có các biểu mẫu đi kèm, nhưng những người chịu trách nhiệm vẫn chưa chú trọng điền vào, chỉ thỏa thuận bằng lời nói Điều này đã gây khó khăn cho công tác quản lý thiết bị, vì hồ sơ thiết bị không được cập nhật đầy đủ về lịch sử bảo trì và sửa chữa.

Nhân viên bảo trì chưa chứng minh được kỹ năng chuyên môn, chỉ dựa vào bản năng khi sử dụng dụng cụ sửa chữa Họ cũng chưa thực hiện các biện pháp an toàn cần thiết trong quá trình bảo trì.

2.1.2 Quy trình mua vật tư thiết bị.

Quy trình mua vật tư và thiết bị bao gồm hai biểu mẫu chính: tờ trình mua sắm và kế hoạch mua sắm, nhằm chuẩn hóa công tác mua sắm Mặc dù vậy, vẫn còn tồn tại một số yếu tố cần cải thiện trong quy trình này.

Quy trình bàn giao thiết bị cần được thực hiện một cách rõ ràng, bao gồm việc cung cấp các văn bản cần thiết như hướng dẫn sử dụng và danh sách các dụng cụ đi kèm để đảm bảo người nhận có thể sử dụng thiết bị một cách hiệu quả.

- Sau khi bàn giao, quy trình chưa nêu rõ việc bảo quản thiết bị và các yếu tố an toàn trong khâu sử dụng.

2.1.3 Quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo.

Quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo bao gồm năm biểu mẫu chính: danh mục thiết bị cần hiệu chuẩn, kế hoạch hiệu chuẩn nội bộ, kế hoạch hiệu chuẩn bên ngoài, phiếu hiệu chuẩn nội bộ và sổ theo dõi hiệu chuẩn thiết bị Quy trình này hướng dẫn cách thực hiện hiệu chuẩn các thiết bị đo phục vụ cho giảng dạy và thực hành, đồng thời đảm bảo rằng các thiết bị đo đạt độ chính xác cần thiết và đáp ứng yêu cầu sử dụng trong các bài thí nghiệm.

Mặc dù có các bước hướng dẫn đầy đủ tuy nhiên quy trình vẫn còn một số điểm yếu như:

- Thiếu yêu cầu về năng lực của người tham gia hiệu chuẩn thiết bị đo

- Chưa có quy định về an toàn khi thực hiện hiệu chuẩn

2.1.4 Quy trình kiểm soát và lưu trữ hồ sơ.

Quy trình kiểm soát và lưu trữ hồ sơ bao gồm 7 biểu mẫu thiết yếu: danh mục hồ sơ tại đơn vị, trang bìa hồ sơ, mặt trong của bìa hồ sơ, mục lục của bìa hồ sơ, mục lục hồ sơ nộp lưu, nhãn hộp lưu hồ sơ, và phiếu yêu cầu sử dụng hồ sơ Quy trình này nhằm mục đích tổ chức việc lưu trữ hồ sơ một cách hệ thống, tập trung, và đảm bảo kiểm soát việc khai thác hồ sơ hiệu quả.

2.1.5 Quy trình đánh giá nội bộ.

Quy trình đánh giá nội bộ tại Trường Đại học Sư Phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 4 biểu mẫu: kế hoạch đánh giá, bảng ghi nhận nội dung đánh giá, báo cáo đánh giá và báo cáo tổng hợp Mục tiêu của quy trình này là kiểm tra sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lượng với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2000, đồng thời đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong việc áp dụng quản lý chất lượng.

2.1.6 Các biểu mẫu đi kèm khác.

Bài viết đề cập đến bốn biểu mẫu quan trọng trong quản lý thiết bị, bao gồm biểu mẫu kiểm kê thiết bị, công cụ, dụng cụ tài sản tiêu hao, phiếu kiểm kê tài sản cố định, nhật ký vận hành thiết bị và nhật ký sử dụng phòng thí nghiệm Việc thay đổi mã thiết bị hàng năm gây khó khăn trong công tác quản lý Sau khi kiểm kê, thiết bị chỉ được dán nhãn kiểm kê mà không có thông tin cụ thể Đối với nhật ký sử dụng phòng thí nghiệm và nhật ký vận hành thiết bị, việc ghi chép phụ thuộc vào ý thức của sinh viên; nếu không có sự nhắc nhở và giám sát, sinh viên thường không ghi lại thông tin, điều này gây khó khăn trong việc quản lý thiết bị.

Công tác quản lý an toàn

Công tác quản lý an toàn tại phòng thí nghiệm hiện nay chủ yếu dựa vào nhắc nhở và biển báo mà chưa có quy trình hướng dẫn cụ thể về an toàn thiết bị và hóa chất Về phòng cháy chữa cháy, cả 4 phòng thí nghiệm đều được trang bị 2 bình xịt cứu hỏa dạng bột và có hướng dẫn chữa cháy rõ ràng, với vị trí dụng cụ dễ thấy gần cửa ra vào, đảm bảo an toàn ở mức tốt Tuy nhiên, an toàn hóa chất vẫn còn nhiều điểm yếu cần khắc phục.

- Chưa sắp xếp hóa chất

- Thiếu các điều kiện bảo quản hóa chất an toàn

- Nhãn hóa chất còn sơ sài

- Thiếu phiếu dữ liệu an toàn hóa chất

- Chưa giám sát được việc tiếp nhận, sử dụng hóa chất

Hiện tại, chưa có quy định cụ thể về việc sử dụng bảo hộ lao động trong quá trình làm việc với hóa chất Điều này dẫn đến nhiều thiếu sót trong công tác an toàn khi sử dụng thiết bị tại các phòng thí nghiệm.

- Chưa có quy định sử dụng bảo hộ lao động khi sử dụng thiết bị

- Chưa thể quản lý việc sử dụng thiết bị

Hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn cho sinh viên là rất cần thiết, nhưng hiện nay các lớp học thí nghiệm chưa chú trọng đầy đủ đến các vấn đề an toàn, điều này có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của sinh viên trong quá trình học tập và thực hành.

- Hướng dẫn an toàn đầu giờ học

- Hướng dẫn sử dụng bảo hộ lao động

- Thiếu quy trình đào tạo huấn luyện an toàn

Các văn bản cần bổ sung

Đánh giá về văn bản và công tác an toàn cho thấy rằng hiện nay, phòng thí nghiệm đang thiếu hụt nghiêm trọng các yếu tố an toàn hóa chất và thiết bị Do đó, cần thiết phải bổ sung các quy trình quản lý nhằm cải thiện hiệu quả công tác quản lý an toàn.

Về hóa chất cần bổ sung:

- Quy trình quản lý an toàn hóa chất (đính kèm phục lục 3, quy trình quản lý an toàn hóa chất)

- Danh mục hóa chất (đính kèm phụ lục 6, danh sách hóa chất phòng thí nghiệm)

- Phiếu dữ liệu an toàn hóa chất (đính kèm phụ lục 7, danh mục phiếu dữ liệu an toàn)

- Quy trình quản lý thiết bị (đính kèm phụ lục 2, quy trình quản lý thiết bị)

- Danh mục thiết bị các phòng thí nghiệm (đính kèm phụ lục 5, danh mục thiết bị phòng thí nghiệm)

- Quy trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro (đính kèm phụ lục 1, quy trình nhận diện mối nguy & đánh giá rủi ro)

- Phim hướng dẫn sử dụng các thiết bị bảo hộ khi sử dụng phòng thí nghiệm

- Quy trình huấn luyện đào tạo (đính kèm phụ lục 4, quy trình đào tạo huấn luyện)

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Lập kế hoạch

Quá trình nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro được thực hiện trong 27 ngày và được thực hiện theo kế hoạch bên dưới

Hình 3.1: Tiến trình thực hiện quá trình diện mối nguy và đánh giá rủi ro.

3.2 Xác định phạm vi nhận diện mối nguy.

Do đề tài được thực hiện trong các phòng thí nghiệm trực thuộc bộ môn Công Nghệ

Kỹ Thuật Môi Trường nên phạm vi nhận diện các mối nguy được chọn thành khu vực thực hiện, nhóm công việc, nhóm thiết bị sử dụng.

Về khu vực thực hiện gồm có 4 phòng thí nghiệm

Về nhóm các thao tác trong phòng thí nghiệm gồm có: dạy và học thí nghiệm, làm nghiên cứu khoa học và luận văn.

Về nhóm thiết bị gồm có: tất cả thiết bị, dụng cụ của các phòng thí nghiệm

3.3.1 Danh sách khu vực thực hiện.

 Phòng thí nghiệm phân tích môi trường

 Phòng thí mô hình xử lý nước thải

 Phòng thí nghiệm công nghệ cao

 Phòng thí nghiệm vi sinh vật môi trường

3.3.2 Danh sách công việc thực hiện.

Dạy và học thí nghiệm

 Thí nghiệm hóa phân tích môi trường

Pha hóa chất là công việc quan trọng, yêu cầu sinh viên thực hiện theo nồng độ và cách pha đã được giảng viên hướng dẫn Sinh viên cần sử dụng đúng hóa chất cần thiết và pha theo tỉ lệ phù hợp với nước cất để tạo ra dung dịch đạt yêu cầu Tuy nhiên, trong quá trình pha chế, cần cẩn thận để tránh hóa chất văng bắn hoặc đổ vào tay, chân và quần áo.

Rút acid đậm đặc: đối với bài thí nghiệm 5 và 6 là những bài yêu cầu sử dụng acid

H 2 SO 4 và HCl là hai loại acid có nồng độ cao, thường được sử dụng trong quá trình xử lý mẫu Sinh viên cần thực hiện việc rút acid trong tủ hút hóa chất để tránh hít phải hơi độc Tuy nhiên, do tủ hút bị hư hỏng, sinh viên buộc phải rút acid ngay trong phòng thí nghiệm, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Có những trường hợp không may, acid bắn vào tay gây sẹo và làm hỏng quần áo của sinh viên.

Việc sử dụng tủ sấy trong phòng thí nghiệm là rất phổ biến, đặc biệt khi cần sấy mẫu trong 2 giờ để cân lại sau phản ứng Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn chủ quan khi không đeo bao tay cách nhiệt và khẩu trang bảo vệ khi lấy cốc sấy ra, dẫn đến nguy cơ bị bỏng.

Sử dụng burette để định phân hóa chất là một công việc phổ biến trong các môn thí nghiệm Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, có thể xảy ra tình huống như rót tràn hóa chất ra ngoài hoặc hóa chất bị đổ ra tay khi thực hiện định phân.

 Thí nghiệm xử lý nước cấp

Pha hóa chất là công việc quan trọng, yêu cầu sinh viên thực hiện theo nồng độ và cách pha được giảng viên hướng dẫn Việc sử dụng đúng hóa chất và pha tỉ lệ phù hợp với nước cất là cần thiết để đạt được dung dịch có nồng độ yêu cầu Tuy nhiên, trong quá trình pha chế, sinh viên cần cẩn thận để tránh hóa chất văng bắn hay đổ vào tay, chân và quần áo.

Cân hóa chất dạng bột là yêu cầu cơ bản trong thí nghiệm xử lý nước cấp, đặc biệt đối với sinh viên năm 3 trở lên đã có kinh nghiệm pha hóa chất Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn còn chủ quan trong quá trình này, không đeo bao tay, khẩu trang và áo blouse, dẫn đến việc họ có thể hít phải bụi hóa chất khi lấy hóa chất để cân.

Rút acid đậm đặc: đối với tất cả các bài thí nghiệm nước cấp việc sử dụng acid

Việc sử dụng H2SO4 và HCl với nồng độ cao trong xử lý mẫu là bắt buộc, tuy nhiên sinh viên cần thực hiện quy trình này trong tủ hút hóa chất để tránh hít phải hơi acid Do tủ hút bị hư hỏng, sinh viên đã phải tiến hành rút acid trong không gian phòng thí nghiệm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe Một số trường hợp đã xảy ra tai nạn khi acid bắn vào tay, dẫn đến sẹo và hư hỏng quần áo.

Vận hành thiết bị hỗ trợ sinh viên trong quá trình thực hiện thí nghiệm, nhưng nhiều sinh viên chưa chú trọng đến việc sử dụng bao hộ lao động Điều này khiến họ phải đối mặt với các mối nguy hiểm như điện, nhiệt độ cao, phóng xạ và các cạnh sắc nhọn.

 Thí nghiệm xử lý nước thải.

Pha hóa chất là công việc quan trọng, yêu cầu thực hiện theo nồng độ và cách pha đã được hướng dẫn bởi giảng viên Sinh viên cần sử dụng đúng loại hóa chất và pha trộn với nước cất theo tỉ lệ phù hợp để đạt được dung dịch có nồng độ yêu cầu Tuy nhiên, trong quá trình pha, cần cẩn thận để tránh việc hóa chất văng bắn hoặc đổ vào tay, chân và quần áo.

Sử dụng nước thải từ các khu công nghiệp, cống rãnh trong thí nghiệm là một yêu cầu đặc thù của môn học, tuy nhiên, việc xử lý nước thải này có thể gây ra vấn đề về mùi hôi, ảnh hưởng đến sức khỏe của sinh viên Do đó, cần chú trọng đến các biện pháp xử lý mùi để đảm bảo an toàn trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

Nuôi cấy vi sinh vật là một phương pháp quan trọng trong xử lý nước thải sinh học, giúp sinh viên tạo ra lượng vi sinh cần thiết để xử lý các loại nước thải khác nhau Tuy nhiên, quá trình này cũng có thể phát sinh những rủi ro như mùi hôi, nấm mốc và sự phát tán của vi sinh vật độc hại vào không khí.

Rút acid đậm đặc: đối với tất cả các bài thí nghiệm xử lý nước thải việc sử dụng acid

Việc sử dụng H2SO4 và HCl trong xử lý mẫu là cần thiết, vì đây là hai loại acid có nồng độ cao Sinh viên cần thực hiện quy trình rút acid trong tủ hút hóa chất để tránh hít phải hơi độc Tuy nhiên, do tủ hút bị hư hỏng, sinh viên buộc phải rút acid ngay trong phòng thí nghiệm, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Trong một số trường hợp, sự bất cẩn đã dẫn đến việc acid văng vào tay, gây sẹo và hư hỏng quần áo.

Vận hành thiết bị thí nghiệm là một phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, nhưng nhiều sinh viên chưa chú trọng đến việc sử dụng bảo hộ lao động Điều này khiến họ phải đối mặt với các mối nguy hiểm như điện, nhiệt độ cao, phóng xạ và các cạnh sắc nhọn Việc nâng cao nhận thức về an toàn lao động là cần thiết để bảo vệ sức khỏe và tính mạng của sinh viên trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

Nung COD là bước quan trọng trong bài thí nghiệm số 4 của quy trình xử lý nước thải, nhằm lập đường chuẩn Trong quá trình này, ống nghiệm COD sử dụng acid để đảm bảo độ chính xác của kết quả thí nghiệm.

H2SO4 và mẫu nước phân tích cần được nung trong 1 giờ để thực hiện trên 6 ống một lần, tuy nhiên quá trình nung COD này là quá trình nung acid, rất độc hại Do tủ hút có thể bị hư, sinh viên phải mang ống ra ngoài để tránh hơi acid tràn ngập trong phòng thí nghiệm Tuy nhiên, việc nung ở hành lang lại gây ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người xung quanh khu vực đó.

Lập danh sách

3.3.1 Danh sách khu vực thực hiện.

 Phòng thí nghiệm phân tích môi trường

 Phòng thí mô hình xử lý nước thải

 Phòng thí nghiệm công nghệ cao

 Phòng thí nghiệm vi sinh vật môi trường

3.3.2 Danh sách công việc thực hiện.

Dạy và học thí nghiệm

 Thí nghiệm hóa phân tích môi trường

Pha hóa chất là một công việc quan trọng, yêu cầu sinh viên thực hiện theo nồng độ và cách pha được giảng viên hướng dẫn Để tạo ra dung dịch có nồng độ đúng yêu cầu, sinh viên cần sử dụng hóa chất phù hợp và pha trộn với nước cất theo tỉ lệ chính xác Tuy nhiên, trong quá trình pha chế, nếu không cẩn thận, có thể xảy ra tình trạng hóa chất văng bắn hoặc đổ vào tay, chân và quần áo, gây nguy hiểm cho bản thân.

Rút acid đậm đặc: đối với bài thí nghiệm 5 và 6 là những bài yêu cầu sử dụng acid

H2SO4 và HCl là hai loại axit có nồng độ cao được sử dụng để xử lý mẫu Việc rút axit cần được thực hiện trong tủ hút hóa chất để tránh hít phải hơi axit, tuy nhiên do tủ hút hỏng, sinh viên phải rút axit ngay trong phòng thí nghiệm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Nhiều trường hợp không cẩn thận đã dẫn đến axit văng vào tay, gây sẹo và làm hỏng quần áo của sinh viên.

Việc sử dụng tủ sấy trong phòng thí nghiệm là rất cần thiết, đặc biệt khi yêu cầu sấy mẫu trong 2 giờ để cân lại sau phản ứng Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn chủ quan khi không đeo bao tay cách nhiệt và khẩu trang bảo vệ khi lấy cốc sấy ra khỏi tủ, dẫn đến nguy cơ bị bỏng.

Sử dụng burette để định phân hóa chất là một công việc quen thuộc trong các thí nghiệm Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, có thể xảy ra tình huống như rót tràn hóa chất ra ngoài hoặc hóa chất đổ ra tay khi định phân.

 Thí nghiệm xử lý nước cấp

Pha hóa chất là công việc quan trọng yêu cầu sinh viên tuân thủ nồng độ và cách pha theo hướng dẫn của giảng viên Sinh viên cần sử dụng đúng hóa chất và pha trộn với nước cất để tạo ra dung dịch đạt nồng độ mong muốn Tuy nhiên, trong quá trình pha chế, cần cẩn thận để tránh bị hóa chất văng bắn hoặc đổ vào tay, chân và quần áo.

Cân hóa chất dạng bột là một yêu cầu cơ bản trong thí nghiệm xử lý nước cấp, đặc biệt đối với sinh viên năm 3 trở lên đã có kinh nghiệm pha hóa chất Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn chủ quan trong quá trình cân, không đeo bao tay, khẩu trang và áo blouse, dẫn đến việc vô tình hít phải bụi hóa chất.

Rút acid đậm đặc: đối với tất cả các bài thí nghiệm nước cấp việc sử dụng acid

Việc sử dụng H2SO4 và HCl trong xử lý mẫu là cần thiết, nhưng cả hai loại acid này đều có nồng độ cao và nguy hiểm Sinh viên cần thực hiện quy trình rút acid trong tủ hút hóa chất để tránh hít phải hơi độc Tuy nhiên, do tủ hút hỏng, họ buộc phải rút acid trong không gian phòng thí nghiệm, điều này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Một số trường hợp, acid đã văng vào tay sinh viên, gây ra sẹo và hư hỏng quần áo.

Vận hành thiết bị trong quá trình thực hiện thí nghiệm là rất quan trọng, nhưng sinh viên thường không chú trọng đến việc sử dụng bảo hộ lao động Sự thiếu chú ý này dẫn đến việc sinh viên phải đối mặt với nhiều mối nguy hiểm như điện, nhiệt độ cao, phóng xạ và các cạnh sắc nhọn.

 Thí nghiệm xử lý nước thải.

Pha hóa chất là công việc quan trọng, yêu cầu sinh viên tuân thủ nồng độ và cách pha theo hướng dẫn của giảng viên Việc sử dụng đúng hóa chất và pha tỉ lệ phù hợp với nước cất là cần thiết để tạo ra dung dịch đạt yêu cầu Tuy nhiên, trong quá trình pha, cần cẩn thận để tránh hóa chất văng bắn hoặc đổ vào tay, chân và quần áo.

Sử dụng nước thải từ ngành dệt nhuộm, sinh hoạt và công nghiệp là một phần quan trọng trong thí nghiệm, yêu cầu sinh viên thu thập nước thải từ các khu công nghiệp hoặc cống rãnh Tuy nhiên, do tính chất của nước thải, mùi hôi phát sinh trong quá trình xử lý luôn là một vấn đề hàng đầu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của sinh viên.

Nuôi cấy vi sinh vật là một phương pháp quan trọng trong xử lý nước thải sinh học, giúp cải thiện chất lượng nước Sinh viên cần tiến hành nuôi cấy vi sinh để xử lý hiệu quả các dạng nước thải khác nhau Tuy nhiên, quá trình này cũng tiềm ẩn nguy cơ phát tán mùi, nấm mốc và vi sinh vật độc hại vào không khí, cần được quản lý cẩn thận để đảm bảo an toàn.

Rút acid đậm đặc: đối với tất cả các bài thí nghiệm xử lý nước thải việc sử dụng acid

Việc sử dụng H2SO4 và HCl trong xử lý mẫu là bắt buộc vì đây là hai loại axit mạnh Sinh viên cần thực hiện quy trình rút axit trong tủ hút hóa chất để tránh hít phải hơi axit Tuy nhiên, do tủ hút bị hư hỏng, sinh viên buộc phải rút axit trong không gian phòng thí nghiệm, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe Một số trường hợp không cẩn thận đã dẫn đến việc axit bắn vào tay, gây sẹo và hư hỏng quần áo của sinh viên.

Vận hành thiết bị thí nghiệm là một phần quan trọng trong quá trình học tập của sinh viên, tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn chưa chú trọng đến việc sử dụng bảo hộ lao động Điều này khiến họ phải đối mặt với các mối nguy hiểm như điện, nhiệt độ cao, phóng xạ và các vật sắc nhọn, từ đó tiềm ẩn rủi ro cho sức khỏe và an toàn trong quá trình thực hiện thí nghiệm.

Nung COD là bước quan trọng trong bài thí nghiệm số 4 của quy trình xử lý nước thải, nhằm lập đường chuẩn cho các phân tích tiếp theo Trong quá trình này, ống nghiệm COD được sử dụng chứa acid để đảm bảo độ chính xác của kết quả.

H2SO4 và mẫu nước phân tích cần được nung trong 1 giờ để thực hiện trên 6 ống một lần Quá trình nung COD này là một quá trình nung acid rất độc hại Tuy nhiên, do tủ hút có thể bị hư, sinh viên thường phải mang ống ra ngoài để tránh hơi acid tràn ngập trong phòng thí nghiệm Điều này lại gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe của mọi người xung quanh khu vực nung.

Tiến hành nhận diện mối nguy

Theo khu vực thực hiện

Theo các quy chuẩn kỹ thuật như:

- QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc.

- QCVN 23:2016/BYT về Bức xạ tử ngoại - Mức tiếp xúc cho phép bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc.

- QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc.

- QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc.

- Các mối nguy trong khu vực thực hiện bao gồm: chiếu sáng, bức xạ tử ngoại, tiếng ồn, vi khí hậu, vi khuẩn, hóa chất

Theo công việc thực hiện

Dựa trên kết quả đánh giá các công việc thực hiện tại phòng thí nghiệm

Các mối nguy trong công việc thực hiện bao gồm: Điện, té ngã, đứt tay, hóa chất văng bắn, hít phải hơi hóa chất, an toàn.

Theo thiết bị thực hiện

Dựa trên các tài liệu đã có của phòng thí nghiệm như:

- Hồ sơ kiểm định thiết bị

- Nhật ký vận hành thiết bị

- Hướng dẫn sử dụng thiết bị

- Bảng báo, bảng hiệu của thiết bị

- Khả năng hoạt động của máy

- Kiểm định chất lượng dụng cụ

Các mối nguy của thiết bị bao gồm: điện, đứt tay, hơi hóa chất, an toàn, sức khỏe, cháy nổ.

Phần kết quả

Mối nguy tại khu vực làm việc

Dựa vào quá trình nhận diện mối nguy tại các phòng thí nghiệm, tại đây có mối nguy được sắp xếp như sau:

Có 2 mối nguy được đánh giá rủi ro ở mức cao: mối nguy hóa chất và mối nguy về con người

Mối nguy về hóa chất bao gồm hóa chất chưa được phân loại, sử dụng hóa chất không kiểm soát, hóa chất không có nhãn và kệ chứa hóa chất thiếu khóa Để quản lý những nguy cơ này, cần áp dụng biện pháp hành chính như xây dựng hệ thống văn bản kiểm soát hóa chất và thành lập phiếu dữ liệu an toàn hóa chất Việc thực hiện các biện pháp này sớm là cần thiết để giảm thiểu rủi ro, nhằm bảo đảm an toàn trong phòng thí nghiệm.

Mối nguy trong giờ học thí nghiệm là sinh viên chưa được trang bị đầy đủ đồ bảo hộ Để giảm thiểu rủi ro, cần áp dụng biện pháp hành chính như cung cấp các đoạn phim hướng dẫn sử dụng thiết bị bảo hộ cho sinh viên trước giờ học Đồng thời, yêu cầu sinh viên sử dụng bảo hộ lao động trước khi vào phòng thí nghiệm Những biện pháp này cần được thực hiện ngay để giảm mức độ rủi ro xuống mức trung bình và thấp.

Có 3 mối nguy được đánh giá rủi ro ở mức trung bình: mối nguy về hóa chất, mối nguy trong giờ học thí nghiệm, mối nguy tại khu vực chứa hóa chất làm luận văn

Mối nguy về hóa chất:khó khăn trong việc quản lý hóa chất khi chưa có thủ tục kiểm soát hóa chất

Trong giờ học thí nghiệm, sinh viên thường gặp phải nhiều mối nguy hiểm do chưa được huấn luyện an toàn phòng thí nghiệm đầy đủ Các yếu tố như chiếu sáng không đủ, nhiệt độ phòng không ổn định, và bàn ghế ngồi học không phù hợp có thể ảnh hưởng đến sự an toàn và hiệu quả của buổi học Việc đảm bảo điều kiện học tập an toàn là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe và nâng cao khả năng học tập của sinh viên.

Khu vực chứa hóa chất tiềm ẩn nhiều mối nguy, bao gồm khó khăn trong việc quản lý và mùi hôi khó chịu Để giảm thiểu các rủi ro ở mức độ trung bình, cần áp dụng các biện pháp hành chính hiệu quả Việc xây dựng các văn bản kiểm soát hóa chất và tăng cường hướng dẫn an toàn cho sinh viên trước khi thực hiện thí nghiệm là rất quan trọng, nhằm hạ thấp mức độ rủi ro xuống mức thấp hơn.

Có 2 mối nguy được đánh giá rủi ro ở mức thấp: mối nguy trong giờ học thí nghiệm, mối nguy tại khu vực chứa hóa chất làm luận văn

Mối nguy trong giờ học thí nghiệm: té ngã trong lúc di chuyển dụng cụ, thiếu sự giám sát của giảng viên

Mối nguy tại khu vực chứa hóa chất có thể gây khó khăn trong việc quản lý do thiếu nhãn hóa chất Đối với những mối nguy ở mức độ thấp, cần kiểm tra và theo dõi chặt chẽ các biện pháp an toàn đang áp dụng trong phòng thí nghiệm để giữ rủi ro ở mức thấp.

Mối nguy trong công việc thực hiện là yếu tố quan trọng cần được nhận diện và quản lý Các mối nguy này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả và an toàn trong quá trình làm việc Việc nhận diện rõ ràng các mối nguy sẽ giúp nâng cao chất lượng công việc và giảm thiểu rủi ro cho người lao động.

Bảng 3.8: Tóm tắt mối nguy với công việc thực hiện

Công việc Mối nguy Nguyên nhân Thống kê

- Bật tắt nguồn - Điện - Vỏ cách điện không còn 6 mối nguy ở mức điện thiết bị mà - Rò rỉ điện thấp không trang bị bảo hộ lao động.

Trong quá trình thí nghiệm, việc sử dụng dụng cụ thủy tinh là một mối nguy hiểm tiềm ẩn, đặc biệt khi người dùng vô tình cầm vào những phần bị mẻ, có thể dẫn đến đứt tay và gây thương tích nghiêm trọng.

- Té ngã - Sàn nhà trơn trượt do trời 2 mối nguy ở mức mưa hoặc do nước rỉ từ máy thấp lạnh.

Khi pha chế hóa chất, cần lưu ý rằng việc không sử dụng thiết bị bảo hộ lao động có thể dẫn đến nguy cơ văng bắn hóa chất vào cơ thể, gây tổn thương nghiêm trọng Để đảm bảo an toàn, hãy luôn sử dụng các phương tiện bảo hộ phù hợp và thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

- Pha hóa chất thương cho sinh viên thực

- Định phân hóa hiện. chất - Bụi hóa - Các hóa chất dùng để cân 1 mối nguy ở mức

- San chiết hóa chất và mang đi pha đều là hóa trung bình chất chất dạng bột rắn nên khi

- Rút hóa chất tiến hành lấy chúng ra khỏi

- Cân hóa chất hộp chứa sẽ phát sinh bụi

- Thí nghiệm - Phỏng - Các thí nghiệm cho acid 1 mối nguy ở mức

42 độ của dụng cụ chứa hóa chất nếu không cẩn thận sẽ bị phỏng.

Khi thực hiện nung nóng một chất hóa học, nếu không được thực hiện trong tủ hút hóa chất, mối nguy về hơi độc của hóa chất có thể phát tán ra môi trường thí nghiệm, gây nguy hiểm cho sức khỏe.

- Mùi hôi - Thí nghiệm BOD 1 mối nguy ở mức hóa chất trung bình

Tràn đổ hóa - Không cẩn thận 1 mối nguy mức chất thâp

2 mối nguy mức trung bình

Sử dụng thiết bị phỏng để lấy mẫu từ các thiết bị 4 mối nguy là cần thiết, tuy nhiên cần đảm bảo rằng không sử dụng thiết bị bảo hộ 1 mối nguy ở mức thấp Việc này giúp bảo vệ an toàn cho người sử dụng và đảm bảo chất lượng mẫu thu thập.

- Chạm vào bề mặt thiết bị trung bình đang nóng

- Thiệt hại - Sử dụng sai thao tác 4 mối nguy ở mức tài sản trung bình

Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, đặc biệt là các vật liệu bằng thủy tinh, có thể tiềm ẩn nguy cơ cao Việc vô tình chạm vào những chỗ bị mẻ của dụng cụ có thể dẫn đến đứt tay và gây thương tích nghiêm trọng Do đó, cần thận trọng khi làm việc với các dụng cụ này để đảm bảo an toàn.

- Phỏng - Dụng cụ thí nghiệm chứa 1 mối nguy ở mức hóa chất có thể gây phỏng thấp nếu là các hóa chất dễ phản ứng như acid.

Rửa dụng cụ thí nghiệm là một công việc quan trọng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ Một trong những mối nguy lớn nhất là từ các dụng cụ thủy tinh, đặc biệt là khi chúng bị mẻ Việc vô tình cầm vào các phần bị vỡ có thể dẫn đến thương tích nghiêm trọng, như đứt tay Do đó, cần cẩn trọng và tuân thủ các quy tắc an toàn khi xử lý dụng cụ thủy tinh trong phòng thí nghiệm.

Vệ sinh phòng - Té ngã - Sàn nhà trơn 1 mối nguy ở mức thấp Tổng kết 3 mối nguy ở mức cao

8 mối nguy ở mức trung bình

18 mối nguy ở mức thấp Đối với các mối nguy về công việc thực hiện

Để giảm mức rủi ro từ cao về trung bình, cần ngay lập tức áp dụng các biện pháp hành chính như ban hành quy định hướng dẫn sử dụng bảo hộ lao động và yêu cầu thực hiện nghiêm túc.

Để giảm mức rủi ro từ trung bình về thấp, cần thực hiện các hướng dẫn an toàn phòng thí nghiệm và sử dụng bảo hộ lao động, đồng thời giám sát việc thực hiện Đối với mức rủi ro thấp, việc duy trì các biện pháp hiện có trong phòng thí nghiệm là cần thiết để giữ mức rủi ro trong phạm vi chấp nhận được.

Mối nguy với nhóm thiết bị.

Theo kết nhận diện mối nguy đối với nhóm thiết có các mối nguy được biểu thị bên dưới:

Bảng 3.9: Tóm tắt mối nguy với nhóm thiết bị

Nhóm Mối nguy Nguyên nhân Thống kê

Nhóm - An toàn - Thiếu sổ bảo trì thiết bị 5 mối nguy ở mức thiết bị - Thiếu thời hạn kiểm định trung bình

- Hướng dẫn sử dụng sơ sài

- Thiếu biển báo an toàn

- Thiếu yêu cầu an toàn với người bảo trì thiết bị

Nhóm - An toàn - Chưa sử dụng trang bị bảo hộ 2 mối nguy thấp dụng cụ khi sử dụng dụng cụ 1 mối nguy trung

- Thiếu kiểm đinh chất lượng bình dụng cụ

- Dụng cụ hư, mẻ vẫn được tiếp tục sử dụng

Kế hoạch dự kiến khắc phục rủi ro

Dựa trên kết quả đánh giá rủi ro từ phụ lục 8, chúng tôi đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý an toàn tại phòng thí nghiệm.

4.1.1 Quy trình quản lý an toàn hóa chất.

Quy trình quản lý an toàn hóa chất, được trình bày trong phụ lục 3, giúp đơn giản hóa công tác quản lý hóa chất thông qua hệ thống biểu mẫu đi kèm Quy trình này hướng dẫn chi tiết cách tiếp nhận, lưu trữ và sử dụng hóa chất, nhằm giảm thiểu thất thoát Cần tiến hành thí điểm quy trình trong học kỳ tới tại các lớp học trong phòng thí nghiệm, và nếu phát hiện bất cập, cần có biện pháp sửa chữa và bổ sung cho phù hợp.

Lưu đồ tổng thể quá trình kiểm soát an toàn hóa chất

Quy trình quản lý hóa chất trong bộ môn Công Nghệ Môi Trường bao gồm các hoạt động kiểm soát rủi ro tại phòng thí nghiệm, thực hành và kho chứa Hóa chất được sử dụng bởi giảng viên và sinh viên chủ yếu phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học, dẫn đến sự đa dạng về danh mục và tính chất của hóa chất, với nguồn gốc xuất xứ từ nhiều quốc gia khác nhau.

Hệ thống quản lý hóa chất được xây dựng trên nền tảng ISO 9000, bao gồm nhiều biểu mẫu nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và quản lý nghiêm ngặt các mối nguy, giảm thiểu rủi ro an toàn và an ninh liên quan đến hóa chất Quy trình này được chia thành bốn nhóm nội dung chính: tiếp nhận, lưu trữ, sử dụng và đánh giá hóa chất, đảm bảo thông tin luôn được cập nhật và minh bạch, điều kiện lưu trữ đạt tiêu chuẩn hiện hành, cùng với phương án ứng phó khẩn cấp cho các tình huống như rơi vãi, tràn đổ, tai nạn lao động, cháy nổ và mất cắp hóa chất Quy trình này áp dụng cho tất cả cá nhân liên quan đến việc sử dụng, quản lý và tham quan phòng thí nghiệm, bao gồm nhân viên, cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên và các đơn vị liên quan, chỉ cho phép thực hiện những hoạt động đạt yêu cầu quy trình.

ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP

Ngày đăng: 02/10/2023, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 0.1: Sơ đồ phương phương pháp luận. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Hình 0.1 Sơ đồ phương phương pháp luận (Trang 16)
Bảng 3.1: Các mối nguy tại khu vực làm việc. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.1 Các mối nguy tại khu vực làm việc (Trang 44)
Bảng 3.2: Các mối nguy theo nhóm thiết bị - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.2 Các mối nguy theo nhóm thiết bị (Trang 45)
Bảng 3.3: Mức độ nghiêm trọng của sự cố. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.3 Mức độ nghiêm trọng của sự cố (Trang 47)
Bảng 3.4: Khả năng xảy ra của mối nguy. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.4 Khả năng xảy ra của mối nguy (Trang 48)
Bảng 3.5: Ma trận mức độ rủi ro. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.5 Ma trận mức độ rủi ro (Trang 49)
Bảng 3.6: Biện pháp quản lý rủi ro đối với các mức độ rủi ro. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.6 Biện pháp quản lý rủi ro đối với các mức độ rủi ro (Trang 51)
Hình 3.1: Tiến trình thực hiện quá trình diện mối nguy và đánh giá rủi ro. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Hình 3.1 Tiến trình thực hiện quá trình diện mối nguy và đánh giá rủi ro (Trang 54)
Bảng 3.8: Tóm tắt mối nguy với công việc thực hiện - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.8 Tóm tắt mối nguy với công việc thực hiện (Trang 60)
Bảng 3.9: Tóm tắt mối nguy với nhóm thiết bị - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 3.9 Tóm tắt mối nguy với nhóm thiết bị (Trang 64)
Bảng 4.1: Quy trình quản lý hóa chất. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 4.1 Quy trình quản lý hóa chất (Trang 68)
Bảng 4.2: Quy trình quản lý thiết bị. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 4.2 Quy trình quản lý thiết bị (Trang 74)
Bảng 4.3: Quy trình huấn luyện đào tạo. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 4.3 Quy trình huấn luyện đào tạo (Trang 79)
Hình 4.1: Vòi sen và bồn rửa khẩn cấp. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Hình 4.1 Vòi sen và bồn rửa khẩn cấp (Trang 82)
Bảng 4.4: Danh sách biển báo an toàn. - Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp trong công tác quản lý an toàn phòng thí nghiệm
Bảng 4.4 Danh sách biển báo an toàn (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w