Dư Ngọc Thành CHỮ KÝ PHÒNG QLĐTSĐH CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN MÙA A KỀNH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Người hướng dẫn khoa học: TS Dư Ngọc Thành
CHỮ KÝ PHÒNG QLĐTSĐH CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG
DẪN
MÙA A KỀNH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2022
Trang 2MÙA A KỀNH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số ngành: 8 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải
Thái Nguyên - 2022
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoạn luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luân văn này hoàn toàn trung thực chưa được công bố trong các công trình khác Nếu số liệu trên không đúng như trên tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về đề tài của mình
Thái nguyên, ngày tháng năm 2022
Học viên
Mùa A Kềnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành các nội dung chương trình khoá học cũng như trang bị các kiến thức, kỹ năng chuyên ngành cho bản thân Được sự nhất trí của Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường -
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tôi đã thực hiện đề tài: “Đánh giá
hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ tỉnh Điện Biên”
Với sự biết ơn chân thành sâu sắc cho phép tôi gửi lời cảm ơn tới:
- Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Phòng Đào tạo, Khoa Môi trường cùng với các thầy, cô giáo giảng viên đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn;
- Xin được cảm ơn và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo TS Nguyễn Thanh Hải - Người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suất thời gian nghiên cứu, hoàn thiện luận văn này;
- Cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đồng nghiệp, các cơ quan đơn
vị nơi tôi nghiên cứu đề tài đã tận tình giúp tạo, tạo điều kiện để tôi hoàn thành được công trình nghiên cứu này;
Mặc dù đã rất cố gắng những sẽ còn những thiếu sót, rất mong muốn nhận được sự thông cảm, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy
cô, các nhà quản lý và các đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2022
Tác giả luận văn
Mùa A Kềnh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1 Khái niệm về chất thải và một số khái niệm liên quan 3
1.1.2 Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn 5
1.1.3 Thành phần chất thải rắn 6
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 7
1.3 Cơ sở thực tiễn 8
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 8
1.3.1.1 Nguồn gốc, thành phần, khối lượng phát sinh 8
1.3.1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới 9
1.3.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải tại Việt Nam 14
1.3.3 Tình hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
Trang 62.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Điện Biên Phủ,
tỉnh Điện Biên 23
2.2.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ,
tỉnh Điện Biên 23
2.2.3 Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Điện Biên Phủ,
tỉnh Điện Biên 23
2.2.4 Ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp trong công tác
thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 24
2.2.5 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn trên địa bàn
thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp 24
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp 24
2.3.3 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh 27
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 29 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Kinh tế - xã hội 33
3.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa thành phố Điện Biên Phủ,
tỉnh Điện Biên 36
3.2.1 Nguồn gốc, khối lượng, thành phần và dự báo chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn thành phố 36
3.2.2 Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên 40
3.3 Ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp trong công tác
thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố 52
3.3.1 Nhận thức của cán bộ, người dân, doanh nghiệp về công tác thu gom,
vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn 52
Trang 73.3.2 Ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp về chất lượng
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố 54
3.3.3 Ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp về mức độ
ảnh hưởng của CTRSH đến một số yếu tố môi trường xung quanh 55
3.3.4 Tổng hợp một số ý kiến đề xuất của cán bộ, người dân, doanh nghiệp
trong công tác thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố 57
3.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt
tại thành phố Điện Biên Phủ 57
3.4.1 Giải pháp 1: Phân loại CTRSH tại nguồn để giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế góp phần giảm thiểu chi phí xử lý rác thải, đem lại hiệu quả kinh tế 58
3.4.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện cơ chế chính sách trong quản lý CTRSH 58
3.4.3 Giải pháp 3: Nâng cao chất lượng thu gom, vận chuyển CTRSH 59
3.4.4 Giải pháp 4: Giải pháp tài chính 60
3.4.5 Giải pháp 5: Giải pháp khoa học, công nghệ 60
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
4.1 Kết luận 62
4.2 Kiến nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
IGES Viên nghiên cứu chiến lược toàn cầu
NQLT-MTTQ-BTNMT Nghị quyêt liên tịch - Mặt trận tổ quốc - Bộ Tài
nguyên & Môi trường
QĐ-UBND Quyết định - Uỷ ban nhân dân
TT-BNNPTNT Thông tư - Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn TT-BTC Thông tư - Bộ Tài chính
TTLT-BKHCN-BXD Thông tư liên tịch - Bộ Khoa học công nghệ - Bộ
xây dựng UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
VBHN-BTNMT Văn bản hợp nhất - Bộ Tài nguyên & Môi trường
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Diện tích tự và dân số các phường, xã của TP Điện Biên Phủ 30
Bảng 3.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố 37
Bảng 3.3 Thành phần CTRSH của một số hộ dân trên địa bàn
thành phố Điện Biên Phủ 38
Bảng 3.4 Dự báo lượng chất thải tại vùng nghiên cứu giai đoạn 39
Bảng 3.5 Tần suất thu gom và số tổ dân phố bản được thu gom CTRSH 45
Bảng 3.6 Kết quả điều tra, khảo sát thực trạng phân loại CTRSH
tại nguồn trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 46
Bảng 3.7 Số phương tiện tham gia vận chuyển CTRSH của Công ty cổ phần môi trường đô thị & xây dựng tỉnh Điện Biên 48
Bảng 3.8 Mức độ quan tâm của cán bộ, người dân, doanh nghiệp
về quản lý CTRSH trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ 52
Bảng 3.9 Đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp về chất lượng
thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ 54
Bảng 3.10 Ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp về mức độ
ảnh hưởng của CTRSH đến một số yếu tố môi trường xung quanh 55
Bảng 3.11 Tổng hợp một số ý kiến đề xuất của một số cán bộ, người dân,
doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ trên địa bàn
thành phố Điện Biên Phủ 57
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Điện Biên Phủ 29
Hình 3.2 Biểu đồ khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn
thành phố Điện Biên Phủ 37
Hình 3.3 Biểu đồ dự báo khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn
thành phố Điện Biên phủ giái đoạn 2022 - 2026 40
Hình 3.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thu gom, vận chuyển
và xử lý CTRSH tại thành phố Điện Biên Phủ 41
Hình 3.5 Toàn cảnh Nhà máy xử lý rác Púng Min 43
Hình 3.6 Sơ đồ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH tại TP Điện Biên Phủ 44
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện thực trạng phân loại CTRSH tại nguồn
trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 46
Hình 3.8 Công nhân đang phân loại CTRSH tại dây chuyền của Nhà máy
xử lý rác Púng Min 47
Hình 3.9 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý chất thải 49
Hình 3.10 Hệ thống nạp rác bằng skip 50
Hình 3.11 Hệ thống lò đốt 3 tầng của Nhà máy xử lý rác Púng Min 51
Hình 3.12 Hệ thống giải nhiệt, dập bụi, tách nước và ống khói 51
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của cán bộ, người dân, doanh nghiệp đến công tác quản lý CTRSH trên địa bàn các phường, xã của TP Điện Biên Phủ 53 Hình 3.14 Biểu đồ đánh giá công tác thu gom, vận chuyển và xử lý
CTRSH trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ 54
Hình 3.15 Đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp về mức độ
ảnh hưởng của CTRSH đến một số yếu tố môi trường xung quanh 56
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường Các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương đã vào cuộc tích cực, công tác bảo vệ môi trường đã trở thành một trong những nội dung không thể thiếu của các ngành, địa phương và đã có nhiều chuyển biến tích cực Công tác bảo vệ môi trường đã trở thành một trong những trụ cột không thể thiếu của sự phát triển bền vững
Tuy nhiên, hiện nay nhiều địa phương, nhiều ngành trong cả nước vẫn còn chạy theo lợi ích trước mắt, xem nhẹ và chưa chú trọng đến công tác bảo
vệ môi trường, dẫn đến nhiều nơi, nhiều khu vực môi trường đang bị ô nhiễm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống của con người chúng ta Nguyên nhân chính dẫn đến ô nhiễm môi trường là do: Nhận thức của các cấp, các ngành và các doanh nghiệp còn hạn chế; hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, còn nhiều bất cập; năng lực quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế; một bộ phận cán bộ, công chức còn thiếu trách nhiệm, chưa quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường; Công tác kiểm tra, giám sát trong công tác bảo vệ môi của các cấp, các ngành còn chưa chủ động, quyết liệt; chưa có cơ chế chính sách để thu hút các nguồn lực xã hội trong công tác bảo vệ môi trường,
Cùng với sự vươn lên và phát triển của cả nước, tỉnh Điện Biên hiện nay cũng đang đẩy mạnh thu hút đầu tư để phát triển đô thị, kinh tế - xã hội Trong
đó, Thành phố Điện Biên Phủ là một những đơn vị được tỉnh Điện Biên đặc biệt chú trọng quan tâm đầu tư Để đáp ứng được các tiêu chí phát triển Thành phố Điện Biên Phủ thành đô thị loại II, tỉnh Điện Biên đã có nhiều giải pháp như: Sáp nhập một số đơn vị hành chính của huyện Điện Biên vào Thành phố Điện Biên để tăng diện tích và quy mô dân số, đầu tư mở rộng sân bay Điện Biên Phủ, kêu gọi thu hút đầu tư, đến nay, Thành phố Điện Biên Phủ về cơ
Trang 12bản đã gần đáp ứng được các yêu cầu để trở thành Thành phố đô thị loại II trực thuộc tỉnh Tuy nhiên, khi quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, cũng kéo theo sự gia tăng dân số, gia tăng các chất thải, Trong đó, vấn đề chất thải rắn sinh hoạt hiện nay đang là một trong những vấn đề khó khăn, nhức nhối cho chính quyền các cấp khi chưa có đồng bộ các giải pháp để xử lý và đặt ra vấn
đề cần phải đánh giá, đưa ra những dự báo để có những giải pháp hữu hiệu đảm bảo cho sự phát triển của Thành phố là cần thiết
Xuất phát từ những vấn đề thực tế đó, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Thanh Hải, em chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh
hoạt và đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên”
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ
- Đề xuất được một số giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Khái niệm về chất thải và một số khái niệm liên quan
Theo cách hiểu thông thường, chất thải là những chất mà con người bỏ
đi, không tiếp tục sử dụng nữa Khi bị thải bỏ, những chất này tồn tại trong môi trường dưới những trạng thái nhất định và có thể gây ra rất nhiều tác động bất lợi cho môi trường cũng như sức khoẻ con người
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 thì chất thải là vật chất ở thể
rắn, lỏng, khí hoặc ở dạng khác được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác (khoản 18 điều 3)
- Rác thải hay chất thải chính là các chất, các vật con người chúng ta không sử dụng nữa rồi sau đó thải ra ngoài môi trường, điển hình là đồ ăn thừa, phế liệu, túi nilon, chai lọ, nội thất hỏng hóc,
Theo Nghị định số 09/VBHN-BTNMT, ngày 25/10/2019 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về quản lý chất thải và phế liệu đưa ra một số khái niệm liên quan đến chất thải như sau:
- Chất thải rắn (CTR) là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải)
được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
- Chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải
nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại
- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát
sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
Trang 14- Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn phát sinh từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, trong đó bao gồm chất thải rắn nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường
- Phân định chất thải là quá trình phân biệt một vật chất là chất thải hay
không phải là chất thải, chất thải nguy hại hay chất thải thông thường và xác định chất thải đó thuộc một loại hoặc một nhóm chất thải nhất định với mục đích để phân loại và quản lý trên thực tế
- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải (đã được phân
định) trên thực tế nhằm chia thành các loại hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau
- Vận chuyển chất thải là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh
đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tập kết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trung chuyển
- Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng lại chất thải một cách trực tiếp
hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải
- Sơ chế chất thải là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ - lý đơn
thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của chất thải cho phù hợp với các quy trình quản lý khác nhau
- Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải
- Thu hồi năng lượng từ chất thải là quá trình thu lại năng lượng từ việc
chuyển hóa chất thải
- Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
(khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại trong chất thải
Trang 15- Đồng xử lý chất thải là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để
tái chế, xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải trong đó chất thải được sử dụng làm nguyên vật liệu, nhiên liệu thay thế hoặc được xử lý
- Cơ sở phát sinh chất thải là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có
phát sinh chất thải
- Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở
phát sinh chất thải
- Cơ sở xử lý chất thải là cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải (kể cả
hoạt động tái chế, đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải
- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân
thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định
- Chủ xử lý chất thải là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ sở xử
lý chất thải
1.1.2 Nguồn phát sinh và phân loại chất thải rắn
* Nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu từ các hộ gia đình, các khu thương mại dịch vụ, các công sở, các khu công cộng và từ các hoạt động của các cơ sở sản xuất
* Phân loại chất thải rắn
Để phân loại CTR có nhiều cách khác nhau để phân loại, dưới đây là các cách phân loại phổ biến hiện nay:
- Phân theo nguồn gốc phát sinh chất thải thì được phân loại thành: Chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải công nghiệp và xây dựng
- Phân theo tính chất thì chất thải được phân loại thành: chất thải hữu
cơ và chất thải vô cơ
- Phân theo thành phần thì chất thải được phân loại thành: Chất thải tự phân huỷ được, chất thải tái chế được và chất thải độc hại không tái chế được
Trang 16- Phân theo tính chất nguy hại thì chất thải được phân loại thành: Chất thải nguy hại và chất thải thông thường
1.1.3 Thành phần chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt khác với các loại chất thải rắn công nghiệp ở tính không đồng nhất, bởi các nguyên liệu ban đầu dùng cho sinh hoạt và các khu thương mại cũng không đồng nhất
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt có thể bao gồm:
- Các chất dễ phân hủy sinh học như: Thực phẩm thừa, cuộn, lá rau, lá cây, xác động vật chết, vỏ hoa quả…
- Các chất khó bị phân hủy sinh học như: Gỗ, cành cây, cao su, túi nilon
- Các chất hoàn toàn không bị phân hủy sinh học như: Kim loại, thủy tinh, mảnh sành, gạch, ngói, vôi, vữa khô, đá, sỏi, cát, vỏ ốc hến…
Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của một số tỉnh, thành phố
(Nguồn: Nguyễn Xuân Thành và các cộng sự, Giáo trình
Công nghệ sinh học xử lý môi trường, 2010)
Trang 17Thành phần hóa học: Trong các chất hữu cơ của CTRSH, thành phần hóa học của chúng chủ yếu là H, O, N, S và các chất tro
Bảng 1.2 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị
(Nguồn: Giáo trình Công nghệ sinh học xử lý môi trường, 2010)
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định số 09/VBHN-BTNMT, ngày 25/10/2019 của Bộ Tài nguyên
& Môi trường về quản lý chất thải và phế liệu;
Chỉ thị số 25/CT-TTg, ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một
số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách bảo vệ môi trường;
Quyết định 166/2014/QĐ-TTg, ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Trang 18Quyết định số 450/2022/QĐ-CP, ngày 13/4/2022 của Chính phủ về việc Phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Nghị quyết liên tịch số 01/2004/NQLT-MTTQ-BTNMT về việc phối hợp thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia ngày 28/10/2004 của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Nghị quyết liên tịch số 01/2005/NQLT-HPN-BTNMT về việc phối hợp hành động bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững ngày 07/01/2005 của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Nghị quyết 815/NQ-UBTVQH14, ngày 21/11/2019 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên
Thông tư số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên & Môi trường về hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường;
Thông tư 07/2017/TT-BXD, ngày 15/5/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh Điện Biên Phê duyệt Quy hoạch chất thải rắn tỉnh Điện Biên đến 2020 tầm nhìn đến 2030; Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh Điện Biên ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới
1.3.1.1 Nguồn gốc, thành phần, khối lượng phát sinh
* Nguồn gốc phát sinh
Trang 19Trên thế giới chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu từ các nguồn sau: hộ gia đình; khu thương mại (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ, ); công sở (cơ quan, trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện, ); khu công cộng (đường phố, khuôn viên, khu vui chơi, giải trí, nhà ga, sân bay, ); hoạt động xây dựng; dịch vụ công cộng (vệ sinh, quét dọn đường phố, ); công nghiệp; nông nghiệp (Tchobanoglous và cộng sự, 1993)
* Thành phần chất thải rắn
Thành phần CTR sinh hoạt giữa các Quốc gia, các khu vực khác nhau, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, thói quen sinh hoạt và cách sống của người dân Tại Châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, ) có thành phần thực phẩm
và chất thải vườn cao hơn Đối với các Quốc gia phát triển (Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, ) có thành phần giấy và nhựa cao hơn Các Quốc gia phát triển với mức sống ngày càng cao và những tiện ích phục vụ cuộc sống ngày càng tốt hơn thì thành phần CTRSH ngày càng phức tạp và khó xử lý hơn Thông thường các nước phát triển phân loại CTRSH thành: Thành phần thực phẩm thải; Thành phần có thể tái chế và Thành phần còn lại
* Khối lượng
Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt trung bình toàn cầu khoảng 0,74 kg/người/ngày, trong đó ở quốc gia thấp nhất
là 0,11 kg/người/ngày, cao nhất là 4,54 kg/người/ngày Tổng khối lượng CTR
đô thị phát sinh trên toàn cầu vào khoảng 2 tỷ tấn, trong đó nhiều nhất là ở khu vực Đông Á-Thái Bình Dương với 468 triệu tấn (~23%) và thấp nhất là Trung Đông và Bắc Phi với 129 triệu tấn (~6%) Dự báo CTR đô thị sẽ tăng lên 2,59
tỷ tấn năm 2030 và 3,4 tỷ tấn năm 2050, trong đó tốc độ tăng nhanh nhất ở các khu vực châu Phi cận Sahara, Nam Á và Trung Đông (Silpa K et al, 2018)
1.3.1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới
- Phân loại và thu gom, vận chuyển:
Trang 20Tỷ lệ CTR đô thị được thu gom thay đổi theo mức thu nhập của các quốc gia, theo đó, thu nhập của quốc gia càng cao thì tỷ lệ thu gom CTR càng cao
Cụ thể, tỷ lệ thu gom CTR ở các nước thu nhập cao và các nước Bắc Mỹ đạt gần 100% Các nước thu nhập trung bình thấp có tỷ lệ thu gom trung bình khoảng 51%, trong khi ở các nước thu nhập thấp, tỷ lệ này chỉ khoảng 39% Ở các nước thu nhập trung bình thấp, tỷ lệ thu gom đạt 71% ở các đô thị và 33%
ở khu vực nông thôn Tỷ lệ bao phủ dịch vụ thu gom ở các nước Châu Á - Thái Bình Dương trung bình đạt khoảng 77% ở đô thị và 45% ở nông thôn (Silpa K
et al, 2018)
- Tái chế CTR
Theo nghiên cứu của UNEP và Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ tái chế CTR
đô thị tăng đều trong 30 năm qua ở các nước thu nhập cao, trung bình đạt khoảng 29% Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ CTR đô thị được tái chế ước tính thấp hơn 10%, cụ thể là chỉ khoảng 6% đối với nhóm nước thu nhập trung bình thấp Tái chế kim loại, giấy, nhựa được triển khai mạnh mẽ, trong đó Trung Quốc, Ấn Độ… là các nước tái chế nhiều nhất Trước 2018, Trung Quốc nhập khẩu 60% nhôm phế liệu, 70% giấy tái chế, 56% nhựa phế liệu (UNEP, ISWA, 2015; Silpa K et al, 2018) Tuy nhiên, từ 2018, Trung Quốc đã thực hiện hạn chế nhập khẩu phế liệu để tái chế
Ước tính khoảng 84% chất thải điện tử trên toàn cầu được tái chế, phần lớn được thực hiện ở các nước đang phát triển (như Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam…), với giá trị vật liệu của chất thải điện tử toàn cầu ước tính khoảng 48
tỷ Euro (Balde et al, 2015) Các loại chất thải trong nông nghiệp, chăn nuôi thường được tái chế thành năng lượng ở các dạng biogas Chất thải xây dựng được tái chế tỷ lệ cao ở các nước phát triển, đạt đến 99% ở Nhật Bản, New Zealand (UNEP, ISWA, 2015)
Nhìn chung, ngành công nghiệp tái chế phát triển ở các nước thu nhập cao và kém phát triển ở các nước thu nhập thấp và trung bình, nơi mà hoạt động
Trang 21tái chế chủ yếu là do khu vực phi chính thức thực hiện Riêng Trung Quốc gần đây đã có những bước tiến mạnh mẽ về phát triển công nghiệp tái chế, đặc biệt
là thu hồi năng lượng
- Xử lý/tiêu hủy CTR
Hình 1 1 Thực trạng xử lý CTR phân theo các nhóm nước trên thế giới,
Nguồn: Silpa K.et al, 2018
Tính trung bình trên toàn cầu có 70% lượng CTR sinh hoạt được xử lý/tiêu hủy bằng phương pháp chôn lấp, trong đó 33% bằng các bãi chôn lấp các loại và 37% bằng các bãi đổ lộ thiên; có 19% CTR sinh hoạt được tái chế
và làm phân compost, còn lại 11% được tiêu hủy bằng phương pháp đốt Các nước thu nhập cao áp dụng chôn lấp hợp vệ sinh, tái chế và đốt thu hồi năng lượng tương ứng với 39%, 29% và 22% lượng CTR Các nước thu nhập trung bình thấp đang chôn lấp khoảng 84% (trong đó đổ lộ thiên 66%, chôn lấp 18%)
Tỷ lệ đốt thu hồi năng lượng ở các nước thu nhập trung bình cao đã tăng nhanh, lên 10%/năm (Hình 1.1)
Về mô hình và tài chính cho quản lý chất thải rắn:
- Mô hình quản lý
Trang 22Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, ở hầu hết các quốc gia, quản
lý CTR là trách nhiệm của chính quyền địa phương; rất ít chính quyền trung ương trực tiếp liên quan đến quản lý CTR ngoài việc ban hành chính sách, giám sát hoặc trợ cấp Trên thế giới có khoảng 70% dịch vụ chất thải rắn được giám sát trực tiếp bởi các địa phương, phần còn lại được quản lý thông qua các cơ quan liên tỉnh, các tổ chức công-tư hoặc các công ty tư nhân Khoảng 50% các dịch vụ về quản lý CTR được điều hành bởi các cơ quan công lập Khoảng 1/3 các dịch vụ thu gom về xử lý và chôn lấp chất thải được vận hành thông qua đối tác công-tư Khu vực tư nhân thường được tham gia thông qua các hợp đồng về thu gom, xử lý và chôn lấp, trong đó, thời hạn các hợp đồng thường dưới 10 năm (Silpa K et al, 2018)
Bảng 1.3 Các cấp độ quản lý CTR tại châu Á - Thái Bình Dương
- Tài chính cho quản lý CTR
Chi phí thu gom, vận chuyển và chôn lấp CTR ở các nước thu nhập cao thường cao hơn ở các nước thu nhập thấp từ 4-5 lần (Bảng 1.4) Quản lý CTR thường chiếm khoảng 20% tổng chi phí hoạt động của chính quyền đô thị tại
Trang 23các quốc gia có thu nhập thấp, hơn 10% đối với các quốc gia có thu nhập trung bình và 4% đối với các nước thu nhập cao Các hệ thống quản lý CTR hiện đại hơn có chi phí từ 50-100$/tấn hoặc có thể cao hơn Việc lựa chọn biện pháp quản lý và công nghệ xử lý chất thải phụ thuộc nhiều và điều kiện cụ thể của địa phương và khả năng đầu tư xây dựng cũng như quản lý vận hành hệ thống (Silpa K et al, 2018)
Bảng 1.4 Chi phí quản lý CTR sinh hoạt (USD/tấn)
Các nước thu nhập thấp
Các nước thu nhập trung bình thấp
Các nước thu nhập trung bình cao
Các nước thu nhập cao
(Nguồn: Silpa K et al, 2018)
Về phí CTR, mức phí dao động ở mức trung bình ~37$/hộ gia đình/năm đối với các quốc gia thu nhập thấp đến ~168$/hộ gia đình/năm tại các quốc gia
có thu nhập cao Trong đó đáng lưu ý là 61% nước thu nhập trung bình thấp đang thu đồng đều đối với mỗi hộ, 4% thu theo khối lượng chất thải, trong khi
ở các nước thu nhập cao, tỷ lệ này là 27% và 47%
Bảng 1.5 Phí CTR sinh hoạt ở các nhóm nước
Trang 24Thu nhập trung bình thấp 47 173
(Nguồn: Silpa K et al, 2018)
1.3.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải tại Việt Nam
Ở Việt Nam cùng với sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa và
đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, CTRSH đang gia tăng cả về khối lượng và chủng loại Mặc dù Đảng và Nhà nước đã có rất nhiều cơ chế, chính sách để quản
lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Song, công tác quản
lý CTRSH vẫn còn nhiều bất cập như: Tỷ lệ thu gom CTRSH ở nông thôn còn chưa cao; CTRSH chưa được phân loại tại nguồn; tỷ lệ tái chế còn thấp; phương thức xử lý chưa triệt để chủ yếu là chôn lấp… Những bất cập này đã trở thành vấn đề nổi cộm, bức xúc ở nhiều địa phương thời gian qua
Tại Việt Nam nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu từ:
+ Các hộ gia đình
+ Các khu thương mại, dịch vụ (nhà hàng, khách sạn, siêu thị, chợ…) + Các công sở (cơ quan, trường học, trung tâm, viện nghiên cứu, bệnh viện…)
+ Các khu công cộng (nhà ga, bến tàu, bến xe, sân bay, công viên, khu vui chơi giải trí, đường phố…)
+ Các hoạt động dịch vụ vệ sinh (quét đường, cắt tỉa cây xanh…)
+ Các hoạt động khác của con người sản sinh chất thải rắn sinh hoạt Thành phần CTRSH khác nhau tùy thuộc vào từng địa phương, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác (Bảng 1.6)
Trang 25Bảng 1.6 Các loại chất thải rắn đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt:
• Các loại khác: tã lót, khăn vệ sinh
Chất thải nguy hại:
• Đồ điện gia dụng thải
• Pin thải, bao bì thuốc diệt côn trùng
Dịch vụ công cộng
• Vệ sinh đường phố: chất thải thực phẩm, giấy báo, bìa các tông, giấy loại hỗn hợp, kim loại, nhựa các loại, vải, xác động vật,
• Cắt tỉa cây xanh: cỏ, lá cây, mẩu cây thừa, gốc cây
Trang 26Bảng 1.7 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt từ hộ gia đình
tại một số địa phương
(Đơn vị: % trọng lượng ướt)
1 Chất thải có khả năng phân hủy
Trang 27Khối lượng phát sinh
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2011, tổng khối lượng CTRSH phát sinh trên toàn quốc là khoảng 44.400 tấn/ngày Đến năm 2019, con số này là 64.658 tấn/ngày (khu vực đô thị là 35.624 tấn/ngày và khu vực nông thôn là 28.394 tấn/ngày), tăng 46% Các địa phương có khối lượng CTRSH phát sinh trên 1.000 tấn/ngày chiếm 25% (trong đó có Hà Nội và TP Hồ Chí Minh phát sinh trên 6.000 tấn/ngày) Khối lượng CTRSH tăng đáng kể ở các địa phương có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa cao và du lịch như Thành phố
Hồ Chí Minh (9.400 tấn/ ngày), thủ đô Hà Nội (6.500 tấn/ngày), Thanh Hoá (2.175 tấn/ngày), Hải Phòng (1.982 tấn/ngày), Bình Dương (2.661 tấn/ngày), Đồng Nai (1.885 tấn/ngày), Quảng Ninh (1.539 tấn/ngày), Đà Nẵng (1.080 tấn/
ngày) và Bình Thuận (1.486 tấn/ngày) (Báo cáo hiện trạng môi trường của Bộ
TN&MT, năm 2019)
Về tình hình quản lý và xử lý rác thải rắn:
- Phân loại và thu gom, vận chuyển:
Ở Việt Nam hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở đô thị đạt khoảng 85,5% và ở nông thôn khoảng 40-55% năm 2018 (TCMT, 2019), cao hơn mức bình quân của các nước thu nhập trung bình thấp trên thế giới
- Tái chế CTR
Là nước có thu nhập trung bình, tỷ lệ tái chế CTR sinh hoạt ở Việt Nam hiện vẫn còn ở mức thấp, khoảng 8-12% CTR sinh hoạt đô thị Việc chế biến phân vi sinh, viên nhiên liệu từ CTR đã được triển khai, tuy nhiên chưa phổ biến; hiện có khoảng 35 cơ sở chế biến phân hữu cơ, song chưa phát triển mạnh
mẽ (Bộ TNMT, 2017) Hoạt động tái chế phi chính thức ở các làng nghề được phát triển mạnh như tái chế nhựa ở Minh Khai (Hưng Yên), tái chế chì ở Chỉ Đạo (Hưng Yên), tái chế giấy ở Yên Phong (Bắc Ninh), tái chế chất thải điện
tử ở Văn Môn (Bắc Ninh)…, với công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường Việc chế biến, thu hồi năng lượng từ chất thải mới chỉ bước đầu được triển khai
Trang 28(như ở Quảng Bình, Hà Nam, Bình Dương, Hà Nội), mặc dù tiềm năng rất lớn (Thắng N.T và cộng sự, 2019)
- Xử lý/tiêu hủy CTR
Ở Việt Nam hiện nay, ước tính 70-75% CTR sinh hoạt đang được xử lý theo phương pháp này Cả nước có khoảng 660 bãi chôn lấp CTR sinh hoạt với tổng diện tích khoảng 4.900ha, trong đó có chỉ có 203 bãi chôn lấp hợp vệ sinh, chiếm 31% (Bộ TNMT, 2017)
Về Các mô hình và tài chính cho quản lý chất thải rắn:
- Mô hình quản lý
Theo nghiên cứu của Viện Chiến lược môi trường toàn cầu (IGES) và trung tâm phát triển vùng Liên hợp quốc về quản lý CTR ở châu Á - Thái Bình Dương, nhìn chung, thực trạng quản lý CTR có thể được tổng hợp ở 3 cấp độ thì Việt Nam đang ở cấp độ 1, là cấp độ thấp nhất trong khu vực
- Tài chính cho quản lý CTR
Ở Việt Nam hiện nay, chi phí quản lý CTR cho 01 tấn chất thải ở Hà Nội ước tính là 24 USD cho thu gom, 11 USD cho vận chuyển và 4 USD cho chôn lấp Mức phí CTR trung bình cho mỗi hộ gia đình ở Hà Nội là 26.500 VNĐ/hộ/tháng hoặc 218.630 VNĐ/tấn (9,7 USD/tấn) bao gồm 172.600 VNĐ/tấn (7,6 USD/tấn) cho thu gom và 46.030 VNĐ/tấn (2 USD/tấn) cho vận chuyển (Ngân hàng Thế giới, 2019)
1.3.3 Tình hình quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Công tác quản lý rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND và các ban ngành đoàn thể của tỉnh Trong những năm qua tỉnh Điện Biên đã ban hành nhiều văn bản để cụ thể hóa quy định của Trung ương về công tác quản lý chất thải rắn, như: Quyết định số 1055/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh Điện Biên Phê duyệt Quy hoạch chất thải rắn tỉnh Điện Biên đến 2020 tầm nhìn đến 2030; Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 14/11/2018 của UBND tỉnh
Trang 29Điện Biên ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Điện Biên đã giúp cho công tác quản lý nhà nước về môi trường cũng như công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đã theo đúng định hướng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Từ đó, lượng rác thải rắn sinh hoạt trên địa bàn đã được quản lý thu gom và xử lý; có nhiều cơ sở tham gia hoạt động trong lĩnh vực thu gom, xử lý rác thải tại các huyện, thị, thành phố góp phần giảm đáng kể lượng rác thải gây
ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh
Theo số liệu thống kê năm 2019, tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh Điện Biên khoảng 264 tấn/ngày, trong đó: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh khoảng 109 tấn/ngày (thành phố Điện Biên Phủ chiếm 74%, khoản 52,6 tấn/ngày), khối lượng chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn phát sinh khoản 155 tấn/ngày; tỷ lệ thu gom chất thải rắn tại khu vực đô thị đạt 90%, xử lý 92,904 tấn/ngày; tỷ lệ 85,2%; Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh là 155 tấn/ngày; tỷ lệ chất thải sinh hoạt nông thôn được thu gom đạt khoảng 12%
Đối với các đô thị, việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện thông qua hợp đồng công ích, tại thành phố Điện Biên Phủ
do Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Xây dựng tỉnh Điện Biên thực hiện (công ty tư nhân), chất thải rắn được thu gom từ các khu vực xóm, ngõ lên các
xe đẩy tay ra điểm tập kết và sau đó vận chuyển bằng xe ô tô ép rác Các phương tiện vận chuyển đảm bảo không rơi vãi, rò rỉ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
Việc thực hiện phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn trên địa bàn tỉnh Điện Biên chưa thực hiện được; một phần do thiếu nguồn vốn, nguồn nhân lực
để triển khai thực hiện còn thiếu; ý thức của cộng đồng dân cư chưa cao, chưa nhận thức hết được lợi ích của công tác thu gom, phân loại rác thải Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là chôn lấp và đốt, có những nơi việc
Trang 30xử lý chất thải chưa đảm bảo vệ sinh, tiềm ẩn nhiều nguy cơ ô nhiễm môi trường
Toàn tỉnh hiện có 10 cơ sở xử lý chất thải đang hoạt động, trong đó 03
cơ sở xử lý theo công nghệ lò đốt rác bằng khí tự nhiên (gồm 02 cơ sở thuộc huyện Mường Ảng, thị xã Mường Lay sử dụng lò đốt rác thải sinh hoạt GFC Sankyo NFi-05, công nghệ Nhật Bản sản xuất tại Thái Lan và 01 cơ sở thuộc huyện Điện Biên sử dụng lò đốt sản xuất tại Việt Nam, khí thải lò đốt cơ bản đáp ứng các quy định theo QCVN 61-MT:2016/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt); 07 cơ sở xử lý theo hình thức bãi chôn lấp, trong đó có 3/7 bãi chôn lấp hợp vệ sinh (bãi chôn lấp rác thải các huyện: Điện Biên Đông, Tuần Giáo, Mường Nhé) được thiết kế cơ bản đáp ứng các quy định theo thông tư số 01/2001/TTLT-BKHCN-BXD ngày 18/01/2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Bộ Xây dựng Còn lại 4/7 bãi chôn lấp (bãi chôn lấp thành phố Điện Biên Phủ; các huyện: Mường Chà, Nậm
Pồ, Tủa Chùa) chưa đáp ứng các quy định theo thông tư số BKHCN-BXD ngày 18/01/2001 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường -
01/2001/TTLT-Bộ Xây dựng đổ lộ thiên hoặc bán lộ thiên đổ rác, khi đầy thì lấp đất, có phun chế phẩm ngăn côn trùng, dịch bệnh
Nguồn lực tài chính cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt: Ngân sách nhà nước cho công tác BVMT, trong đó có quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh được đảm bảo phân bổ theo từng cấp (tỉnh, huyện, xã) Việc phân bổ kinh phí theo các Nghị quyết của HĐND tỉnh; Ngân sách cấp cho sự nghiệp môi trường cấp qua từng năm có tăng tuy nhiên chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế hiện nay, đặc biệt là ngân sách cho cấp xã để đầu tư cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Xã hội hóa nguồn lực tài chính: Đến nay, trên địa bàn tỉnh đang triển khai xây dựng được 01 cơ sở xử lý CTR sinh hoạt tập trung tại tại bãi rác Púng Min xã Pom Lót huyện Điện Biên bằng nguồn ngoài ngân sách với tổng kinh
Trang 31phí đầu tư khoảng 68,770 tỷ đồng, đi vào hoạt động từ 30/6/2019, công suất xử
lý chất thải rắn: 120 tấn /ngày (giai đoạn 1 lắp đặt một lò đốt công suất 96 tấn/ ngày); Phạm vi tiếp nhận chất thải rắn: khu vực thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên (Vệ sinh, thu gom rác rác thải đô thị trong phạm vi 35km; Chi phí xử lý chất thải rắn: dự kiến (440.000 - 470.000) đồng/tấn qua đó góp phần giải quyết những khó khăn, bức xúc ở các địa phương Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương được thực hiện thông qua cơ chế đấu thầu
Hạ tầng kỹ thuật, máy móc, trang thiết bị:Tại khu vực đô thị các công ty dịch vụ môi trường đã đầu tư trang thiết bị, phương tiện xe cơ giới đảm bảo để thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đi xử lý theo quy định; Tại khu vực nông thôn, các Hợp tác xã vệ sinh môi trường hoặc tổ vệ sinh môi trường của địa phương đã đầu tư các trang thiết bị phục vụ cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTR trên địa bàn
Trong những năm tới, để công tác bảo vệ môi trường nói chung và công tác quản lý chất thải sinh hoạt nói riêng trên địa bàn tỉnh Điện Biên ngày càng đi vào chiều sâu và có hiệu quả, tỉnh Điện Biên xác định nhiều giải pháp như:
+ Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật bảo
vệ môi trường: Luật Bảo vệ môi trường, các văn bản triển khai thi hành Luật, Nghị quyết 35/NQ-CP ngày 18/3/2013 của Chính phủ về một số vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đến các cấp, ngành, địa phương và cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh và Chỉ thị số 25/CT-TTg ngày 31/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách về bảo vệ môi trường;
+ Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trên địa bàn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường;
Trang 32+ Tăng cường công tác phối hợp, phát huy vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể, các cơ quan thông tin đại chúng trong tuyên truyền về bảo vệ môi trường; sự giám sát của cộng đồng đối với hoạt động bảo vệ môi trường
+ Xây dựng, ban hành cơ chế huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước
và các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải, chất thải cho các cơ sở chế biến nông sản đặc biệt là chế biến dong riềng, cà phê, chế biến tinh bột sắn
Trang 33
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ
2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành
phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thủy văn,…
- Điều kiện kinh tế - xã hội
Nội dung nghiên cứu 2: Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố
Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
- Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Khối lượng, thành phần chất thải rắn sinh hoạt
- Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt
Nội dung nghiên cứu 3: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành
phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Công tác lãnh đạo, quản lý chất thải rắn sinh hoạt
- Công tác thu gom, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Trang 34Nội dung nghiên cứu 4: Ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân, doanh
nghiệp trong công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường
- Ý kiến đánh giá của cán bộ, người dân, doanh nghiệp trong công tác thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Nội dung nghiên cứu 5: Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn
trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu thứ cấp liên quan đến vấn đề nghiên cứu:
- Báo cáo điều kiện tự nhiên khu vực thực hiện nghiên cứu
- Báo cáo kinh tế- xã hội của thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
- Báo cáo về công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn
- Báo cáo, số liệu dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố
- Quyết định giá thu gom dịch vụ trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Thu thập các số liệu thu gom rác thải liên quan đến địa bàn thành phố tại Công ty Cổ phần Môi trường đô thị và Xây dựng tỉnh Điện Biên
- Các thông tin liên quan đến đề tài trên các trang mạng internet
2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp
- Điều tra, khảo sát thực tế:
+ Điều tra khảo sát thực tế các tuyến thu gom, các điểm tập kết, trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ
+ Phương pháp thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải
+ Ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Điện Biên Phủ
- Phương pháp điều tra xã hội học
Lập phiếu điều tra xã hội học trên cơ sở tham vấn các cán bộ có chuyên môn về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và cộng đồng dân cư tại khu vực thực
Trang 35hiện nghiên cứu đề tài, bằng bảng hỏi theo mẫu phiếu điều tra, nhằm đạt được các kết quả:
+ Mức độ quan tâm của cộng đồng đến công tác thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ
+ Đánh giá của người dân về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay
+ Ý kiến đóng góp của người dân nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý CTRSH
+ Ý thức, trách nhiệm của người dân về bảo vệ môi trường
+ Hiện trạng trong quá trình thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý
- Đối tượng phỏng vấn: người dân, các cơ quan, đơn vị, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp trên địa bàn các xã, phường của thành phố Điện Biên Phủ
- Phương pháp chọn mẫu và số lượng phiếu điều tra:
+ Đối với phiếu điều tra hộ dân: Trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ
có 12 xã, phường với tổng số 170 Tổ dân phố bản (TDPB), lập phiếu điều tra phỏng vấn, chọn ngẫu nhiên mỗi tổ dân phố bản 01 hộ để phỏng vấn Tổng số
Trang 36- Phương pháp phỏng vấn: hỏi trực tiếp, câu hỏi đưa ra sát thực tế, phục
vụ cho mục đích nghiên cứu, thực hiện đề tài, ngôn từ đơn giản, dễ hiểu
2.3.3 Phương pháp xác định thành phần CTRSH
- Thành phần CTRSH trên địa bàn Thành phố được xác định dựa trên thành phần đặc trưng của CTRSH như chất thải hữu cơ và chất thải vô cơ; chất thải hữu cơ hữu cơ dễ phân hủy, chất thải hữu cơ khó phân hủy; chất thải vô cơ như kim loại, sành sứ, đất, cát, cụ thể xác định theo bảng biểu sau:
Bảng 2.1 Bảng biểu xác định Thành phần CTRSH
I Chất thải hữu cơ
1.1 Chất thải hữu cơ dễ phân hủy
- Chất thải thực phẩm: Thức ăn thừa, rau, củ, quả,
cành lá các loại trong sinh hoạt
- Các loại giấy: Giấy báo, bìa các tông sóng, giấy
in, giấy văn phòng phẩm,
1.2 Chất thải hữu cơ khó phân hủy
- Nhựa: Chai PET, Chai HDPE, các loại nhựa
khác
- Túi ni long các loại
- Cao su, vải
II Chất thải vô cơ
- Kim loại: Nhôm, sắt, đồng,
- Thủy tinh: Thuỷ tinh trong, nâu, xanh,
- Các vật liệu vô cơ khác: Đất, cát, sành sứ,
III Chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại: Bóng đèn, ắc quy, pin, bao
bì thuốc BVTV,…
- Lựa chọn mẫu: Từ bảng biểu xác định thành phần CTRSH như trên tiến hành lựa chọn mẫu Việc lựa chọn mẫu được phân điều cho các phường, xã
Trang 37thuộc thành phố, mỗi phường, xã lựa chọn ngẫu nhiên 3 hộ gia đình để điều tra, xác định thành phần CTRSH Tổng số mẫu lựa chọn 36 mẫu
- Cách thức thu thập mẫu: Phát cho mỗi hộ gia đình một túi đựng chất thải Trong thời gian 3 ngày sẽ tiến hành thu gom mẫu để đem về phân tích
- Cách xác định thành phần chất thải: Chất thải của từng hộ được phân loại theo bảng biểu trên, tiến hành cân đo khối lượng và xác định tỷ lệ phần trăm Thành phần CTRSH trên địa bàn Thành phố được xác định dựa trên thành phần trung bình chung của các hộ được lấy mẫu
2.3.4 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh
Khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai của một khu vực được dự báo dựa trên 2 căn cứ:
- Số dân và tỷ lệ tăng dân số;
- Khối lượng CTRSH phát sinh bình quân đầu người theo mức thu nhập Căn cứ theo dân số của khu vực nghiên cứu, kết hợp với mô hình toán học để dự báo dân số trong những năm tiếp theo Từ đó có thể tính được tổng lượng rác thải phát sinh hiện tại cũng như trong tương lai của khu vực
Công thức toán được dùng để dự báo dân số là công thức Euler cải tiến:
Ni+1 = Ni + r.Ni.Δt (1)
Trong đó:
Ni: Số dân ban đầu (người)
Ni+1: Số dân sau 1 năm (người)
r: Tốc độ tăng trưởng (%)
Δt: Thời gian (năm)
Từ đó, tổng khối lượng CTRSH phát sinh được tính toán theo công thức sau:
M = I x N (2)
Trong đó:
M: Khối lượng rác thải (kg/ngày.đêm)
Trang 38I: Bình quân lượng rác thải phát sinh (kg/người/ngày.đêm)
N: Dân số trong năm (người)
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Tổng hợp các thông tin, số liệu thứ cấp đã thu thập được
- Thu thập và xử lý các số liệu về các khối lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển và xử lý
- Số liệu trên phiếu điều tra được tổng hợp, tính toán và xử lý thống kê trên Microsoft Excel
- Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia
- Dựa trên tất cả các kết quả thu được tổng hợp thành báo cáo hoàn chỉnh, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý
Hình 3.1 Bản đồ hành chính thành phố Điện Biên Phủ
Thành phố Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược rất quan trọng cả về kinh
tế, chính trị và quốc phòng - an ninh nên nơi đây cũng từng được thực dân Pháp chọn xây dựng cứ điểm Điện Biên Phủ Thành phố nằm ở trung tâm địa lý của
Trang 40tỉnh Điện Biên, cách thủ đô Hà Nội khoảng 455km về phía Tây Bắc, có 12 đơn
vị hành chính xã, phường Có vị trí địa lý:
+ Phía Bắc giáp với huyện Mường Chà;
+ Phía Phía Tây và phía Nam giáp với huyện Điện Biên;
+ Phía Đông giáp với huyện Mường Ảng và huyện Điện Biên Đông Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố 30.675,79ha, dân số 83.246 người (năm 2021), cụ thể:
Bảng 3.1 Diện tích tự và dân số các phường, xã của TP Điện Biên Phủ
nhiên (ha)
Dân số (người)
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Điện Biên, năm 2021)
* Địa hình, diện mạo
Địa hình thành phố chủ yếu là dạng địa hình đồi núi và đồng bằng nghiêng dần theo hướng Bắc - Nam, Đông - Tây Do ảnh hưởng của hoạt động