1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG GIA LỘC, THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH T Y NINH

117 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Quản Lý Chất Thải Rắn Sinh Hoạt Tại Phường Gia Lộc, Thị Xã Trảng Bàng, Tỉnh Tây Ninh
Tác giả Nguyễn Quốc Triệu
Người hướng dẫn ThS. Bùi Thị Cẩm Nhi
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hcm
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG GIA LỘC, THỊ XÃTRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH Tác Giả NGUYỄN QUỐC TRIỆU Đồ án được đệ trình để đáp ứng

Trang 1

Giáo viên hướng dẫn: ThS BÙI THỊ CẨM NHI

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN QUỐC TRIỆU

Trang 2

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG GIA LỘC, THỊ XÃ

TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH

Tác Giả NGUYỄN QUỐC TRIỆU

Đồ án được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư ngành quản lý môi trường

Giáo Viên Hướng Dẫn ThS BÙI THỊ CẨM NHI

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 11/2021

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 3

TRƯỜNG ĐH NÔNG LÂM TP HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN

*****

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Khoa: Môi trường và Tài nguyên

Ngành: Quản lý môi trường

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN QUỐC TRIỆU MSSV: 17149179

- Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt, mức

độ hài lòng của người dân

- Đánh giá hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, thu gom, vận chuyểnchất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường

- Xác định những vấn đề còn tồn đọng trong hệ thống quản lý Đề xuất giải phápnâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

3 Thời gian thực hiện: Bắt đầu tháng 3/2021 kết thúc tháng 11/2021

4 Họ và tên GVHD: ThS BÙI THỊ CẨM NHI

Nội dung và yêu cầu của ĐATN đã được thông qua Khoa và Bộ Môn

Ngày……tháng… năm… Ngày … tháng… năm…

Ban CN Khoa Giáo viên hướng dẫn

ThS BÙI THỊ CẨM NHI

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên với tình cảm sâu sắc và chân thành nhất, cho phép em được bày tỏlòng biết ơn đến tất cả các cá nhân và tổ chức đã tạo điều kiện hỗ trợ, giúp đỡ em trongsuốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài này Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu họctập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy

Cô và bạn bè

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Môi Trường

và Tài Nguyên đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gianhọc tập tại trường Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô nên đề tàinghiên cứu của em mới có thể hoàn thiện tốt đẹp

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn cô Bùi Thị Cẩm Nhi – người đã trựctiếp giúp đỡ, quan tâm, hướng dẫn em hoàn thành tốt bài báo cáo này trong thời gianqua

Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên khôngtránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báucủa quý Thầy Cô để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn đồngthời có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình

TP.HCM, ngày … tháng … năm 2021

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Quốc Triệu

Trang 5

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đề tài tập trung nghiên cứu tình trạng phát sinh rác, hiện trạng thu gom, vậnchuyển chất thải rắn sinh hoạt tại phường Gia Lộc, Trảng Bàng qua đó đánh giá nhữngđiểm mạnh và những điểm yếu còn tồn đọng trong công tác quản lý chất thải rắn sinhhoạt Cuối cùng đưa ra những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chấtthải rắn trên địa bàn phường Gia Lộc, Trảng Bàng Đề tài giúp chúng ta biết được một

số vấn đề:

- Hệ số phát sinh CTRSH là : 0,49 kg/người/ngày Từ đó tính được khối lượngCTRSH phát sinh của các hộ dân trên toàn địa bàn = 10.470 kg/ngày Công ty TNHHHiệp Thương Bảo có trách nhiệm quản lý vấn đề thu gom, vận chuyển CTRSH theohợp đồng đã ký

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên toàn phường đạt: 24% với 1.482 hộgia đình trên tổng số 6.064 hộ trên địa bàn toàn phường được thu gom

- Dịch vụ thu gom còn nhiều hạn chế: xe phát sinh mùi nặng khi thu gom, xe bỏtuyến không thu gom đúng lịch, lượng rác rơi vãi còn nhiều sau khi thu gom, gây cảntrở giao thông khi tiến hành thu gom

- Hơn 82,7% theo phiếu khảo sát hộ dân chưa được thu gom đồng ý đăng kýdịch vụ thu gom nếu có

- Điều kiện kinh tế của phường còn hạn chế nên chưa quan tâm đúng mức đếntình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt của người dân trên địa phương

- Người dân địa phương thiếu kiến thức về những tác hại của chất thải rắn sinhhoạt dẫn đến ít quan tâm tới việc thu gom và xử lý cũng như gây khó khăn trong côngtác quản lý chất thải rắn sinh hoạt địa bàn

Từ đó, đưa ra những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý

Trang 6

MỤC LỤC

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ii

LỜI CẢM ƠN iii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xi

DANH MỤC HÌNH ẢNH xii

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính Cấp Thiết Đề Tài 1

1.2 Mục Tiêu Của Đề Tài 2

1.3 Nội Dung Của Đề Tài 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 3

2.1 Tổng Quan Về Lý Thuyết 3

2.1.1 Các khái niệm có liên quan 3

2.1.1.1 Chất thải rắn 3

2.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt 3

2.1.1.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn 4

2.1.1.4 Thu gom chất thải rắn 4

2.1.1.5 Điểm hẹn 4

2.1.1.6 Phương tiện và phương pháp vận chuyển 4

2.1.1.7 Xử lý chất thải rắn 5

2.1.1.8 Bãi chôn lấp 5

Trang 7

2.1.3 Nguyên tắc quản lý CTRSH 8

2.1.4 Cơ sở pháp lý CTRSH 8

2.1.5 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 9

2.1.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất 9

2.1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước 9

2.1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí 10

2.1.5.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người 10

2.1.6 Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt 10

2.1.6.1 Hệ thống quản lý tại Việt Nam 10

2.1.6.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu CTRSH tại nguồn 15

2.1.6.3 Tái sử dụng, tái chế CTRSH 15

2.1.7 Các phương pháp xử lý CTRSH 16

2.1.7.1 Phương pháp đốt 16

2.1.7.2 Phương pháp xử lý sinh học 17

2.1.7.3 Chôn lấp rác 18

2.1.7.4 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng CTR 18

2.1.7.5 Phương pháp xử lý hóa học 19

2.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: phường Gia Lộc, Trảng Bàng 19

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 19

2.2.1.1 Vị trí địa lý 19

2.2.1.2 Địa hình 20

2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 20

2.2.2 Các nguồn tài nguyên 22

2.2.2.1 Diện tích tự nhiên và phân vùng hành chính 22

2.2.2.2 Tài nguyên đất 22

2.2.2.3 Tài nguyên nước 23

Trang 8

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 24

2.2.3.1 Điều kiện kinh tế 24

2.2.3.2 Điều kiện xã hội 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tổng hợp thông tin 28

3.2 Phương pháp phỏng vấn điều tra 28

3.2.1 Đối với những hộ dân chưa được thu gom CTRSH 28

3.2.2 Đối với những hộ dân thuộc tuyến thu gom CTRSH đăng ký thu gom với công ty TNHH Hiệp Thương Bảo 29

3.3 Phương pháp phân tích số liệu 31

3.4 Phương pháp dự báo 31

3.5 Tham vấn cán bộ quản lý, công nhân thu gom 33

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Đặc điểm chất thải rắn sinh hoạt của phường Gia Lộc 34

4.1.1 Nguồn phát sinh 34

4.1.2 Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt 35

4.1.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 37

4.1.4 Hệ thống lưu trữ CTRSH 40

4.1.5 Cơ quan quản lý CTRSH 42

4.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc 43

4.2.1 Tỷ lệ thu gom CTRSH 43

4.2.2 Khối lượng CTRSH của các hộ dân được thu gom và chưa được thu gom 46

4.2.3 Mức độ hài lòng của người dân về phí thu gom 48

4.2.4 Lao động, phương tiện phục vụ công tác thu gom CTRSH 49

Trang 9

4.2.5 Quy trình thu gom 52

4.2.6 Tuyến thu gom 53

4.3 Đánh giá hiện trạng thu gom, quản lý và vận chuyển CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc 58

4.3.1 Đánh giá hiệu quả của hệ thống quản lý CTRSH 58

4.3.2 Đánh giá hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTRSH 60

4.3.3 Đánh giá công tác xử lý CTRSH của các hộ dân chưa tham gia thu gom 62

4.4 Dự báo tốc độ phát sinh CTRSH 64

4.4.1 Cơ sở dự báo 64

4.4.2 Kết quả dự báo 64

4.4.2.1 Dự báo dân số phát sinh ở phường Gia Lộc đến năm 2030 64

4.4.2.2 Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030 66

4.5 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, thu gom, vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn phường Gia Lộc 68

4.5.1 Nâng cao ý thức của người dân 68

4.5.2 Về dịch vụ thu gom CTRSH ở phường Gia Lộc 72

4.5.2.1 Về cơ quan quản lý 72

4.5.2.2 Về công tác lưu trữ, vận chuyển, thu gom 72

4.5.2.3 Về biện pháp kinh tế 74

4.5.3 Đối với những hộ dân chưa được thu gom CTRSH 74

4.5.3.1 Đối với các hộ dân tự xử lý CTRSH 74

4.5.3.2 Đối với các hộ dân có khả năng tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển CTRSH 76

CHƯƠNG 5 82

Trang 10

5.2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 85

PHỤ LỤC 1 85

PHỤ LỤC 2 91

PHỤ LỤC 3 99

Trang 11

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BI

Bảng 2 1: Các nguồn phát sinh và thành phần CTRSH 6

Bảng 2 2: Ưu và Nhược điểm của phương pháp đốt CTRSH 16

Bảng 2 3: Ưu và Nhược điểm của phương pháp xử lý sinh học 17

Bảng 2 4: Bảng thống kê dân số, diện tích của 5 khu phố phường Gia Lộc 22

Bảng 2 5: Diện tích gieo trồng và nuôi thuỷ sản trên địa bàn 25Y Bảng 3 1: Bảng số phiếu điều tra ở những hộ dân chưa được thu gom 29

Bảng 3 2: Bảng số phiếu điều tra khảo sát ở những hộ dân chưa được thu gom 3 Bảng 4 1: Nguồn phát sinh chất thải chủ yếu 34

Bảng 4 2: Tỉ lệ nguồn phát sinh CTRSH trên địa bàn phường 36

Bảng 4 3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 37

Bảng 4 4: Kết quả lựa chọn thành phần CTRSH của các hộ dân khảo sát 38

Bảng 4 5: Khối lượng CTRSH đã được thu gom trên địa bàn 47

Bảng 4 6: Trang thiết bị bảo hộ lao động của công nhân trong đội thu gom 50

Bảng 4 7: Bảng chú thích các ký hiệu trong sơ đồ thu gom CTRSH tại phường Gia Lộc của Công ty TNHH Hiệp Thương Bảo 56

Bảng 4 8: Bảng tóm tắt tuyến thu gom (tuyến hiện hữu) 57

Bảng 4 9: Sự lựa chọn của người dân về phương pháp xử lý CTRSH hiện nay tại Gia Lộc 62

Bảng 4 10: Bảng dự báo tốc độ gia tăng dân số phường Gia Lộc đến năm 2030 65

Bảng 4 11: Bảng dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn phường Gia Lộc đến năm 2030 67

Bảng 4 12: Chi phí tuyên truyền trực tiếp 71

Bảng 4 13: Bảng chú thích các ký hiệu trong sơ đồ thu gom CTRSH tại phường Gia Lộc thuộc tuyến đường đề xuất 80

Bảng 4 14: Bảng tóm tắt tuyến thu gom (tuyến đề xuất) 80

Trang 13

DANH MỤC HÌNH Ả

Hình 2 1: Nguồn phát sinh CTRSH 8

Hình 2 2: Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam 12

Hình 2 3: Sơ đồ quản lý tổng hợp CTRSH 13

Hình 2 4: Bản đồ vị trí địa lý phường Gia Lộc, Trảng Bàng, Tây Ninh 19Y Hình 4 1 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ (%) nguồn phát sinh CTRSH tại phường Gia Lộc 36

Hình 4 2: Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn thành phần CTRSH của người dân thuộc phường Gia Lộc, Trảng Bàng 39

Hình 4 3: Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn dụng cụ lưu trữ CTRSH của người dân thuộc phường Gia Lộc 40

Hình 4 4: Sơ đồ quản lý CTRSH tại phường Gia Lộc 42

Hình 4 5: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ thu gom CTRSH các hộ dân trên địa bàn phường 43

Hình 4 6: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân CTRSH chưa được thu gom 44

Hình 4 7: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ xử lý rác của những hộ gia đình chưa được thu gom46 Hình 4 8: Tỷ lệ CTRSH được thu gom và chưa được thu gom trên địa bàn phường Gia Lộc 48

Hình 4 9: Biểu đồ biểu thị tỷ lệ hài lòng của người dân về phí thu gom 49

Hình 4 10: Sơ đồ thu gom CTRSH tại phường Gia Lộc 52

Hình 4 11: Hệ thống thu gom CTRSH của các hộ dân hiện nay ở phường Gia Lộc, Trảng Bàng 52

Hình 4 12: Tuyến đường thu gom rác (Tuyến 1) 54

Hình 4 13: Tuyến đường thu gom rác (Tuyến 2) 55

Hình 4 14: Biểu đồ thể hiện các vấn đề phát sinh khi thu gom CTRSH 58

Hình 4 15: Biểu đồ thể hiện sự lựa chọn phương pháp xử lý CTRSH hiện tại của khu vực nằm ngoài tuyến thu gom 63

Hình 4 16: Biểu đồ dự báo lượng CTRSH phát sinh đến năm 2030 của phường Gia Lộc, Trảng Bàng 68

Trang 14

Hình 4 19: Tuyến đường thu gom rác đề xuất (Tuyến 3) 78Hình 4 20: Tuyến đường thu gom đề xuất (tuyến 4) 79

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính Cấp Thiết Đề Tài

Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang ngày càng trở nên nghiêmtrọng hơn Đây là vấn đề cấp bách không chỉ riêng một quốc gia nào mà nó có sức ảnhhưởng trên toàn thế giới Trên các phương tiện thông tin đại chúng hằng ngày, chúng

ta có thể dễ dàng bắt gặp những hình ảnh, những thông tin về việc môi trường bị ônhiễm

Bất chấp những lời kêu gọi bảo vệ môi trường, tình trạng ô nhiễm càng lúc càngtrở nên trầm trọng Ở các vùng nông thôn (đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa) vẫn giữthói quen đổ rác thải bừa bãi ven đường xá, bờ sông, ao hồ , tạo nên các bãi rác tựphát, không chỉ ô nhiễm về nước mà còn ô nhiễm về đất, không khí đe doạ trực tiếp sựphát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại vàtương lai

Nhận thấy đây là một vấn đề vô cùng cấp thiết, cần được quan tâm và có giảipháp giảm thiểu, với hy vọng kêu gọi mọi người cùng chung tay bảo vệ môi trường, đócũng chính là lý do tôi chọn đề tài này

Phường Gia Lộc được thành lập trên cơ sở phần diện tích tự nhiên và dân sốcòn lại của phường Có đóng góp không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã hội củahuyện, kèm theo đó là dân số tăng nhanh và nhu cầu tiêu thụ của con người cũng tăngtheo, dẫn đến lượng chất thải rắn (sau đây gọi tắt là CTR) phát sinh ngày càng nhiều

và đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt (sau đây gọi tắt là CTRSH), phức tạp hơn vềthành phần độc hại và tính chất, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH vẫncòn nhiều vấn đề tồn đọng, một số tuyến đường thu gom và nhiều hộ dân vẫn chưađược thu gom CTRSH Với dân số 21,368 người nên lượng rác thải sinh hoạt phát sinh

sẽ lớn Chính vì vậy đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải pháp quản lý

Trang 16

1.2 Mục Tiêu Của Đề Tài

- Điều tra về hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt, hiện trạng công tác thu gom, vậnchuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường Gia Lộc, Trảng Bàng, TâyNinh

- Đề xuất các biện pháp để thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH phù hợp vớiđiều kiện của phường để đạt được hiệu quả cao nhất nhằm nâng cao công tác quản lýmôi trường một cách khoa học và bền vững, kết hợp với việc bảo vệ môi trường gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

1.3 Nội Dung Của Đề Tài

- Điều tra, đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phườngGia Lộc, thị xã Trảng Bàng, Tây Ninh

- Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn phường

- Ý kiến của người dân về công tác QLCTRSH tại khu vực phường Gia Lộc, thị

xã Trảng Bàng, Tây Ninh

- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác QLCTRSH tại khu vực

- Đề xuất một số giải pháp xử lý CTRSH phù hợp với điều kiện thực tế của khuvực phường

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: CTRSH từ hộ gia đình trên địa bàn phường Gia Lộc

- Phạm vi nghiên cứu: công tác quản lý CTRSH từ hộ gia đình trên địa bànphường Gia Lộc và công tác xử lý CTRSH tại các khu vực chưa có hệ thống thu gom

- Thời gian: từ 3/2021 – 8/2021

- Không gian: khu vực phường Gia Lộc, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh

Trang 17

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1 Tổng Quan Về Lý Thuyết

2.1.1 Các khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

được gọi là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất công nghiệp,làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thảirắn công nghiệp (Nghị định 59/2007/NĐ-CP)

“Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra

từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.”(Theo nghị định38/2015/NĐ-CP Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu)

2.1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm các loại vỏ chai, vỏ hộp, ống nước, vật tư ốc

vít, xoang nồi, chảo, dao, máy cưa… được thải ra trong quá trình sinh hoạt hằng ngàycủa con người Chúng bao gồm các thành phần vô cơ và hữu cơ khác nhau

Dựa theo khoản 1.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN MT:2016/BTNMT về lò đốt chất thải rắn sinh hoạt định nghĩa: “Chất thải rắn sinhhoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người”

61-Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù hợp với mục đích quản

Trang 18

d) Nhóm chất thải còn lại (không bao gồm chất thải nguy hại phát sinh từ hộ giađình, chủ nguồn thải).

2.1.1.3 Hoạt động quản lý chất thải rắn

Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu

tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vậnchuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu nhữngtác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người (Theo khoản 1 Điều 3 Nghịđịnh số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn)

2.1.1.4 Thu gom chất thải rắn

“Thu gom chất thải rắn là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công sở hay

từ những điểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển đến điểm trung chuyển, trạm

xử lý hay những nơi chôn lấp chất thải”(Theo Nguyễn Văn Phước năm 2008)

2.1.1.5 Điểm hẹn

Điểm hẹn là điểm tập kết tạm thời các xe thu gom thô sơ để chuyển rác sang xe

cơ giới Các điểm tập kết tạm thời bao gồm điểm tập kết trên đường, điểm tập kết ởchợ

2.1.1.6 Phương tiện và phương pháp vận chuyển

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh,

thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấpcuối cùng.(Theo Khoản 7 Điều 3 Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 củaChính phủ về quản lý chất thải rắn)

Để đảm bảo cho việc vận chuyển chất thải rắn sau khi đã được thu gom thì cầnphải sử dụng các phương pháp vận chuyển Hiện nay quá trình quản lý chất thải rắn tạiViệt Nam có một số phương tiện vận chuyển như sau:

- Phương tiện vận chuyển sơ cấp: Xe ba gác, xe đẩy, …

- Phương tiện vận chuyển thứ cấp: Xe đầu kéo, xe containner, …

Trang 19

2.1.1.7 Xử lý chất thải rắn

Xử lý chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với

sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải vàcác yếu tố có hại trong chất thải (Theo điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lýCTR và phế liệu)

2.1.1.8 Bãi chôn lấp

Bãi chôn lấp chất thải rắn (sau đây viết tắt là BCL): là một diện tích hoặc mộtkhu đất đã được quy hoạch, được lựa chọn, thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải rắnnhằm giảm tối đa các tác động tiêu cực của BCL tới môi trường

Bãi chôn lấp bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm và các công trình phụtrợ khác như trạm xử lý nước, khí thải, cung cấp điện, nước và văn phòng điều hành

Trang 20

2.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

bì thuốc bảo vệ…)

Khu thương mại

Cửa hàng tạp hóa, nhà hàng,cửa hàng ăn uống, chợ, siêuthị, cửa hàng dịch vụ, khách

sạn…

Thành phần tương tựnhư nguồn phát sinh từcác khu dân cư, hộ dân

sinh sống

Cơ quan công sở

Cơ quan nhà nước, bệnhviện, trường học, văn phòng

công ty,…

Lượng rác thải tương tựnhư đối với các khu dân

cư và các hoạt độngthương mại nhưng khốilượng ít hơn

Dịch vụ công cộng

Vệ sinh đường xá, phátquang, chỉnh tu các côngviên và các hoạt động khác

Vệ sinh đường phố: chấtthải thực phẩm, giấybáo, bìa các tông, giấyloại hỗn hợp, kim loại,nhựa các loại, vải, xácđộng vật

Cắt tỉa cây xanh: cỏ, lácây, mẩu cây thừa, gốc

cây

Trang 21

chữa cống, sữa chữa đường xá,

Hoạt động sản xuất công

Thực phẩm dư thừa,phân gia súc, rác nôngnghiệp, các chất thải ra

từ trồng trọt, từ quátrình thu hoạch sảnphẩm, chế biến các sảnphẩm nông nghiệp

Trang 22

- Chất thải được phân loại tại nguồn phát sinh, được tái chế, tái sử dụng, xử lý

và thu hồi các thành phần có ích làm nguyên liệu và sản xuất năng lượng

- Ưu tiên sử dụng các công nghệ xử lý CTR khó phân hủy, có khả năng giảmthiểu khối lượng chất thải được chôn lấp nhằm tiết kiệm tài nguyên đất

- Nhà nước khuyến khích xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển

Hộ gia đình

Hoạt động sản xuất công nghiệp

Hoạt động sản xuất nông nghiệp

Hoạt động xây dựng, sửa chữa

CHẤT THẢI RẮN

Hình 2 1: Nguồn phát sinh CTRSH

Trang 23

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu.

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 nghị định sửa đổi, bổ sungmột số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môitrường

- Nghị định 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của chính phủ: Nghị định quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chấtthải rắn

- Quyết định 16/2020/QĐ-UBND về ban hành quy định giá tối đa đối với dịch

vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

2.1.5 Ảnh hưởng của CTRSH đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

2.1.5.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất

Các chất thải rắn có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy

cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thủy tinh, ốngnhựa, dây cáp, bê-tông trong đất rất khó bị phân hủy, là nguy cơ gây thoái hóa vàlàm giảm độ phì nhiêu của đất ảnh hưởng tới sự phát triển của thực vật và các động vậtsống trong đất Chất thải rắn từ các hộ dân cư, trường học hay khu thương mại đổ vàomôi trường đã làm thay đổi thành phần cấu trúc và tính chất của đất

2.1.5.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Chất thải rắn hữu cơ phân hủy trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡngnguồn nước làm cho thủy sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTR phân huỷ

Trang 24

Nước rác rò rỉ từ trạm trung chuyển và bãi rác có nồng độ các chất ô nhiễm rấtcao, gấp nhiều lần nước thải sinh hoạt thông thường Nếu không được quản lý chặt chẽ

sẽ có nguy cơ gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm Ngoài ra, rác thải còn xâm nhậpvào các hệ thống cống dẫn nước, sông ngòi… gây cản trở cho sự lưu thông nước

Ô nhiễm chất thải rắn còn làm tăng độ đục làm giảm độ thấu quang trong nước,ảnh hưởng tới sinh vật thủy sinh, tạo mùi khó chịu, tăng BOD, COD, TDS, TSS, tăngcoliform, giảm DO ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt và nước ngầm khu vực lâncận

2.1.5.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy cácchất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí… Tại các điểm hẹn chất thải xen kẽkhu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí, bụi cuốn lên khi xúc chấtthải, tiếng ồn và các khí thải độc hại từ xe thu gom, vận chuyển chất thải

2.1.5.4 Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường

mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sốngxung quanh Tác hại của chất thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng củachúng tới các thành phần môi trường Khi môi trường bị ô nhiễm sẽ tác động đến sứckhỏe con người thông qua chuỗi thức ăn Tại các bãi chất thải nếu không áp dụng các

kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, chỉ san ủi, chôn lấp thường, không có lớp lót, lớpphủ thì chất thải trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, mầm mống lan truyền dịch bệnh,chất thải độc hại tại các bãi chất thải còn có nguy cơ gây bệnh hiểm nghèo đối với cơthể con người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

2.1.6 Hệ thống quản lý và thu gom chất thải rắn sinh hoạt

2.1.6.1 Hệ thống quản lý tại Việt Nam

Quản lý nhà nước về CTRSH

Những năm gần đây tình hình tổ chức quản lý CTRSH tại các địa phương đãđược chú ý hơn, cụ thể là hệ thống văn bản pháp luật được ban hành bổ sung, huy

Trang 25

động nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) để nâng cao hiệu quả cho công tác quản

lý CTRSH Việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở nước ta do các cơ quan chịu tráchnhiệm:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năngquản lý nhà nước về các lĩnh vực: đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, địachất, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ, quản lý tổnghợp và thống nhất về biển và hải đảo, quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành,lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

- Bộ xây dựng: hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch và xây dựngcác cơ sở quản lý chất thải rắn Xây dựng và quản lý các kế hoạch xây dựng hệ thống

cơ sở hạ tầng liên quan đến chất thải rắn ở các cấp trung ương và địa phương

- Bộ y tế: đánh giá tác động của chất thải rắn đến sức khỏe con người

- Bộ giao thông vận tải: Bao gồm cơ sở giao thông vận tải có trách nhiệm giámsát các hoạt động của công ty Môi trường đô thị

- Ủy ban nhân dân các Tỉnh/Thành phố: giám sát công tác quản lý môi trườngtrong phạm vi quyền hạn cho phép Quy hoạch, quản lý các khu đô thị và việc thu cácloại phí

- Các công ty Môi trường đô thị trực thuộc UBND các tỉnh, thành phố có nhiệm

vụ thu gom và tiêu hủy chất thải

- Quản lý chất thải rắn là những hoạt động cần thiết của xã hội bao gồm:

+ Ngăn ngừa và giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt

+ Tái sử dụng và tái chế chất thải rắn sinh hoạt

+ Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn

Trang 26

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Ủy ban nhân dân thành phố

Sở giao thông vận

tải

Ủy ban nhân dân

Quận, huyện Sở Tài nguyên vàMôi trường

Công ty môi trường đô thị

Quản lý chất thải rắn

Hình 2 2: Sơ đồ hệ thống quản lý CTR ở một số đô thị lớn tại Việt Nam

Trang 27

CÁC BÊN LIÊN QUAN:

Chính phủ, Công nghiệp, Cộng đồng địa phương, Các

tổ chức quần chúng, Khu vực phi chính quy, Các tổ chức cộng đồng, Các tổ chức phi chính phủ

CÁC KHÍA CẠNH: Xã hội, kinh tế, Pháp luật, Chính trị, Thể chế, Môi trường, Công nghệ

GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC: Tái sử dụng, Tái chế, làm phân hữu

cơ, Thu gom, thu hồi năng lượng, Chôn lấp

Quản lý tổng hợp CTRSH

1) Quản lý tổng hợp chất thải rắn sinh hoạt: cho phép xem xét tổng hợp các

khía cạnh liên quan đến quản lý CTRSH như môi trường tự nhiên, xã hội, kinh tế, thểchế với sự tham gia của các bên liên quan vào các hợp phần của hệ thống quản lý(giảm thiểu, thu gom, tái sử dụng, tái chế, chôn lấp) chứ không chỉ tập trung vào duynhất công nghệ xử lý (chôn lấp, tái chế, tái sử dụng ) Phương pháp tiếp cận này làmột giải pháp thích hợp đảm bảo tính bền vững khi lựa chọn các giải pháp quy hoạch

và quản lý môi trường trong từng điều kiện cụ thể

Trang 28

+ Kết hợp các giải pháp chiến lược: bao gồm tất cả các phương án quản lý chất

thải, thay vì chỉ tập trung vào công tác xử lý (thu gom, chôn lấp) truyền thống trướcđây Các giải pháp quản lý chất thải được lựa chọn có thể bao gồm việc giảm nguồnthải, tái sử dụng, tái chế, sản xuất phân hữu cơ, thu hồi năng lượng nhằm làm giảmdòng chất thải đưa ra bãi chôn lấp, từ đó tăng thời gian sử dụng của bãi chôn lấp vàgiảm chi phí cả về kinh tế lẫn môi trường

+ Kết hợp các khía cạnh liên quan: Phần lớn các hoạt động trong quản lý chất

thải là các quyết định về công nghệ, tài chính, luật pháp hay cưỡng chế thi hành, xửphạt hành chính Tất cả các hoạt động này cần được kết hợp vào trong các quyết định

về quản lý chất thải

Ví dụ: khi lựa chọn vị trí xây dựng bãi chôn lấp, việc chọn địa điểm vì lý do ít

tốn kém là chưa đầy đủ; người ra quyết định cần phải xác định cả các tác động môitrường tiềm tàng tại mỗi địa điểm, các tác động xã hội đối với người dân địa phương

và cả sự ủng hộ của họ đối với địa điểm đề xuất; công nghệ chôn lấp cũng phải phùhợp cho công tác vận hành; đủ năng lực để tiến hành đánh giá tác động môi trường chobãi chôn lấp

+ Kết hợp các bên liên quan: Trong quản lý tổng hợp chất thải, cần thu thập ý

kiến phản hồi của các đối tượng bị ảnh hưởng bởi quy hoạch và quản lý Phương pháptiếp cận có thể là tổ chức các cuộc hội thảo, các cuộc họp công khai, các cuộc điều tranghiên cứu, phỏng vấn hoạt động của các ban thẩm định, ban tư vấn Lắng nghe vàhành động với các thông tin đầu vào như vậy không chỉ giúp hoàn thiện thiết kế các dự

án quản lý chất thải, mà còn làm tăng nhận thức và tạo sự đồng tình và ủng hộ củanhững đối tượng chịu ảnh hưởng từ các dự án đó

2) Thứ tự ưu tiên trong quản lý tổng hợp chất thải

- Trong tiếp cận quản lý tổng hợp chất thải thì phòng ngừa là nguyên tắc hàng

đầu Phòng ngừa là ngăn chặn sự phát thải hoặc tránh tạo ra chất thải Giảm thiểu là

Trang 29

việc làm để sự phát thải là ít nhất Phòng ngừa được coi là phương thức tốt nhất đểgiảm thiểu chất thải ngay từ nguồn phát sinh.

Ví dụ: Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, nếu càng giảm thiểu được phát

thải thì càng giảm được các chi phí cho các khâu tiếp theo để xử lý chất thải (tái sửdụng, tái chế, thu hồi, chôn lấp, ) Trường hợp phát sinh chất thải trong sản xuất vàtiêu dùng thì cần cố gắng tái sử dụng và tái chế tối đa trước khi đem chôn lấp trả chúng

về môi trường

- Quản lý tổng hợp chất thải rắn phải đáp ứng theo nguyên tắc “người gây ônhiễm phải trả tiền”; các tổ chức và cá nhân phát sinh chất thải, gây ô nhiễm, suy thoáimôi trường có trách nhiệm đóng góp kinh phí khắc phục và bồi thường thiệt hại

Nhận xét: Đây là một định hướng đúng đắn góp phần bảo vệ môi trường, đồng

thời thúc đẩy phát triển kinh tế Tuy nhiên vẫn còn rất nhiều việc phải làm như: nângcao ý thức bảo vệ môi trường của người dân, có những chính sách cụ thể hỗ trợ để ápdụng các giải pháp như sản xuất sạch hơn…, đào tạo nguồn nhân lực có đủ kiến thức,

đủ trình độ chuyên môn để có thể quản lý tổng hợp chất thải rắn hiệu quả hơn Ngoài

ra, còn phải cân nhắc kĩ lưỡng các khía cạnh về xã hội để không ảnh hưởng đến đờisống của người dân

2.1.6.2 Ngăn ngừa, giảm thiểu CTRSH tại nguồn

- Ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn sẽ mang lại nhiều lợiích cho các hộ gia đình, các cơ sở cũng như toàn xã hội do việc giảm chi phí thu gom,vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Một số biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu chất thải rắn sinh hoạt:

- Sử dụng tối ưu nguyên liệu bằng cách hạn chế chất thải và tận dụng lại cácnguyên liệu thừa, giảm thiểu sử dụng bao bì nilon hoặc các bao bì bằng nhựa tổnghợp

Trang 30

- Đối với các hộ dân, các cơ sở, trường học, công sở cần tận dụng lại các sảnphẩm, sử dụng tiết kiệm hơn vật dụng, năng lượng trong công việc và sinh hoạt hằngngày để hạn chế việc phát sinh chất thải sinh hoạt.

2.1.6.3 Tái sử dụng, tái chế CTRSH

Tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt: thu hồi chất thải rắn sinh hoạt dùng lại cho

cùng một mục đích hoặc sử dụng cho mục đích khác

Tái chế: tái chế chất thải rắn để trở thành nguyên liệu ban đầu hoặc dùng làm

nguyên liệu để tạo thành nguyên liệu có giá trị hơn Các phế liệu thường được tái chế:Giấy, kim loại, thủy tinh, nhựa …

Thu hồi năng lượng: nhiều chất thải có giá trị nhiệt cao (gỗ, trấu, cao su ), có

thể sử dụng là nhiên liệu Tận dụng được giá trị nhiệt lượng của chất thải rắn sinh hoạt

sẽ có lợi hơn việc thải bỏ đi

Các vật liệu có thể thu hồi từ chất thải rắn sinh hoạt cho hoạt động tái chế hoặcthu hồi năng lượng:

- Giấy và giấy báo: tái chế bằng cách tẩy mực và in ấn thành giấy mới hoặccarton mới,

- Thùng carton: là một trong những nguồn giấy phế liệu riêng biệt để tái chế.Nguồn phát sinh chủ yếu ở khu thương mại (cơ quan, trường học, cửa hàng…):

- Rác thực phẩm: một số loại rác như thực phẩm dư, lá cây, rau quả… nên phânloại để sản xuất phân compost theo phương pháp kị khí hoặc hiếu khí

2.1.7 Các phương pháp xử lý CTRSH

2.1.7.1 Phương pháp đốt

- Xử lý triệt để các chỉ tiêu ô nhiễm của

chất thải

- Sinh ra khói bụi và một số khí ô nhiễm

khác như: SO2, HCl, NOx, CO…

Bảng 2 2: Ưu và Nhược điểm của phương pháp đốt CTRSH

Trang 31

- Tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh và

các chất ô nhiễm

- Khi thiết kế xây dựng lò đốt phải kèm

theo hệ thống xử lý khí thải

- Diện tích xây dựng nhỏ

- Giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao

năng lượng và chi phí xử lý cao

Xử lý CTRSH bằng phương pháp sinh học tạo phân compost vừa góp phần bảo

vệ môi trường, vừa tạo ra sản phẩm có giá trị, gồm:

+ Xử lý hiếu khí: Là quá trình phân giải chất hữu cơ có sự hiện diện của oxy

cho ra CO2, H2O và năng lượng Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chấthữu cơ dễ phân hủy có thể được tiến hành ngay ở các hộ gia đình để bón phân chovườn của mình

+ Xử lý kỵ khí: Là quá trình phân giải các chất hữu cơ không có mặt của oxy để

tạo ra CO2, CH4

Bảng 2 3: Ưu và Nhược điểm của phương pháp xử lý sinh học

Trang 32

Ưu điểm Nhược điểm

Chi phí đầu tư ít Không tiêu diệt được hoàn toàn cácvi sinh vật

Dễ vận hành Một số mầm bệnh vẫn tồn tại có thểgây nguy hiểm cho người sử dụng

Thân thiện với môi trường Dạng thủ công và lộ thiên tạo sựphản cảm về mỹ quan

Hiệu suất xử lý cao

+ Xử lý kỵ khí kết hợp với hiếu khí: Công nghệ này sử dụng cả hai phương pháp

xử lý hiếu khí và kỵ khí

Ưu điểm của phương pháp này là: không có lượng nước thải ra từ quá trình

phân hủy hiếu khí, sử dụng nước rò rỉ trong quá trình ủ để lên men kỵ khí, vừa tạođược lượng phân bón phục vụ nông nghiệp và tạo khí CH4 cung cấp nhiệt

2.1.7.3 Chôn lấp rác

Đổ rác thành đống hay bãi hở: Đây là phương pháp xử lý rác cổ điển đã được

loài người áp dụng từ lâu đời Hiện nay, các đô thị ở Việt Nam và một số nước khácvẫn đang áp dụng Đây là phương pháp rẻ tiền, đơn giản, dễ thực hiện nhất nhưng lạigây mất mỹ quan đô thị và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Bãi chôn lấp hợp vệ sinh: Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp

dụng trong quá trình xử lý rác Phương pháp xử lý này thích hợp nhất trong điều kiệnkhó khăn về vốn đầu tư nhưng lại có mặt bằng đủ lớn và nguy cơ gây ô nhiễm môitrường ít

Trang 33

Trong bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, bên dưới thành đáy được phủ lớp chốngthấm có lắp đặt hệ thống ống thu nước rò rỉ và hệ thống thu khí thải từ bãi rác Nước

rò rỉ sẽ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn quy định Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinhhoạt động bằng cách: Mỗi ngày trải một lớp mỏng rác, sau đó nén ép chúng lại bằngcác loại xe cơ giới, tiếp tục trải lên một lớp đất mỏng độ 25 cm Công việc này cứ tiếptục đến khi bãi rác đầy

2.1.7.4 Tái sử dụng và quay vòng sử dụng CTR

Là phương pháp tốt nhất để giảm nhu cầu chôn rác và tiết kiệm vật liệu tàinguyên thiên nhiên Rất nhiều chất thải rắn đô thị và công nghiệp có thể tái sử dụng ,tái chế như kim loại vụn, vỏ hộp, giấy, carton, chai lọ, các bao bì bằng nilon, đồ gỗ hưhỏng… Tuy nhiên những khó khăn hiện tại của nước ta là thiếu công nghệ và nguồnlực để đầu tư vào ngành công nghiệp tái chế rác Cần phải coi việc phát triển tái sửdụng và quay vòng sử dụng chất thải có ý nghĩa chiến lược trong quản lý chất thải rắn

đô thị và công nghiệp

2.1.7.5 Phương pháp xử lý hóa học

Các giải pháp xử lý hóa học thường được ứng dụng để xử lý CTR công nghiệp.Các giải pháp xử lý hóa học hiện nay rất nhiều như: oxi hóa, trung hòa, thủy phân…chủ yếu để phá hủy CTR hoặc làm giảm độc tính của CTR nguy hại Sử dụng vôi,kiềm làm giảm khả năng gây độc của các kim loại nặng do tạo thành các hydroxitkhông hòa tan Đối với các CTR tính axit có thể trung hòa bằng các chất kiềm vàngược lại

Trang 34

2.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu: phường Gia Lộc, Trảng Bàng

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

2.2.1.1 Vị trí địa lý

- Trước đây, Gia Lộc là một xã thuộc huyện Trảng Bàng, ngày 10 tháng

1 năm 2020, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số UBTVQH14 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2020) Theo đó:

865/NQ Sáp nhập toàn bộ 301.16 ha diện tích tự nhiên và 3.125 người thuộc ấp GiaHuỳnh của xã Gia Lộc vào thị trấn Trảng Bàng để thành lập phường Trảng Bàng

- Thành lập phường Gia Lộc thuộc thị xã Trảng Bàng trên cơ sở toàn bộ diệntích và dân số còn lại của xã Gia Lộc

- Sau khi thành lập, Phường Gia Lộc nằm ở phía Tây Bắc thị xã Trảng Bàng,cách trung tâm 03 km Tính đến nay, phường có diện tích tự nhiên 2723.7 ha, với21.368 nhân khẩu/6.064 hộ, người dân sinh sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp

Tọa độ địa lý: 11°4′55″B 106°21′19″Đ

Hình 2 4: Bản đồ vị trí địa lý phường Gia Lộc, Trảng Bàng, Tây Ninh

Trang 35

Ranh giới hành chính:

- Phía Bắc: giáp xã Đôn Thuận

- Phía Nam giáp: phường An Hòa và Phường Trảng Bàng

- Phía Đông giáp: Phường An Tịnh và Phường Lộc Hưng

- Phía Tây: giáp Phường Gia Bình và xã Phước Đông (huyện Gò Dầu)

2.2.1.2 Địa hình.

- Phường Gia Lộc có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng địa hình đồng bằngvới bề mặt phù sa cổ được nâng cao trên diện tích rộng Độ cao từ 6-7m so với mựcnước biển Có hệ thống kênh chảy qua các ấp Có đường quốc lộ 19, tỉnh lộ 6 cắtngang Bên cạnh đó, còn có các ao hồ sông suối

2.2.1.3 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

- Khí hậu của phường Gia Lộc, mang tính đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùacận xích đạo, với hai mùa rõ rệt là mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10-11 vàmùa khô bắt đầu từ tháng 11-12 đến tháng 4 năm sau Đặc trưng cơ bản là có bức xạdồi dào nên nhiệt độ cao tương đối ổn định và sự phân hóa mưa theo gió mùa Vì gầnnúi Bà Đen nên khí hậu rất nóng nhiệt độ trung bình 30℃ – 35℃ có khi lên đến – 35℃ – 35℃ có khi lên đến có khi lên đến37,5 Độ ẩm không khí bình quân 78%, cao nhất 86%, thấp nhất 70%.℃ – 35℃ có khi lên đến

- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 85,6-87,4%

tổng lượng mưa của cả năm Trong mùa mưa thường xảy ra dạng mưa rào to, nặng hạt,mau tạnh, vào những tháng đầu mùa mưa thường có giông, sấm sét, trong mùa mưa cógió mùa Tây Nam

Số ngày mưa bình quân năm: 116 ngày

- Mùa khô: lượng mưa ít nhưng tính chung trong năm lượng mưa và lượng bốc

hơi gần ngang nhau nên dẫn đến hiện tượng khan hiếm nước xảy ra hạn hán vào cuốimùa khô

Trang 36

Lượng bốc hơi phân bố theo mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, ít biến độngtheo không gian Lượng bốc hơi trung bình chiếm từ 65-70% lượng mưa hàng năm.Lượng bốc hơi trong mùa khô khá lớn và ngược lại đối với mùa mưa Lượng bốc hơitrong những tháng mùa mưa là khoảng 75-95mm, còn vào mùa khô lượng bốc hơitrong tháng tương đối cao khoảng 150-190mm Điều này gây nên tình trạng hạn hán,thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô.

Chế độ gió:

- Chế độ gió ở khu vực phản ánh rõ rệt chế độ hoàn lưu gió mùa Hướng gióthịnh hành trong năm thay đổi theo mùa, khác nhau theo cường độ và phạm vi hoạtđộng

- Gió mùa Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 12, là thời kỳ chịu ảnh hưởng củakhối không khí lạnh cực đới phía Bắc, hướng gió thịnh hành trong các tháng này chủyếu là hướng Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc Tốc độ gió trung bình 5-7m/s, tần suất 25-45%

- Gió mùa hạ từ tháng 5 đến tháng 10, là thời kỳ chịu ảnh hưởng các khối khôngkhí nóng ẩm ở phía Tây Nam Tháng 5 hướng gió thịnh hành là Đông Nam, từ tháng 6trở đi đến cuối tháng 10 thịnh hành gió Tây Nam Tốc độ gió 3-5m/s, chiếm 35-45%

- Giữa 2 mùa chính có một thời kỳ chuyển tiếp ngắn (tháng 3 và tháng 4) xen kẽgió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Nam

- Bão: ít bị bão, thường bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới do các cơn bão ởmiền Trung gây ra

2.2.2 Các nguồn tài nguyên

2.2.2.1 Diện tích tự nhiên và phân vùng hành chính

Phường Gia Lộc có diện tích tự nhiên là 2.723,7 ha Trong đó diện tích đấtnông nghiệp chiếm gần 80% tổng diện tích đất Diện tích đất còn lại bao gồm đất nhà

ở, giao thông, thủy lợi và đất chuyên dùng khác Phường Gia Lộc có tất cả 5 khu phốgồm có Lộc Trát, Lộc Khê, Gia Tân, Gia Lâm, Tân Lộc

Trang 37

STT Tên khu phố Diện tích Đơn vị Dân số Đơn vị

2.2.2.2 Tài nguyên đất

- Phường Gia Lộc có 02 nhóm đất chính là đất phù sa cổ và phù sa mới Đấtphù sa cổ chủ yếu là đất xám chiếm 98.26% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở hầu hết ởcác khu phố trong phường Đất phù sa mới là đất phù sa có tần loang lổ đỏ vàng chiếm1.74% diện tích đất tự nhiên, phân bố chủ yếu ở khu phố Gia Lâm

2.2.2.3 Tài nguyên nước

Nguồn nước ngầm

Theo tài liệu báo cáo sơ đồ địa chất thủy văn tỉnh Tây Ninh do Liên Đoàn 8 Địachất lập năm 1998 thì huyện Trảng Bàng nằm trong vùng địa chất thủy văn có cấu tạođịa tầng chứa nước như sau:

Tầng chứa nước lỗ hổng với các trầm tích phức hệ Plioxen: nước ngầm ở tầngnày được khai thác rộng rãi bằng các các giếng đào ở độ sâu 8-15m Nước có áp lựcnhẹ (tối đa là 0,4m trên mặt đất), mực nước tĩnh sâu 4-13m, chiều dày tầng chứa nước10-25, lưu lượng khai thác khoảng 0,02-2,4L/s Các giếng đào ở tầng này thường bịcạn về mùa khô, nguồn cung cấp nước cho tầng chứa là nước mưa rơi tại chỗ,thấm

Bảng 2 4: Bảng thống kê dân số, diện tích của 5 khu phố phường Gia Lộc

Trang 38

2.2.2.4 Thủy Văn

- Trên địa bàn phường có 4 tuyến kênh, 1 suối lớn và một số ao hồ vừa Nước

từ các kênh này do hệ thống kênh Đông chảy từ hồ Dầu Tiếng đổ về Do đó, ta có thểtận dụng kênh và ao hồ trên cho nông nghiệp Bên cạnh đó, nước ngầm là nguồn nướcchủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn phường Gia Lộc nói riêng và huyệnTrảng Bàng nói chung

- Do chưa có hệ thống thu gom rác thải và vệ sinh môi trường nên nguồn nước

ở đây dễ bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và ăn uống thấm trực tiếp xuống đất gây ônhiễm nguồn nước ngầm mà người dân sử dụng trực tiếp Nguồn nước ngầm ở đây bịnhiễm phèn do yếu tố địa chất Tuy nhiên trên địa bàn phường còn có rất nhiều bãi ráckhông theo quy hoạch mà tự phát của người dân gây trầm trọng đến nguồn nước ngầmcủa khu vực Tùy theo mùa mà nguồn nước có hiện tượng sau:

- Vào mùa mưa : Hệ thống cấp nước của từng hộ gia đình bằng giếng khoanthường có tình trạng hàm lượng cặn lớn, nước bị nhiễm phèn…Nguyên nhân là dohiện tượng ngập úng, hết hợp với các chất thải sinh hoạt, và các chất thải do các hoạtđộng sản xuất của người dân và những bãi rác lộ thiên đã gây tình trạng ô nhiễm đếntầng nước ngầm của khu vực

- Vào mùa nắng : Tuy hàm lượng cặn nhỏ hơn nhưng nước bị nhiễm phèn trầmtrọng do sự cô đặc lại vì thiếu nước Bên cạnh đó còn có hiện tượng hụt nước ở vàinơi Qua đó, cho thấy hiện tượng nguồn nước tự cấp này không đủ cấp vào mùa khô

Trang 39

2.2.2.5 Tài nguyên sinh vật và khoáng sản

Sinh vật

- Trên địa bàn có lượng tài nguyên sinh vật rất phong phú Nhờ vào hệ thốngkênh rạch, ao, hồ, suối là nơi thích hợp cho các sinh vật nước tồn tại và phát triển nhưcác loài bèo, rau muống, sen, súng bên cạnh đó còn có một số loài như cóc, nhái, cácloài cá( trê, lóc, rô), rắn, rắn mối, lươn trên địa bàn còn là nơi thích hợp cho ngànhchăn nuôi phát triển như nuôi bò sữa, bò thịt, trâu, heo đã đóng góp một phần rất lớnvào sự phất triển của phường Gia Lộc

Khoáng sản

- Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là loại khoáng sản phi kim loại như: Thanbùn, đá vôi, cuội, sỏi đỏ, cát, sét và đá xây dựng

2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội.

2.2.3.1 Điều kiện kinh tế

- Nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp chiếm khoảng 73.8%, thương mại dịch vụ,tiểu thủ công nghiệp chiếm 26.2%

a) Tiểu thủ công nghiệp

Trên địa bàn phường có 1 cơ sở sản xuất bột mì với quy mô vừa với tổng cộng

60 công nhân và nằm xen trong khu dân cư

Trang 40

Theo thống kê năm 2020 : Tổng dân số xã Gia Lộc là 21.368 người, gồm 6.064

hộ Dân địa phương sống chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp Phần lớn thanh niên đilàm công nhân cho các khu công nghiệp Trảng Bàng, thực hiện chương trình kế hoạchhoá gia đình, duy trì tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 0,85%

b) Hiện trạng kĩ thuật hạ tầng

- Giao thông : Quốc lộ 19, tỉnh lộ 6 thuận lợi cho việc giao thông vận chuyển

cung cấp nguyên liệu và phân phối sản phẩm đến nơi tiêu thụ Đây là tuyến giao thôngtrục chính của khu vực, nối liền quốc lộ 22 đi Thành Phố Hồ Chí Minh

- Hiện trạng cấp điện: Nguồn cung cấp điện cho dự án là mạng lưới điện quốc

gia thông qua đường dây trung thế kéo theo tỉnh lộ 19

- Hiện trạng cấp nước : Khu vực hiện tại chưa có mạng lưới cấp nước sạch,

người dân chủ yếu sử dụng nguồn nước từ giếng khoan ở độ sâu khoảng 34m làmnguồn nước cấp cho sinh hoạt

- Hiện trạng thoát nước: Trong khu vực chưa có hệ thống thoát nước Tuy

nhiên, có 100% các hộ dân phường Gia Lộc đều có hầm chứa, bể tự hoại trong gia

Ngày đăng: 05/02/2022, 22:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Văn Phước, 2008 Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, nhà xuất bản Xây dựng , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2008 Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Nhà XB: nhà xuấtbản Xây dựng
1. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP, Nghị định chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu Khác
2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 và kết hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 Khác
3. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường năm 2020 phường Gia Lộc, Thị Xã Trảng Bàng Khác
5. Mức thu phí sẽ được căn cứ vào Quyết định 16/2020/QĐ-UBND ban hành quy định giá tối đa đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Khác
6. Nghị định số 155/2016/NĐ-CP Quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.7 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w