1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng môi trường không khí quận cầu giấy, thành phố hà nội

92 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiện trạng môi trường không khí quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Tác giả Dương Văn Đang
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Chí Hiểu
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại thành phố Hà Nội Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ phát triển về kinh tế khá hiện nay, tuy nhiên song song với đó là sự thách thức

Trang 1

-

DƯƠNG VĂN ĐANG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ

QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số : 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Chí Hiểu

Thái Nguyên - 2022

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi luôn luôn cố gắng, nỗ lực, trung thực và vận dụng các kiến thức đã được học trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin cam kết các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam kết mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ, ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 07 năm 2022

Tác giả luận văn

Dương Văn Đang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để Tôi có cơ hội được học tập và nghiên cứu tại Trường

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, hướng dẫn Tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Chí Hiểu đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành

luận văn này

Tôi xin gửi lời cám ơn đến Lãnh đạo và cán bộ của UBND Quận Cầu Giấy, các phòng ban chuyên môn Quận, cùng người dân đang sinh sống trên địa bàn Quận đã giúp đỡ tôi thu thập các tài liệu và số liệu phục vụ cho luận văn trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên địa bàn Ngoài ra tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo và các cán bộ phòng phân tích chất lượng môi trường Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình phân tích chất lượng môi trường không khí

Cuối cùng, Tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân

và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ và ủng hộ cho Tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn

Trong thời gian nghiên cứu vì nhiều lý do khác nhau như chủ quan và khách quan nên không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, bàn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 07 năm 2022

Tác giả

Dương Văn Đang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.1 Các khái niệm liên quan 4

1.1.2 Cơ sở pháp lý 6

1.2 Cơ sở thực tiễn 7

1.2.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại thành phố Hà Nội 7

1.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí 8

1.2.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu môi trường không khí và công tác quản lý môi trường không khí trong và ngoài nước 11

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU26 2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm, thời gian và điều kiện nghiên cứu 26

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.1.2 Địa điểm và phạm vi nghiên cứu 26

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 26

2.2 Nội dung nghiên cứu 26

Trang 5

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 26

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 27

2.3.3 Phương pháp chuyên gia 28

2.3.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, đánh giá, phân tích 29

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 30 3.1.1 Điều kiện tự nhiên 30

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

3.2 Hiện trạng môi trường không khí quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 39

3.2.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy 39

3.2.2 Tác động của ô nhiễm không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy 67

3.3 Đề xuất các giải pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường không khí 69

3.3.1 Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường không khí

trên địa bàn quận 69

3.3.2 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động giao thông 73

3.3.3 Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm do hoạt động xây dựng 76

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật về môi trường 76

3.3.5 Các giải pháp khác 77

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78

1 Kết luận 78

2 Đề nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số trên địa bàn quận Cầu Giấy 31

Bảng 3.2 Vị trí quan trắc môi trường không khí quận Cầu Giấy 39

Bảng 3.3 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các nút giao thông giờ cao điểm đợt 1 45

Bảng 3.4 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các nút giao thông giờ không cao điểm đợt 1 46

Bảng 3.5 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các nút giao thông giờ cao điểm đợt 2 52

Bảng 3.6 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các

nút giao thông giờ không cao điểm đợt 2 53

Bảng 3.7 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các khu dân cư đợt 1 57

Bảng 3.8 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các khu dân cư đợt 2 57

Bảng 3.9 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các trường tiểu học đợt 1 61

Bảng 3.10 Bảng kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại các trường tiểu học đợt 2 61

Bảng 3.11 Chất lượng không khí hiện nay trên địa bàn quận 67

Bảng 3.12 Tình trạng ô nhiễm không khí hiện nay trên địa bàn quận 67

Bảng 3.13 Người dân bị ảnh hưởng sức khỏe do ô nhiễm không khí 69

Bảng 3.14 Các ảnh hưởng của ô nhiễm không khí 69

Bảng 3.15 Đối tượng dễ bị ảnh hưởng sức khỏe do ô nhiễm không khí 69

Bảng 3.16 Dụng cụ để đun nấu sinh hoạt trên địa bàn quận 70

Bảng 3.17 Phương tiện di chuyển, đi lại trên địa bàn quận 70

Bảng 3.18 Nguyên nhân dẫn dến tình trạng ô nhiễm không khí 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 30

Hình 3.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng tại quận Cầu Giấy năm 2021 (oC) 33

Hình 3.3 Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng tại quận Cầu Giấy

năm 2021 (mm) 34

Hình 3.4: Bản đồ vị trí quan trắc môi trường không khí quận Cầu Giấy 43

Hình 3.5 Biểu đồ mức độ ô nhiễm tiếng ồn trong không khí tại các

nút giao thông đợt 1 47

Hình 3.6 Biểu đồ mức độ ô nhiễm bụi lơ lửng trong không khí tại các

nút giao thông đợt 1 48

Hình 3.7 Biểu đồ hàm lượng SO2 trong không khí tại các

nút giao thông đợt 1 49

Hình 3.8 Biểu đồ hàm lượng CO trong không khí tại các

nút giao thông đợt 1 50

Hình 3.9 Biểu đồ mức độ ô nhiễm tiếng ồn trong không khí tại các nút giao thông đợt 2 54

Hình 3.10 Biểu đồ mức độ ô nhiễm bụi lơ lửng trong không khí tại các nút giao thông đợt 2 54

Hình 3.11 Biểu đồ hàm lượng SO2 trong không khí tại các nút giao thông đợt 255 Hình 3.12 Biểu đồ hàm lượng CO trong không khí tại các nút giao thông đợt 255 Hình 3.13 Biểu đồ hàm lượng NO2 trong không khí tại các khu dân cư 58

Hình 3.14 Biểu đồ hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí tại các khu dân cư 59

Hình 3.15 Biểu đồ hàm lượng SO2 trong không khí tại các khu dân cư 59

Hình 3.16 Biểu đồ hàm lượng CO trong không khí tại các khu dân cư 60

Hình 3.17 Biểu đồ hàm lượng NO2 trong không khí tại các trường tiểu học 63

Trang 9

Hình 3.18 Biểu đồ hàm lượng SO2 trong không khí tại các trường tiểu học 63 Hình 3.19 Biểu đồ hàm lượng Bụi lơ lửng trong không khí

tại các trường tiểu học 64 Hình 3.20 Biểu đồ hàm lượng CO trong không khí tại các trường tiểu học 64 Hình 3.21 Bản đồ chất lượng môi trường không khí

(hàm lượng bụi lơ lửng) trên địa bàn quận Cầu Giấy 66

Trang 10

ô nhiễm môi trường trong đó có môi trường không khí Tốc độ phát triển công nghiệp hóa, đô thị hóa và sự gia tăng dân số gây áp lực nặng nề đối với môi trường không khí, tại các thành phố lớn như Hà Nội điều đó càng thể hiện rõ rệt, theo số liệu từ hệ thống quan trắc môi trường của Tổng cục Môi trường –

Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên môi trường Hà Nội thì những năm gần đây chỉ số chất lượng không khí (AQI) ở nhiều khu vực Hà Nội ở mức xấu và nguy hại

Cầu Giấy là một quận trung tâm, tốc độ phát triển kinh tế mạnh và có mật độ dân số cao của thành phố Hà Nội và nằm ở phía Tây của thủ đô, phía Bắc giáp quận Tây Hồ, phía Nam giáp quận Thanh Xuân, phía Đông giáp quận

Ba Đình, quận Đống Đa và phía Tây tiếp giáp Quận Nam Từ Liêm và Quận Bắc Từ Liêm Với vị trí địa lý và tiếp giáp nhiều khu vực phát triển của thành phố Hà Nội lên quận Cầu Giấy là trung tâm giao thông, có nhiều tuyến đường chính, huyết mạch của thành phố, một số nút giao, tuyến đường giao thông quan trọng trên địa bàn quận có thể kể đến như: ngã tư Trần Thánh Tông, ngã

tư Mai Dịch, ngã tư Cầu Giấy Chính vì vậy, mật độ và số lượng phương tiện giao thông tham gia hoạt động là rất lớn, đỉnh điểm là vào những thời điểm giờ cao điểm người dân di chuyển nhiều đi làm hoặc tan ca làm, số lượng phương tiện tham gia giao thông trên địa bàn quận là rất nhiều, tình trạng ùn tắc, tắc nghẽn do lượng phương tiện tham gia quá nhiều thường xuyên xảy ra Ngoài ra,

Trang 11

trên địa bàn quận hiện nay cũng có nhiều các công trình cơ sở hạ tầng, các khu

đô thị đang được xây dựng và mật độ dân số sinh sống ở mức cao Vì vậy sự ảnh hưởng đến môi trường không khí là không nhỏ

Xuất phát từ thực trạng đó, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài: “

Đánh giá hiện trạng môi trường không khí quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”, thông qua đề tài sẽ giúp đánh giá được hiện trạng môi trường không khí

toàn quận Cầu Giấy và đề xuất những giải pháp hợp lý bảo vệ môi trường không khí, góp phần đảm bảo sức khỏe cho người dân

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng môi trường không khí (chất lượng không khí tại các nút giao thông, chất lượng không khí tại khu vực dân cư, nơi có hoạt động xây dựng nhiều, chất lượng không khí tại khu vực trường học tập trung đông người trên địa bàn quận) trên địa bàn quận Cầu Giấy

- Đề xuất các giải pháp bảo vệ, hạn chế sự ô nhiễm

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Đây là cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung

- Nâng cao được kiến thức, các kỹ năng và rút ra được những kinh nghiệm thực tế

- Sẽ giúp vận dụng và phát huy được các kiến thức đã được học tập và nghiên cứu

Trang 12

- Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy

- Là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, người quan tâm đến chất lượng môi trường không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Các khái niệm liên quan

- Khái niệm môi trường: Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự

nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật bảo vệ môi trường, 2020)

- Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về số lượng và chất lượng của

các thành phần trong môi trường như đất, nước, không khí, gây ảnh hưởng xấu

đến con người và các sinh vật (Luật bảo vệ môi trường, 2020)

- Khái niệm về ô nhiễm môi trường : Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi,

thay đổi của thành phần môi trường đất, nước, không khí, không phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật bảo vệ môi trường, 2020)

- Khái niệm không khí: Không khí là lớp khí bảo vệ quanh trái đất bao

gồm nitrogen (N2), oxygen (O2), ngoài ra còn có argon, CO2 và một số loại khí khác (Vũ Trung Tạng, 2008)

- Khái niệm ô nhiễm không khí: Ô nhiễm không khí là khi trong môi

trường không khí có mặt một chất lạ, chất độc, chất gây nguy hại hoặc có sự biến đổi, thay đổi quan trọng trong thành phần của môi trường không khí gây nên những tác động có hại hoặc gây ra một sự ảnh hưởng đến sức khỏe cho con người Chất ô nhiễm là một chất có trong khí quyển ở nồng độ cao hơn nhiều lần so với nồng độ bình thường của nó hoặc chất đó thường không có trong không khí (Đại học Y khoa Thái Nguyên, 2007)

- Chỉ số chất lượng không khí (AQI): là một chỉ số báo cáo chất lượng

không khí hàng ngày Nó cho biết không khí xung quanh là sạch hay ô nhiễm

và những ảnh hưởng liên quan tới sức khỏe Chỉ số AQI tập trung vào sự ảnh

Trang 14

hưởng sức khỏe có thể gặp trong vòng vài giờ hoặc vài ngày sau khi hít thở không khí ô nhiễm

- Các tác nhân gây ô nhiễm không khí:

+ Bụi: Bụi là những hạt nhỏ bé, nó được phân tán trong không khí, bụi trong không khí có nguồn gốc là hoạt động công nghiệp như bụi than, bụi các loại quặng kim loại, bụi do giao thông, hàm lượng bụi càng cao làm ô nhiễm không khí cục bộ từng vùng, từng nơi (Đại học Y khoa Thái Nguyên, 2007) Bụi chứa chất rắn siêu nhỏ hoặc giọt chất lỏng nhỏ đến mức có thể hít vào và gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Một số hạt có đường kính dưới 10 micromet có thể đi sâu vào phổi và một số thậm chí có thể xâm nhập vào máu của con người

+ CO: CO là một loại khí không màu, không mùi có thể gây hại khi hít phải một lượng lớn CO được giải phóng khi nhiên liệu bị đốt cháy Nguồn CO lớn nhất cho không khí ngoài trời là ô tô, xe tải và các phương tiện hoặc máy móc khác đốt nhiên liệu hóa thạch Một loạt các vật dụng trong gia đình như dầu hỏa và lò sưởi không khí chưa được xử lý, ống khói và lò nung bị rò rỉ, bếp gas cũng giải phóng CO và có thể ảnh hưởng đến chất lượng không khí Hít thở không khí với nồng độ chất CO cao sẽ gây giảm hàm lượng oxy vận chuyển trong máu đến các cơ quan quan trọng như tim và não của con người Nếu hít phải ở nồng độ rất cao, nếu ở trong các môi trường kín khác, chất CO có thể gây chóng mặt, bất tỉnh, nhầm lẫn và có thể gây tử vong cho con người

+ SO2: Là sản phẩm chính của việc đốt các hợp chất lưu huỳnh và nó là một mối quan tâm đáng kể về môi trường SO2 thường có mùi hôi của lưu huỳnh bị đốt cháy, là một loại khí vô cơ không màu, nặng hơn không khí Tiếp xúc ngắn hạn với nồng độ SO2 cao có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng hô hấp, đặc biệt đối với những người mắc bệnh hen suyễn

+ NO2: Là một trong những nhóm khí có khả năng phản ứng cao được gọi là oxit của nitơ hoặc oxit nitơ (NOx), NO2 chủ yếu bay vào không khí từ

Trang 15

quá trình đốt cháy nhiên liệu NO2 hình thành từ khí thải của ô tô, xe tải và xe buýt, nhà máy điện và thiết bị ngoài đường NO2 khác tương tác với nước, oxy

và các hóa chất khác trong khí quyển để tạo thành mưa axit và làm cho không khí trở nên mờ và hạn chế tầm nhìn

- Nguồn gây ô nhiễm không khí:

+ Ô nhiễm do tự nhiên: Sự hoạt động của núi lửa, phun ra nham thạch và các khói bụi, các sự cố cháy rừng, bão bụi sẽ làm phát sinh và phát tán các chất gây ô nhiễm môi trường không khí

+ Ô nhiễm do hoạt động giao thông vận tải: Hoạt động giao thông của các phương tiện giao thông vận tải sẽ làm phát sinh ra các chất độc hại, sự phát sinh là do quá trình đốt cháy nhiên liệu để hoạt động động cơ của phương tiện giao thông và quá trình hoạt động của các phương tiện còn làm khuyếch tán các chất ô nhiễm và bụi vào môi trường không khí

+ Ô nhiễm do hoạt động sản xuất công nghiệp, nông nghiệp: Trong quá trình sản xuất công, nông nghiệp sẽ có các nhà máy, công đoạn làm phát sinh các chất độc hại như CO, SO2, bụi… gây ô nhiễm môi trường không khí

+ Ô nhiễm do hoạt động sinh hoạt của con người: Để phục vụ các nhu cầu sinh hoạt thông thường của đời sống thì người dân có sử dụng các phương tiện đun nấu trong gia đình như bếp củi, bếp than, bếp lò … các loại bếp này sẽ làm phát sinh ra các chất độc hại làm ô nhiễm không khí Sự gia tăng dân số làm tăng lượng chất thải sinh hoạt cũng là nguồn gây ô nhiễm nếu các chất thải không được quản lý và xử lý tốt

1.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày ngày

17 tháng 11 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2022;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường;

Trang 16

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo

vệ môi trường;

- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 06 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc chất lượng môi trường;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí tại thành phố Hà Nội

Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ phát triển về kinh tế khá hiện nay, tuy nhiên song song với đó là sự thách thức lớn đến từ ô nhiễm và suy thoái môi trường, trong đó ô nhiễm không khí đang ở mức đáng báo động nhất

là ở một số thành phố lớn như Hà Nội, nơi có mật độ phương tiện giao thông đường bộ lớn, nhiều công trình xây dựng cơ sở hạ tầng, mật độ dân số sinh sống cao Hiện nay, ô nhiễm không khí đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của người dân thủ đô Tại Hà Nội, ô nhiễm bụi vẫn đang diễn ra khá phổ biến Trong giai đoạn từ 2016 – 2020 các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí đã được thực hiện, tuy nhiên do số lượng các nguồn khí thải, nhất là khí thải giao thông tiếp tục có xu hướng gia tăng vì vậy tình trạng ô nhiễm không khí vẫn chưa có dấu hiệu được cải thiện Tại Hà Nội, ô nhiễm không khí chủ yếu do bụi Đối với thông số NO2 đã có dấu hiệu ô nhiễm tại một số khu vực nội thành, các thông số đặc trưng khác trong không khí như: O3, CO, SO2, kết quả quan trắc cho thấy các thông số này vẫn nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT

Kết quả tính toán trung bình tại khu vực nội thành và ngoại thành theo kết quả công bố của Sở TNMT Hà Nội năm 2020cho thấy, nồng độ các chất ô

Trang 17

nhiễm trong không khí tại khu vực ngoại thành thấp đều hơn so với khu vực nội thành Một số khu vực đặc thù như làng nghề, khu xử lý chất thải rắn, khu vực nghĩa trang đã bị ô nhiễm cục bộ Thông số ô nhiễm tại các khu vực này phụ thuộc vào đặc điểm nguồn thải cụ thể Một số khu xử lý chất thải rắn và nghĩa trang đã bị ô nhiễm bởi thông số NH3, H2S Đối với làng nghề: tại các làng nghề nhuộm, dệt các chất gây ô nhiễm môi trường không khí chủ yếu bao gồm:

NO2, SO2, H2S và NH3, còn đối với các làng nghề cơ kim khí và tái chế chất thải thì các chất ô nhiễm chính là SO2 và CO (Báo cáo tổng thể hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội giai đoạn 5 năm 2016-2020, 2020)

1.2.2 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí

- Hoạt động giao thông:

Theo số liệu thống kê thì các phương tiện giao thông cá nhân của Hà Nội

có tốc độ ngày càng gia tăng, đạt mức 15%/năm Tỷ lệ quỹ đất dành cho giao thông tại Hà Nội chỉ chiếm 7 - 8% đất xây dựng đô thị, trong khi đó mức yêu cầu hợp lý cho một đô thị hiện đại là từ 20 - 26% (Báo cáo tổng thể hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội giai đoạn 5 năm 2016-2020, 2020)

Theo thống kê của các nghiên cứu thì hoạt động giao thông vận tải là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất đối với môi trường không khí trên địa bàn thành phố Hà Nội Mật độ và số lượng các loại phương tiện tham gia giao thông lớn, bên cạnh đó có rất nhiều các phương tiện giao thông chất lượng kém nhưng vẫn được phép lưu thông, điều đó làm cho hàm lượng ô nhiễm môi trường không khí từ hoạt động giao thông vận tải ngày càng tăng cao Ngoài ra các hoạt động xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ giao thông cũng là những nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí với tỉ trọng cao Hoạt động của các máy móc thi công và phương tiện vận chuyển phát sinh các chất khí độc hại và tiếng ồn; hoạt động xây dựng làm phát sinh tiếng ồn, bụi và các chất thải xây dựng (Báo cáo tổng thể hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội giai đoạn 5 năm 2016-

2020, 2020)

Trang 18

- Hoạt động sản xuất công nghiệp:

Hiện nay, theo quy hoạch trên địa bàn thành phố Hà Nội có 18 khu công nghiệp với tổng diện tích gần 3.441 ha, trong đó: Có 09 KCN tập trung đã đi vào hoạt động với diện tích 1.271 ha và khoảng 629 doanh nghiệp đầu tư thứ phát; Có 06 KCN đang triển khai thủ tục điều chỉnh quy hoạch chi tiết, thu hồi đất

và giải phóng mặt bằng là các KCN: Bắc Thường Tín; Phụng Hiệp; Quang Minh II; Kim Hoa; hỗ trợ Nam Hà Nội; KCNC Sinh Học Hà Nội; KCN sạch Sóc Sơn 300

ha được UBND Thành phố phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/2000 làm thủ tục giao chủ đầu tư; KCN Đông Anh (300ha) đang chuẩn bị dự án đầu tư Các KCN ra đời

sẽ là nguyên nhân phát sinh các nguồn chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí (Báo cáo tổng thể hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội giai đoạn 5 năm 2016-2020, 2020)

- Hoạt động của dân sinh:

Những năm trở lại đây tại thành phố Hà Nội hoạt động xây dựng các khu

đô thị, chung cư, sửa sữa nhà, cầu đường …được tiến hành, diễn ra ở khắp nơi trên địa bàn Thành phố, đặc biệt là các khu vực quận trung tâm, mật đô dân số cao, chỗ ở của người dân còn thiếu Quá trình thi công xây dựng sẽ phát sinh các hoạt động như đào, lấp đất đá, phá dỡ công trình, các vật liệu xây dựng bị rơi vãi sẽ ảnh hưởng và là nguyên nhân gây ô nhiễm bụi đối với môi trường

không khí xung quanh

Trên địa bàn thành phố đã có những quy định về che chắn bụi tại các công trường trong quá trình thi công xây dựng và tại các phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu, phế thải phục vụ hoạt động xây dựng, ngoài ra các xe này còn phải rửa xe trước khi ra khỏi công trường xây dựng, phun tưới nước rửa đường nhưng việc thực hiện chưa được nhiều, còn nhiều hạn chế do ý thức của

các đơn vị xây dựng còn mang hình thức chống đối Chính vì vậy, đây cũng là

một nguồn phát sinh và phát tán một lượng lớn bụi vào môi trường không khí Ngoài phát sinh bụi, các thiết bị phục vụ xây dựng, các phương tiện vận chuyển

Trang 19

vật liệu xây dựng còn thải ra môi trường không khí một số khí thải khác như:

CO, SO2,… Nhưng hiện nay, các hoạt động này đã được giảm đáng kể ở các vùng trung tâm đô thị, chỉ còn nhiều ở các khu vực ngoại thành và nông thôn,

xa khu vực trung tâm thành phố (Báo cáo tổng thể hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội giai đoạn 5 năm 2016-2020, 2020)

- Hoạt động nông nghiệp và làng nghề:

Hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội số làng nghề, làng có nghề và làng nghề truyền thống tính đến năm 2010 là 1.350 làng Các làng nghề tại Hà Nội rất đa dạng phong phú, có thể kể đến một số làng nghề có đặc thù làm phát sinh nhiều loại khí độc hại như nghề làm nhựa, đúc đồng, giấy, tái chế kim loại, sản xuất vật liệu xây dựng, thực phẩm bánh kẹo…các loại khí thải phát sinh nhiều ở các làng nghề này là bụi, khí CO, NO2, SO2, hơi axit và kiềm sản sinh

Trên địa bàn thành phố hiện nay thì hoạt động chăn nuôi đang diễn ra theo hai mô hình là các trang trại và các hộ gia đình nhỏ lẻ Mô hình chăn nuôi theo các hộ gia đình nhỏ lẻ hiện nay sẽ phát sinh lượng chất thải gây ô nhiễm khó kiểm soát đối với môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng Theo kết quả thống kê trong quá trình chăn nuôi, thì khí CO2 thải ra chiếm 9%, khí CH4 chiếm 37% và các khí khác: H2S, NH3… Khí CO2 phát sinh

từ hoạt động chăn nuôi là từ việc đốt các nhiên liệu chạy máy móc dùng cho thức ăn gia súc, gia cầm Khí CH4 phát sinh chủ yếu từ quá trình lên men thức

Trang 20

ăn ở dạ cỏ của động vật nhai lại và phân của gia súc (Báo cáo tổng thể hiện trạng môi trường thành phố Hà Nội giai đoạn 5 năm 2016-2020, 2020)

Những năm gần đây, sản lượng từ hoạt động trồng trọt không ngừng gia tăng, tuy nhiên kèm theo đó là sự gia tăng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học của người dân trong quá trình trồng trọt Hiện nay việc thu gom và

xử lý các loại hóa chất, vỏ bao bì hóa chất bảo vệ thực vật sau khi được sử dụng còn chưa được quan tâm, tại nhiều địa phương người dân còn thải bỏ ngay tại đồng ruộng, dẫn đến làm phát sinh mùi, khí thải gây ảnh hưởng đến môi trường không khí

Tại các khu vực nông thôn hiện nay rơm rạ đã không còn là chất đốt chủ yếu nữa, thay thế là các nhiên liệu như: điện, khí gas… điều đó đã làm gia tăng lượng rơm rạ thải ra môi trường Biện pháp để xử lý số lượng rơm rạ này là phơi khô và đốt trên đồng ruộng Điều đó sẽ làm cho sau mỗi vụ thu hoạch của người dân, hoạt động đốt rơm rạ đã gây ra hiện tượng khói mù quang hóa, mật

độ khói rất lớn cho các vùng lân cận Việc đốt rơm rạ ngoài trời là quá trình đốt không được kiểm soát, kiểm tra, sẽ phát sinh các chất khí thải như bụi, NOx,

CO, CO2 Khi rơm rạ không được cháy hết sẽ có thể tạo ra một số hợp chất Anđêhit và bụi mịn gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường và sức khỏe của con người

1.2.3 Tổng quan về các công trình nghiên cứu môi trường không khí và công tác quản lý môi trường không khí trong và ngoài nước

Trang 21

Theo kết quả báo cáo Hiện trạng Môi trường Việt Nam giai đoạn

2016-2020 của BTNMT, thì ở nước ta trong giai đoạn vừa qua vấn đề môi trường nóng bỏng nhất là tình trạng ÔNKK Môi trường không khí bị ô nhiễm chủ yếu

là do bụi (TSP, PM10, PM2.5), đặc biệt tình trạng ô nhiễm bụi diễn ra ở các thành phố lớn, một số KCN, một số điểm mỏ khai thác khoáng sản và làng nghề của nước ta Trong đó ô nhiễm bụi là ô nhiễm nhất, có xu hướng tăng dần qua các năm 2015 – 2019, nhưng được giảm bớt vào năm 2020 do đại dịch Covid-19 nên người dân phải thực hiện giãn cách Các thông số khí ô nhiễm như SO2, NO2, O3, CO, VOC… về cơ bản thì vẫn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng môi trường không khí xung quanh Chất lượng không khí ở các đô thị nhỏ và ở các vùng nông thôn vẫn được duy trì tương đối ổn định ở mức khá tốt và trung bình (Báo cáo Hiện trạng môi trường Việt Nam giai đoạn 2016-2020, 2021)

Hiện nay thông qua các chương trình phát triển, rất nhiều hoạt động liên quan tới đánh giá chất lượng môi trường không khí được thực hiện ở nước ta, Việt Nam đã là thành viên của mạng lưới “Không khí sạch cho các thành phố Châu Á” (CAI-Asia), mạng lưới được thành lập năm 2001 bởi Ngân hàng phát triển Châu Á, ngân hàng thế giới và Chương trình hợp tác trong vấn đề môi trường Mạng lưới này nhằm thúc đẩy nâng cao chất lượng không khí của các thành phố Trong khuôn khổ của dự án đã tài trợ, giúp đỡ đánh giá điều kiện không khí ở thành phố Hà Nội, cũng như chỉ ra một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không khí, trong đề tài này đã có các mô hình phân tán khác nhau

và đánh giá rất cao trở thành công cụ cho đánh giá và quản lý chất lượng không khí cho tương lai tại Việt Nam

Vào giữa năm 2004 – 2008 chương trình Không khí sạch Việt Nam – Thụy Sỹ (SVCAP) là một dự án tài trợ bởi Cơ quan phát triển và hợp tác Thụy

Sỹ, mục đích của chương trình là giúp cho tình trạng ô nhiễm không khí không

Trang 22

bị ô nhiễm trầm trọng thêm, nghiên cứ, tìm tòi và xây dựng các kế hoạch để thực hiện một số hệ thống quản lý, giám sát chất lượng không khí

Năm 2010 – 2011 tiến sĩ Nghiêm Trung Dũng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tiến hành thực hiện đề tài: Nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lượng không khí để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng không khí

Tháng 1 năm 2022, GS Phạm Ngọc Đăng đã có bài đăng trên tạp chí môi trường số 1/2022 của Bộ TNMT, trong đó đã đưa ra một số kiến nghị, giải pháp chủ yếu để cải thiện môi trường không khí nước ta trong 5 năm tới như sau (GS Phạm Ngọc Đăng, 2022):

- Thứ nhất, xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính sách và các quy định

pháp luật để quản lý chất lượng môi trường không khí, như là xây dựng và ban hành Luật Không khí sạch Căn cứ vào các điều quy định của Luật BVMT năm

2020 tiến hành xây dựng hoàn thiện và thực thi triệt để các chính sách pháp luật, các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các quy định pháp luật về BVMT không khí trong 5 năm tiếp theo Đặc biệt là triển khai hiệu quả Chỉ thị số 3/CT-TTg, ngày 18/1/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ÔNKK

- Thứ hai, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả làm việc của bộ máy quản lý

môi trường không khí ở Trung ương và các địa phương, như là thành lập các phòng quản lý môi trường không khí thuộc Chi cục BVMT ở các tỉnh/thành, tăng cường lực lượng thanh tra, kiểm tra môi trường không khí

- Thứ ba, tăng cường kiểm soát, kiểm tra nguồn thải từ các phương tiện

giao thông cơ giới Tiến hành định kỳ kiểm tra theo quy định của quy chuẩn môi trường về khí thải đối với tất cả các phương tiện giao thông cơ giới (các loại xe ô tô, đặc biệt là các loại xe buýt, xe tải, xe ô tô chạy dầu, và các loại mô

tô, xe máy), cấm lưu hành đối với tất cả các xe không đáp ứng yêu cầu về BVMT (bao gồm cả về rò rỉ hơi xăng dầu); kiểm soát chặt chẽ các chất hữu cơ bay hơi (VOC), nhất là hơi xăng dầu ở đô thị, ở các cơ sở sản xuất, chế biến và

Trang 23

sử dụng sơn, vec-ny, xăng dầu nằm trong đô thị; phun nước rửa đường vào các ngày trời nắng hanh khô; xây dựng quy hoạch giao thông đô thị thông minh; phát triển hệ thống giao thông đô thị công cộng, như là các dạng xe buýt, metro, đường xe điện trên cao ; khuyến khích hình thành các khu phố đi bộ, đi

xe đạp; phát triển các loại xe cơ giới chạy bằng khí gas, khí hóa lỏng và xe chạy điện; bảo tồn mặt nước, phát triển trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh trong thành phố

- Thứ tư, tập trung kiểm soát, kiểm tra và xử lý nghiêm ngặt các nguồn

thải ô nhiễm bụi phát sinh từ các hoạt động xây dựng mới và sửa chữa các công trình nhà cửa, hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; phổ biến áp dụng các công nghệ xây dựng ít ô nhiễm; tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải bụi phát sinh từ vận chuyển nguyên vật liệu rời, đặc biệt là vận chuyển về ban đêm

- Thứ năm, thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý đúng kỹ thuật vệ sinh

100% rác thải của đô thị; Giáo dục nhân dân giữ gìn vệ sinh đường phố, không

xả rác ra đường, cống, rãnh

- Thứ sáu, kiểm soát nguồn thải công nghiệp chặt chẽ, áp dụng các biện

pháp kỹ thuật xử lý bụi phát sinh từ sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp ở bên trong và xung quanh các khu vực đô thị

- Thứ bảy, vận động nhân dân và áp dụng các chính sách ưu đãi để đạt

được mục tiêu đến năm 2030 không còn bếp đun than ở các đô thị; đối với người dân ngoại thành áp dụng các công nghệ xử lý rơm rạ hợp lý, chấm dứt việc đốt rơm rạ trong mùa thu hoạch nông nghiệp

- Thứ tám, giáo dục, phổ biến, tuyên truyền và đưa ra các hướng dẫn để

thực hiện các quy định BVMT Thực hiện huy động tất cả sự tham gia tích cực của các cá nhân, cộng đồng, mọi cơ sở sản xuất, mọi người dân, mọi tổ chức xã hội trong công tác BVMT không khí nói riêng và BVMT nói chung

- Thứ chín, thực hiện ưu tiên cho nhiệm vụ đầu tư hoàn thiện hệ thống

quan trắc môi trường không khí trên cả nước, chú trọng là hệ thống quan trắc môi trường không khí tự động ở các khu trung tâm, độ thị lớn trên cả nước

Trang 24

Ngày 23/11/2021 Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định số TTg về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021 – 2025 Các nội dung chính của quyết định như sau:

1973/QĐ Kế hoạch đặt ra các mục tiêu tổng quát: Thực hiện tăng cường các công tác quản lý chất lượng môi trường không khí thông qua các hoạt động giám sát chất lượng không khí xung quanh, kiểm soát nguồn phát sinh khí thải, cảnh báo cũng như đưa ra các dự báo chất lượng môi trường không khí nhằm cải thiện chất lượng không khí, giúp bảo đảm sức khỏe người dân, cộng đồng, các quan điểm chỉ đạo cụ thể như sau:

+ Quản lý chất lượng môi trường không khí phải đảm bảo phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội tại Việt Nam từ đó mang lại tính hiệu quả, với phương châm là lấy phòng ngừa ô nhiễm là trọng tâm, kết hợp với xử lý, khắc phục ô nhiễm, qua đó từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường không khí xung quanh

+ Quản lý chất lượng môi trường không khí được thực hiện dựa trên phân tích chi phí các lợi ích, sẽ được tiến hành thường xuyên với trọng điểm và phải có lộ trình quản lý đảm bảo tính phù hợp với điều kiện tại nước ta

+ Quản lý chất lượng môi trường không khí là nghĩa vụ, trách nhiệm của chủ các nguồn phát sinh chất thải và của các cơ quan quản lý Nhà nước với sự giám sát của cộng đồng, nhân dân

- Kế hoạch đặt ra các nhiệm vụ và giải pháp như sau: Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý chất lượng môi trường không khí; Phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí thải; Hoàn thiện cơ chế tài chính, đa dạng hóa nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực quản lý chất lượng môi trường không khí; Hợp tác quốc

tế và nghiên cứu khoa học, công nghệ về quản lý chất lượng môi trường không khí; Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật về bảo

vệ môi trường không khí; Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao năng lực, nhận thức về quản lý chất lượng môi trường không khí

Trang 25

- Trong đó, đối với nhiệm vụ “Phòng ngừa, giảm thiểu phát thải khí

thải”, kế hoạch đề ra giải pháp là tiếp tục thực hiện Đề án “Phát triển nhiên liệu

sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007, theo đó sẽ tập trung vào phổ biến, tuyên truyền các kiến thức về nhiên liệu sinh học và thúc đẩy việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật để đáp ứng việc sử dụng nhiên liệu sinh học để giảm thiểu ô nhiễm không khí

- Các cơ sở dịch vụ, sản xuất kinh doanh cần thực hiện đầu tư, hoặc đổi mới quy trình sản xuất, công nghệ, thiết bị sản xuất, trình độ công nghệ quản trị, nâng cao năng lực; thực hiện áp dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất sạch hơn, hệ thống chứng nhận theo TCVN ISO 14001; tiếp tục ứng dụng các công nghệ hiện đại, tiên tiến trong xử lý môi trường; thực hiện vận hành, lắp đặt các

hệ thống xử lý khí thải đảm bảo đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường, đảm bảo không xả khí thải ô nhiễm ra ngoài môi trường; vận hành và lắp đặt các thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục theo đúng quy định hiện hành

- Đầu tư, lắp đặt, vận hành hệ thống để truyền số liệu quan trắc khí thải

tự động liên tục thường xuyên từ các khu sản xuất tới Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, thành phố và Bộ Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định của pháp luật, Luật bảo vệ môi trường

- Tiến hành thực hiện áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn khí thải đối với các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ trong đó bao gồm lắp ráp, sản xuất, nhập khẩu và hiện đang được lưu hành ở Việt Nam; áp dụng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật môi trường, tiêu chuẩn quốc gia về quản lý chất lượng không khí và khí thải của các ngành sản xuất phát sinh khí thải

- Rà soát, đánh giá năng lực hoạt động sản xuất, từ đó xây dựng các kế hoạch để cung cấp nhiên liệu phù hợp với các quy chuẩn, quy định về khí thải

và có lộ trình áp dụng quy định về khí thải đối với phương tiện tham gia giao

Trang 26

thông Kiểm soát chất lượng của nhiên liệu để đảm bảo tuân thủ các quy chuẩn

kỹ thuật môi trường

- Tổ chức thực hiện các chính sách, biện pháp kiểm soát khí thải từ các phương tiện giao thông đường bộ; tập trung phát triển các phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu, năng lượng có tính thân thiện với môi trường

- Tăng cường các hoạt động, giải pháp để kiểm soát ô nhiễm khí thải, bụi trong hoạt động xây dựng

- Tăng cường hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí do các nguồn khí thải tại các khu vực nông thôn, khu công nghiệp, làng nghề; kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí từ các hoạt động thu gom, xử lý và vận chuyển các loại rác thải; thực hiện triển khai các biện pháp nhằm hạn chế các hoạt động phụ phẩm nông nghiệp, đốt rơm rạ, xử lý, thu gom, chế biến phụ phẩm sau thu hoạch thành các sản phẩm có ích

- Hoàn thiện, hiện đại, tiên tiến hóa các hệ thống quan trắc, giám sát môi trường không khí xung quanh liên tục, tự động; thiết lập các điểm quan trắc, giám sát môi trường không khí theo các Quy hoạch, quy định tổng thể mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia, từ đó hoàn thiện hệ thống các cơ sở dữ liệu chất lượng không khí xung quanh

- Kiểm soát các tác động, tác hại tiêu cực từ ngành y tế đối với chất lượng môi trường không khí; tăng cường thực hiện kiểm soát giám sát ô nhiễm không khí từ các lò đốt, cơ sở đốt hoặc xử lý chất thải y tế

- Đối với nhiệm vụ "Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao năng lực, nhận

thức về quản lý chất lượng môi trường không khí", Kế hoạch đã nêu rõ: tăng

cường công khai các thông tin, nội dung lên các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng về chất lượng môi trường không khí xung quanh tại các tỉnh, các khu vực và thành phố trong cả nước Xây dựng và thực hiện các kế hoạch

để thực hiện truyền thông, tiến hành phổ biến các thông tin cho cộng đồng, người dân về tác hại của ô nhiễm không khí để giúp bảo vệ sức khỏe người

Trang 27

dân Chia sẻ cơ sở dữ liệu, thông tin về quan trắc về chất lượng môi trường không khí để phục vụ công tác chuyên môn, nghiên cứu các biện pháp thiểu các tác hại, sự nguy hại của ô nhiễm không khí đến sức khỏe người dân

- Chính phủ đã giao nhiệm vụ cụ thể trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch cho các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở sản xuất Theo đó:

+ Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chủ trì, phối hợp với các đơn

vị bộ, ngành có liên quan và các thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh để thực hiện Kế hoạch này; hướng dẫn, chỉ đạo các thành phố trực thuộc trung ương, ủy ban nhân dân các tỉnh để thực hiện xây dựng các kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí; sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn

về kỹ thuật môi trường liên quan đến hoạt động kiểm soát, giám sát ô nhiễm môi trường không khí; tiến hành xây dựng, ban hành đưa ra quy định về quan trắc liên tục khí thải công nghiệp liên tục, tự động; tiến hành phối hợp, chủ trì với các Bộ Giao thông vận tải trình Thủ tướng Chính phủ ban hành lộ trình áp dụng quy chuẩn, các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về các loại khí thải của các phương tiện giao thông đường bộ đang được lưu hành ở nước ta

+ Bộ Công Thương tiếp tục chủ trì, thực hiện phối hợp với các đơn vị,

Bộ liên quan để đảm bảo tăng cường chất lượng các nguyên vật liệu trong sản xuất, tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 177/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 và Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 về việc thực hiện lộ trình áp dụng nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống như động cơ diesel của các phương tiện đường bộ; đảm bảo việc cung ứng, sản xuất nhiên liệu phù hợp với lộ trình áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông đường bộ lưu hành ở Việt Nam

Trang 28

+ Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện triển khai lộ trình áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các loại khí thải

từ phương tiện giao thông; tăng cường kiểm soát, giám sát các chất gây ô nhiễm trong khí thải từ các phương tiện giao thông; bổ sung,rà soát, hoàn thiện chính sách pháp luật về quản lý, phát triển các phương tiện giao thông cơ giới với cơ chế lên sử dụng khí tự nhiên làm nguyên, vật liệu chạy xe trong các khu dân cư, đô thị; phối hợp với các cơ quan để phát triển đầu tư giao thông công cộng trong các trung tâm, đô thị

+ Bộ Xây dựng thực hiện các công tác giảm sát, quản lý nhà nước về giám sát, kiểm soát ô nhiễm, chất lượng môi trường không khí thuộc phạm vi nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn do Bộ quản lý

+ Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện chủ trì, tiến hành phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ công tác nghiên cứu khoa học công nghệ về kiểm soát, giảm sát chất lượng không khí; tăng cường công tác quản lý giảm sát; đầu

tư thực hiện nghiên cứu khoa học cho các hoạt động về quản lý, giám sát chất lượng không khí

+ Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện xây dựng các chương trình đào tạo, giáo dục bậc cao đẳng ngành công nghệ - kỹ thuật môi trường, đại học, cao học trong đó có nội dung quản lý, giám sát chất lượng không khí

+ Bộ Tài chính chủ trì công tác rà soát, các hướng dẫn để thực hiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi về bảo vệ môi trường theo các quy định hiện hành của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 trong đó chú trọng các chính sách hỗ trợ, ưu đãi về quản lý chất lượng môi trường không khí; bố trí, cân đối nguồn vốn từ các nguồn vốn và ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, nội dung

ưu tiên để thực hiện Kế hoạch này theo các quy định của pháp luật

+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành phối hợp với Bộ Tài chính bố trí, cân đối nguồn vốn từ các nguồn vốn và ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Kế hoạch này theo quy định

Trang 29

+ Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, tiến hành phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường để tăng cường thực hiện tuyên truyền, cập nhật các thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về hiện trạng chất lượng môi trường không khí và những tác động tiêu cực của ô nhiễm không khí đến sức khỏe người dân, trong đó tập chung vào các khu vực tập trung đông dân cư, khu đô thị đông đúc và khu vực đã bị ô nhiễm

+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành thực hiện tăng cường các công tác giám sát, quản lý nhà nước về kiểm soát ô nhiễm không khí với hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ thuộc các ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý

+ Bộ Y tế tiến hành thực hiện các việc quan trắc các tác động tiêu cực, tác động xấu đối với môi trường không khí từ hoạt động của ngành y tế; thực hiện, triển khai các dự án nghiên cứu, các chương trình nghiên cứu sự ảnh hưởng ô nhiễm không khí tới sức khỏe người dân; phổ biến, tuyên truyền các hướng dẫn và thực hiện cảnh báo sự ảnh hưởng của các lò đốt chất thải y tế để hạn chế, kiểm soát

+ Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh tiến hành xây dựng và thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp quy mô địa phương; tăng cường thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy định, quy chuẩn của pháp luật về bảo vệ môi trường tại các cơ sở, khu vực sản xuất phát sinh khí thải; nâng cao năng lực, chuyên môn quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không khí; xây dựng hạ tầng, cơ sở vật chất để kết nối phục vụ cho việc truyền tải, cập nhật dữ liệu về khí thải công nghiệp từ các cơ sở, khu vực sản xuất có lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải liên tục, tự động về Sở Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Các Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thực hiện chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra đôn đốc việc triển khai Kế hoạch này; định kỳ hàng năm tiến hành báo cáo kết quả thực hiện đề

Trang 30

án, nhiệm vụ được giao chủ trì hoặc phối hợp chủ trì để gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, sau đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ

+ Các cơ sở, khu vực sản xuất cần tuân thủ nghiêm các quy định, quy chuẩn của pháp luật về kiểm soát, giảm sát ô nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất; chủ động thực hiện cải tiến đổi mới quy trình, các trang thiết bị sản xuất, nâng cao năng lực, thiết bị xử lý khí thải để đảm bảo sẽ không gây ô nhiễm không khí; thực hiện thường xuyên, liên tục việc giám sát, quan trắc khí thải

* Ở ngoài nước

Tình trạng ô nhiễm không khí (ÔNKK) đã trở thành vấn đề mang tính toàn cầu được thế giới rất quan tâm, nó đe dọa an toàn, an ninh cá nhân mỗi con người và đe dọa sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của thế giới, sự phát triển, tồn tại của các thế hệ hiện tại và tương lai, tình trạng này rất nguy hiểm đối với các nước đang trên đà phát triển, đặc biệt là các quốc gia Châu Á (TS Mai Hải Đăng, 2018)

Theo nghiên cứu mới kết quả cho thấy rằng đất nước Trung Quốc và Ấn

Độ là 2 quốc gia chiếm tới 55% số ca tử vong do ÔNKK trên toàn cầu, với khoảng 1,6 triệu người chết vì ÔNKK ở Trung Quốc và đối với Ấn Độ con số

là 1,4 triệu người chết vào năm 2013 Theo kết quả nghiên cứu được của Ngân hàng Thế giới năm 2016 cho thấy, ÔNKK gây tổng thiệt hại phúc lợi xã hội toàn cầu do tác động gây tử vong là 5,11 nghìn tỷ USD (TS Mai Hải Đăng, 2018)

Theo thống kê đầu năm 2019 của Liên hợp quốc cho thấy, Ấn Độ là nước bị ô nhiễm không khí nhất trên toàn thế giới, là đất nước có bảy trong số

10 thành phố có chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nhất thế giới Theo số liệu của Tổ chức Giám sát chất lượng không khí AirVisual và Tổ chức Hòa bình xanh (Greenpeace) vào năm 2018, Gurugram - thành phố cách Thủ

đô New Delhi của Ấn Độ khoảng 30 km về phía Tây Nam có kết quả quan trắc, kiểm tra chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm ở mức nặng nhất trên

Trang 31

toàn cầu Bên cạnh đó ở Ấn Độ còn có 03 thành phố khác và Pakistan có thành phố Faisalabad đều nằm trong nhóm các thành phố ô nhiễm hàng đầu trên thế giới Các nước ở Nam Á như Bangladesh, Ấn Độ, Pakistan đều có các thành phố nằm trong nhóm các thành phố ô nhiễm môi trường không khí lớn nhất trên thế giới New Delhi, nơi sinh sống của hơn 20 triệu người đã được xếp hạng ở thứ hạng 11 trong số các thủ đô ô nhiễm nhất thế giới Ở các nước châu

Âu, theo báo cáo gần nhất vào năm 2019 của Ủy ban Môi trường châu Âu (EEA), ô nhiễm không khí là một trong các tác nhân gây nên tình trạng khẩn cấp trong ngành y tế công ở châu lục này Vấn đề ô nhiễm không khí trầm trọng sẽ làm giảm tuổi thọ của con người và là nguyên nhân gây nên nhiều loại bệnh như tim mạch, các bệnh về đường hô hấp, ung thư Ô nhiễm môi trường

sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực, ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế của các quốc gia, năng suất lao động tại các quốc gia bị giảm (Thanh Tâm, 2019)

Để ứng phó với tình trạng ÔNKK, giúp cải thiện, nâng cao chất lượng không khí và hạn chế các nguồn gây ô nhiễm từ các ngành công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, thi công xây dựng, hoạt động của các phương tiện giao thông, Chính phủ Nhật bản đã ban hành Luật Kiểm soát ÔNKK (APCA) vào năm 1968 (được sửa đổi vào năm 1996 và 2006) APCA của Nhật Bản gồm 6 chương, 37 Điều, luật ra đời với mục đích bảo vệ, nâng cao sức khỏe cộng đồng và BVMT sống đối với ÔNKK, thực hiện bằng các quy định về kiểm soát lượng bụi, khí thải, các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, khói, các hạt trôi nổi từ các hoạt động sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp; kiểm soát, giám sát lượng khí thải của các hạt bụi trong quá trình thi công xây dựng; thực hiện các biện pháp, giải pháp chống ÔNKK; quy định các tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với các nồng

độ của các chất gây ô nhiễm trong môi trường không khí (bụi lơ lửng, dioxide nitơ, chất dạng hạt, dioxide lưu huỳnh; thiết lập giới hạn, quy chuẩn cho phép tối đa đối với các phương tiện tham gia giao thông, vv ) (TS Mai Hải Đăng, 2018)

Trang 32

Còn tại Trung Quốc một trong các quốc gia có mức độ ô nhiễm môi trường không khí rất nghiêm trọng, Chính phủ Trung Quốc đã ban hành Luật Phòng ngừa và kiểm soát ÔNKK năm 1987, (sửa đổi năm 1995, 2000, 2015) Luật Phòng ngừa và kiểm soát ÔNKK gồm 8 Chương, 129 Điều, luật ban hành với mong muốn cải thiện và bảo vệ môi trường, kiểm soát và ngăn ngừa ÔNKK, bảo vệ, nâng cao sức khỏe người dân cộng đồng, thúc đẩy sự phát triển các hạ tầng sinh thái và tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững, quy định các cơ quan để giám sát, quan trắc, kiểm soát và quản lý việc phòng ngừa ÔNKK; các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát, quan trắc ÔNKK; trong đó quan trọng là trách nhiệm của các chính quyền địa phương các cấp, cơ quan quản lý nhà nước trong việc kiểm soát, phòng ngừa chất lượng môi trường không khí trong phạm vi quản lý của mình, đưa ra các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định để kiểm soát và phòng ngừa ÔNKK; quy định về trách nhiệm pháp lý, pháp luật có tính chặt chẽ và bồi thường các thiệt hại do ô nhiễm môi trường không khí gây ra (TS Mai Hải Đăng, 2018)

Ngoài ra một số quốc gia đã áp dụng một số biện pháp để giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí như sau (Hoài Thu, 2020):

- Pháp: Từ năm năm 2004 đã phê duyệt kế hoạch khí hậu đầu tiên nhằm

đề ra những phương án giải quyết tình trạng ứ đọng một lượng lớn không khí ô nhiễm ở thủ đô Paris Từ đó trở đi các biện pháp liên tục được đề ra và áp dụng Đến năm 2017, Pháp cho thành lập vùng phát thải thấp để đánh dấu bước ngoặt đầu tiên cho quá trình cải thiện thành một quốc gia “sạch” Năm 2018, chính phủ đã đặt ra những mục tiêu về tiêu chuẩn không khí cho các mốc thời gian quan trọng như thế vận hội Olympic Đến nay, các biện pháp hữu hiệu mà quốc gia này đã áp dụng có thể kể đến như giảm lưu lượng xe lưu thông trong thành phố, đánh số từ 1 đến 5 cho mức độ phát thải của các phương tiện, ưu tiên giao thông công cộng và đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng ưu tiên cho người đi xe đạp và đi bộ

Trang 33

- Đức: Trong năm 2018, 65 thành phố của Đức có nồng độ khí thải Ni-tơ Đi-ô-xit (NO2) vượt quá mức cho phép của Liên minh châu Âu (EU) Đây là loại khí được coi là nguyên nhân khiến hàng nghìn người tử vong sớm mỗi năm tại Đức Bởi vậy, vào tháng 10/2016, Hội đồng liên bang Đức đã thông qua nghị quyết yêu cầu cấm hoàn toàn động cơ đốt trong vào năm 2030 Đồng thời,

Bộ Giao thông vận tải nước này công bố chương trình Không khí sạch hơn -

"Cleaner Air" để hạn chế khí thải từ các ô tô sử dụng động cơ chạy bằng dầu diesel tại 14 thành phố ô nhiễm nhất tại nước này Theo kế hoạch, các chủ xe sẽ được hỗ trợ nâng cấp xe cũ hoặc mua xe mới có hệ thống xử lý khí thải phù hợp với tiêu chuẩn Là 1 trong 4 quốc gia sản xuất ô tô lớn nhất thế giới, việc chính phủ Đức đã “mạnh tay” loại bỏ các phương tiện chạy bằng dầu diesel được cho là hành động “dũng cảm” và là “tấm gương” cho nhiều đô thị Đối với công tác quản lý ô nhiễm không khí, dù có phân cấp quản lý theo từng nguồn phát thải, nhưng tại mỗi thành phố của Đức đều có một cơ quan chuyên trách về ô nhiễm không khí

- Mỹ: Năm 2018 được đánh giá là năm độ bụi mịn đạt thấp trong vòng 2 thập kỷ Kết quả này có được là nhờ những chính sách, giải pháp được Mỹ thực hiện trong suốt nhiều thập kỷ qua Từ năm 1947, Bang California đã thông qua chính sách pháp luật về không khí đầu tiên Đến năm 1970, Chính phủ Mỹ đã thành lập Cơ quan để bảo vệ, kiểm soát môi trường Mỹ và ban hành Luật Không khí sạch Sau các lần bổ sung, sửa đổi, Luật không khí sạch năm 1990

đã đánh dấu một sự đổi mới, thay đổi, thay thế tổng thể với các mục tiêu, nhiệm

vụ nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng và lợi ích, phúc lợi công cộng

- Singapore: Quốc gia này đã thực hiện liên tiếp nhiều biện pháp bảo vệ môi trường cùng một lúc nên chất lượng không khí cũng được cải thiện rõ rệt Chính phủ Singapore đặt ra những biện pháp nghiêm ngặt về môi trường và bắt buộc người dân phải tuân thủ, kể cả khách du lịch hay những chính khách đến thăm nơi đây Nhờ vào nguồn ngân sách dồi dào làm hậu thuẫn nên các công

Trang 34

nghệ cao đều được áp dụng vào việc bảo vệ môi trường như trang bị nhiều máy lọc không khí khổng lồ, hệ thống xử lý rác thải không tạo ra khí đốt và bụi, các vật liệu tái chế thân thiện với môi trường dần thay thế nhựa và ni lông Nhờ những biện pháp đó và chính sách Quan hệ đối tác “tư nhân, công cộng, nhân dân” đã góp phần đưa môi trường sống tại Singapore lên top đầu thế giới

- Thái Lan: Chính phủ đã ban hành luật kiểm soát khí thải đối với các phương tiện cá nhân và các nhà máy công nghiệp Đồng thời ban hành luật quản lý giao thông để hạn chế lưu lượng xe cộ đổ dồn về thủ đô Băng Cốc và tình trạng kẹt xe kéo dài trong giờ cao điểm Bên cạnh đó chính phủ còn cho nâng cấp các cơ sở hạ tầng phục vụ cho phương tiện công cộng Ủng hộ và tuyên truyền cho người dân sử dụng xe bus, xe đạp, đi bộ đã mang lại hiệu quả thiết thực Chất lượng không khí ngày càng được cải thiện cộng thêm việc sử dụng những máy lọc không khí cỡ lớn đã giúp đất nước Thái Lan thoát khỏi bảng danh sách tệ hại về ô nhiễm không khí

- Indonesia: Cũng là một trong những quốc gia Đông Nam Á mắc phải tình trạng ô nhiễm không khí, Indonesia đã phấn đấu để vận động toàn thể người dân áp dụng những biện pháp bảo vệ môi trường tốt nhất nhằm cải thiện cuộc sống cho chính mình Chính phủ thúc đẩy người dân tái chế những vật liệu có thể sử dụng nhiều lần để giảm thiểu việc sản xuất các vật liệu nhựa, ni lông Hạn chế đốt rác và dùng than củi để giảm thiểu lượng khói bụi tích tụ trong không khí Chính phủ đánh thuế vào lượng rác thải để người dân biết tự phân loại rác và giảm thiểu tác hại đối với môi trường Bên cạnh những động thái tích cực ở thành thị thì chính phủ Indonesia còn phân chia những dự án phát triển ra nhiều vùng nông thôn Phân tán sự tập trung đông đúc của dân cư

và các nhà máy để chất lượng không khí được giữ vững ở mức tốt nhất có thể Bước chuyển đổi này đã mang lại kết quả tích cực cho chất lượng không khí ở quốc gia này

Trang 35

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, phạm vi, địa điểm, thời gian và điều kiện nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng chất lượng môi trường không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Cụ thể là: Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại các nút giao thông, các trường tiểu học, các khu dân cư, các tác động của ô nhiễm không khí

và các giải pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2.1.2 Địa điểm và phạm vi nghiên cứu

Địa điểm : Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Phạm vi : Những nút giao giao thông với mật độ phương tiện giao thông lớn, khu vực dân cư, trường học tập trung đông người trên địa bàn quận

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu : từ tháng 5/2021 đến 5/2022

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Hiện trạng môi trường không khí quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu, bảo vệ môi trường không khí quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu

2.3.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

- Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,

các văn bản pháp quy có liên quan, hiện trạng môi trường và các nguồn gây ô

nhiễm môi trường không khí trên địa bàn quận

- Kế thừa kết quả nghiên cứu của các tác giả, nhóm nghiên cứu đi trước cũng như các số liệu thu thập được từ các dự án, đề tài, báo cáo về môi trường của quận… để làm cơ sở dữ liệu cho luận văn

Trang 36

- Các thông tin, số liệu, hình ảnh về hiện trạng môi trường không khí trên địa bàn quận

- Khảo sát thực địa nhằm cung cấp thông tin làm tăng độ chính xác của tài liệu thu được và nhằm đưa ra được các vị trí quan trắc môi trường chính xác, hợp lý toàn diện nhất

2.3.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Tiến hành thu thập các số liệu sơ cấp bằng phương pháp phỏng vấn điều tra

- Yêu cầu phiếu điều tra: Thiết kế các bộ câu hỏi để phỏng vấn điều tra

có các câu hỏi về thông tin chung, câu hỏi để thu thập thông tin nghiên cứu, sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng; câu hỏi ngắn gọn, dễ trả lời, dễ hiểu

- Mục đích sử dụng bộ câu hỏi nhằm thu thập các thông tin về nguồn gây

ô nhiễm, tác động của ô nhiễm không khí và các giải pháp bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn

- Quận Cầu Giấy gồm 08 phường, mỗi phường sẽ điều tra đại diện 10 hộ, tổng điều tra là 80 phiếu, trong khi điều tra kết hợp quan sát thu thập số liệu khách quan Các hộ được điều tra phỏng vấn sẽ được lựa chọn theo các tiêu chí gồm:

+ Là các hộ dân ở các khu dân cư đông đúc, có hoạt động xây dựng hạ tầng trên địa bàn quận (xây dựng cầu, đường xá…); sinh sống, làm việc gần các nút giao thông chính trên địa bàn quận và thường xuyên tham gia giao thông (người dân hành nghề lái xe, xe ôm…)

+ Người dân được phỏng vấn ở độ tuổi 18 tuổi trở lên (độ tuổi có đủ nhận thức và có các ý kiến xác đác, đủ nhận thức)

2.3.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích

Tiến hành khảo sát hiện trường, lấy mẫu thực tế và bảo quản mẫu về phòng thí nghiệm phân tích: Lấy 46 mẫu vào 02 đợt (đợt 1 vào tháng8/2021; đợt 2 vào tháng 01/2022)

Phương pháp lấy mẫu và phân tích thực hiện các TCVN, QCVN hiện hành + Nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió: sử dụng phương pháp đo tại hiện trường theo QCVN 46:2012/BTNMT;

Trang 37

+ Tiếng ồn: sử dụng phương pháp đo tại hiện trường theo TCVN 2:2010;

7878-+ Tổng bụi lơ lửng (TSP): sử dụng phương pháp theo TCVN 5067:1995; + SO2: sử dụng phương pháp theo TCVN 5971:1995;

+ NO2: sử dụng phương pháp theo TCVN 6137:2009;

+ CO: sử dụng phương pháp theo ENVI HD QTHT 10

2.3.3 Phương pháp chuyên gia

- Tham khảo ý kiến của một số chuyên giatrong lĩnh vực môi trường như

các cán bộ tại Phòng Tài nguyên & Môi trường quận, sở TNMT… để tìm hiểu

về hiện trạng và đưa ra các giải pháp giúp cải thiện, bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn quận, cụ thể:

kiến

Cơ quan làm việc,

1 Đỗ Đức Thu

Phó giám đốc trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội; chuyên ngành Môi trường

Xin ý kiến về các biện pháp, giải pháp cải thiện, bảo vệ môi trường không khí có thể áp dụng mang lại hiệu quả trên địa bàn Thành phố Hà Nội nói chung và quận Cầu Giấynói riêng

2 Lê Ngọc Minh

Chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường quận Cầu Giấy; chuyên ngành Môi trường

Xin ý kiến về hiện trạng môi trường không khí và các giải pháp cải thiện chất lượng không khí mà quận

đã thực hiện trên địa bàn

3 Trần Công Việt Tiến sĩ Hóa Học

Xin ý kiến về các giải pháp giúp cải thiện, bảo vệ môi trường không khí trên địa bàn quận

Trang 38

- Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn và các giáo viên trong nhà trường về các giải pháp giúp quận Cầu Giấy có các biện pháp cải thiện, bảo vệ chất lượng môi trường không khí

2.3.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu, đánh giá, phân tích

Tổng hợp các tài liệu đã điều tra, thu thập và kế thừa có tính chọn lọc các thông tin, dữ liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các nguồn dữ liệu (từ các

đề tài nghiên cứu, sách báo, từ internet, tài liệu hội thảo ) sau đó tiến hành phân tích, so sánh đánh giá rồi tổng hợp theo từng vấn đề phục vụ cho nội dung

đề tài

Tiến hành xử lý số liệu bằng cách nhập số liệu, mã hóa số liệu vào phần mềm Excel hoặc các phần mềm có tính năng tương tự Kết quả thu được sẽ tiến hành vẽ các bảng biểu, biểu đồ

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Cầu Giấy là một quận nội thành, nằm ở phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội, có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và quận Nam Từ Liêm;

- Phía Nam giáp quận Thanh Xuân;

- Phía Đông giáp quận Đống Đa và quận Ba Đình;

- Phía Tây giáp quận Nam Từ Liêm và Bắc Từ Liêm

Hình 3.1 Bản đồ hành chính quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 40

Quận Cầu Giấy có diện tích 12,25 km2, dân số năm 2021 là 294.234 người, và quận có 8 đơn vị hành chính cấp phường trực thuộc, bao gồm: Phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa

Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số trên địa bàn quận Cầu Giấy

TT Phường Diện tích (Km 2 ) Dân số trung bình (Người) Mật độ dân số (Người/Km 2 )

Tính đến thời điểm 31/12/2021, diện tích đất trên địa bàn quận biến động không lớn, theo kết quả thống kê đất đai quận Cầu Giấy có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.225,96 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp 24,62 ha, chiếm 2,01% tổng diện tích đất tự nhiên của quận, cụ thể là:

+ Đất trồng cây hàng năm khác là 2,07 ha, chiếm 8,41% tổng diện tích đất nông nghiệp, toàn bộ là đất trồng cây hàng năm khác

+ Đất trồng cây lâu năm 22,55 ha, chiếm 91,59% tổng diện tích đất nông nghiệp

Ngày đăng: 19/05/2023, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w