2 trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó, đặc biệt là m
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nước thải sản xuất và sinh hoạt của nhà máy xi măng La Hiên - VVMI
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI, tỉnh Thái Nguyên.
Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm Công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI, tỉnh Thái Nguyên
Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI
- Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần xi măng
- Đánh giá hiện trạng nước thải sản xuất của Công ty cổ phần xi măng
Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu.Với phương pháp này có thể nghiên cứu những nội dung sau:
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường nước
- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng Internet
Tham khảo tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học và luận văn báo cáo khoa học liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài là rất quan trọng.
Phương pháp tham khảo số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề nghiên cứu cho phép nghiên cứu các nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường không khí
- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng Internet, và cách nghiên cứu trước đây
3.4.2 Phương pháp lấy mẫu, và bảo quản, và vận chuyển mẫu
3.4.2.1 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản, vận chuyển nước thải a Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu:
Mẫu được lấy và bảo quản theo các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, gồm: TCVN 5993:1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992)-Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước thải
TCVN 6663-6:2008: Chất lượng nước Lấy mẫu Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
TCVN 6000:1995: Chất lượng nước Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003)- Chất lượng nước-Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu b./ Phương pháp vận chuyển mẫu nước thải
Mẫu nước được thu thập và bảo quản trong chai thủy tinh màu đen có nắp xoắn, kèm theo nhãn ghi rõ thông tin như ký hiệu mẫu, thời gian lấy mẫu và phương pháp bảo quản Các thông số đo nhanh được thực hiện ngay tại địa điểm lấy mẫu, sau đó mẫu nước được bảo quản theo yêu cầu của từng thông số quan trắc và được vận chuyển về phòng thí nghiệm.
20 thí nghiệm ngay trong ngày bằng xe ô tô chuyên phục vụ quan trắc và được đảm bảo cả về số lượng và chất lượng mẫu c./.Vị trí lấy mẫu
Bảng 3.1: Vị trí lấy mẫu st t
Tên điểm quan trắc Ký hiệu
Mô tả điểm quan trắc
1 Nước thải sinh hoạt trước hệ thống xử lý lấy ở khu vực nhà bếp
NT1 Quan trắc chất phát sinh
Nước đục nhiều cặn lơ lửng hôi nhẹ
2 Nước thải sinh hoạt tại cửa xả
Nước đục có màu nâu nhạt, có váng dầu
3 Nước thải tại bể lắng thứ cấp làm nguội thiệt bị nghiền xi măng
Nước đục có cặn ít mùi
4 Nước thải tại ao gom
Nước đục, cặn vừa, màu nâu nhạt,
5 Nước ao lắng bơm lên tại sàn phun lắng
21 o 41’852’’ 105 o 53’988’’ Nước đục, cặn vừa, ít mùi
4 nước thải sau khi sử lý qua bể điều hòa (bể lắng trạm điện)
Nước hơi trong, có ít cặn, ít mùi
3.4.3 Phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 3.4.3.1 Phương pháp đo tại hiện trường
Bảng 3.2: Phương pháp đo tại hiện trường
STT Tên thông số Phương pháp đo Dải đo pH
- TCVN 6492:2011 (ISO10523:2008) Chất lượng nước
3.4.3.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các chỉ tiêu phân tích theo các tiêu chuẩn quốc tế như EPA; MASA; SMEWW và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Bảng 3.3: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường nước thải
TT Thông số Phương pháp phân tích Giới hạn phát hiện
1 BOD 5 Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung allythioure 1,5 mg/l
3 COD Xác định nhu cầu oxi hóa học 2,0 MG/l
4 TSS Xác nhận chất rắn lwo lửng bằng cách lọc qua các lọc sợi thủy tinh 7,0 mg/l
5 As Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyờn tử (kĩ thuật hydro) 0,5 àg/l
6 Pb Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyờn tử ngọn lửa 9 àg/l
7 Fe Phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1,10 – phenantrolin 0,0024 mg/l
9 Hg Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyờn từ 0,5 àg/l
10 Dầu mỡ Phương pháp chiếu hồng ngoại 0,3 mg/l
EATC-PPNB 07: Quy trình nội bộ hướng dẫn thực hiện công việc đo đạc phân tích độ kiềm trong phòng thín nghiệm
12 Coliform Phát hiện và đếm vi khuẩn coliform 2 MPN/100ml
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Tổng quan về công ty xi măng La Hiên - VVMI Thái Nguyên
4.1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI
Công ty CP xi măng La Hiên VVMI tọa lạc tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20km, giáp đường quốc lộ 1B trên tuyến đường từ TP Thái Nguyên đi Võ Nhai và Bắc Sơn (Lạng Sơn) Nhà máy có tổng diện tích 162.000m², nằm trên địa hình bằng phẳng dọc theo chiều dài của quốc lộ B1, gần nguồn nguyên liệu và có mật độ dân cư trong khu vực thấp Vị trí địa lý của nhà máy được xác định tại tọa độ 10°50'17" - 10°60'17".
Bảng4.1 Vị trí của nhà máy xi măng La Hiên
Phía Đông Phía Tây Phiá Nam Phía Bắc
Giáp suối Giáp nhà dân sinh giáp Ruộng, vườn nhà dân giáp đường quốc lộ B1
Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI tiền thân là Nhà máy xi măng
La Hiên được thành lập theo Quyết định số 925/NL-TCCB
Vào ngày 31/12/1994, Bộ trưởng Bộ Năng lượng (hiện nay là Bộ Công thương) đã ban hành quyết định số 925/NL-TCCB-NL, thành lập Nhà máy xi măng La Hiên Đây là đơn vị hạch toán phụ thuộc của Công ty Than Nội Địa, tiền thân của Công ty TNHH một thành viên Công nghiệp mỏ Việt Bắc - TKV, thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam.
Ngày 18/12/2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành Quyết định số 3676/QĐ-BCN về việc cổ phần hóa Nhà máy xi măng La Hiên
Vào ngày 25 tháng 12 năm 2006, Nhà máy xi măng La Hiên đã được đổi tên thành Nhà máy xi măng La Hiên-VVMI theo Quyết định số 0299/QĐ-HĐQT do Hội đồng quản trị Công ty công nghiệp mỏ Việt Bắc – TKV ban hành.
Vào ngày 19 tháng 9 năm 2007, Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam đã ban hành Quyết định số 2228/QĐ-HĐQT, phê duyệt phương án chuyển đổi Nhà máy xi măng La Hiên-VVMI thành Công ty cổ phần.
Vào ngày 30/01/2007, Nhà máy xi măng La Hiên-VVMI đã được chuyển đổi thành Chi nhánh của Công ty TNHH một thành viên Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc-TKV, theo Quyết định số 26/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Công ty Công nghiệp mỏ Việt Bắc-TKV.
Ngày 01 tháng 1 năm 2008 Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI chính thức đi vào hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần, tổ chức quản lý và hoạt đông theo Luật Doanh Nghiệp số: 60/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và điều lệ của Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI
Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI, được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số 1703000349, do Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Nguyên cấp vào ngày 01 tháng 01 năm 2008.
QL 1B Đi TP Thái Nguyên Đi Võ
CÔNG TY CP XI MĂNG
Khu vực bãi đỗ xe của Công ty Vườn và nhà dân Đóng bao xi măng
Nhà tập thể Đập nghiền đá PX cấp liệu
Bể lắng thứ cấp Trạm y tế
Hình 4.2.Vị trí địa lý Công ty
4.1.2 Sơ đồ công nghệ nhà máy xi măng La Hiên – VVMI
Hình 4.2: Sơ đồ quản lý nhà máy
* Đặc điểm công nghệ trong công ty
Công ty cổ phần xi măng La Hiên đã đưa vào hoạt động 2 dây chuyền lò quay sản xuất xi măng, với công suất thực tế đạt khoảng 600 nghìn tấn/năm Công ty cung cấp nhiều chủng loại sản phẩm, đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng.
*Quy trình công nghệ và thực trạng sản xuất của công ty
Công ty CP xi măng La Hiên áp dụng công nghệ sản xuất xi măng lò quay hiện đại, sử dụng phương pháp khô với hệ thống máy móc đồng bộ và công nghệ tiên tiến Hệ thống kiểm tra, đo lường và điều khiển tự động giúp tiết kiệm năng lượng, đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao và ổn định Đồng thời, quy trình sản xuất được thực hiện an toàn, vệ sinh công nghiệp và bảo vệ môi trường từ giai đoạn gia công nguyên liệu đến xuất xi măng.
* Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất
Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu sản xuất
Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất bao gồm đá vôi, đất sét, cao silic, quặng sắt, thạch cao và các phụ gia như xỉ lò cao.
Giai đoạn 2: Nghiền nguyên liệu
Nguyên liệu chính được đập đến kích thước hạt hợp lý và được lưu trữ trong kho, sử dụng thiết bị đồng nhất sơ bộ để đảm bảo tính đồng nhất cao và ổn định trong quá trình sản xuất.
Dựa trên tính chất cơ lý của nguyên liệu, hệ thống thiết bị đập búa một trục sẽ được lựa chọn để đập đá vôi, trong khi máy đập hai trục có răng sẽ được sử dụng để đập đất sét Điều này nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng và tiết kiệm năng lượng cho dây chuyền mới.
Lựa chọn máy nghiền đứng cho quá trình nghiền phối liệu giúp tiết kiệm năng lượng và cải thiện khả năng sấy, đặc biệt hiệu quả khi nguyên liệu có độ ẩm cao trong mùa mưa.
Lựa chọn hệ thống đồng nhất bột liệu với phương pháp nạp và tháo liên tục giúp nâng cao hiệu suất và khả năng đồng nhất, đồng thời tối ưu hóa thời gian dự trữ và giảm chi phí xây dựng silô chứa.
Nung luyện clinker được thực hiện trong lò quay với tháp trao đổi nhiệt
Hệ thống lò nung bao gồm 1 nhánh và 5 tầng cyclon sấy, với buồng phân hủy sơ bộ CO2 ở đầu lò và thiết bị làm nguội clinker kiểu ghi, mang lại hiệu suất thu hồi nhiệt cao Lò sử dụng 100% than cám 3B Khánh Hòa để nung luyện clinker trong điều kiện hoạt động bình thường Tuy nhiên, trong giai đoạn khởi động, lò sấy cần sử dụng dầu DO, và khi chất lượng than mịn dao động, có thể bổ sung thêm dầu để duy trì ổn định nhiệt độ ở vùng nung lò quay và buồng phân hủy.
Đánh giá hiện trạng nước thải sinh hoạt của công ty cô phần xi măng La Hiên
Bảng 4.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty phát sinh trước khi xử lý đợt 4 năm 2017
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
Cột B áp dụng cho nước thải xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, với hệ số K=1 dành cho các cơ sở sản xuất có quy mô từ 500 người trở lên.
- Dấu - : Không có quy định
- TNN23/NT1: Nước thải trước hệ thống xử lý lấy ở khu vực nhà bếp Tọa độ (20o42’062’N;105o54’137’E)
TSS NO3 NH3 PO4 BOD5 Dầu mỡ
Hình 4.5: Biểu đồ kết quả qua trắc nước thải trước xử lý của công ty đợt 4 năm 2017
Kết quả phân tích mẫu nước thải trước khi xử lý của công ty (TNN23/NT1) cho thấy một số chỉ tiêu ô nhiễm vượt quá quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B với K=1) gấp nhiều lần so với mức cho phép.
+Chỉ số TSS vượt quá quy chuẩn cho phép 1,45 lần
+ Amonia tính theo NH3 vượt quy chuẩn cho phép 0,18 lần
+ BOD5 vượt quá quy chuẩn cho phép 1,3 lần
+ Coliform vượt quy chuẩn cho phép 1 lần
Các chỉ tiêu còn lại nằm trong giới hạn cho phép
Nếu lượng nước này không được sử lý mà xả trực tiếp ra môi trường xung quanh sẽ gây ra sự ô nhiễm môi trường tiếp nhận
Bảng 4.3: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại Công ty phát sinh sau khi xử lý đợt 4 năm 2017
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
Ghi chú: QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Cột B xác định rằng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận không được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt Hệ số Kq là 0,9 khi lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nhỏ hơn 50 m³/m, trong khi K1 là 1,1 đối với lưu lượng nguồn thải từ 50 đến 500 m³/24h.
-Dấu - : Không có quy định
NT2: Nước thải tại cửa xả công ty.Tọa độ (21o41’979’N; 105o54’179’E)
Hình 4.6: Biểu đồ kết quả qua trắc nước thải sau khi xử lý của công ty đợt 4 năm 2017
Nước thải của công ty sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), đảm bảo không gây ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng nguồn nước tiếp nhận.
Kết quả phân tích các thông số ô nhiễm trong nước thải sau xử lý của công ty đều đạt tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B với K=1).
Trước xử lýSau xử lýQCVN 14
Công ty đã triển khai các biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt hiệu quả, dẫn đến sự giảm mạnh các chỉ số ô nhiễm nước thải sau khi xử lý so với trước đó.