Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210 Các bạn cần hỗ trợ, trao đổi, hay tài liệu tham khảo khóa luận, báo cáo, tiểu luận ib fb mình, or số điện thoại: 03371356022 https:www.facebook.comhongquan.mai.9210
Trang 1ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HIỆN TRẠNG RỪNG TRỒNG (CÂY KEO - ACACIA HYBRID) ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẤT VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG RỪNG TẠI XÃ CẨM THỊNH, HUYỆN CẨM XUYÊN,
TỈNH HÀ TĨNH.
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại như hiện nay, khi công nghệ thông tin và các kỹ thuật mớitiên tiến được ứng dụng ngày càng nhiều vào trong công tác nông nghiệp thì bàcon nông dân Việt Nam không chỉ dừng lại vào trồng lúa, trồng rau màu, chăn nuôigia súc gia cầm với mô hình VAC đơn thuần Bằng óc linh hoạt, tìm tòi, học hỏi,người nông dân đã nhân rộng mô hình VAC thành VACR biết tận dụng khí hậu,đặc điểm tính chất của đất mà thiên nhiên ban tặng để khai phá, đầu tư trồng cácloại cây thích hợp tạo nên những cánh rừng bạt ngàn, hùng vĩ đem lại nhiều giá trịkinh tế cũng như trong việc bảo vệ và cải thiện môi trường sống
Bên cạnh đó, có thể thấy rằng Việt Nam được ưu thế về cây công nghiệp dođất đai, vị thế, khí hậu và hệ sinh thái cây trồng đa dạng Phát triển cây côngnghiệp, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm, là chủ trương lớn của Đảng và Nhànước ta trong suốt các thời kỳ, nhất là từ sau những năm đổi mới
Hiện nay, trên rất nhiều vùng ở Việt Nam, đặc biệt là vùng cao – trung du,người dân đã dựa vào rừng để phát triển đời sống kinh tế thông qua việc trồng cácloại cây công nghiệp lâu năm Tùy thuộc vào thế mạnh của từng địa phương màchúng ta đã có nhiều sản phẩm cây công nghiệp có thương hiệu không chỉ trongnước và trên thế giới như cà phê, hồ tiêu, dừa, cao su, chè, điều Thời gian gầnđây, nhiều địa phương đã chú trọng phát triển nhiều hơn các loại cây công nghiệpkhác, trong đó có cây keo (với nhiều chủng loại khác nhau) Giá trị kinh tế của câykeo đã được khẳng định thông qua nhiều báo cáo khoa học và đánh giá thực tiễn.Nhiều tấm gương làm giàu từ cây keo đã hiện diện trên các phương tiện thông tin
Trang 2đại chúng Việc nhận diện những thế mạnh cũng như khó khăn thách thức để từ đótìm ra giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển cây công nghiệp, trong đó cócây keo, là một trong những vấn đề hết sức bức thiết, nhất là trong bối cảnh hộinhập kinh tế quốc tế.
Tuy nhiên, hiện nay tiềm lực từ cây keo chưa hẳn đã được nghiên cứu mộtcách đúng mức, ngay cả trên một số địa phương có ưu thế về việc phát triển loạicây này Cụ thể như trên mảnh đất xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnhrất nhiều hộ dân đã chọn cây keo như loại cây ươm mầm cho nền kinh tế của giađình, của xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm cải thiện cuộc sống của bà con nơiđây Trong những năm qua phong trào trồng cây keo ở đây ngày càng lan rộng vàcũng được xem là một trong những nguồn tăng giá trị công nghiệp của huyện, tạocông ăn việc làm, tăng thu nhập và góp phần cải thiện bộ mặt nông thôn, đẩynhanh việc thực hiện nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay… Song trên thực tế,
sự phát triển cây keo vẫn mang tính chất manh mún, tự phát, chưa có nhiều chínhsách đa dạng, kịp thời tích cực thúc đẩy loại hình trồng trọt có tiềm năng này
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng hiện trạng rừng trồng (cây Keo - acacia hybrid) để cải thiện môi trường đất và nâng cao chất lượng rừng tại xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, Tỉnh Hà Tĩnh” làm
luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển cây keo
- Đánh giá hiện trạng hiện trạng rừng trồng (cây Keo - acacia hybrid) để cảithiện môi trường đất và nâng cao chất lượng rừng tại xã Cẩm Thịnh, huyện CẩmXuyên, Tỉnh Hà Tĩnh, những lợi thế, những yếu tố ảnh hưởng, những vấn đề chưađược quan tâm, những vấn đề khó khăn hiện nay đối với việc trồng cây keo tại địabàn huyện
Trang 3- Từ những kết quả nghiên cứu trên, sẽ hướng đến việc đề xuất các giải phápnhằm phát triển cây keo trên địa bàn để góp phần nâng cao thu nhập, giải quyếtviệc làm, đẩy nhanh việc thực hiện nông thôn mới, cải thiện và bảo vệ môi trường,
ổn định kinh tế - xã hội địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liênquan đến phát triển cây keo Cụ thể, đề tài nghiên cứu giá trị kinh tế của cây keo vàcác vấn đề cần quan tâm trong việc phát triển cây keo, một loại cây công nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: đề tài tập trung khảo sát hiện trạng trồng trọt và tìm giảipháp phát triển cây keo trên địa bàn xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh HàTĩnh
+ Về thời gian: từ năm 2019 đến năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập tài liệu và đặt giả thuyết nhằm giải quyết các vấn đề
về cơ sở lý luận và thực trạng
- Phương pháp khảo sát điều tra (bằng hình thức phỏng vấn trực tiếp những
cá nhân, đơn vị có liên quan tới lĩnh vực đề tài)
- Phương pháp so sánh (liên hệ với việc trồng các loại cây công nghiệp khác
ở địa phương)
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
5 Cấu trúc của luận văn
Trang 4Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, nội dung chính của luận vănđược cấu trúc thành 03 chương:
Chương 1: Tổng quan địa hình, vị trí
Chương 2: Thực trạng rừng trồng cây keo trên địa bàn xã Cẩm Thịnh, huyệnCẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Chương 3: Giải pháp cải thiện môi trường đất và nâng cao chất lượng rừngtrồng cây keo ở xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
6 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Có thể thấy rằng, phát triển cây keo sẽ góp phần không nhỏ đối với sự pháttriển kinh tế của các địa phương nói riêng và cả nước nói chung, kéo theo sự pháttriển của các ngành nghề nông thôn mà trước hết là các nghề gỗ dân dụng, các cơ
sở chế biến lâm sản, mở ra nhiều cơ hội công ăn việc làm cho người lao động, cảithiện thu nhập, nâng cao mức sống của các hộ gia đình vùng núi khó khăn, vùngsâu, vùng xa tại các địa phương
Vì vậy, vấn đề nghiên cứu về cây công nghiệp nói chung hiện nay ở nước ta
đã nhận được nhiều sự quan tâm tích cực Trong đó, nghiên cứu về cây keo bướcđầu đã có nhiều đề tài tìm hiểu, đặt vấn đề, khảo sát, thử đưa ra một số giải phápthúc đẩy sự phát triển của việc trồng trọt cây keo
Trước hết có thể thấy, các nghiên cứu về cây keo, đặc điểm sinh trưởng và
kỹ thuật trồng keo hiện nay tương đối phong phú và đã được đăng tải trên các trangweb điện tử Trên trang điện tử của Công ty cổ phần giống Lâm nghiệp Nam bộ(http://www.gionglamnghiepvungnambo.com) đã cung cấp nhiều thông tin về đặcđiểm cây keo, kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng keo tai tượng, keo lá tràm Trên
trang của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam có bài Kỹ thuật trồng keo lai
(http://vafs.gov.vn/vn/2014/06/ky-thuat-trong-keo-lai); tương tự như thế ở một sốtrang thông tin về cây giống, lâm nghiệp đều có bài viết cung cấp thông tin về cây
Trang 5keo Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trình
bày một bài viết về Hiệu quả của việc trồng keo lai giâm bằng hom :
http://www.mard.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=32571), trong đókhẳng định hiệu quả kinh tế từ việc trồng loại keo lai, đồng thời đề xuất cách thứctrồng bằng công nghệ ươm cây giống bằng hom hay nuôi cấy mô, hiệu quả đãđược kiểm chứng thực tế Qua đó giúp tôi hoàn thiện được cơ sở lý luận về câykeo, cũng như xác định được bước đầu cơ sở đánh giá các lợi ích kinh tế từ keonhằm đưa đến những giải pháp thúc đẩy phát triển loại cây công nghiệp này trênmột địa bàn cụ thể
Tiếp đó, đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng phát triển cây keo trên địabàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh để tìm ra các giải pháp phát triển sản xuất củahuyện trong trời gian đến Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng đã tham khảocác công trình học thuật đi trước có nội dung liên quan và sử dụng một số kết quảcủa các nghiên cứu này để làm nền tảng minh chứng cho những nhận định được
trình bày Đề tài gần hướng nghiên cứu với tôi nhất là luận văn thạc sĩ “Phát triển cây keo lai trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Hà Tĩnh” Đề tài này đã nghiên
cứu thực trạng phát triển cây keo lai ở huyện Thăng Bình và dựa trên các điều kiện
tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm hoànthiện hơn mô hình phát triển cây keo lai của huyện
Tuy nhiên, đặc điểm địa lý, thổ nhưỡng của huyện Thạch Hà (thuộc đồngbằng ven biển) khác với huyện Cẩm Xuyên ở vùng cao, đề tài chỉ giới hạn phạm vinghiên cứu ở Thạch Hà, và chỉ khảo sát loại cây keo lai (một giống keo trồng phùhợp trên đất Thạch Hà, trong khi ở Cẩm Xxuyeen đa số hộ nông dân trồng loại keotai tượng) Vì thế, nghiên cứu trồng keo cho xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên vẫncòn là con đường để ngỏ
Một nghiên cứu khác nằm trong lĩnh vực khảo sát loại cây công nghiệp đặc
trưng ở Tây Nguyên là cây cao su: “Phát triển cây cao su ở huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum” Đề tài này cung cấp thêm một số nội dung liên quan đến vấn đề lý
Trang 6luận về cây công nghiệp cho luận văn của chúng tôi Tuy cây cao su hiện nay cóđược trồng ở Cẩm Xuyên song diện tích không lớn Hơn nữa, phát triển cây cao sulại là một hướng nghiên cứu khác, vì thế, tôi nhận thấy đề tài trên chỉ gắn với vấn
đề chung về phát triển cây công nghiệp nói chung
Ngoài ra, liên quan đến các vấn đề được đề cập trong luận văn về tình hìnhđịa phương, thực trạng trồng cây công nghiệp – cây keo và những định hướng phát
triển, trong báo cáo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Cẩm Xuyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 đã có nhiều thông tin giá trị Báo
cáo đã đưa ra khái quát, phân tích những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, điều kiệnkinh tế về tăng trưởng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, về cơ sở hạ tầng, các đặc điểmdân số, lao động… của địa phương và đưa ra các giải pháp để phát triển kinh tế -
xã hội trên địa bàn huyện đến năm 2020 Đây là cơ sở quan trọng để tôi làm căn cứcho các số liệu liên quan đến luận văn của mình
Bên cạnh đó còn có các thông tư, nghị định như: Nghị quyết
66/2012/NQ-HĐND của 66/2012/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh ngày 14/12/2012 “về cơ chế hỗ trợ phát triển một
số cây trồng gắn với kinh tế vườn – kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, giai đoạn 2013-2016”; Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 8/5/1999 của Chính
phủ về qui định chi tiết thi hành luật khuyến khích đầu tư trong nước; Chươngtrình 135; Chương trình định canh, định cư; Chính sách với người có uy tín theoQuyết định 18/QĐ-TTg; Chính sách vay vốn theo Quyết định 54/2013/QĐ-TTg;Chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân theo Quyết định 102/QĐ-TTg; Chínhsách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo và hộnghèo ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg
Trong quá trình khảo sát đánh giá của tôi, thực trạng và hướng giải quyếtcho sự phát triển cây keo ở huyện Cẩm Xuyên tỉnh Hà Tĩnh vẫn còn là vấn đề mới
mẻ Sau sự hủy bỏ hàng loạt đất trồng quế, chuyển sang trồng keo ở địa phươngnày là cả một quá trình biến động trong nhận thức cũng như thực tiễn phát triểncủa huyện Tuy nhiên, các nghiên cứu về tình hình trồng keo nơi đây vẫn còn hạn
Trang 7chế, số liệu chỉ dừng lại ở diện tích đất, diện tích thu hoạch keo, còn thống kê cụthể liên quan đến số hộ dân, số lao động tham gia trồng keo, nguồn vốn thật sự đầu
tư vào trồng keo, trong đó vốn vay là bao nhiêu, hiệu suất thực sự từ việc trồng keocũng như những hiệu quả kinh tế mà keo mang lại cho kinh tế hộ gia đình nói riêng
và kinh tế toàn huyện nói chung chưa được tìm hiểu, đánh giá một cách đầy đủ, chitiết, nhằm mang lại cái nhìn tổng quan cũng như đưa ra giải pháp lâu dài cho việcphát triển cây keo
Như vậy có thể thấy những nghiên cứu về cây công nghiệp trong nước tuy
đa dạng, song nghiên cứu về cây keo, cụ thể trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên theonhìn nhận của tôi là gần như chưa có công trình nào đi sâu, tìm hiểu một cách toàndiện Đây là một mảnh đất còn để ngỏ cho tôi “cày xới” nhằm thực hiện các mụctiêu nghiên cứu được đặt ra từ đầu Đó là:
Thứ nhất, về mặt lý luận, luận văn hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản
về cây keo, đặc điểm và vai trò của phát triển sản xuất cây keo Đặc biệt luận vănlàm rõ được nội dung và tiêu chí phát triển cây keo cũng như các nhân tố ảnhhưởng đến phát triển cây keo
Thứ hai, luận văn thống kê, tổng hợp, phân tích và đánh giá thực trạng pháttriển cây keo trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên giai đoạn 2019 - 2021 Qua đó, đã chỉ
rõ những kết quả đạt được cũng như những thuận lợi, khó khăn mà huyện gặp phải
Thứ ba, trên cơ sở những khó khăn, hạn chế còn tồn tại cùng với những nhucầu về sản phẩm cây keo mà luận văn đã đề xuất được một số giải pháp chủ yếu đểphát triển cây keo trên địa bàn huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 8PHẦN 1: TỔNG QUAN ĐỊA HÌNH, VỊ TRÍ
1.1 Vị trí địa lý
Cẩm Thịnh là một xã thuộc huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam XãCẩm Thịnh có diện tích 77,3 km², dân số năm 1999 là 6366 người, mật độ dân sốđạt 82 người/km²
Trang 9Nguồn: UBND xã Cẩm Thịnh
Là địa phương được Đảng, Nhà nước phong tặng 04 danh hiệu Anh hùng(Anh hùng LLVT cho Ban công an xã năm 1970; Anh hùng Lao động cho ngànhGiáo dục xã năm 1985; Anh hùng LLVT cho cán bộ và nhân dân năm 1995; Anhhùng Lao động thời kỳ đổi mới cho trường Tiểu học năm 2005); Năm 1978, CẩmThịnh vinh dự được UNESCO tặng giải thưởng CrupsitCaiA; là xã duy nhất củatỉnh Hà Tình có 5 cấp học đóng trên địa bàn: trường Mầm Non, trường Tiểu học,trường Trung học cơ sở, trường PTTH và trường Đại học Hà Tĩnh
Xã Cẩm Thịnh có diện tích tự nhiên 1086.5 ha Có 09 đơn vị thôn với 1438
hộ, dân số 5.192 người; Nhân dân thuần túy sản xuất nông nghiệp, một số ít thamgia buôn bán nhỏ Thu nhập bình quân đầu người 39,6 triệu đồng/ người / năm; xãđạt chuẩn Quốc gia về y tế xã; Cả ba nhà trường đều đạt Chuẩn Quốc gia (trong đótrường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2); tình hình chính trị luôn ổn định;Kinh tế phát triển; Quốc phòng, An ninh được giữ vững
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Địa hình, đất đai
Xã Cẩm Thịnh, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh thuộc vùng bán sơn
địa và vùng núi ở phía đông nam huyện Cẩm Xuyên, cách thị trấn Cẩm
Xuyên 5km, cách Thành phố Hà Tĩnh 20km, có toạ độ địa lý từ 1802’10”
đến 1805’00” vĩ độ Bắc và từ 105059’00” đến 106003’30” độ kinh đông
Phía bắc giáp xã Cẩm Thăng, Cẩm Phúc
Phía nam giáp xã Kim Hóa và xã Hưng Hóa Tỉnh Quãng Bình
Phía đông giáp xã Cẩm Hà, Cẩm Sơn, xã Kỳ Thượng – Kỳ Anh
Phía tây giáp xã cẩm Mỹ, Cẩm Hưng, Cẩm Quan
Trang 10Diện tích tự nhiên 7621,06ha, dân số 7236 người, là xã vừa là đồngbằng, vừa là miền núi thuận lợi cho việc phát triển kinh tế Song là địa bànchiến lược rất quan trọng trong chiến lược phòng thủ của huyện, tỉnh Phíabắc có sông cái ( Sông Gon) bắt nguồn từ Sông Họ chảy về cữa biển CẩmNhượng, phía nam là dãy Cẩm Hưng, địa hình đồi núi dốc nên tác độngdòng chảy mạnh, tạo ra nhiều sông suối chia cắt địa hình: Sông Cầu Trung,sông Vực Trúc, sông Kẽ Cưỡi, tận dụng nguồn nước từ thượng nguồn đổ vềngay từ năm 1960 nhà nước đã xây dựng công trình trung thuỷ nông hồThượng Tuy nằm trên địa bàn xã Cẩm Thịnh và Cẩm Sơn phục vụ tưới sảnxuất cho 9 xã.
1.1.1.2. Thời tiết, khí hậu
Cẩm Thịnh là một xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa củacác tỉnh Bắc Miền Trung nói chung và Hà Tĩnh nói riêng Mùa khô nắngnóng (gió Lào), mùa mưa thường có gió bão kèm theo mưa lớn Theo sốliệu dự báo khí tượng thủy văn Hà Tĩnh nhiệt độ trung bình hàng năm là
240C, nhiệt độ cao nhất là 390C và nhiệt độ thấp nhất là 120C Lượng mưatrung bình hàng năm là 2.400 mm Độ ẩm không khí 80 - 85%
Mùa mưa: Thường có gió Đông Bắc bắt đầu từ tháng 9 đến tháng
3 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 120C - 160C Có gió lạnh tập trung vàotháng 11 đến tháng giêng năm sau Tháng 9 đến tháng 10 hay có gió bão
Mùa khô: Có gió Tây Nam nóng (gió Lào) khô và nóng, mùa khôbắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8 Tháng nóng nhất là tháng 6 với nhiệt độ
340C - 420C
Yếu tố khí hậu của Cẩm Thịnh nhìn chung thuận lợi để phát triển đadạng các loại cây trồng, vật nuôi Song biên độ dao động lớn, phân dị theomùa, nhiều yếu tố bất lợi như nắng nóng, rét đậm, ảnh hưởng không nhỏđến vấn đề sản xuất cũng như đời sống của nhân dân
Trang 111.1.1.3. Mạng lưới thủy văn
Cẩm Thịnh là một trong những xã được hưởng nguồn nước Kẻ Gỗ và
có một hệ thống kênh mương nội đồng giúp chủ động tưới tiêu phục vụ sản
xuất Theo số liệu kiểm kê quỹ đất năm 2021 của UBND xã Cẩm Thịnh,
hiện nay xã có 97.77 ha diện tích đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
chiếm 9% tổng diện tích tự nhiên của xã
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1.Tình hình dân số và lao động của xã Cẩm Thịnh
Bảng 3: Dân số và lao động của xã qua 3 năm (2019- 2021)
1 Tổng số hộ Hộ 1.332 1.355 1.382 50 103,75
2 Tổng số nhân khẩu Người 5.674 5.755 5.849 175 103,08
- Khẩu nông nghiệp Người 4.687 4.748 4.814 127 102,71
- Khẩu phi nông nghiệp Người 987 1.007 1.035 48 104,86
(Nguồn: Thống kê của UBND xã Cẩm Thịnh)
Nhìn chung, tình hình dân số và lao động của xã trong 3 năm qua khôngbiến động lớn Năm 2021 toàn xã có 1.382 hộ (tăng 3,75% so với năm 2019), tổng
số nhân khẩu 5.849 người (tăng 3,08% so với năm 2019) trong đó chủ yếu là khẩu
Trang 12nông nghiệp (chiếm 82,3% tổng dân số) Tuy vậy, số nhân khẩu bình quân hộ lạigiảm dần qua các năm năm 2021 giảm 0,66% so với năm 2019, cho thấy công tácdân số kế hoạch hóa gia đình ở đây được thực hiện tốt.
Tổng số lao động toàn xã năm 2021 là 2.862 lao động (tăng 3,92% so với năm2019), trong đó: 2.547 lao động nông nghiệp (chiếm 88,9% tổng số lao động) và
315 lao động phi nông nghiệp (chiếm 11,1%), số lao động bình quân tang 0,15%
so với năm 2019 Do đặc điểm là một xã độc canh cây lúa theo mùa vụ thời gianlao động chính của lao động nông nghiệp chỉ khoảng 6 - 8 tháng/năm, thời giancòn lại không có việc làm đây là vấn đề cần quan tâm giải quyết ở tầm vi mô của
xã và tầm vĩ mô của các cấp, các ngành liên quan
Lao động với ngày công thấp chủ yếu là làm theo thời vụ và ngắn hạn Phầnlớn lao động chủ yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, thiếu công ăn việc làm, khôngđòi hỏi kỹ thuật cao, giá trị số lao động tập trung vào làm các khu kinh tế tại cáctỉnh phía nam, còn có một số ít đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài
Đảng bộ xã có 12 chi bộ (trong đó có 3 chi bộ trường học), với 430 đảngviên ; Đảng bộ nhiều năm liền là Đảng bộ trong sạch tiêu biểu, được BTV Tỉnh ủytặng bằng khen; Chính quyền được TTg Chính phủ tặng bằng khen đơn vị dẫnđầu phong trào thi đua năm 2013
Từ năm 2011, khi có Nghị quyết của đảng bộ về mục tiêu phấn đấu xây dựngNông thôn mới, toàn đảng , toàn dân chung sức đồng lòng quyết tâm xây dựngthành công nông thôn mới Cả hệ thống chính trị vào cuộc gắn với nổ lực của nhândân đã tập trung xây dựng xã hoàn thành 19 tiêu chí xây dựng “Nông thôn mới”năm 2013, về đích trước hai năm so với Kế hoạch đề ra và vào cuối năm 2013được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh kiểm tra công nhận xã đạt 19/19 tiêu chí xâydựng Nông thôn mới Hiện nay Cẩm Thịnh đang tiếp tục cũng cố vững chắc 19tiêu chí xây dựng nông thôn mới và quyết tâm xây dựng xã đạt tiêu chí “xã nôngthôn mới nâng cao”, “xã Nông thôn mới kiểu mẫu” trong năm 2019;
Trang 13Về cơ cấu của bộ máy tổ chức đảng, đoàn thể và chính quyền cấp cơ sở xãCẩm Thịnh đã thực hiện đúng theo quy định, hiện nay có 20 cán bộ và công chức;điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị đảm bảo đủ để các ban ngành đoàn thểhoạt động có hiệu quả; mỗi ban ngành đều có phòng làm việc và máy vi tính riêngphục vụ tốt cho công tác theo xu hướng công nghệ hóa.
1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai ở xã Cẩm Thịnh
Cẩm Thịnh là xã có điều kiện đất đai địa hình thuân lợi, diện tích đất tự nhiênrộng lớn Công tác đo đạc,quy hoạch sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đồng loạt cho các hộ dân được thực hiện tốt theo chủ trương của cấptrên Là xã chuyên sản xuất nông nghiệp nên diện tích đất nông nghiệp của xãchiếm gần 60% tổng diện tích tự nhiên trong đó chủ yếu là đất trồng lúa; đất phinông nghiệp chiếm khoảng 34% tổng diện tích phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng,các công trình công cộng,
… Quỹ đất của xã được sử dụng có quy hoạch rõ ràng và đúng mục đích,khoảng 6% tổng diện tích tự nhiên chưa sử dụng đến là tiềm năng để mở rộng diệntích canh tác phát triển sản xuất góp phần phát triển kinh tế của xã trong tương lai
Trang 14Bảng 4: Tình hình đất đai của xã qua 3 năm (2019- 2021)
2 Đất phi nông nghiệp 346,46 355,28 368,91 22,45 106,48
2.2 Đất chuyên dùng 199,40 208,30 221,15 21,75 110,932.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,88 0,88 0,88 -
-2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 18,42 18,42 18,42 -
-2.5 Đất sông suối và mặt nước
chuyên dung
98,67 97,77 97,77 -0,90 99,09
3 Đất chưa sử dụng 70,39 70,26 68,84 -1,55 97,80
(Nguồn: Thống kê của UBND xã Cẩm Thịnh)
Trong 3 năm qua, tổng diện tích tự nhiên của xã không thay đổi với 1.086,8 ha do
sự tăng giảm tương đương của các loại đất So với năm 2019, đến năm 2021 diện
Trang 15tích đất nông nghiệp giảm 20,9 ha (tương ứng giảm 3,12%) còn 649,05 ha trong đódiện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 23,23 ha (tương ứng giảm 3,56%), diệntích nuôi trồng thủy sản tăng 2,33 ha (tương ứng tăng 12,71%) và diện tích đấtchưa sử dụng cũng giảm 1,55 ha (tương ứng giảm 2,2%) còn 68,84 ha Do diệntích đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng giảm mà tổng diện tích không đổi nêndiện tích đất phi nông nghiệp có sự tăng lên Năm 2021 có 368,91 ha (tăng 6,48%
so với năm 2019), loại đất này chủ yếu sử dụng vào mục đích công cộng như điện,đường, trường, trạm, xây dựng cơ sở hạ tầng Do thực tế dân số tăng lên hằngnăm yêu cầu về nhà ở cũng tăng làm cho diện tích đất ở cũng tăng lên 5,5% trongvòng 2 năm
1.2.3. Tình hình cơ sở hạ tầng – trang thiết bị của xã Cẩm Thịnh
Xây dựng cơ bản
Khu trung tâm hành chính xã bao gồm trụ sở Đảng Uỷ, HĐND, UBND,UBMT tổ quốc và các đoàn thể, trung tâm văn hóa của xã, nhà văn hóa của 13 thônhầu hết đã được xây dựng khang trang, kiên cố với diện tích khuôn viên là 0,34 ha(chiếm 0,31% tổng diện tích tự nhiên) Trụ sở UBND với 10 phòng làm việc nhà 2tầng và 1 nhà cấp 4 là trung tâm giao dịch 1 cửa Đây là nơi làm việc của Đảng uỷ,HĐND, UBND, UBMT tổ quốc và các tổ chức đoàn thể của xã
Hệ thống giao thông- thủy lợi
Toàn xã có 133,93 ha đất giao thông chiếm 12,32% tổng diện tích tự nhiên,gồm các tuyến giao thông chính, huyện lộ, tỉnh lộ và mạng lưới giao thông nộiđồng nông thôn Tuy nhiên, công tác triển khai làm đường bê tông trong thôn xómchưa đạt kết quả cao, nhiều tuyến đường bị hư hỏng nặng chưa được tu sửa gâykhó khăn cho việc đi lại của bà con nhân dân
Đất thuỷ lợi của xã có 51,36 ha (chiếm 4,73% tổng diên tích tự nhiên) Thuỷlợi ở đây khá đa dạng và phong phú, nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông
Trang 16nghiệp được lấy từ kênh N5 và N7 là hệ thống kênh cấp 2 trong hệ thống kênh KẻGỗ.
Điện
Hiện nay trên địa bàn xã có 14 trạm biếp áp rải đều đến tất cả các thôn phục
vụ sinh hoạt của nhân dân sử dụng hết 0,16 ha đất (chiếm 0,015% tổng diện tích
tự nhiên), 100% số hộ trong toàn xã đều sử dụng điện thắp sáng và và sản xuấtkinh doanh phục vụ đời sống gia đình
Y tế, giáo dục
- Y tế: trung tâm y tế xã được xây dựng trên diện tích 0,48 ha (chiếm 0,044% tổng diện tích tự nhiên), tuy nhiên số lượng phòng khám còn ít chưa đáp ứng đủ nhu cầu của bệnh nhân những lúc có dịch bệnh Mặc dù vậy công tác khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác dân số gia đình- trẻ em vẫn được quan tâm đúng mức Năm 2021, trung tâm y tế xã đã thực hiện tốt các
chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn, duy trì tôt chế độ trực trạm và chỉ đạo thực hiện các đợt chăm sóc sức khỏe sinh sản- KHHGĐ đảm bảo sức khỏe và đời sống nhân dân
- Giáo dục: Toàn xã có 27,01 ha đất dành cho xây dựng các cơ sởgiáo dục (chiếm 2,49% tổng diện tích tự nhiên) Cẩm Thịnh là đơn vị đi đầu trongtoàn huyện về công tác giáo dục, từ lâu đã nổi tiếng là “đất học” Cả 3 nhà trườngcủa xã đều được công nhận là trường chuẩn quốc gia với cơ sở vật chất đầy đủ,khang trang, kiên cố Năm học 2020- 2021 vừa qua, các ngành học đều hoàn thànhxuất sắc nhiệm vụ, các trường đều được công nhận là tập thể lao động tiên tiếnxuất sắc cấp tỉnh, có 5 giáo viên đạt giáo viên giỏi tỉnh, 37 giáo viên giỏi huyện và
tỉ lệ học sinh giỏi cao nhất huyện với 14 em đạt giỏi tỉnh, 193 em giỏi huyện Côngtác khuyến học, khuyến tài đã và đang được thực hiện tốt
Văn hóa, thể thao
Trang 17Phong trào thể dục thể thao của xã Cẩm Thịnh phát triển khá mạnh như bóng
đá, bóng chuyền, cầu lông… hằng năm tham gia thi đấu ở huyện cũng như thi đấugiữa các thôn để chào mừng các ngày lễ lớn, tiêu biểu là giải bóng chuyền mừngĐảng mừng Xuân được tổ chức đều đặn vào mỗi dịp tết đến xuân về Xã có 1 sânvận động nằm ngay cạnh trung tâm văn hóa xã và mỗi thôn đều có sân vận độngriêng để phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí và thi đấu thể thao của nhân dân
Phong trào văn hóa văn nghệ của xã cũng được quân tâm phát triển Các câulạc bộ văn nghệ, thơ ca dần ra đời phục vụ cho các hoạt động, chương trình vănhóa, văn nghệ của địa phương Thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”, hầu hết các thôn đều đạt được côngnhận là Làng văn hóa Năm 2021 toàn xã có 1023 hộ (chiếm 74%) đạt danhhiệu gia đình văn hóa và 392 hộ (chiếm 28%) đạt gia đình thể thao Hiện nay xãđạt được 15/19 chỉ tiêu xây dựng nông thôn mới theo chương trình mục tiêu quốcgia và đang phấn đấu hoàn thành những chỉ tiêu còn lại
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2021 của UBND xã Cẩm Thịnh, diện tíchđất sử dụng cho thể dục thể thao là 5,42 ha, đất xây dựng cơ sở văn hóa là 2,06 ha
Công tác xóa đói giảm nghèo và chính sách xã hội
Các hoạt động nhân đạo, từ thiện, cấp phát các nguồn cứu trợ, quà tết đảmbảo đúng đối tượng, dân chủ và kịp thời được nhân dân đồng tình ủng hộ Hoànthành công tác rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021, toàn xã hiện có 102 hộnghèo (chiếm 7,54%) giảm 95 hộ so với đầu năm và có 218 hộ cận nghèo (chiếm16,1%) giảm 18 hộ so với đầu năm Thường xuyên tổ chức thăm hỏi tặng quà chocác gia đình có hoàn cảnh khó khăn, cán bộ lão thành cách mạng, gia đình thươngbinh liệt sỹ vào dịp 27-7 và tết cổ truyền, thực hiện tốt chính sách ưu đãi đối vớihọc sinh, sinh viên và các đối tượng chính sách
1.2.4. Tình hình phát triển kinh tế của xã Cẩm Thịnh
Trang 18Bảng 5: Giá trị sản xuất của xã qua 3 năm (2019- 2021)
(Nguồn:Thống kê của UBND xã Cẩm Thịnh)
Tổng giá trị sản xuất của xã tăng lên qua các năm Năm 2021 nhờ có sự hỗtrợ từ dự án khí sinh học nên các hộ chăn nuôi nhiều hơn và đạt kết quả cao, chiếm50,8% tổng giá trị sản xuất đưa tổng giá trị sản xuất cả năm của xã tăng nhanh vớitốc độ 222,26% so với năm 2019 Vì là xã độc canh cây lúa, diện tích đất nôngnghiệp nhiều chiếm 59,72% tổng diện tích tự nhiên nên giá trị sản xuất trong lĩnhvực nông nghiệp chiếm đến 97,61% tổng giá trị năm 2021
Nhìn vào bảng trên ta thấy, giá trị các ngành sản xuất hằng năm đều tăng,trong đó giá trị trồng trọt và chăn nuôi tăng mạnh vào năm 2021 do các hộ mởrộng quy mô chuồng trại, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canhtăng vụ, đưa giống mới vào thử nghiệm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi Cácngành dịch vụ và thủy sản có tốc độ tăng khá nhanh nhưng giá trị còn thấp, vì thế
xã nên chú ý các phương án làm tăng giá trị công nghiệp dịch vụ và nuôi trồngthủy sản để phát triển đồng đều trên tất cả các lĩnh vực sản xuất đưa nền kinh tế
Trang 19của xã phát triển hơn.
Theo báo cáo sản xuất nông nghiệp năm 2021 của ban khuyến nông xãCẩm Thịnh, sản lượng lương thực toàn xã ước đạt 3869.58 tấn tăng 214 tấn so vớinăm 2020, trong đó diện tích trồng lúa là 488,19 ha với năng suất 5,15 tấn/ha đạtsản lượng 2514.18 tấn (chiếm 64,97% sản lương lương thực), các loại rau có giá trịhàng hóa cao như mướp, dưa, hành, bầu bí,… với diện tích khoảng 60 ha ước đạtsản lượng 1.300 tấn (chiếm 33,6%), các loại cây trồng cạn trên diện tích 29,5 hađạt sản lượng 55,4 tấn (chiếm 1,43% tổng sản lượng lương thực); Chăn nuôi chiếm66% tỷ trọng trong nông nghiệp với 205 con trâu, 745 con bò, 15.034 con lợn trong
đó có 890 lợn nái và lợn hơi xuất bán đạt 825 tấn, đàn gia cầm có 25 ngàn con gà
và 20 ngàn con vịt; toàn xã đã có 45 điểm chăn nuôi tập trung với diện tích 18,45
ha và hiện nay đang quy hoạch theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựngnông thôn mới tại 6 điểm với diện tích 38,5 ha để xây dựng trang trại chăn nuôi lợncác loại theo quy trình khép kín Xã Cẩm Thịnh là địa phương có tổng đàn lợn vàgia cầm lớn nhất trong huyện Cẩm Xuyên nhưng nhờ triển khai nhiều giải phápđồng bộ, trong đó đáng kể nhất là việc tuyên truyền đầu tư xây dựng bể biogas vàcác mô hình vệ sinh dịch bệnh Nhờ vậy, chính quyền và người chăn nuôi ở đây đãgiải quyết được yếu tố môi trường, đẩy mạnh phát triển chăn nuôi góp phần xâydựng nông thôn mới như hiện nay
1.2.5. Đánh giá chung tình hình cơ bản của xã Cẩm Thịnh
1.2.5.1. Thuận lợi
- Cẩm Thịnh là xã có vị trí và địa hình thuận lợi, đất đai rộng lớn và màu mỡ
để trồng trọt, với quỹ đất chưa sử dụng còn nhiều để sản xuất nông nghiệp và xâydựng các trang trại chăn nuôi theo kế hoạch
- Các lĩnh vực văn hóa - thể thao, giáo dục - y tế… ngày một đi lên;
- Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất được củng cố tăng cường, tiến bộ kỹ thuật
- công nghệ mới được áp dụng ngày càng nhiều nên sản xuất nông nghiệp của xãtrong những năm qua thắng lợi tương đối toàn diện với giá trị cao, trong đó chăn