Song song với quá trình đô thị hóa là sự phát triển các khu công nghiệp đã và đang gây sức ép đến chất lượng môi trường nguồn nước mặt ở nhiều khu vực và đang có xu hướng mở rộng về phạm
Trang 1KHOA MÔI TRƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT XÃ CỰ KHÊ, HUYỆN
THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nhóm sinh viên thực hiện: Lê Thị Dung
Trương Khánh Huyền
Lê Huy Hoàng Đậu Việt Hùng
Vũ Tuấn Lộc Nguyễn Quang Thọ Nguyễn Mai Trinh
Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Thị Thư
HÀ NỘI – 2022
Trang 2MỤC LỤC
1 Đặt vấn đề 4
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài 6
2.1 Tổng quan nước mặt 6
2.2 Tổng quan về nguồn phát thải 6
3 Mục tiêu nghiên cứu 7
4 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 7
5 Nội dung nghiên cứu 7
6 Phương pháp nghiên cứu 7
6.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu 7
6.2 Phương pháp khảo sát hiện trường 8
6.3 Phương pháp tính toán tải lượng 8
6.4 Phương pháp kế thừa số liệu 10
6.5 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước bằng chỉ số WQI 10
6.6 Phương pháp điều tra xã hội học 11
6.7 Phương pháp đánh giá hiện trạng môi trường theo mô hình DPSIR 12
6.8 Phương pháp xử lý số liệu 13
7 Dự kiến kết quả nghiên cứu 13
8 Kế hoạch thực hiện 14
9 Phân chia trách nhiệm giữa thành viên của nhóm: 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 31 Đặt vấn đề
Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo, nước mặt tồn tại dưới dạng nước trong sông, hồ, nước ngọt trong vùng đất ngập nước, băng, tuyết, … Nước mặt được
bổ sung bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất, tài nguyên nước mặt chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các hoạt động kinh tế của con người Vai trò của nước mặt cũng như nước nói chung, không thể thiếu trong toàn bộ sự sống và các quá trình xảy ra trên Trái Đất Nước là môi trường cho các phản ứng chuyển dịch nhiều loại vật chất, góp phần tạo thời tiết, điều hòa khí hậu Nước có vai trò quyết định trong các hoạt động kinh tế và đời sống văn hóa tinh thần của loài người
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh đã làm thay đổi hiện trạng sử dụng đất, dẫn đến sông hồ trong các đô thị dần bị thu hẹp dòng chảy, có nơi còn bị lấp hoàn toàn để lấy đất phục vụ xây dựng các công trình giao thông, khu dân cư, nhà máy Song song với quá trình
đô thị hóa là sự phát triển các khu công nghiệp đã và đang gây sức ép đến chất lượng môi trường nguồn nước mặt ở nhiều khu vực và đang có xu hướng mở rộng về phạm vi và mức
độ ô nhiễm Theo kết quả quan trắc, thực hiện trong những năm gần đây, nước mặt ở nước
ta bị nhiễm bẩn bởi sản phẩm dầu chiếm 80% các trường hợp, phenon chiếm 60%, kim loại nặng chiếm 40% Hầu hết các thủy vực trong thành phố đều bị ô nhiễm, đặc biệt là các con sông chạy trong lòng thành phố là nơi chứa đựng rác thải, nước thải từ các hoạt động sống của con người, nước ở các thủy vực thường có màu đen, mùi nồng nặc khó chịu Ngoài ra, nguồn tiếp nhận nước thải từ các khu công nghiệp và nông nghiệp có hàm lượng chất hữu
cơ, tổng chất rắn lơ lửng và các hóa chất độc hại cao (sông Thị Vải tiếp nhận nguồn nước thải có hàm lượng chất độc hóa chất cao từ nhiều nhà máy, trong đó có nhà máy Vedan) Thậm chí nhiều con sông không có loài sinh vật nào có thể sinh sống hoặc nếu có thì chỉ có một vài loại sinh vật nhỏ và được gọi là dòng sông chết (điển hình là sông Tô Lịch, sông Nhuệ, sông Lừ) (Hoàng Ngọc Quang, 2010)
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước mặt là từ các nguồn nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, nước thải công nghiệp, nước thải nông nghiệp, … hầu hết nước thải này đều không có công trình và hệ thống xử lý mà được thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận hoặc nếu
có thì không đạt tiêu chuẩn quy định Ô nhiễm môi trường nước mặt đã gây ra rất nhiều những tác động bất lợi đến hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng dân cư Những ảnh hưởng
Trang 4của ô nhiễm môi trường tới sức khỏe con người như gây ra nhiều loại bệnh về da, mắt, gan, đường ruột, … thậm chí nhiều loại bệnh ung thư nguy hiểm đến tính mạng con người Ảnh hưởng của ô nhiễm nước mặt tới các hệ sinh thái như làm suy giảm tính đa dạng sinh học, thành phần loài sinh vật trong các thủy vực
Xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội là một xã thuộc huyện ngoại thành nằm ở phía Nam của thành phố Hà Nội, xã đã và đang từng bước phát triển mạnh mẽ tất cả các ngành, phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng từ thị trấn đến các xã nông thôn, phát triển các cụm, điểm công nghiệp, làng nghề Đồng thời các lĩnh vực y tế, thương mại, du lịch, giáo dục thể thao ngày càng củng cố và phát triển Cùng với sự tăng dân số của xã cũng là một trong những tác động tích cực đến phát triển kinh tế, đồng thời cũng gây ra những áp lực lớn đến môi trường, đặc biệt là môi trường nước mặt ở đây đang bị ô nhiễm trầm trọng Trong các báo cáo quán trắc môi trường của các năm gần đây thì các thông số như nhiệt độ, pH, tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ, dầu mỡ ĐTV, tổng Coliform, As, Pb, NO nằm trong gới hạn2 -quy chuẩn cho phép, các thông số như DO, BOD5, COD, SS, NO3 và NH4 là vượt TCCP.- + Ngoài ra, xét một cách tổng thể, chất lượng nước mặt trong các thủy vực của xã Cự Khê cũng đang có xu hướng ngày càng xấu đi do cả 2 nguồn ô nhiễm gây ra, thứ nhất là từ hoạt động sinh hoạt, sản xuất kinh doanh của các hộ dân sống trong xã, công tác quản lý môi trường và xử lý rác thải, nước thải thuộc địa phận của xã chưa được thực hiện tốt Chất lượng môi trường nước mặt bị ô nhiễm sẽ gây ra những ảnh hưởng bất lợi tới tới sức khỏe cộng đồng, hoạt động sản xuất kinh tế và các hệ sinh thái, cảnh quan trong khu vực xã Cự Khê
Trong các vấn đề hiện nay tại xã thì ô nhiễm nước là một vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm của các cơ quan quản lý và người dân Hiện nay xã Cự Khê đang đứng trước một thực trạng là gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa dẫn đến tăng nhu cầu sử dụng nước Trong khi diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất ao hồ đầm lầy ngày càng bị thu hẹp, những khu vực nước mặt còn lại đang có dấu hiệu đi xuống về mặt chất lượng Vì thế nhóm
em xin lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Báo cáo hiện trạng môi trường nước mặt huyện xã
Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội”
Trang 52 Tổng quan vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1 Tổng quan nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất
Nước mặt có nguồn gốc từ lớp nước dưới sâu mà sự xuất hiện của nó tạo nên các sông, suối, ao, hồ, Chúng được hợp lại thành dòng nước đặc trưng bằng một mặt tiếp xúc nước – khí quyển và chuyển động với tốc độ đáng kể
Phần lớn nước này được tạo ra bởi lượng mưa và nước chảy từ các khu vực lân cận Khi khí hậu ấm lên vào mùa xuân, tuyết tan chảy về các con sống và suối gần đó, góp phần tạo ra một phần lớn nước mặt Mức nước mặt giảm đi do bay hơi, khi nước di chuyển vào lòng đất trở thành nước ngầm
Nước mặt có thể được chứa vào các bể chứa tự nhiên (sông, ao, hồ, ) hoặc nhân tạo (các đập nước) được đặc trưng bằng bề mặt trao đổi nước – khí quyển, hầu như bất động có chiều sâu đáng kể và thời gian dừng lại khá lớn
2.2 Tổng quan về nguồn phát thải
- Nguồn ô nhiễm đến từ nguồn nước thải đô thị: chủ yếu là do hoạt động sinh hoạt của con người thải ra môi trường các chất cặn bã có trong nước thải đô thị (sinh hoạt, rửa
xe, buôn bán, tiện nghi nhà ở, ) Từ các nguồn phát thải từ đô thị mà các con sông chính
ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm
- Nguồn ô nhiễm từ nước thải do hoạt động công nghiệp: Nước thải công nghiệp xả
ra từ các nhà máy sản xuất công nghiệp nặng là một trong những nguồn xả thải gây ảnh hưởng nhiều nhất cho môi trường và sức khỏe con người Chất ô nhiễm hữu cơ và vi ô nhiễm hoặc vô cơ
- Ô nhiễm từ nguồn nông nghiệp: Sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật quá mức cho phép làm ô nhiễm nguồn nước mặt và cả nước ngầm do hóa chất tồn dư
- Ô nhiễm từ nước thải y tế: Nguồn nước thải từ bệnh viện phần lớn nước thải thông
thường từ nhà vệ sinh, khu vực rửa dụng cụ, nhà ăn, nước thải từ phẫu thuật, điểu trị, khám, chữa bệnh, xét nghiệm, giặt giũ, vệ sinh của người bệnh, nhân viên y tế, …
Trang 63 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiện trạng môi trường nước mặt xã Cự Khê, huyện Thanh Oai; thành phố Hà Nội theo mô hình DPSIR
4 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 04/2022 đến tháng 05/2022
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường nước mặt tại Xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
5 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên - xã hội xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, số liệu quan trắc môi trường nước mặt trong giai đoạn 2021 - 2022
- Khảo sát thực tế, tải lượng sức ép từ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội đến môi trường nước mặt xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
- Đánh giá chất lượng môi trường nước mặt xã Cự Khê
- Điều tra xã hội, xác định ảnh hưởng của môi trường nước mặt đến sức khỏe con người, cảnh quan, hệ sinh thái và đến sự phát triển kinh tế - xã hội
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường của thị trấn từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện chất lượng nước và ngăn ngừa ô nhiễm nước mặt tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp tài liệu
Thu thập các tài liệu tổng quan tình hình kinh tế, xã hội, điều kiện tự nhiên xã Cự Khê, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội;
Các báo cáo nghiên cứu của các cơ sở đã nghiên cứu;
Tài liệu, giáo trình, bài báo có liên quan đến vấn đề nghiên cứu;
Trang 7Kế thừa số liệu quan trắc môi trường nước mặt tại xã Cự Khê, huyện Thanh Oai gồm
11 thông số: Nhiệt độ, pH, DO, BOD, COD, NH , NO , PO , Asen (As), Cadimin (Cd),4+ 3- 4 3-Coliform của xã Cự Khê năm 2021,2022
6.2 Phương pháp khảo sát hiện trường
Trong nghiên cứu, nhóm quan sát thực tế tại 6 thôn để tìm hiểu nguồn phát sinh ô nhiễm nước mặt của xã, tìm hiểu đặc điểm xử lý rác thải và nước thải của hộ dân, đồng thời đánh giá nhanh môi trường ở các con sông, kênh, mương chính trong xã để đánh giá mức độ
ô nhiễm, kiểm tra và hiệu chỉnh những thông tin đã thu được qua phỏng vấn và từ tài liệu thứ cấp
6.3 Phương pháp tính toán tải lượng
Phương pháp tính toán tải lượng được quy định tại điều 82 TT02/2022/TT-BTNMT
a Nguyên tắc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của sông:
Phương pháp đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của đoạn sông được dựa trên công thức tổng quát liên hệ giữa các nguồn thải điểm, nguồn thải diện, nguồn thải
tự nhiên, lưu lượng chất ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy ra trong đoạn sông và tải trọng chất ô nhiễm tại 2 mặt cắt của đoạn sông tại ngày bất kỳ trong năm như sau:
Dp + L + LB - NP = L - Ldiff y y0 Trong đó:
Dp: tổng tải lượng chất ô nhiễm của các nguồn điểm xả vào đoạn sông (kg/ngày);
Ldiff: tổng tải lượng chất ô nhiễm của các nguồn diện xả vào đoạn sông (kg/ngày);
LB: tải lượng nền tự nhiên của chất ô nhiễm đi vào đoạn sông (kg/ngày);
NP: tải lượng của chất ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy ra trong đoạn sông (kg/ngày);
Ly, Ly : tải lượng chất ô nhiễm tại các mặt cắt tương ứng ở hạ lưu và thượng lưu của đoạn0 sông (kg/ngày)
b Phương pháp đánh giá trực tiếp:
L = (L - L ) x F
Trang 8Trong đó:
L : khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính làtn kg/ngày;
Ltđ: tải lượng tối đa của từng thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông, đơn vị tính là kg/ngày;
Lnn: tải lượng của từng thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông , đơn vị tính là kg/ngày;
Fs: hệ số an toàn, được xem xét, lựa chọn trong khoảng từ 0,7 đến 0,9 trên cơ sở mức độ đầy
đủ, tin cậy, chính xác của các thông tin, số liệu sử dụng để đánh giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt khả năng tiếp nhận nước thải
c Phương pháp đánh giá gián tiếp:
Ltn = (L - L - L ) x F + NPtđ nn tt s tđ Trong đó:
Ltn: khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày;
L , F : được xác định theo quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều này;tđ s
Lnn: tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông, (kg/ngày);
Ltt: tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (kg/ngày);
đ) NP : tải lượng cực đại của thông số ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi xảy ra trongtđ đoạn sông, đơn vị tính là kg/ngày Giá trị NP phụ thuộc vào từng chất ô nhiễm và có thểtđ chọn giá trị bằng 0 đối với chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm chất ô nhiễm này
d Xác định tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải
Nguồn thải vào đoạn sông gồm 03 nguồn chính: nguồn thải điểm, nguồn thải diện và nguồn thải tự nhiên Tải lượng các thông số ô nhiễm từ 03 nguồn này được ký hiệu tương ứng là L , L và L t d n
Công thức xác định tổng tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải:
Trang 9Ltt = L + L + L t d n Công thức xác định tải lượng chất ô nhiễm từ nguồn thải điểm:
Lt = C x Q x 86,4t t Trong đó:
Ct: kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải xả vào đoạn sông (mg/L); Qt: lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải xả vào đoạn sông (m3/s);
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Kết quả phân tích thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải được xác định trên cơ
sở giá trị trung bình của kết quả phân tích ít nhất 10 mẫu nước thải với tần suất lấy mẫu 03 ngày/mẫu Trường hợp nguồn nước thải đã được quan trắc theo quy định của pháp luật thì xem xét sử dụng số liệu quan trắc này để đánh giá
6.4 Phương pháp kế thừa số liệu
Được kế thừa số liệu từ báo cáo: “Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt huyện Thanh Oai, 2015”
Vị trí quan trắc:
- Vị trí 1 (M1): Nước mặt kênh Khê Tang, đoạn chảy qua thôn Thượng và Thôn Mỹ
- Vị trí 2 (M2): Nước sông Nhuệ, đoạn chảy qua thôn Cự Đà, xã Cự Khê
- Vị trí 3 (M3): Nước mặt mương dẫn nước, đoạn chảy qua thôn Hạ, xã Cự Khê
- Vị trí 4 (M4): Nước sông Nhuệ, đoạn chảy qua thôn Khúc Thủy, xã Cự Khê
- Vị trí 5 (M5): Nước mặt mương chảy qua thôn Cầu, xã Cự Khê
- Vị trí 6 (M6): Nước mặt sông Đồng Náng, đoạn chảy qua thôn Thượng, xã Cự Khê Thông số quan trắc: nhiệt độ, pH, tổng N, tổng P, tổng dầu mỡ, dầu mỡ ĐTV, tổng Coliform, As, Pb, NO2, DO, BOD5, COD, SS, NO3 - , NH4 +
6.5 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước bằng chỉ số WQI
Chỉ số chất lượng nước (WQI) là một chỉ số tính toán từ các thông số chất lượng nước xác định thông qua công thức toán học WQI dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và được biểu diễn qua một thang điểm
Trang 10Phương pháp tính toán chất lượng nước (WQI) dựa theo Quyết định số 1460/QĐ-TCMT ngày 12/11/2019 của Tổng cục Môi trường về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật công bố chỉ số chất lượng nước Việt Nam (VN_WQI)
- Các thông số được sử dụng để tính VN_WQI được chia thành 05 nhóm thông số, bao gồm các thông số sau đây:
+ Nhóm I : thông số pH
+ Nhóm II (nhóm thông số thuốc bảo vệ thực vật): bao gồm các thông số Aldrin, BHC, Dieldrin, DDT (p,p’-DDT, p,p’-DDD, p,p’-DDE), Heptachlor & Heptachlorepoxide.s + Nhóm III (nhóm thông số kim loại nặng): bao gồm các thông số As, Cd, Pb, Cr ,6+
Cu, Zn, Hg
+ Nhóm IV (nhóm thông số hữu cơ và dinh dưỡng): bao gồm các thông số DO, BOD5, COD, TOC, N-NH , N-NO , N-NO , P-PO4 3 2 4
+ Nhóm V (nhóm thông số vi sinh): bao gồm các thông số Coliform, E.coli
6.6 Phương pháp điều tra xã hội học
Xác định cỡ phiếu:
Số người dân trong phiếu điều tra được tính theo công thức:
(Theo Taro Yamane 1973)
Trong đó:
n: Cỡ mẫu điều tra
N: Tổng số dân trong khu vực nghiên cứu
e: sai số cho phép Thường ba tỷ lệ sai số hay sử dụng là 0,01 (1%), 0,05 (5%), 0,1 (10%) trong đó phổ biến nhất là e=10%
Theo thống kê dân số xã Cự Khê năm 2022 là 15.000 Áp dụng công thức trên với mẫu sai
số cho phép là 0,05 thì số người điều tra tối thiểu phải là 99 tương đương với 99 phiếu
Đối tượng điều tra: người dân xã Cự Khê