1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

71 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Nước Sông Hồng Đoạn Chảy Qua Tỉnh Lào Cai Và Đề Xuất Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm
Tác giả Vũ Thị Trang
Người hướng dẫn ThS. Dương Thị Minh Hòa
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (11)
    • 1.3. Yêu cầu của đề tài (12)
    • 1.4. Ý nghĩa của đề tài (12)
      • 1.4.1. Ý nghĩa thực tiễn (12)
      • 1.4.2. Ý nghĩa học tập (12)
  • Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 2.1. Cơ sở khoa học (13)
      • 2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài (13)
        • 2.1.1.1. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường (13)
        • 2.1.1.2. Vai trò của nước (18)
        • 2.1.1.3. Các thông số và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước (20)
      • 2.1.2. Cơ sở pháp lý của đánh giá và bảo vệ môi trường nước (22)
        • 2.1.2.1. Hệ thống văn bản pháp luật (22)
        • 2.1.2.2. Các quy chuẩn môi trường liên quan tới đánh giá chất lượng nước (22)
    • 2.2. Hiện trạng tài nguyên nước mặt trên Thế giới và Việt Nam (23)
      • 2.2.1. Tài nguyên nước mặt trên thế giới (23)
        • 2.2.1.1. Tình hình sử dụng nước trên thế giới (0)
      • 2.2.2. Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam (0)
        • 2.2.2.1. Tài nguyên nước ở Việt Nam (0)
        • 2.2.2.2. Hiện trạng chất lượng nước (0)
      • 2.2.3. Hiện trạng tài nguyên nước mặt tỉnh Lào Cai (0)
  • PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (23)
    • 3.1.1. Đối tượng nghiên cứu (34)
    • 3.1.2. Phạm vi nghiên cứu (34)
    • 3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành (34)
    • 3.3. Nội dung nghiên cứu (34)
    • 3.4. Phương pháp nghiên cứu (34)
      • 3.4.1. Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp (34)
      • 3.4.2. Phương pháp lấy mẫu (35)
      • 3.4.3. Phương pháp phân tích (35)
      • 3.4.4. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và viết báo cáo (36)
  • PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (34)
    • 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai (37)
      • 4.1.1. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lào Cai (37)
        • 4.1.1.1. Vị trí địa lý (37)
        • 4.1.1.2. Địa hình, địa mạo (39)
        • 4.1.1.3. Đặc trưng khí hậu (39)
        • 4.1.1.4. Thủy văn (40)
      • 4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội (43)
        • 4.1.2.1. Điều kiện kinh tế (43)
        • 4.1.2.2. Điều kiện xã hội (45)
        • 4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng (46)
    • 4.2. Hiện trạng chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai (47)
      • 4.2.1. Hiện trạng chất lượng nước sông Hồng (47)
        • 4.2.1.1. Kết quả phân tích pH (0)
        • 4.2.1.2. Kết quả phân tích độ đục (0)
        • 4.2.1.3. Kết quả phân tích tổng chất rắn (TSS ) (0)
        • 4.2.1.4. Kết quả phân tích BOD 5 và COD (0)
        • 4.2.1.5. Kết quả phân tích Cr(VI) (0)
        • 4.2.1.6. Kết quả phân tích Fe (0)
        • 4.2.1.7. Kết quả phân tích E.coli (0)
        • 4.2.1.8. Kết quả phân tích Coliform (0)
    • 4.3. Phân tích, đánh giá các nguồn gây ảnh hưởng chính đến chất lượng môi trường nước mặt sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai (57)
      • 4.3.1. Hoạt động nông - lâm nghiệp (57)
      • 4.3.2. Dân cư, đô thị (58)
      • 4.3.3. Hoạt động công nghiệp (58)
      • 4.3.4. Hoạt động giao thông (60)
      • 4.3.5. Ô nhiễm xuyên biên giới (60)
      • 4.3.6. Tác động của ô nhiễm môi trường nước đối với sức khỏe con người (61)
    • 4.4. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua Lào Cai trong thời gian tới (62)
      • 4.4.1. Các giải pháp chung (62)
      • 4.4.2. Các giải pháp cụ thể (65)
  • PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (37)
    • 5.1. Kết luận theo nội dung nghiên cứu (67)
    • 5.2. Kiến nghị (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (69)

Nội dung

Không nằm ngoài ảnh hưởng của ô nhiễm, trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, môi trường nước sông

Trang 1

VŨ THỊ TRANG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SÔNG HỒNG ĐOẠN CHẢY QUA TỈNH LÀO CAI VÀ ĐỀ XUẤT

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2014 - 2018

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

–––––––––––––––––––––––

VŨ THỊ TRANG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SÔNG HỒNG ĐOẠN CHẢY QUA TỈNH LÀO CAI VÀ ĐỀ XUẤT

BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành/ngành : Khoa học môi trường

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập là một quá trình giúp cho bản thân sinh viên áp dụng kiến thức đã được học vào thực tế, từ đó giúp cho sinh viên hoàn thiện bản thân và cung cấp kiến thức thực tế cho công việc sau này

Với ý nghĩa thiết thực đó, được sự đồng ý của khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành thực tập tại Viện

Kỹ thuật và Công Nghệ Môi trường - Thịnh Liệt - Hoàng Mai - Hà Nội

Thời gian thực tập kết thúc, em đã đạt được những kết quả để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của bản thân Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy cô giáo công tác trong khoa Môi trường Đặc biệt xin chân thành cảm ơn

cô giáo hướng dẫn: ThS Dương Thị Minh Hòa, người đã trực tiếp hướng

dẫn và giúp đỡ tận tình em trong suốt quá trình thực hiện đề tài để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất tới các cô chú, anh chị làm việc tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện giúp

đỡ em hoàn thành được nhiệm vụ và hoàn thành tốt bản báo cáo tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Vũ Thị Trang

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân bố và dạng của nước trên trái đất 14

Bảng 2.2: Phân phối lượng dòng chảy/năm của các sông trên thế giới 15

Bảng 3.1: Bảng phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm 27

Bảng 4.1: Dữ liệu khí hậu tỉnh Lào Cai 30

Bảng 4.3: Đặc trưng lưu lượng nước hai con sông lớn trên địa bànError! Bookmark not defined Bảng 4.4: Tình hình sử dụng đất tỉnh Lào Cai Error! Bookmark not defined Bảng 4.5: Kết quả phân tích mẫu nước sông Hồng 39

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai 29

Hình 4.2: Biểu đồ diễn biến pH của nước sông 41

Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn độ đục trong nước sông 42

Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn TSS trong nước sông 42

Hình 4.5: Biểu đồ diễn biến BOD5 trong nước sông 43

Hình 4.6: biểu đồ diễn biến COD trong nước sông 44

Hình 4.7: Biểu đồ diễn biến Cr(VI) trong nước sông 45

Hình 4.8: biểu đồ diễn biến Fe trong nước sông 46

Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn E.coli trong nước 47

Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn Coliform trong nước sông 47

Trang 6

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

UNDP Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc UNEP Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3.Yêu cầu của đề tài 3

1.4.Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4.2 Ý nghĩa học tập 3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường 4

2.1.1.2 Vai trò của nước 9

2.1.1.3 Các thông số và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước 11

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đánh giá và bảo vệ môi trường nước 13

2.1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật 13

2.1.2.2 Các quy chuẩn môi trường liên quan tới đánh giá chất lượng nước 13

2.2 Hiện trạng tài nguyên nước mặt trên Thế giới và Việt Nam 14

2.2.1 Tài nguyên nước mặt trên thế giới 14

2.2.1.1 Tình hình sử dụng nước trên thế giới 15

2.2.2 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam 19

Trang 8

2.2.2.1 Tài nguyên nước ở Việt Nam 19

2.2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước 21

2.2.3 Hiện trạng tài nguyên nước mặt tỉnh Lào Cai 22

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 25

3.3 Nội dung nghiên cứu 25

3.4 Phương pháp nghiên cứu 25

3.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp 25

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 26

3.4.3 Phương pháp phân tích 26

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu và viết báo cáo 27

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Lào Cai 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Lào Cai 28

4.1.1.1 Vị trí địa lý 28

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 30

4.1.1.3 Đặc trưng khí hậu 30

4.1.1.4 Thủy văn 31

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 33

4.1.2.1 Điều kiện kinh tế 34

4.1.2.2 Điều kiện xã hội 36

4.1.2.3 Cơ sở hạ tầng 37

4.2 Hiện trạng chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai 38

4.2.1 Hiện trạng chất lượng nước sông Hồng 38

Trang 9

4.2.1.1 Kết quả phân tích pH 40

4.2.1.2 Kết quả phân tích độ đục 41

4.2.1.3 Kết quả phân tích tổng chất rắn (TSS ) 42

4.2.1.4 Kết quả phân tích BOD5 và COD 43

4.2.1.5 Kết quả phân tích Cr(VI) 44

4.2.1.6 Kết quả phân tích Fe 45

4.2.1.7 Kết quả phân tích E.coli 46

4.2.1.8 Kết quả phân tích Coliform 47

4.3 Phân tích, đánh giá các nguồn gây ảnh hưởng chính đến chất lượng môi trường nước mặt sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai 48

4.3.1 Hoạt động nông - lâm nghiệp 48

4.3.2 Dân cư, đô thị 49

4.3.3 Hoạt động công nghiệp 49

4.3.4 Hoạt động giao thông 51

4.3.5 Ô nhiễm xuyên biên giới 51

4.3.6 Tác động của ô nhiễm môi trường nước đối với sức khỏe con người 52

4.4 Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua Lào Cai trong thời gian tới 53

4.4.1 Các giải pháp chung 53

4.4.2 Các giải pháp cụ thể 56

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận theo nội dung nghiên cứu 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của cuộc sống và môi trường Quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước Việt Nam là quốc gia có hệ thống sông ngòi dày đặc và có nhiều LVS lớn Tổng lượng dòng chảy nước mặt hàng năm hàng năm lên đến 830-840tỷ

m3 Nhưng Việt Nam không phải là quốc gia giàu về nước Tài nguyên nước của nước ta phụ thuộc nhiều vào các nước có chung nước phía thượng lưu, với gần 2/3 tổng lượng nước mặt hằng năm là từ ngoài biên giới chảy vào (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013) Ngày nay, hầu hết các con sông ở Việt Nam đang

có chiều hướng ngày càng bị suy thoái, ô nhiễm, cạn kiệt bởi nhiều nguyên nhân Nhất là các con sông ở các khu vực thành phố phải chịu áp lực từ các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư Những nguồn tác động này đã và đang làm cho chất lượng nước bị suy giảm về trữ lượng cùng chất lượng

Sông Hồng là một trong những sông chính của Việt Nam, chảy qua vùng lãnh thổ có điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường phong phú và đa dạng, có vị thế địa lý kéo dài cả về chiều ngang và chiều dọc trên nhiều tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hoà Bình, Hà Nội, Hà Nam, Nam Định Trong đó một số tỉnh đã sử dụng trực tiếp nguồn nước sông trong lưu vực làm nước cung cấp sinh hoạt Không nằm ngoài ảnh hưởng của ô nhiễm, trong xu thế phát triển kinh tế - xã hội những năm gần đây, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, môi trường nước sông Hồng

đã và đang có hiện tượng ô nhiễm nguồn nước Nhiều vấn đề môi trường đang diễn ra rất phức tạp ở quy mô địa phương và toàn lưu vực

Mặt khác, sông Hồng còn tiếp nhận nước từ phía thượng lưu Trung Quốc chảy sang Quá trình thải bỏ các chất thải có nguồn gốc từ công nghiệp,

Trang 11

nông nghiệp, sinh hoạt và quá trình rửa trôi bề mặt, xói mòn lưu vực sông Hồng phía Trung Quốc sẽ làm tăng nguy cơ vận chuyển các chất ô nhiễm vào sông Hồng.Vấn đề đặt ra ở đây là chất lượng nước sông Hồng đang ngày càng suy giảm do ô nhiễm xuyên biên giới và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội Theo số liệu quan trắc gần đây cho thấy, chất lượng nước sông Hồng đang diễn biến khá phức tạp, chất lượng nước dần đang suy thoái, ô nhiễm hơn theo từng năm

Mặt khác ngày nay, cùng với sức ép gia tăng dấn số, nhu cầu sử dụng nước càng tăng, do đó chất lượng nước hiện tại có đáp ứng được nhu cầu sử dụng hay không? Đó là câu hỏi đặt ra, hiện nay chất lượng nước Hồng có đảm bảo phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của người dân hay không? Và những nhà quản lý môi trường phải làm gì để quản lý hiệu quả chất lượng nước sông Hồng?

Xuất phát từ vấn đề đó, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện

trạng nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai và

đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định được các áp lực đối với chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai

- Đánh giá chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai

- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần quản lý chất lượng nước sông Hồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Trang 12

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Khảo sát thực trạng môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai

- Đánh giá một cách trung thực, khách quan chất lượng nước mặt sông Hồng chảy qua tỉnh Lào Cai

- Các thông tin, số liệu thu thập phải phản ánh được chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Lào Cai

- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa thực tiễn

- Góp phần đánh giá chất lượng nước mặt sông Hồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, chỉ ra được những vị trí ô nhiễm, để có những biện pháp xử lý phù hợp cho từng mục đích sử dụng

- Là cơ sở giúp các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường đưa ra các biện pháp xử lý cũng như quản lý nhằm nâng cao chất lượng nước mặt sông Hồng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư

- Là nguồn tài liệu trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Nâng cao nhận thức của bản thân về môi trường

Trang 13

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1.1 Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, khái quát chung về nước, ô nhiễm môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường

- Khái niệm môi trường:

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo vệ môi trường, 2014)

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật Bảo vệ môi trường, 2014)

.- Khái quát chung về nước:

Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, dân dụng, giải trí và môi trường Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt

97% nước trên Trái đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên Trái đất và trong không khí[8]

Nước còn được đưa vào cơ thể con người nhiều nguyên tố cần thiết cho sự sống như iốt (I), sắt (Fe), kẽm (Zn)… Tuy nhiên nước bẩn cũng có thể đưa vào

cơ thể nhiều loại vi khuẩn gây bệnh Nước bẩn chứa nhiều các chất độc hại như

Trang 14

chì (Pb), thủy ngân (Hg), thạch tín (Asen), thuốc trừ sâu, các hóa chất gây ung thư khác Do đó, nước dùng cho cuộc sống phải đủ về số lượng và đảm bảo an toàn chất lượng Con người cần biết xử lý các nguồn cung cấp nước để đảm bảo

an toàn về chất lượng cho mọi nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công, nông nghiệp cho chính mình, đồng thời giải quyết hậu quả của chính mình[8]

- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:

Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn liền với sự sống của sinh vật, đang ngày càng giảm chất lượng do chính hoạt động nhiều mặt của con người gây ra Khoa học kỹ thuật phát triển đã thúc đẩy quá trình sản xuất ra của cải vật chất thỏa mãn nhu cầu của con người Song song với việc tạo ra của cải vật chất thì một lượng chất thải cũng được hình thành Các chất thải này được thải vào sông, suối, ao, hồ, biển, vào đất, không khí Vì vậy, trong nước có thành phần của các loại chất thải làm cho nước không còn sạch nữa, giá trị sử dụng suy giảm và người ta nói rằng nước bị ô nhiễm

Ô nhiễm nước không chỉ là vẫn đề mĩ quan mà nó còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, sức khỏe con người và về vệ sinh môi trường Ô nhiễm nước được hiểu là:

Ô nhiễm nước là sự thay đối thành phần và chất lượng nước không đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

Hay, Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm,…bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất có thể gây hại cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên

Theo Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “ Ô nhiễm nước là

sự biến đổi nói chung do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, cho động vật nuôi và các loại hoang dã”[1]

Trang 15

- Khái niệm nước mặt:

Là nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đại dương, sông, suối, ao,

hồ, đầm lầy Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con người, nước mặt dễ bị ô nhiễm và thành phần hóa lý của nước thường bị thay đổi, khả năng hồi phục trữ lượng của nước nhanh nhất ở vùng có mưa[4]

- Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường:

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “

Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi

trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường.”

Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản

lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:

+ Tiêu chuẩn nước bao gồm nước mặt nội địa, nước ngầm, nước biển

và ven biển, nước thải…

+ Tiêu chuẩn không khí bao gồm khó bụi, khí thải (các chất thải)… + Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ

+ Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ các nguồn gen, động thực vật, đa dạng sinh học

+ Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử, văn hóa[7]

- Ý nghĩa của tài nguyên nước:

Trang 16

 Nước cung cấp vào hoạt động sản xuất đảm bảo an ninh lương thực cho xã hội: Nước tưới tiêu, nước làm ruộng…

 Nước tạo ra năng lượng điện để cung cấp cho hoạt động nền kinh tế thông qua việc sử dụng động lực hay năng lượng dòng chảy của các con sông làm quay các tuốc bin nước và máy phát điện, đây là nguồn năng lượng sạch

và chiếm 20% lượng điện của Thế giới, đồng thời hạn chế được giá thành nhiên liệu và chi phí nhận công

+ Làm ổn định địa tầng[9]

- Chức năng của môi trường:

+ Môi trường là không gian sinh sống của con người và các loài sinh vật

+ Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

+ Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình

+ Môi trường là nơi giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất

+ Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

- Nguồn gốc gây ô nhiễm nước:

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu vực nước ngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng

và hàm lượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nước không thể đồng hóa được Kết quả làm cho hàm lượng oxy trong nước giảm đột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực

Ô nhiễm nước có thể do tự nhiên hoặc nhân tạo

+ Ô nhiễm tự nhiên:

Trang 17

Là do mưa, tuyết tan, lũ lụt, bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể cả xác chết của chúng Cây cối, sinh vật chết đi, chúng

bị vi sinh vật phân hủy thành chất hữu cơ Một phần sẽ ngấm hòa vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn Lụt lội có thể làm nước mất sự trong sạch, khuấy động những chất dơ trong hệ thống cống rãnh, mang theo nhiều chất thải độc hại từ nơi đổ rác và cuốn theo các loại hóa chất trước đây đã được cất giữ Nước lụt

có thể bị ô nhiễm do hóa chất dùng trong nông nghiệp, kỹ nghệ hoặc do các tác nhân độc hại ở các khu phế thải Công nhân lân cận các công trường kỹ nghệ bị lụt có thể bị tác hại bởi nước ô nhiễm hóa chất

Ô nhiễm nước do nhiều yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt…)

có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu

+ Ô nhiễm nhân tạo:

* Từ sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của môi trường trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao

* Từ các chất thải công nghiệp:

Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Người ta thường

Trang 18

sử dụng đại lượng PE (population equivalent) để so sánh một cách tương đối mức độ gây ô nhiễm cuta nước thải công nghiệp với nước thải đô thị Đại lượng này được xác định dựa vào lượng thải trung bình của một người trong một ngày đối với một tác nhân gây ô nhiễm xác định

Các tác nhân gây ô nhiễm chính thường được sử dụng để so sánh là COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (nhu cầu oxy hóa), TSS (chất rắn lơ lửng) Ngoài các nguồn gây ô nhiễm chính như trên thì còn có các nguồn gây

ô nhiễm nước khác như từ y tế hay từ các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của con người[6]

2.1.1.2 Vai trò của nước

- Vai trò đối với sinh hoạt và đời sống:

Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống sinh hoạt của con người, nước duy trì mọi hoạt động sống cũng như sản xuất

- Với cơ thể:

Nước là một loại thức uống không thể thiếu được đối với cơ thể chúng ta Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể như: máu, cơ bắp, xương tủy, phổi… Chúng ta có thể nhịn ăn vài tuần, thậm chí vài tháng nhưng không thể chịu khát được vài ngày Các vai trò cụ thể như:

+ Nuôi dưỡng tế bào: Nước cung cấp nguồn chất khoáng, vận chuyển chất dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào trong mọi hoạt động trong cơ thể Nước mà chúng ta sử dụng hàng ngày thường chứa một lượng đáng kể các chất khoáng có lợi cho sức khỏe

+ Chuyển hoá và tham gia các phản ứng trao đổi chất: Nước là dung môi sống của các phản ứng hóa học trong cơ thể Nước trong tế bào là một môi trường để các chất dinh dưỡng tham gia vào các phản ứng sinh hóa nhằm xây dựng và duy trì tế bào Nhờ việc hòa tan trong dung môi mà các tế bào có thể hoạt động và thực hiện được các chức năng của mình

Trang 19

+ Đào thải các chất cặn bã: Nước loại bỏ các độc tố mà các cơ quan, tế bào từ chối đồng thời thông qua đường nước tiểu và phân

+ Ổn định nhiệt độ cơ thể: Nước có vai trò quan trọng trong việc phân phối hơi nóng của cơ thể thông qua việc phân phối nhiệt độ cơ thể Nước cho phép cơ thể giải phóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường cao hơn

so với nhiệt độ cơ thể

+ Giảm ma sát: Nước có tác dụng bôi trơn quan trọng trong cơ thể, đặc biệt là nơi tiếp xúc các đầu nối, bao hoạt dịch và màng bao, tạo nên sự linh động tại đầu xương và sụn… Nước cũng hoạt động như một bộ phận giảm xóc cho mắt, tủy sống và ngay cả thai nhi trong nước ối…

- Nước đối với các hoạt động sống và sinh hoạt:

Nó là nhân tố quan trọng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội : từ nông nghiệp, công nghiệp, du lịch đến các vấn

+ Đối với công nghiệp: Mức độ sử dụng nước trong các ngành công nghiệp là rất lớn Tiêu biểu là các ngành khai thác khoáng sản, sản xuất nguyên liệu công nghiệp như than, thép, giấy…đều cần một trữ lượng nước rất lớn

+ Đối với du lịch: Du lịch đường sông, du lịch đường biển đang ngày càng phát triển Đặc biệt ở một nước nhiệt đới có nhiều sông hồ và đường bờ biển dài hàng ngàn kilomet như ở nước ta

+ Đối với giao thông: là một trong những con đường tiềm năng và chiến lược, giao thông đường thủy mà cụ thể là đường sông và đường biển có

ý nghĩa rất lớn, quyết định nhiều vấn đề không chỉ là kinh tế mà còn là văn hóa, chính trị, xã hội của một quốc gia[9]

Trang 20

2.1.1.3 Các thông số và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước

Đánh giá chất lượng nước thông qua các chỉ tiêu hóa lý như : Nhiệt độ,

pH, DO, COD, BOD5, NH4+, NO3-, PO43-, TSS… đây là các chỉ tiêu chiếm tỉ

lệ cao trong các nguồn nước bị ô nhiễm

- Các thông số lý học:

+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan

+ pH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn Trong hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan

+ Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) :

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trong nước Các chất lơ lửng dạng hữu cơ sẽ tiêu thụ Oxy để phân hủy làm giảm DO của nguồn nước Hàm lượng các chất lơ lửng là lượng khô của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít mẫu qua phễu lọc rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không đổi (Đơn vị: mg/l)

- Các thông số hóa học:

+ Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD): Là lượng oxy cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Để Oxy hoá hết chất hữu cơ trong nước thường phải mất 20 ngày ở

200C Để đơn giản người ta chỉ lấy chỉ số BOD sau khi Oxy hoá 5 ngày, ký hiệu BOD5 Sau 5 ngày có khoảng 80% chất hữu cơ đã bị oxy hoá

+ Oxy hòa tan (DO): DO là lượng oxy hòa tan trong nước cần thiết cho

sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thể, thủy sinh, côn trùng…)

Trang 21

thường được tạo ra do sự hào tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng 8 – 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân hủy hóa chất, sự quang hợp của tảo và v.v… Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thủy vực

+ Nhu cầu oxy hóa học (COD): Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải Chỉ tiêu nhu cầu sinh hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải, nhất là nước thải công nghiệp Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hóa hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải

+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của chúng lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Fe, Mn, Cr(VI) v.v ở hàm lượng nhỏ nhất định chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của động vật, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật

và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn

+ E.coli: là vi khuẩn đại tràng là một trong những loài vi khuẩn chính

ký sinh trong đường ruột của động vật máu nóng (bao gồm chim và động vật

có vú) Vi khuẩn này cần thiết trong quá trình tiêu hóa thức ăn và là thành

phần của khuẩn lạc ruột Sự có mặt của E coli trong nước là một chỉ thị thường gặp cho ô nhiễm phân E coli thuộc họ vi khuẩn Enterobacteriaceae

Trang 22

và thường được sử dụng làm sinh vật chỉ điểm cho các nghiên cứu về ô nhiễm nguồn nước ăn uống và sinh hoạt

2.1.2 Cơ sở pháp lý của đánh giá và bảo vệ môi trường nước

2.1.2.1 Hệ thống văn bản pháp luật

- Luật bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2015;

- Luật tài nguyên nước 17/2012/QH13 đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17/07/2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất

- Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước

- Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31/03/2015 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

2.1.2.2 Các quy chuẩn môi trường liên quan tới đánh giá chất lượng nước

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 38:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh

Trang 23

- QCVN 39:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu

2.2 Hiện trạng tài nguyên nước mặt trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tài nguyên nước mặt trên thế giới

Vấn đề về Tài nguyên Nước được thực hiện trong tổ chức Liên Hợp Quốc, các chương trình và các quỹ có vai trò đáng kể trong việc giải quyết mối quan tâm tới nước ngọt của toàn cầu Tại hội nghị thượng đỉnh thế giới năm 2002 về vấn đề phát triển bền vững và bắt đầu thiên niên kỷ của Tài nguyên Nước đã đặt mục tiêu phát triển và hỗ trợ các nước thành viên để đạt được các mục tiêu và các chỉ tiêu về nước sạch và vệ sinh môi trường Công việc của tổ chức bao gồm tất cảc các khía cạnh của nguồn nước ngọt bao gồm

cả tài nguyên nước và các dòng chảy sông ngòi, nước ngầm và nước biển[13]

Tài nguyên nước ở trên Thế giới theo tính toán hiện nay là 1,39 tỷ km3, tập trung trong thủy quyển 97,2% (1,35 tỷ km3), còn lại trong khí quyển và thạch quyển 94% lượng nước là nước mặn, 2% là nước ngọt tập trung trong băng ở hai cực, 0,6% là nước ngầm, còn lại là nước sông và hồ Lượng nước trong khí quyển khoảng 0,001% , trong sinh quyển 0,002%, trong sông suối 0.00007% tổng lượng nước trên Trái đất, lượng nước ngọt con người sử dụng

xuất phát từ nước mưa (lượng mưa trên Trái đất 105.000km3/năm Lượng nước con người sử dụng trong một năm khoảng 35.00km3, trong đó 8% cho sinh hoạt, 23% cho công nghiệp và 63% cho hoạt động nông nghiệp)[5]

Bảng 2.1: Phân bố và dạng của nước trên trái đất [3]

Nguồn nước

Thể tích nước tính bằng km 3

Thể tích nước tính bằng dặm khối

Phần trăm của nước ngọt

Phần trăm của tổng lượng nước

Đại dương, biển và

Đỉnh núi băng, sông

băng và vùng tuyết 24.064.000 5.773.000 68,7 1,74

Trang 24

Về lượng nước ngọt trên thế giới được phân bố ở các dạng như băng

đá, trong sông hồ, nước ngầm

Sự phân phối khối lượng dòng chảy/năm của các sông trên thế giới được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.2: Phân phối lượng dòng chảy/năm của các sông trên thế giới [2]

Các miền của đất liền Diện tích

(1000 km 2 )

Khối lượng dòng chảy năm (km 3 )

Lớp dòng chảy năm (mm)

Trong đó:

Các miền không lưu

2.2.2 Tình hình sử dụng nước trên thế giới

Trang 25

Nhu cầu sử dụng nước càng ngày càng tăng theo đà phát trển của nền công nghiệp, nông nghiệp và sự nâng cao mức sống của con người Theo sự ước tính, bình quân trên toàn thế giới có chừng khoảng 40% lượng nước cung cấp được sử dụng cho công nghiệp, 50% cho nông nghiệp và 10% cho sinh hoạt Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng nước lại thay đổi tùy thuộc vào sự phát triển của mỗi quốc gia Ví dụ: Ở Hoa Kỳ, khoảng 44% nước được sử dụng cho công nghiệp, 47% sử dụng cho nông nghiệp và 9% cho sinh hoạt và giải trí (Chiras,1991) Ở Trung Quốc thì 7% nước được dùng cho công nghiệp, 87% cho nông nghiệp, 6% sử dụng cho sinh hoạt và giải trí (Chiras, 1991)

Nhu cầu về nước trong công nghiệp: Sự phát triển càng ngày càng cao của nền công nghiệp trên toàn thế giới càng làm tăng nhu cầu về nước, đặc biệt đối với một số ngành sản xuất như chế biến thực phẩm, dầu mỏ, giấy, luyện kim, hóa chất…, chỉ 5 ngành sản xuất này đã tiêu thụ mất 90% lượng nước sử dụng cho công nghiệp

Nhu cầu về nước trong nông nghiệp: Sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp như sự thâm canh tăng vụ và mở rộng diện tích đất canh tác cũng đòi hỏi một lượng nước ngày càng cao Theo M.I.Lvovits (1974), trong tương lai

do thâm canh nông nghiệp mà dòng chảy cả năm của các con sông trên toàn thế giới có thể giảm đi khoảng 700km3/năm Phần lớn nhu cầu về nước được

thỏa mãn nhờ mưa ở vùng có khí hậu ẩm, nhưng cũng thường được bổ sung bởi nước sông hoặc nước ngầm bằng biện pháp thủy lợi nhất là vào mùa khô Người ta ước tính được mối quan hệ giữa lượng nước sử dụng với lượng sản phẩm thu được trong quá trình canh tác như sau: để sản xuất 1 tấn lúa mì cần đến 1.500 tấn nước, 1 tấn gạo cần đến 4.000 tấn nước và 1 tấn bông vải cần đến 10.000 tấn nước Sở dĩ cần một lượng lớn nước như vậy chủ yếu là do sự đòi hỏi của quá trình thoát hơi nước của cây, sự bốc hơi nước của lớp nước mặt trên đồng ruộng, sự trực di của nước xuống các lớp đất bên dưới và phần

Trang 26

nhỏ tích tụ lại trong các sản phẩm nông nghiệp Dự báo nhu cầu về nước trong nông nghiệp đến năm 2000 sẽ lên tới 3.400km3/năm, chiếm 58% tổng nhu cầu về nước trên thế giới (M.I.Lvovits, 1974)

Nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí: Theo sự ước tính thì các cư dân sinh sống kiểu nguyên thủy chỉ cần 5-10 lít nước/người/ngày Ngày nay, do

sự phát triển của xã hội loài người ngày càng cao nên nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí cũng ngày càng tăng theo nhất là ở các thị trấn và các đô thị lớn, nước sinh hoạt tăng gấp hàng chục đến hàng trăm lần Theo sự ước tính

đó thì đến năm 2000, nhu cầu về nước sinh hoạt và giải trí sẽ tăng gần 20 lần

so với năm 1990, tức là chiếm 7% tổng nhu cầu nước trên thế giới (Cao Liêm

và Trần Đức Viên, 1990)

Ngoài ra, còn rất nhiều nhu cầu khác về nước trong các hoạt động khác của con người như giao thông vận tải, giải trí ở ngoài trời như đua thuyền, trượt

ván, bơi lội… nhu cầu này cũng ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội

Theo thống kê mới nhất của LHQ, ảnh hưởng tới 1/3 dân số trên thế giới Tình hình này ngày càng trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử dụng nước tăng cùng với việc tăng dân số, đô thị hóa, tăng việc sử dụng nước trong các hộ gia đình và trong ngành công nghiệp Một số nước đang trong tình trạng hạn hán và trong tương lai gần hạn hán và sa mạc hóa sẽ càng nghiêm trọng Gần 1/5 dân số thế giới khoảng 1,2 tỷ người sống trong khu vực khan hiếm nguồn nước tự nhiên Tình trạng khan hiếm nước mặt bắt buộc mọi người phải sử dụng các nguồn nước không an toàn Hiện 884 triệu người trên thế giới phải sử dụng các nguồn nước chưa xử lý, chất lượng nước kém có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh hiểm nghèo

và bệnh tiêu chảy như tả, khiết lị, thương hàn,

Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) cho biết biến đổi khí hậu và việc con người sử dụng nguồn nước phung phí là nguyên nhân chính khiến thế giới ngày càng tiếp tục khát nước Do không quản lý tốt việc sử dụng

Trang 27

nguồn nước và tình trạng khai thác bừa bãi khiến nguồn nước ngầm ngày càng thiếu hụt Hơn nữa, sự gia tăng dân số kéo theo nhu cầu cần phải phát triển nghiệp, do đó việc tận dụng nguồn nước nhất là nguồn nước ngầm sẽ là một nguy cơ cạn kiệt trong tương lai Trước hết các Quốc gia phát triển phải trực diện với nạn gia tăng dân số vì không có khả năng ngăn cản mức sản sinh của người dân, các nước này sẽ là nạn nhân đầu tiên của khan hiếm nguồn nước

Tại Ấn Độ, nghiên cứu của Ngân hàng thế giới dự báo 60% nguồn nước ngầm của nước này có nguy cơ bị cạn kiệt trong vòng 20 năm tới Biến đổi khí hậu gây hạn hán ở nhiều nơi Trong khi tại Mỹ một số khu vực rộng lớn đã sử dụng nhiều nguồn nước hơn những gì nước tự nhiên có thể cung cấp được Tình hình này sẽ càng trở nên trầm trọng khi tình trạng ấm lên toàn cầu sẽ dẫn đến lượng mưa thấp hơn, nước bốc hơi nhiều và làm băng ở hai cực tan chảy

Trong bản báo cáo ra ngày 9/11/2007, chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP) đã đưa ra những con số đáng lo ngại: 1,1 tỷ người chưa được

sử dụng nước sạch, 2,6 tỷ người vẫn chưa được tiếp cận tới dịch vụ nước sạch và

vệ sinh liên quan chặt chẽ sức khỏe con người Kể cả những nước dồi dào cũng

có thể không có dịch vụ cung cấp nước sạch tốt Ở Pa-ra-goay, hơn 40% dân số

ở nông thôn không được tiếp cận tới nguồn nước được cải thiện như nước cấp qua hệ thống ống dẫn hay giếng nước có nắp đậy Nhưng ở Gioóc-đan khan hiếm nguồn nước thì 95% dân số tiếp cận được tới dịch vụ nước sạch

Nước được sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau nhưng trong bản báo cáo này tôi xin đề cập đến tiêu thụ nước trong sinh hoạt: Về mặt sinh lý, mỗi người chỉ cần khoảng 1 - 2 lít nước/ngày Trung bình nhu cầu nước của một người một ngày là 10 - 15 lít cho vệ sinh cá nhân, 20 - 200 lít cho tắm, ít nhất 20 – 50 lít cho làm cơm, 40 - 80 lít cho giặt bằng máy, Trung bình mỗi

cư dân nông thôn tiêu thụ 50 lít/ngày, vùng nông thôn Châu Phi, Châu Á và

Mỹ Latinh tiêu thụ khoảng từ 20 - 30 lít/người/ngày Trong những năm 80 của thế kỉ XX chỉ 4% dân số toàn cầu tiêu thụ nước lớn hơn 300

Trang 28

lít/người/ngày cho nhu cầu sinh hoạt và công cộng Nhu cầu nước sinh hoạt ít

về lượng nhưng lại rất cao về chất Đối tượng dùng nước phân hóa, phân bố rộng khó kiểm soát, yêu cầu về nước và khả năng cung cấp đáp ứng nhu cầu của ngành nước rất khác nhau (Phạm Ngọc Anh, 2006)

2.2.3 Hiện trạng môi trường nước ở Việt Nam

2.2.3.1 Tài nguyên nước ở Việt Nam

* Nước mặt:

Tổng lượng nước mặt trên và đến lãnh thổ trên một năm là: 830 - 840

tỷ m3, trong đó: Nội sinh là 310 - 315 tỷ m3 chiếm 37% Ngoại sinh là 520

-525 tỷ m3 chiếm 63%

Ở Việt Nam tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) tương đối phong phú, có mạng lưới sông suối khá dày đặc với 2372 con sông với dòng chảy quanh năm (với độ dài mỗi con sông hơn 10km) Tổng diện tích lưu vực sông là: 1.167.000km2, trong đó phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ là: 835.422

km2, chiếm đến 72% Có 13 sông chính và sông nhánh lớn có diện tích lưu vực từ 10.000km2 trở lên; 166 con sông có diện tích lưu vực dưới 10.000km2 Tuy nhiên, tài nguyên nước mặt biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa các năm và phân bố không đều trong năm) và còn phân bố không đều giữa các hệ thống sông và các vùng (Bộ TN&MT 2006)

Việt Nam là một quốc gia có lượng mưa trung bình năm khá lớn tới trên 2000mm Ba phần tư lãnh thổ là đồi núi với độ che phu rừng hiện khoảng 29%, mạng lưới sông, suối, đầm, hồ ao, kênh mương khá dày có nước quanh năm Nhờ đó tài nguyên nước nhìn chung tương đối phong phú: hàng năm lượng nước mặt sản sinh nội địa đạt 32,5 tỷ m3/năm, nếu kể cả lượng nước bên ngoài lãnh thổ chảy vào khoảng 889 tỷ m3/năm, nước dưới đất có trữ lượng tiềm năng khoảng 48 tỷ m3/năm

Tuy nhiên lượng nước mặt có thể khai thác không thật khả quan, một mặt khả năng sử dụng lượng nước chảy từ ngoài lãnh thổ vào rất bấp bênh, thiếu chủ động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố, mặt khác nếu xét lượng nước

Trang 29

cho phép sử dụng không được vượt quá 30% lượng nước đến nên ta thấy nhiều nơi không có đủ nước dùng Ví dụ lượng nước cần trong các tháng II –

IV của đồng bằng bắc bộ chiếm tới 43 – 53,8%, cá biệt tại phả lại chiếm 69 – 112% lượng nước đến… Trong vài thập niên đầu tiên của thế kỉ mới, nguy cơ thiếu nước sẽ đến với Đông Nam Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và cả châu thổ sông Hồng

Theo sự ước tính thì lượng nước mưa hằng năm trên toàn lãnh thổ khoảng 640km3, tạo ra một lượng dòng chảy của các sông hồ khoảng 313km3 So với nhiều nước, Việt Nam có nguồn nước ngọt khá dồi dào lượng nước bình quân cho mỗi đầu người đạt tới 17.000 m3/ người/ năm Do nền kinh tế nước ta chưa phát triển nên nhu cầu về lượng nước sử dụng chưa cao, hiện nay mới chỉ khai thác được 500 m3/người/năm nghĩa là chỉ khai thác được 3% lượng nước được tự nhiên cung cấp và chủ yếu là chỉ khai thác lớp nước mặt của các dòng sông và phần lớn tập trung cho sản xuất nông nghiệp (Cao Liêm và Trần Đức Viên, 1990)

* Nước ngầm:

Theo liệt kê của 4 tổ chức quốc tế: WRI, UNDP, UNEP, WB đăng trên sách World Resource xuất bản năm 2001 Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dưới đất khá lớn, đứng thứ 34 so với 155 quốc gia và vùng lãnh thổ nhưng việc khai thác sử dụng nước dưới đất ở Việt Nam còn ở mức thấp so với nước mặt (<2%)

Tổng lượng nước dưới đất mà Việt Nam khai thác đến nay khoảng 1,85 tỷ m3, (Theo TS Đặng Đình Phúc, nguyên trưởng phòng quản lý – Cục quản lý Tài nguyên nước Bộ Tài nguyên và Môi trường) trong đó:

- Cấp nước cho các đô thị, các khu công nghiệp: 650 triệu m3

- Cấp nước sinh hoạt nông thôn: 650 triệu m3

- Nước tưới: 550 triệu m3 (riêng tưới cho cà phê Đắc Lắc: 350 triệu m3) Với tình trạng khai thác nước dưới đất ngày càng tăng như hiện nay trong khi nhận thức về vai trò của nước cũng như ý thức trách nhiệm của mọi người

Trang 30

trong việc khai thác, sử dụng, bảo vệ nguồn nước chưa được đầy đủ thì thế giới

sẽ phải đối mặt với nguy cơ cạn kiệt, ô nhiễm các nguồn nước dưới đất

* Nước khoáng và nước nóng:

Theo thống kê chưa đầy đủ thì ở Việt Nam có khoảng 350 nguồn nước khoáng và nước nóng, trong đó nhóm chứa Cacbonic tập trung ở Nam Trung

Bộ, Đông Nam Bộ và Nam Tây Nguyên Nhóm chứa Sunfua Hydro ở Tây Bắc và miền núi Trung Bộ Nhóm chứa Silic ở Trung và nam Trung bộ Nhóm chứa Sắt ở Đồng Bằng Bắc Bộ Nhóm chứa Brom, Iod và Bor có trong các trầm tích miền vùng Hà Nội và ven biển vùng Quảng Ninh Nhóm chứa Flo ở Nam Trung Bộ Phần lớn nước khoáng cũng là nguồn nước nóng, gồm 63 điểm ấm với nhiệt độ từ 300C – 400C; 70 điểm nóng vừa với nhiệt độ từ 410C – 600C và 36 điểm rất nóng với nhiệt độ từ 600C – 1000C Từ những số liệu trên cho thấy rằng tài nguyên nước khoáng và nước nóng của Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại và phong phú có tác dụng chữa bệnh, đồng thời có tác dụng giải khát và nhiều công dụng khác

Trong những năm gần đây nhu cầu nước sử dụng cho công nghiệp và sinh hoạt không ngừng tăng lên theo đà phát triển của công nghiệp, sự gia tăng dân số, mức sống của người dân và sự phát triển của các đô thị Nước sử dụng cho nông nghiệp cũng tăng lên do việc mở rộng diện tích đất canh tác và

sự thâm canh tăng vụ Ðặc biệt là nhu cầu này phần lớn tập trung vào mùa khô trong khi mực nước trong các sông ngòi xuống thấp nên có nơi nước sẽ không đủ dùng, điều này cho thấy nếu không quản lý và phân phối tốt sẽ xảy

ra tình trạng thiếu nước gay gắt trong tương lai gần

2.2.3.2 Hiện trạng chất lượng nước

Chất lượng nước đang là vấn đề quan trọng tại Việt Nam Tình hình ô nhiễm nước do nước thải sinh hoạt kể cả ở đô thị vào nhiều vùng nông thôn đã lên mức báo động Hầu hết lượng nước thải hiện nay trực tiếp xuống cống rãnh,

ao hồ, đầm lầy mà không qua xử lý Đặc biệt là nước thải của các bệnh viện, cơ

sở y tế, các khu chăn nuôi là những nguồn gây ô nhiễm rất nghiêm trọng Chất

Trang 31

lượng nước ở mức báo động do bị ảnh hưởng của nước thải từ các nhà máy công nghiệp, làng nghề, khai thác khoáng sản, nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản Việc lạm dụng phân bón và thuốc trừ sâu làm cho nước các ao hồ, sông suối bị tạo thành muối và ô nhiễm Nước ô nhiễm có thể ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm nông nghiệp và ngư nghiệp từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người và khả năng cạnh tranh thương mại

Qua kết quả xét nghiệm 185 nguồn nước trên địa bàn 16 xã trong cả nước

đã thực hiện năm 2006 cho thấy: tỉ lệ nguồn nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh chỉ đạt 1,1%; tỉ lệ đạt các chỉ tiêu về hóa lý là 58,47% ( các tiêu chuẩn thông thường gặp: pH: 27%; Fe: 8,19%; Cl: 4,91%) Chỉ tiêu vi sinh vật chỉ đạt 1,1% ( trong

đó 25,95% ô nhiễm vi sinh vật ở mức độ nhẹ và trung bình; 72,95% ô nhiễm ở mức độ cao)

Mức độ ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước có nơi vượt tiêu chuẩn cho phép đến vài nghìn lần Khảo sát các yếu tố liên quan cho thấy: có 25,1% nguồn nước xây dựng gần nhà tiêu; 65,9% gần chuồng gia súc, hồ nước thải Ngoài ra còn có các yếu tố gây ô nhiễm như: dụng cụ lấy nước không đảm bảo, bơm hỏng tại các điểm tiếp súc, nền giếng hỏng… chiếm tỉ lệ khá cao Đối chiếu với số liệu thống kê (77,11% nguồn nước hợp vệ sinh) với đánh giá của trung tâm y tế dự phòng sẽ thấy

độ vênh khá lớn giữa loại nước hợp vệ sinh và loại nước đủ tiêu chuẩn nước sạch

2.2.4 Hiện trạng tài nguyên nước mặt tỉnh Lào Cai

Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan trọng đối với đời sống và mọi hoạt động sản xuất của con người, quyết định sự tồn tại và phát triển của môi quốc gia Tuy nhiên, tài nguyên nước là hữu hạn và phân bố không đồng đều cả

về không gian địa lý và thời gian Tài nguyên nước hiện đang phải đối mặt với những thách thức lớn trong quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng

Đối với tỉnh Lào Cai, do tính chất phức tạp của địa hình bị chia cắt mạnh

và độ dốc lớn,… cộng với áp lực của quá trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh và những diễn biến phức tạp của biến đổi khí hậu toàn cầu đã làm cho nguồn tài nguyên nước của tỉnh Lào Cai đang chịu áp lực ngày càng lớn[10]

Trang 32

Tỉnh Lào Cai hiện sở hữu nguồn tài nguyên nước vô cùng phong phú, dồi dào về mặt trữ lượng, tuy nhiên, hiệu quả sử dụng chưa như mong muốn Những chính sách khai thác, sử dụng hợp lý nguồn nước là giải pháp cần thiết, giúp tránh được tình trạng thiếu nước

Với 17 sông, suối liên tỉnh và 62 sông, suối nội tỉnh, trữ lượng nước mặt của tỉnh vào khoảng 28.130 triệu m3/năm, trong đó, chiếm nhiều nhất là khu vực ven sông Hồng, khoảng 19.718 triệu m3/năm, ít nhất là suối Ngòi Đum và vùng phụ cận, khoảng 522 triệu m3/năm Ngoài ra, trữ lượng nước ngầm cũng tương đối lớn, trung bình mỗi năm khai thác khoảng 630 triệu m3 Cũng theo đánh giá của ngành chức năng, chất lượng nước mặt, nước ngầm trên địa bàn tương đối tốt, chưa bị ảnh hưởng nhiều bởi tác động của con người Hiện tại, tổng lượng nước đang được khai thác cho các mục đích sử dụng trong sinh hoạt, nông nghiệp, thủy sản, công nghiệp trên địa bàn tỉnh khoảng 573 nghìn m3/ngày (không kể sử dụng nước cho thủy điện), tương ứng với 209 triệu m3/năm Trong

đó, nước phục vụ sản xuất nông nghiệp chiếm lượng lớn nhất, khoảng 60% tổng lượng nước khai thác

Dù trữ lượng, chất lượng tốt, nhưng việc tiếp cận khai thác nguồn tài nguyên nước còn nhiều khó khăn (thiếu các công trình lấy nước, các giải pháp

kỹ thuật điều tiết nước), dẫn đến hiệu quả sử dụng chưa cao Cụ thể, ngành nông nghiệp là ngành có nhu cầu lớn về nước, với khoảng 252 triệu m3/năm Ngoài việc sử dụng nguồn nước tưới ổn định từ hồ chứa, đập dâng thì diện tích còn lại vẫn chủ yếu dựa vào nguồn nước tưới tự nhiên Ngành công nghiệp của tỉnh mỗi năm cần tới trên 74 triệu m3 nước cho hoạt động sản xuất… Đặc biệt, tình trạng thiếu nước phục vụ sinh hoạt sản xuất trong mùa khô vẫn diễn ra ở nhiều nơi, nhất là ở các địa phương vùng cao như: Bắc Hà, Si Ma Cai, Mường Khương, Bát Xát… ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống dân cư

Hiện nay, tại 8 tiểu vùng quy hoạch tài nguyên nước của tỉnh gồm: Suối Sin Quyền và phụ cận, suối Ngòi Đum và phụ cận, Nậm Thu và phụ cận, Ngòi

Trang 33

Bo và phụ cận, suối Nhủ, tiểu vùng ven sông Hồng, thượng lưu sông Chảy, trung lưu sông Chảy đã và đang tồn tại nhiều vấn đề ảnh hưởng đến trữ lượng nguồn tài nguyên nước Đó là thiếu nhân lực phục vụ công tác quản lý tài nguyên nước, nguồn vốn triển khai công tác quy hoạch, điều tra, kiểm kê tài nguyên nước còn hạn chế, hiệu quả khai thác tài nguyên nước ngầm còn thấp, trữ lượng nước về mùa mưa dồi dào, mùa khô giảm mạnh, đặc biệt đối với các vùng chịu ảnh hưởng cát-tơ hóa… Ngoài ra, chất lượng nguồn nước cũng đứng trước những nguy cơ suy giảm do biến đổi khí hậu, sự phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung, khai khoáng

Trang 34

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Chất lượng nước sông Hồng đoạn chảy qua địa bàn tỉnh Lào Cai

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

- Địa điểm nghiên cứu: Lào Cai

- Thời gian nghiên cứu: 26/01/2018 - 28/04/2018

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nội dung 1: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lào cai

+ Điều kiện tự nhiên

+ Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Nội dung 2: Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Hồng đoạn chạy qua tỉnh Lào Cai

-Nội dung 3: Phân tích, đánh giá các nguồn gây ảnh hưởng chính đến chất lượng môi trường nước sông Hồng đoạn chảy qua tỉnh Lào Cai

+ Nguyên nhân khách quan

+ Nguyên nhân chủ quan

- Nội dung 4: Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước sông Hồng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu thứ cấp

- Nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật về công tác quản lý môi trường nước

Trang 35

- Kế thừa, sử dụng các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội… trong báo cáo quy hoạch tổng thể của địa phương

- Tìm hiểu và thu thập các số liệu văn bản, tạp chí, internet của thành phố

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu

a) Số mẫu: đề tài tiến hành lấy 3 mẫu nước sông Hồng, vị trí lấy mẫu cụ thể như sau:

- M1: Mẫu nước sông Hông lấy gần biên giới Việt – Trung

- M2: Mẫu nước sông Hồng lấy tại TP.Lào Cai

- M3: Mẫu nước sông Hồng lấy tại huyện Bảo Hà

b) Phương pháp lấy mẫu:

- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-2:2006), chất lượng nước – lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

- TCVN 6663-3:2003 (ISO 5667-3:1985), chất lượng nước – lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005), chất lượng nước – lấy mẫu - Phần 6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

c) Chỉ tiêu theo dõi: pH, độ đục, tổng chất rắn (TSS), BOD5, COD, Amoni (tính theo N), Cl-, Cr (VI), Fe, Mn, E.coli, Coliform

3.4.3 Phương pháp phân tích

- Mẫu được bảo quản và phân tích tại Viện Khoa học công nghệ và Môi trường Phương pháp phân tích các chỉ tiêu được thể hiện tại bảng sau:

Ngày đăng: 15/05/2023, 17:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Bảng phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm  STT  Chỉ tiêu phân tích  Phương pháp phân tích - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 3.1 Bảng phương pháp phân tích các thông số trong phòng thí nghiệm STT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích (Trang 36)
Hình 4.1. Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.1. Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai (Trang 38)
Bảng 4.1: Dữ liệu khí hậu tỉnh Lào Cai - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.1 Dữ liệu khí hậu tỉnh Lào Cai (Trang 39)
Bảng 4.4: Tình hình sử dụng đất tỉnh Lào Cai  Chỉ tiêu - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.4 Tình hình sử dụng đất tỉnh Lào Cai Chỉ tiêu (Trang 42)
Bảng 4.5: Kết quả phân tích mẫu nước sông Hồng - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Bảng 4.5 Kết quả phân tích mẫu nước sông Hồng (Trang 48)
Hình 4.2: Biểu đồ diễn biến pH của nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.2 Biểu đồ diễn biến pH của nước sông (Trang 50)
Hình 4.4: Biểu đồ biểu diễn TSS trong nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.4 Biểu đồ biểu diễn TSS trong nước sông (Trang 51)
Hình 4.3: Biểu đồ biểu diễn độ đục trong nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.3 Biểu đồ biểu diễn độ đục trong nước sông (Trang 51)
Hình 4.5: Biểu đồ diễn biến BOD 5  trong nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.5 Biểu đồ diễn biến BOD 5 trong nước sông (Trang 52)
Hình 4.6: Biểu đồ diễn biến COD trong nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.6 Biểu đồ diễn biến COD trong nước sông (Trang 53)
Hình 4.7: Biểu đồ diễn biến Cr(VI) trong nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.7 Biểu đồ diễn biến Cr(VI) trong nước sông (Trang 54)
Hình 4.8: Biểu đồ diễn biến Fe trong nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.8 Biểu đồ diễn biến Fe trong nước sông (Trang 55)
Hình 4.9: Biểu đồ biểu diễn E.coli trong nước - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.9 Biểu đồ biểu diễn E.coli trong nước (Trang 56)
Hình 4.10: Biểu đồ biểu diễn Coliform trong nước sông - Đánh giá hiện trạng nước sông hồng đoạn chảy qua tỉnh lào cai và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Hình 4.10 Biểu đồ biểu diễn Coliform trong nước sông (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w