Với mục đích và tầm quan trọng nêu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, Em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trườn
Trang 1HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên - 2018
Trang 2HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Khoa học Môi trường
Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên HD : ThS Nguyễn Thị Huệ
Thái Nguyên - 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng bởi lẽ đây là giai đoạn sinh viên củng cố toàn bộ kiến thức đã học tập ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm quý báu từ thực tế để khi ra trường trở thành một người cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao, chuyên môn giỏi đáp ứng yêu cầu cấp thiết của xã hội
Với mục đích và tầm quan trọng nêu trên, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, Em xin tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá hiện trạng môi trường không khí tại công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI, xã
La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
Để hoàn thành Khóa luận này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa môi trường Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ người đã hướng dẫn, chỉ bảo em tận tình để
hoàn thành tốt bài khóa luận này
Em xin cảm ơn ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ công nhân viên của Nhà Máy Xi Măng La Hiên đã tạo điều kiện, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập vừa qua và đã giúp đỡ em trong việc thu thập số liệu để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Hà Phương Nam
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Phương pháp đo tại hiện trường 29
Bảng 3.2: Phương pháp phân tích môi trường khí thải công nghiệp 30
Bảng 3.3: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí 30
Bảng 4.1: Kế hoạch lượng nguyên liệu đầu vào của hệ thống 42
Bảng 4.2: Thực trạng biện pháp quản lý các chất thải của Công ty 43
Bảng 4.3: Danh mục điểm quan trắc môi trường Error! Bookmark not defined Bảng 4.4: So sánh kết quả quan trắc chất lượng khí thải ống khói quan trắc đợt 1 năm 2017 với đợt 1 năm 2016 46
Bảng 4.5: So sánh kết quả quan trắc chất lượng khí thải ống khói quan trắc đợt 2 năm 2017 với đợt 2 năm 2016 49
Bảng 4.6: So sánh kết quả quan trắc chất lượng khí thải ống khói quan trắc đợt 3 năm 2017 với đợt 3 năm 2016 52
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Vị trí địa lý Công ty 37
Hình 4.2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể công ty 38
Hình 4.3: Sơ đồ công nghệ sản xuất Xi Măng 41
Hình 4.4: Biểu đồ kết quả quan trắc khí thải ống khói Công ty đợt 1 năm 2017 47
Hình 4.5: Biểu đồ so sánh kết quả quan trắc khí thải ống khói OK1 công ty đợt 1 năm 2017 với đợt 1 năm 2016 48
Hình 4.6: Biểu đồ so sánh kết quả quan trắc khí thải ống khói OK2 công ty đợt 1 năm 2017 với đợt 1 năm 2016 48
Hình 4.7: Biểu đồ kết quả quan trắc khí thải ống khói Công ty đợt 2 năm 2017 50
Hình 4.8: Biểu đồ so sánh kết quả quan trắc khí thải ống khói OK1 công ty đợt 2 năm 2017 với đợt 2 năm 2016 51
Hình 4.9: Biểu đồ so sánh kết quả quan trắc khí thải ống khói OK2 công ty đợt 2 năm 2017 với đợt 2 năm 2016 52
Hình 4.10: Biểu đồ kết quả quan trắc khí thải ống khói Công ty đợt 3 năm 2017 53
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
MỤC LỤC iv
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 16
1.1 Đặt vấn đề 16
1.2 Mục tiêu và yêu cầu nghiên cứu của tài 17
1.2.1 Mục tiêu Error! Bookmark not defined. 1.3 Ý nghĩa của đề tài 17
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 17
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 17
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 18
2.1 Cơ sở khoa học 18
2.1.1 Các khái niệm 18
2.2 Cơ sở pháp lý 20
2.3 Cơ sở thực tiễn 21
2.3.1 Vai trò của không khí đối với cơ thể 21
2.3.2 Các hoạt động gây ô nhiễm không khí 22
2.3.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí 22
2.4 Thực trạng ô nhiễm môi trường trên thế giới 23
2.5 Thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam 25
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 28
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 28
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 28
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 28
Trang 73.2.2 Thời gian tiến hành 28
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 28
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
3.4.2 Phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm 29
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, địa điểm và vị trí nhà máy xi măng La Hiên 33
4.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên 33
4.1.2 Sơ lược về điều kiện kinh tế xã hội 35
4.2 Tổng quan về công ty cổ phần xi măng La Hiên 39
4.2.1 Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất 39
4.2.2 Hoạt động phát sinh chất thải và phương pháp xử lý: 43
4.3 Đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực nhà máy 46
4.3.1 Danh mục các điểm quan chắc môi trườngError! Bookmark not defined. 4.3.2 Kết quả quan trắc môi trường không khí 46
4.4 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại công ty Xi măng La Hiên 53
4.4.1 Giải pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 53
4.4.2 Giải pháp cải thiện trang thiết bị đổi mới công nghệ 54
4.4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng 55
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 Kết luận 57
5.2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 8đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày càng bị ô nhiễm bởi nước thải, khí thải
và chất thải rắn, trong đó ô nhiễm môi trường do sản xuất công nghiệp là rất nặng Trong đó có hoạt động của các nhà máy sản xuất xi măng cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường
Công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI là đơn vị sản xuất xi măng pooc
sản xuất theo dây truyền công nghệ lò quay phương pháp khô là phương pháp tiên tiến nhất hiện nay Năng lực sản xuất sản phẩm trên 1.000.000 tấn/ năm đã góp phần rất lớn và sự phát triển lớn mạnh của công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung Tuy nhiên, cái gì cũng có hai mặt, một mặt đóng góp vào sự phát triển kinh tế của tỉnh, của đất nước, song mặt khác sự tác động của nó tới môi trường là điều không tránh khỏi Chất lượng môi trường bao gồm môi trường không khí, môi trường đất và môi trường nước đang bị ảnh hưởng bởi một trong những nguyên nhân là do hoạt động sản xuất của các khu sản xuất đó, đặc biệt là môi trường không khí Xuất phát từ
Trang 9thực tế trên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, trường Đại h ọc Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của cô giáo ThS Nguyễn Thị Huệ, em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại công ty cổ phần xi măng La Hiên VVMI, xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”
1.2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường không khí tại công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí tại công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất một số biện pháp khắc phục giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí, đảm bảo sức khỏe cho người dân
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế
- Rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu
- Nâng cáo kiến thức thực tế
- Tích lũy kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường
- Bổ sung tư liệu cho học tập
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trường không khí
- Từ việc đánh giá hiện trạng, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng môi trường không khí tại công ty
- Làm căn cứ để các cơ quan chức năng tang cường tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về môi trường
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Các khái niệm
- Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014) [11]
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8 điều 3 luật BVMT Việt Nam năm 2005 “Ô nhiễm môi trường
là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật.”.(Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014)
Theo chương I, điều 3, mục 8 của luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:
“Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.”.(Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014)
- Ô nhiễm môi trường không khí
Là hiện tượng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con người và môi – bằng giữa các quá trình Những hoạt động của con người vượt quá khả năng tự làm sạch, có sự thay đổi bất lợi trong môi trường không khí thì được xem là ô nhiễm môi trường không khí.” (Hoàng Văn Hùng,2008)[1]
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014:”Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
Trang 11được cơ quan nhà mước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng
để bảo vệ môi trường.” ( Luật bảo vệ môi trường Việt Nam,2014)
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 luật bảo vệ môi trường 2014: “ Tiêu chuẩn môi trường
là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng
để bảo vệ môi trường.” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014)
- Các nguồn gây ô nhiễm không khí:
Có thể chia ra thành nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo:
a Nguồn tự nhiên:
- Núi lửa: Núi lửa phun ra những nham thạch nóng và nhiều khói bụi giàu sunfua, mêtan và những loại khí khác Không khí chứa bụi lan toả đi rất xa vì nó được phun lên rất cao
- Cháy rừng: Các đám cháy rừng và đồng cỏ bởi các quá trình tự nhiên xảy ra
do sấm chớp, cọ sát giữa thảm thực vật khô như tre, cỏ Các đám cháy này thường lan truyền rộng, phát thải nhiều bụi và khí
- Bão bụi gây nên do gió mạnh và bão, mưa bào mòn đất sa mạc, đất trồng và gió thổi tung lên thành bụi Nước biển bốc hơi và cùng với sóng biển tung bọt mang theo bụi muối lan truyền vào không khí
- Các quá trình phân huỷ, thối rữa xác động, thực vật tự nhiên cũng phát thải nhiều chất khí, các phản ứng hoá học giữa những khí tự nhiên hình thành các khí sunfua, nitrit, các loại muối v.v Các loại bụi, khí này đều gây ô nhiễm không khí
b Nguồn nhân tạo:
Nguồn gây ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng, nhưng chủ yếu là do hoạt động công nghiệp, đốt cháy nhiên liệu hoá thạch và hoạt động của các phương tiện giao thông Nguồn ô nhiễm công nghiệp do hai quá trình sản xuất gây ra:
- Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí
Trang 12- Do bốc hơi, rò rỉ, thất thoát trên dây chuyền sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình sản xuất này cũng có thể được hút và thổi ra ngoài bằng hệ thống thông gió
- Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm: nhiệt điện; vật liệu xây dựng; hoá chất và phân bón; dệt và giấy; luyện kim; thực phẩm; Các xí nghiệp cơ khí; Các nhà máy thuộc ngành công nghiệp nhẹ; Giao thông vận tải; bên cạnh đó phải kể đến sinh hoạt của con người
2.2 Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/ QH13 đã được Quốc hội khóa 13, kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014
- Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và 170 điều Luật Bảo vệ Môi trường
2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015 - Luật bảo vệ môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên
và môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh và tiếng ồn;
- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ban hành ngày 19/12/2012 Quy định về việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường;
- Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 12 tháng 1 năm 2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên Về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư
mở rộng nâng cao công suất Nhà máy xi măng La Hiên
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ban hành ngày 08/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi và bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
Trang 1318/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường
- TCVN 5067:1995 - Chất lượng không khí Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- TCVN 5971:1995: Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh dioxit Phương pháp tetracloromercurat (TCM)/pararosanilin
- TCVN 6137:2009: Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit Phương pháp Griess-Saltzman cải biên
- TCVN 7242:2003: Phương pháp xác định nồng độ cacbon monoxit (CO) trong khí thải do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- QCVN 46:2012: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Vai trò của không khí đối với cơ thể
Không khí có vai trò rất quan trọng, là một một yếu tố không thể thiếu đối với sự sinh tồn và phát triển của sinh vật trên trái đất Con người có thể nhịn ăn, nhịn uống trong vài ngày nhưng không thể nhịn thở trong 5 phút
Môi trường không khí xung quanh chúng ta có tác động rất lớn trực tiếp đến con người và các hoạt động khác của chúng ta Khi cuộc sống con người đã được nâng cao thì nhu cầu về việc tạo ra môi trường nhân tạo phục vụ cuộc sống và mọi hoạt động của con người trở nên vô cùng cấp thiết
Môi trường không khí tác động lên con người và các quá trình sản xuất thông qua nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến con người:
- Nhiệt độ không khí t, oC;
- Độ ẩm tương đối φ, %;
- Tốc độ lưu chuyển của không khí ω, m/s;
- Nồng độ bụi trong không khí Nbụi, %;
- Nồng độ của các chất độc hại Nz; %
- Nồng độ ôxi và khí CO2 trong không khí; NO2, NCO2, %;
- Độ ồn Lp, dB
Trang 142.3.2 Các hoạt động gây ô nhiễm không khí
2.3.2.1 Tự nhiên
Do các hiện tượng tự nhiên gây ra: núi lửa , cháy rừng Tổng hợp các yếu tố gây ô nhiễm có nguồn gốc tự nhiên rất lớn nhưng phân bố tương đối đồng đều trên toàn thế giới, không tập trung trong một vùng Trong quá trình phát triển, con người
đã thích nghi với các nguồn này
2.3.2.2 Công nghiệp
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn nhất của con người Các quá trình gây ô nhiễm là quá trình đốt các nhiên liệu hóa thạch : than , dầu, khí đốt, tạo ra: CO2,
CO, SO2, NOx, các chất hữu cơ chưa cháy hết: muội than, bụi, quá trình thất thoát,
rò rỉ trên dây chuyền công nghệ, các quá trình vận chuyển các hóa chất bay hơi, bụi
Đặc điểm: nguồn công nghiệp có nồng độ chất độc hại cao, thường tập trung trong một không gian nhỏ Tùy thuộc vào quy trình công nghệ, quy mô sản xuất và nhiên liệu sử dụng thì lượng chất độc hại và loại chất độc hại sẽ khác nhau
2.3.2.3 Giao thông vận tải
Đây là nguồn gây ô nhiễm lớn đối với không khí đặc biệt ở khu đô thị và khu đông dân cư Các quá trình tạo ra các khí gây ô nhiễm là quá trình đốt nhiên liệu động cơ: CO, CO2, SO2, NOx, Pb,CH4 Các bụi đất đá cuốn theo trong quá trình di chuyển Nếu xét trên từng phương tiện thì nồng độ ô nhiễm tương đối nhỏ nhưng nếu mật độ giao thông lớn và quy hoạch địa hình, đường sá không tốt thì sẽ gây ô nhiễm nặng cho hai bên đường
2.3.3 Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
Các loại oxit như: nitơ oxit (NO, NO2), nitơ đioxit (NO2), SO2, CO, H2S và các loại khí halogen (clo, brom, iôt)
Trang 15 Các hợp chất flo
Các chất tổng hợp (ête, benzen)
Các chất lơ lửng (bụi rắn, bụi lỏng, bụi vi sinh vật), nitrat, sunfat, các phân
tử cacbon, sol khí, muội, khói, sương mù, phấn hoa
Các loại bụi nặng, bụi đất, đá, bụi kim loại như đồng, chì, sắt, kẽm, niken,
Chất thải phóng xạ
Nhiệt độ
Tiếng ồn
2.4 Thực trạng ô nhiễm môi trường trên thế giới
Trên hành tinh Xanh của chúng ta, ở đâu ta cũng dễ dàng nhận thấy dấu hiệu của sự ô nhiễm môi trường từ những biến đổi của khí hậu khiến thời tiết trở nên khắc nghiệt bất thường, những cơn mưa axit phá hủy các công trình kiến trúc có giá trị, gây tổn thương hệ sinh thái, đến sự suy giảm tầng ôzôn khiến tăng cường bức xạ tia cực lớn
Chúng ta đang phải đối mặt với 3 vấn đề phổ biến đó là sự nóng lên của Trái
Đất, sự ô nhiễm biển và đại dương cùng với sự hoang mạc hóa
Nhiệt độ trung bình của Trái Đất hiện nay nóng hơn gần 40 độC so với nhiệt
độ trong kỷ băng hà gần nhất, khoảng 13.000 năm trước Tuy nhiên trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất tăng khoảng 0, 6-0, 7 độ C và dự báo
sẽ tăng 1, 4-5, 8 độ C trong 100 năm tới
Ấm lên toàn cầu có những tác động sâu sắc đến môi trường và xã hội Một trong những hệ quả tất yếu của sự gia tăng nhiệt độ của trái đất là sự gia tăng mực nước biển, gia tăng cường độ các cơn bão và các hiện tượng thời tiết cực đoan suy giảm tầng ozôn, thay đổi ngành nông nghiệp và làm suy giảm oxy trong đại dương Tốc độ ấm lên toàn cầu ở thế kỷ XXI nhanh hơn so với sự thích ứng của các loài sinh vật, vì vậy một số loài có khả năng tuyệt chủng
Biển và đại dương đang ngày đêm kêu cứu vì ô nhiễm trầm trọng Hàng năm, khoảng 50 triệu tấn chất thải rắn đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng,
Trang 16chất phóng xạ Bên cạnh đó, rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên biển
Khí hậu toàn cầu đang biến đổi và tần xuất thiên tai ngày càng gia tăng Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên
đang mỏng dần và đã có dấu hiệu thủng tại hai cực Rừng, đất rừng và đồng cỏ bị
triệt phá mạnh mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc Ô nhiễm môi trường đang
xảy ra ở quy mô rộng Trong khi đó dân số lại gia tăng mạnh mẽ Đầu thế kỷ XIX, dân số thế giới mới có 1 tỷ người nhưng đến năm 1927 tăng lên 2 tỷ người; năm 1960: 3 tỷ; năm 1974: 4 tỷ; năm 1987: 5 tỷ, năm 1999: 6 tỷ Đến năm 2015, dân số thế giới đã là 7,4 tỷ người và dự báo đến 2025 dân số sẽ là 8 tỷ người năm
2050 sẽ là 10,3 tỷ người
Tốc độ ấm lên toàn cầu ở thế kỷ XXI nhanh hơn so với sự thích ứng của các loài sinh vật, vì vậy một số loài có khả năng tuyệt chủng.Biển và đại dương đang ngày đêm kêu cứu vì ô nhiễm trầm trọng Hàng năm, khoảng 50 triệu tấn chất thải rắn đổ ra biển gồm đất, cát, rác thải, phế liệu xây dựng, chất phóng xạ Bên cạnh
đó, rò rỉ dầu, sự cố tràn dầu của các tàu thuyền thường chiếm 50% nguồn ô nhiễm dầu trên biển.Thông qua những con số biết nói sau đây, ta có thể thấy được phần
nào hậu quả của sự ô nhiễm:
- 1.000.000 chim biển, 100.000 thú biển và rựa biển bị chết do bị vướng hay
bị nghẹt thở bởi các loại rác plastic
đại dương hấp thụ, việc thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng hấp
- 60% các rạn san hô đang bị đe dọa bởi việc ô nhiễm
- 60% bờ biển Thái Bình Dương và 35% bờ biển Đại Tây Dương đang bị xói
mòn với tốc độ 1m/năm
Nếu con người cũn xem biển cả là một bói rác khổng lồ có thể chứa đủ thứ
Trang 17chất thải, môi trường đại dương sẽ còn bị hủy hoại trầm trọng hơn nữa chứ không chỉ như tình trạng hiện nay.Mỗi năm, sa mạc Sahara tiến dần về phía Nam với tốc
độ 45 km/năm Cao nguyên Madagasca - nơi được xem là kho báu về đa dạng sinh học nhưng giờ đây 7% đất đai là đất cằn đồi trọc Tại Kazakhstan, kể từ năm 1980, 50% diện tích đất trồng trọt đã bị bỏ hoang vì quá cằn trong tiến trình hoang mạc hóa Đa dạng sinh thái bị suy giảm, đất đai trở nên bạc màu không thể canh tác là hai ảnh hưởng chủ yếu của quá trình hoang mạc hóa Tình trạng này đang đe dọa cuộc sống của gần 1 tỉ người trên Trái Đất Châu Phi có thể chỉ nuôi được 25% dân
số vào năm 2025 nếu tốc độ hoang mạc húa ở lục địa đen tiếp tục như hiện nay.Những dấu hiệu cảnh báo về hiện tượng ô nhiễm môi trường toàn cầu xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi nơi trên toàn thế giới Chúng ta đều hiểu rằng, một khi ô nhiễm môi trường xảy ra, chính loài người chúng ta cùng những sinh vật vô tội khác trên Trái Đất sẽ là đối tượng chịu ảnh hưởng đầu tiên - những ảnh hưởng tiêu cực
tác động đến sự sống hôm nay và mai sau
2.5 Thực trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam
Trong những năm qua, với xu thế đổi mới và hội nhập, Việt Nam đã tạo được những xung lực mới cho quá trình phát triển, vượt qua tác động của suy thoái toàn cầu và duy trì tỷ lệ tăng trưởng kinh tế hàng năm với mức bình quân 5,7%/năm Tuy nhiên nước ta vẫn đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức trong
đó có vấn đề ô nhiễm môi trường không khí (MTKK)
Ô nhiễm không khí (ONKK) không chỉ là vấn đề nóng tập trung ở các đô thị phát triển, các khu, cụm công nghiệp…mà đã trở thành mối quan tâm của toàn xã hội ONKK được xem là một trong những tác nhân hàng đầu có nguy cơ tác động nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng Với mục đích cung cấp bức tranh tổng thể về chất lượng MTKK, Bộ TN&MT đã xây dựng Báo cáo môi trường quốc gia năm 2013 với chủ đề Môi trường không khí Báo cáo phân tích cụ thể hiện trạng MTKK xung quanh (không bao gồm MTKK trong nhà và trong khu vực sản xuất) giai đoạn 2008 - 2013, chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm, từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục cho những năm sắp tới Chất lượng MTKK chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết, độ che phủ cây xanh và các hoạt động kinh tế - xã hội Các yếu tố khí hậu và thời tiết (bao gồm chế độ bức xạ, nhiệt độ, lượng mưa…) có ảnh
Trang 18hưởng nhất định đến MTKK Ở Việt Nam, khí hậu có sự phân hóa rõ rệt theo vùng miền Miền Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền Nam khí hậu nhiệt đới trong khi khu vực cao nguyên biểu hiện đặc trưng khí hậu ôn đới Khí hậu khô, nóng, bức xạ nhiệt cao là các yếu tố làm thúc đẩy quá trình phát tán các khí ô nhiễm, còn mưa nhiều có thể góp phần làm giảm các chất ONKK
Ngoài ra, độ che phủ cây xanh cũng là yếu tố giúp giảm lượng khí thải trong khí quyển đáng kể Theo thống kê ở nước ta, mặc dù tổng diện tích rừng đã tăng, đạt mức độ che phủ 40%, nhưng chất lượng rừng đang tiếp tục suy thoái Đối với các khu vực đô thị, mật độ cây xanh chưa đạt tiêu chuẩn về độ che phủ Cụ thể, tại
giảm thiểu ONKK
Quá trình đô thị hóa cùng với các hoạt động phát triển kinh tế-xã hội chưa được quản lý và kiểm soát tốt gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng MTKK Ở Việt Nam, giai đoạn 2008 - 2013 tốc độ tăng trưởng kinh tế được ghi nhận giảm do ảnh hưởng từ khủng hoảng tài chính từ cuối 2007 - 2010 Tuy vậy, sức ép môi trường từ các ngành nghề vẫn không hề nhỏ Các nguồn thải hiện nay đang có xu hướng gia tăng cả về số lượng và quy mô
Áp lực lên MTKK có sự thay đổi tùy theo đặc thù phát triển của từng vùng miền và quy mô tính chất của từng nguồn thải Số lượng đô thị tăng nhanh chóng kèm với gia tăng nhanh dân số đô thị (hiện chiếm 32% tổng dân số toàn quốc) trong khi cơ sở vật chất chưa đáp ứng nhu cầu là nguyên nhân dẫn đến các vấn đề MTKK
ở các đô thị loại I và II Hoạt động xây dựng, cải tạo và xây mới các khu chung cư, khu đô thị, cầu đường, sửa chữa nhà, vận chuyển vật liệu và phế thải xây dựng… diễn ra ở khắp nơi, làm phát tán bụi vào MTKK xung quanh
- Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai
Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp ứng được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định Thực trạng đó làm cho
Trang 19môi trường ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng Cộng đồng dân cư, nhất
là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặt với thảm hoạ về môi trường
Tình trạng ô nhiễm không khí, chủ yếu là do nhiên liệu sử dụng trong các làng nghề là than, lượng bụi và khí CO, CO2, SO2 và NOx thải ra trong quá trình sản xuất khá cao
Tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn…
Tại các vùng nông thôn và miền núi thì lại đang phải đối mặt với vấn đề ô nhiễm nguồn nước, thiếu nước sạch dùng cho sinh hoạt,ô nhiễm đất sản xuất và rác thải sinh hoạt…(Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, 2014)
- Bên cạnh các khu công nghiệp và các làng nghề gây ô nhiễm môi trường, tại các đô thị lớn, tình trạng ô nhiễm cũng ở mức báo động Đó là các ô nhiễm về nước thải, rác thải sinh hoạt, rác thải y tế, không khí, tiếng ồn Những năm gần đây, dân số ở các đô thị tăng nhanh khiến hệ thống cấp thoát nước không đáp ứng nổi và xuống cấp nhanh chóng Nước thải, rác thải sinh hoạt (vô cơ và hữu cơ) ở đô
thị hầu hết đều trực tiếp xả ra môi trường mà không có bất kỳ một biện pháp xử lí môi trường nào ngoài việc vận chuyển đến bãi chôn lấp Theo thống kê của cơ
quan chức năng, mỗi ngày người dân ở các thành phố lớn thải ra hàng nghìn tấn rác; các cơ sở sản xuất thải ra hàng trăm nghìn mét khối nước thải độc hại; các phương tiện giao thông thải ra hàng trăm tấn bụi, khí độc Trong tổng số khoảng 34 tấn rác thải rắn y tế mỗi ngày
- Quá trình đốt nhiên liệu thải ra rất nhiều khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy vào không khí Do bốc hơi, dò rỉ, thất thoát trên dây chuyến sản xuất sản phẩm và trên các đường ống dẫn tải Nguồn thải của quá trình có thể được hút
và thổi ra bằng hệ thống thông gió
- Các ngành công nghiệp chủ yếu gây ô nhiễm không khí bao gồm : Nhiệt điên, vật liệu xây dựng, hóa chất và phân bón, dệt và giấy, luyện kim, thực phẩm, các xí nghiệp cơ khí, các nhà máy thuộc ngày công nghiệp nhẹ
Trang 20PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Hiện trạng môi trường không khí
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Môi trường không khí xung quanh công ty cổ phần nhà xi măng La Hiên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: công ty cổ phần xi măng La Hiên - VVMI xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
3.2.2 Thời gian tiến hành
Từ tháng 01 đến tháng 05 năm 2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, địa điểm và vị trí nhà máy xi
măng La Hiên
- Tổng quan về công ty cổ phần xi măng La Hiên
- Đánh giá hiên trạng hiện trạng không khí khu vực công ty cổ phần xi măng
La Hiên
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý môi trường tại công
ty xi măng La Hiên
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.4.1.1 Phương pháp kế thừa
Tham khảo các tài liệu, giáo trình, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn báo cáo khoa học… có liên quan đến các nội dung nghiên cứu của đề tài
3.4.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Đây là phương pháp tham khảo những số liệu có sẵn liên quan đến vấn đề
Trang 21nghiên cứu.Với phương pháp này có thể nghiên cứu những nội dung sau:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Tài liệu thống kê, số liệu về môi trường không khí
- Các thông tin liên quan đến đề tài thông qua sách báo, mạng Internet, và cách nghiên cứu trước đây
3.4.2 Phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
3.4.2.1 Phương pháp đo tại hiện trường
Bảng 3.1: Phương pháp đo tại hiện trường
3.4.2.2 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Các chỉ tiêu phân tích theo các tiêu chuẩn quốc tế như EPA; MASA; SMEWW và các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
Trang 22a Các phương pháp phân tích môi trường khí thải công nghiệp
Bảng 3.2: Phương pháp phân tích môi trường khí thải công nghiệp
b Các phương pháp phân tích môi trường không khí
Bảng 3.3: Phương pháp phân tích các chỉ tiêu môi trường không khí
Trang 23Bảng 3.4 Danh mục các điểm quan trắc
hiệu
Loại quan trắc
thải
21041’960’’ 105054’933’’
Tại ống khói được xử lý bằng hệ thống lọc bụi tĩnh điện (lấy mẫu tại lỗ thăm ống khói khí thải, sau hệ thống xử lý, trước quạt hút của ống khói)
Không khí khu vực làm việc
chất phát thải và môi trường tác
21041’985’’ 105053’894’’ Khu vực nền bê tông, rộng, thoáng, hơi
Trang 24Không khí khu vực xung quanh
Quan trắc môi trường tác động
21042’069’’ 105054’058’’ Khu vực nền bê tông, sát đường giao
thông, cạnh hàng rào công ty
thông, rộng, thoáng, hơi bụi
042’006’’ 105054’181’’ Khu vực nền bê tông, rộng, thoáng, ít
bụi, ít mùi
041’944’’ 105054’217’’ Khu vực nền bê tông, rộng, thoáng, ít
bụi
giáp đường, ít bụi
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, địa điểm và vị trí nhà máy xi măng La Hiên
4.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên
Công ty CP xi măng La Hiên VVMI thuộc xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên giáp đường quốc lộ 1B trên tuyến đường TP Thái Ngyên đi – Võ Nhai – Bắc Sơn (Lạng Sơn) Cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 20km
106017 đông, 21036 - 212056 vĩ bắc; phía đông giáp huyện Bắc Sơn (tỉnh Lạng Sơn); phía tây giáp huyện Đồng Hỉ và huyện Phú Lương (tỉnh Thái Nguyên); phía nam giáp huyện Đồng Hỉ ( tỉnh Thái Nguyên) và huyện Yên Thế (tỉnh Bắc Giang); phía bắc giáp huyện Na Rì (tỉnh Bắc Cạn) Diện tích tự nhiên của Võ Nhai là 845,1 km2; trong đó, đất lâm nghiệp chiếm trên 561,27km, đất nông nghiệp 77,24km2, đất nuôi trồng thủy sản1,55km, đất phi nông nghiệp 22,13km2 và đất chưa sử dụng 182,92km2 Trong lòng đất có nhiều loại khoáng sản quý: chì, kẽm, vàng ở Thần Sa; phốt pho ở La Hiên có trữ lượng khá (60.000 tấn) Ngoài ra, Võ Nhai còn có các loại khoáng sản vật liệu xây dựng: đá xây dựng, đá sét, cát sỏi, đặc biệt là sét xi măng ở Cúc Đường có trữ lượng lớn, chất lượng tốt
Địa hình Võ Nhai khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi, hình thành 3 vùng rõ rệt:
- Vùng núi cao, gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng Nung, Cúc Đường, Thần Sa, Vũ Chấn, có đất rừng đa dạng với tập đoàn cây, con phong phú, tạo nên cảnh đẹp tự nhiên Nơi đây có khối núi đá vôi Thượng Nung đồ sộ nhất tỉnh
Nghinh Tường, đến Liêm Thuỷ (huyện Na Rì, tỉnh Bắc Cạn) - Vùng thấp, gồm 3
xã La Hiên, Lâu Thượng, Phú Thượng và thị trấn Đình Cả, có địa hình tưương đối bằng phẳng, được tạo nên bởi những thung lũng chạy dọc theo Quốc lộ 1B, hai bên là hai dãy núi cao có độ dốc lớn