1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Kinh Tế Nguồn Nhân Lực.pdf

123 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Nguồn Nhân Lực
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Thanh Trang
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh Tế Nguồn Nhân Lực
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG QUẢN LÝ NHÂN VIÊN ◼ Giảng viên TS Phạm Thị Thanh Trang ◼ ĐT 0982054099 ◼ Email pthanh trang ktcs@tlu edu vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN KINH TẾ TS Phạm Thị[.]

Trang 1

Giảng viên: TS Phạm Thị Thanh Trang

Trang 2

Tài liệu tham khảo

PGS TS Trần Xuân Cầu (2012), Kinh tế Nguồn nhân lực,

Giáo trình, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân (Tài liệu bắt buộc)

◼ Bài giảng của Giảng viên

Trang 3

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

Nội dung

Phần Mở đầu: Tổng quan môn kinh tế nguồn nhân lực

1.1 Khái niệm: Sức lao động và lao động; nhân lực và nguồn nhân lực;vốn nhân lực và kinh tế nguồn nhân lực

1.2 Đối tượng và nội dung môn học: Đối tượng nghiên cứu và nội dungcủa môn học

1.3 Mối quan hệ của môn học với các môn khoa học khác

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

CHƯƠNG 1: NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Các khái niệm

❖ Nguồn nhân lực- Nguồn lao động- Lực lượng lao động

❖ Dân số hoạt động kinh tế- Dân số không hoạt động kinh tế

1.2 Dân số - cơ sở hình thành nguồn nhân lực

❖ Quy mô, cơ cấu dân số và quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực

❖ Chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực

1.3 Phương pháp dự báo nguồn nhân lực

1.4 phân bố nguồn nhân lực

❖ Các khái niệm

❖ Những yêu cầu cơ bản của phân bố nguồn nhân lực trong phát triển

Trang 5

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

2.1 Thị trường lao động

2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Đặc điểm của thị trường lao động

2.2 Cung lao động và các nhân tố ảnh hưởng

2.2.1 Khái niệm 2.2.2 Các nhân tố tác động đến cung lao động

2.3 Cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng

2.3.1 Khái niệm 2.3.2 Các nhân tố tác động đến cầu lao động

Trang 6

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

CHƯƠNG 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

3.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực – Yếu tố quyết định tăng trưởng và phát triển kinh tế

3.1.1 Nguồn nhân lực với tăng trưởng và phát triển kinh tế

3.1.2 Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển

nguồn nhân lực

3.1.3 Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Trang 7

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

CHƯƠNG 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

3.3 Đào tạo cán bộ chuyên môn

3.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ chuyên môn

3.3.2 Các hình thức đào tạo cán bộ chuyên môn

3.4 Tổ chức đào tạo và đánh giá hiệu quả đào tạo

3.4.2 Tổ chức đào tạo

3.3.2 Đánh giá hiệu quả đào tạo

Trang 8

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

CHƯƠNG 4: NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG

4.1 Năng suất lao động

4.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tăng năng suất lao động

4.1.2 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

4.2 Tiền lương

4.2.1 Khái niệm và chức năng của tiền lương

Trang 9

Nội dung môn học

nguồn nhân lực

nguồn nhân lực

nhân lực

Chương 4: Năng suất lao động và tiền

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN MÔN HỌC

KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

1 Khái niệm

Sức lao động và lao động

Nhân lực và nguồn nhân lực

Vốn nhân lực

Kinh tế nguồn nhân lực

2 Đối tượng và nội dung môn học

Đối tượng nghiên cứu của môn học

Trang 11

S ỨC LAO ĐỘNG

“Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tổng hợp của thể lực và trí lực của con người được con người vận dụng trong quá trình lao động”

Trang 12

S ỨC LAO ĐỘNG

Thể lực: chiều cao, cân nặng, sức mạnh cơ bắp,

thị lực, thính lực….

Trí lực: trình độ văn hóa, trình độ chuyên

môn kỹ thuật, kinh nghiệm…

Trang 13

LAO ĐỘNG

“ Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người”

Trang 14

CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG

Hoạt động lao động phải có mục đích của con người

Trang 15

N HÂN LỰC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC

 Nhân lực là sức lực của con người, là nguồn gốc gây ra

hoạt động

 Nguồn nhân lực:

 Nguồn nhân lực, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi sinh ra nguồn

lực Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người.

 Nguồn nhân lực là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con

người, là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải

vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện thông qua số

lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.

Trang 16

 Vốn nhân lực: là tập hợp kiến thức, khả năng, kỹ năng vàkinh nghiệm mà con người tích lũy được thông qua quátrình học tập và làm việc.

Trang 17

KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

 Kinh tế nguồn nhân lực là môn học nghiên cứu các quanđiểm, các học thuyết kinh tế, vận dụng để hoạch địnhnhững chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực saocho đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất

Trang 18

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC

Đối tượng nghiên cứu của môn học Kinh tế nguồn nhân lực

là nghiên cứu, vận dụng các học thuyết kinh tế vào lĩnh vực

quản lý và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đem lại lợi ích

kinh tế xã hội lớn nhất với sự tiết kiệm nguồn nhân lực

Trang 19

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

quan đến nguồn nhân lực

hưởng tới hiệu quả của hoạt động nguồn nhân lực (NNL)

tính toán hiệu quả kinh tế của các hoạt động đó

Trang 20

3 M ỐI QUAN HỆ CỦA MÔN HỌC VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC KHÁC

Môn KTNNL liên quan đến môn Kinh tế vi mô, vĩ mô, chươngtrình và dự án phát triển kinh tế- xã hội, kế hoạch hóa phát triểnkinh tế xã hội

Trang 21

CHƯƠNG 1 – CUNG LAO ĐỘNG

1.1 Thị trường lao động

1.1.1 Khái niệm 1.1.2 Đặc điểm của thị trường lao động

1.2 Cung lao động và các nhân tố ảnh hưởng

1.2.1 Khái niệm 1.2.2 Các nhân tố tác động đến cung lao động

Trang 22

1.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.1.1 KHÁI NIỆM

Theo Adam Smith: “Thị trường là không gian (nơi diễn ra

các hoạt động ) trao đổi hàng hóa và dịch vụ”.

 Theo từ điển Kinh tế học Pengiun và từ điển kinh tế MIT:

“Thị trường lao động là thị trường trong đó tiền công, tiền

lương và các điều kiện lao động được xác định trên cơ sở quan hệ cung cầu lao động”.

Trang 23

1.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.1.1 KHÁI NIỆM

Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Thị trường lao

động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua, bán thông qua quá trình xác định mức độ việc làm và tiền công của lao động”.

“Thị trường lao động là một tập hợp những thể chế, qua đó

người lao động có thể bán dịch vụ lao động của mình”.

(trích trong cuốn Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế chuyểnđổi)

=> Thị trường lao động là tập hợp các hoạt động nhằm

Trang 24

1.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Sức lao động trên thị trường lao động là hàng hóa đặc biệt và khác biệt

Thị trường lao động luôn đa dạng và linh hoạt tùy thuộc vào luật pháp và các tác nhân của nó

Trang 25

1.2 CUNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.2.1 KHÁI NIỆM

lao động của người lao động trong những điều kiện nhấtđịnh

xã hội) là khả năng cung cấp sức lao động của nguồn nhânlực xã hội Nó được thể hiện hoặc ở số lượng và chất lượngcon người hoặc ở thời gian của những người tham gia vàmong muốn tham gia lao động trên thị trường lao động

Trang 26

1.2.2 C ÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CUNG LAO ĐỘNG

a) Những nhân tố cơ bản tác động đến cung lao động về số lượng người lao động

Trang 27

1.2.2 C ÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CUNG LAO ĐỘNG

 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

Tiền lương và thu nhập thực tế trên thị trường

Sự thay đổi sở thích, hành vi, hứng thú nghề nghiệp và hoàn cảnh gia đình

Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cao trong các công việc nội trợ

Xuất hiện nhiều ngành nghề mới

Trang 28

Nơi cư trú/ vùng KTXH Tổng số Nam Nữ

TỶ LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CHIA THEO GIỚI TÍNH , THÀNH

THỊ VÀ NÔNG THÔN VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI , 2012

Trang 29

ĐƯỜNG CUNG LAO ĐỘNG CONG VỀ PHÍA SAU CỦA MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG

Trang 30

B) NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUNG LAO ĐỘNG

 Chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực

 Hệ thống giáo dục đào tạo

 Chăm lo sức khỏe và dinh dưỡng

Trang 31

CHƯƠNG 2 – CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG

LAO ĐỘNG

2.1 Cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng

2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Cơ sở xác định cầu lao động 2.1.3 Các nhân tố tác động đến cầu lao động

2.2 Cân bằng thị trường lao động

2.3 Thị trường lao động Việt Nam

Trang 32

2.1 CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

2.1.1 KHÁI NIỆM

động chấp nhận thuê ở các điều kiện nhất định

chức, doanh nghiệp, một ngành, một loại lao động nào đó) là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế (tổ

chức, doanh nghiệp,…) ở một thời kỳ nhất định, trongnhững điều kiện nhất định

Trang 33

2.1.2 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CẦU LAO ĐỘNG

a) Hàm sản xuất:

q = f ( E, K )

Trong đó:

q: Lượng sản phẩm (đầu ra) của doanh nghiệp

E: Số giờ công lao động mà doanh nghiệp thuê

K: Vốn (gồm đất đai, máy móc và các đầu vào vật chất khác)

Trang 34

2.1.2 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CẦU LAO ĐỘNG

b) Sản phẩm cận biên

- Sản phẩm biên của lao động (MPE) là phần sản lượng thay

đổi do thuê thêm một người lao động khi lượng các đầu vàokhác không thay đổi

- Sản phẩm biên của vốn (MPK) là phần sản lượng thay đổi

do tăng thêm một đơn vị vốn khi lượng các đầu vào kháckhông thay đổi

Trang 35

BẢNG TÍNH SẢN PHẨM BIÊN CỦA LAO ĐỘNG ( VỐN KHÔNG ĐỔI )

Số lao động

được thuê

(người)

Sản lượng (đơn vị) Sản phẩm cận biên của lao

động (đơn vị)

MPE

Giá trị sản phẩm biên (1000 đồng) VMPE

Trang 36

2.1.2 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CẦU LAO ĐỘNG

Trang 37

2.1.2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN

a) Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận

Ngắn hạn là khoảng thời gian mà doanh nghiệp không thể thayđổi qui mô nhà xưởng hoặc thay đổi các thiết bị máy móc

Do đó:

- Vốn của doanh nghiệp cố định tại một mức K0

- Giá trị tiền tệ mà mỗi công nhân tăng thêm bằng giá trị sảnphẩm cận biên VMPE Trong đó: VMPE = p x MPE

Trang 38

QUYẾT ĐỊNH THUÊ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGẮN HẠN

Trang 39

QUYẾT ĐỊNH THUÊ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGẮN HẠN

1 LĐ tăng thêm sản xuất được MPE đơn vị sản phẩm

Trang 40

B ) ĐƯỜNG CẦU LAO ĐỘNG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP

Trang 41

2.1.2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG DÀI HẠN

Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi

nhuận bằng cách thay đổi cả số lượng lao động thuê

và lượng vốn đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị.

Đường cầu lao

Trang 42

c) Đường cầu lao động dài hạn

Đường cầu lao động dài hạn

Trang 43

2.1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG

 Cầu sản phẩm

 Năng suất lao động

 Tình hình phát triển kinh tế

 Tiền lương

 Sự thay đổi giá cả các nguồn lực (vốn)

 Các chi phí điều chỉnh lực lượng lao động

Trang 44

2.2 CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

2.2.1 CÂN BẰNG TRONG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG CẠNH TRANH

a) Cân bằng trên thị trường cạnh tranh đơn lẻ

Trang 45

2.3 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

2.3.1 Những đặc điểm và hình thức biểu hiện của thị trường lao động Việt Nam

a) Đặc điểm của thị trường lao động Việt Nam

- Ra đời muộn so với thị trường lao động các nước và muộn

so với các loại thị trường khác trong nước => hoạt động mangtính tự phát, manh mún, thiếu tổ chức và thiếu sự quản lýthống nhất

- Không phải hoạt động trong mọi ngành, mọi khu vực trongnền kinh tế Việt Nam

- Cung lao động nhìn chung lớn hơn cầu lao động, đặc biệt làlao động phổ thông, có trình độ thấp

Trang 46

2.3.1 Những đặc điểm và hình thức biểu hiện của thị trường lao động Việt Nam

b) Một số hình thức biểu hiện sự hoạt động của thị trường lao động Việt Nam

- Cơ quan nhà nước: thông qua thi tuyển

- Doanh nghiệp: thông qua hợp đồng lao động

- Thầu khoán xây dựng: thông qua các hợp đồng nhận thầu

- Các trung tâm dịch vụ việc làm, chợ lao động

- Các hình thức khác như: giúp việc gia đình, thuê vệ sỹ, cửuvạn…

Trang 47

2.3 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM

2.3.2 Những hạn chế của thị trường lao động Việt Nam

a) Sự mất cân đối lớn giữa cung và cầu lao động

 Cung lao động có qui mô lớn, tốc độ tăng nhanh

 Chất lượng cung lao động còn thấp

Trang 48

2.3.2 Những hạn chế của thị trường lao động Việt Nam

b) Giá cả sức lao động chưa phản ánh đúng giá trị, chưa tác động đến cân bằng cung cầu lao động

c) Di chuyển lao động trong nước và quốc tế còn hạn chế, thiếu linh hoạt

d) Các hình thức và các kênh giao dịch còn chưa đa dạng, và hoạt động chưa hiệu quả

e) Hệ thống thông tin thị trường lao động chưa hoàn chỉnh,

Trang 49

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

LAO ĐỘNG VIỆT NAM

Trang 50

CÂU HỎI THẢO LUẬN

Câu 1: Những đánh giá về thị trường lao động của Việt

Trang 51

CHƯƠNG 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

3.2 Đào tạo công nhân kỹ thuật

4.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật 4.2.2 Các hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật

3.3 Đào tạo cán bộ chuyên môn

Trang 52

4.1 ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ YẾU TỐ

QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

4.1.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Đào tạo nguồn nhân lực: là quá trình truyền đạt và lĩnh hội

những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người được đào tạo có thể thực hiện được những công việc, chuyên môn hoặc một nghề nào đó trong tương lai.

Đào tạo gắn 2 quá trình dạy và học, không chỉ cần kiến thức

mà cần cả kỹ năng, tùy theo cấp và yêu cầu đào tạo

 Đào tạo mới: là đào tạo những người chưa có nghề nghiệp, chuyên môn để họ có được nghề, chuyên môn nhất định.

 Đào tạo lại: là đào tạo những người đã có nghề, có chuyên môn

Trang 53

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý CỦA ĐÀO TẠO

Đào

Thời gian

Chi phí

Khó đánh giá chính xác hiệu quả

Trang 54

3.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Trình độ lành nghề: của nguồn nhân lực thể hiện mặt chất

lượng của nguồn nhân lực Nó biểu hiện ở sự hiểu biết lýthuyết về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động để hoànthành những công việc có trình độ phức tạp nhất định thuộcmột nghề hoặc một chuyên môn nào đó

 Nghề: là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiếnthức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoànthành những công việc nhất định

Trang 55

3.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

 Phát triển nguồn nhân lực:

- Theo UNESCO: Phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn

bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mốiquan hệ với sự phát triển của đất nước

- Theo ILO: Phát triển nguồn nhân lực là sự chiếm lĩnh trình

độ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đócủa con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả cũngnhư thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân hay pháttriển nguồn nhân lực là quá trình làm biến đổi về số lượng,chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng

Trang 56

3.1.2 Vốn nhân lực với tăng trưởng kinh tế

+ Quan hệ giữa đào tạo và phát triển NNL: Phát triển NNL tạo ranhu cầu đào tạo Đào tạo là hình thức đáp ứng nhu cầu phát triểnNNL (về mặt chất lượng) NNL phát triển khi kinh tế xã hội pháttriển Tại sao?

- Vốn nhân lực: là tập hợp các kiến thức, khả năng, kỹ năng mà

con người tích luỹ được trong quá trình đào tạo hoặc làm việc.

Tại sao kiến thức, kỹ năng tích lũy được gọi là vốn? Ai cũngphải bỏ tiền đầu tư, tích lũy để có được kiến thức, kỹ năng với hyvọng đầu tư sau thu lại hiệu quả cao hơn

Đầu tư cho con người là đầu tư cho phát triển, đem lại lợi ích?Đào tạo tăng vốn nhân lực Nâng cao chất lượng NNL

Trang 57

3.1.3 Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn

nhân lực

+ Hệ thống giáo dục quốc dân (Xem sơ đồ dưới) Chú ý:

- Hệ thống đào tạo hàn lâm, nghiên cứu, quản lý điều hành (cáctrường đại học và cao đẳng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các

bộ chuyên ngành)

- Hệ thống đào tạo thực hành: do Tổng cục Dạy nghề của Bộ Laođộng TBXH phụ trách, gồm đào tạo nghề sơ cấp, trung cấp vàcao đẳng nghề

Trang 58

3.1.3 HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Trang 59

NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

Mục tiêu chiến lược

Trang 60

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN

NGUỒN NHÂN LỰC

ĐT-PT NNL

Giáo dục phổ thông

Các nguồn lực đầu tư cho GD- ĐT

Tín hiệu thị trường

Trang 61

TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Tăng trưởng và phát triển kinh tế

Đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức

Đáp ứng nhu cầu của người lao

Trang 62

3.2 ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT

3.2.1 XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÀO TẠO CNKT

Công nhân kỹ thuật: là người được đào tạo và được cấp

bằng (đối với những người tốt nghiệp chương trình dạynghề dài hạn từ 1 đến 3 năm) hoặc chứng chỉ ( đối vớinhững người tốt nghiệp các chương trình dạy nghề ngắnhạn dưới 1 năm) của bậc giáo dục nghề nghiệp trong hệthống giáo dục để có năng lực thực hành – thực hiện cáccông việc phức tạp do sản xuất yêu cầu

Trang 63

Hệ thống mạng lưới

đào tạo CNKT

Trường dạy nghề thuộc Bộ, ngành,

địa phương Trường THCN có chức năng dạy nghề

Trường cao đẳng kỹ thuật Trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề Các cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp, ngoài

Ngày đăng: 28/09/2023, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w