CHUYÊN ĐỀ KỸ NĂNG QUẢN LÝ NHÂN VIÊN ◼ Giảng viên TS Phạm Thị Thanh Trang ◼ ĐT 0982054099 ◼ Email pthanh trang ktcs@tlu edu vn TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ BỘ MÔN KINH TẾ TS Phạm Thị[.]
Trang 1◼ Giảng viên: TS Phạm Thị Thanh Trang
Trang 2Tài liệu tham khảo
◼ PGS TS Trần Xuân Cầu (2012), Kinh tế Nguồn nhân lực,
Giáo trình, Nhà Xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân (Tài liệu bắt buộc)
◼ Bài giảng của Giảng viên
Trang 3ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
Nội dung
Phần Mở đầu: Tổng quan môn kinh tế nguồn nhân lực
1.1 Khái niệm: Sức lao động và lao động; nhân lực và nguồn nhân lực;vốn nhân lực và kinh tế nguồn nhân lực
1.2 Đối tượng và nội dung môn học: Đối tượng nghiên cứu và nội dungcủa môn học
1.3 Mối quan hệ của môn học với các môn khoa học khác
Trang 4ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 1: NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÂN BỐ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Các khái niệm
❖ Nguồn nhân lực- Nguồn lao động- Lực lượng lao động
❖ Dân số hoạt động kinh tế- Dân số không hoạt động kinh tế
1.2 Dân số - cơ sở hình thành nguồn nhân lực
❖ Quy mô, cơ cấu dân số và quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực
❖ Chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực
1.3 Phương pháp dự báo nguồn nhân lực
1.4 phân bố nguồn nhân lực
❖ Các khái niệm
❖ Những yêu cầu cơ bản của phân bố nguồn nhân lực trong phát triển
Trang 5ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
2.1 Thị trường lao động
2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Đặc điểm của thị trường lao động
2.2 Cung lao động và các nhân tố ảnh hưởng
2.2.1 Khái niệm 2.2.2 Các nhân tố tác động đến cung lao động
2.3 Cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng
2.3.1 Khái niệm 2.3.2 Các nhân tố tác động đến cầu lao động
Trang 6ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
3.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực – Yếu tố quyết định tăng trưởng và phát triển kinh tế
3.1.1 Nguồn nhân lực với tăng trưởng và phát triển kinh tế
3.1.2 Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển
nguồn nhân lực
3.1.3 Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trang 7ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
3.3 Đào tạo cán bộ chuyên môn
3.3.1 Xác định nhu cầu đào tạo cán bộ chuyên môn
3.3.2 Các hình thức đào tạo cán bộ chuyên môn
3.4 Tổ chức đào tạo và đánh giá hiệu quả đào tạo
3.4.2 Tổ chức đào tạo
3.3.2 Đánh giá hiệu quả đào tạo
Trang 8ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
CHƯƠNG 4: NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG
4.1 Năng suất lao động
4.1.1 Khái niệm, ý nghĩa tăng năng suất lao động
4.1.2 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động
4.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất lao động
4.2 Tiền lương
4.2.1 Khái niệm và chức năng của tiền lương
Trang 9Nội dung môn học
nguồn nhân lực
nguồn nhân lực
nhân lực
Chương 4: Năng suất lao động và tiền
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN MÔN HỌC
KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC
1 Khái niệm
❖ Sức lao động và lao động
❖ Nhân lực và nguồn nhân lực
❖ Vốn nhân lực
❖ Kinh tế nguồn nhân lực
2 Đối tượng và nội dung môn học
Đối tượng nghiên cứu của môn học
Trang 11S ỨC LAO ĐỘNG
“Sức lao động là phạm trù chỉ khả năng lao động của con người, là tổng hợp của thể lực và trí lực của con người được con người vận dụng trong quá trình lao động”
Trang 12S ỨC LAO ĐỘNG
Thể lực: chiều cao, cân nặng, sức mạnh cơ bắp,
thị lực, thính lực….
Trí lực: trình độ văn hóa, trình độ chuyên
môn kỹ thuật, kinh nghiệm…
Trang 13LAO ĐỘNG
“ Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua hoạt động đó con người tác động vào giới tự nhiên, cải biến chúng thành những vật có ích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người”
Trang 14CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA HOẠT ĐỘNG LAO ĐỘNG
Hoạt động lao động phải có mục đích của con người
Trang 15N HÂN LỰC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC
Nhân lực là sức lực của con người, là nguồn gốc gây ra
hoạt động
Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực, với ý nghĩa là nguồn gốc, là nơi sinh ra nguồn
lực Nguồn nhân lực nằm ngay trong bản thân con người.
Nguồn nhân lực là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con
người, là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải
vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện thông qua số
lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.
Trang 16 Vốn nhân lực: là tập hợp kiến thức, khả năng, kỹ năng vàkinh nghiệm mà con người tích lũy được thông qua quátrình học tập và làm việc.
Trang 17KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC
Kinh tế nguồn nhân lực là môn học nghiên cứu các quanđiểm, các học thuyết kinh tế, vận dụng để hoạch địnhnhững chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực saocho đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất
Trang 182 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
Đối tượng nghiên cứu của môn học Kinh tế nguồn nhân lực
là nghiên cứu, vận dụng các học thuyết kinh tế vào lĩnh vực
quản lý và sử dụng nguồn nhân lực nhằm đem lại lợi ích
kinh tế xã hội lớn nhất với sự tiết kiệm nguồn nhân lực
Trang 19MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
quan đến nguồn nhân lực
hưởng tới hiệu quả của hoạt động nguồn nhân lực (NNL)
tính toán hiệu quả kinh tế của các hoạt động đó
Trang 203 M ỐI QUAN HỆ CỦA MÔN HỌC VỚI CÁC MÔN KHOA HỌC KHÁC
Môn KTNNL liên quan đến môn Kinh tế vi mô, vĩ mô, chươngtrình và dự án phát triển kinh tế- xã hội, kế hoạch hóa phát triểnkinh tế xã hội
Trang 21CHƯƠNG 1 – CUNG LAO ĐỘNG
1.1 Thị trường lao động
1.1.1 Khái niệm 1.1.2 Đặc điểm của thị trường lao động
1.2 Cung lao động và các nhân tố ảnh hưởng
1.2.1 Khái niệm 1.2.2 Các nhân tố tác động đến cung lao động
Trang 221.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.1.1 KHÁI NIỆM
Theo Adam Smith: “Thị trường là không gian (nơi diễn ra
các hoạt động ) trao đổi hàng hóa và dịch vụ”.
Theo từ điển Kinh tế học Pengiun và từ điển kinh tế MIT:
“Thị trường lao động là thị trường trong đó tiền công, tiền
lương và các điều kiện lao động được xác định trên cơ sở quan hệ cung cầu lao động”.
Trang 231.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.1.1 KHÁI NIỆM
Theo tổ chức Lao động quốc tế (ILO): “Thị trường lao
động là thị trường trong đó có các dịch vụ lao động được mua, bán thông qua quá trình xác định mức độ việc làm và tiền công của lao động”.
“Thị trường lao động là một tập hợp những thể chế, qua đó
người lao động có thể bán dịch vụ lao động của mình”.
(trích trong cuốn Kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế chuyểnđổi)
=> Thị trường lao động là tập hợp các hoạt động nhằm
Trang 241.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
1.1.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
Sức lao động trên thị trường lao động là hàng hóa đặc biệt và khác biệt
Thị trường lao động luôn đa dạng và linh hoạt tùy thuộc vào luật pháp và các tác nhân của nó
Trang 251.2 CUNG LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
1.2.1 KHÁI NIỆM
lao động của người lao động trong những điều kiện nhấtđịnh
xã hội) là khả năng cung cấp sức lao động của nguồn nhânlực xã hội Nó được thể hiện hoặc ở số lượng và chất lượngcon người hoặc ở thời gian của những người tham gia vàmong muốn tham gia lao động trên thị trường lao động
Trang 261.2.2 C ÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CUNG LAO ĐỘNG
a) Những nhân tố cơ bản tác động đến cung lao động về số lượng người lao động
Trang 271.2.2 C ÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CUNG LAO ĐỘNG
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tiền lương và thu nhập thực tế trên thị trường
Sự thay đổi sở thích, hành vi, hứng thú nghề nghiệp và hoàn cảnh gia đình
Tiến bộ kỹ thuật và công nghệ cao trong các công việc nội trợ
Xuất hiện nhiều ngành nghề mới
Trang 28Nơi cư trú/ vùng KTXH Tổng số Nam Nữ
TỶ LỆ THAM GIA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG CHIA THEO GIỚI TÍNH , THÀNH
THỊ VÀ NÔNG THÔN VÀ CÁC VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI , 2012
Trang 29ĐƯỜNG CUNG LAO ĐỘNG CONG VỀ PHÍA SAU CỦA MỘT NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 30B) NHỮNG NHÂN TỐ CƠ BẢN TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUNG LAO ĐỘNG
Chiến lược, chính sách phát triển nguồn nhân lực
Hệ thống giáo dục đào tạo
Chăm lo sức khỏe và dinh dưỡng
Trang 31CHƯƠNG 2 – CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG
2.1 Cầu lao động và các nhân tố ảnh hưởng
2.1.1 Khái niệm 2.1.2 Cơ sở xác định cầu lao động 2.1.3 Các nhân tố tác động đến cầu lao động
2.2 Cân bằng thị trường lao động
2.3 Thị trường lao động Việt Nam
Trang 322.1 CẦU LAO ĐỘNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
2.1.1 KHÁI NIỆM
động chấp nhận thuê ở các điều kiện nhất định
chức, doanh nghiệp, một ngành, một loại lao động nào đó) là toàn bộ nhu cầu về sức lao động của nền kinh tế (tổ
chức, doanh nghiệp,…) ở một thời kỳ nhất định, trongnhững điều kiện nhất định
Trang 332.1.2 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CẦU LAO ĐỘNG
a) Hàm sản xuất:
q = f ( E, K )
Trong đó:
q: Lượng sản phẩm (đầu ra) của doanh nghiệp
E: Số giờ công lao động mà doanh nghiệp thuê
K: Vốn (gồm đất đai, máy móc và các đầu vào vật chất khác)
Trang 342.1.2 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CẦU LAO ĐỘNG
b) Sản phẩm cận biên
- Sản phẩm biên của lao động (MPE) là phần sản lượng thay
đổi do thuê thêm một người lao động khi lượng các đầu vàokhác không thay đổi
- Sản phẩm biên của vốn (MPK) là phần sản lượng thay đổi
do tăng thêm một đơn vị vốn khi lượng các đầu vào kháckhông thay đổi
Trang 35BẢNG TÍNH SẢN PHẨM BIÊN CỦA LAO ĐỘNG ( VỐN KHÔNG ĐỔI )
Số lao động
được thuê
(người)
Sản lượng (đơn vị) Sản phẩm cận biên của lao
động (đơn vị)
MPE
Giá trị sản phẩm biên (1000 đồng) VMPE
Trang 362.1.2 CƠ SỞ XÁC ĐỊNH CẦU LAO ĐỘNG
Trang 372.1.2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG NGẮN HẠN
a) Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
Ngắn hạn là khoảng thời gian mà doanh nghiệp không thể thayđổi qui mô nhà xưởng hoặc thay đổi các thiết bị máy móc
Do đó:
- Vốn của doanh nghiệp cố định tại một mức K0
- Giá trị tiền tệ mà mỗi công nhân tăng thêm bằng giá trị sảnphẩm cận biên VMPE Trong đó: VMPE = p x MPE
Trang 38QUYẾT ĐỊNH THUÊ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGẮN HẠN
Trang 39QUYẾT ĐỊNH THUÊ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NGẮN HẠN
1 LĐ tăng thêm sản xuất được MPE đơn vị sản phẩm
Trang 40B ) ĐƯỜNG CẦU LAO ĐỘNG NGẮN HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
Trang 412.1.2 CẦU LAO ĐỘNG TRONG DÀI HẠN
Trong dài hạn, doanh nghiệp có thể tối đa hóa lợi
nhuận bằng cách thay đổi cả số lượng lao động thuê
và lượng vốn đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị.
Đường cầu lao
Trang 42c) Đường cầu lao động dài hạn
Đường cầu lao động dài hạn
Trang 432.1.3 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẦU LAO ĐỘNG
Cầu sản phẩm
Năng suất lao động
Tình hình phát triển kinh tế
Tiền lương
Sự thay đổi giá cả các nguồn lực (vốn)
Các chi phí điều chỉnh lực lượng lao động
Trang 442.2 CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
2.2.1 CÂN BẰNG TRONG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG CẠNH TRANH
a) Cân bằng trên thị trường cạnh tranh đơn lẻ
Trang 452.3 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM
2.3.1 Những đặc điểm và hình thức biểu hiện của thị trường lao động Việt Nam
a) Đặc điểm của thị trường lao động Việt Nam
- Ra đời muộn so với thị trường lao động các nước và muộn
so với các loại thị trường khác trong nước => hoạt động mangtính tự phát, manh mún, thiếu tổ chức và thiếu sự quản lýthống nhất
- Không phải hoạt động trong mọi ngành, mọi khu vực trongnền kinh tế Việt Nam
- Cung lao động nhìn chung lớn hơn cầu lao động, đặc biệt làlao động phổ thông, có trình độ thấp
Trang 462.3.1 Những đặc điểm và hình thức biểu hiện của thị trường lao động Việt Nam
b) Một số hình thức biểu hiện sự hoạt động của thị trường lao động Việt Nam
- Cơ quan nhà nước: thông qua thi tuyển
- Doanh nghiệp: thông qua hợp đồng lao động
- Thầu khoán xây dựng: thông qua các hợp đồng nhận thầu
- Các trung tâm dịch vụ việc làm, chợ lao động
- Các hình thức khác như: giúp việc gia đình, thuê vệ sỹ, cửuvạn…
Trang 472.3 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM
2.3.2 Những hạn chế của thị trường lao động Việt Nam
a) Sự mất cân đối lớn giữa cung và cầu lao động
Cung lao động có qui mô lớn, tốc độ tăng nhanh
Chất lượng cung lao động còn thấp
Trang 482.3.2 Những hạn chế của thị trường lao động Việt Nam
b) Giá cả sức lao động chưa phản ánh đúng giá trị, chưa tác động đến cân bằng cung cầu lao động
c) Di chuyển lao động trong nước và quốc tế còn hạn chế, thiếu linh hoạt
d) Các hình thức và các kênh giao dịch còn chưa đa dạng, và hoạt động chưa hiệu quả
e) Hệ thống thông tin thị trường lao động chưa hoàn chỉnh,
Trang 49MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
LAO ĐỘNG VIỆT NAM
Trang 50CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Những đánh giá về thị trường lao động của Việt
Trang 51CHƯƠNG 3: ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
3.2 Đào tạo công nhân kỹ thuật
4.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật 4.2.2 Các hình thức đào tạo công nhân kỹ thuật
3.3 Đào tạo cán bộ chuyên môn
Trang 524.1 ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC LÀ YẾU TỐ
QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
4.1.1 M ỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Đào tạo nguồn nhân lực: là quá trình truyền đạt và lĩnh hội
những kiến thức và kỹ năng cần thiết để người được đào tạo có thể thực hiện được những công việc, chuyên môn hoặc một nghề nào đó trong tương lai.
Đào tạo gắn 2 quá trình dạy và học, không chỉ cần kiến thức
mà cần cả kỹ năng, tùy theo cấp và yêu cầu đào tạo
Đào tạo mới: là đào tạo những người chưa có nghề nghiệp, chuyên môn để họ có được nghề, chuyên môn nhất định.
Đào tạo lại: là đào tạo những người đã có nghề, có chuyên môn
Trang 53NHỮNG ĐẶC ĐIỂM ĐÁNG LƯU Ý CỦA ĐÀO TẠO
Đào
Thời gian
Chi phí
Khó đánh giá chính xác hiệu quả
Trang 543.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trình độ lành nghề: của nguồn nhân lực thể hiện mặt chất
lượng của nguồn nhân lực Nó biểu hiện ở sự hiểu biết lýthuyết về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động để hoànthành những công việc có trình độ phức tạp nhất định thuộcmột nghề hoặc một chuyên môn nào đó
Nghề: là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiếnthức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoànthành những công việc nhất định
Trang 553.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Phát triển nguồn nhân lực:
- Theo UNESCO: Phát triển nguồn nhân lực là làm cho toàn
bộ sự lành nghề của dân cư luôn luôn phù hợp trong mốiquan hệ với sự phát triển của đất nước
- Theo ILO: Phát triển nguồn nhân lực là sự chiếm lĩnh trình
độ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đócủa con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả cũngnhư thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân hay pháttriển nguồn nhân lực là quá trình làm biến đổi về số lượng,chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng
Trang 563.1.2 Vốn nhân lực với tăng trưởng kinh tế
+ Quan hệ giữa đào tạo và phát triển NNL: Phát triển NNL tạo ranhu cầu đào tạo Đào tạo là hình thức đáp ứng nhu cầu phát triểnNNL (về mặt chất lượng) NNL phát triển khi kinh tế xã hội pháttriển Tại sao?
- Vốn nhân lực: là tập hợp các kiến thức, khả năng, kỹ năng mà
con người tích luỹ được trong quá trình đào tạo hoặc làm việc.
Tại sao kiến thức, kỹ năng tích lũy được gọi là vốn? Ai cũngphải bỏ tiền đầu tư, tích lũy để có được kiến thức, kỹ năng với hyvọng đầu tư sau thu lại hiệu quả cao hơn
Đầu tư cho con người là đầu tư cho phát triển, đem lại lợi ích?Đào tạo tăng vốn nhân lực Nâng cao chất lượng NNL
Trang 573.1.3 Hệ thống giáo dục quốc dân và chiến lược phát triển nguồn
nhân lực
+ Hệ thống giáo dục quốc dân (Xem sơ đồ dưới) Chú ý:
- Hệ thống đào tạo hàn lâm, nghiên cứu, quản lý điều hành (cáctrường đại học và cao đẳng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các
bộ chuyên ngành)
- Hệ thống đào tạo thực hành: do Tổng cục Dạy nghề của Bộ Laođộng TBXH phụ trách, gồm đào tạo nghề sơ cấp, trung cấp vàcao đẳng nghề
Trang 583.1.3 HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VÀ CHIẾN LƯỢC
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 59NỘI DUNG CỦA CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Mục tiêu chiến lược
Trang 60CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC
ĐT-PT NNL
Giáo dục phổ thông
Các nguồn lực đầu tư cho GD- ĐT
Tín hiệu thị trường
Trang 61TẦM QUAN TRỌNG CỦA GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức
Đáp ứng nhu cầu của người lao
Trang 623.2 ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN KỸ THUẬT
3.2.1 XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÀO TẠO CNKT
Công nhân kỹ thuật: là người được đào tạo và được cấp
bằng (đối với những người tốt nghiệp chương trình dạynghề dài hạn từ 1 đến 3 năm) hoặc chứng chỉ ( đối vớinhững người tốt nghiệp các chương trình dạy nghề ngắnhạn dưới 1 năm) của bậc giáo dục nghề nghiệp trong hệthống giáo dục để có năng lực thực hành – thực hiện cáccông việc phức tạp do sản xuất yêu cầu
Trang 63Hệ thống mạng lưới
đào tạo CNKT
Trường dạy nghề thuộc Bộ, ngành,
địa phương Trường THCN có chức năng dạy nghề
Trường cao đẳng kỹ thuật Trung tâm dạy nghề, lớp dạy nghề Các cơ sở dạy nghề tại doanh nghiệp, ngoài