1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Kinh Tế Xây Dựng 1.Pdf

209 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Xây Dựng 1
Tác giả Lê Văn Chính, Ngô Thị Thanh Vân
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 10,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ môn Quản lý Xây dựng Phòng 211, Nhà A5, ĐHTL MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG GIỚI THIỆU MÔN HỌC 1 Tài liệu môn học  Giáo trình Kinh tế xây dựng Lê V[.]

Trang 1

Bộ môn: Quản lý Xây dựng - Phòng 211, Nhà A5, ĐHTL

MÔN HỌC

KINH TẾ XÂY DỰNG 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

1 Tài liệu môn học

 Giáo trình Kinh tế xây dựng - Lê Văn Chính, Ngô Thị Thanh Vân, 2019

 Kinh tế kỹ thuật - Tài liệu dịch 2009, Thư viện Đại học thuỷ lợi

Trang 3

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

2 Số tiết

3 Cách đánh giá

o Điểm quá trình: 30% (Điểm danh + Kiểm tra giữa kì

+ Kiểm tra 15 phút + Bài tập + Thảo luận)

o Điểm thi kết thúc: 70%

30 Tiết học (2TC)

20 tiết Lý thuyết 10 tiết Bài tập

(Chương 2+3+4)

Trang 4

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

4 Nội dung môn học

o CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ XÂY DỰNG

o CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

o CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KINH TẾ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

o CHƯƠNG 4: CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

o CHƯƠNG 5: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

Trang 5

MÔN HỌC KINH TẾ XÂY DỰNG 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH XÂY DỰNG VÀ KINH TẾ

XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG 1

VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN 1

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT

CỦA NGÀNH XÂY DỰNG 2

ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG 3

Trang 7

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

1.1.1 Một số khái niệm chính có liên quan

1 Khái niệm hoạt động đầu tư

Một số ví dụ:

Trang 8

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn ở thời điểm hiện tại, nhằm tạo ra một tài sản nào đó và vận hành nó để sinh lợi hoặc để thỏa mãn nhu cầu nào

đó của người bỏ vốn (nhà đầu tư) trong một khoảng thời gian xác định trong tương lai.

Đầu tư gồm 3 giai đoạn:

Thực hiện

Trang 9

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

Các hình thức đầu tư:

Đầu tư gián tiếp

Nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư.

Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu

tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư

và tham gia quản lý hoạt động

đầu tư

Trang 10

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

2 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản: Là hoạt động đầu tư thực

hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới, mở rộng, cảitạo, nâng cấp tài sản cố định, bao gồm các hoạt độngđầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản (khảo sát, thiết kế,

tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản xuất vàcung ứng thiết bị vật tư xây dựng) nhằm thực hiện xâydựng các công trình

Trang 11

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

3 Khái niệm hoạt động xây dựng

Theo Mục 21 - Điều 3 - Luật Xây dựng số 50/2014

Trang 12

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 13

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

4 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản

phẩm là những công trình xây dựng có quy mô, trình độ

kỹ thuật và năng lực sản xuất hoặc năng lực phục vụnhất định

Trang 14

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

5 Khái niệm về công trình xây dựng

Theo Mục 10 - Điều 3 - Luật Xây dựng số 50/2014:

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi

sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, cóthể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phầndưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựngtheo thiết kế

năng sử dụng)

(Tham khảo Phụ lục 1 NĐ 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết 1 số nội dung về quản lý chất lượng, thi công XD và bảo trì chất lượng CTXD).

Trang 15

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

Những Công trình này thuộc loại công trình nào?

Nhà thờ lớn Hà Nội Công trình cột cờ Tổ quốc

trên đảo Trần, Cô Tô, QN

Trang 16

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN

KINH TẾ QUỐC DÂN

Những Công trình này thuộc loại công trình nào?

Tượng đài Lý Thái Tổ, HN Cột điện, mạng lưới điện

Trang 17

Những Công trình này thuộc loại công trình nào?

Công trình thủy điện

Lai Châu

Đường sắt trên cao

Cát Linh - Hà Đông

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN

KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 18

Những Công trình này thuộc loại công trình nào?

Bãi đỗ xe ô tô Biển quảng cáo độc lập

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN

KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 19

Những Công trình này thuộc loại công trình nào?

Tòa nhà Empire State

(Hoa Kỳ)

Thiên Đức Vĩnh Hằng Viên,

Phù Ninh, Phú Thọ

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN

KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 20

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

6 Các lực lượng chủ yếu tham gia vào quá trình hình thành công trình xây dựng

Chủ đầu tư;

 Các doanh nghiệp tư vấn;

 Các doanh nghiệp xây lắp;

 Các doanh nghiệp cung cấp thiết bị và vật tư cho dự án;

 Các tổ chức ngân hàng, tài trợ;

 Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng;

 Các tổ chức khác có liên quan.

Trang 21

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

1.1.2 Vai trò của ngành xây dựng trong nền kinh tế quốc dân

1 Ngành xây dựng là ngành kinh tế lớn, đóng vai trò chủ

chốt trong khâu cuối cùng để tạo ra cơ sở vật chất, tài sản

cố định cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

2 Ngành xây dựng đóng góp rất lớn cho tích lũy của nền kinh tế quốc dân thông qua các loại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT và giải quyết công ăn việc làm cho một lực lượng lớn lao động.

Các bệnh viện, trường học, nhà ở, nhà máy, đường xá đều là sản phẩm của ngành xây dựng.

Trang 22

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

3 Xây dựng cơ bản góp phần giải quyết một cách tốtnhất các mối quan hệ phát sinh trong xã hội: kinh tếtrung ương và kinh tế địa phương, công nghiệp và nôngnghiệp, thành thị và nông thôn

Ví dụ: để vận chuyển hàng hoá, sản phẩm, đặc sản từ các vùng sâu, vùng xa đến các thành phố lớn tiêu thụ thì cần phải xây dựng hệ thống giao thông tốt.

Ví dụ: để đảm bảo đầu ra cho người nông dân nuôi trồng chè, mía, người ngư dân nuôi trồng thuỷ sản như tôm, cá ba sa thì cần phải xây dựng các nhà máy chế biến chè, đường, chế biến thuỷ sản.

Trang 23

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

4 Xây dựng cơ bản tạo điều kiện để nâng cao chấtlượng, hiệu quả của các hoạt động xã hội, dân sinh, quốcphòng thông qua việc đầu tư xây dựng các công trình xãhội, dịch vụ cơ sở hạ tầng ngày càng đạt trình độ cao.Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chomọi người dân trong xã hội

Ví dụ: chúng ta nghe đến rất nhiều cụm từ “điện, đường, trường, trạm”

Chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa Mục tiêu cụ thể của Chương trình 135 là:

- Phát triển sản xuất, nâng cao mức sống cho các hộ dân tộc thiểu số;

- Phát triển cơ sở hạ tầng;

- Phát triển các dịch vụ công cộng địa phương thiết yếu như điện, trường học, trạm y tế, nước sạch

- Nâng cao đời sống văn hóa.

Khi giai đoạn I kết thúc (1997-2006), Nhà nước Việt Nam đã chi khoảng 10 nghìn

tỷ đồng, cả nước đã xây dựng và đưa vào sử dụng hơn 25 nghìn công trình thiết yếu các loại, góp phần thay đổi đáng kể bộ mặt nông thôn miền núi, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

Trang 24

1.1 VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG

NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN

5 Ngành xây dựng có thể được coi là “hàn thử biểu” củanền kinh tế quốc dân Khi ngành xây dựng phát triển báohiệu khả năng phát triển của các ngành khác và ngượclại

6 Xây dựng cơ bản sử dụng một nguồn lực rất lớn của

xã hội: lao động, tiền vốn, vật tư, máy móc, thiết bị vìvậy trong xây dựng nếu mắc sai lầm từ khâu xét duyệtchủ trương đầu tư đến khâu thi công thì sẽ gây thất thoátlớn, hậu quả kéo dài nhiều năm khó sửa chữa

Trang 25

1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT

CỦA NGÀNH XÂY DỰNG

1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của sản phẩm XD

1 Khái niệm về sản phẩm xây dựng

Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn

thành (bao gồm cả phần lắp ráp thiết bị bên trong côngtrình) Là sản phẩm có tính chất liên ngành trong đó ngànhxây dựng đứng ở khâu cuối cùng để tạo ra các công trìnhđó

Các công trình có khối lượng rất lớn phải xây dựng trongnhiều năm, dẫn đến khái niệm:

- Sản phẩm trung gian: có thể là công việc xây dựng, cácgiai đoạn và đợt xây dựng đã hoàn thành bàn giao

- Sản phẩm cuối cùng: là các công trình hay hạng mụccông trình xây dựng đã hoàn chỉnh và đưa vào bàn giao

sử dụng

Trang 26

1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT

CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỦY LỢI

2 Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng

a Được xây dựng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xâydựng và phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ

b Có kích thước lớn, chi phí lớn; thời gian xây dựng, sửdụng lâu dài

c Có tính đơn chiếc, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên,khí hậu, vào địa phương nơi xây dựng

d Có kết cấu phức tạp, nhiều chi tiết

e Được XD những nơi có điều kiện phức tạp

f Đòi hỏi chất lượng XD cao

g Có liên quan đến nhiều ngành

h Mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, nghệthuật và quốc phòng

Trang 27

1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT

CỦA NGÀNH XÂY DỰNG THỦY LỢI

a Việc sản xuất xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian địa điểm xây dựng.

b Chu kỳ sản xuất (thời gian xây dựng) thường dài.

c Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể

d Quá trình sản xuất xây dựng rất phức tạp.

e Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời.

f Lợi nhuận phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa điểm xây dựng.

a Điều kiện tự nhiên.

b Trình độ kỹ thuật, tổ chức sản xuất, quản lý kinh tế.

c Nền kinh tế có nhiều thành phần và đang chuyển dần sang

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Trang 28

1.3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG

Một người mua, nhiều người bán;

Việc mua bán sản phẩm thường diễn ra tại nơi sản xuất;

Nhà nước là khách hàng lớn nhất;

Chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế.

Trang 29

1.3 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG XÂY DỰNG

Giá xây dựng

Quy luật giá trị

QL lưu thông tiền tệ

QL cung cầu và giá cả

QL cạnh

tranh

Trang 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

Hà Nội - 2021

Trang 31

NỘI DUNG2.1 Các loại chi phí

2.2 Thu nhập của dự án

2.3 Giá trị của tiền tệ theo thời gian

2.4 Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền

tệ trong trường hợp dòng tiền tệ đơn và phân bố đều

2.5 Phương pháp xác định giá trị tương đương của tiền

tệ trong trường hợp dòng tiền tệ phân bố không đều

2.6 Phương pháp phân tích đánh giá dự án đầu tư về mặt kinh tế - xã hội

2.7 Các phương pháp đánh giá các dự án

Trang 32

2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ

2.1.1 Chi phí dự án đầu tư xây dựng

Phân tích kinh tế các dự án đầu tư xây dựng:

- Chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình là toàn bộchi phí cần thiết để xây dựng, trang bị mới hoặc sửachữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật côngtrình

- Do đặc điểm của quá trình sản xuất và đặc điểm củasản phẩm xây dựng nên mỗi dự án đầu tư xây dựngcông trình có chi phí riêng được xác định theo đặcđiểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của quátrình xây dựng

Trang 33

2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ

2.1.2 Chi phí quản lý vận hành

- Chi phí khấu hao cơ bản;

- Chi phí khấu hao sửa chữa lớn;

- Chi phí sửa chữa thường xuyên;

- Chi phí tiền lương;

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng, vật liệu

- Chi phí thiết bị thay thế nhỏ

Trang 34

2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ

2.1.3 Một số khái niệm về các loại phí

2.1.3.1 Chi phí bất biến

Chi phí bất biến của doanh nghiệp trong một thời đọannào đó (năm, quý, tháng) là loại chi phí luôn luôn giữmột mức độ không đổi trong suốt thời đoạn đó khôngphụ thuộc vào khối lượng làm ra trong thời đoạn đó

2.1.3.2 Chi phí khả biến

Chi phí khả biến là loại chi phí thay đổi, tỷ lệ với khốilượng sản phẩm làm ra trong thời đoạn đang xét

Trang 35

2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ

2.1.3 Một số khái niệm về các loại phí

2.1.3.3 Chi phí bất biến và khả biến hỗn hợp:

Là loại chi phí có một phần là chi phí bất biến một phầnlà chi phí khả biến

Ví dụ: Chi phí cho điện bao gồm một phần biến đổitheo số giờ điện đã sử dụng thực tế và một phầnkhông đổi phải trả cho cơ quan quản lý điện có liênquan đến khấu hao của các thiết bị điện theo qui định

2.1.3.4.Chi phí tới hạn:

Chi phí tới hạn là lượng chi phí gia tăng để sản xuấtthêm một đơn vị sản phẩm

2.1.3.5 Chi phí thời cơ (Chi phí cơ hội):

Là giá trị của một cái gì đó đã bị từ bỏ khi chúng taquyết định một phương án sản xuất kinh doanh nào đó

Trang 36

2.3.1.7 Chi phí ngẫu nhiên:

Những khoản chi tiêu ngẫu nhiên, được xác định từ các nghiên cứu tài chính và kỹ thuật, cũng có những hàm ý đối với đánh giá kinh tế Khi đo lường chi phí của một dự án cho các dự định qui hoạch tài chính, các yếu tố ngẫu nhiên về hiện vật

và về giá cả cần được xét đến.

Trang 37

2.1 CÁC LOẠI CHI PHÍ

2.1.3 Một số khái niệm về các loại phí

2.3.1.8 Giá tài chính và giá kinh tế:

Giá tài chính là giá được hình thành từ thị trường

và được dùng để phân tích hiệu quả tài chính của

dự án thể hiện lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp.

Giá kinh tế (còn gọi là giá tham khảo, giá ẩn) là

giá thị trường đã được điều chỉnh để giảm bớt các ảnh hưởng của các nhân tố làm cho giá cả không phản ảnh đúng giá trị thực của hàng hóa.

Trang 38

2.2 THU NHẬP CỦA DỰ ÁN

a Trong phân tích tài chính và phân tích KT- XH, cáckhoản thu của dự án bao gồm thu do bán sản phẩm

và dịch vụ mà dự án sản xuất ra kể cả các khoảndịch vụ do dự án mang lại; giá trị của các sản phẩm

và dịch vụ được tiêu dùng hoặc trả công lao động,các khoản bán ra từ các tài sản lưu động; các khoảnthu từ lãi gửi ngân hàng Thu nhập được tính cho

một chu kỳ sản xuất, thường được tính cho một năm và gọi là thu nhập hàng năm của dự án.

b Thu nhập hàng năm của dự án, còn gọi là doanhthu bao gồm tất cả các khoản thu nhập của dự ántrong năm chưa kể đến thuế giá trị gia tăng Để đơngiản người ta thường tính với giá xuất xưởng (doanhthu thuần)

Trang 39

2.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

Trong nền kinh tế thị trường, đồng vốn phải luôn luôn hoạt động và phải sinh lợi Một đồng vốn bỏ

ra ngày hôm nay phải khác hẳn với một đồng vốn

bỏ ra trong năm sau Một đồng vốn bỏ ra trong năm nay sẽ được sinh lợi với một lãi suất nào đó trong suốt một năm Vì vậy, một đồng vốn bỏ ra trong năm nay tương đương với hơn một đồng vốn trong năm sau Đó chính là giá trị của đồng tiền theo thời gian.

=> Giá trị tiền tệ theo thời gian là sự vận động sinh lãi của tiền tệ làm thay đổi lượng tiển nhận được theo thời gian.

Trang 40

2.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

2.3.1 Tính toán lãi tức

1 Lãi tức (hay lợi tức) là biểu hiện của giá trị gia tăngtheo thời gian của tiền tệ và được xác định bằng hiệu sốgiữa tổng vốn đã tích luỹ được (kể cả vốn gốc và lãi) vàsố vốn gốc ban đầu

L T = V T – V 0

2 Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của lãi tức thu được trongmột đơn vị thời gian so với vốn gốc Lãi suất nói lên mộtđồng vốn bỏ ra sẽ cho bao nhiêu tiền lãi hàng năm, quíhay tháng

L s = [(V T – V 0 )/V 0 ].100%

Trang 41

2.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

2.3.1.2 Tính toán lãi tức đơn

Là lãi tức chỉ dược tính theo số vốn gốc và không tính đến khả năng sinh lãi thêm của các khoản lãi ở các thời đoạn trước.

L đ =V 0 i d n 2.3.1.3 Tính toán lãi tức ghép

Là lãi tức thu dược ở một thời đoạn nào đó (tháng, quý, năm) được xác định căn cứ vào tổng số của vốn gốc cộng với tổng số lãi tức dã thu được ở tất

ca các thời đoạn đang xét đó.

F=V 0 (1+i) n

Trang 42

2.3 GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN

2.3.2 Xác định lãi suất có xét đến yếu tố lạm phát

Gọi: ic là lãi suất chưa xét đến lạm phát (% năm).

f là tỷ lệ lạm phát (% năm)

I là lãi suất có xét đến lạm phát

Yêu cầu tính I theo ic và f

I = i c + f + i c f

Ngày đăng: 28/09/2023, 18:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm