1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thu hoạch kinh tế nguồn nhân lực

9 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thu hoạch kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả Vũ Tuấn Tài
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế nguồn nhân lực
Thể loại Bài thu hoạch
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ và tên Vũ Tuấn Tài Mã học viên 22AM0404014 Lớp 28AQTNL Lớp học phần KTNL28AN2 Đề bài Môn học Kinh tế nguồn nhân lực Câu 1 Phân tích và làm rõ khái niệm về tiền lương, các chức năng của tiền lương;.Phân tích và làm rõ khái niệm về tiền lương, các chức năng của tiền lương;.Phân tích và làm rõ khái niệm về tiền lương, các chức năng của tiền lương;.

Trang 1

Đề bài Môn học: Kinh tế nguồn nhân lực

Câu 1 Phân tích và làm rõ khái niệm về tiền lương, các chức năng của tiền lương; Mối quan hệ giữa năng suất lao động và tiền lương

Câu 2 Liên hệ thực tiễn việc thực hiện các chức năng của tiền lương, nguyên tắc tiền lương ở các khu vực hành chính sự nghiệp và khu vực kinh tế; Hãy nêu các đề xuất, kiến nghị sửa đổi chính sách tiền lương của nhà nước

Bài làm

Câu 1:

* Khái niệm tiền lương:

Có nhiều định nghĩa về tiền lương, trong giáo trình “Trả công lao động trong doanh nghiệp”, NXB Hà Nội 2019 của TS Chu Thị Thủy có nêu định nghĩa: “Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động dựa trên năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động mà người lao động tạo ra tính đến quan hệ cung cầu về lao động trên thị trường và tuân thủ pháp luật của nhà nước.”

Một định nghĩa khác cũng được nêu trong Bộ luật Lao động năm 2019, điều 90 Khoản 1: “Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.”

Như vậy, 2 định nghĩa trên đều có những điểm chung tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa trên năng suất lao động và được quy định theo luật lao động Thực tế chứng minh rằng tiền lương là yếu tố cực kỳ quan trọng trong mối quan hệ lao động giữa 2 bên Nếu người lao động không được trả mức lương tương xứng với năng suất lao động, trình độ, hiệu quả lao động thì họ

sẽ không làm việc cho người sử dụng lao động và ngược lại

Ngoài ra theo 2 định nghĩa trên thì tiền lương còn là một loại “giá cả” do đó có thể thay đổi theo thị trường Ví dụ trong thời gian đại dịch Covid-19 đang bùng phát mạnh, nền kinh tế bị suy thoái, các doanh nghiệp gặp khó khăn nên phải giảm mức tiền lương chi trả cho người lao động và người lao động cũng chấp nhận việc giảm lương này do bị thay đổi chất lượng công việc, thời gian và hình thức làm việc

Tóm lại, dựa trên cung cầu thị trường, theo quy định pháp luật và sự thỏa thuận của 2 bên mà người sử dụng lao động chấp nhận chi trả và người lao động đồng ý với mức giá cả nhận được phù hợp với năng suất lao động của mình

Trang 2

* 02 chức năng cơ bản của tiền lương như sau:

1 Chức năng kinh tế:

a Chức năng thuớc đo giá trị:

Như đã phân tích về định nghĩa tiền lương, thì tiền lương là giá cả của sức lao động

Vì vậy tiền lương chính là thuớc đo giá trị sức lao động, được biểu hiện như giá trị lao động cụ thể của việc làm được trả công Nói cách khác, giá trị của việc làm được phản ánh thông qua tiền lương Nếu việc làm có giá trị càng cao thì mức lương càng lớn

b Kích thích lao động và phát triển nguồn nhân lực

Tiền lương là bộ phận thu nhập chính đáng của người lao động nhằm thoả mãn phần lớn các nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động Do vậy, các mức tiền lương là các đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hướng sự quan tâm và động cơ trong lao động của người lao động Khi độ lớn của tiền lương phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất của công ty nói chung và cá nhân người lao động nói riêng thì họ sẽ quan tâm đến việc không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng công việc

2 Chức năng xã hội:

Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tiền lương còn là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động Thực tế cho thấy, việc duy trì các mức tiền lương cao và tăng không ngừng chỉ được thực hiện trên cơ

sở hài hoà các mối quan hệ lao động trong các doanh nghiệp Việc gắn tiền lương với hiệu quả của người lao động và đơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lần nhau, nâng cao hiệu quả cạnh tranh của công ty Bên cạnh đó, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện của con người và thúc đẩy xã hội phát triển theo hướng dân chủ và văn minh

Ngoài ra, tiền lương giúp người lao động đảm bảo cuộc sống khi xảy ra rủi ro, tai nạn, mất sức lao động, nghỉ hưu Ngoài khoản tiền sinh hoạt được chi trả hàng tháng nhờ tiền lương thì người lao động còn có nhu cầu tích lũy để dự phòng cho những bất trắc của cuộc sống hoặc do thiên tai, dịch bệnh bất ngờ

* Mối quan hệ giữa năng suất lao động và tiền lương

Năng suất lao động là hiệu quả hoạt động có ích của con người trong một đơn

vị thời gian; Mức năng suất lao động được xác định bằng số lượng sản phẩm sản xuất

ra trong một đơn vị thời gian hoặc lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Tiền lương là giá cả của sức lao động, nó là một trong những chi phí cấu thành giá thành sản phẩm, tăng năng suất lao động có nghĩa là giảm chi phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay là giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm, dẫn đến

Trang 3

giá thành sản phẩm giảm Tăng năng suất lao động cũng cho phép doanh nghiệp giảm

số người làm việc, do đó tiết kiệm được quĩ tiền lương nói chung

Năm 2015, Tổ chức Năng suất châu Á đánh giá Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có năng suất lao động (NSLĐ) thấp nhất tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương Theo đó, NSLĐ của Việt Nam chỉ bằng 1/15 Singapore, 1/5 Malaysia và 2/5 Thái Lan Đây đồng thời cũng là những nước có chỉ số năng lực cạnh tranh cao hơn Việt Nam (Singapore xếp thứ 2, Malaysia xếp thứ 20, Thái Lan xếp thứ 31 và Việt Nam xếp thứ 65 trên tổng số 144 nền kinh tế Trong tất cả các ngành nghề, NSLĐ của Việt Nam chỉ nhỉnh hơn của Lào, Campuchia và Myanmar một chút, về cơ bản thấp hơn tất cả các nước ASEAN Nếu tính theo giá cố định, theo mức USD của năm 2015 quy đổi theo sức mua tương đương, thì mức NSLĐ của Việt Nam năm 2013 chỉ đạt 5.500 USD, cao hơn Lào ở mức 5.400 USD, Campuchia ở mức 4.000 và Myanmar 3.000 Trong khi đó: Singapore là 98.000 USD, Brunei đạt 101.000 USD, Philippines đạt 10.100 USD và Thái Lan là 14.800 USD

Có thể nhận thấy rằng, một trong những nguyên nhân khiến NSLĐ của Việt Nam thấp chính là tiền lương, thu nhập cũng như chế độ đãi ngộ đối với người lao động Tiền lương và năng suất lao động là mối quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất trong một nền kinh tế, cũng là mối quan hệ giữa làm và ăn, cống hiến và hưởng thụ của người lao động trong một tập thể doanh nghiệp Giữa tiền lương, thu nhập và năng suất lao động có một điểm gắn kết như sợi dây ràng buộc, đó là quá trình lao động

Do vậy, tiền lương phải thực sự là nguồn thu nhập chính bảo đảm đời sống người lao động và gia đình người hưởng lương; trả lương đúng là đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động, góp phần quan trọng thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm

ổn định chính trị - xã hội

Câu 2:

Như đã phân tích ở câu 1, các chức năng chính của tiền lương bao gồm: chức năng kinh tế và chức năng xã hội

Tiền lương là thước đo giá trị lao động của một người Ví dụ: Anh A có kỹ năng bán hàng tốt, nhiều kinh nghiệm quản lý và mối quan hệ sâu rộng trong ngành nghề Anh muốn chuyển đổi sang công ty X với chức vụ cao hơn công ty cũ thì rõ ràng công ty X muốn tuyển dụng được anh A thì phải trả mức lương cao tương tương hoặc hơn công ty cũ của anh A thì mới thể hiện đúng thước đo về giá trị lao động của anh A Hơn nữa, trong thị trường lao động cung cầu vô cùng cạnh tranh thì các công

ty đều cần những vị trí quản lý cấp cao như anh A nên việc trả lương cao là hoàn toàn xứng đáng

Ngoài ra, việc công ty X trả tiền lương cao để tuyển dụng anh A cũng là kích thích bộ phận kinh doanh bán được nhiều sản phẩm hơn, qua đó cũng thúc đẩy bộ

Trang 4

phận sản xuất hoạt động năng suất cao hơn để đáp ứng nhu cầu đơn hàng Từ đó toàn

bộ quá trình vận hành, sản xuất, kinh doanh của công ty X sẽ phát triển Như vậy tiền lương đã thực hiện được chức năng thúc đẩy phát triển kinh tế của công X nói riêng và toàn xã hội nói chung

Anh A khi được trả tiền lương xứng đáng với giá trị lao động sẽ giúp anh A chi trả cho các chi phí sinh hoạt của bản thân và gia đình Anh A có thể tái đầu tư vào việc học tập nâng cao trình độ của bản thân cũng như đầu tư vào học tập cho con cái Sau một quá trình lao động, anh A có thể tích lũy để trang trải cho bản thân lúc về già, nghỉ hưu hoặc ốm đau mà không cần phải nhờ cậy đến con cái và trở thành gánh nặng của gia đình Qua đó có thể thấy tiền lương đã thực hiện được chức năng thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội

* Chính sách tiền lương của các đơn vị sự nghiệp và khu vực doanh nghiệp có sự khác nhau

Đầu tiên, Chính sách tiền lương về tổng thể được hiểu là các quy định được thể chế hóa dưới dạng luật hay các quy định dưới luật về tiền lương, được áp dụng cho các đối tượng người lao động ở các khu vực hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các tổ chức kinh tế - xã hội, doanh nghiệp,… thuộc mọi thành phần kinh tế Chính sách tiền lương là khung hướng dẫn chung cho việc thực hiện trả lương ở tất cả các khu vực hành chính, dịch vụ công và khu vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Nguyên tắc tiền lương trong khu vực hành chính sự nghiệp:

Nhà nước luôn có những chính sách hợp lý về tiền lương đối với những người lao động, người làm việc Một trong những đối tượng được nhà nước đặc biệt quan tâm và có những chính sách cụ thể chi tiết đó là những cán bộ công chức, viên chức

+ Công chức được hiểu là người làm việc trong cơ quan của Đảng, Nhà nước,

tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội (không phải sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng); người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân (không phải sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp); người làm việc trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

Ví dụ: Chánh án, Phó Chánh án TAND cấp tỉnh, huyện ;Viện trưởng, Phó Viện trưởng VKSND cấp tỉnh, huyện; Thẩm phán; Thư ký tòa án; Kiểm sát viên

+ Cán bộ được hiểu là những người làm việc tại các đơn vị như cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, huyện

Ví dụ : Thủ tướng; Chánh án TAND tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Chủ tịch Hội đồng nhân dân…

+ Viên chức được hiểu là những người đang làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 5

Ví dụ: Bác sĩ; Giáo viên; Giảng viên đại học

* Cách tính tiền lương của khu vực hành chính sự nghiệp

Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ quy định từ ngày 01/7/2013, thì tất cả các doanh nghiệp (bao gồm nhà nước và ngoài nhà nước) sẽ áp dụng thống nhất quy định về thang lương, bảng lương

a) Cách tính mức lương theo hệ số lương được thực hiện theo công thức chung như sau:

Mức lương hiện hưởng = Mức lương cơ sở x Hệ số lương hiện hưởng

Trong đó:

Mức lương cơ sở được điều chỉnh theo các văn bản pháp luật hiện hành phù hợp với tình hình kinh tế xã hội tại thời điểm được quy định

Hệ số lương hiện hưởng được quy định theo Pháp luật ở từng nhóm cấp bậc sẽ khác nhau

Hệ số lương hiện hưởng của công chức, viên chức được xác định theo cách xếp loại công chức, viên chức dựa trên các bảng hệ số lương được quy định trong phụ lục được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP

Cách tính mức lương theo hệ số lương áp dụng từ ngày 01/07/2019 được tính theo công thức sau:

Mức lương = 1.490.000 VNĐ x Hệ số lương hiện hưởng

b) Theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì về chế độ nâng lương cán bộ công chức được thực hiện như sau:

- Trong các cơ quan nhà nước có sử dụng các chức danh cán bộ, công chức theo ngành chuyên môn có tên ngạch thuộc đối tượng áp dụng bảng 3 thì xếp lương đối với cán bộ, công chức đó theo ngạch tương ứng quy định tại bảng 3 Việc trả lương thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước mà cán bộ, công chức đó đang làm việc

- Khi chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới, nếu đã xếp bậc lương

cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong ngạch thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong ngạch

- Hệ số lương của các ngạch công chức loại C (gồm C1, C2 và C3) đã tính yếu

tố điều kiện lao động cao hơn bình thường

- Cán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện, vị trí công tác phù hợp với ngạch và còn ngạch trên trong cùng ngành chuyên môn, thì căn cứ vào thời gian tối

Trang 6

thiểu làm việc trong ngạch (không quy định theo hệ số lương hiện hưởng) để được xem xét cử đi thi nâng ngạch như sau:

+ Đối với cán bộ, công chức loại B và loại C: Không quy định thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch

+ Đối với cán bộ, công chức loại A0 và loại A1: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch là 9 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương)

+ Đối với cán bộ, công chức loại A2: Thời gian tối thiểu làm việc trong ngạch

là 6 năm (bao gồm cả thời gian làm việc trong các ngạch khác tương đương)

* Nguyên tắc tiền lương trong khu vực doanh nghiệp

Nguyên tắc cơ bản của việc tính lương trong doanh nghiệp đó là phân cấp bậc lương cho từng vị trí

a Căn cứ và phạm vi của quy chế tiền lương

- Căn cứ Bộ luật lao động năm 2019

- Căn cứ Luật làm việc - Luật số 38/2013/QH13

- Căn cứ Nghị định Số 153/2016/NĐ-CP - Căn cứ Luật Doanh nghiệp - Luật số 68/2014/QH13

- Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty

Phạm vi áp dụng cho toàn bộ người lao động đang làm việc trong công ty

b Nội dung mẫu quy chế tiền lương trong doanh nghiệp

Quy chế tiền lương trong doanh nghiệp là do từng doanh nghiệp quy định, vì vậy người quản lý cần cân nhắc các nguồn lực bên trong doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp tài chính đúng đắn Các thành phần thường có trong quy chế tiền lương của doanh nghiệp bao gồm:

- Quy định chung về các khoản lương

- Lương chính: được quy định theo Nghị định số 153/2016 NĐ-CP, là mức lương được trả cho nhân viên làm việc hành chính trong điều kiện bình thường

- Lương đóng BHXH: được quy định tại thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH

- Lương thử việc: 85% mức lương của công việc (mức này quy định tùy doanh nghiệp)

- Lương khoán: lương dành cho các cá nhân làm công việc có tính chất thời vụ

- Cách tính lương: trả lương theo ngày công chuẩn làm việc của tháng

Trang 7

- Lương thời gian: áp dụng cho toàn thể nhân viên và lãnh đạo của công ty.

- Phụ cấp và trợ cấp:

+ Phụ cấp:

Các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng kinh doanh được hưởng phụ cấp trách nhiệm Ví dụ: Mức hưởng phụ cấp của Giám đốc là

3 triệu đồng, của Phó giám đốc là 2 triệu đồng,…

Toàn bộ nhân viên chính thức kí Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: mức hưởng phụ cấp tùy thuộc vào từng chức danh và được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động

Những nhân viên ký Hợp đồng lao động dưới 3 tháng: mức phụ cấp được thỏa thuận và ghi rõ trong Hợp đồng

+ Trợ cấp:

Mức hưởng trợ cấp được thể hiện chi tiết trong Hợp đồng lao động Đây là việc

mà nhân viên với các cấp quản lý khi thương thảo hợp động tự đàm phán và quy định

rõ với nhau rồi mới ký

Ví dụ: Nhân viên chính thức ký Hợp đồng lao động từ 6 tháng trở lên được hưởng tiền hỗ trợ thuê nhà 1-2 triệu đồng/ tháng

Cách tính và trả lương

- Nguyên tắc tính lương: chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian trả lương theo đúng quy định

- Căn cứ tính lương: dựa vào thời gian làm việc trên bảng chấm công

- Tiền lương tháng = tiền lương chính + phụ cấp, trợ cấp (nếu có)/ 26 X số ngày làm việc thực tế

- Thời hạn trả lương: tùy thuộc vào quy định của từng công ty

- Tiền lương làm việc theo giờ: được quy định trong Bộ Luật lao động

Làm thêm vào ngày thường: tiền lương * 150% * số giờ làm thêm

Làm thêm vào ngày chủ nhật: tiền lương * 200% * số giờ làm thêm

Làm thêm vào ngày lễ tết: tiền lương * 300% * số giờ làm thêm

- Những ngày nghỉ được hưởng nguyên lương: nghỉ lễ, Tết; bản thân kết hôn, con kết hôn, cha, mẹ chết (cả bên chồng, vợ), vợ hoặc chồng, con chết, nghỉ phép…

Chế độ xét tăng lương

Trang 8

- Chế độ xét tăng lương: thời gian xét tăng lương trong năm tùy thuộc vào quy định mỗi công ty

- Niên hạn và đối tượng được xét tăng lương: các nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ

và đã có đủ niên hạn 2 năm ở một mức lương

- Thủ tục xét tăng lương: Phải được Ban lãnh đạo công ty hợp và xét duyệt

- Mức tăng lương ở mỗi bậc lương: từ 10-20% của mức lương hiện tại

Như vậy, có thể thấy rõ sự khác nhau trong chính sách tiền lươn của khu vực hành chính sự nghiệp và khu vực doanh nghiệp Sự khác nhau này khiến công chức, viên chức chưa thể đảm bảo đủ trang trải cuộc sống nếu vẫn làm trong lĩnh vực công Điều này về lau dài là sự chảy máu chất xám trong khu vực công, dẫn đến cần phải đổi mới toàn diện về chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian tới.

* Một số kiến nghị có thể đưa ra như sau:

Thứ nhất, cải cách tiền lương phải gắn liền với sắp xếp, tinh giản bộ máy hành chính nhà nước Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu ở tầm vĩ mô về cải cách chính sách tiền

lương nhưng do chưa có giải pháp đồng bộ để đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả nên không mang lại hiệu quả cao Bởi, cải cách tiền lương nếu không gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy và tinh giản biên chế thì đối tượng hưởng lương ngân sách vẫn còn nguyên; không đánh giá, phân loại, gắn tiền lương với hiệu quả công việc thì việc tăng lương sẽ không có nhiều ý nghĩa Một bộ máy hoạt động sẽ không

có hiệu lực, hiệu quả khi vẫn cồng kềnh, chồng chéo, trùng lắp, nhiều tầng nấc Thực trạng hiện nay khi cải cách tổ chức bộ máy, số lượng biên chế không những không giảm mà còn có

xu hướng tăng(4), số lượng người làm việc đông, bộ máy cồng kềnh đồng nghĩa với việc mức lương trung bình không thể cao, tiền lương phải chia nhỏ dần Để thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo tinh thần Nghi quyết số 27-NQ/TW của Đảng và Nghị quyết số

107/NQ-CP của Chính phủ có hiệu quả thì bộ máy hành chính nhà nước cần phải được sắp xếp lại theo hướng gọn nhẹ và phải tinh giản “thực chất” như: nhất thể hóa, hợp nhất các cơ quan tương đồng về chức năng, nhiệm vụ, tăng cường kiêm nhiệm chức danh, khoán quỹ hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, kiên quyết đưa những người không đủ năng lực

ra khỏi bộ máy…, nhằm giảm bớt nhân lực dư thừa trong bộ máy hành chính, góp phần tạo thêm nguồn tài chính để trả lương cho cán bộ, công chức tương xứng với giá trị sức lao động

Do đó, sắp xếp, tinh giản bộ máy hành chính nhà nước nói riêng, bộ máy của hệ thống chính trị nói chung là việc làm tiên quyết, chỉ khi nào bộ máy gọn nhẹ, hiệu quả thì lương của cán

bộ, công chức mới có điều kiện để nâng lên

Thứ hai, cải cách tiền lương gắn với vị trí việc làm và kết quả thực thi nhiệm vụ.

Thực tế hiện nay cho thấy, tiền lương của cán bộ, công chức trong khu vực công phụ thuộc vào thang bảng lương do Nhà nước quy định, việc xếp lương, trả lương chủ yếu dựa theo bằng cấp và thâm niên công tác (mô hình chức nghiệp) Do đó, thu nhập từ tiền lương của những người làm việc trong khu vực công chưa thực sự gắn với năng suất lao động, hiệu quả công việc, tài năng và sự cống hiến Ngoài ra, chưa có cơ chế tiền thưởng để khuyến khích sáng kiến, sáng tạo, đổi mới phong cách làm việc, nâng cao đạo đức công vụ và chất lượng, hiệu quả công việc Đây là nguyên nhân của lực cản tăng năng suất lao động xã hội Vì vậy,

Trang 9

việc đổi mới chính sách tiền lương phải gắn liền với tăng năng suất lao động và hiệu quả công việc Công việc đòi hỏi trình độ, trách nhiệm cao, đóng góp cho tổ chức nhiều thì phải được trả lương cao hơn so với những công việc đòi hỏi trình độ, trách nhiệm thấp hơn và có đóng góp ít hơn cho tổ chức Trả lương theo kết quả hoàn thành công việc là cơ sở để đảm bảo sự công bằng trong chính sách tiền lương Kết quả hoàn thành công việc là căn cứ chính

để thực hiện tăng lương chứ không phải thâm niên công tác, đồng thời làm tăng sự hài lòng của người lao động đối với những đóng góp của họ, từ đó gia tăng động lực làm việc và sự cam kết về việc đạt được mục tiêu của tổ chức Mặt khác, cần tham khảo kinh nghiệm của các nước về việc xóa bỏ chế độ biên chế suốt đời, công chức ký hợp đồng làm việc có thời hạn, theo nhiệm kỳ Hàng năm, cần thực hiện công tác sát hạch, thi tuyển, kiểm tra chất lượng cán bộ, công chức để chọn lọc được những cán bộ, công chức giỏi có phẩm chất, đạo đức tốt có ý thức và tinh thần trách nhiệm phục vụ lợi ích của nhà nước và nhân dân

Thứ ba, tăng cường nhận thức về cải cách chính sách tiền lương đối với người dân và toàn xã hội Để cải cách chính sách tiền lương thành công cần có sự quyết tâm cao

của toàn Đảng, toàn dân và cả hệ thống chính trị Việc cải cách chính sách tiền lương chưa hiệu quả có nguyên nhân là do tư duy của những nhà hoạch định chính sách chưa theo kịp với

sự phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tiền lương tối thiểu của cán bộ, công chức trong khu vực công phải tương ứng với chỉ số giá sinh hoạt của từng thời

kỳ và phải tính đến sự phù hợp của từng ngành, nghề, từng khu vực; tiền lương trong khu vực công phải có sự tương quan so sánh đối với mức lương tối thiểu trong khu vực doanh nghiệp

Thứ tư, tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ công để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, tạo thêm nguồn kinh phí để nâng mức tiền lương cho cán bộ, công chức Nhà nước có thể chuyển giao một số dịch vụ công cho tư nhân thực hiện đối với một số

lĩnh vực như giáo dục, y tế, giao thông vận tải, công chứng… Việc chia sẻ cung ứng dịch vụ công với khu vực tư nhân góp phần giảm bớt gánh nặng ngân sách cho Nhà nước Nhà nước đóng vai trò định hướng, đề ra chính sách, ban hành pháp luật, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra có lựa chọn lĩnh vực, lộ trình, nguồn lực thích hợp Tuy nhiên, Nhà nước vẫn cần giữ lại một số cơ sở dịch vụ công nhằm thực hiện chính sách phục vụ người dân, đặc biệt là người nghèo, những đối tượng dễ bị tổn thương, hạn chế khả năng chi trả Đồng thời, Nhà nước cần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở tư nhân thực hiện xã hội hóa dịch vụ công nhằm thúc đẩy sự phát triển của các dịch vụ này, tạo điều kiện cho người dân có khả năng chi trả được hưởng lợi, đáp ứng nhu cầu thụ hưởng cao về giáo dục, y tế, văn hóa, nghệ thuật

Ngày đăng: 24/10/2022, 06:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w