1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế nguồn nhân lực 1

21 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng Kinh tế Nguồn nhân lực 1
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế nguồn nhân lực
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 36,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CHƯƠNG I NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ I Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội 1 Lao động – Yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình lao động 1 1 Khái niệ.

Trang 1

BÀI GIẢNG: KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰCCHƯƠNG I: NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ

I Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội

1 Lao động – Yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình lao động

1.1 Khái niệm lao động, quá trình lao động

a) Khái niệm lao động

- Khái niệm lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua đó con ngườitác động vào thế giới tự nhiên để tạo ra của cải, dịch vụ phục vụ con người

Theo K.Marx: sức lao động thể hiện khả năng lao động (năng lực lao động) của con người thểhiện qua:

+ Khả năng/ năng lực thể chất (thể lực): thể lực tốt hơn thì khả năng lao động tốt hơn và ngượclại

+ Khả năng/ năng lực tinh thần (trí lực): là khả năng trí tuệ, trình độ hiểu biết, kỹ năng nghềnghiệp và phẩm chất nghề nghiệp

Sức lao động thể hiện khả năng lao động (mang tính trừu tượng) còn lao động là hoạt động biếnsức lao động thành hành động (lao động) trên thực tiễn để đem lại kết quả lao động (sản phẩm,dịch vụ)

Như vậy có thể thấy: Lao động có những đặc điểm cơ bản:

- Là hoạt động có mục đích của con người (không phải bản năng)

- Mục đích của lao động là tạo ra của cải, dịch vụ để phục vụ cho con người

- Lao động là hoạt động biến khả năng lao động thành hiện thực tạo ra của cải, dịch vụ; để thựchiện quá trình này đòi hỏi phải kết hợp các yếu tố của quá trình lao động, tác động vào thế giới

tự nhiên trong điều kiện nhất định

Trang 2

+ Đối tượng lao động: là một bộ phận của giới tự nhiên mà người lao động tác động vào để tạo racủa cải dịch vụ (nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, hàng hóa, các yếu tố của thế giới tựnhiên khác).

+ Tư liệu lao động là hệ thống các công cụ lao động và phương tiện lao động mà con người sửdụng để tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra của cải, dịch vụ (cơ sở vật chất kỹ thuật,máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản, )

Trong quá trình lao động, con người vừa là yếu tố tham gia vừa là chủ thể điều khiển quá trìnhlao động

c) Lao động cụ thể và Lao động trừu tượng

- Lao động cụ thể: là lao động có dưới một hình thức cụ thể về chuyên môn, nghề nghiệpnhất định

- Lao động trừu tượng: là sự tiêu hao sức lao động (thể lực và trí lực) để tạo ra của cải, dịch vụTrong kinh tế thị trường, lao động được hiểu là lao động cụ thể; theo quy định của Bộ luật laođộng Việt Nam Lao động là lao động cụ thể, có được xã hội thừa nhận và trả công

1.2 Lao động là yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình lao động

a) Lao động là yếu tố không thể thiếu của quá trình lao động, vừa tham gia vừa là người điều khiển

và quản lý quá trình lao động

b) Theo Lênin: Lao động là yếu tố quyết định năng suất, chất lượng, hiệu quả của lao động

c) Trong thế giới tư bản, theo các lý thuyết giá trị thì giá trị thực chất là giá trị con người, thông qua

đó thực hiện việc huy động và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả

2 Vai trò của con người trong phát triển kinh tế xã hội

- Lao động là yếu tố trung tâm của hoạt động sản xuất, sáng tạo của cải dịch vụ và giá trị lao động

- Con người vừa là mục tiêu, vửa là động lực phát triển KTXH: Chiến lược phát triển KTXHnhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

- Con người là chủ thể của sự phát triển

+ Hoạt động của con người tạo nên phương thức kết hợp tốt nhất các yếu tố của quá trình laođộng, từ đó lao động có vai trò quyết định sự phát triển của sản xuất

+ Lao động sáng tạo ra các giá trị vật chất tinh thần, thông qua lao động con người hoàn thiện vàphát triển bản thân

Trang 3

+ Trên góc độ vĩ mô: con người quyết định chiến lược, mục tiêu phát triển KTXH và là nguyên

tố chính thực hiện

- Số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

II Cơ sở hình thành nguồn nhân lực

1 Các khái niệm cơ bản: nhân lực, nguồn nhân lực, vốn nhân lực

a) Nhân lực: Là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động

- Khi sức lực con người đủ điều kiện và có thể tham gia vào quá trình lao động thì trở thành ngườilao động

- Sức lực con người được tạo nên bởi các yếu tố thể lực, trí lực, tâm lực

b) Nguồn nhân lực: là nguồn lực con người

- Nguồn lực con người được xem xét trên 2 góc độ:

+ Cá nhân: là nơi phát sinh ra nguồn lực, nguồn lực này nằm trong mỗi con người

+ Xã hội: là tổng thể nguồn lực của các cá nhân trong xã hội

Theo Liên hợp quốc: Nguồn lực con người là tất cả kiến thức, năng lực của con người có quan hệđến/ tác động đến sự phát triển KTXH

- Nguồn nhân lực dưới góc độ xã hội bao gồm các khía cạnh: số lượng, chất lượng và cơ cấunguồn nhân lực

- Nguồn nhân lực bao gồm những người trong và ngoài độ tuổi lao động, có khả năng lao động vàmong muốn tham gia lao động

c) Vốn nhân lực

Theo Adam Smith (1723 – 1790): Vốn nhân lực là toàn bộ các chi phí cho việc tích lũy tài năngqua việc học tập, nghiên cứu, trở thành tư bản cố định kết tinh trong con người

- Tài năng con người tạo thành tài sản của cá nhân và xã hội

Theo Alfred Marshall: “Tài sản cá nhân gồm năng lượng, năng lực, tài năng trực tiếp tạo ra hiệuquả sản xuất công nghiệp, nhận thức đó là tài sản, là tư bản” Vốn nhân lực là tổng hợp kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm Lưu ý:

+ Vốn nhân lực được hình thành chủ yếu qua việc học

+ Vốn nhân lực với chuyên môn, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của người lao động

Trang 4

+ Vốn nhân lực có tính bản địa.

2 Các yếu tố/ cơ sở hình thành nguồn nhân lực

2.1 Quy mô và tốc độ tăng dân số quyết định đến quy mô, tốc độ tăng nguồn nhân lực

- Quy mô dân số lớn thì quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại

+ Theo quy định của Bộ luật lao động: những người trong độ tuổi lao động: Nam (từ 15 ~ 60tuổi), Nữ (từ 15 ~ 55 tuổi)

+ Những người trong độ tuổi trên có khả năng lao động, có mong muốn tham gia lao động thìhình thành nên nguồn lao động Thường nguồn lao động chiếm từ 50% đến 65% dân số

- Tốc độ tăng dân số cao thì quy mô dân số tăng cao ( và ngược lại) do đó quy mô nguồn nhân lựccũng tăng cao (và ngược lại)

- Mặc dù sự gia tăng dân số dẫn đến gia tăng nguồn nhân lực, song tốc độ tăng dân số và tăngnguồn nhân lực trong từng thời kỳ không giống nhau (Ví dụ ở Việt Nam trong giai đoạn chuyểnsang tháp dân số vàng, tốc độ tăng nguồn nhân lực cao hơn tốc độ tăng dân số)

Sơ đồ sau cho thấy nguồn nhân lực được hình thành từ toàn bộ dân số:

Quy mô nguồn nhân lực hình thành từ toàn bộ dân số

Nguồn lao động/ nhân lực

2.2 Cơ cấu dân số và cơ cấu nguồn nhân lực

Mặc dù các nước khác nhau, trình độ phát triển khác nhau song cơ cấu dân số theo độ tuổi laođộng và ngoài độ tuổi lao động đều rơi vào một trong ba loại tháp dân số sau:

- Nước có tháp dân số trẻ: + Tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động cao (hơn 40%)

+ Tỷ lệ người trên độ tuổi lao động thấp (khoảng 10%)

+ Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động khoảng 50%

Đây là những nước nghèo chậm phát triển Nguồn nhân lực dư thừa, thất nghiệp nhiều, mức sốngkém (các nước châu Phi, Bangladesh, )

- Nước có tháp dân số ổn định (tháp dân số vàng)

+ Tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động không cao

+ Tỷ lệ người trên độ tuổi lao động không lớn

+ Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động ổn định

Trang 5

Đây là những nước đã bước vào thời kỳ phát triển ổn định, không gặp khó khăn về thừa hoặcthiếu nhân lực (Việt Nam đang ở giai đoạn này).

- Nước có tháp dân số già: là nước

+ Tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động thấp

+ Tỷ lệ người trên độ tuổi lao động cao (sống lâu)

+ Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động trong toàn bộ dân số thấp

Đây là những nước phát triển (G7) đời sống cao, tuổi thọ cao, sinh đẻ ít, thiếu nguồn nhân lựccho phát triển kinh tế

Việt Nam hiện đang ở giai đoạn tháp dân số vàng song kinh tế chưa phát triển (nước có thu nhậptrung bình thấp) nên tỷ lệ thất nghiệp còn cao, tỷ lệ sinh đẻ thấp, tuổi thọ khá cao nên đang trongquá trình già hóa dân số, chuyển sang tháp dân số già

(Giáo viên tự bổ sung cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động, dưới và trên độ tuổi lao động)

Cơ cấu nguồn nhân lực cũng phụ thuộc phân bố dân cư theo vùng miền

- Vùng đông dân cư, nguồn nhân lực lớn và ngược lại

- Ở Việt Nam: Dân số tập trung ở vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long (~ 40% tổng dân

số cả nước) còn Tây Bắc, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ dân số chỉ chiếm xấp xỉ16% dân số cả nước, còn lại là các vùng khác

- Về cơ cấu theo trình độ: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các thành phố lớn tập trung lao động trình

độ cao, nông thôn và miền núi trình độ thấp

2.3 Chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng dân số được Liên hợp quốc đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp về chỉ số phát triển conngười (HDI – Human Development Index) gồm 3 tiêu chí:

- Thu nhập bình quân đầu người

- Trình độ dân trí (Tỷ lệ người biết chữ và nhập học)

- Tuổi thọ trung bình

Việt Nam là nước có thu nhập trung bình thấp nhưng các chỉ số trình độ dân trí và tuổi thọ khácao nên được xếp trên bảng xếp hạng về chỉ số phát triển con người khá cao (hơn nhiều nước cóthu nhập trung bình cao hơn Việt Nam)

Trang 6

Đây là yếu tố thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhânlực phụ thuộc vào sức khỏe thể lực (chăm sóc y tế, sức khỏe cộng đồng, thể dục thể thao) vàtrình độ học vấn, trình độ chuyên môn và nghề nghiệp (phụ thuộc vào giáo dục, đào tạo).

- Sức khỏe thể lực phụ thuộc mức sống và chăm sóc y tế, sức khỏe cộng đồng và hoạt động thểdục, thể thao

- Trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp và phẩm chất nghề nghiệp phụ thuộc vào chất lượng

hệ thống giáo dục, đào tạo

- Theo đánh giá của một tổ chức quốc tế: Chỉ số nguồn nhân lực Việt Nam hiện

ở mức dưới trung bình (theo thang điểm 10) và thấp hơn các nước trong khu vực, chỉ hơn Lào,Campuchia và Myanmar

III Các chỉ tiêu về lực lượng lao động, việc làm và thất nghiệp

1 Lực lượng lao động

- Lực lượng lao động là toàn bộ những người đến tuổi lao động (Việt Nam là từ 15 tuổi trở lên) cókhả năng lao động và mong muốn tham gia lao động (cũng được hiểu là dân số kinh tế)

Lực lượng lao động (Dân số kinh tế) = Người đang có việc làm + Người thất nghiệp

+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong tổng dân số:

I2 LLLĐ = LLLĐ/ DS trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động x 100

- Tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế (DS khđkt) trong tổng dân số:

Dân số không hoạt động kinh tế = Người nội trợ + Người đang học + Người không có khả nănglao động + Người không làm việc và không có nhu cầu việc làm + Người khác

Trong đó: Người không làm việc là người nghỉ hưu, bộ đội xuất ngũ, người lao động hợp tácnước ngoài về nước, người sống bằng lợi tức (từ đầu tư)

Ikhđkt = DS khđkt/DS x 100

Trang 7

- Tỷ lệ người thất nghiệp: là tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng khôngtìm được việc làm trong tổng lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế)

I tn = N tn/ LLLĐ x 100

N tn: người thất nghiệp

- Trong số người có việc làm có 2 loại: người có việc làm đầy đủ và người không có việc làm đầy

đủ (còn gọi là thiếu việc làm)

+ Tỷ lệ người thiếu việc làm trong tổng dân số hoạt động kinh tế

I tvl = N tvl/ LLLĐ x 100

Trong đó: I tvl: tỷ lệ người thiếu việc làm trong LLLĐ

N tvl: số người thiếu việc làm

+ Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ

I vlđđ = N vlđđ / LLLĐ x 100

Trong đó: I vlđđ: tỷ lệ người có việc làm đầy đủ trong LLLĐ

N vlđđ: số người có việc làm đầy đủ

- Tỷ lệ thời gian lao động thực tế so với tổng nhu cầu thời gian làm việc

I tglđ = T lđtt / T tg

Trong đó T lđtt: thời gian làm việc thực tế

T tg: tổng nhu cầu thời gian làm việc

- Mức đảm nhiệm của một nhân khẩu hoạt động kinh tế

Phản ánh 1 lao động phải đảm bảo cuộc sống của bao nhiêu người dân không hoạt động kinh tếMức đảm nhiệm của 1 nhân khẩu hđkt = Dân số không hđkt/ Dân số hđkt = DS khđkt/ DS hđkt

- Mức đảm nhiệm của một người trong độ tuổi lao động phản ánh một người trong độ tuổi laođộng phải nuôi bao nhiêu người ngoài độ tuổi lao động

Mức đảm nhiệm 1 người trong độ tuổi lđ = Dân số ngoài độ tuổi lđ/ Dân số trong độ tuổi lđ

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

I Khái niệm, đặc điểm và cơ chế điều chỉnh thị trường lao động

1 Khái niệm thị trường lao động

Trong thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu tại đómột mức giá được xác định

Theo Adam Smith: Thị trường lao động là không gian trao đổi dịch vụ lao động giữa một bên làngười mua dịch vụ lao động và bên kia là người bán dịch vụ lao động (người lao động)

Theo cách hiểu này đối tượng trao đổi là “dịch vụ lao động”, các chủ thể trao đổi là người mua(người sử dụng lao động) và người bán (người lao động)

ILO (tổ chức lao động quốc tế) cũng có cách hiểu tương đồng theo đó: Thị trường lao động là thịtrường trong đó dịch vụ lao động được mua bán thông qua quá trình xác định mức độ việc làm

Thị trường lao động là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về lao động tại đó một mức giá (tiền công)được xác định gắn với điều kiện lao động nhất định

2 Đặc điểm của thị trường lao động

- Lao động trao đổi trên thị trường là hàng hóa đặc biệt và luôn có sự khác biệt:

+ Lao động là hàng hóa đặc biệt thể hiện ở chỗ: khác với các hàng hóa khác, hàng hóa lao độnggắn với người lao động, không tách rời, người sử dụng lao động (người mua lao động) chỉ có

Trang 9

quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu Trong khi đó các hàng hóa khác tách rời người cungcấp, người mua vừa có quyền sử dụng vừa có quyền sở hữu.

Hàng hóa thông thường khi sử dụng thì giá trị và giá trị sử dụng giảm dần, song hàng hóa laođộng có thể không như vậy, qua lao động, học hỏi, tích lũy dẫn đến sự gia tăng trình độ, kỹ năng,kinh nghiệm làm cho giá trị, giá trị sử dụng tăng lên

+ Hàng hóa lao động luôn có sự khác biệt với hàng hóa thông thường, chất lượng hàng hóa cóthể quy chuẩn qua quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng Song lao độngkhông phải như vậy, cùng là kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp ra trường, cùng ngành và mức đánh giáchất lượng, cùng làm một loại công việc song kết quả, chất lượng công việc có thể không giốngnhau; một sinh viên quản trị kinh doanh tốt nghiệp loại khá ra kinh doanh có thể trở thành tỷ phú,song một sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ra trường làm việc kinh doanh song vẫn nghèo

- Hàng hóa lao động luôn có biểu hiện dư cung (thất nghiệp); ngay cả những nước nhập khẩu laođộng cũng luôn có thất nghiệp, do đó người lao động thường có vị thế yếu hơn người sử dụng laođộng trong đàm phán Giá cả - tiền công do đó thường thấp hơn giá trị lao động; tất nhiên ở 1 sốngành nghề, công việc do quan hệ cung không đủ cầu nên giá cả - tiền công có thể cao hơn giá trịlao động

Đối với các quốc gia chậm phát triển hay đang trong quá trình phát triển, chất lượng lao độngthấp, nhất là các nước có tháp dân số trẻ, nghèo, lạc hậu

- Thị trường lao động chịu sự dẫn xuất của thị trường hàng hóa, dịch vụ và vận động phụ thuộcvào các thị trường khác: vốn, công nghệ, tư liệu sản xuất,

+ Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì nhu cầu lao động và lao động trình độ, chất lượng cao sẽgia tăng và ngược lại: điều đó thể hiện rõ: khi tăng trưởng tăng nhu cầu laođộng, thất nghiệp sẽ giảm và ngược lại Các nước phát triển, nhu cầu lao động có trình độ, chấtlượng cao tăng và ngược lại Cùng với đó là sự chuyển dịch cơ cấu trong quá trình phát triển sảnxuất xã hội: tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ gia tăng dẫn đến thay đổi cơ cấu cầu laođộng và đến lượt cung lao động phải chuyển dịch cơ cấu để đáp ứng cầu lao động trên thị trường.+ Thị trường lao động vận động phụ thuộc vào các thị trường khác như vốn, công nghệ, tư liệusản xuất vì các yếu tố này có thể thay thế lao động; người sử dụng lao động sẽ có những giảipháp thay thế sử dụng thay thế vốn, công nghệ, kỹ thuật, cho lao động

- Thị trường lao động có tính đa dạng và linh hoạt

Trang 10

+ Tính đa dạng thể hiện ở sự phong phú chủng loại hàng hóa lao động, các hình thức biểu hiệnthị trường (chợ lao động, hội chợ việc làm, trung tâm xúc tiến, giới thiệu việc làm, , cả thịtrường chính thức và phi chính thức

+ Tính linh hoạt của thị trường lao động thể hiện ở chỗ thị trường lao động bị điều tiết bởi thếchể, chính sách, mà thể chế, chính sách, thì thay đổi theo hướng hoàn thiện, phù hợp với sựphát triển kinh tế xã hội, ngoài ra tính linh hoạt của thị trường lao động cũng cho phép sự dẫnxuất của thị trường hàng hóa, dịch vụ và phụ thuộc vào các thị trường khác, cùng các chủthể thị trường và các yếu tố môi trường có liên quan

Các đặc điểm của thị trường lao động chi phối sự vận động của thị trường lao động và là nhữngcăn cứ, cơ sở quan trọng trong quản lý nhà nước đối với thị trường lao động cũng như quản trị tổchức, doanh nghiệp

3 Các yếu tố cấu thành, phân loại và cơ chế vận hành thị trường lao động

a) Các yếu tố cấu thành thị trường lao động

- Cầu lao động: là số lượng lao động mà người sử dụng lao động chấp nhận thuê với những điềukiện về giá cả và điều kiện lao động nhất định trong một khoảng thời gian nhất định

Cầu lao động ở đây là cầu về một loại lao động, việc làm cụ thể Trong những điều kiện thiếuthốn, khó khăn, khắc nghiệt về điều kiện lao động thì giá cả - tiền công sẽ cao hơn và ngược lạiđối với mỗi việc làm

Khi ký hợp đồng lao động với người lao động, người lao động không đảm bảo ổn định giá cả tiền công trong một giai đoạn nhất định Đồng thời giá nhân công thấp thì người sử dụng sẽ thuênhiều và ngược lại, đồng thời có sự vận dụng hợp lý mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh chấtlượng lao động với các yếu tố sản xuất sao cho có lợi nhất

Cung lao động: là số lượng lao động mà người lao động có thể cung ứng cho thị trường lao độngtương ứng với mỗi mức giá - tiền công, trong điều kiện lao động nhất định và trong khoảng thờigian nhất định

Cung lao động ở đây là cung về một loại lao động, có thể thực hiện được việc làm nhất định Khigiá cả - tiền công cao cung sẽ nhiều và ngược lại

- Giá cả lao động: là biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động được hình thành trên cơ sở thỏa thuậngiữa người lao động và người sử dụng lao động, cung cầu về lao động, điều kiện lao động vàtuân thủ pháp luật nhà nước

Ngày đăng: 26/05/2023, 23:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w