1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Kinh Tế Đầu Tư 1.Pdf

349 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Đầu Tư I
Người hướng dẫn Giảng Viên: Lâm Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Giáo Trình
Định dạng
Số trang 349
Dung lượng 25,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế đầu tư I Giảng viên Lâm Thị Thùy Linh Phương pháp đánh giá HĐ cá nhân •10% Kiểm tra 1 tiết •15% BT nhóm •15% Thi cuối kỳ •60% Tài liệu môn học Giáo trình Tài liệu tham khảo Nội dung môn học •C[.]

Trang 1

Kinh tế đầu tư I

Giảng viên: Lâm Thị Thùy Linh

Trang 3

Tài liệu môn học

Trang 4

Nội dung môn học

• Chương 1: Tổng quan về đầu tư

• Chương 2: Nguồn vốn đầu tư

• Chương 3: Kết quả và hiệu quả

của đầu tư phát triển

• Chương 4: Đầu tư quốc tế

Trang 5

Chương 1: Tổng quan về đầu tư

• Đầu tư và phân loại hoạt động đầu tư

• Những vấn đề cơ bản của đầu tư phát

triển

• Các lý thuyết kinh tế về đầu tư

Trang 6

1.1 Đầu tư và phân loại hoạt động đầu tư

Đầu tư là gì?

Trang 7

Đầu tư là gì?

Khái niệm thường dùng: Đầu tư lầ quấ trình sử dụng vón

hoặc cấc nguòn lực khấc nhầm đật được một hoặc một tậphợp cấc mục tiêu nầo đó

Khái niệm thiên về̀ tài sản: đầu tư chính lầ quấ trình bỏ

vón để tậo râ tièm lực sẩn xuất kinh doânh dưới hình thứccấc tầi sẩn đầu tư, đó cũng lầ quấ trình quẩn trị tầi sẩn để sinh lời

Khái niệm thiên về̀ khía cạnh tài chính: đầu tư lầ một

chuói hầnh động chi củâ chủ đầu tư vầ ngược lậi chủ đầu tư sẽ nhận được một chuói hầnh động thu để hoần vón vầ sinhlời

Trang 8

Đầu tư là gì?

Khái niệm thiên về tiến bộ̂ khoa học kỹ thuật:

đầu tư lầ quấ trình thây đỏi phương thức sẩn xuất thông quâ việc đỏi mới vầ hiện đậi hóâ phương tiện sẩn xuất để thây thế lâo động thủ công

Khái niệm thiên về khía cạnh xây dựng: đầu tư

xâ̂y dựng lầ quấ trình bỏ vón nhầm tậo râ cấc tầi sẩn vật chất dưới dậng cấc công trình xâ̂y dựng

Trang 10

Khái niệm

• Đầu tư lầ quấ trình sử dụng phói hợp cấc nguòn lực trong vào một hoạt động nào đó trong một khoẩng thời giân xấc định nhầm đật được két quẩ hoặc một tập hợp cấc mục tiêu xấc định trong đièu kiện kinh tế xẫ hội nhất định

✓ Lợi ích: vật chất vầ phi vật chất

✓Phâ̂n biệt lợi ích vầ chi phí còn thể hiện quâ góc độ đấnhgiấ

Trang 11

Phân loại hoạt động đầu tư

• Theo bẩn chất củâ cấc đói tượng đầu tư:

✓Đầu tư cho cấc đói tượng vật chất

✓Đầu tư cho cấc đói tượng tầi chính

✓Đầu tư cho cấc đói tượng phi vật chất

• Theo tính chất và quy mô đầu tư:

✓Dự án quân trọng quốc giâ

✓Dự án nhóm A

✓ Dự án nhóm B

✓ Dự án nhóm C

• Theo lĩnh vực hoật động củâ cấc két quẩ đầu tư:

✓Đầu tư phất triẻn sẩn xuất kinh doânh

✓Đầu tư phất triẻn khoâ học kỹ thuật

✓Đầu tư phất triẻn cơ sở hậ tầng

Trang 12

Phân loại hoạt động đầu tư

• Theo đặc điẻm hoật động củâ cấc két quẩ đầu tư:

✓Đầu tư cơ bẩn

✓Đầu tư vận hầnh

• Theo giâi đoạn hoạt động củâ các kết quả đầu tư trong quátrình tái sản xuất xã hội

✓Đầu tư thương mại

✓Đầu tư sản xuất

• Theo thời giân thực hiện và phát huy tác dụng củâ các kếtquả đầu tư

✓Đầu tư ngắn hạn

✓Đầu tư dài hạn

• Theo quân hệ quẩn lý củâ chủ đầu tư

✓Đầu tư giấn tiép

✓Đầu tư trực tiép

Trang 13

Đầu tư trực tiếp và đầu tư gián

tiếp

• Đầu tư giấn tiép lầ hình thức đầu tư trong đó

người bỏ vón không trực tiép thâm giâ đièu hầnh, quẩn lý quấ trình thực hiện vầ vận hầnh két quẩ đầu tư Ví dụ như muâ cổ phiéu, trấi phiéu

• Đầu tư trực tiép lầ hình thức đầu tư trong đó

người bỏ vón trực tiép thâm giâ đièu hầnh, quẩn lý quấ trình thực hiện vầ vận hầnh két quẩ đầu tư Ví dụ như cấc hầnh vi thôn tính, sấp nhập hoặc

đầu tư xâ̂y dựng mới cấc cơ sở sẩn xuất kinh

doânh (Đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển)

Trang 14

1.2 Những vấn đề cơ bản củâ đầu tư phát triển

• Bản chất của đầu tư phát triển

• Tác động của đầu tư phát triển đến tăng

trưởng và phát triển

• Tác động của tăng trưởng và phát triển kinh tế đến đầu tư

Trang 15

1.2.1 Bản chất củâ đầu tư phát triển

• Đầu tư phát triển là bộ phận cơ

bản của đầu tư, là hoạt động sử

dụng vốn trong hiện tại, nhằm

tạo ra những tài sản hiện có,

nhằm tạo thêm việc làm và vì

mục tiêu phát triển

• Đầu tư phát triển là 1 phương

thức đầu tư trực tiếp, trong đó,

quá trình đầu tư làm gia tăng giá

trị và năng lực sản xuất, năng lực

phục vụ của tài sản Thông qua

hành vi đầu tư này, năng lực sản

xuất và năng lực phụ vụ của nền

kinh tế cũng gia tăng.

Trang 16

Đầu tư phát triển?

• Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực

• Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố

được chủ đầu tư bỏ vốn thực hiện nhằm đạt những mục tiêu nhất định

• Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật

• Mục đích của đầu tư phát triển là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia, cộng động và nhà đầu tư

• Đầu tư phát triển thường được thực hiện bởi một chủ đầu tư nhất định

• Hoạt động đầu tư phát triển là một quá trình, diễn ra trong thời kỳ dài và tồn tại vấn đề “độ trễ thời gian"

Trang 17

Đặc điểm củâ đầu tư phát triển

• Qui mô tiền vốn, vật tư, lao động cầnthiết cho hđ đầu tư phát triển

thường rất lớn

✓ Như thế nào là qui mô vốn lớn?

✓ Đặc trưng của vốn? Vốn khác tiền tệ thông thường như thế nào?

✓ Vấn đề đặt ra với vốn? (tạo vốn, huy động vốn, sử dung vốn)

✓ Vấn đề đặt ra với lao động? (tuyển dung, đào tạo, bố trí sử dung, vấn đề lao động

”hậu” dự án)

Trang 18

Đặc điểm củâ đầu tư phát triển

• Thời kỳ đầu tư kéo dài

✓Thời kỳ đầu tư?

✓Chi phí phát sinh trong thời kỳ đầu tư?

✓Khi thời kỳ đầu tư kéo

dài thì làm sao để sử dụng đồng tiền có hiệu quả ngay trong thời kì đầu tư?

=> Phân kì đầu tư, đầu tư

có trọng tâm, trọng điểm

Trang 19

Đặc điểm củâ đầu tư phát triển

• Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài

✓ Thời gian vận hành?

✓ Lấy VD?

✓ Lợi ích thu được trong quá trình vận hành kết quả ĐT

✓ Bài học cần chú ý:

- Phải sử dụng đầy đủ, 100% công suất thiết kế của công trình

- Phải nhanh chóng đưa công trình vào sử dụng

Trang 20

Đặc điểm củâ đầu tư phát triển

• Các thành quả của hđ ĐTPT thường phát huy tác dụng ở ngay nơi nó được tạo dựng nên, nên quá trình thực hiện đầu tư cũng như thời kỳ vận hành chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội vùng

✓Cần phải có quyết định đầu tư

đúng, chủ trương đầu tư đúng

✓Phải lựa chọn được địa điểm đầu tư

dựa vào đầy đủ các yếu tố: Chính trị, văn hoá, xã hội

Trang 21

Đặc điểm củâ đầu tư phát triển

độ rủi ro cao

✓Nguyên nhân: Khách

quan (vốn lớn, thời kỳđầu tư kéo dài, thời gianvận hành kéo dài…) vàchủ quan

Trang 22

Thảo luận

đầu tư????

Trang 23

Nội dung củâ đầu tư phát triển

Theo lĩnh vực phát huy tác dụng:

✓Đầu tư phát triển sản xuất

✓ Đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng – kỹ thuật chung của nền kinh tế

✓ Đầu tư phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và dịch vụ xã hội khác

✓ Đầu tư phát triển khao học kỹ thuật và những nội dung đầu tư phát triển khác

Theo khái niệm:

✓ Đầu tư tài sản vật chất: đầu tư tài sản cố định và đầu tư hàng tồn trữ

✓ Đầu tư phát triển tài sản vô hình: đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đầu tư nghiên cứu triển khai các hđ KH-KT, đầu

tư xây dựng thương hiệu, quảng cáo…

Trang 24

Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển

• Vốn ĐTPT là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí đã chi

ra để tạo ra năng lực sản xuất cà các khoản đầu tư phát triểnkhác

• Mang đặc trưng chung của vốn:

✓ Vốn đại diện cho một lượng giá trị tài sản

✓Vốn phải vận động sinh lời

✓ Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một mức nhất định mới

có thể phát huy tác dụng

✓ Vốn phải gắn với chủ sở hữu

✓Vốn có giá trị về mặt thời gian

• Nội dung vốn đầu tư phát triển:

✓ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

✓ Vốn lưu động bổ sung

✓ Vốn đầu tư phát triển khác

Trang 25

1.2.2 Tác động củâ đầu tư phát triển đến tăng trưởng và phát triển

Tăng trưởng Kinh

tế

Phát triển kinh tế

Tăng trưởng KT

Chuyển dịch CCKT Tiến bộ XH

Trang 26

ĐT tác động đến tăng trưởng &

phát triển

Tác động đến Tổng cung &

Tổng cầu

Tác động đến tăng trưởng KT

Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Tác động đến Khoa học và Công

Trang 27

Đầu tư phát triển tác động đến tổng

cung và tổng cầu của nền kinh tế

✓ Cung trong nước (bộ phận

chủ yếu của tổng cung):

✓ Thành quả đầu tư phát huy tác dụng, năng lực mới đi vào hoạt động=> Tổng cung tăng (cả AS dài hạn)

Trang 28

Đầu tư phát triển tác động đến tổng

cung và tổng cầu của nền kinh tế

Hình 1.1 Tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu

Trang 29

Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung

và tổng cầu của nền kinh tế

• Xét hình 1.1:

➢Đường cầu D dịch chuyển sang D’, kéo sản lượng cân bằng

tăng theo, từ Q0 đến Q1 và giá cả các yếu tốc đầu vào củađầu tư tăng từ P0 đến P1 Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E1

➢Đường cung S dịch chuyển sang S’, kéo theo sản lượng tiềm

năng tăng từ Q1 đến Q2 và do đó giá cả sản phẩm giảm từP1 xuống P2

➢Sản lượng tăng, giá cả giảm -> tăng tiêu dùng -> kích thích

sản xuất phát triển -> tăng quy mô đầu tư

=> Sản xuất phát triển là nguồn gốc tăng tích lũy, phát triển kinh tế

xã hội, tăng thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội

Trang 30

Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung

và tổng cầu của nền kinh tế

Trang 31

Đầu tư phát triển tác động đến tổng cung

và tổng cầu của nền kinh tế

• Điểm cân bằng ban đầu:

-0.5P + 20 = 0.6P -13P0= 30, Q0= 5

• Khi đầu tư tăng 15 đơn vị thì sản lượng nền kinh tế gia tăng:

I/(1-MPC)= 15/(1-0.5)=30

• Đường cầu mới: D’= -0.5P+20+15 = -0.5P+35

• Đường cung mới: S’= 0.6P-13+30 =0.6P +17

• Điểm cân bằng mới:

-0.5P+35 = 0.6P+17P1= 16.363 và Q1= 26.818

Trang 32

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế

• Đầu tư vừa tác động đến tốc động tăng trưởng, vừa tác độngđến chất lượng tăng trưởng

• Tăng quy mô vốn đầu tư và sử dụng vốn đầu tư hợp lý làmnâng cao hiệu quả đầu tư, tăng năng suất nhân tố tổng hợp, tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH-HĐH, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế….=> nâng caochất lượng tăng trưởng kinh tế

Trang 34

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế

Trang 35

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng

trưởng kinh tế

• ICOR (Incremental Capital Output Ratio) – Tỷ số gia tăng củavốn so với sản lượng: tỷ số giữa qui mô đầu tư tăng thêm vớimức gia tăng sản lượng/ suất đầu tư cần thiết để tạo ra mộtđơn vị sản lượng tăng thêm

• Phương pháp tính hệ số ICOR:

• Phương pháp tuyệt đối

• Phương pháp tương đối

• PHương pháp tính của ngân hàng thế giới

Trang 36

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế

• Hệ số ICOR của nền kinh tế cao hay thấp chịu tác động củanhiều nhân tố:

◆ Do thay đổi cơ cấu đầu tư ngành:

Với ICORi là hệ số ICOR ngành I, là tỷ trọng ngành i trong GDP, gi là tốc độ tăng trưởng ngành I, g là tốc độ tăng trưởng kinh tế chung

◆Sự phát triển của KH-CN có ảnh hưởng 2 mặt đến ICOR: gia tăng

đầu tư cho KHCN làm tử số tăng Mặt khác lại tạo ra nhiều ngành mới, CN mới, làm máy móc hđ hiệu quả hơn, năng suất cao hơn, kết quả làm đầu tư tăng (mẫu số tăng) => ICOR tăng hay giảm tùy thuộc xu hướng chiếm ưu thế

◆Do thay đổi cơ chế chính sách và phương pháp tổ chức quản lý:

cơ chế chính sách phù hợp, đầu tư có hiệu quả hơn (kết quả đầu

tư mẫu số tăng hơn so với tử số) => ICOR giảm

Trang 37

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng

trưởng kinh tế

• Theo khuyến cáo WB: đối với một nước đang phát triển, ICOR

ở mức 3 là đầu tư có hiệu quả và nền kinh tế phát triển theohướng bền vững

Trang 38

Ưu – nhược điểm của hệ số ICOR

Ưu điểm:

✓ICOR phản ánh số lượng vốn

cần thiết để gia tăng được 1

đơn vị sản lượng

✓ICOR là chỉ tiêu quan trọng để

dự báo tốc độ tăng trưởng

kinh tế hoặc dự báo qui mô

vốn đầu tư cần thiết để đạt

✓ Chỉ phản ánh đầu tư TS hữu hình, mà không tính đến TS vô hình, TS tài chính nên chưa phản ánh trung thực ảnh hưởng của đầu tư đến GDP

✓ Không tính đến độ trễ thời gian của kết quả và chi phí, vấn đề tái đầu tư,…

✓ Là chỉ số được đơn giản hóa nên khó đánh giá các hiệu quả KT-XH

✓Không biểu hiện rõ ràng trình

độ kỹ thuật của sản xuất

Trang 39

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng

trưởng kinh tế

• Đầu tư có ảnh hưởng không chỉ đến tốc độ tăng trưởng màcòn đến chất lượng tăng trưởng (chất lượng tăng trưởng = đạttốc độ tăng trưởng cao, thời gian dài, gắn với quá trình nângcao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường, đảm bảoquyền tự do cho mỗi người)

• Có thể tiếp cận chất lượng tăng trưởng thông qua nhiều gocđộ: các yếu tố đầu vào, kết quả đầu ra, cấu trúc ngành kinh tế, năng lực cạnh tranh…

Trang 40

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế

◆Theo giác độ các yếu tố đầu vào: nền kinh tế đạt được tăng

trưởng thông qua 3 yếu tố K, L , TFP

Y = F (K, L, TFP)Y- thu nhập của nền kinh tế (GDP)

K- vốn

L- lao động

TFP- total factor productivity - năng suất các nhân tố tổng hợp

Tăng trưởng gồm 2 loại:

✓Tăng trưởng theo chiều rộng: tăng thu nhập do tăng quy mô

nguồn vốn, số lượng LĐ, lượng Tài nguyên khai thác

✓Tăng trưởng theo chiều sâu: gia tăng thu nhập do tác động của

TFP

Trang 41

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế

• TFP – chỉ phần trăm tăng GDP sau khi trừ đi phần đóng gópcủa tăng số LĐ và vốn => phản ánh sự gia tăng chất lượng LĐ, chất lượng máy móc, vai trò của quản lý và tổ chức sản xuất

• TFP phụ thuộc 2 yếu tố: tiến bộ công nghệ và hiệu quả sử

dụng vốn, LĐ

Trang 42

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng

trưởng kinh tế

g= Di + Dl + TFP

Trong đó: g- tốc độ tăng trưởng GDP

Di – phần đóng góp của vốn đầu tư vào tăng trưởng GDP

Dl - là phần đóng góp của lao động vào tăng trưởng GDP

TFP - là phần đóng góp của tổng các yếu tố năng suất vào tăng

trưởng GDP

◆Một số mô hình tăng trưởng:

Yt= At f(Kt, Lt)

Y = A K L1-

Trang 43

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng trưởng kinh tế

Trang 44

Tác động của đầu tư phát triển đến tăng

trưởng kinh tế

• Mô hình tăng trưởng của Việt Nam thời gian qua chủ yếu vẫntheo chiều rộng, dù đóng góp của TFP có tăng dần qua các

năm (tỷ trọng đóng góp của K, L thường gấp 3 lần so với TFP)

✓ Do trình độ CN Việt Nam thấp tương đối so với các nước trong khu vực

✓ Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư trong giai đoạn đầu mở cửa khá cao nhưng đang có chiều hướng giảm thấp~ do đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí

Trang 45

Đầu tư phát triển tác động đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế

• Cơ cấu kinh tế là cơ cấu của các bộ phận cấu thành

nên hệ thống Kinh tế quốc dân và giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ trong điều kiện không gian và thời

gian

• Chuyển dịch cơ cấu kinh tế được hiểu là sự thay đổi tỷ trọng của các bộ phận cấu thành nền kinh tế Cơ cấu kinh tế bao gồm: cơ cấu kinh tế ngành, lãnh thổ, theo thành phần KT.

• Đầu tư có tác động quan trọng đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Trang 46

Cơ cấu đầu tư tác động cơ cấu kinh tế

Cơ cấu kinh

tế

Cơ cấu kinh tế ngành

Cơ cấu thành phần kinh tế

Cơ cấu vùng kinh tế

Cơ cấu đầu

Cơ cấu đầu tư theo vùng

Trang 47

Xu hướng chuyển dịch CCKT

CC ngành

Tăng tỷ trọng CN và DV Giảm tỷ trọng NN

CC vùng

Phát triển vùng KT trọng điểm Xoá bỏ các vùng KT kém phát triển

CC thành phần

KT

Tăng tỷ trọng khu vực KT ngoài NN và KT có VĐT nc ngoài

Giảm tỷ trọng khu vực KT nhà nước

Trang 48

Tác động của đầu tư phát triển đến khoa học và công nghệ

• Công nghệ bao gồm các yếu tố cơ bản: phần cứng (máy mócthiết bị), phần mềm (các văn bản, tài liệu, các bí quyết…), yếu

tố con người (các kỹ năng quản lý, kinh nghiệm), yếu tố thôngtin, yếu tố tổ chức (các thể chế, phương pháp tổ chức…)

• Đầu tư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định đổimới và phát triển khoa học, công nghệ của 1 DN và quốc gia: giai đoạn đầu các nước đang phát triển thưởng đầu tư vào cáccông nghệ sử dụng nhiều LĐ và nguyên liệu => tăng dần hàmlượng vốn thiết bị và tri thức => đầu tư mạnh vốn thiết bị vàgia tăng hàm lượng tri thức chiếm tương đối ~ quá trình

chuyển từ đầu tư ít sang đầu tư lớn ~ cần vốn đầu tư đủ lớn

để thành công

Ngày đăng: 28/09/2023, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm