1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG: KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC

19 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 36,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CHƯƠNG I NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ I Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội 1 Lao động – Yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình lao động 1 1 Khái niệ.

Trang 1

BÀI GIẢNG: KINH TẾ NGUỒN NHÂN LỰC CHƯƠNG I: NGUỒN NHÂN LỰC TRONG NỀN KINH TẾ

I. Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội

1. Lao động – Yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình lao động

1.1.Khái niệm lao động, quá trình lao động

a) Khái niệm lao động

- Khái niệm lao động: Lao động là hoạt động có mục đích của con người, thông qua đó con người tác động vào thế giới tự nhiên để tạo ra của cải, dịch vụ phục vụ con người

Theo K.Marx: sức lao động thể hiện khả năng lao động (năng lực lao động) của con người thể hiện qua:

+ Khả năng/ năng lực thể chất (thể lực): thể lực tốt hơn thì khả năng lao động tốt hơn và ngược lại

+ Khả năng/ năng lực tinh thần (trí lực): là khả năng trí tuệ, trình độ hiểu biết, kỹ năng nghề nghiệp và phẩm chất nghề nghiệp

Sức lao động thể hiện khả năng lao động (mang tính trừu tượng) còn lao động là hoạt động biến sức lao động thành hành động (lao động) trên thực tiễn để đem lại kết quả lao động (sản phẩm, dịch vụ)

Như vậy có thể thấy: Lao động có những đặc điểm cơ bản:

- Là hoạt động có mục đích của con người (không phải bản năng)

- Mục đích của lao động là tạo ra của cải, dịch vụ để phục vụ cho con người

- Lao động là hoạt động biến khả năng lao động thành hiện thực tạo ra của cải, dịch vụ; để thực hiện quá trình này đòi hỏi phải kết hợp các yếu tố của quá trình lao động, tác động vào thế giới

tự nhiên trong điều kiện nhất định

b) Quá trình lao động

- Quá trình lao động là quá trình kết hợp các yếu tố của quá trình lao động để tạo ra của cải, dịch vụ

- Các yếu tố của quá trình lao động gồm: Lao động, Đối tượng lao động, Tư liệu lao động

+ Đối tượng lao động: là một bộ phận của giới tự nhiên mà người lao động tác động vào để tạo ra của cải dịch vụ (nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm, hàng hóa, các yếu tố của thế giới tự nhiên khác)

Trang 2

+ Tư liệu lao động là hệ thống các công cụ lao động và phương tiện lao động mà con người sử dụng để tác động lên đối tượng lao động nhằm tạo ra của cải, dịch vụ (cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản, )

Trong quá trình lao động, con người vừa là yếu tố tham gia vừa là chủ thể điều khiển quá trình lao động

c) Lao động cụ thể và Lao động trừu tượng

- Lao động cụ thể: là lao động có dưới một hình thức cụ thể về chuyên môn, nghề nghiệp nhất định

- Lao động trừu tượng: là sự tiêu hao sức lao động (thể lực và trí lực) để tạo ra của cải, dịch vụ Trong kinh tế thị trường, lao động được hiểu là lao động cụ thể; theo quy định của Bộ luật lao động Việt Nam Lao động là lao động cụ thể, có được xã hội thừa nhận và trả công

1.2. Lao động là yếu tố cơ bản, quyết định của quá trình lao động

a) Lao động là yếu tố không thể thiếu của quá trình lao động, vừa tham gia vừa là người điều khiển

và quản lý quá trình lao động

b) Theo Lênin: Lao động là yếu tố quyết định năng suất, chất lượng, hiệu quả của lao động

c) Trong thế giới tư bản, theo các lý thuyết giá trị thì giá trị thực chất là giá trị con người, thông qua

đó thực hiện việc huy động và sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả

2. Vai trò của con người trong phát triển kinh tế xã hội

- Lao động là yếu tố trung tâm của hoạt động sản xuất, sáng tạo của cải dịch vụ và giá trị lao động

- Con người vừa là mục tiêu, vửa là động lực phát triển KTXH: Chiến lược phát triển KTXH nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

- Con người là chủ thể của sự phát triển

+ Hoạt động của con người tạo nên phương thức kết hợp tốt nhất các yếu tố của quá trình lao động, từ đó lao động có vai trò quyết định sự phát triển của sản xuất

+ Lao động sáng tạo ra các giá trị vật chất tinh thần, thông qua lao động con người hoàn thiện và phát triển bản thân

+ Trên góc độ vĩ mô: con người quyết định chiến lược, mục tiêu phát triển KTXH và là nguyên

tố chính thực hiện

- Số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực ảnh hưởng đến phát triển kinh tế

II. Cơ sở hình thành nguồn nhân lực

1. Các khái niệm cơ bản: nhân lực, nguồn nhân lực, vốn nhân lực

a) Nhân lực: Là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động

- Khi sức lực con người đủ điều kiện và có thể tham gia vào quá trình lao động thì trở thành người lao động

- Sức lực con người được tạo nên bởi các yếu tố thể lực, trí lực, tâm lực

b) Nguồn nhân lực: là nguồn lực con người

- Nguồn lực con người được xem xét trên 2 góc độ:

+ Cá nhân: là nơi phát sinh ra nguồn lực, nguồn lực này nằm trong mỗi con người

Trang 3

+ Xã hội: là tổng thể nguồn lực của các cá nhân trong xã hội.

Theo Liên hợp quốc: Nguồn lực con người là tất cả kiến thức, năng lực của con người có quan hệ đến/ tác động đến sự phát triển KTXH

- Nguồn nhân lực dưới góc độ xã hội bao gồm các khía cạnh: số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực

- Nguồn nhân lực bao gồm những người trong và ngoài độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn tham gia lao động

c) Vốn nhân lực

Theo Adam Smith (1723 – 1790): Vốn nhân lực là toàn bộ các chi phí cho việc tích lũy tài năng qua việc học tập, nghiên cứu, trở thành tư bản cố định kết tinh trong con người

- Tài năng con người tạo thành tài sản của cá nhân và xã hội

Theo Alfred Marshall: “Tài sản cá nhân gồm năng lượng, năng lực, tài năng trực tiếp tạo ra hiệu quả sản xuất công nghiệp, nhận thức đó là tài sản, là tư bản” Vốn nhân lực là tổng hợp kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm Lưu ý:

+ Vốn nhân lực được hình thành chủ yếu qua việc học

+ Vốn nhân lực với chuyên môn, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của người lao động + Vốn nhân lực có tính bản địa

2. Các yếu tố/ cơ sở hình thành nguồn nhân lực

2.1.Quy mô và tốc độ tăng dân số quyết định đến quy mô, tốc độ tăng nguồn nhân lực

- Quy mô dân số lớn thì quy mô nguồn nhân lực lớn và ngược lại

+ Theo quy định của Bộ luật lao động: những người trong độ tuổi lao động: Nam (từ 15 ~ 60 tuổi), Nữ (từ 15 ~ 55 tuổi)

+ Những người trong độ tuổi trên có khả năng lao động, có mong muốn tham gia lao động thì hình thành nên nguồn lao động Thường nguồn lao động chiếm từ 50% đến 65% dân số

- Tốc độ tăng dân số cao thì quy mô dân số tăng cao ( và ngược lại) do đó quy mô nguồn nhân lực cũng tăng cao (và ngược lại)

- Mặc dù sự gia tăng dân số dẫn đến gia tăng nguồn nhân lực, song tốc độ tăng dân số và tăng nguồn nhân lực trong từng thời kỳ không giống nhau (Ví dụ ở Việt Nam trong giai đoạn chuyển sang tháp dân số vàng, tốc độ tăng nguồn nhân lực cao hơn tốc độ tăng dân số)

Sơ đồ sau cho thấy nguồn nhân lực được hình thành từ toàn bộ dân số:

Trang 4

Quy mô nguồn nhân lực hình thành từ toàn bộ dân số

Nguồn lao động/ nhân lực

2.2.Cơ cấu dân số và cơ cấu nguồn nhân lực

Mặc dù các nước khác nhau, trình độ phát triển khác nhau song cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động đều rơi vào một trong ba loại tháp dân số sau:

- Nước có tháp dân số trẻ: + Tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động cao (hơn 40%)

+ Tỷ lệ người trên độ tuổi lao động thấp (khoảng 10%)

+ Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động khoảng 50%

Đây là những nước nghèo chậm phát triển Nguồn nhân lực dư thừa, thất nghiệp nhiều, mức sống kém (các nước châu Phi, Bangladesh, )

- Nước có tháp dân số ổn định (tháp dân số vàng)

+ Tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động không cao

+ Tỷ lệ người trên độ tuổi lao động không lớn

+ Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động ổn định

Đây là những nước đã bước vào thời kỳ phát triển ổn định, không gặp khó khăn về thừa hoặc thiếu nhân lực (Việt Nam đang ở giai đoạn này)

- Nước có tháp dân số già: là nước

+ Tỷ lệ người dưới độ tuổi lao động thấp

+ Tỷ lệ người trên độ tuổi lao động cao (sống lâu)

+ Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động trong toàn bộ dân số thấp

Đây là những nước phát triển (G7) đời sống cao, tuổi thọ cao, sinh đẻ ít, thiếu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế

Việt Nam hiện đang ở giai đoạn tháp dân số vàng song kinh tế chưa phát triển (nước có thu nhập trung bình thấp) nên tỷ lệ thất nghiệp còn cao, tỷ lệ sinh đẻ thấp, tuổi thọ khá cao nên đang trong quá trình già hóa dân số, chuyển sang tháp dân số già

(Giáo viên tự bổ sung cơ cấu dân số theo độ tuổi lao động, dưới và trên độ tuổi lao động)

Cơ cấu nguồn nhân lực cũng phụ thuộc phân bố dân cư theo vùng miền

- Vùng đông dân cư, nguồn nhân lực lớn và ngược lại

- Ở Việt Nam: Dân số tập trung ở vùng đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long (~ 40% tổng dân

số cả nước) còn Tây Bắc, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ dân số chỉ chiếm xấp xỉ 16% dân số cả nước, còn lại là các vùng khác

- Về cơ cấu theo trình độ: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các thành phố lớn tập trung lao động trình

độ cao, nông thôn và miền núi trình độ thấp

2.3.Chất lượng dân số và chất lượng nguồn nhân lực

Chất lượng dân số được Liên hợp quốc đánh giá theo chỉ tiêu tổng hợp về chỉ số phát triển con người (HDI – Human Development Index) gồm 3 tiêu chí:

Trang 5

- Thu nhập bình quân đầu người

- Trình độ dân trí (Tỷ lệ người biết chữ và nhập học)

- Tuổi thọ trung bình

Việt Nam là nước có thu nhập trung bình thấp nhưng các chỉ số trình độ dân trí và tuổi thọ khá cao nên được xếp trên bảng xếp hạng về chỉ số phát triển con người khá cao (hơn nhiều nước có thu nhập trung bình cao hơn Việt Nam)

Đây là yếu tố thuận lợi cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào sức khỏe thể lực (chăm sóc y tế, sức khỏe cộng đồng, thể dục thể thao) và trình độ học vấn, trình độ chuyên môn và nghề nghiệp (phụ thuộc vào giáo dục, đào tạo)

- Sức khỏe thể lực phụ thuộc mức sống và chăm sóc y tế, sức khỏe cộng đồng và hoạt động thể dục, thể thao

- Trình độ học vấn, chuyên môn, nghề nghiệp và phẩm chất nghề nghiệp phụ thuộc vào chất lượng

hệ thống giáo dục, đào tạo

- Theo đánh giá của một tổ chức quốc tế: Chỉ số nguồn nhân lực Việt Nam hiện

ở mức dưới trung bình (theo thang điểm 10) và thấp hơn các nước trong khu vực, chỉ hơn Lào, Campuchia và Myanmar

III Các chỉ tiêu về lực lượng lao động, việc làm và thất nghiệp

1. Lực lượng lao động

- Lực lượng lao động là toàn bộ những người đến tuổi lao động (Việt Nam là từ 15 tuổi trở lên) có khả năng lao động và mong muốn tham gia lao động (cũng được hiểu là dân số kinh tế)

Lực lượng lao động (Dân số kinh tế) = Người đang có việc làm + Người thất nghiệp

+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong tổng dân số:

I1 LLLĐ/DS = DS hđkt/ DS x 100

Trong đó DS hđkt: dân số hoạt động kinh tế

DS: tổng dân số

LLLĐ: lực lượng lao động

+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động trong tổng dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động

I2 LLLĐ = LLLĐ/ DS trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động x 100

- Tỷ lệ dân số không hoạt động kinh tế (DS khđkt) trong tổng dân số:

Dân số không hoạt động kinh tế = Người nội trợ + Người đang học + Người không có khả năng lao động + Người không làm việc và không có nhu cầu việc làm + Người khác

Trong đó: Người không làm việc là người nghỉ hưu, bộ đội xuất ngũ, người lao động hợp tác nước ngoài về nước, người sống bằng lợi tức (từ đầu tư)

Ikhđkt = DS khđkt/DS x 100

Trang 6

- Tỷ lệ người thất nghiệp: là tỷ lệ người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không tìm được việc làm trong tổng lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế)

I tn = N tn/ LLLĐ x 100

N tn: người thất nghiệp

- Trong số người có việc làm có 2 loại: người có việc làm đầy đủ và người không có việc làm đầy

đủ (còn gọi là thiếu việc làm)

+ Tỷ lệ người thiếu việc làm trong tổng dân số hoạt động kinh tế

I tvl = N tvl/ LLLĐ x 100

Trong đó: I tvl: tỷ lệ người thiếu việc làm trong LLLĐ

N tvl: số người thiếu việc làm

+ Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ

I vlđđ = N vlđđ / LLLĐ x 100

Trong đó: I vlđđ: tỷ lệ người có việc làm đầy đủ trong LLLĐ

N vlđđ: số người có việc làm đầy đủ

- Tỷ lệ thời gian lao động thực tế so với tổng nhu cầu thời gian làm việc

I tglđ = T lđtt / T tg

Trong đó T lđtt: thời gian làm việc thực tế

T tg: tổng nhu cầu thời gian làm việc

- Mức đảm nhiệm của một nhân khẩu hoạt động kinh tế

Phản ánh 1 lao động phải đảm bảo cuộc sống của bao nhiêu người dân không hoạt động kinh tế Mức đảm nhiệm của 1 nhân khẩu hđkt = Dân số không hđkt/ Dân số hđkt = DS khđkt/ DS hđkt

- Mức đảm nhiệm của một người trong độ tuổi lao động phản ánh một người trong độ tuổi lao động phải nuôi bao nhiêu người ngoài độ tuổi lao động

Mức đảm nhiệm 1 người trong độ tuổi lđ = Dân số ngoài độ tuổi lđ/ Dân số trong độ tuổi lđ

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

I. Khái niệm, đặc điểm và cơ chế điều chỉnh thị trường lao động

1. Khái niệm thị trường lao động

Trong thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường được hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu tại đó một mức giá được xác định

Trang 7

Theo Adam Smith: Thị trường lao động là không gian trao đổi dịch vụ lao động giữa một bên là người mua dịch vụ lao động và bên kia là người bán dịch vụ lao động (người lao động)

Theo cách hiểu này đối tượng trao đổi là “dịch vụ lao động”, các chủ thể trao đổi là người mua (người sử dụng lao động) và người bán (người lao động)

ILO (tổ chức lao động quốc tế) cũng có cách hiểu tương đồng theo đó: Thị trường lao động là thị trường trong đó dịch vụ lao động được mua bán thông qua quá trình xác định mức độ việc làm

và tiền công

Từ điển kinh tế học Penfium: Thị trường lao động là thị trường trong đó tiền công, tiền lương và các điều kiện lao động được xác định trong bối cảnh quan hệ cung và cầu về lao động

Mặc dù có những cách diễn đạt khác nhau song các khái niệm nêu trên đều đề cập đến những yếu tố cơ bản của thị trường: cung, cầu, giá cả và nguyên lý trao đổi trên thị trường; .đối tượng trao đổi lao động là hàng hóa đặc biệt Do đó có thể hiểu:

Thị trường lao động là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về lao động tại đó một mức giá (tiền công) được xác định gắn với điều kiện lao động nhất định

2. Đặc điểm của thị trường lao động

- Lao động trao đổi trên thị trường là hàng hóa đặc biệt và luôn có sự khác biệt:

+ Lao động là hàng hóa đặc biệt thể hiện ở chỗ: khác với các hàng hóa khác, hàng hóa lao động gắn với người lao động, không tách rời, người sử dụng lao động (người mua lao động) chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền sở hữu Trong khi đó các hàng hóa khác tách rời người cung cấp, người mua vừa có quyền sử dụng vừa có quyền sở hữu

Hàng hóa thông thường khi sử dụng thì giá trị và giá trị sử dụng giảm dần, song hàng hóa lao động có thể không như vậy, qua lao động, học hỏi, tích lũy dẫn đến sự gia tăng trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm làm cho giá trị, giá trị sử dụng tăng lên

+ Hàng hóa lao động luôn có sự khác biệt với hàng hóa thông thường, chất lượng hàng hóa có thể quy chuẩn qua quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượng Song lao động không phải như vậy, cùng là kỹ sư, cử nhân tốt nghiệp ra trường, cùng ngành và mức đánh giá chất lượng, cùng làm một loại công việc song kết quả, chất lượng công việc có thể không giống nhau; một sinh viên quản trị kinh doanh tốt nghiệp loại khá ra kinh doanh có thể trở thành tỷ phú, song một sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ra trường làm việc kinh doanh song vẫn nghèo

- Hàng hóa lao động luôn có biểu hiện dư cung (thất nghiệp); ngay cả những nước nhập khẩu lao động cũng luôn có thất nghiệp, do đó người lao động thường có vị thế yếu hơn người sử dụng lao

Trang 8

động trong đàm phán Giá cả - tiền công do đó thường thấp hơn giá trị lao động; tất nhiên ở 1 số ngành nghề, công việc do quan hệ cung không đủ cầu nên giá cả - tiền công có thể cao hơn giá trị lao động

Đối với các quốc gia chậm phát triển hay đang trong quá trình phát triển, chất lượng lao động thấp, nhất là các nước có tháp dân số trẻ, nghèo, lạc hậu

- Thị trường lao động chịu sự dẫn xuất của thị trường hàng hóa, dịch vụ và vận động phụ thuộc vào các thị trường khác: vốn, công nghệ, tư liệu sản xuất,

+ Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì nhu cầu lao động và lao động trình độ, chất lượng cao sẽ gia tăng và ngược lại: điều đó thể hiện rõ: khi tăng trưởng tăng nhu cầu lao động, thất nghiệp sẽ giảm và ngược lại Các nước phát triển, nhu cầu lao động có trình độ, chất lượng cao tăng và ngược lại Cùng với đó là sự chuyển dịch cơ cấu trong quá trình phát triển sản xuất xã hội: tỷ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ gia tăng dẫn đến thay đổi cơ cấu cầu lao động và đến lượt cung lao động phải chuyển dịch cơ cấu để đáp ứng cầu lao động trên thị trường + Thị trường lao động vận động phụ thuộc vào các thị trường khác như vốn, công nghệ, tư liệu sản xuất vì các yếu tố này có thể thay thế lao động; người sử dụng lao động sẽ có những giải pháp thay thế sử dụng thay thế vốn, công nghệ, kỹ thuật, cho lao động

- Thị trường lao động có tính đa dạng và linh hoạt

+ Tính đa dạng thể hiện ở sự phong phú chủng loại hàng hóa lao động, các hình thức biểu hiện thị trường (chợ lao động, hội chợ việc làm, trung tâm xúc tiến, giới thiệu việc làm, , cả thị trường chính thức và phi chính thức

+ Tính linh hoạt của thị trường lao động thể hiện ở chỗ thị trường lao động bị điều tiết bởi thế chể, chính sách, mà thể chế, chính sách, thì thay đổi theo hướng hoàn thiện, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội, ngoài ra tính linh hoạt của thị trường lao động cũng cho phép sự dẫn xuất của thị trường hàng hóa, dịch vụ và phụ thuộc vào các thị trường khác, cùng các chủ thể thị trường và các yếu tố môi trường có liên quan

Các đặc điểm của thị trường lao động chi phối sự vận động của thị trường lao động và là những căn cứ, cơ sở quan trọng trong quản lý nhà nước đối với thị trường lao động cũng như quản trị tổ chức, doanh nghiệp

3. Các yếu tố cấu thành, phân loại và cơ chế vận hành thị trường lao động

a) Các yếu tố cấu thành thị trường lao động

- Cầu lao động: là số lượng lao động mà người sử dụng lao động chấp nhận thuê với những điều kiện về giá cả và điều kiện lao động nhất định trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 9

Cầu lao động ở đây là cầu về một loại lao động, việc làm cụ thể Trong những điều kiện thiếu thốn, khó khăn, khắc nghiệt về điều kiện lao động thì giá cả - tiền công sẽ cao hơn và ngược lại đối với mỗi việc làm

Khi ký hợp đồng lao động với người lao động, người lao động không đảm bảo ổn định giá cả -tiền công trong một giai đoạn nhất định Đồng thời giá nhân công thấp thì người sử dụng sẽ thuê nhiều và ngược lại, đồng thời có sự vận dụng hợp lý mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh chất lượng lao động với các yếu tố sản xuất sao cho có lợi nhất

- Cung lao động: là số lượng lao động mà người lao động có thể cung ứng cho thị trường lao động tương ứng với mỗi mức giá - tiền công, trong điều kiện lao động nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

Cung lao động ở đây là cung về một loại lao động, có thể thực hiện được việc làm nhất định Khi giá cả - tiền công cao cung sẽ nhiều và ngược lại

- Giá cả lao động: là biểu hiện bằng tiền của giá trị lao động được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, cung cầu về lao động, điều kiện lao động và tuân thủ pháp luật nhà nước

Như vậy giá cả lao động – tiền công ngoài việc phù hợp với giá trị lao động còn phải tính đến giá

cả các tư liệu sinh hoạt, đến tình hình cung cầu, cạnh tranh, điều kiện lao động và quy định của pháp luật về lao động của nhà nước

Cung cầu thị trường hàng hóa dịch vụ, các yếu tố của thị trường lao động luôn tác động lẫn nhau thông qua giá cả lao động nhờ đó thị trường lao động hướng đến cân bằng, song sự cân bằng chỉ

là ngẫu nhiên, tạm thời như các thị trường khác

b) Các loại thị trường lao động

Có nhiều cách phân loại thị trường lao động

- Theo lĩnh vực hoạt động: lao động có thể chia thành lao động nông nghiệp, lao động công nghiệp, lao động dịch vụ => thị trường lao động nông nghiệp, thị trường lao động công nghiệp, thị trường lao động dịch vụ

- Theo chuyên môn, nghề nghiệp,

- Theo khu vực địa lý: thị trường lao động toàn cầu, quốc gia, khu vực, vùng, miền,

- Theo tính chất có thị trường khu vực thành thị chính thức, thị trường khu vực thành thị phi chính thức và thị trường lao động nông thôn

+ Thị trường lao động khu vực thành thị chính thức là thị trường lao động ở đó người lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp lớn có công việc ổn định, thu nhập ổn định và cao

+ Thị trường lao động khu vực thành thị phi chính thức là thị trường lao động ở đó các lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhỏ, dịch vụ thương mại, dịch vụ

Trang 10

+ Thị trường lao động khu vực nông thôn: nhu cầu làm nông nghiệp và dịch vụ cho công nghiệp Khu vực này nguồn cung nhiều, giá thấp, chất lượng thấp nên có xu hướng dịch chuyển sang thị trường khu vực thành thị phi chính thức, còn khu vực phi chính thức có xu hướng chuyển dịch sang khu vực chính thức

c) Cơ chế điều chỉnh thị trường lao động

Cũng giống như thị trường hàng hóa, dịch vụ, cung và cầu lao động luôn vận động, tác động lẫn nhau qua yếu tố giá cả lao động – tiền công; ngược lại, tại mỗi thời điểm giá cả lao động cũng chịu sự tác động, chi phối của quan hệ cung cầu lao động

Sự vận động của cung, cầu lao động dưới tác động của giá cả lao động có xu hướng dẫn đến cân bằng, cho dù sự cân bằng chỉ là ngẫu nhiên tạm thời

Cơ chế điều chỉnh thị trường lao động được thể hiện thông qua hình sau:

- Tại điểm (LĐo, Po) cung và cầu lao động giao nhau, thị trường lao động ở trạng thái cân bằng (cung lao động = cầu lao động)

- Khi mức giá lao động trên thị trường lao động là P1(<Po) – thấp => lao động rẻ, người sử dụng lao động có lợi nên tăng thuê (điểm B, LĐ1 cầu) trong khi đó người lao động bị thiệt nên không muốn đi làm (điểm A, LĐ1 cung); cung lao động thấp hơn cầu lao động: LĐ1 cung < LĐ1 cầu nên để có đủ nhân công, người sử dụng lao động phải tăng giá lao động và người lao động có lợi nên tiếp tục đi làm, cung lao động tăng lên; do cạnh tranh giữa các chủ thể - người thuê lao động

và sự độc lập giữa họ nên giá tăng nên đến lúc nào đó sẽ đạt điểm cân bằng và vượt qua nó dẫn đến giá cao (hơn giá cân bằng Po) P2, thị trường lao động thiết lập trạng thái mới (C, D) tương ứng với cung lao động là LĐ2 cung và cầu lao động là LĐ2 cầu; LĐ2 cung > LĐ2 cầu do người

sử dụng lao động không được lợi, giá đắt nên giảm cầu, khi đó muốn có việc làm người lao động phải giảm giá lao động, cạnh tranh với nhau nên giá giảm; người sử dụng lao động tiếp tục thuê sự vận động cung cầu lao động hướng về điểm cân bằng và vượt qua cân bằng và quá trình lặp lại,

- Trạng thái mất cân bằng của thị trường lao động đều tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội do đó nhà nước cần có các chính sách, biện pháp để giảm thiểu sự mất cân bằng này của thị trường lao động

II. Cầu lao động

1. Cơ sở xác định cầu lao động

a) Chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ngành, địa phương

Ngày đăng: 12/10/2022, 22:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w