Kinh tế xây dựng 2 2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI BỘ MÔN QUẢN LÝ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG KINH TẾ XÂY DỰNG 2 HÀ NỘI, 2016 Kinh tế xây dựng 2 2016 Bộ môn Quản lý Xây Dựng 1 MỤC LỤC CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ[.]
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN VỀ XÂY DỰNG
1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng
Khái niệm về đầu tư
Đầu tư là quá trình mà nhà đầu tư sử dụng vốn từ các tài sản hữu hình hoặc vô hình để tạo ra tài sản và thực hiện các hoạt động đầu tư Nhà đầu tư có thể là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh hoặc cá nhân Quá trình này bao gồm các bước chuẩn bị, thực hiện và quản lý dự án đầu tư Đầu tư trực tiếp là khi nhà đầu tư trực tiếp bỏ vốn và tham gia quản lý, trong khi đầu tư gián tiếp diễn ra thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác, mà không tham gia trực tiếp vào quản lý.
Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư xây dựng cơ bản đề cập đến các dự án đầu tư dành cho các công trình vật chất, trong đó các công trình xây dựng là đối tượng chính.
Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất liên quan đến việc sử dụng vốn để thực hiện các hoạt động xây dựng như xây mới, sửa chữa hoặc cải tạo công trình Mục tiêu của dự án là phát triển, duy trì và nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một khoảng thời gian và ngân sách xác định Trong giai đoạn chuẩn bị, dự án được thể hiện qua các báo cáo như Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
1.1.2 Khái niệm về hoạt động dựng xây
Hoạt động xây dựng bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng như lập quy hoạch xây dựng, phát triển dự án đầu tư, khảo sát và thiết kế công trình, thi công và giám sát xây dựng Ngoài ra, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao công trình, cũng như bảo hành và bảo trì công trình là những yếu tố cần thiết để đảm bảo hiệu quả và chất lượng trong quá trình xây dựng.
1.1.3 Khái niệm về công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm hình thành từ sức lao động của con người, kết hợp với vật liệu và thiết bị lắp đặt, được liên kết chắc chắn với mặt đất.
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 6 bao gồm các phần dưới mặt đất, trên mặt đất, dưới mặt nước và trên mặt nước, được thực hiện theo thiết kế Các công trình xây dựng gồm công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật và các loại công trình khác.
Là các quy định bắt buộc áp dụng trong hoạt động xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng ban hành
Tiêu chuẩn xây dựng bao gồm các quy định về kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, và trình tự thực hiện công việc kỹ thuật, được ban hành hoặc công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền Các tiêu chuẩn này bao gồm tiêu chuẩn bắt buộc và tiêu chuẩn khuyến khích áp dụng, nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong hoạt động xây dựng.
1.1.6 Người có thẩm quyền (người quyết định đầu tư)
Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền phê duyệt dự án và đưa ra quyết định về đầu tư xây dựng.
Trong các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, Bộ trưởng và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh là những người có thẩm quyền quyết định đầu tư Họ có thể ủy quyền hoặc phân cấp cho các cơ quan cấp dưới, như cục trưởng, vụ trưởng, giám đốc sở, để quyết định đầu tư cho các dự án nhóm B và C Như vậy, các cục trưởng, vụ trưởng, giám đốc sở sẽ trở thành người có thẩm quyền quyết định đầu tư khi được ủy quyền hoặc phân cấp.
1.1.7 Chủ đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình, bao gồm cơ quan, tổ chức và cá nhân, là những đối tượng sở hữu hoặc vay vốn, hoặc được giao quản lý và sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng theo quyết định của người có thẩm quyền.
1 Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 7 hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
2 Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
3 Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
4 Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư
5 Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
1.1.8 Dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình và nguồn vốn đầu tư (Luật Xây dựng)
Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định chi tiết dự án đầu tư xây dựng công trình như sau:
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 8
Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô và tính chất, bao gồm các loại như dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B và nhóm C, dựa trên các tiêu chí của pháp luật về đầu tư công, cụ thể tại Phụ lục I Nghị định 59/2015/NĐ-CP Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, dự án nhóm A có tổng mức đầu tư trên 1.500 tỷ đồng, trong khi dự án nhóm B có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng trở lên.
1500 tỷ đồng, và nếu là dự án nhóm C khi tổng mức đầu tư dưới 80 tỷ đồng
PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ)
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA
1 Theo tổng mức đầu tư:
Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên
2 Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ
Diện tích đất nông nghiệp yêu cầu chuyển mục đích sử dụng từ 1.000 héc ta trở lên, bao gồm cả đất trồng lúa nước với quy mô từ 500 héc ta trở lên cho hai vụ trở lên Ngoài ra, việc di dân tái định cư cần thực hiện cho từ 20.000 người trở lên ở khu vực miền núi.
50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định
Không phân biệt tổng mức đầu tư
1 Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt
2 Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc
Không phân biệt tổng mức đầu tư
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 9
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ phòng, an ninh
3 Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất bảo mật quốc gia
4 Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
5 Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất
1 Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ
4 Hóa chất, phân bón, xi măng Từ 2.300 tỷ đồng trở lên
5 Chế tạo máy, luyện kim
6 Khai thác, chế biến khoáng sản
1 Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục
3 Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật
Từ 1.500 tỷ đồng trở lên
5 Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử
7 Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục
1 Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
2 Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên
3 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới
4 Công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Mục I.1, I.2 và I.3
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
1 Y tế, văn hóa, giáo dục;
2 Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;
4 Du lịch, thể dục thể thao;
5 Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại
Từ 800 tỷ đồng trở lên
III.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Từ 120 đến
III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Từ 80 đến
1.500 tỷ đồng III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Từ 60 đến
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 10
TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
III 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Từ 45 đến 800 tỷ đồng
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2 Dưới 120 tỷ đồng
IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3 Dưới 80 tỷ đồng
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4 Dưới 60 tỷ đồng
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5 Dưới 45 tỷ đồng
Theo nguồn vốn sử dụng
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại dựa trên nguồn vốn, bao gồm: dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự án sử dụng nguồn vốn khác.
Trường hợp đặc biệt
Dự án đầu tư xây dựng cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật khi bao gồm các công trình phục vụ mục đích tôn giáo hoặc khi tổng mức đầu tư cho các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp dưới một mức nhất định.
15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
1.2 VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG
Vai trò của quản lý Nhà nước đối với ngành xây dựng là rất quan trọng bởi vì các lý do sau:
- Ngành xây dựng gắn liền với hoạt động đầu tư của nhà nước, của người dân, của doanh nghiệp
Vốn ngân sách dành cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế và hạ tầng văn hóa xã hội, cũng như các công trình an ninh quốc phòng, có quy mô lớn.
Ngành xây dựng đóng vai trò quan trọng trong quy hoạch sử dụng đất và tài nguyên tự nhiên, đồng thời ảnh hưởng đến môi trường và văn hóa xã hội Điều này cũng liên quan đến việc bảo vệ lợi ích cộng đồng, đảm bảo sự phát triển bền vững và hài hòa giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường.
- Khối lượng đầu tư và xây dựng có liên quan đến nguồn vốn nước ngoài hiện nay chiếm một lượng vốn khá lớn
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 11
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch phát triển thị trường xây dựng và năng lực ngành xây dựng
2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng
3 Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng
4 Tổ chức, quản lý thống nhất quy hoạch xây dựng, hoạt động quản lý dự án, thẩm định dự án, thiết kế xây dựng; ban hành, công bố các định mức và giá xây dựng
5 Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý chi phí đầu tư xây dựng và hợp đồng xây dựng; quản lý năng lực hoạt động xây dựng, thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng; quản lý an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình
6 Cấp, thu hồi giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong hoạt động đầu tư xây dựng
7 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư xây dựng
8 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phổ biến kiến thức, pháp luật về xây dựng
9 Đào tạo nguồn nhân lực tham gia hoạt động đầu tư xây dựng
10 Quản lý, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động đầu tư xây dựng
11 Quản lý, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng
12 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng
1.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
1 Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu
2 Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng
3 Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an toàn cho người
Bộ môn Quản lý Xây Dựng tập trung vào việc đảm bảo tính an toàn và tiện nghi cho người khuyết tật, người cao tuổi và trẻ em tại các công trình công cộng và nhà cao tầng Đồng thời, bộ môn này cũng ứng dụng khoa học và công nghệ, cũng như hệ thống thông tin công trình, nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động đầu tư xây dựng.
4 Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường
5 Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội
6 Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc theo quy định của Luật này
7 Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng
8 Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng
1.5 CÔNG CỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DỰNG
1.5.1 Bộ máy quản lý nhà nước về xây dựng ở các cấp
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước
2 Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng
3 Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng
4 Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ
1.5.2 Các định hướng, chiến lược, quy hoạch, tiêu chuẩn, định mức
- Chiến lược định hướng và các kế hoạch đầu tư
- Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội tổng thể và quy hoạch đầu tư xây dựng tổng thể theo các địa phương và vùng lãnh thổ
- Hệ thống tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật có liên quan đến đầu tư và xây dựng
1.5.3 Luật và văn bản pháp quy về quản lý xây dựng của nhà nước
Luật
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 13
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014
Nghị Định
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 32/2015/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2015 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Nghị định 122/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 14/11/2015, quy định mức lương tối thiểu vùng cho người lao động tại doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động.
- Nghi định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Quyết định, thông tư
- Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 05 năm 2010 Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 06/2010/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng Công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình
- Quyết định 788/QĐ-BXD ngày 26/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc công bố Hướng dẫn đo bóc khối lượng xây dựng công trình
- Định mức 1776/BXD-VP ngày 16 tháng 08 năm 2007 Định mức dự toán xây dựng công trình - phần xây dựng;
- Định mức 1784/BXD-VP ngày 16 tháng 08 năm 2007 Định mức vật tư trong xây dựng;
- Các văn bản có liên quan khác,
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 14
NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH TẾ TRONG
KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA THIẾT KẾ XÂY DỰNG
2.1.1 Khái niệm về thiết kế
Theo định nghĩa hẹp, đề án thiết kế bao gồm một tập hợp các bản vẽ được xây dựng dựa trên các tính toán khoa học, nhằm phục vụ cho việc xây dựng công trình.
Hệ thống bản vẽ và chỉ tiêu tính toán là công cụ quan trọng để chứng minh tính hợp lý kỹ thuật và kinh tế của công trình xây dựng, nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương đầu tư với hiệu quả và chất lượng tối ưu.
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của công tác thiết kế
Ý nghĩa của công tác thiết kế
Thiết kế xây dựng là giai đoạn quan trọng trong quá trình đầu tư xây dựng, diễn ra sau khi dự án được phê duyệt Giai đoạn này nhằm chuyển đổi các yêu cầu của dự án thành các bản vẽ cụ thể như thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công và thiết kế kỹ thuật, cùng với việc thuyết minh chi tiết.
Thiết kế xây dựng cùng với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho phép so sánh và điều chỉnh các chỉ tiêu của dự án, nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa chúng.
Hồ sơ thiết kế được phê duyệt là cơ sở pháp lý quan trọng cho chủ đầu tư trong việc thực hiện các bước tiếp theo, bao gồm xin giấy phép xây dựng, tổ chức đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.
Hồ sơ thiết kế được phê duyệt là cơ sở quan trọng cho việc nghiệm thu và quản lý khối lượng, chất lượng xây dựng, cũng như bảo hành và xử lý sự cố công trình Ngoài ra, nó còn là căn cứ để thực hiện đấu thầu, cấp vốn, thanh toán và quyết toán dự án.
Bản vẽ thi công của hồ sơ thiết kế là những chỉ dẫn cụ thể giúp cho quá trình xây dựng thực hiện đầy đủ yêu cầu đặt ra;
Thiết kế xây dựng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng công trình, với thống kê cho thấy thiết kế ảnh hưởng đến chi phí xây dựng lên tới 70-80%, trong khi các yếu tố khác chỉ chiếm phần còn lại.
Vai trò của công tác thiết kế
Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư: chất lượng thiết kế quyết định việc sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa?
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 15
Trong giai đoạn đầu tư, chất lượng thiết kế đóng vai trò quan trọng quyết định đến chất lượng công trình, điều kiện thi công, tốc độ thực hiện và giá thành Thiết kế tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công, giúp công trình đạt được hiệu quả cao và tiết kiệm chi phí.
Trong giai đoạn kết thúc đầu tư, chất lượng thiết kế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn và thuận lợi cho việc khai thác và sử dụng công trình, đồng thời tránh những rủi ro và khó khăn có thể xảy ra.
Thiết kế xây dựng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, quyết định hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư.
2.2 NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THIẾT KẾ XÂY DỰNG NHẰM ĐẢM BẢO YẾU TỐ KINH TẾ - KỸ THUẬT
Giải pháp thiết kế phải cụ thể hoá tốt nhất chủ trương đầu tư;
Giải pháp thiết kế cần phải tương thích với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của đất nước, đồng thời phù hợp với các chiến lược phát triển chung Việc áp dụng hiệu quả kinh nghiệm từ các quốc gia khác cũng là yếu tố quan trọng.
Khi lập phương án thiết kế, cần xem xét toàn diện các yếu tố kỹ thuật, kinh tế - tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường và an ninh quốc phòng Đồng thời, cũng cần chú ý đến khả năng tái tạo và mở rộng trong tương lai.
Khi thực hiện dự án, các phương án thiết kế cần phải cân nhắc và giải quyết hiệu quả mối quan hệ cũng như các mâu thuẫn giữa bốn yếu tố chính: tiện nghi, độ bền, tính kinh tế và yếu tố mỹ quan.
Trong quá trình thiết kế phương án, việc tôn trọng trình tự chung là rất quan trọng Trước tiên, cần xác định các vấn đề tổng quát, sau đó mới tiến hành giải quyết các vấn đề cụ thể.
Để đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, cần chú trọng mối quan hệ khớp nối giữa các bộ phận của thiết kế và sự thực hiện xây dựng trong thực tế.
Để xác định đúng mức độ hiện đại của công trình xây dựng, cần phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức và thiết kế có cơ sở khoa học và tiến bộ.
Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xong không bị lạc hậu;
Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 16
2.2.2 Yêu cầu đối với công tác thiết kế xây dựng công trình
1 Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự án đầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điều kiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xây dựng
2 Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từng bước thiết kế
3 Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác
4 Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảm đồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điều kiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho người sử dụng; tạo điều kiện cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạn chế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vật liệu thân thiện với môi trường
5 Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định của Luật Xây dựng
6 Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện
7 Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được quy định như sau: a) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng yêu cầu thiết kế quy định tại khoản 3 Điều này; b) Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m 2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận
2.3 CÁC BƯỚC THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1 Thiết kế xây dựng gồm các bước: Thiết kế sơ bộ (trường hợp lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi), thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các bước thiết kế khác (nếu có) theo thông lệ quốc tế do người quyết định đầu tư quyết định khi quyết định đầu tư dự án
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 17
Thiết kế sơ bộ là phần quan trọng trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, thể hiện các ý tưởng ban đầu về thiết kế công trình Nó bao gồm việc lựa chọn sơ bộ dây chuyền công nghệ và thiết bị, từ đó làm cơ sở để xác định chủ trương đầu tư xây dựng công trình.
Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh
Nhóm chỉ tiêu tĩnh: Chi phí cho một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận cho một đơn vị sản phẩm,
Nhóm chỉ tiêu động (hiệu số thu chi, suất thu lợi nội tại, tỉ số thu chi)
Các chỉ tiêu động thể hiện sự biến động của các chỉ tiêu theo thời gian, được tính toán cho toàn bộ vòng đời của dự án Chúng dựa trên giá trị tương đương của tiền tệ theo thời gian, trong đó giá trị hiện tại của hiệu số thu chi, hay còn gọi là giá trị thu nhập ròng hiện tại (Net Present Value - NPV), là một yếu tố quan trọng.
NPV là chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối, biểu thị thu nhập ròng của dự án được đánh giá ở thời điểm hiện tại
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 26
- Bt: Khoản thu của dự án ở năm thứ t (bao gồm doanh thu, giá trị thu hồi khi kết thúc dự án, vốn lưu động ở cuối dự án, )
- Ct: Khoản chi của dự án ở năm thứ t (bao gồm vốn đầu tư, chi phí vận hành không có khấu hao cơ bản)
- r: Tỷ lệ chiết khấu (còn gọi là lãi suất chiết khấu hoặc Lãi suất tối thiểu chấp nhận được)
- n: Thời kỳ tính toán (tuổi thọ của dự án hay thời kì tồn tại của dự án)
- 1/(1 + 𝑟) 𝑡 : Hệ số chiết khấu năm thứ t
* Điều kiện đáng giá (chấp nhận được) của phương án:
* So sánh lựa chọn phương án:
+ Chỉ các phương án đáng giá mới được đưa vào so sánh
Để có sự so sánh chính xác, thời gian tính toán cho các phương án cần phải đồng nhất, thường được xác định bằng tuổi thọ của dự án hoặc bằng bội số chung nhỏ nhất của các giá trị tuổi thọ của từng phương án.
+ Chọn phương án có NPV max
So sánh hai phương án đầu tư mua sắm máy xây dựng với các số liệu cho ở bảng sau: Đơn vị: triệu đồng
Tên chỉ tiêu Phương án
Chi phí vận hành hàng năm 44 86
Giá trị thu hồi thanh lý 40 0
Tuổi thọ công trình của dự án 5 năm 10 năm
Dự án mua sắm 1 năm, không có hạng mục đưa vào khai thác sớm
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 27
Tính NPV cho từng phương án:
Cả hai phương án đều có giá trị NPV lớn hơn 0, cho thấy cả hai đều đáng giá Mặc dù NPV1 thấp hơn NPV2, nhưng chưa thể kết luận ngay rằng phương án 2 hiệu quả hơn.
2 phương án có vòng đời dự án khác nhau
Để so sánh hai phương án, cần quy về cùng một thời kỳ phân tích, cụ thể là 10 năm Do đó, NPV1 sẽ được tính lại thành NPV1' để đảm bảo tính chính xác trong đánh giá.
Dựa vào kết quả NPV1 > NPV2, chúng ta có thể kết luận rằng phương án 1 là lựa chọn tốt hơn Bên cạnh đó, chỉ tiêu suất thu lợi nội tại (IRR) cũng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả đầu tư.
IRR là chỉ số hiệu quả tương đối, thể hiện khả năng sinh lời của vốn đầu tư ban đầu cho dự án Đây là mức lãi suất mà khi sử dụng làm hệ số chiết khấu, giá trị hiện tại của thu nhập sẽ bằng với giá trị hiện tại của chi phí.
IRR được xác định khi NPV = 0, tức là:
= − + Để đơn giản tính toán có thể nội suy gần đúng để tính IRR theo phương trình sau:
IRR1 - Là một giá trị lãi suất nào đó để sao cho NPV1 > 0
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 28
IRR2 - là một trị số lãi suất nào đó sao cho NPV2 < 0
* Tính đáng giá của phương án:
Một phương án đưọc gọi là đáng giá khi IRR thoả mãn điều kiện:
Suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được (r) đối với các dự án vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển cần đạt ít nhất 15% để được coi là hiệu quả.
* So sánh lựa chọn các phương án:
- Chỉ những phương án đáng mới được đưa vào so sánh
- Thời kì tính toán của các phương án phải quy về giống nhau
- Khi so sánh các phương án theo chỉ tiêu IRR thì xảy ra các trường hợp sau:
➢ Trường hợp 1: Khi hai phương án có vốn đầu tư như nhau thì phương án nào có chỉ tiêu IRR lớn nhất là tốt nhất
Khi hai phương án có mức vốn đầu tư khác nhau, cần lựa chọn phương án dựa trên hiệu quả gia số đầu tư Có hai trường hợp cần xem xét trong tình huống này.
• Nếu hiệu quả của gia số đầu tư thông qua chỉ tiêu IRR() r thì ta chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn
• Nếu IRR() < r thì chọn phương án có vốn đầu tư bé
Như vậy phương án được chọn chưa chắc đã có chỉ tiêu IRR lớn nhất, nhưng phải có IRR r
Phương pháp xác định chỉ tiêu IRR(Δ) tương tự như phương pháp xác định IRR, với dòng tiền tệ được tính bằng hiệu số giữa phương án đầu tư lớn hơn và phương án đầu tư nhỏ hơn.
➢ Trường hợp 3: Khi so sánh nhiều phương án có vốn đầu tư khác nhau
Sắp xếp các dự án đầu tư theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, bắt đầu với phương án 0, tức là phương án có vốn đầu tư bằng 0.
Đầu tiên, so sánh phương án 1 với phương án 0; nếu IRR(Δ) của phương án 1 bằng hoặc lớn hơn r, ta loại bỏ phương án 0 và chọn phương án 1 làm phương án cơ sở mới Ngược lại, nếu IRR(Δ) nhỏ hơn r, phương án 1 sẽ bị loại bỏ và ta tiếp tục so sánh phương án 2 với phương án 0.
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 29
Quá trình này sẽ tiếp tục cho đến khi chỉ còn lại một phương án cuối cùng thỏa mãn điều kiện IRR(Δ) > r, và phương án này sẽ được lựa chọn Ngoài ra, chỉ tiêu tỷ số thu chi (BCR hoặc B/C) cũng cần được xem xét.
B/C là chỉ số hiệu quả tương đối, thể hiện tỷ lệ giữa dòng tiền thu được và dòng tiền chi ra, được quy đổi về cùng một thời điểm trong vòng đời của dự án.
* Điều kiện đáng giá của phương án: B 1
* So sánh lựa chọn phương án:
- Chỉ những phương án đáng giá mới được đưa vào so sánh
- Các phương án so sánh phải có cùng một thời gian tính toán hoặc qui về cùng một thời gian tính toán
- Khi so sánh các phương án theo chỉ tiêu B/C thì xảy ra các trường hợp sau:
➢ Trường hợp 1: Khi hai phương án có vốn đầu tư như nhau thì phương án nào có chỉ tiêu B/C lớn nhất là tốt nhất
Khi hai phương án đầu tư có mức vốn khác nhau, cần lựa chọn phương án dựa trên hiệu quả gia số đầu tư Có hai trường hợp cần xem xét trong tình huống này.
• Nếu hiệu quả của gia số đầu tư thông qua chỉ tiêu B/C() 1 thì ta chọn phương án có vốn đầu tư lớn hơn
• Nếu B/C() < 1 thì chọn phương án có vốn đầu tư bé
Như vậy phương án được chọn chưa chắc đã có chỉ tiêu B/C lớn nhất, nhưng phải có B/C 1
Phương pháp xác định chỉ tiêu B/C(Δ) tương tự như phương pháp xác định B/C, nhưng dòng tiền tệ được tính bằng hiệu số giữa phương án có vốn đầu tư lớn hơn và phương án có vốn đầu tư nhỏ hơn.
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 30
➢ Trường hợp 3: Khi so sánh nhiều phương án có vốn đầu tư khác nhau
Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không dùng đơn vị đo để xếp hạng các phương án
Đầu tiên, chúng ta so sánh phương án 1 với phương án 0 Nếu tỷ lệ B/C(Δ) của phương án 1 bằng hoặc lớn hơn 1, chúng ta sẽ loại bỏ phương án 0 và chọn phương án 1 làm phương án cơ sở mới Ngược lại, nếu B/C(Δ) nhỏ hơn 1, chúng ta sẽ xem xét các lựa chọn khác.
1 thì phương án 1 bị loại bỏ và so sánh phương án 2 với phương án
0 Cách làm này được tiến hành tiếp tục cho đến khi còn lại một phương án cuối cùng bảo đảm điều kiện B/C() > 1, thì phương án này là phương án được chọn
Phương án được lựa chọn dựa trên tiêu chí hiệu quả của gia số đầu tư lợi ích - chi phí không nhất thiết phải đạt giá trị B/C tối đa, nhưng chỉ tiêu NPV cần phải lớn nhất, trong khi chỉ tiêu B/C phải đạt tối thiểu 1.
3 Phương pháp dùng chỉ tiêu tổng hợp không dùng đơn vị đo để xếp hạng các phương án
Phương pháp này là công cụ hiệu quả để đánh giá các công trình với chất lượng khác nhau, đặc biệt là các dự án không thu lợi nhuận, nơi tiêu chuẩn chất lượng sử dụng là ưu tiên hàng đầu Nó cũng được áp dụng cho các công trình bảo vệ môi trường, giúp đánh giá các giải pháp kết cấu riêng biệt và trong việc chấm giải các đồ án thiết kế.
Trình tự phương pháp được tiến hành như sau:
Bước đầu tiên trong quá trình so sánh là lựa chọn các chỉ tiêu phù hợp và xác định hàm mục tiêu Việc lựa chọn các chỉ tiêu này có ảnh hưởng lớn đến kết quả so sánh, do đó cần lưu ý tránh sự trùng lặp giữa các chỉ tiêu để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của phân tích.
Hàm mục tiêu có thể là cực đại (max) hoặc cực tiểu (min);
Hàm mục tiêu được xác định là cực đại khi phần lớn các chỉ tiêu có xu hướng tăng cao, trong khi hàm mục tiêu được coi là cực tiểu khi số lượng các chỉ tiêu có xu hướng giảm chiếm ưu thế.
➢ Bước 2: Xác định hướng cho các chỉ tiêu và làm cho các chỉ tiêu đồng hướng
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 31
Tùy thuộc vào tiêu chuẩn lựa chọn ở bước đầu, mục tiêu của phương án có thể là đạt giá trị cực đại hoặc cực tiểu Dựa vào hàm mục tiêu, cần xem xét các chỉ tiêu có đang đồng hướng hay nghịch hướng với nhau hay không.
Khi lựa chọn phương án với mục tiêu tối thiểu hóa, các chỉ tiêu chi phí thường có xu hướng đồng hướng, trong khi các chỉ tiêu về năng suất và mức độ cơ giới hóa lại có xu hướng nghịch hướng với mục tiêu này.
➢ Bước 3: Triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu
Việc triệt tiêu đơn vị đo của các chỉ tiêu hay qui đổi chúng thành các chỉ số so sánh có thể thực hiện qua nhiều phương pháp khác nhau Ngay cả những chỉ tiêu không có đơn vị đo cũng cần được tính toán lại theo cách này Một trong những phương pháp chính thường được áp dụng là phương pháp Pattern.
Pij là trị số được tính lại cho chỉ tiêu Cij, nhằm loại bỏ đơn vị đo, đồng thời trở thành chỉ số so sánh cho chỉ tiêu thứ i của phương án thứ j (với i từ 1 đến m và j từ 1 đến n).
Cij là trị số của chỉ tiêu thứ i trong phương án j, như vốn đầu tư hay giá thành sản phẩm, và đây là phương pháp phổ biến nhất Phương pháp giá trị nhỏ nhất được thể hiện qua công thức ij ij ij minC.
Cij min : Trị số nhỏ nhất của chỉ tiêu i trong các phương án j c) Phương pháp giá trị lớn nhất: ij ij ij maxC
C ij max : Trị số lớn nhất của chỉ tiêu i trong các phương án j
➢ Bước 4: Xác định trọng số cho mỗi chỉ tiêu (Wi)
Trọng số là chỉ số thể hiện tầm quan trọng của một chỉ tiêu so với các chỉ tiêu khác trong việc đạt được mục tiêu so sánh Mỗi chỉ tiêu có trọng số riêng, nhưng một khi đã được xác định, trọng số đó sẽ giữ nguyên cho tất cả các phương án Có nhiều phương pháp để xác định trọng số, nhưng một số phương pháp thường được sử dụng.
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 32 dùng nhiều nhất là phương pháp cho điểm chuyên gia Nội dung của phương pháp cho điểm như sau:
Mỗi chuyên gia được phân bổ 100 điểm cho các chỉ tiêu dựa trên tầm quan trọng mà họ tự đánh giá Trọng số của chỉ tiêu i (Wi) sẽ được xác định theo cách này.
Bji: Điểm số của chuyên gia j cho chỉ tiêu i n: Số chuyên gia
Ngoài ra còn dùng phương pháp ma trận vuông của Warkentin để xác định trọng số của các chỉ tiêu trên
➢ Bước 5: Xác định chỉ số tổng hợp không đơn vị đo của các phương án và lựa chọn phương án tốt nhất
• Trường hợp không so sánh cặp đôi:
Trong trường hợp này cho mỗi phương án thứ j ta tính một chỉ số tổng hợp xếp hạng phương án (Vj)
V i: Chỉ tiêu thứ i, m là số chỉ tiêu j: Phương án thứ j
Trong trường hợp không cần tính đến trọng số thì trị số Vj được tính theo công thức:
Phương án j nào có trị số Vj bé nhất hay lớn nhất là phương án tối ưu tuỳ theo chỉ tiêu tối ưu là bé nhất hay lớn nhất
• Trường hợp so sánh cặp đôi:
Phương pháp của Theo Schiller giải quyết những hạn chế của phương pháp trước đó, bao gồm việc giảm thiểu sự phụ thuộc vào cách chọn trị số cơ sở để loại bỏ đơn vị đo của các chỉ tiêu và sự ảnh hưởng của việc lựa chọn hướng cho các chỉ tiêu.
Phương pháp đa giác là một biến thể của phương pháp sử dụng chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo, trong đó áp dụng hệ tọa độ nhiều trục để phân tích dữ liệu.
Phương pháp giá trị - giá trị sử dụng
Phương pháp này rất phù hợp để đánh giá các công trình từ góc độ kinh tế, đặc biệt là những công trình có chất lượng sử dụng khác nhau Nó được áp dụng cho các dự án không nhằm mục đích thu lợi nhuận, như các công trình bảo vệ môi trường, cũng như trong việc đánh giá các giải pháp kết cấu riêng biệt.
Khi đánh giá sử dụng công thức sau: j min dj j
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 35
Gdj: Chi phí (giá trị) để đạt được một đơn vị giá trị sử dụng tổng hợp của phương án j
Gj: Giá trị hay chi phí của phương án j (ví dụ vốn đầu tư, hoặc liên hiệp giữa vốn đầu tư và giá thành sản phẩm hàng năm)
Sdj: giá trị sử dụng tổng hợp tính cho một đồng chi phí của phương án j
Giá trị sử dụng tổng hợp không đơn vị đo của phương án j được xác định thông qua phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo đã nêu ở mục 3.
Trong đó Cij là giá trị của các chỉ tiêu giá trị sử dụng
Pij giống như các công thức trên đã trình bày
Phương pháp toán học
Thường sử dụng phương pháp quy hoạch tối ưu, lý thuyết trò chơi, lý thuyết mô phỏng.
Bộ môn Quản lý Xây Dựng 36