Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên. Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên. Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên. Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên. Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên. Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên. Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên. Câu hỏi: Anhchị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên.
Trang 1ĐỀ TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN (CTBD) DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Câu hỏi: Anh/chị hãy xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học tự nhiên và thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên
BÀI LÀM
I - Xác định các công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn
Khoa học tự nhiên
A - Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh là hoạt động thu
thập, phân tích, xử lí thông tin thông qua quan sát, theo dõi, trao đổi, kiểm tra, nhận xét quá trình rèn luyện và học tập của học sinh trong các môn học bắt buộc, môn học tự chọn, hoạt động giáo dục bắt buộc, nội dung giáo dục của địa phương (sau đây gọi chung là môn học) trong Chương trình giáo dục phổ thông;
tư vấn, hướng dẫn, động viên học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để điều chỉnh quá trình dạy học và giáo dục (sau đây gọi chung là dạy học)
2 Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học
tập của học sinh diễn ra trong quá trình thực hiện hoạt động dạy học theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học; hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh; xác nhận kết quả đạt được của học sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ rèn luyện và học tập
3 Đánh giá định kì là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập sau
một giai đoạn trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin phản hồi cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy học; xác nhận kết quả đạt được của học sinh
B - Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông; cung cấp thông tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập, cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học (ra các quyết định về dạy học và giáo dục)
C - Yêu cầu đánh giá
1 Đánh giá căn cứ vào yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình
Trang 2giáo dục phổ thông.
2 Đánh giá bảo đảm tính chính xác, toàn diện, công bằng, trung thực và khách quan
3 Đánh giá bằng nhiều phương pháp, hình thức, kĩ thuật và công cụ khác nhau; kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì
4 Đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong rèn luyện và học tập của học sinh; không so sánh học sinh với nhau
D - Hình thức đánh giá
1 Đánh giá bằng nhận xét
a) Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
b) Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân
c)Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh
d) Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được
sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học
2 Đánh giá bằng điểm số
a) Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh
b) Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học
3 Hình thức đánh giá đối với các môn học
a) Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt
b) Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10
Trang 3Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số
4 Hình thức đánh giá đối với môn KHTN cấp THCS:
- Khi nói đến các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá, nguyên tắc thể hiện yêu cầu khi kiểm tra đánh giá cần sử dụng đa dạng các hình thức, phương pháp và công cụ đánh giá là: Đảm bảo tính toàn diện và tính linh hoạt
- Dựa Tiêu chí đánh giá để phân chia đánh giá thành: Đánh giá trên lớp học, đánh giá dựa vào nhà trường, và đánh giá trên diện rộng
- Theo quan điểm Đánh giá là học tập: người học được đóng vai trò là chủ đạo trong quá trình đánh giá
- Mục tiêu đánh giá kết quả học tập là: Xác nhận kết quả học tập của người học
để phân loại, ra quyết định.
- Mục đích chủ yếu của đánh giá năng lực là: Đánh giá khả năng vận dụng các
kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
- Đánh giá thường xuyên (ĐGTX) diễn ra trong tiến trình dạy học, cung cấp thông tin phản hồi cho GV và HS nhằm mục tiêu cải thiện hoạt động dạy học
E – Công cụ kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong dạy học môn Khoa học
tự nhiên.
- Những công cụ thường được sử dụng trong phương pháp quan sát: (1) Thang
đo; (2) Bảng chấm điểm theo tiêu chí; (3) Bảng kiểm.
- Công cụ thường được sử dụng trong phương pháp hỏi – đáp: Bảng hỏi ngắn.
- Bài tập thực nghiệm được sử dụng phù hợp nhất để đánh giá những NL: Tìm
hiểu tự nhiên; Vận dụng kiến thức, KN đã học.
- Giáo viên có thể yêu cầu HS xây dựng công cụ đánh giá kết quả hoạt động thảo luận nhóm của nhóm bạn, thường cho HS xây dựng công cụ đánh giá:
Rubrics (HS đánh giá HS).
- Công cụ phù hợp nhất cho việc sử dụng để đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên:
Bảng kiểm.
- Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trung thực, GV nên sử dụng các cặp công cụ là: Bài tập thực nghiệm và checklist
- Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất chăm chỉ, GV nên sử dụng các cặp công cụ: Bảng hỏi ngắn và thang đo
- Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá phẩm chất trách nhiệm, GV nên sử
dụng các cặp công cụ: Quan sát và rubrics.
- Trong dạy học môn KHTN, công cụ đánh giá là sản phẩm của mỗi HS được sử
dụng phù hợp để đánh giá NL: Nhận thức KHTNl; NL giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Trong dạy học môn KHTN, để đánh giá NL giao tiếp và hợp tác, GV nên sử dụng các công cụ là: Bài tập và rubrics
Trang 4- Một GV muốn đánh giá NL vận dụng kiến thức, KN đã học của HS, GV nên
sử dụng những công cụ đánh giá: Bài tập thực tiễn và bảng kiểm
Bảng kiểm tra thường được sử dụng khi quá trình đánh giá dựa trên quan sát
Bảng kiểm là những yêu cầu cần đánh giá thông qua trả lời câu hỏi có hoặc không
Bảng kiểm thuận lợi cho việc ghi lại các bằng chứng về sự tiến bộ của học sinh trong một mục tiêu học tập nhất định
- Sử dụng hồ sơ học tập để đánh giá kết quả học tập của học sinh:
+ Hồ sơ học tập là bộ sưu tập có hệ thống các hoạt động học tập của HS trong
thời gian liên tục
+ Xem xét để có những quyết định về điều chỉnh các mục tiêu dạy học.Hồ sơ
học tập có thể được sử dụng như là bằng chứng về quá trình học tập và sự tiến
bộ của người học
+ Hồ sơ học tập cho biết bản thân người học tiến bộ đến đâu và cần hoàn thiện ở
mặt nào
- Để giải thích cho sự tiến bộ của HS, GV có thể tiến hành như các công việc sau:
(1) Thu thập bằng chứng thông qua sản phẩm học tập và quan sát các hành vi của HS
(2) Sử dụng bằng chứng để đánh giá kiến thức, KN HS đã có, chưa đạt và cần đạt
(3) Lập kế hoạch hỗ trợ, can thiệp,… để giúp HS tiếp tục học ở quá trình học tập kế tiếp trên cơ sở những kiến thức, KN đã có ở quá trình học tập ngay trước đó;
(4) Hợp tác với các GV khác để thống nhất sử dụng các phương pháp, công cụ thu thập bằng chứng, xác định những kiến thức, KN HS cần phải có ở quá trình học tập tiếp theo.
Ví dụ 1:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Hãy quan sát hình ảnh (Hình ảnh về sự lớn lên và phân chia tế bào) và mô tả quá trình lớn lên và phân chia của tế bào thực vật
- GV đó đang sử dụng công cụ đánh giá là: Bài tập
Ví dụ 2:
- HS đã được học chủ đề “Năng lượng và cuộc sống” – KHTN 6, sang lớp 7,
HS tiếp tục học chủ đề này GV muốn kiểm tra HS đã học được những nội dung nào ở lớp 6, nên sử dụng công cụ: Bảng hỏi ngắn
Ví dụ 3:
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm HS tự tìm hiểu và thiết kế một mô hình tế bào thực vật hoặc tế bào động vật, sau đó yêu cầu HS tự đánh giá dựa theo bảng tiêu
Trang 5chí GV đưa ra GV đang muốn đánh giá những NL: Tìm hiểu tự nhiên; Hợp
tác
Ví dụ 4:
Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụ cá nhân như sau:
Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau: Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày Dùng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy Rửa lá bằng nước ấm Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng
Theo em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả
ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh
Nhiệm vụ GV sử dụng ở trên thuộc loại công cụ đánh giá: Bài tập thực nghiệm
Ví dụ 5:
Khi dạy nội dung “Quang hợp” – KHTN 7, GV giao cho HS nhiệm vụcá nhân như sau:
Hãy đọc thông tin về thí nghiệm sau:
Để chậu cây khoai lang vào chỗ tối 2 ngày Dùng băng giấy đen bịt kín
một phần lá ở cả hai mặt Đem chậu cây đó để ra chỗ nắng gắt hoặc chiếu bóng 500W từ 4-6 giờ Ngắt chiếc lá và bỏ băng giấy đen cho vào cồn 90º đun sôi cách thủy Rửa lá bằng nước ấm Bỏ lá vào cốc đựng dung dịch Iốt loãng Theo
em thí nghiệm mô tả ở trên chứng minh cho quá trình sinh lí nào ở thực vật? Hãy cho biết vì sao phải bịt lá cây bằng giấy đen? Dựa vào các bước mô tả ở trên hãy làm thí nghiệm để chứng minh.
Giáo viên có thể sử dụng nhiệm vụ trên để đánh giá những NL: NL tự học và
NL tìm hiểu tự nhiên.
II - Thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá phù hợp với đánh giá thường xuyên cho một bài học môn Khoa học tự nhiên
CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NGUYÊN LIỆU,
LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM THÔNG DỤNG;
TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG (tt) (8 tiết)
ÔN TẬP HỌC KÌ I
HOẠT ĐỘNG 12: Tìm hiểu số loại lương thực phổ biến (10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu một số
vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “đoán ý đồng đội”
- HS làm việc nhóm, trình bày mục tiêu của chủ đề
Trang 6c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy trình bày trên giấy A0, yêu cầu:
- Đủ nội dung của chủ đề
- Trình bày khoa học, rõ ràng
- Phần thuyết trình lưu loát, sáng tạo
d) Tổ chức thực hiện: GV đặt vấn đề theo gợi ý trong SGK Ngoài ra, GV có
thể sử dụng thêm video để hoạt động khởi động trở nên hấp dẫn, có khả năng lôi cuốn HS tập trung cao nhất vào bài giảng
1 Mục tiêu hoạt động
21.PC.TT.1
2 Tổ chức hoạt động
- PP: Quan sát, đàm thoại gợi mở
- KT: Khăn trải bàn, động não- công não
- Chuẩn bị: GV chia lớp thành 4-6 nhóm
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi,
hướng dẫn HS quan sát hình 17.1 và gợi ý, hướng dẫn để HS thảo luận nội dung
1 trong SGK
PHIẾU HỌC TẬP – QUAN SÁT HÌNH VẼ VÀ HOÀN THÀNH BẢNG CÂU HỎI
▼ Hàm lượng tinh bột và năng lượng của một số loại lương thực
(có trong 100 g lương thực)
Trang 7PHIẾU HỌC TẬP (BẢNG HỎI)
1) Hãy kể tên một số loại lương thực phổ biến ở Việt
Nam?
2) Hãy cho biết loại lương thực nào ở hình 17.1 mà
gia đình em sử dụng nhiều nhất? Tại sao?
3) Em hãy giải thích tại sao người châu Âu thường
ăn bột mì thay cho gạo như người châu Á
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo luận trên cơ sở thực hiện thao tác
ghi nhận ý kiến cá nhân vào bảng chung của nhóm Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung đã thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và giáo viên là người chốt lại nội dung
3 Sản phẩm học tập:
PHIẾU HỌC TẬP (BẢNG HỎI)
1) hãy kể tên một số loại
lương thực phổ biến ở
Việt Nam?
Một số loại lương thực phổ biến ở Việt Nam: gạo, ngô, khoai lang, sắn
2) Hãy cho biết loại
lương thực nào ở hình
17.1 mà gia đình em sử
dụng nhiều nhất? Tại
sao?
Lương thực mà gia đình em sử dụng nhiều nhất
là gạo vì đây là loại lương thực có hàm lượng tinh bột và cung cấp năng lượng nhiều nhất
3) Em hãy giải thích tại
sao người châu Âu
thường ăn bột mì thay
cho gạo như người châu
Á
Vì bột mì và gạo có hàm lượng tinh bột và cung cấp năng lượng gần bằng nhau Ngoài ra, có thể do điều kiện tự nhiên ở các nước châu Âu thuận lợi cho việc trồng lúa mì và do sự đặc trưng về văn hoá ẩm thực
Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về
Trang 8năng lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần thức ăn.
Ngoài ra, lương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), lipid (chất béo), calcium, phosphorus, sắt, các vitamin nhóm B (như B1, B2,…) và các khoáng chất
Ngũ cốc là tên gọi có từ thời Trung Hoa cổ đại nhằm chỉ năm loại thực vật giàu
dưỡng chất với hạt có thể ăn được, bao gồm: gạo nếp, gạo tẻ, mì, vừng (mè) và các loại đậu Ngày nay, thuật ngữ này đôi khi được dùng để gọi chung cho các loại cây lương thực hay sản phẩm chính thu được từ chúng
4 Phương án dự kiến đánh giá
- GV quan sát, sử dụng công cụ đánh giá bằng thang đo.
Thang đo 1: Đánh giá hoạt động nhóm
Nội dung quan sát Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Phân vân Không đồng ý
Thảo luận sôi nổi
Các Hs trong nhóm
đều tham gia hoạt động
Kết quả bài làm tốt
Trình bày kết quả tốt
HOẠT ĐỘNG 13: Tìm hiểu một số tính chất và ứng dụng của lương thực
(10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu một số
vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “đoán ý đồng đội”
- HS làm việc nhóm, trình bày mục tiêu của chủ đề
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy trình bày trên giấy A0, yêu cầu:
- Đủ nội dung của chủ đề
- Trình bày khoa học, rõ ràng
- Phần thuyết trình lưu loát, sáng tạo
d) Tổ chức thực hiện:
1 Mục tiêu hoạt động: 21.PC.TT.1
2 Tổ chức hoạt động
- PP: Dạy học giải quyết vấn để, trực quan
- KT: Khăn trải bàn, động não - công não
- Chuẩn bị: GV chia lớp thành 4-6 nhóm
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập : Tìm hiểu một số tính chất và ứng dụng của lương thực
GV tổ chức cho HS thảo luận nội dung 2 trong SGK
Trang 9PHIẾU HỌC TẬP – QUAN SÁT THỰC TẾ VÀ HOÀN THÀNH BẢNG HỎI
Lương thực
Đặc điểm
Trạng thái (hạt, bắp, củ)
Tính chất (dẻo, bùi)
Ứng dụng
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận, ghi nhận ý kiến cá nhân vào bảng chung của nhóm Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung đã thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Giáo viên là người chốt lại nội dung
3 Sản phẩm học tập
Lương thực
Đặc điểm
Trạng thái
Tính chất
Ứng dụng
Nấu cơm, làm bột chế biến các loại bánh, lên men sản xuất rượu,
Luộc, làm bột chế biến các loại bánh, lên men sản xuất rượu, làm thức
ăn cho gia súc, gia cám,
Luộc, làm bột chế biến các loại bánh, làm thức ăn cho gia súc, gia cẩm,
Luộc, làm bột chế biến các loại bánh, làm thức
ăn cho gia súc, lên men sản xuất rượu hoặc cổn công nghiệp,
Dựa vào các tính chất và ứng dụng khác nhau của mỗi loại lương thực mà
người ta chế biến thành nhiều sản phẩm ẩm thực có giá trị dinh dưỡng
4 Phương án dự kiến đánh giá
- GV quan sát, sử dụng công cụ đánh giá phẩm chất bằng thang đo.
Thang đo 1: Đánh hoạt động nhóm
Nội dung quan sát Hoàn toàn đồng ý Đồng ý Phân vân Không đồng ý
Thảo luận sôi nổi
Các HS trong nhóm
Trang 10đều tham gia hoạt độ
ng
Kết quả bài làm tốt
Trình bày kết
quả tốt
HOẠT ĐỘNG 14: Tìm hiểu một số loại thực phẩm (25 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu một số
vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, thông dụng trong cuộc sống và sản xuất
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “đoán ý đồng đội”
- HS làm việc nhóm, trình bày mục tiêu của chủ đề
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy trình bày trên giấy A0, yêu cầu:
- Đủ nội dung của chủ đề
- Trình bày khoa học, rõ ràng
- Phần thuyết trình lưu loát, sáng tạo
d) Tổ chức thực hiện:
1 Mục tiêu hoạt động: 20.KH3.2
2 Tổ chức hoạt động
- PP: Dạy học hợp tác, trực quan, đàm thoại gợi mở
- KT: Khăn trải bàn, động não- công não
- Chuẩn bị:
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm từ tiết học trước
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và thư kí
Mỗi nhóm HS có 1 bộ tờ giấy A0 và bài thuyết trình và phiếu học tập
+ Sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm, GV giúp HS tìm hiểu một số loại thực phẩm phổ biến
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập : Tìm hiểu một số loại thực phẩm
- GV sử dụng dạy học kĩ thuật các mảnh ghép, hình thức làm việc nhóm
- GV chia HS trong lớp thành từng cặp hoặc nhóm nhỏ (3 -5 em); hướng dẫn HS quan sát việc sử dụng thực phẩm hằng ngày trong gia đình và kể tên được một
số loại thực phẩm, tìm hiểu các dấu hiệu cho biết thực phẩm bị hư hỏng
- GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận
PHIẾU HỌC TẬP – QUAN SÁT HÌNH VẼ VÀ HOÀN THÀNH BẢNG HỎI