1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện đại từ tỉnh thái nguyên​

117 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do ch ọn đề tài (12)
  • 2. M ục đích nghiên cứu (14)
  • 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu (14)
  • 4. Giả thuyết khoa học (14)
  • 5. Nhi ệ m v ụ nghiên c ứu (14)
  • 6. Gi ớ i h ạ n ph ạ m vi nghiên c ứu (15)
  • 7. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 8. C ấ u trúc lu ận văn (16)
  • Chương 1: CƠ SỞ LÍ LU Ậ N C Ủ A QU Ả N LÝ HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜ NG XUYÊN Ở TI Ể U H Ọ C (17)
    • 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (17)
      • 1.1.1. Ngoài nước (17)
      • 1.1.2. Trong nước (20)
    • 1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài (23)
      • 1.2.1. Quản lý (23)
      • 1.2.2. Quản lý giáo dục (25)
      • 1.2.3. Kiểm tra - đánh giá (26)
      • 1.2.4. Kiểm tra - đánh giá thường xuyên (30)
      • 1.2.5. Quản lý kiểm tra - đánh giá thường xuyên ở tiểu học (31)
    • 1.3. Kiểm tra đánh giá thường xuyên ở trường tiểu học (32)
      • 1.3.1. Trường Tiểu học, giáo viên và học sinh tiểu học (32)
      • 1.3.2. Vị trí của kiểm tra , đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học tiểu học (36)
      • 1.3.3. Mục đích, ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá thường xuyên (36)
      • 1.3.4. Nội dung đánh giá thường xuyên ở tiểu học (38)
      • 1.3.5. Hình thức, phương pháp và quy trình đánh giá thường xuyên ở tiểu học (39)
      • 1.3.6. So sánh KT, ĐG tổng kết và KT, ĐG thường xuyên (44)
      • 1.3.7. Yêu cầu của việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên kết quả học tập của học sinh (46)
    • 1.4. Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở tiểu học (46)
      • 1.4.1. Những điểm mới thông tư số 30/2014/TT - BGDĐT (46)
      • 1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên ở tiểu học (48)
      • 1.4.3. Vai trò của hiệu trưởng trong quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở tiểu học (49)
    • 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở trường tiểu học (51)
      • 1.5.1. Năng lực quản lý của nhà quản lý (51)
      • 1.5.2. Năng lực đánh giá củ a giáo viên (52)
      • 1.5.3. Chế độ, chính sách về quản lý hoạt động KT, ĐG (53)
      • 1.5.4. Nhận thức của xã hội và của cha mẹ học sinh (54)
  • Chương 2 TH Ự C TR Ạ NG QU Ả N LÝ HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜ NG XUYÊN Ở CÁC TRƯỜ NG TI Ể U H Ọ C TRÊN ĐỊ A BÀN HUY ỆN ĐẠ I T Ừ - T Ỉ NH THÁI NGUYÊN (57)
    • 2.1. Đặc điểm các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên (57)
      • 2.1.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội (57)
      • 2.1.2. Đặc điểm các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên (58)
    • 2.2. Một số vấn đề chung về khảo sát thực trạng (63)
      • 2.2.1. Mục đích khảo sát (63)
      • 2.2.2. Đối tượng khảo sát (64)
      • 2.2.3. Nội dung khảo sát (64)
      • 2.2.4. Phương pháp khảo sát (64)
    • 2.3. Kết quả khảo sát thực trạng (65)
      • 2.3.1. Thực trạng kiểm tra, đánh giá thường xuyên kết quả học tập ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ (65)
      • 2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học (80)
      • 2.3.4. Đánh giá chung (81)
  • Chương 3 BI Ệ N PHÁP QU Ả N LÝ HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜ NG XUYÊN Ở CÁC TRƯỜ NG TI Ể U H Ọ C TRÊN ĐỊ A BÀN HUY ỆN ĐẠ I T Ừ - T Ỉ NH THÁI NGUYÊN (84)
    • 3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp (84)
      • 3.1.1. Đảm bảo tính khoa học (84)
      • 3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn (84)
      • 3.1.3. Đảm bảo tính hệ thống, toàn diện (85)
      • 3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa và tính khả thi (86)
    • 3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá thường xuyên kết quả học tập ở trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên (87)
      • 3.2.1. Nâng cao nhận thức của giáo viên và cán bộ quản lý về kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quả học tập (87)
      • 3.2.2. Bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra đánh giá thường xuyên kết quả học tập cho giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái N guyên (89)
      • 3.2.4. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên (92)
      • 3.2.5. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên (94)
    • 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp (95)
    • 3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp (97)
      • 3.4.1. Mục đích khảo nghiệm (97)
      • 3.4.2. Nội dung khảo nghiệm (97)
      • 3.4.3. Tiến hành khảo nghiệm (97)
      • 3.4.4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (98)
    • 1. Kết luận (108)
    • 2. Khuyến nghị (108)
      • 2.1. Với cán bộ quản lý nhà trường (109)
      • 2.2. Với GVCN (109)

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRẦN DẠ THẢO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN T

Lý do ch ọn đề tài

1.1 Ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật cùng với sự xuất hiện của nền kinh tế tri thức đã tạo ra những ảnh hưởng to lớn đối với nền giáo dục toàn cầu Các quốc gia trên thế giới đang đứng trước những thách thức to lớn là làm thế nào để nâng cao được chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học Và đó cũng là mục tiêu của giáo dục Việt Nam trong thời kỳ hội nhập và phát triển

Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cũng đã khẳng định cần phải “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân”, đây được xem là một trong các nhiệm vụ trọng tâm và là giải pháp đột phá trong chiến lược phát triển đất nước Vì vậy, giáo dục cần phải đổi mới đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến kiểm tra, đánh giá Hơn hết, muốn đổi mới căn bản, toàn diện thì “mắt xích” quan trọng nhất là đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá học sinh Đó cũng là 1 trong 9 nhiệm vụ giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo được nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa

1.2 Kiểm tra, đánh giá là bộ phận không thể tách rời của quá trình dạy học Kết quả của kiểm tra, đánh giá là cơ sở thực tiễn để điều chỉnh hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, nó cũng là động lực để thúc đẩy sự đổi mới quá trình dạy và học Đổi mới kiểm tra, đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy phương pháp dạy học, cách thức tổ chức hoạt động dạy học có sự đổi mới cho đồng bộ

Triết lý “đánh giá vì sự tiến bộ của người học” đã ảnh hưởng đến xu hướng đánh giá hiện nay Để thực hiện được triết lý trên thì đánh giá thường xuyên rất được coi trọng Quá trình đó sẽ nhắm đến mục tiêu xa hơn đối với người học, đó là nuôi dưỡng hứng thú học đường, tạo sự tự giác trong học tập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 2 và quan trọng hơn là gieo vào lòng học sinh sự tự tin, niềm tin - người khác làm được mình cũng sẽ làm được Điều này vô cùng quan trọng để hướng tới thành công của mỗi học sinh trong tương lai.

1.3 Học kỳI năm học 2014-2015, học sinh tiểu học trong cả nước được đánh giá, xét khen thưởng theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT (ban hành ngày 28-8-2014) Như vậy học sinh tiểu học sẽ không còn các danh hiệu học sinh giỏi, tiên tiến, theo khuôn mẫu như trước đây, thay vào đó là những lời khen tặng, nhận xét dựa trên sự tiến bộ của học sinh Cũng theo quy định tại Thông tư 30, khi đánh giá sự tiến bộ của học sinh, các giáo viên không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh và các bậc phụ huynh Với sự thay đổi này, hàng tuần, hàng tháng, giáo viên ghi nhận xét vào sổ theo dõi chất lượng giáo dục về mức độ hoàn thành nội dung học tập từng môn học và các hoạt động giáo dục khác của học sinh Cách đánh giá mới không chỉ chú trọng tới năng lực học tập của HS, mà còn định hướng cho các em trong việc phát triển và hình thành nhân cách một cách toàn diện

1.4 Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên luôn quan tâm đến xu hướng đổi mới của giáo dục hiện nay và tập trung vào xây dựng các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học nói chung và chất lượng kiểm tra, đánh giá nói riêng Tuy nhiên, quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên bằng nhận xét có sự khác biệt lớn so với quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trước đây

Vì vậy, cần thiết phải có những nghiên cứu lý luận và thực tiễn để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên chúng tôi chọn “Quả n lý ho ạt độ ng ki ểm tra, đánh giá thườ ng xuyên ở các trườ ng ti ể u h ọc trên đị a bàn huy ện Đạ i T ừ - t ỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 3

M ục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên ở trường tiểu học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra, đánh giá, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá ở trường tiểu học

Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.

Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên góp phần quan trọng vào việc thực hiện mục tiêu dạy học ở trường tiểu học Tuy nhiên, vẫn còn có những tồn tại, bất cập ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động này Nếu đề xuất áp dụng một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và theo một quy trình thống nhất sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.

Nhi ệ m v ụ nghiên c ứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ởtrường tiểu học

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 4

Gi ớ i h ạ n ph ạ m vi nghiên c ứu

- Nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh thường xuyên kết quả học tập của học sinh của giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên của hiệu trưởng trường tiểu học

- Thời gian: Các số liệu thu thập trong năm học 2014 - 2015

- Khách thể khảo sát: Trường Tiểu học Yên Lãng, Trường Tiểu học Thị

Trấn Đại Từ, Trường Tiểu học Phú Xuyên, Trường Tiểu học Bản Ngoại, Trường Tiểu học Hùng Sơn.

Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng và phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:

7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi đã hệ thống, thu thập, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu khoa học để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra: Điều tra bằng phiếu hỏi đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên của một số trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên để mô tả thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp quan sát: Chúng tôi quan sát hoạt động dạy học, hoạt động kiểm tra, đánh giá của giáo viên một số trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên để thu thập thông tin về thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Chúng tôi trao đổi, trò chuyện với cán bộ quản lý và giáo viên của một số trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên để tìm hiểu về thực trạng của vấn đề nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 5

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Nghiên cứu giáo án của giáo viên, sổ đánh giá, vở học sinh ở một số trường tiểu học để thu thông tin về thực trạng

7.2.5 Phương pháp chuyên gia: Hỏi ý kiến chuyên gia, các đồng nghiệp, các nhà quản lý để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất

Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu, định lượng kết quả nghiên cứu, cụ thể hóa bằng các sơ đồ bảng biểu.

C ấ u trúc lu ận văn

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lí luận của quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ởtrường tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ởcác trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ởcác trường tiểu học trên địa bàn huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 6

CƠ SỞ LÍ LU Ậ N C Ủ A QU Ả N LÝ HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜ NG XUYÊN Ở TI Ể U H Ọ C

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ rất lâu, trên thế giới khoa học kiểm tra, đánh giá đã ra đời Có thể kể đến như nhà giáo dục lỗi lạc J.A.Komensky (1592 - 1670), trong tác phẩm “Lý luận dạy học”, ông nêu rất rõ vai trò cũng như ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá. Ông cho rằng, đánh giá kết quả học tập của học sinh cần căn cứ vào sự tự đánh giá của bản thân mỗi học sinh Từ giữa thập niên 80 của thế kỉ XX đã có một cuộc cách mạng về kiểm tra, đánh giá với những thay đổi căn bản về triết lí, quan điểm, phương pháp và các hoạt động cụ thể.

Cũng ngay từ thế kỷ XIX, có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra các hình thức kiểm tra đánh giá trong dạy học Năm 1845, O.W.Caldwell và S.A.Courtis đã đưa ra hình thức kiểm tra đảm bảo tính khách quan thông qua các bài trắc nghiệm (test) vẫn được áp dụng hiện nay Nhà giáo dục E Beeby cũng cho rằng hoạt động kiểm tra, đánh giá trong giáo dục chính là một quá trình thu thập vàlý giải có hệ thống các chứng cứ Điều này cho thấy, để đánh giá khách quan trong giáo dục, thì chứng cứ trong đánh giá cần phải được thu thập một cách thường xuyên và có hệ thống.

Có thể điểm một vài các công trình nghiên cứu trên thế giới, đó là Paul

Black và Dyland William (1998), họ đã xuất bản một bản phân tích gộp của hơn

250 nghiên cứu về thực hiện đánh giá lớp học có tên là “Inside the Black Box”

[9, tr7] Họ đã tìm ra bằng chứng vững chắc chứng minh rằng đánh giá quá trình là thành phần thiết yếu của lớp học và rằng sự phát triển của nó có thể tăng các tiêu chuẩn thành tích, tạo ảnh hưởng lớn Những kết quả nghiên cứu khác đã chỉ ra như, năm 2004, Ruiz - Primo và Furtak đã xác định hiệu quả của chiến lược đánh giá quá trình - gợi ý, nhận biết và sử dụng thông tin trong lớp khoa học và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 7 phát hiện ra rằng chất lượng thựchiện đánh giá quá trình của giáo viên có liên hệ tích cực với mức học tập của học sinh Năm 2006 - Robert Marzano kết luận rằng đánh giá quá trình lớp học là một cách hiệu quả để lên kế hoạch và áp dụng can thiệp giảng dạy, nhằm lấp lỗ hổng trong kết quả học tập Năm 2007, Wiliam Thompson phát hiện ra rằng đánh giá quá trình tạo nên những tiến bộ lớn hơn trong thành tích học tập của học sinh so với việc giảm sĩ số hay tăng kiến thức nội dung của giáo viên và chỉ với chi phí nhỏ [16, tr9] TS Eduardo C.Cascallar (Đại học Leu ven - Bỉ) cũng đã từng nhận định về đánh giá: “Đánh giá để cải tiến việc học và đưa ra các quyết định giáo dục tốt hơn”

Trong lí luận giáo dục hiện đại, Bloom B.S đã phân chia các thang bậc trong giáo dục như: Biết, hiểu, áp dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Trong đó, mức độ “đánh giá” được xem là mức độ cao nhất, thể hiện sự nhận thức của người học trong mục tiêu dạy học

Về kiểm tra, đánh giá, các nước trên thế giới không chỉ đạt được những thành tựu mới về lý luận mà đã thành công trong việc triển khai thực tiễn ở các trường học Việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập hoàn toàn giao cho GV và

HS chủ động, phương pháp đánh giá được sử dụng đa dạng, sáng tạo và linh hoạt Xu hướng đánh giá mới của thế giới là đánh giá dựa theo năng lực (Competence base assessment), tức là “đánh giá khả năng tiềm ẩn của HS dựa trên kết quả đầu ra cuối một giai đoạn học tập, là quá trình tìm kiếm minh chứng về việc HS đã thực hiện thành công các sản phẩm đó” và đánh giá bằng nhận xét ĐG năng lực nhằm giúp GV có thông tin kết quả học tập của HS để điều chỉnh hoạt động giảng dạy; giúp HS điều chỉnh hoạt động học tập từ đó

GV và nhà trường xác nhận, xếp hạng kết quả học tập [10]

Sự phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc ĐG HS bằng nhận xét cũng được các nhà trường trên thế giới quan tâm Chẳng hạn, ở một số trường tiểu học ở Hoa Kỳ, việc họp phụ huynh là công việc đầu năm thực sự có ý nghĩa Trong cuộc họp GV chủ nhiệm giới thiệu rất kỹ chương trình học tập trong năm, mục tiêu cuối năm, cách trao đổi giữa bố mẹ và GV, cách chấm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 8 điểm bẳng nhận xét Ngoài đánh giá thường xuyên trên lớp, hầu hết các quốc gia đều đánh giá HS thông qua các kỳ thi như: tuyển sinh đầu cấp học, thi tốt nghiệp các cấp và tuyển sinh đại học

Thuật ngữ kiểm tra, đánh giá ngày càng được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu, bổ sung và hoàn thiện dần làm phong phú và sâu sắc hơn bản chất cũng như tiếp cận chúng ở nhiều khía cạnh khác nhau Các nhà khoa học cũng xem đó là một chuyên ngành cần tiếp tục được nghiên cứu sáng tỏ cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn.

Quản lí trong hoạt động kiểm tra, đánh giá là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu đặt ra Quản lý sẽ điều khiển công việc và hướng quá trình kiển tra, đánh giá đi đúng hướng với kế hoạch đề ra Đồng thời, quản lý kiểm soát được quá trình kiểm tra, đánh giá Trong kiểm tra, đánh giá quản lí đóng vai trò quan trọng, góp phần chủ yếu quyết định hiệu quả của quá trình này

Một vấn đề cũng hết sức quan trọng thuộc về trách nhiệm của Đảng và Nhà nước cấp trên về quản lí, đó là cần có chính sách, chế độ tốt hơn, hợp lý hơn trong công tác kiểm tra, đánh giá Thực tế cho thấy nếu quá trình kiểm tra, đánh giá công bằng, hợp lý sẽ khuyến khích được tinh thần học tập của học sinh, tạo lòng tin vào học tập cho học sinh.

Tóm lại, trong hơn 3 thập kỷ qua, kiểm tra, đánh giá đối với giáo dục phổ thông quốc tế đã có những bước tiến rất lớn cả về lý luận và thực tiễn Xu hướng kiểm tra, đánh giá mới nhất của thế giới hiện nay là đánh giá học sinh qua lời nhận xét (đánh giá thường xuyên) và đánh giá dựa theo năng lực học sinh Những xu hướng mới trong kiểm tra, đánh giá sẽ mang lại những thay đổi không nhỏ trong nền giáo dục phổ thông thế giới Chính bởi những thay đổi của xu hướng kiểm tra, đánh giá thì lẽ đương nhiên hoạt động quản lí kiểm tra, đánh giá sẽ phải có những thay đổi cho phù hợp với xu hướng của thời đại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 9

Thời phong kiến, lịch sử hình thành của kiểm tra, đánh giá được hình thành khá sớm thông qua hình thức khoa cử Từ thế kỷ 11 đến thế kỷ 13, dưới thời nhà Lý, thường có ba kỳ thi để tuyển chọn người tài: Hương, Hội, Đình (thi Hương để chọn tú tài, thi Hội để chọn Thái học sinh và thi Đình để chọn Trạng nguyên) Đất nước ta chuyển mình trong công cuô ̣c đổi mới sâu sắc và toàn diê ̣n: từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thi ̣ trường có sự quản lý của nhà nước Từ sau Đa ̣i hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), Đa ̣i hội đã đưa đất nước ta tiến hành công cuô ̣c đổi mới toàn diê ̣n nhằm mu ̣c tiêu dân giàu, nước ma ̣nh, xã hô ̣i công bằng, dân chủ, văn minh đất nước ta đã không ngừng đổi mới và phát triển Ta ̣i Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cô ̣ng Sản Việt Nam quyết đi ̣nh đẩy ma ̣nh CNH-HĐH Nghi ̣ quyết TW 2 Khóa VIII xác định: “Muốn tiến hành CNH-HĐH thắng lợi phải phát triển ma ̣nh giáo dục - đào ta ̣o, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Bởi vâ ̣y, “Giáo du ̣c và đào ta ̣o là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hô ̣i phát triển giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào ta ̣o nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” (Điều 35

Hiến pháp nước CHXHCN Viê ̣t Nam) “Mục tiêu giáo du ̣c là đào ta ̣o con người

Viê ̣t Nam phát triển toàn diê ̣n có đa ̣o đức tri thức, sức khỏe thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng đô ̣c lập dân tô ̣c và chủ nghĩa xã hô ̣i; hình thành và bồi dưỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vê ̣ Tổ quốc” (Điều 2 Luâ ̣t Giáo du ̣c của nước CHXHCN

Các khái niệm cơ bản của đề tài

Quản lý là một hoạt động diễn ra khá lâu đời, có nhiều nghiên cứu để làm rõ khái niệm quản lý và tiếp cận khái niệm này ở nhiều góc độ khác nhau:

- Theo quan niệm truyền thống: Quản lý là một quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu xác định.

- Theo quan niệm hiện nay: Quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng, kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu

Một số định nghĩa của các tác giả:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 13

- Theo tác giả Trần Quốc Thành: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan”.

- Quản lý là các hoạt động được thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.

- Theo tác giả Bùi Minh Hiền: Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức [13, tr22]

- Koontz và O Donnell: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [13; tr45]

Các định nghĩa trên tuy khác nhau về cách diễn đạt nhưng đều có chung nội dung cơ bản:

- Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết, phối hợp các hoạt động của cấp dưới để thực hiện chức năng của quản lý

- Quản lý bao gồm có: quản lý cơ sở vật chất, quản lý con người, công việc,… Xét dưới góc độ quản lý con người, về cơ bản, quản lý trước hết là những tác động lên con người để học làm những điều bổ ích và có lợi cho tổ chức Để quản lý tốt cần hiểu sâu sắc về con người, sau đó phải có cách thức tác động đến con người, từ đó nhà quản lý biết cách ràng buộc thông minh nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người, để họ phát huy hết năng lực của mình cống hiến cho tổ chức

Từ những định nghĩa trên hoạt động quản lý có những đặc điểm sau:

- Về đối tượng: Trong quản lý có 2 thành phần là chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý của một tổ chức đơn vị hay nhóm xã hội Đối tượng có thể là con người, hay cơ sở vật chất ;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 14

- Về mục đích: Quản lý bao giờ cũng nhằm để đạt được một kết quả, một mục tiêu nhất định;

- Về phương thức: Quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu;

- Về điều kiện QL: Tiến hành trong một hoàn cảnh, thời gian với các nguồn lực trong và ngoài tổ chức.

Quản lý là một khoa học sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn như: Toán học, thống kê, tâm lý, kinh tế, xã hội học, nhân tướng học,… Bởi vậy, quản lý còn là một nghệ thuật đòi hỏi sự khéo léo và tinh tế cao để đạt được mục đích trong quản lý [13;tr22]

Tác giả xin sử dụng khái niệm sau làm khái niệm công cụ của đề tài:

Quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu úng dụng ) của một tổ chức, đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Quản lý giáo dục cũng như quản lý xã hội là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Quản lý giáo dục là những tác động có ý thức, hệ thống hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành liên tục, phát triển cả về chất lượng và số lượng Có rất nhiều quan niệm khác nhau về QLGD, song người ta thường đưa ra khái niệm này theo hai cấp độ vĩ mô và vi mô

Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô:

Theo D.V Khuđominxki thì: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thế của các cấp khác nhau ở tất cả các khâu của hệ thống Từ Bộ Giáo dục đến cơ sở giáo dục nhà trường nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [13;tr33]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 15

Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng [13,tr13].

Quản lí giáo dục là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là các Nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội ” [13,tr14]

Xét ở cấp độ vi mô, cơ sở giáo dục là một nhà trường:

Kiểm tra đánh giá thường xuyên ở trường tiểu học

1.3.1 Trườ ng Ti ể u h ọ c, giáo viên và h ọ c sinh ti ể u h ọ c

Theo cách tiếp cận mục tiêu thì giáo dục Tiểu học là một loại hình giáo dục giảng dạy, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ từ 6 đến 11 tuổi nhằm giúp trẻ tiếp thu những kiến thức khoa học đơn giản, giúp trẻ phát triển cả về vật chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,…Quan trọng hơn cả là giúp trẻ hình thành nền tảng ban đầu của nhân cách con người - yếu tố quyết định thành bại của các em trong tương lai.

Theo cách tiếp cận hệ thống thì bậc tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân

Mục tiêu của trường tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ sở để học sinh tiếp tục bậc học THCS Bậc học này còn cung cấp những hiểu biết về thế giới xung quanh, về khoa học, về tình yêu quê

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 22 hương, đất nước, yêu con người, yêu gia đình, những người thân xung quanh các em Ngoài ra, mục tiêu của nhà trường tiểu học còn chú ý chăm lo tới từng học sinh nhằm phát hiện và phát huy mọi khả năng riêng biệt của mỗi trò, giúp các em định hướng, khám phá và phát triển năng lực tối đa của bản thân, tự lực giải quyết những vấn đề trong học tập và đời sống [25,tr25]

Nhiệm vụ của trường tiểu học, theo Điều 3 Chương 1 của Điều lệ trường tiểu học quy định như sau:

- Tổ chức giảng dạy học tập đạt chất lượng giáo dục theo quy định của

Bộ giáo dục ban hành về phổ cập giáo dục phổ thông cấp tiểu học;

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường;

- Xây dựng và phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ giáo dục ban hành về nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương;

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục;

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục;

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội cộng đồng;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Lớp học chính là những tế bào sống của nhà trường nói chung và nhà trường tiểu học nói riêng Muốn nâng cao chất lượng học tập trong nhà trường có hiệu quả thì công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá học tập của học sinh cũng không thể xem nhẹ, lớp học càng có trật tự, phát huy hết tiềm năng của học sinh thì nhà trường càng thành công trong sự nghiệp

1.3.1.2 Giáo viên bậc tiểu học

Giáo viên tiểu học là những người có trình độ, kiến thức theo quy định, làm công tác giảng dạy, giáo dục trong trường tiểu học Giáo viên tiểu học là những giáo viên có bằng tốt nghiệp từ trung cấp sư phạm trở lên; dạy các môn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 23 học từ lớp 1 đến lớp 5 theo chương trình của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

Giáo viên chủ nhiệm ở nhà truờng tiểu học là người thay mặt hiệu truởng, hội đồng nhà truờng và cha mẹ học sinh quản lí toàn diện, tập thể học sinh lớp mình, phấn đấu theo mục đích chung của nhà trường [15,tr249] Giáo viên chủ nhiệm là người lãnh đạo, tổ chức, điều khiển, kiểm tra mọi hoạt động và các mối quan hệ ứng xử thuộc lớp mình phụ trách, là người có vai trò quan trọng để hình thành nhân cách cho học sinh, là cầu nối giữa nhà truờng và xã hội.

Bên cạnh đó, vai trò của người giáo viên chủ nhiệm ở nhà trường tiểu học thực hiện các hoạt động như:

 Xây dựng, tổ chức tập thể

 Xây dựng, tổ chức kế hoạch giáo dục

 Đôn đốc, kiểm tra học sinh

 Trả lời các câu hỏi về chất luợng học tập, hạnh kiểm

 Tổ chức các hoạt động cho học sinh trong lớp

 Cố vấn đắc lực cho Chi đội Thiếu niên, sao đỏ

 Tham mưu kế hoạch công tác: Sao Nhi đồng, Ban lãnh đạo chi hội

Có thể thấy, giáo viên chủ nhiệm ở nhà trường tiểu học đuợc xem như người gắn kết lớp học, tập hợp học sinh thành khối đoàn kết Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm điều phối, chỉ đạo hoạt động của lớp Thế nên năng lực tổ chức của người giáo viên chủ nhiệm sẽ quyết định tới chất lượng học, tu duỡng của lớp Để quản lí tốt lớp học, người giáo viên chủ nhiệm cần:

 Tìm hiểu và nắm vữngđối tượng giáo dục

 Xây dựng, phát triển tập thể học sinh

 Giáo dục phẩm chất đạo đức cho học sinh

 Nâng cao thành tích học tập của học sinh

 Giáo dục lao động, huớng nghiệp cho học sinh

 Tổ chức các hoạt động vui chơi, bảo vệ sức khỏe cho học sinh

 Công tác Đội Thiếu niên Tiền phong và Sao Nhi đồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 24

 Trao đổi với các giáo viên khác về tình hình học tập của học sinh

 Trao đổi với cha mẹ học sinh về tình hình học tập của học sinh

Trong công tác kiểm tra, đánh giá đặc biệt ở nhà trường tiểu học thì giáo viên là người có vị trí quan trọng nhất Giáo viên trong trường tiểu học gồm có: giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy bộ môn, tổng phụ trách Thứ nhất, học sinh tiểu học ở lứa tuổi nhỏ, ở những năm đầu làm quen với lớp học, với nhà trường; các em đang ở giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành và phát triển nhân cách Sự quan tâm, uốn nắn và chăm sóc của người giáo viên cũng giống như “mẹ hiền” Thứ hai, GVCN lớp ở trường tiểu học phải phụ trách dạy đa số các môn học trong chương trình, thời gian tiếp xúc với các em học sinh chiếm phần lớn thời gian các em ở trường Vì vậy vị trí của người GVCN lớp ở trường tiểu học là không thể thay thế

Học sinh tiểu học là những người đang theo học các lớp của trường tiểu học Học sinh tiểu học là học sinh từ lớp 1 đến lớp 5 Trong Chương V, Luật Giáo dục 2005 đã ghi rõ: Học sinh gồm 5 điều (từ điều 37 đến điều 41), đề cập đến các vấn đề liên quan trực tiếp đến người học sinh Đồng thời, quy định độ tuổi của học sinh tiểu học; nhiệm vụ, quyền hạn của học sinh; quy định hành vi học sinh không được làm; khen thưởng và kỷ luật

Luật Giáo dục 2005, Điều 26, Khoản 1 quy định: Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi của học sinh vào học lớp

Theo tâm lý học lứa tuổi, nhân cách của học sinh tiểu học là nhân cách mới được hình thành Trong quá trình học tập, những mối quan hệ xác lập là những mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh Sau một thời gian đến lớp, các em đã xác lập được một mối quan hệ với các bạn cùng lớp Nhiều học sinh tiểu học khi bước vào môi trường mới khó thích nghi nên còn thụđộng trong hành vi dẫn đến thụđộng trong học tập [11]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 25

Bậc học tiểu học cũng là bậc học nền tảng cho các bậc học tiếp theo Học sinh ở bậc học này có rất nhiều quyền hạn được ghi rõ trong Luật Giáo dục Vì thế, đối với các em ở bậc học này cần rất nhiều sự quan tâm và trách nhiệm để các em có được môi trường học tập tốt nhất

1.3.2 V ị trí c ủ a ki ể m tra, đánh giá thườ ng xuyên trong quá trình d ạ y h ọ c ti ể u h ọ c

KT, ĐG thường xuyên diễn ra trong suốt quá trình dạy học, trong từng hoạt động, trong từng tiết học, bài học.

Mục đích của đánh giá thường xuyên không nhằm xác định thành tích học tập của học sinh mà xác định sự tiến bộ của học sinh trong học tập Chính vì vậy, đánh giá thường xuyên là một phần của kế hoạch dạy học, những chiến lược đánh giá đã được đề ra.

 KT, ĐG thường xuyên là thu thông tin kịp thời để điều chỉnh liên tục QTDH của học sinh

 KT, ĐG thường xuyên giúp giảm áp lực kiểm tra cho giáo viên và học sinh

1.3.3 Mục đích, ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá thường xuyên

Việc đổi mới đánh giá ở bậc tiểu học cũng phù hợp với cách đánh giá của các nước có nền giáo dục tiên tiến Một số nước có nền giáo dục tiên tiến như Mĩ, Úc, Đức, Nhật, Singapo, đều không đánh giá bằng điểm số ở bậc tiểu học.Việc ghi điểm số chỉ phản ánh vần đề bên ngoài, chỉ là “phần thưởng”, khuyến khích học sinh rèn luyện phát triển (được coi là động cơ bên ngoài) chứ không tạo được hứng thú học tập lâu dài ( động cơ bên trong)

Kiểm tra, đánh giá thường xuyên có ý nghĩa đối với GV, HS, cha mẹ học sinh và CBQL:

Thứ nhất, giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn chưa thể tự vượt qua được của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; nhận định đúng những ưu điểm

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở tiểu học

1.4.1 Nh ững điể m m ới thông tư số 30/2014/TT - BGDĐT

Nghiên cứu những điểm mới của thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT so với thông tư 32:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 36

Bảng 1.2: Điểm mới trong thông tư số 30/2014/TT - BGDĐT

Thông tư Thông tư 32 Thông tư 30

1 Nguyên tắc đánh giá - Giáo viên đánh giá kết hợp với tự đánh giá của HS

- Chủ yếu đánh giá để ghi nhận kết quả của học sinh (Lấy kết quả cuối cùng)

- Kết hợp đánh giá của giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, trong đó đánh giá của GV là quan trọng nhất;

- Đánh giá sự tiến bộ của học sinh, không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh

- Đánh giá vì sự tiến bộ của HS: (GV nhận xét, tư vấn hướng dẫn HS)

2 Nội dung đánh giá Đánh giá 2 nội dung:

2 Học lực Đánh giá 3 nội dung:

1 Quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập ( Kiến thức - Kỹ năng các môn học) ;

2 Sự hình thành và phát triển một số năng lực của HS (3 năng lực):

+ Tự phục vụ, tự quản;

+ Tự học và giải quyết vấn đề

3 Sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của HS (4 phẩm chất):

+ Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;

+ Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; + Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; + Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước

- Đánh giá bằng điểm số kết hợp nhận xét

- Đánh giá, nhận xét theo từng đơn vị kiến thức

Chỉ đánh giá bằng nhận xét, không cho điểm

- Đánh giá, nhận xét quá trình học tập và rèn luyện (sự tiến bộ; kết quả học tập, sự hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất qua các biểu hiện của HS trong từng giờ học

4 Đánh giá định kì 4 lần/năm:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 37

Thông tư Thông tư 32 Thông tư 30

5 Sử dụng kết quả đánh giá

- Xét lên lớp; Hoàn thành Chương trình tiểu học:

+ Hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ;

+ Học lực môn (trừ môn tự chọn): đạt điểm 5 hoặc A.

- Xếp loại Giáo dục: 4 mức, Giỏi - Khá -Trung Bình - Yếu.

- Khen thưởng: Học sinh giỏi, Tiên tiến, từng mặt (cuối năm)

- Xét hoàn thành chương trình lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học:

+ Đánh giá thường xuyên: Hoàn thành;

+ Đánh giá định kì cuối năm: điểm

5 trở lên (kể cả môn tự chọn) ; + Năng lực: Đạt;

- Xếp loại Giáo dục: Không

- Khen thưởng: Không quy định danh hiệu Khen những HS đạt thành tích xuất sắc một trong 3 nội dung hoặc nổi bật hoặc có tiến bộ vượt bậc

6 Nghiệm thu và bàn giao chất lượng giáo dục

Không quy định Có quy định cụ thể trong Điều 15

Có thể nhận thấy, kiểm tra, đánh giá thường xuyên so với kiểm tra, đánh giá thông thường sẽ thúc đẩy sự tiến bộ kết quả học tập cũng như sự hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất qua các biểu hiện của học sinh trong từng giờ học Ngoài ra, sự kết hợp đánh giá của giáo viên với cha mẹ học sinh sẽ huy động được các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng giáo dục học sinh

Từ yêu cầu mà thông tư 30 đã đặt ra thì tác giả sẽ tiếp cận quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên theo tiếp cận chức năng quản lý bao gồm: “Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra” được trình bày dưới đây:

1.4.2 N ộ i dung qu ả n lý ho ạt độ ng ki ểm tra đánh giá thườ ng xuyên ở ti ể u h ọ c

Căn cứ vào vị trí, mục đích, ý nghĩa và quy trình kiểm tra đánh giá thường xuyên, chúng tôi xác định quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá thường xuyên ở tiểu học bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý kế hoạch kiểm tra đánh giá thường xuyên của giáo viên ở tiểu học Kế hoạch kiểm tra đánh giá thường xuyên của giáo viên phải xác định rõ:

Mục tiêu kiểm tra đánh giá thường xuyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 38

Nội dung kiểm tra đánh giá thường xuyên

Phương pháp, công cụ đánh giá

- Quản lý quá trình tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên: đây là quá trình giáo viên sử dụng phương pháp và công cụđánh giá để thu thập thông tin về hoạt động học tập của học sinh, từđó có cơ sở để ra quyết định đánh giá.

- Quản lý hồsơ kiểm tra đánh giá thường xuyên: Sổ theo dõi chất lượng, vở ghi của học sinh,

1.4.3 Vai trò c ủ a hi ệu trưở ng trong qu ả n lý ho ạt độ ng ki ểm tra, đánh giá thườ ng xuyên ở ti ể u h ọ c

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trong quản lý, lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra Trong KT, ĐG thường xuyên lập kế hoạch có những công việc sau:

- Lập kế hoạch nâng cao nhận thức cho GV về KT, ĐG thường xuyên;

- Lập kế hoạch đánh giá sự hình thành và một số năng lực, phẩm chất của học sinh;

- Lập kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học, tích hợp đánh giá thường xuyên trong quá trình dạy học;

- Lập kế hoạch tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên

Trong quản lý, công tác tổ chức, chỉ đạo là những hướng dẫn cụ thể theo một đường lối, chủ trương nhất định nào đó Trong KT, ĐG thường xuyên công tác tổ chức, chỉ đạođược thể hiện qua:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 39

- Tổ chức, chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn về kiểm tra, đánh giá thường xuyên;

- Tổ chức cho giáo viên đổi mới, chia sẻ kinh nghiệm về kiểm tra, đánh giá thường xuyên;

- Tổ chức, chỉ đạo kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất GVCN, tổ chuyên môn về hoạt độngkiểm tra, đánh giá thường xuyên;

- Tổ chức tuyên truyền, giải thích cho giáo viên về đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên;

- Nhận xét giáo viên về đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên và từ đó tìm ra nguyên nhân để điều chỉnh

Kiểm tra, đánh giá là việc theo dõi, quan sát, thu nhận thông tin về việc thực hiện kế hoạch giúp công việc được mục tiêu đã đề ra Kiểm tra, đánh giá là một chức năng quan trọng của nhà quản lý nhằm thu nhận thông tin phản hồi vềtình hình thực hiện các quyết định quản lý Từ đó, nhà quản lý mới biết được việc thực hiện đang gặp khó khăn ở chỗ nào, thiếu phương tiện, điều kiện gì để hỗ trợ hoặc điều chỉnh các chỉ đạo kịp thời, giúp đạt hiệu quả cao trong quản lý. Nếu thiếu kiểm tra, hoặc không nắm vững các nguyên tắc kiểm tra, không có phương pháp kiểm tra khoa học, hợp lý, công việc sẽ gặp nhiều khó khăn, hiệu quả sẽ không cao.

- CBQL kiểm tra đột xuất và định kỳ việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong các giờ học của giáo viên;

- CBQL tổ chức lấy ý kiến phản hồi của học sinh về GVCN trong kiểm tra, đánh giá thường xuyên;

- CBQL tổ chức kiểm tra đột xuất và định kỳ vở học sinh khi áp dụng kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong các giờ học;

- CBQL tổ chức kiểm tra chất lượng học sinh khi áp dụng kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong các giờ học.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 40

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên ở trường tiểu học

1.5.1 Năng lự c qu ả n lý c ủ a nhà qu ả n lý Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động

KT, ĐG Nhà quản lý có năng lực quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình Trong hoạt động KT, ĐG thường xuyên nhà quản lý giỏi sẽ:

- Lập kế hoạch quản lý hoạt động KT, ĐG thường xuyên: đảm bảo cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tiễn và thiết thực.

- Tổ chức và huy động tốt các yếu tố tham gia vào KT, ĐG thường xuyên giúp cho hoạt động đạt kết quả cao

- Chỉ đạo kịp thời các bộ phận, các yếu tố tham gia vào quá trình KT, ĐG.

- Kiểm tra, giám sát hiệu quả hoạt động KT, ĐG. Để hoàn thành năng lực nhà quản lý cần:

- Nhận thức đúng và đầy đủ về hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên, bao gồm: mục đích, ý nghĩa, hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá

Từ đó, nhận thức đúng về vai trò và chức năng trong hoạt động KT, ĐG;

- Có kỹ năng quản lý: Kỹ năng quản lý bao gồm các kỹ năng về hoạch định, tổ chức và điều hành tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá Hoạch định là quá trình thiết lập các mục tiêu, xây dựng các chiến lược và kế hoạch để thực hiện các mục tiêu Trong quá trình này nhà quản lý phải dự kiến được các khó khăn, trở ngại, những biến động của công tác quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá để có những kế hoạch dự phòng cho năm học tới Nhà quản lý biết lên kế hoạch rõ ràng, sẽ nắm phần chủ động trong mọi việc, theo đó, nhìn nhận sự việc theo nhiều khía cạnh và toàn diện hơn Đồng thời, kỹ năng tổ chức tốt sẽ biết đưa ra những quyết định sáng suốt trong việc phân công công việc;

- Có tinh thần, thái độ nghiêm túc trong quản lý hoạt động KT, ĐG quan tâm đến hoạt động KT, ĐG thường xuyên của GV để kịp thời giải quyết những khúc mắc trong quá trình quản lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 41

Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới, trình độ quản lý và tính chuyên nghiệp, đội ngũ cán bộ quản lý giáo cán bộ quản lý giáo dục, đặc biệt ở các địa phương cần chủ động trong việc phát hiện và giải quyết các vấn đề thực tiễn đặt ra từ cơ sở giáo dục Trình độ và năng lực điều hành trong quản lý dựa vào kinh nghiệm cá nhân, ít vận dụng khoa học quản lý, dự báo, xây dựng chiến lược, kế hoạch vào thực tiễn Kiến thức về pháp luật, tổ chức bộ máy, quản lý nhân sự và tài chính của đội ngũ cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục cần thực thi trách nhiệm và thẩm quyền Trình độ ngoại ngữ, kỹ năng tin học cũng là cơ sở quan trọng để thu thập và xử lý thông tin trong và ngoài nước về giáo dục và những yếu tố tác động khác Ðội ngũ cán bộ quản có trình độ chuyên môn tốt sẽ đáp ứng yêu cầu đổi mới theo hướng chuẩn hóa cần bổ sung kịp thời các kiến thức, kỹ năng, phương pháp, kỹ thuật quản lý trong kiểm tra, đánh giá Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là một trong những giải pháp mang tính quyết định là bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, trong đó lực lượng đông đảo nhất là hiệu trưởng các trường phổ thông Nhà quản lý cũng cần nắm bắt khâu trọng yếu, nhằm tạo những giải pháp tối ưu nhằm khắc phục hoạt động kiểm tra đánh giá của nhà trường nói chung và cá nhân nói riêng

1.5.2 Năng lực đánh giá củ a giáo viên

Năng lực đánh giá của GV có vai trò quan trọng trong hoạt động kiểm tra, đánh giá thường và ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý.

Năng lực đánh giá của GV thể hiện:

 Giáo viên xác định chính xác mục tiêu đánh giá thường xuyên; tích hợp các chiến lược đánh giá thường xuyên trong từng tiết học, bài học;

 Vận dụng hợp lý có hiệu quả các hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá thường xuyên linh hoạt;

 Thu thông tin và xử lý thông tin kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, khách quan làm cơ sở cho việc điều chỉnh thường xuyên, liên tục quá trình dạy - học

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 42 Để có năng lực đánh giá, giáo viên cần:

 Nhận thức đúng về hoạt động KT, ĐG nói chung, KT, ĐG thường xuyên nói riêng, bao gồm: nhận thức về mục đích, ý nghĩa, hình thức, phương pháp.

 Có kỹnăng đánh giá như: những kỹ năng xác định mục tiêu đánh giá, kỹ năng xây dựng kế hoạch đánh giá; kỹ năng lựa chọn và sử dụng phương pháp, hình thức đánh giá;…

 Có thái độ tích cực trong tổ chức hoạt động KT, ĐG thể hiện ở sự nghiêm túc trong công việc, không ngại khó khăn, không chủ quan trong quá trình đánh giá. Đội ngũ giáo viên tiểu học hiện nay mặc dù đã được học, bồi dưỡng về các phương pháp kỹ thuật đánh giá thường xuyên nhưng do khâu quản lý chỉ đạo chưa sát sao, triệt để nên quá trình sử dụng vẫn chưa đảm bảo phát huy hết được vai trò và hiệu quả của chúng.Có hai nhiều nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc sử dụng kém hiệu quả các phương pháp kỹ thuật đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học hiện nay là:

 GV chưa được đào tạo, bồi dưỡng một cách đầy đủ, bài bản về các phương pháp, kỹ thuật đánh giá thường xuyên đặc biệt là cách thức lựa chọn, sử dụng chúng

 Công tác quản lý, chỉ đạo về mặt này chưa được chú ý một cách đúng mức nên có thể bản thân GV ngại vận dụng, hoặc không tích cực học hỏi để vận dụng cho có hiệu quả

1.5.3 Ch ế độ , chính sách v ề qu ả n lý ho ạt độ ng KT, ĐG Để quản lý hoạt động KT, ĐG có hiệu quả cần có các chế độ chính sách hoàn thiện làm cơ sở pháp lý và công cụ cho quản lý:

Thứ nhất, Luật Giáo dục cung cấp cho hoạt động quản lý những cơ sở đầu tiên, căn bản nhất.

Thứ hai, Mục 2 điều 11 Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo du ̣c xác đi ̣nh: “Việc đánh giá kết quả học tập, công nhận người

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 43 học hoàn thành chương trình môn học, cấp học hoặc trình độ đào tạo bằng hình thức kiểm tra, thi kết thúc môn học, thi tốt nghiệp hoặc xét tốt nghiệp; kết quả kiểm tra, thi là một căn cứ chủ yếu giúp nhà trường và các cấp quản lý giáo dục đánh giá chất lượng giáo dục”.

Thứ ba, Điều lê ̣trường tiểu học ban hành thực hiện kế hoạch công tác năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng Thông tư ban hành Điều lệ Trường Tiểu học thay thế Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học và Thông tư 50/2012/TT-BGDĐT về sửa đổi bổ sung Thông tư 41 cho phù hợp với các quy định mới về giáo dục tiểu học

Ngoài ra, tiếp tục hoàn thiện Đề án đổi mới thi và tuyển sinh theo lộ trình đổi mới công tác thi và đánh giá chất lượng giáo dục Tăng cường thanh tra, kiểm tra tất cả các khâu của quy trình tổ chức thi, đảm bảo thi nghiêm túc, khách quan, công bằng, có biện pháp cụ thể để phòng ngừa, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực Kiểm tra HS đạt yêu cầu về số lượng, chất lượng, nội dung phương pháp giáo dục đã nhấn ma ̣nh: “Nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh”.

1.5.4 Nh ậ n th ứ c c ủ a xã h ộ i và c ủ a cha m ẹ h ọ c sinh

Xã hội và cha mẹ học sinh cần nhận thức đúng về hoạt động kiểm tra, đánh giá thường xuyên để có dư luận xã hội tích cực và phụ huynh có thể phối hợp với GV trong việc điều chỉnh học tập của con em

TH Ự C TR Ạ NG QU Ả N LÝ HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜ NG XUYÊN Ở CÁC TRƯỜ NG TI Ể U H Ọ C TRÊN ĐỊ A BÀN HUY ỆN ĐẠ I T Ừ - T Ỉ NH THÁI NGUYÊN

BI Ệ N PHÁP QU Ả N LÝ HO ẠT ĐỘ NG KI Ể M TRA, ĐÁNH GIÁ THƯỜ NG XUYÊN Ở CÁC TRƯỜ NG TI Ể U H Ọ C TRÊN ĐỊ A BÀN HUY ỆN ĐẠ I T Ừ - T Ỉ NH THÁI NGUYÊN

Ngày đăng: 10/06/2021, 12:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w