BÀI THU HOẠCH CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP THÁNG 8 NĂM 2023 BÀI THU HOẠCH CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP THÁNG 8 NĂM 2023 BÀI THU HOẠCH CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP THÁNG 8 NĂM 2023 Câu hỏi: Anhchị hãy trình bày những hiểu biết của mình về những biểu hiện và cấu trúc của năng lực thích ứng. Trình bày thực trạng biểu hiện của năng lực thích ứng ở đơn vị anhchị đang công tác và đề xuất giải pháp. Câu hỏi: Anhchị hãy trình bày những hiểu biết của mình về những biểu hiện và cấu trúc của năng lực thích ứng. Trình bày thực trạng biểu hiện của năng lực thích ứng ở đơn vị anhchị đang công tác và đề xuất giải pháp. BÀI THU HOẠCH CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP THÁNG 8 NĂM 2023 BÀI THU HOẠCH CHỨNG CHỈ CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP THÁNG 8 NĂM 2023
Trang 1Câu hỏi: Anh/chị hãy trình bày những hiểu biết của mình về những biểu hiện và
cấu trúc của năng lực thích ứng Trình bày thực trạng biểu hiện của năng lực thích ứng ở đơn vị anh/chị đang công tác và đề xuất giải pháp
BÀI LÀM
1 Biểu hiện và cấu trúc của năng lực thích ứng nghề nghiệp:
1.1 Một số khái niệm liên quan
a Năng lực: Là một trong những thành tố quan trọng trong cấu trúc của nhân
cách Dưới góc độ Giáo dục học, năng lực là kết quả của quá trình giáo dục, rènluyện của cá nhân, thể hiện ở những kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp để cánhân có thể tham gia hiệu quả vào một lĩnh vực hoạt động nhất định
b Thích ứng: Thường được dùng trong hoạt động tâm lý xã hội, là quá trình biến
đổi đời sống tâm lý và hệ thống hành vi cá nhân để đáp ứng được những yêu cầu,đòi hỏi của những điều kiện sống mới và hoạt động mới
c Nghề và nghề nghiệp: Theo Từ điển Tiếng Việt, nghề là một lĩnh vực hoạt động
lao động, trong đó con người sử dụng tri thức, kỹ năng để làm ra các loại sản phẩmvật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội và bản thân
Nghề nghiệp, theo nghĩa Latinh, đó là công việc chuyên môn được định hìnhmột cách có hệ thống, là dạng hoạt động đòi hỏi một trình độ học vấn nào đó đểthực hiện hoạt động, giúp con người tồn tại và phát triển [4]
Ở phương diện thích ứng, nghề và nghề nghiệp không tách biệt nhau, bởi sự thíchứng diễn ra trong cả quá trình học nghề và hành nghề, nên thích ứng nghề và thíchứng nghề nghiệp đều có ý nghĩa như nhau
1.2 Biểu hiện năng lực thích ứng nghề nghiệp::
* Cập nhật kiến thức chuyên môn và kiến thức xã hội nhanh và chính xác
Đối với mỗi giáo viên, quan trọng nhất là năng lực giảng dạy, truyền thụ kiếnthức Muốn trở thành một giáo viên có năng lực dạy học thì thầy, cô chắc chắn phảinắm vững kiến thức, kỹ năng về môn học được phân công dạy; biết lập các loại kếhoạch dạy học; biết sử dụng hiệu quả thiết bị dạy học, đặc biệt trong thời đại bùng
nổ cách mạng 4.0 thì công nghệ thông tin và truyền thông chính là công cụ hỗ trợđắc lực để giáo viên có những bài giảng lý thú, cuốn hút; biết vận dụng các phương
Trang 2pháp, hình thức tổ chức dạy học hợp lý theo hướng phát huy tính tích cực, chủđộng, sáng tạo, phát triển kỹ năng cho học sinh.
Một trong những điểm mới của các môn học trong chương trình giáo dục phổthông tổng thể là việc tích hợp liên môn để giúp học sinh giảm tải Vì vậy khi thựchiện sách giáo khoa phổ thông mới đòi hỏi giáo viên phải có năng lực hiểu sâu vàrộng mọi lĩnh vực, phải huy động tối đa nguồn tri thức xã hội của bản thân, vậndụng vào trong bài giảng mới có thể trở thành người “khai sáng” cho học sinh, đápứng yêu cầu của chương trình mới
Trong quá trình dạy học thì việc tự bồi dưỡng là điều kiện tốt nhất để nângcao phẩm chất, năng lực, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ tương xứng với vị tríviệc làm, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Mỗi người giáo viên trong quá trìnhdạy sẽ biết rõ nhất mình có những ưu thế gì, còn những hạn chế gì; biết điểm mạnh
và yếu của bản thân; biết chất lượng giảng dạy của mình đến đâu từ đó sẽ có cách
tự bồi dưỡng để hoàn thiện mình Tự bồi dưỡng là con đường tích lũy kiến thức, gọtsắc tư duy, là sự trăn trở, thử nghiệm để tìm ra những hình thức, biện pháp thíchhợp truyền đạt tri thức tới người học Trong thời buổi bùng nổ công nghệ thông tinnhư hiện nay việc tự đào tạo, bồi dưỡng quả là gặp rất nhiều thuận lợi Chỉ cần thầy
cô của chúng ta cầu toàn, nổ lực, nghiêm khắc với bản thân và có phương pháp họctập thì việc nâng cao năng lực của bản thân không phải là việc quá khó Có rấtnhiều tấm gương về dạy giỏi; có rất nhiều cách làm hay, sáng tạo mà thầy cô ở nơinày, nơi khác đã áp dụng và mang lại kết quả đáng ghi nhận; có những chương trình
ý nghĩa như “thầy cô chúng ta đã thay đổi” để thầy cô có thể tham gia, có thể họchỏi…để tự hoàn thiện mình
Cụ thể, để đáp ứng những yêu cầu đổi mới giáo dục, mỗi giáo viên cần bồidưỡng và tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn:
- GV tự bồi dưỡng theo các yêu cầu của Chuẩn nghề nghiệp về phẩm chất
và năng lực để nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng làm việc trong các trườngTHCS Ngoài ra, tập trung bồi dưỡng cho GV những nội dung gắn với đặc điểmcông tác theo vùng, miền để GV thấy được tầm quan trọng của việc bồi dưỡngnhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục học sinh
Trang 3- GV tự bồi dưỡng những năng lực cốt lõi cũng như các năng lực đặc thù
để thực hiện chương trình mới trong nhà trường phổ thông như năng lực dạy họctích hợp, dạy học phân hóa, tổ chức các hoạt động trải nghiệm; năng lực dạy tiếngdân tộc, dạy song ngữ (tiếng Việt - tiếng dân tộc; tiếng Việt- tiếng nước ngoài),năng lực triển khai các nội dung giáo dục đặc thù,
- GV tự bồi dưỡng năng lực vận dụng, truyền tải kiến thức phù hợp với HStrong các môn học bắt buộc, hoạt động giáo dục bắt buộc, môn tự chọn, giúp GVbiết vận dụng vào thực tế khi triển khai với từng bài/nội dung giáo dục để phát triểnnăng lực dạy học trong môi trường đa văn hóa
- GV tự bồi dưỡng kĩ năng quản lí dạy học và duy trì sự ổn định trật tự củalớp khi tổ chức phương pháp dạy học theo nhóm, dạy học hợp tác, đảm bảo mụctiêu dạy học theo hướng phát triển năng lực HS GV sẽ thay đổi cách tổ chức giờhọc khoa học, có khả năng giao tiếp với học sinh, kĩ năng ứng xử các tình huốngphát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
- GV tự bồi dưỡng phương pháp kiểm tra đánh giá theo yêu cầu củaChương trình mới nhằm động viên, tuyên dương, khích lệ HS một cách kịp thời,nhất là với đối tượng HS chậm tiến, tạo cảm hứng học tập cho HS DTTS để HS yêuquý thầy cô, yêu thích các môn học
- GV tự bồi dưỡng năng lực nghiên cứu, vận dụng khoa học vào thực tếdạy học: năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề; năng lực viết sáng kiến kinh nghiệm
và các chuyên đề chuyên môn vận dụng vào thực tế dạy học, giáo dục trong nhàtrường,
- GV tự bồi dưỡng năng lực ứng dụng CNTT, sử dụng thành thạo các phầnmềm dạy học vào trong hoạt động nghề nghiệp
* Điều chỉnh linh hoạt kế hoạch dạy học và giáo dục học sinh
Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về đổi mới chương trìnhgiáo dục phổ thông, Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theohướng mở, cụ thể:
- Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáodục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động vàtrách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội
Trang 4dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục vàđiều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động củanhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.
- Chương trình quy định thời lượng giáo dục đối với giáo dục THCS
“Thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học” Tuy nhiên,chương trình không quy định đầy đủ, cụ thể nội dung, kế hoạch giáo dục 2buổi/ngày ở THCS Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp THCS chỉ là phần chungcốt lõi, bắt buộc đối với học sinh cả nước Vẫn còn một phần “mở” của chươngtrình cần được định hướng xây dựng về thời lượng, nội dung, kế hoạch giáo dục choviệc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ở THCS
- Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêucầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương phápgiáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điềukiện cho giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình
- Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 quan niệm phát triển chương trình
giáo dục phổ thông là: “Dựa trên nội dung và yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông, các trường xây dựng kế hoạch giáo dục riêng cho trường mình một cách linh hoạt, mềm dẻo, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của địa phương, bảo đảm mục tiêu và chất lượng giáo dục
Những quan điểm trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia, cùngvới những quy định trong các văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ, Bộ GDĐT1
là cơ sở pháp lý quan trọng để các trường THCS xây dựng và thực hiện kế hoạchgiáo dục nhà trường Dựa trên nội dung và yêu cầu cần đạt của Chương trình giáodục phổ thông 2018 cấp THCS, các trường THCS được quyền và có trách nhiệmxây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục riêng cho trường mình một cách linh hoạt,mềm dẻo, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của địa phương, bảo đảm mụctiêu và chất lượng giáo dục
Trang 5Có thể nói, kế hoạch giáo dục nhà trường cấp THCS là sự vận dụng linh
hoạt, sáng tạo chương trình phổ thông cấp THCS vào thực tiễn nhà trường cho phùhợp Kế hoạch giáo dục nhà trường cấp THCS tuân thủ mục tiêu giáo dục và yêucầu chuẩn chương trình giáo dục phổ thông quốc gia và các yêu cầu giáo dục địaphương của các tỉnh, thành phố Kế hoạch giáo dục nhà trường cấp THCS có thểthay đổi nội dung, cách thức, tư liệu, thời lượng, hình thức dạy học… phù hợp và cóhiệu quả
Kế hoạch giáo dục nhà trường phổ thông cấp THCS do Hội đồng giáo dục nhàtrường, tổ chuyên môn, các giáo viên xây dựng riêng cho mỗi trường Văn bản kếhoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo hướng tăng cườngnăng lực thực hành, vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, giáodục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hànhpháp luật… do hiệu trưởng nhà trường THCS ban hành
Đội ngũ giáo viên cần được tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trườngcấp THCS và phải được tập huấn đầy đủ để có thể thực hiện thành công kế hoạchgiáo dục nhà trường Năng lực và cả tâm lý sẵn sàng của giáo viên quyết định sựthành bại của kết quả thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường Khi giáo viên đượctham gia thì kế hoạch giáo dục nhà trường cấp THCS cũng chính là sản phẩm trí tuệcủa họ Việc thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường của họ sẽ mang tính tự nguyện
tự giác, lý thuyết gắn với thực hành và những tư tưởng của kế hoạch giáo dục nhàtrường cấp THCS được chuyển tải đến học sinh một cách đầy đủ nhất Đồng thời,chính đội ngũ giáo viên là lực lượng quan trọng làm công tác truyền thông cho việcthực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường cấp THCS
Phát huy được tính chủ động, sáng tạo, dân chủ của giáo viên và học sinhtrong hoạt động giáo dục nhà trường là yêu cầu bức thiết đặt ra trong các trong cácvăn bản chỉ đạo hoạt động quản trị nhà trường THCS2 Xây dựng kế hoạch giáo dụcnhà trường sẽ tạo điều kiện cho giáo viên trong quá trình dạy học được chủ độngtrong việc lựa chọn nội dung dạy học phù hợp với trình độ của học sinh và điềukiện dạy học của nhà trường; học sinh được tiếp thu lượng tri thức vừa sức, gắn vớithực tiễn và chủ động tìm hiểu kiến thức thông qua hoạt động thực tế của bản thândưới sự định hướng của giáo viên; phát huy được tính tích cực, tự chủ, chủ động,
Trang 6sáng tạo, hứng thú, sở trường của học sinh trong quá trình học tập, góp phần pháttriển phẩm chất, năng lực học sinh.
Giáo viên có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục Huyđộng đội ngũ giáo viên tham gia xác định mục tiêu, xây dựng và thực hiện kế hoạchgiáo dục nhà trường; tham gia tổ chức thực hiện tuyển sinh, tổ chức hoạt động giáodục, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng theo nhiệm vụ được phân công, làmột phương thức hiệu quả trong việc phát huy cơ chế dân chủ ở cơ sở giáo dụcTHCS3
Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất,năng lực học sinh (Xây dựng được kế hoạch dạy học và giáo dục; chủ động điềuchỉnh kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường
và địa phương; hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạyhọc và giáo dục, ) là những tiêu chí quan trọng đánh giá giáo viên cơ sở giáo dụcphổ thông được quy định trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổthông4
Thông qua việc tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và xâydựng xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục cá nhân trong năm học, đội ngũ giáoviên nghiên cứu sâu và nắm chắc mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực,nội dung dạy học, giáo dục, tiếp cận và thực hiện tốt hơn các phương pháp dạy học,kiểm tra đánh giá tích cực của môn học/hoạt động giáo dục ở cấp THCS theoChương trình giáo dục phổ thông 2018, phát huy hết khả năng sáng tạo, huy độngđược tiềm lực của đông đảo đội ngũ những người trực tiếp sử dụng và thực hiệnchương trình mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy và học Bên cạnh đó giúpcho giáo viên nâng cao chất lượng công tác tự bồi dưỡng chuyên môn, đổi mớicông tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng học tập tích cực; xâydựng được kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng, điều chỉnh
và tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lựchọc sinh THCS; đồng thời được tích lũy thêm kinh nghiệm hướng dẫn học sinh tựhọc, tự nghiên cứu và định hướng cho học sinh chủ động lĩnh hội kiến thức mới,vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong thực tế
Trang 7Ngoài ra, GV có vai trò quyết định trong xây dựng và thực hiện Kế hoạch giáo dục các môn học.
– GV cùng tổ chuyên môn thực hiện việc nghiên cứu, rà soát toàn bộ mụctiêu, yêu cầu cần đạt của Chương trình môn học, toàn bộ nội dung của sách giáokhoa mà nhà trường sử dụng (tham khảo các sách giáo khoa của môn học) GVcũng là người hiểu rõ đặc điểm đối tượng học sinh của mình (điều kiện sống, đặcđiểm văn hóa, đặc biệt là năng lực nhận thức) Trên cơ sở những thông tin nhưvậy, GV là người chủ động đề xuất những sắp xếp, bổ sung, thêm/bớt những nộidung, yêu cầu của sách giáo khoa cho phù hợp đặc điểm học sinh, nhà trường, địaphương trên cơ sở bảo đảm yêu cầu cần đạt của môn học
– GV xác định các bài học, nội dung bài học trong sách giáo khoa cần lưu
ý về đặc điểm thiết bị dạy học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khi thựchiện bài học, nội dung dạy học đó
– Trong quá trình triển khai Kế hoạch giáo dục môn học, GV sẽ liên tục cónhững xem xét, điều chỉnh về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học vàđánh giá học sinh so với Kế hoạch để bài học được thực hiện một cách hiệu quả vàphù hợp
– Trong quá trình triển khai Kế hoạch môn học, GV chủ động thực hiện cáchình thức tổ chức dạy học phù hợp, đặc biệt là là việc tổ chức dạy học thực tại thựcđịa, bảo tàng, dạy học trực tuyến …Trong chương trình 2018, sự tham gia của cha
mẹ học sinh, cộng đồng, các lực lượng xã hội khác là quan trọng và cần thiết GV
sẽ là người đứng ra kết nối, tổ chức phối hợp, tham gia của các lực lượng giáo dụcquan trọng này
– Kế hoạch giáo dục môn học là một kế hoạch có tính linh hoạt, mở Vì vậy,cùng với Ban Giám hiệu và tổ chuyên môn, GV là người đánh giá, xem xét và tiếnhành bổ sung, điều chỉnh nội dung Kế hoạch cho phù hợp điều kiện thực tế
* Thực hiện được những nhiệm vụ thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp
Chúng ta đang sống trong giai đoạn lịch sử, khi mà những thay đổi về kinh tế
- xã hội, khoa học - công nghệ, diễn ra nhanh chóng và có tác động đến cuộc sốngthường nhật của tất cả mọi người Không thể cưỡng lại được sự thay đổi và cũngkhông thể bỏ qua chúng mà phải thích ứng với chúng Vấn đề là cần kiểm soát
Trang 8những thay đổi đó sao cho có hiệu quả nhất và tìm kiếm những nguồn lợi từ bốicảnh do những thay đổi đó tạo ra Trong lĩnh vực giáo dục, những người làm giáodục cũng luôn phải nhận thức được sự thay đổi, thuận theo sự thay đổi, chế ngự sựthay đổi và biến những thay đổi trở thành có lợi nhất cho giáo dục và nhà trường.Nói cách khác, phải quản lý được sự thay đổi để nhà trường thích nghi, tồn tại vàphát triển Giáo dục nói chung và giáo dục nhà trường nói riêng luôn đứng trướcnhững thay đổi thường xuyên và liên tục trước những yêu cầu mạnh mẽ của thờiđại Những thay đổi này có thể do nhà nước và xã hội “đặt hàng” cho giáo dục, nhàtrường; cũng có thể do tự thân nhà trường nhận thấy không thay đổi thì khó tồn tại
và phát triển Chính vì vậy, mỗi GV phải nắm bắt được sự thay đổi đó và kiểm soát
nó nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực mà sự thay đổi tạo ra, điều chỉnh nótheo hướng có lợi nhất cho nhà trường Do đó, mỗi GV là người quản lý sự thay đổi
và là người thực hiện sự thay đổi đó Những nội dung thay đổi trong nhà trường cóthể là những thay đổi về các nguồn lực trong nhà trường (nhân lực, tài chính, cơ sởvật chất); thay đổi về các hoạt động chuyên môn (giáo dục, dạy học); thay đổi vềHS; thay đổi về văn hóa nhà trường, Quản lý sự thay đổi là một cách để tổ chứcthích ứng được với sự thay đổi Do đó, để tồn tại, phát triển, con người phải biếtcách thích ứng với những thay đổi đó Nếu chủ động thay đổi, con người sẽ dự kiếnđược kết quả, biết được sự cần thiết thay đổi có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhânhay tổ chức, đồng thời có sự chuẩn bị trước, dự báo được tương lai
Như vậy, quản lý sự thay đổi trong nhà trường bao gồm các mặt quản lý sau: sựthay đổi các nguồn lực trong nhà trường (nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, phươngtiện, thiết bị trong nhà trường); sự thay đổi hoạt động chuyên môn (mục tiêu giáodục, dạy học; nội dung CTGD; phương pháp; hình thức; kiểm tra đánh giá kết quả);
sự thay đổi của HS (số lượng HS; chất lượng HS)…
Đối với mỗi giáo viên, để thích ứng thành công với những thay đổi của nghềnghiệp cần:
- Tâm thế nghề nghiệp: cá nhân chuẩn bị đầy đủ những vấn đề cần thiết choviệc thực hiện hoạt động nghề nghiệp, tích cực tìm hiểu về nghề nghiệp trong tươnglai, tự tin, sẵn sàng thực hiện hoạt động nghề nghiệp Cởi mở với sự thay đổi, đónnhận sự thay đổi như là cơ hội để phát triển, …
Trang 9- Thích ứng với nội dung thực hiện hoạt động nghề nghiệp: cá nhân có khảnăng nắm bắt, triển khai và thực hiện có hiệu quả nội dung nghề nghiệp.
- Thích ứng với kỹ năng nghề nghiệp: cá nhân luôn tự giác, tích cực rènluyện các kỹ năng nghề nghiệp; luôn tìm cách khắc phục những khó khăn để có thểtiến hành quá trình rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp phục vụ cho hoạt động nghềnghiệp
- Thích ứng với điều kiện, phương tiện nghề nghiệp: cá nhân khắc phụckhó khăn, triển khai và sử dụng có hiệu quả các điều kiện, phương tiện trong hoạtđộng nghề nghiệp
- Thích ứng với các mối quan hệ khi tiến hành thực hiện hoạt động nghềnghiệp: cá nhân có khả năng xây dựng mối quan hệ thuận lợi với đồng nghiệp vànhững người khác trong quá trình hoạt động nghề nghiệp
* Lập kế hoạch phát triển bản thân phù hợp với yêu cầu của sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp
Năng lực tự học và tự bồi dưỡng là một trong những năng lực quan trọng củangười giáo viên Hoạt nghề nghiệp đòi hỏi mỗi cá nhân phát triển bản thân liên tục
và thường xuyên
Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân đòi hỏi tính chủ động, tích cực củangười giáo viên Xây dựng kế hoạch phụ thuộc vào những mục tiêu và mong muốncủa giáo viên đối với việc phát triển các năng lực sư phạm của bản thân Xây dựng
kế hoạch tự học trải qua ba giai đoạn cơ bản:
Sơ đồ 1 Các giai đoạn xây dựng kế hoạch phát triển bản thân
Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân cụ thể bằng bản kế hoạch tự học Bản
kế hoạch bao gồm những nội dung chính như: Mục tiêu kế hoạch; Nội dung tự học;Phương pháp; Hình thức; Điều kiện hỗ trợ; Đánh giá việc phát triển bản thân
Trang 10- Xác định mục tiêu kế hoạch phát triển bản thân
Mục tiêu kế hoạch phát triển bản thân giúp giáo viên xác định được đích bảnthân cần thay đổi, cần hướng tới; từ đó xác định được những kiến thức liên quanđến đặc điểm tâm lí của học sinh các cấp học, nội dung, phương pháp và hình thứcphát triển bản thân trong một giai đoạn nhất định
Ngoài ra, mục tiêu kế hoạch phát triển bản thân giúp giáo viên chủ động trongviệc lựa chọn các nội dung, thời gian, phương pháp tự nâng cao và phát triển nănglực nghề nghiệp của bản thân
- Xác định nội dung phát triển bản thân
Nội dung phát triển bản thân có thể phẩm chất, năng lực cụ thể đáp ứng yêu cầu vịtrí việc làm cụ thể Đó có thể là những kiến thức chuyên môn: kiến thức khoa học
cơ bản để đáp ứng yêu cầu dạy học tích hợp liên môn, kiến thức về lí luận vàphương pháp dạy học (phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, các chiến lược dạyhọc mới…)… ; Kĩ năng nghề nghiệp: KN tư vấn tâm lí học sinh, KN thấu cảm,lắng nghe học sinh, KN lựa chọn và sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy họctích cực, KN ứng dụng CNTT…
Vì vậy, để đáp ứng những yêu cầu của sự thay đổi nghề nghiệp, giáo viên cầnxác định những nội dung bản thân mình cần cập nhật và trang bị sâu hơn để lựachọn nội dung tự học, tự bồi dưỡng
- Phương pháp và hình thức tự học, tự bồi dưỡng
Phương pháp và hình thức tự học rất đa dạng Việc lựa chọn phương pháp và hình thức tự học phụ thuộc vào điều kiện của từng giáo viên
+ Hình thức tự học có sự hướng dẫn của chuyên gia hoặc đồng nghiệp: trao đổi, chia sẻ, tư vấn…
+ Hình thức tự học độc lập với sự hỗ trợ của các phương tiện như internet, tàiliệu…
- Đánh giá kết quả phát triển bản thân
Kết quả phát triển bản thân sẽ được thể hiện qua những hoạt động thực tiễncủa nghề nghiệp Cụ thể là thông qua quá trình giáo dục và dạy học, GV có đáp ứngtốt các yêu cầu công việc không, hiệu quả mang lại có sự phát triển thêm về chất vàlượng không? Đánh giá kết quả phát triển bản thân giúp giáo viên điều chỉnh quá
Trang 11trình tự học, tự bồi dưỡng giáo viên.
Giáo viên có thể sử dụng các kênh đánh giá: tự bản thân đánh giá, thông quaviệc phân tích các kết quả phản hồi từ phía học sinh, đồng nghiệp, cán bộ quản lí,phụ huynh học sinh để có sự điều chỉnh
Xây dựng kế hoạch phát triển bản thân góp phần nâng cao năng lực nghềnghiệp giáo viên Quá trình tự học, tự bồi dưỡng là quá trình không ngừng nghỉ Vìvậy quá trình này đòi hỏi giáo viên rất kiên trì và nỗ lực đồng thời cần có sự hỗ trợ
từ các cấp quản lí, các lực lượng trong và ngoài nhà trường
1 3 Cấu trúc năng lực thích ứng nghề nghiệp:
a) Về kiến thức:
Giáo viên có sự thay đổi, chủ động, tích cực nhận thức về việc thu thập thôngtin, đối chiếu thông tin với chuẩn, đưa ra nhận định, giải pháp về kết quả học tập,phẩm chất, năng lực của học sinh giúp học sinh vận dụng những tri thức, kĩ năng đãhọc vào việc giải quyết thành công các nhiệm vụ cụ thể Biểu hiện ở chỗ:
- Giáo viên tích cực, chủ động thay đổi nhận thức trong việc thu thập thông tin vềkết quả học tập, phẩm chất và năng lực của học sinh thông qua các kĩ thuật đánh giákhác nhau như: quan sát, ghi chép biểu hiện năng lực; đánh giá vì sự tiến bộ; đưahọc sinh vào các trải nghiệm thực tiễn
- Giáo viên tích cực, chủ động thay đổi nhận thức trong việc đối chiếu thông tinvới chuẩn về vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết thành côngnhững nhiệm vụ cụ thể trong những tình huống xác định
- Giáo viên tích cực, chủ động thay đổi nhận thức trong việc đưa ra những nhậnđịnh, giải pháp đối với học sinh về vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học vàogiải quyết thành công những nhiệm vụ cụ thể trong những tình huống xác định
b) Về kĩ năng
Giáo viên có sự thay đổi, chủ động, tích cực về mặt kĩ năng trong khâu thuthập thông tin, đối chiếu thông tin với chuẩn, đưa ra nhận định, giải pháp về kết quảhọc tập, phẩm chất, năng lực của học sinh giúp học sinh vận dụng những tri thức, kĩnăng đã học vào việc giải quyết thành công các nhiệm vụ cụ thể Biểu hiện ở chỗ:
- Thay đổi kĩ năng thu thập thông tin: từ chỗ thu thập bằng cách cảm tính, dựa vàosản phẩm đến chỗ cần quan sát, trò chuyện nhiều hơn với học sinh để biết được các
Trang 12biểu hiện về năng lực của các em; từ chỗ ra đề thi theo hướng đo kiến thức, kĩ năng
là chính đến chỗ theo hướng phát hiện năng lực người học
- Thay đổi kĩ năng đối chiếu thông tin với chuẩn: từ chỗ chỉ dựa vào kiến thức, kĩnăng đến việc đánh giá hình thành các phẩm chất, năng lực dựa trên các kiến thứcsẵn có; từ chỗ đánh giá nặng về sản phẩm sang đánh giá vì sự tiến bộ của
người học; từ chỗ đánh giá năng lực một cách cảm tính đến chỗ dựa vào các chỉ báo
về năng lực của người học
- Thay đổi kĩ năng đưa ra nhận định và giải pháp giáo dục: từ chỗ chỉ tập trung vàokiến thức ở sách giáo khoa đến chỗ vận dụng các tri thức ấy vào các tình huống trảinghiệm khác nhau; từ chỗ thường xuyên chỉ cho điểm là xong đến việc phải ghinhận và đưa ra các lời nhận xét mang tính tích cực để động viên, khích lệ học sinh;
từ chỗ lấy giáo viên là trung tâm đánh giá học sinh đến chỗ phối kết hợp với đánhgiá của phụ huynh học sinh
c) Về thái độ
Giáo viên có sự thay đổi, chủ động, tích cực về mặt thái độ trong khâu thuthập thông tin, đối chiếu thông tin với chuẩn, đưa ra nhận định, giải pháp về kết quảhọc tập, phẩm chất, năng lực của học sinh giúp học sinh vận dụng những tri thức, kĩnăng đã học vào việc giải quyết thành công các nhiệm vụ cụ thể Biểu hiện ở chỗ:
- Sẵn sàng khắc phục các khó khăn khi đánh giá học sinh theo tiếp cận năng lực
- Chấp nhận, đồng tình với sự thay đổi theo yêu cầu của cách đánh giá mới:
từ phản ứng tiêu cực, phê phán, thậm chí chống đối cách đánh giá theo hướng mới,đến chỗ làm quen dần, chấp nhận và ủng hộ sự thay đổi; tin tưởng vào hiệu quả của
sự thay đổi
Như vậy năng lực thích ứng nghề được thể hiện:
- Mức độ nhanh nhạy và hiệu quả trong việc tích lũy các tri thức, kĩ năng tronghoạt động học tập và lao động nghề nghiệp
- Mức độ nhanh nhạy, linh hoạt và hiệu quả trong việc vận dụng các tri thức, kĩnăng vào hoạt động nghề nghiệp
- Thể hiện ở khả năng vận dụng kiến thức kĩ năng để cải tạo, sáng tạo bản thân vàmôi trường cho phù hợp với yêu cầu của hoạt động học tập và rèn luyện nghề, đápứng những yêu cầu về phẩm chất và KN của nghề
Trang 13- Năng lực thích ứng nghề cho phép cá nhân thích nghi và đạt kết quả tốt trong cácđiều kiện, hoàn cảnh khác nhau của hoạt động nghề.
2 Thực trạng biểu hiện năng lực thích ứng ở đơn vị tôi đang công tác.
Năng lực thích ứng nghề nghiệp được biểu hiện qua:
2.1 Các hoạt động phát triển năng lực thích ứng với sự thay đổi trong hoạt động nghề nghiệp của giáo viên THCS
* Xây dựng môi trường giáo dục tích cực, đổi mới, sáng tạo
Môi trường giáo dục nhà trường là tập hợp các yếu tố như yếu tố vật chất vàyếu tố tâm lí, xã hội Trong môi trường ấy, cần tạo điều kiên để GV được phát triểnnăng lựuc nghề nghiệp, cả về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Để xây dựng môitrường giáo dục tích cực, đổi mới, sáng tạo cần:
* Xây dựng môi trường tâm lí, xã hội
-Thực hiện ứng xử văn hoá, văn minh nơi trường học và cộng đồng dân cư
- Tổ chức các hoạt động giáo dục kĩ năng hợp tác, giao tiếp, thích ứng xã hội choGV;
- Tổ chức hội thảo, chia sẻ để GV hiểu và đồng cảm, động viên, khuyến khích và được làm việc trong môi trường nhân ái;
- Cơ chế khuyến khích, động viên GV phát triển bản thân, tôn trọng sự khác biệt, cởi mở với những cái mới, …
-Xây dựng tiêu chí đánh giá GV rõ ràng, coi trọng và ghi nhận sự tiến bộ của cá nhân và tập thể
* Xây dựng môi trường vật chất:
- Tạo cảnh quan môi trường giáo dục xanh, sạch, đẹp để mỗi thành viên nhà trườngđều có không gian thân thiện, gần gũi khi thực hiện nhiệm vụ của mình
- Hỗ trợ cho GV về cơ sở vật chất trong giảng dạy, học tập và bồi dưỡng và nghiêncứu khoa học: thiết bị, đồ dùng dạy học, thiết bị thí nghiệm, tài liệu, kho tư liệu,phương tiện công nghệ…
- Tổ chức CLB học tập, nghiên cứu, câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ…
2.2 Sinh hoạt chuyên môn theo hướng chuyên sâu, đa dạng hóa, hiện đại hóa:
* Đối với CBQL và nhà trường
- Thay đổi nhận thức, hành vi, giữ vai trò chủ động trong việc tạo niềm tin
Trang 14cho giáo viên về những thay đổi tích cực của bản thân họ trong các buổi dự giờ sinhhoạt chuyên môn, trong các mối quan hệ với đồng nghiệp và với cán bộ quản lý.
- Thường xuyên chỉ đạo tổ, nhóm chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựatrên phân tích hoạt động học tập của học sinh, tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vậtchất cho các tổ, nhóm chuyên môn và giáo viên để triển khai công việc
- Thực sự coi sinh hoạt chuyên môn là nền tảng, là biện pháp quan trọng để thayđổi chất lượng học tập của học sinh và văn hóa nhà trường
- Tìm hiểu đầy đủ thông tin và cách thức thực hiện mô hình sinh hoạt chuyên môndựa trên phân tích hoạt động học của học sinh
- Tổ chức giới thiệu mô hình sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt độnghọc tập của học sinh, nêu sự cần thiết và những lợi ích mà sinh hoạt chuyên mônmới mang lại Có cơ chế động viên khen thưởng kịp thời các tổ, nhóm chuyên môntích cực đổi mới
Tổ chuyên môn khuyến khích giáo viên đăng ký dạy minh họa, yêu cầu tất cả giáoviên của trường cùng tham gia dự giờ, thảo luận và khuyến khích giáo viên vậndụng những điều học được vào thực tế (đưa xuống trách nhiệm của tổ chuyên môn)
- Lên kế hoạch để bổ sung thiết bị dạy học để đảm bảo cho các hoạt động dạy vàhọc của nhà trường, giúp giáo viên có điều kiện về cơ sở vật chất để chuẩn bị chogiờ dạy như: máy ảnh, máy chiếu, máy quay nếu có điều kiện, tư liệu, học liệu,
- Tổ chức cho giáo viên tham gia thiết kế, thảo luận về kế hoạch bài học (giáo án),
tổ chức dạy minh họa, dự giờ, suy ngẫm, phân tích bài học trên cơ sở phân tích cáchoạt động học của học sinh, tổ chức họp rút kinh nghiệm để từ đó cải tiến phươngpháp dạy học và kiểm tra đánh giá, xây dựng thành bài học kinh nghiệm, áp dụngvào công việc giảng dạy hàng ngày
*Đối với mỗi giáo viên
- Tìm hiểu nội dung, cách thức thực hiện mô hình sinh hoạt chuyên môn dựa trên phân tích hoạt động học tập của học sinh
- Đăng ký tham gia nhóm thiết kế bài bạy minh họa, suy nghĩ, tìm tòi, tích cực sángtạo để xây dựng ý tưởng/nội dung/phương pháp mới để thiết kế bài học
- Học cách quan sát học sinh học, ghi chép, lắng nghe, suy nghĩ
- Học cách lắng nghe và phản hồi mang tính xây dựng, tích cực tham gia thảo luận
Trang 15sau khi dự giờ về những khó khăn, nguyên nhân và hướng giải quyết.
- Tự rút kinh nghiệm cho bản thân sau dự giờ để điều chỉnh nội dung/ cách dạycho phù hợp với học sinh của minh Thay đổi cách quan sát và suy nghĩ về việc dạycủa giáo viên và việc học của học sinh
- Hình thành thói quen lắng nghe và chia sẻ ý kiến, xây dựng mối quan hệ đồngnghiệp thân thiện, cộng tác và học tập lẫn nhau
- Xác định được mục tiêu của sinh hoạt chuyên môn là giúp mọi giáo viên có cơhội học tập lẫn nhau Sinh hoạt chuyên môn không phải là nơi giáo viên giỏi dạybảo giáo viên yếu
- Cùng nhau phân tích các nguyên nhân, các mối quan hệ trong giờ học và tìm biệnpháp cải thiện, nâng cao chất lượng dạy – học
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích các phương án dạy - học hiệu quả nhằm đáp ứngđược nhu cầu và khả năng học của học sinh; tìm hiểu các mối quan hệ của họcsinh với học sinh trong lớp, các kỹ năng cần thiết của giáo viên để nâng cao chấtlượng học tập của học sinh
- Tăng cường khả năng độc lập, sáng tạo, thử nghiệm những ý tưởng mới vào bàidạy minh hoạ: Áp dụng tất cả những ý tưởng mới, những hiểu biết về phương phápdạy học tích cực lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm trong bài dạy minhhọa để rút kinh nghiệm trong sinh hoạt chuyên môn và áp dụng trong các bài họchàng ngày
* Nghiên cứu khoa học giáo dục loại hình ứng dụng một cách chủ động, linh hoạt
Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (NCKHSPƯD) ở trường THCS làhoạt động thực hiện một tác động hoặc can thiệp sư phạm vào các phương diện củaquá trình giáo dục ở nhà trường THCS và sử dụng các phương pháp nghiên cứu phùhợp để đánh giá sự ảnh hưởng của các tác động đó Người thực hiện NCKHSPƯDvừa phải tiến hành thực nghiệm, đồng thời kiểm chứng kết quả và đánh giá ảnhhưởng của tác động/can thiệp đó một cách khoa học để quyết định xem có nên sửdụng và phổ biến can thiệp/tác động đó hay không
Trong NCKHSPƯD có hai yếu tố quan trọng là tác động và nghiên cứu Tácđộng là làm cho một đối tượng nào đó có những biến đổi nhất định Trong thực tế
Trang 16dạy và học có nhiều vấn đề hạn chế liên quan tới kết quả học tập của HS, chấtlượng dạy và học giáo dục trong môn học lớp học trường học Để giải quyết các hạnchế đó, GV cần suy nghĩ tìm kiếm giải pháp tác động thay thế các giải pháp nhằmcải thiện hiện trạng (vận dụng tư duy sáng tạo) Cụ thể, người nghiên cứu thực hiệnnhững giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng trong phương pháp dạy học,chương trình, sách giáo khoa hoặc quản lí.
Trong quá trình tác động, người nghiên cứu cần phải vận dụng tư duy sángtạo để tìm kiếm và xây dựng giải pháp mới thay thế giải pháp cũ Tuy nhiên, nếuchỉ dừng ở việc tìm kiếm giải pháp mới mà không kiểm chứng được hiệu quả củagiải pháp thì việc NCKHSPƯD chưa có cơ sở để ứng dụng trong thực tế Điều nàyđòi hỏi giáo viên hoặc cán bộ quản lí giáo dục cần phải thực hiện việc nghiên cứuảnh hưởng của tác động bằng cách so sánh kết quả của hiện trạng với kết quả saukhi thực hiện giải pháp thay thế bằng việc tuân theo quy trình nghiên cứu thích hợp.Cần vận dụng tư duy phê phán tác động cùng với việc nghiên cứu khi lựa chọn biệnpháp tác động
Với NCKHSPƯD, giáo viên sẽ lĩnh hội các kỹ năng mới về tìm hiểu thôngtin, giải quyết vấn đề, nhìn lại quá trình, giao tiếp và hợp tác Trong quá trìnhNCKHSPƯD, nhà giáo dục nghiên cứu khả năng học tập của học sinh trong mốiliên hệ với phương pháp dạy học, qua đó giúp họ hiểu rõ hơn về phương pháp sưphạm của mình và theo dõi quá trình tiến bộ của HS Đây là cách tốt nhất để xácđịnh và điều tra những vấn đề giáo dục tại chính nơi vấn đề đó xuất hiện: tại lớphọc và trường học Và cũng chính những người đang hoạt động trong môi trường
đó tham gia vào các hoạt động nghiên cứu, các phát hiện sẽ được ứng dụng ngaylập tức và vấn đề sẽ được giải quyết nhanh hơn
NCKHSPƯD không chỉ còn là hoạt động nghiên cứu của các nhà khoa học
mà trở thành hoạt động thường xuyên của GV ở trường THCS Nó giúp mỗi giáoviên phát triển bản thân để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc, cụ thể:
- Phát triển tư duy của GV một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề về giáodục THCS để hướng tới sự phát triển của trường học THCS
- Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên mônmột cách chính xác
Trang 17- Khuyến khích GV nhìn lại quá trình và tự đánh giá lại kết quả thực hiện các hoạtđộng giáo dục ở trường THCS.
- Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục ở trườngTHCS
Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của GV GV tiến hành NCKHSPƯD
sẽ tiếp nhận chương trình, phương pháp dạy học mới một cách sáng tạo có sự phê phán mộtcách tích cực GV tham gia NCKHSPƯD có thể làm cho bài giảng của mình hiệu quả
Để phát triển khả năng NCKHSP ứng dụng, GV cần:
- Chủ động tìm hiểu, nghiên cứu sâu về các phương pháp NCKH;
- Nhạy cảm với các vấn đề thực tiễn;
- Đề xuất cải tiến, thay đổi những vấn đề thực tiễn
- Nghiên cứu, tìm hiểu về những xu hướng mới, cách thức mới áp dụng vào thưc tiễn
- Chủ động hợp tác, phối hợp với đồng nghiệp trong NCKH
NCKHSP ứng dụng là một quy trình đơn giản, chặt chẽ mang tính khoa học,tính ứng dụng cao, gắn với thực tiễn, mang lại hiệu quả tức thì có thể sử dụng phùhợp với mọi đốitượng GV CBQL giáo dục ở các điều kiện thực tế khác nhau Kếtquả nghiên cứu mangtính khách quan Giá trị của NCKHSPUD là GV tự giải quyếtcác vấn đề khó khăn trongviệc dạy học giáo dục Những kinh nghiệm được rút ra tNCKHSPUD là những bài học tốt cho G ở các địa phương khác học tập, áp dụng.Đối với NCKHSPUD kết thúc một nghiên cứu này là khởi đầu của nghiên cứu tiếptheo, điều này giúp cho GV/CBQL không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn
* Tham gia tích cực, đa dạng các hoạt động xã hội và chính trị - xã hội
Hoạt động chính trị – xã hội là những hoạt động có nội dung liên quan đếnviệc xây dựng và bảo vệ nhà nước, chế độ chính trị, trật tự an ninh xã hội; là nhữnghoạt động trong các tổ chức chính trị, đoàn thể quần chúng và hoạt động nhân đạo,bảo vệ môi trường sống của con người Hoạt động chính trị – xã hội là hoạt độngcủa các cá nhân, cộng đồng, tổ chức khác nhau trong xã hội nhằm làm thay đổi cácquan hệ chính trị – xã hội, thúc đẩy xã hội phát triển
Tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội của giáo viên THCS nhằm giúp
Trang 18giáo viên THCS hiểu được vai trò, nội dung, hình thức hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở Việt Nam và vai trò của giáo viên khi tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; nội dung, hình thức tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội của giáo viên THCS.
Vai trò của giáo viên THCS trong tham gia các hoạt động chính trị, xã hộigồm:
- Là người trực tiếp tham gia, thực hiện vận động các thành viên trong đơn vị phốihợp với các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật và Nhà nước tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinhtế- xã hội của đất nước
- Là các tuyên truyền viên tích cực vận động mọi người tham gia vào các hoạtđộng chính trị- xã hội ở địa phương
- Học tập nâng cao hiểu biết về mọi mặt, góp phần xây dựng củng cố các tổ chứcchính trị- xã hội vững mạnh
- Hướng dẫn, giúp đỡ, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp và chính đáng của đồngnghiệp khi tham gia các hoạt động chính trị, xã hội
- Đoàn kết, giúp nhau trong công tác, học tập, lao động, tổ chức cuộc sống gia đình
ấm no, hạnh phúc, tiến bộ, bình đẳng
- Dân chủ, bàn bạc công việc, góp ý đề đạt nguyện vọng, ứng cử, đề cử vào các cơquan lãnh đạo của các tổ chức chính trị, xã hội
Khi tham gia các hoạt động chính trị - xã hội, giúp giáo viên THCS:
- Giúp giáo viên có sơ hội bộc lộ những năng khiếu, sở trường cá nhân, qua đó,góp phần rèn luyện, phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân
- Giúp giáo viên hình thành và phát triển tình cảm, thái độ, niềm tin trong sáng, rènluyện năng lực giao tiếp, ứng xử, năng lực tổ chức quản lí và năng lực hợp tác vớimọi người
- Biết yêu thương, quan tâm và chia sẻ hợp tác với mọi người, có trách nhiệm vớitập thể và cộng đồng, từ đó rèn luyện ý chí, bản lĩnh và các phẩm chất cần thiết củamột nhà giáo
Giáo viên có sự phát huy vai trò của mình trong tham gia các hoạt động chínhtrị, xã hội:
Trang 19- Đi đầu, gương mẫu trong việc tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.
- Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động chính trị, xã hội của nhà trường
- Thường xuyên quan tâm các hoạt động chính trị, xã hội ở địa phương để nắm bắt thông tin kịp thời, hưởng ứng tham gia
- Là cầu nối giữa nhà trường và địa phương trong triển khai các hoạt động chínhtrị, xã hội đến phụ huynh và các lực lượng giáo dục khác
- Các mức độ phát triển năng lực thích ứng nghề của giáo viên THCS
+ Mức 1: Năng lực thích ứng nghề ở mức độ dưới trung bình
Ở mức độ này, những biểu hiện trong các tiêu chí đánh giá nội dung phát triểnnăng lực thích ứng nghề của giáo viên không được thể hiện rõ rệt, không thườngxuyên, chỉ đôi khi được thể hiện trong những tình huống nhất định Giáo viên chưatích cực trong học tập và rèn luyện nghề, sự thiếu linh hoạt và thụ động trong cáchoàn cảnh thích ứng
+ Mức 2: Năng lực thích ứng nghề ở mức độ trung bình
Giáo viên có những biểu hiện của năng lực thích ứng ở mức độ trung bình,nhưng chưa tích cực, chưa hiệu quả, có thể thích nghi và làm quen với môi trườnghọc tập và rèn luyện nghề nghiệp, song kết quả chỉ ở mức bình thường, chưa có sựnhạy cảm, sự thay đổi kịp thời để đáp ứng những yêu cầu của hoạt động
Bảng 1 Thực trạng NLTƯ với việc tự học, tự nghiên cứu và hoàn thiện nhân