Trường Đại học Ngoại thương Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế **** BÀI THỰC HÀNH MARKETING QUỐC TẾ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG VÀ THIẾT KẾ PHỤ LỤC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU VẢI THIỀU CỦA CÔNG TY VEGETEXCO VIETNAM L[.]
Trang 1Trường Đại học Ngoại thương Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
****
BÀI THỰC HÀNH MARKETING QUỐC TẾ
LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG VÀ THIẾT KẾ PHỤ LỤC SẢN PHẨM XUẤT KHẨU VẢI THIỀU CỦA CÔNG TY
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 3
Chương 1 Tiềm lực xuất khẩu của doanh nghiệp và sản phẩm 5
1 Tiềm lực xuất khẩu của công ty Vegetexco 5
1.1 Sự hình thành và phát triển của Vegetexco Việt Nam 5
1.2 Hoạt động xuất khẩu của Vegetexco Việt Nam 5
2 Tiềm lực xuất khẩu của vải thiều 6
2.1 Khả năng cung cấp 6
2.2 Khả năng tiêu thụ quốc tế 8
Chương 2 Rà soát thị trường và xác định thị trường mục tiêu 9
1 Các tiêu chí rà soát thị trường 9
1.1 Thị trường châu Á 9
1.2 Tình hình chính trị 9
1.3 Quy mô thị trường 9
1.4 Nguồn cung nội địa 9
2 Xác định thị trường mục tiêu 10
Chương 3 Phụ lục của điểu khoản sản phẩm 11
1 Tiêu chí chất lượng 11
1.1 Nguồn gốc xuất xứ 11
1.2 Đặc tính sản phẩm 11
2 Tiêu chí sản xuất 12
2.1 Quy định đóng gói 12
2.2 Quy định ghi nhãn mác 13
2.3 Quy định MRLs (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật) 14
2.4 Quy định chiếu xạ trước khi xuất khẩu 17
2.5 Quy định xử lý lạnh vải thiều 17
Kết luận 19
PHỤ LỤC 20
Phụ lục 1: Giải thích các tiêu chí rà soát thị trường 20
Trang 3Phụ lục 2: Giải thích các tiêu chí xác định thị trường mục tiêu 25
Danh mục các tài liệu tham khảo 28
3
Trang 4L i m đ u ời mở đầu ở đầu ầu
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa với những ưu đãi về khí hậu và thổnhưỡng hết sức thích hợp cho việc gieo cấy, trồng trọt Chúng ta tự hào là mộttrong những đất nước có các loại hoa quả nhiệt đới phong phú, đa dạng vào loạibậc nhất trên thế giới
Đã từ lâu, vải được coi là một loại cây ăn quả có chất lượng cao và mang lạihiệu quả kinh tế Đặc biệt, loại vải thiều được trồng nhiều ở vùng Lục Ngạn củatỉnh Bắc Giang, hay ở Thanh Hà của tình Hải Dương đã nổi tiếng là một đặc sản
có giá trị dinh dưỡng và giá trị xuất khẩu cao Quả vải tươi và các sản phẩm chếbiến từ vải tươi như vải đóng hộp, vải sấy,… được tiêu thụ rộng rãi trong nước vàquốc tế, kể cả những thị trường khó tính nhất
Nhận thấy giá trị và tiềm năng của quả vải thiều, công ty Vegetexco ViệtNam là một trong những đơn vị phân phối, cung cấp vải thiều cho thị trường nộiđịa và quốc tế, đã và đang không ngừng phát triển thương hiệu vải thiều ViệtNam, đưa trái vải thiều thâm nhập vào nhiều quốc gia trên thế giới và tìm kiếmnhững thị trường tiêu thụ tiềm năng cho loại quả này
Xuất phát từ tình hình đó, đề tài “Lựa chọn thị trườngvà thiết kế phụ lục
sản phẩm xuất khẩu vải thiều của công ty Vegetexco Việt Nam” được lựa chọn
nhằm giúp công ty lựa chọn những thị trường phù hợp, tạo đà cho sự mở rộng vàphát triển
Bài thực hàng gồm 3 phần:
Chương 1: Tiềm lực xuất khẩu của vải thiều và công ty Vegetexco VN
Chương 2: Rà soát thị trường và tìm kiếm thị trường mục tiêu
Chương 3: Điều khoản sản phẩm xuất khẩu
Trang 5Chúng em xin chân thành cảm ơn PGS TS Nguyễn Thanh Bình đã hỗ trợchúng em thực hiện đề tài này Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm em vẫn cònnhiều sai sót, mong cô bổ sung và góp ý để chúng em có thể hoàn thiện đề tài tốthơn Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
4
Trang 6Chương 1.Tiềm lực xuất khẩu của doanh nghiệp và sản phẩm
1 Tiềm lực xuất khẩu của công ty Vegetexco
1.1 Sự hình thành và phát triển của Vegetexco Việt Nam
Tổng công ty rau quả, nông sản – Vegetexco Vietnam (Vietnam NationalVegetable, Fruit & Agricultural Product Corporation) được thành lập từ năm
2003, là doanh nghiệp hàng đầu chuyên về xuất khẩu, chế biến và kinh doanhxuất, nhập khẩu rau, quả, nông sản
Công ty có 6 công ty con, 20 công ty liên kết, 5 công ty liên doanh và 2 chinhánh, văn phòng đại diện trong và ngoài nước Hiện nay Vegetexco có 22 nhàmáy chế biến rau quả, 12 nhà máy sản xuất đồ hộp, 5 nhà máy đông lạnh, cácnông trường chuyên canh và xưởng thủ công chế biến rau quả tại các tỉnh
Đối với các sản phẩm trái cây tươi xuất khẩu mang tính chất đặc sản như vảithiều, Vegetexco đã ký kết các hợp đồng thu mua lâu dài cũng như liên kết vớiHiệp hội sản xuất và tiêu thụ vải thiều Thanh Hà (Hải Dương) để đảm bảo vải cóchất lượng đồng đêu, đạt các tiêu chuẩn xuất khẩu cũng như đảm bảo lượng cung
ôn định cho hoạt động tiêu thụ trong nước và xuất khẩu qua các năm
1.2 Hoạt động xuất khẩu của Vegetexco Việt Nam
Các mặt hàng xuất khẩu của Vegetexco gồm:
- Rau quả tươi: vải thiều, thanh long, chuối, măng cụt,… và các loại rau nhưhành tây, cà rốt, cải bắp,…
- Rau quả chế biến: vải hộp, vải sấy, chuối sấy, chôm chôm hộp,… và nướctrái cây đóng hộp, đông lạnh, cô đặc
- Nông sản gia vị: hạt điều cà phê, tiêu, đậu phộng, đậu nành,…
Các sản phẩm của Vegetexco đã có mặt ở 58 quốc gia khác nhau, các thịtrường xuất khẩu chủ yêu của Vegetexco là Nga, Đức, Pháp, Hà Lan, Thụy Sĩ,
Trang 7Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc,…Tổng kim ngạch xuất khẩu củaVegetexco năm 2014 là 12.801.215,7 USD.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu của công ty Vegetexco giai đoạn 2011-2014
Trên thế giới hiện nay có trên 20 nước trồng vải, trong đó các nước châu Á
có diện tích và sản lượng lớn nhất, chiếm khoảng 95% tổng sản lượng vải thế giới,trong đó Trung Quốc và Ấn Độ lần lượt chiếm khoảng 57% và 24% Sản lượngcủa Việt Nam chiếm khoảng 6% và đứng vị trí thứ 3 về sản xuất, đạt 156000 tấn
1
Nguồn: Nguyễn Hoàng Hải (2014), Phần tích tình hình xuất khẩu của công ty cổ phần xuất nhập khẩu rau quả Vegetexco, Luận văn tốt nghiệp, Trường Đại học Công nghệ TP HCM, Thành phố Hồ Chí Minh
6
Trang 8Bảng 2: Sản lượng vải năm 2014 của các quốc gia trên thế giới 2
Trang 92.2 Khả năng tiêu thụ quốc tế
Vải thiều là loại quả đặc sản có giá trị kinh tế cao Chất lượng của vải thiềukhông chỉ phụ thuộc vào kỹ thuật trồng, chăm sóc mà còn phụ thuộc vào điều kiện
tự nhiên như đất đai, khí hậu,… Do nguồn cung ứng là từ thu mua từ nông trạitrồng vải, vì thế tiềm năng xuất khẩu và tiêu thụ quốc tế của vải thiều của mộtdoanh nghiệp sẽ là tiềm năng xuất khẩu, tiêu thụ quốc tế của vải thiều nói chung.Vải thiều được trồng chủ yếu ở các huyện Lục Ngạn, Lục Nam và Tân Yên,trong đó vải thiều Lục Ngạn đã được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp giấy chứngnhận đăng kí bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa năm 2005, văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa
lý năm 2008 và được đăng ký bảo hộ sản phẩm tại 05 nước là Hàn Quốc, TrungQuốc, Lào, Campuchia và Đài Loan Vải sớm Tân yên cũng đã được cấp giấy
3 Nguồn: Vải thiều Việt Nam vươn ra xuất khẩu, 11/08/2015, Cổng thông tin điện tử Bộ tài chính, Cục Quản
lý giá
8
Trang 10chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa cho thương hiện “Vải sớm PhHòa”.
Năm 2015, 88.000 tấn vải thiểu ra thị trường quốc tế, và lần đầu tiên thâmnhập được các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Pháp, Anh, Nhật Bản,…Ngoài ra, các sản phẩm chế biến từ vải thiều như vải lon, nước ép vải, vải sấy,…tiếp tục được xuất khẩu ra các nước
Thị trường xuất khẩu vải chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc Theo thống
kê của Bộ Công Thương, khối lượng vải thiều tươi được xuất khẩu qua các cửakhẩu thuộc Lào Cai, Lạng Sơn và Hà Giang tính đến hết ngày 02 tháng 07 năm
2014 là 69300 tấn với trị giá là 44 triệu USD, trong đó qua các cửa khẩu thuộctình Lào Cai là 31000 tấn, tỉnh Lạng Sơn là 36100 tấn và tỉnh Hà Giang là 2200tấn
Trang 11Chương 2.Rà soát thị trường và xác định thị trường mục tiêu
1 Các tiêu chí rà soát thị trường
1.1 Thị trường châu Á
Từ hơn 200 quốc gia và vũng lãnh thổ, loại trừ được hơn 150 quốc gia, chọn
ra được 45 quốc gia và vũng lãnh thổ thuộc châu Á, trừ Việt Nam, 5 quốc gia vàvùng lãnh thổ Vegetexco đã xuất khẩu vải thiều tươi, bao gồm Trung Quốc,Macao, Hong Kong, Lào, Campuchia Do đó loại được 5 thị trường, chọn được 45thị trường
1.2 Tình hình chính trị
Sau khi sửa dụng tiêu chí tình hình chính trị, loại được 31 thị trường, chọnđược 14 thị trường
1.3 Quy mô thị trường
Sau khi sử dụng tiêu chí tình hình chính trị, loại bỏ được 8 thị trường, chọn
ra được 6 thị trường
1.4 Nguồn cung nội địa
Ta xác định được 3 thị trường tiềm năng: Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc
10
Trang 13Chương 3.Phụ lục của điểu khoản sản phẩm
1 Tiêu chí chất lượng
1.1 Nguồn gốc xuất xứ
Có nguồn gốc 100% từ nơi sản xuất, được cấp giấy chứng nhận xuất xứ củanước xuất khẩu Tất cả các sản phẩm đều phải gắn nhãn mác về nước xuất xứ, cóthể sử dụng tên vùng trồng, không được sử dụng tên nhà sản xuất, có ghi bằng cótiếng Nhật
1.2 Đặc tính sản phẩm
Sản phẩm phải nguyên vẹn, sạch sẽ và lành lặn, (gần như) không bị sâu hại(Aleurocanthu woglumi), hư hỏng, vỏ ướt bất thường, bên trong bị nâu thối vàtrong tình trạng chịu được vận chuyển và bốc xếp Quả vải đã phát triển đầy đủ vàtrưởng thành để chịu được vận chuyển và đảm bảo giữ được tình trạng tốt khi đếnnơi
Quả vải được xếp loại theo ba tiêu chuẩn về chất lượng:
“Loại hảo hạng” là những sản phẩm với chất lượng tốt nhất Vải thuộc loạinày phải có hình dáng và màu sắc điển hình của giống hay chủng loại Ngoài ra,quả vải phải không có khuyết tật, trừ những vết trầy sát rất nhẹ trên bề mặt vàkhông ảnh hưởng đến hình thái chung của sản phẩm, đến chất lượng, đến việc duytrì chất lượng và cách trình bày trong bao bì sản phẩm
“Vải loại I” có chất lượng tốt và chỉ có những khuyết tật rất nhỏ (khuyết tật
về hình dáng, màu sắc hay ở vỏ nhưng tổng diện tích không quá 0,25cm2)
“Vải loại II” là loại vải đáp ứng những yêu cầu tối thiểu để nhập khẩu vàothị trường Nhật Bản nhưng không đủ điều kiện để chất lượng cao hơn như loại Ihay loại Hảo hạng Vải loại II có thể có những khuyết tật ví dụ như ở vỏ nhưngtổng diện tích không quá 0,5cm2
12
Trang 14Theo tiêu chuẩn của CODEX đối với vải quả, kích cỡ được xác định bởi đườngkính lớn nhất của quả
- Kích thước tối thiểu cho vải loại “Hảo hạng” là 33mm
- Kích thước tối thiểu cho loại I và II là 20mm
- Cho phép chênh lệch kích cỡ tối đa là 10mm giữa các quả trong mỗi gói.Mức độ cho phép về kích thước: 10% số quả hoặc trọng lượng quả ở tất cả cácloại không đạt kích thước tối thiểu miễn là đường kính không dưới 15mm ở tất cảcác loại và/hoặc chênh lệch kích thước tối đa là 10mm Số liệu về kích thướcthường sử dụng đơn vị mm Màu sắc quả vải có thể khác nhau từ hồng đến đỏtrong trường hợp vải không xử lý hoặc xử lý chiếu xạ; từ vàng nhạt đến hồng đốivới loại vải đã khử trùng với SO2
2 Tiêu chí sản xuất
2.1 Quy định đóng gói
Thường là đóng gói trong hộp với trọng lượng từ 2 đến 2,5kg phù hợp với
Bộ luật Quốc tế thự hành về Đóng gói và Vận chuyển Trái Cây và Rau quả tươi(CAC / RCP 44 – 1995) Có thể sử dụng các hộp có kích thước lớn hơn và đảmbảo việc kiểm tra bao bì như mong muốn với khách hàng Bao bì được sử dụng cóthể là giấy, các tông, được in ấn bằng mực không phai, không độc hại
Vải trong mỗi bao gói phải đồng bộ và chỉ chứa những quả có cùng nguồngốc, giống hay chủng loại, chất lượng, kích thước và màu sắc Phần vải quả nhìnthấy phải đại diện cho toàn bộ quả vải bên trong bao bì
Các hộp chứa phải đạt chất lượng, vệ sinh, thông gió và bền chắc để đảmcho quá trình bốc xếp, vận chuyển và bảo quản vải quả Quá trình đóng gói phảiđược giám sát bởi NPPO của Việt Nam và được diễn ra tách biệt với các sảnphẩm khác, bao bì phải được khử trùng
Trang 15Nếu vải được xếp riêng lẻ vào từng thùng hàng thì phải được cắt cuỗng vàchiều dài tối đa của cuỗng không quá 2mm so với đỉnh của quả vải Vải loại hảohạng bắt buộc phải được xếp riêng lẻ Nếu vải được xếp theo bó, có thể có các lávải tươi nhưng với số lượng nhất định; trong bó phải có ít nhất 3 cành to và đượcbuộc cố định, chiều dài của phần cành được bó không được quá 15cm.
2.2 Quy định ghi nhãn mác
Phải được ghi bằng tiếng Nhật theo tiêu chuẩn MHLW, và gồm các thôngtin sau:
Quốc gia xuất xứ
Tên của nhà nhập khẩu
Thành phần (theo thứ tự giảm dần phầm trăm trọng lương)
Phụ gia thực phẩm (theo thứ tự giảm dần xếp thành một cột riêng biệt vớicác phần khác)
Loại vải: (hảo hạng, Loại I, Loại II)
Khối lượng tịnh, khối lượng cả bì
Thời hạn sử dụng: sử dụng các cụm từ như “Sử dụng tốt nhất trước ngày”hoặc “Thời hạn tiêu thụ là …”
Hướng dẫn về cất giữ, lưu trữ sản phẩm
Nhãn hàng hóa phải được sử dụng cỡ chữ nhỏ nhất là 8, được viết ở nơi dễnhìn, được viết ít nhất ở 2 mặt nằm cạnh nhau
Đối với Thành phần, đơn vị sản xuất cung cấp các thông tin về giá trị dinhdưỡng của sản phẩm trên một đơn vị sản phẩm trong diện tích nhỏ hơn 30 cm² (cóthể có hoặc không), gồm các thông tin sau:
Calo (kilo calo)
14
Trang 16 Đường / Cacbohydrate (gram)
Natri (miligram hoặc gram trong trường hợp trên 1000mg)
2.3 Quy định MRLs (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật)
Quy định của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội về dư lượng thuốc bảo
về thực vật MRLs trong quả vải tươi như sau:
Bảng 3: Quy đình về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đối với vải tươi của Nhật Bản 4
Không ghi trong danh sách chất hóa học
2 Azisphos-methyl
Uniform Limit:
Trang 179 EPN
Uniform Limit:
Trang 18sách chất hóa học
24 Prothiofos
Uniform Limit:
0.01
25 Triazophos
Uniform Limit:
0.01
Carbamates
1 Aldicarb và Aldoxycarb
Uniform Limit:
0.01
Limit:
0.01
Trang 198 Methiocarb 0.05
9 Thiodicarb va Methomyl 1.00
10 Oxamyl
Uniform Limit:
0.01
0.01
Không ghi trong danh sách chất hóa học
Trang 201 Abamectin
Uniform Limit: 0.01
4 Amitraz
Uniform Limit: 0.01
5
Carbendazim, Thiophanate, Thiophanate-methyl va
Trang 2113 Formetanate Hydrochloride
Uniform Limit: 0.01
15 Metalaxyl va Mefenoxam
Uniform Limit: 0.01
Trang 2222 Triadimenfon 0.20
2.4 Quy định chiếu xạ trước khi xuất khẩu
Để bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn của Nhật Bản liều tia chiếu khôngđược vượt quá 1 KGy (10kGy) Quá trình xử lý chiếu xạ phải được thực hiện tạiViệt Nam tại các cơ sở chiếu xạ đã được đăng ký và được Cục Bảo vệ thực vậtcấp phép và kiểm tra định kỳ hàng năm nhằm đảm bảo các cơ sở này được trang
bị phù hợp với việc thực hiện xử lýchiếu xạ theo đúng quy định đã đề ra
Trái cây phải được đóng gói trong các hộp các-tông ngăn được sinh vật cóhại thâm nhập Các hộp này không được mở để sinh vật hại có thể xâm nhập vàođược Nếu cần phải mở các hộp này để kiểm tra thì cần phải phủ tấm lưới có mắtkhông quá 1,6mm Các hộp các-tông phải được niêm phong với các dấu niêmphong dễ nhận thấy nếu trước đó hộp đã được mở
2.5 Quy định xử lý lạnh vải thiều
Vải thiều phải được bảo quản theo công nghệ CAS của Nhật Bản
CAS (Cells Alive System) là công nghệ làm lạnh nhanh với tiêu chí “FreshCAS”, hoạt động dựa trên sự kết hợp quá trình lạnh đông nhanh (-30 đến -600 ºC)
và dao động từ trường (50Hz đến 5MHz), làm cho nước trong tế bào sống đóngbăng ở chỉ một số rất ít phân tử, không phá vỡ cấu trúc tế bào và không làm biếntính các hợp chất sinh học (như protid, vitamin), giúp giữ được cấu trúc mô – tếbào, màu sắc, hương vị và chất lượng sản phẩm tươi nguyên như vừa mới thuhoạch
Trang 24K t lu n ết luận ận
Qua bài thực hành, nhóm đã xác định được thị trường xuất khẩu mục tiêucho sản phẩm vải thiều của Công ty Vegetexco Việt Nam là Nhật Bản, đồng thờixây dựng nội dung phụ lục cho sản phẩm này phù hợp với thị trường B2b
Cả nhóm đã ý thức được tầm quan trọng của khâu rà soát thị trường và tìmkiếm thị trường mục tiêu, góp phần quan trọng vào các dự án thương mại quốc tếcủa doanh nghiệp, quyết định sự phát triển của công ty trên thị trường quốc tế, tạo
sự cạnh tranh sâu rộng trong ngành
Từ đó, cũng thấy được lợi thế, tiềm năng cũng như thách của quả vải thiềunói chung và nông sản Việt Nam nói riêng trên thị trường quốc tế Cần có sự đâu
tư kĩ lưỡng, có hệ thống, theo hướng tiêu chuẩn hóa quốc tế, thì các sản phẩm củaViệt Nam mới có thể thâm nhập sâu rộng vào các quốc gia, kể cả những quốc gia
có hàng rào bảo hộ và kỹ thuật khó tính nhất, góp phần vào sự phát triển của đấtnước