TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ BÀI TẬP NHÓM Đề bài Lập phương án kinh doanh xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản Lớp chuyên ngành QTKD quốc tế 59C Lớp Nghiệp vụ ngo[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ
Lê Thị Thu Minh: 11173096
Hà Nội, 2020
MỤC LỤC
Trang 2Mục lục
I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 4
1 Giới thiệu về công ty: 4
1.1 Giới thiệu: 4
1.2 Phân tích môi trường nội bộ: 6
2 Sản phẩm: 9
2.1 Giới thiệu sản phẩm: 9
2.2 Khả năng cung cấp: 11
2.3 Tình hình thị trường: 12
II THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN: 14
1 Kinh tế: 14
2 Văn hóa: 16
3 Chính trị - pháp luật: 16
4 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành : 17
5 Phân tích SWOT: 18
III HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC STP: 20
1 Phân đoạn thị trường 20
2 Đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu: 21
a.Lựa chọn thị trường mục tiêu: 21
b Tình hình thị trường: 23
3 Dự đoán nhu cầu thị trường: 24
4 Tính dung lượng thị trường: 25
IV LẬP PHƯƠNG ÁN KINH DOANH SẢN PHẨM 27
1 Xác định thị phần doanh nghiệp hướng tới: 27
1.1 Khái quát tình hình sản xuất trái vải trên thế giới 27
1.2 Một số thị trường chính và tiềm năng của Việt Nam 28
2 Phương thức thâm nhập thị trường 29
2.1 Lựa chọn phương thức: Xuất khẩu gián tiếp 29
Trang 32.2 Lợi ích 29
2.3 Trường hợp áp dụng 29
2.4 Hình thức tiến hành 30
3 Chiến lược Marketing sản phẩm : 30
3.1 Chiến lược sản phẩm: 30
3.2 Chiến lược giá: 31
3.1 Chiến lược phân phối: 33
3.2 Chiến lược xúc tiến bán hàng: 35
4 Tổ chức thực hiện và ước tính chi phí thực hiện 36
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
1.Giới thiệu về công ty:
1.1 Giới thiệu:
1) Tên công ty: HapiFarm Vietnam Co., Ltd
2) Loại hình kinh doanh: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
3) Vốn điều lệ: 25 tỉ VNĐ
4) Đại diện công ty:
CEO: Ông Trần Ngọc Minh
VP : Ông Johnathan Phùng
COO: Bà Đào Ngọc Linh
5) Trụ sở chính: 439 Trần Hưng Đạo, Tp Đà Nẵng, Việt Nam
Nghiên cứu chuyển giao công nghệ và đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành về sản xuất, chế biến rau quả, nông, lâm sản
Cung cấp dịch vụ tư vấn đầu tư phát triển sản xuất, chế biến rau quả, nông, lâm sản
Kinh doanh tài chính, tham gia thị trường chứng khoán
Sản xuất kinh doanh các lĩnh vực khác: giao nhận, kho cảng, vận tải và đại lý vận tải; kinh doanh bất động sản, xây lắp công nghiệp và dân dụng; khách sạn, văn phòng cho thuê
Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, tiếp nhận
và thực hiện các dự án hỗ trợ đầu tư phát triển để phát triển kinh doanh của Tổng công ty
9) Slogan: Eat Clean And Green Eat Organic
10) Tầm nhìn chiến lược: Chúng tôi phấn đấu để xây dựng và phát triển HapiFarm Vietnam thành doanh nghiệp hàng đầu trong ngành sản xuất, chế biến và cung ứng các sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ tương ứng Chúng
Trang 5tôi hướng tới mục tiêu phát triển bền vững thông qua việc cung cấp hàng hóachất lượng cao và dịch vụ chuyên nghiệp cho khách hàng trên toàn thế giới.11) Sứ mệnh: HapiFarm Vietnam tin rằng trách nhiệm hàng đầu của mình
là đảm bảo sự an toàn và thuận tiện của người sử dụng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, giữ gìn và bảo vệ môi trường thông qua việc sử dụng hợp lýcác nguồn lực, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại, không ngừng nâng caonăng lực sản xuất và khả năng cung ứng dịch vụ, xây dựng và duy trì mối quan hệ gắn bó hợp tác lâu dài với các đối tác, chia sẻ quan hệ bình đẳng, các bên cùng có lợi
12) Giá trị cốt lõi:
Vì sức khỏe cộng đồng: HapiFarm Vietnam cam kết đem tới sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ tương ứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nguyên liệu đảm bảo organic, an toàn, dinh dưỡng, qui trình sản xuất tuântheo đúng qui định
Hoàn toàn thuần chay: HapiFarm Vietnam cam kết không sử dụng các hóa chất độc hại cho người tiêu dùng hay ảnh hưởng xấu đến môi trường
Khách hàng là trên hết: HapiFarm Vietnam luôn cố gắng đem tới cho khách hàng sự phục vụ tận tâm, chu đáo và đẳng cấp nhất với phương châm: “Nụ cười hài lòng của thực khách là thành công của một ngày làm việc chúng tôi”
Chuyên nghiệp sáng tạo: HapiFarm Vietnam cố gắng phát triển kỹ thuật,
áp dụng công nghệ cao để cho ra đời những sản phẩm đảm bảo chất lượng, đem tới nguồn dinh dưỡng tối đa tới tay người khách hàng cuối cùng
Thích ứng nhanh: HapiFarm Vietnam quan niệm “ Thích ứng nhanh đem đến sức mạng cạnh tranh”
Hướng tới chất lượng: Luôn hướng tới chất lượng trong từng sản phẩm
và dịch vụ
Chuyên nghiệp hiệu quả: Đội ngũ chuyên nghiệp với khả năng thực hiện thành thạo các nghiệp vụ cung ứng, mang lại sự hài lòng cho khách hàng
và người sử dụng
Hợp tác thành công: Đề cao tinh thần tôn trọng, hợp tác với đồng nghiệp
vì mục tiêu phát triển chung Luôn coi trọng và giữ chữ tín trong quan hệ với các đối tác trên cơ sở cùng có lợi
Phát triển bền vững: Ưu tiên và đánh giá cao mọi nỗ lực, đóng góp vì mục tiêu phát triển bền vững Tổ chức xây dựng, tập trung đầu tư phát triển vùng nguyên liệu rau quả, nông sản; đầu tư năng lực sản xuất và năng lực giám sát chất lượng hàng hóa của các nhà máy chế biến, tăng cường năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản
Trang 6lý; tăng qui mô doanh số, thị phần thương mại, dịch vụ; tăng tỉ suất lợi nhuận trên vốn; đảm bảo việc làm và thu nhập cho người lao động trong đơn vị.
Ý nghĩa logo: Logo được HapiFarm Vietnam sáng tạo với hình ảnh mầm câynhú lên từ đất mẹ, tận hưởng trọn vẹn ánh nắng mặt trời Qua đó, thể hiện thông điệp cũng như lời hứa mà HapiFarm mang tới khách hàng: Luôn đem đến những sản phẩm tươi, sạch và organic nhất (Eat Clean And Green Eat Organic)
1.2 Phân tích môi trường nội bộ:
a Yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật:
Lực lượng sản xuất chủ yếu thời gian qua của HapiFarm Vietnam là 19 nhà máy,gồm 12 nhà máy sản xuất đồ hộp và 7 nhà máy đông lạnh Ngoài ra, có một số
Trang 7xưởng thủ công chế biến rau quả, gia vị sấy muối quy mô nhỏ ở các tỉnh Gần đây,HapiFarm Vietnam có 2 nhà máy liên doanh với nước ngoài là: Nhà máy chế biến
và đóng gói nước dừa Cocofresh liên doanh với công ty Hàn Quốc và Nhà máy sảnxuất bao bì hộp bìa, hộp giấy, hộp sắt Melon
Trong những năm gần đây, chất lượng và quy mô sản xuất của HapiFarm VietnamHapiFarm Vietnam được nâng lên rất nhiều vì đã có sự đầu tư và đổi mới một sốdây chuyền hiện đại, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng quy mô, năng lực sảnxuất Hiện tại, HapiFarm Vietnam đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO9001:2000 và hệ thống đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP
b Hoạt động tài chính:
Do thực hiện chính sách đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước theo môhình công ty mẹ, công ty con của Đảng và Nhà nước ta, HapiFarm Vietnam rauquả nông sản HapiFarm Vietnam đã thực hiện cổ phần hoá phần lớn các đơn vịthành viên của mình, một số công ty cổ phần đã đi vào hoạt động theo phương thứchạch toán độc lập Trong những năm qua, nguồn vốn của HapiFarm Vietnam nhìnchung đều có sự tăng trưởng
c Hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D):
HapiFarm Vietnam đã triển khai 533 đề tài nghiên cứu (trong đó có 43 đề tài cấpNhà nước, 277 đề tài cấp Bộ), xây dựng các tiêu chuẩn ngành, hệ thống quản lýchất lượng Công tác khoa học - kỹ thuật của HapiFarm Vietnam HapiFarmVietnam đã góp phần quan trọng trong việc thay đổi, nâng cao chất lượng, cơ cấugiống và sản phẩm rau quả, đa dạng hoá sản phẩm rau quả, thúc đẩy sự phát triểnsản xuất kinh doanh của HapiFarm Vietnam nói riêng và toàn ngành rau quả nóichung
Trang 8d Nguồn nhân lực:
Số lượng lao động của HapiFarm Vietnam, lao động trực tiếp chiếm 93% tổng sốlao động, lao động gián tiếp chỉ chiếm 7% tổng số lao động Như vậy, lao độnggián tiếp chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong cơ cấu lao động của HapiFarm Vietnam,điều này cho thấy bộ máy quản lý nhẹ nhàng và hoạt động khá hiệu quả Phần lớnđội ngũ cán bộ của HapiFarm Vietnam đã có trình độ Đại học trở lên
e Điểm mạnh, điểm yếu:
Điểm mạnh:
- Khí hậu đa dạng thích hợp cho việc trồng các loại cây ôn đới và nhiệtđới
- Lực lượng lao động trẻ, dồi dào, chi phí lao động thấp
- HapiFarm Vietnam là HapiFarm Vietnam lớn nhất trong lĩnh vực rau quả
ở Việt Nam
- Có cơ sở vật chất, dây chuyền sản xuất chế biến rau quả tốt
- Tạo uy tín tốt khi đem sản phẩm ra thị trường nước ngoài
Đầu vào ổn định với số lượng lớn
- Sản phẩm có thời hạn sử dụng lâu
- Chính phủ đang có nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu
- Thúc đẩy cải tiến kĩ thuật canh tác
- Vấn đề cung cấp thông tin cho người dân
- Nâng cấp cơ sở vật chất cho chế biến
- Khuyến khích liên doanh sản xuất và chế biến rau quả
- Có kinh nghiệm trong việc cung cấp nhiều loại sản phẩm quanh năm
- Nhiều sản phẩm rau quả chế biến được sản xuất trên dây chuyền côngnghệ hiện đại, chất lượng và kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm ngày một nângcao
Trang 9 Điểm yếu:
- Công nghệ trồng, thu hoạch, bảo quản và chế biến rau quả còn chưa thực
sự phát triển Hệ quả là chất lượng rau quả thấp, mẫu mã không đẹp, quycách không đồng đều, khối lượng nhiều, nhưng tỷ lệ hàng hóa còn thấp
- Nhận thức và thực tế về các vấn đề lưu kho còn kém
- Hầu hết các nhà máy chế biến đang hoạt động với công suất thấp
- Tỷ lệ hao hụt trong khâu thu hoạch và bảo quản vẫn còn cao, dẫn đến giáthành rau quả chế biến cao
- Nguồn cung nguyên liệu thô cho các nhà máy chế biến không ổn định
- Tổ chức liên kết trong sản xuất, kinh doanh rau quả chưa bảo đảm tạo rasức mạnh tổng hợp cũng như chưa bảo đảm mối liên hệ sản xuất giữa cácngành, các khâu trong chế biến rau quả
- Số lượng hàng xuất khẩu không ổn định với khối lượng lớn
- Quá nhiều khâu trung gian tham gia vào hệ thống phân phối
- Thông tin thị trường, kỹ năng marketing và xúc tiến thương mại nghèonàn
- Thị trường thế giới ít biết về các thương hiệu Việt Nam
- Chua hiểu biết nhiều về nhu cầu thị trường trong nước cũng như thịtrường nước ngoài
Trang 10Vải thiều tươi được hái thiều tươi được hái thu từng chùm, được vận chuyển vàbảo quản cẩn thận để giữ nguyên hình ảnh cũng như chất lượng tươi nguyên Do
đó giá cả khi xuất khẩu cũng cao hơn
Vải thiều tươi được xuất khẩu được xử lý, kiểm duyệt cực kỳ khắc khe Mỗi lô vảiđược chiếu xạ trong khoảng một giờ đồng hồ, trước khi dán nhãn niêm phong,
chuyển tới kho lạnh chờ xuất khẩu Sau khi hoàn thiện tất cả công đoạn, các thùng
vải sẽ được dán tem niêm phong, đưa vào phòng lạnh 2-4 độ C để kiểm soát hoàntoàn các loại côn trùng gây hại, giúp kéo dài thời gian bảo quản (đến 20 ngày)trong khi chờ lên đường xuất khẩu
b Vải ngâm đóng hộp:
Sản phẩm “Trái vải đóng hộp”, bởi lẽ không chỉ vải là loại trái cây ngon mà vảiđóng hộp (hay vải nước đường) còn tăng giá trị dinh dưỡng và vẫn giữ nguyênhương vị đặc trưng của vải tươi
1 lon vải gồm có:
Thành phần hóa học của trái vải ( hay rau quả nói chung ) bao gồm các chất hữu
cơ, vô cơ hình thành nên, gồm 2 thành phần cơ bản : đó là nước và chất khô
Trang 11Quả vải thiều sấy khô có vị ngọt sắc lịm của quả vải chín, có hương thơm của núirừng, có vị bùi của quả chín Tại Trung Quốc và nhiều nước trên thế giới, quả vảithiều sấy khô của Lục Ngạn rất được ưu tiên sử dụng nhưng ngay tại Việt Nam, rấtnhiều người dân chưa từng nếm thử sản phẩm này.
Trang 126.000 ha, sản lượng ước 45.000 tấn; diện tích vải thiều chính vụ diện tích hơn22.000 ha, sản lượng ước đạt 115.000 tấn.
Trong 28.000 ha vải, có 14.300 ha vải sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap; v80 hađược cấp chứng nhận GlobalGAP; duy trì vùng vải sản xuất theo tiêu chuẩn xuấtkhẩu vào Mỹ, EU là 218 ha
Năm 2020 là năm đầu tiên tỉnh Bắc Giang xây dựng vùng vải thiều xuất khẩu sangthị trường Nhật Bản Để hoàn thành mục tiêu này, ngay từ đầu vụ, UBND tỉnh BắcGiang đã ban hành Kế hoạch số 21/KH-UBND ngày 06/2/2020, giao nhiệm vụ chocác sở, ngành, UBND huyện Lục Ngạn để tổ chức thực hiện, bố trí kinh phí trên 1
tỷ đồng để hỗ trợ nông dân tham gia sản xuất
2.3 Tình hình thị trường:
• Trong nước:
Năm 2020, tỉnh Bắc Giang có trên 28.000 ha vải, sản lượng ước đạt hơn 160.000tấn, tăng 10.000 tấn so với năm 2019 Trong đó, vải sớm 6.000 ha, sản lượng45.000 tấn; vải chính vụ khoảng 115.000 tấn Thời gian thu hoạch vải chín sớm từngày 10/5 đến ngày 10/6; vải chính vụ thu hoạch từ ngày 10/6
Nếu mọi chuyện thuận lợi thì tiêu thụ quả vải hầu như không gặp khó khăn nào vànăm nay, lần đầu tiên quả vải thiều Bắc Giang sẽ hiện diện trên các kệ hàng tạiNhật Bản Tuy nhiên, dịch COVID-19 xảy ra khiến vùng vải thiều lớn nhất nướcphải tìm cách “thích nghi”
Từ năm 2016 đến nay, một số vùng trồng vải Hải Dương và Bắc Giang đã đượcTrung tâm kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu vùng I – Cục Bảo vệ thực vật cấp mã
số vùng trồng vải xuất khẩu đi Mỹ, Úc Tại các vùng trồng vải được cấp mã số, cán
bộ kiểm dịch thực vật, cán bộ nông nghiệp từ tỉnh đến cơ sở thường xuyên kiểm
Trang 13tra, giám sát, hướng dẫn thực hiện các quy định đảm bảo tiêu chuẩn xuất khẩu Mỹ
và Úc
Trước năm 2014, vải được xuất khẩu sang Trung Quốc và các nước ASEAN Hiệnnay ngoài xuất khẩu sang các thị trường Mỹ, Úc, EU (Pháp, Nga), Nhật Bản, nhiềuthị trường mới cũng được mở ra như Du-bai, Hà Lan, Thái Lan với kim ngạch xuấtkhẩu đạt hơn 90 triệu USD Tuy chiếm tỷ trọng không lớn, nhưng lượng xuất khẩuvào các thị trường mới đóng vai trò hết sức quan trọng bởi thương nhân thườnghướng vào các vùng vải được chứng nhận GlobalGAP và được cấp mã vùng, vảisạch, chất lượng tốt, giá cao
Theo thông tin từ Bộ Khoa học và công nghệ, 10 tấn vải thiều Lục Ngạn sẽ lênđường sang Nhật Bản vào thời gian tới Theo bộ CôngThương - Nếu được NhậtBản chấp nhận, năm sau Bộ Khoa học sẽ giúp bà con nông dân tiêu thụ vải ở thịtrường nước này
Đối với quả vải, Bộ đang đàm phán với Nhật Bản, bởi một loại quả của Việt Nammuốn vào được thị trường của một nước phát triển phải qua rất nhiều công đoạn,phải được họ chấp nhận
Việt Nam phải đưa sang Nhật Bản một vài sản phẩm mẫu để thí điểm, nếu NhậtBản chấp nhận và thấy có khả năng tiêu thụ thì lúc đó mới có thể ký hợp đồng Khi
đó, người nông dân ở khu vực trồng vải của Việt Nam sẽ phải tổ chức sản xuất lại,gieo trồng, chăm bón cây vải theo một quy trình, trước mắt là VietGAP, và về lâudài là tiêu chuẩn Global GAP quốc tế Lúc này quả vải mới có chất lượng đồngnhất, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 14Chỉ cần khắc phục được vấn đề bảo quản, vải thiều Việt Nam sẽ có nhiều thuận lợikhi đưa vào thị trường Nhật Bản Theo các chuyên gia, vải thiều được xem là mặthàng "độc", nhiều dinh dưỡng, có tiềm năng tiêu thụ ở những thị trường như NhậtBản Tuy nhiên, vải thiều rất khó bảo quản
Cạnh tranh với vải thiều Trung Quốc và vả thiều Việt Nam bị thương lái TrungQuốc mua lại xuất sang Nhật Bản Những năm trước, tại đây xảy ra tình trạngthương lái Trung Quốc núp dưới danh nghĩa khách du lịch, vào Việt Nam để thuamua vải thiều rồi về xuất khẩu
Hiện Bộ Khoa học cũng được phía Nhật Bản hỗ trợ một công nghệ bảo quản sơ bộ
để đảm bảo chất lượng các sản phẩm vải xuất khẩu sang Nhật Bản
II THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN:
1.Kinh tế:
Mức sống:
Nhật Bản là một trong những nền kinh tế phát triển nhất trên thế giới, dân số
khoảng 126 triệu người (2019), GDP bình quân đầu người là 39.287 USD/người (2018)
Các chính sách:
Năm 2018, Nhật Bản áp dụng chiến lược tăng trưởng kinh tế 21 điểm, trong đó
nhấn mạnh yếu tố năng suất lao động, ổn định nhu cầu nội địa, tập trung vào 6trọng tâm, gồm:
Phát triển năng lượng
Đẩy mạnh y tế, du lịch
Thúc đẩy phát triển khoa học kỹ thuật
Tạo thêm công ăn việc làm tại các địa phương
Bồi dưỡng nhân tài
Trang 15 Áp dụng thuế môi trường, còn gọi là “thuế xanh” đối với tất cả các doanhnghiệp
Thuế tiêu thụ tăng từ 5% đến 10% để bù đắp cho các khoản chi phúc lợi xãhội và tạo công ăn việc làm Chính sách này dự kiến sẽ tạo ra trên 1,2 triệucông ăn việc làm mới cho người lao động
Tăng cường đầu tư ra nước ngoài, đặc biệt là cơ sở hạ tầng
Nhật Bản tích cực ủng hộ hình thức đầu tư phối hợp đối tác công – tư (PPP)trong các dự án phát triển hạ tầng ở nước (ước tính hàng trăm tỷ USD từ 2011đến 2030), nhằm tạo điều kiện cho các tập đoàn có thêm công ăn việc làm, bánthiết bị máy móc ra bên ngoài và tránh được rủi ro trong xuất khẩu (do đồngYên lên cao)
Cơ sở hạ tầng:
Nhật Bản là một nên kinh tế phát triển ổn định và hoàn thiện, cơ sở hạ tầng và dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh phát triển vượt bậc Đến với Nhật, các doanh nghiệp hoàntoàn không phải bận tâm đến việc phải tốn thêm chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầnghay phát triển nguồn cung ứng guyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất cũng nhưkinh doanh của mình
Trang 162.Văn hóa:
Văn hóa trong tiêu dùng:
Đặc điểm tiêu dùng người Nhật Bản là tính đồng nhất, 90% người tiêu dùng chorằng họ thuộc về tầng lớp trung lưu Nhìn chung người Nhật có những đặc điểmchung như: người Nhật không đòi hỏi tất cả các sản phẩm nhất thiết phải có độ bềnlâu năm mà là các sản phẩm có vòng đời ngắn nhưng chất lượng phải tốt, kiểudáng đẹp, hoàn hảo, tiện dụng…
Nhật Bản là nước có dân số già Chính vì vậy, thị trường Nhật bản sẽ hướng tớiphục vụ nhu cầu và sự hưởng thụ của những người già
Văn hóa trong kinh doanh:
Phong cách làm việc, giao dịch của các doanh nghiệp Nhật Bản rất nghiêm chỉnh,
lễ nghi, tôn trọng lẫn nhau Trong văn hóa kinh doanh giao tiếp người Nhật, có 4vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý coi trọng, đó là cách chào hỏinghiêm túc, đúng giờ, làm việc ngoài giờ và phải có danh thiếp Thiếu 1 trong 4yếu tố trên mà đặc biệt là thiếu danh thiếp vì lý do quên không mang hoặc không
có, coi như việc hợp tác làm ăn sẽ chắc chắn gặp khó khăn
3.Chính trị - pháp luật:
- Nhật Bản không dùng rào cản thuế quan Thay vào đó là những yêu cầu nghiêmngặt về kĩ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh an tòan thực phẩm cực kì khắt khe Đểvào đuợc thị truờng Nhật Bản nông nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các tiêuchuẩn của các hệ thống đo luờng chất luợng mà tiêu biểu là tiêu chuẩn nôngnghiệp
- Hệ thống các qui định giới hạn dư luợng tối đa (MRL) của Nhật Bản có hiệulực vào 05/2006 qui định giới hạn dư luợng tối đa đối với hóa chất nông nghiệp,
Trang 17thuốc thú y và phụ gia thức ăn đuợc sử dụng trong nuớc và quốc tế Khi cácdoanh nghiệp xuất khẩu vi phạm một qui định duy nhất của MRL thì sẽ bị dừngnhập khẩu và bị kiểm tra 50% các sản phẩm này và các sản phẩm liên quannhập khẩu từ núơc vi phạm.
- Thị truờng Nhật Bản không quá khắt khe trong các qui định về vấn đề thuế, luậtchống phá giá mà chú trọng vấn đề kĩ thuật, chất luợng của nguyên liệu Dó làyếu tố có lợi để công ty thực hiện các chính sách về giá
4 Các đối thủ cạnh tranh trong ngành :
Là những loại hoa quả tươi ,khô đến từ các trang trại nổi tiếng tại Nhật nhưFukushima, Sembikiya … Những trang trại này cung cấp nhiều loại quả tươingon, bổ dưỡng như lê, nho ,táo…
Bên cạnh đó cũng có những loại trái cây nhập khẩu vào Nhật từ Mỹ , Úc…Đây là những đối thủ cạnh tranh mạnh đối với sản phẩm trái cây Việt nóichung và quả vải nói riêng
Nhật Bản là thị trường có tiêu chuẩn cao về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, dư lượng chất bảo vệ thực vật phải đảm bảo đúng qui định.
Mặc dù sản lượng quả vải nội địa còn rất thấp và Nhật Bản phải nhập khẩu quả vải tươi từ nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng trong nước, tuy nhiên Nhật Bản chỉ cho phép nhập khẩu những sản phẩm đạt được các tiêu chuẩn đặt ra.
Trung Quốc là nước xuất khẩu vải tươi lớn nhất sang Nhật Bản vào năm
2013 với 256 tấn, tuy nhiên lượng nhập khẩu vải tươi từ Trung Quốc giảm mạnh hơn 50% vào năm 2018, xuống còn 123 tấn
Theo chiều ngược lại, nhập khẩu vải tươi từ Đài Loan tăng hơn 23%, đưa Đài Loan trở thành nước xuất khẩu vải tươi lớn nhất vào Nhật Bản trong năm 2018 Mexico xếp thứ ba, trong khi Mỹ đứng cuối cùng trong danh sách
Trang 18các nước xuất khẩu vải tươi sang Nhật Bản với khối lượng thấp và không ổn định
5 Phân tích SWOT:
Điểm mạnh:
- Là một đất nước thành công về hoạt động xuất khẩu
- Là nuớc cho vay lớn nhất thế giới 50% ODA của Nhật tập trung ở châu Á
- Ngành công nghiệp sản xuất có chất luợng cao Hàng hóa của Nhật tràn ngậpthị truờng các nuớc kể cả thị truờng khó tính là Mỹ Thuơng hiệu về chất luợngcủa hàng hóa Nhật đã đuợc khẳng định trên thị truờng
- Các doanh nghiệp của Nhật rất năng động trong tìm kiếm và mở rộng thịtruờng, nâng cao chất luợng sản phẩm và đồng thời họ đã đào tạo đuợc một độingũ công nhân lành nghề và trung thành với doanh nghiệp
- Văn hóa uống trà của người Nhật cũng là điều kiện lý tưởng cho việc xuất khẩuvải sấy Bên ấm trà nóng là đĩa vải khô thì hương vị của nó sẽ khó phai nhạt vớingười thưởng thức
- Bên cạnh đó, người Nhật luôn chú trọng vấn đề sức khỏe Với hàm lượngđường, các loại vitamin, đặc biệt là vitamin C, ăn vải thiều sấy khô có tác dụngbồi bổ sức khoẻ, phòng ngừa bệnh tật, bổ sung khoáng chất Cùi quả vải cóchứa nhiều hợp chất hữu ích giúp máu tuần hoàn
Điểm yếu:
Xã hội Nhật bản đang bị già đi Những năm gần đây sự gia tăng dân số ở Nhậtchậm lại Tỷ lệ tử vong ở trẻ em thấp làm giảm nhu cầu về các gia đình lớn