1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhóm 34 Lựa Chọn Thị Trường Và Thiết Kế Phụ Lục Cho Sản Phẩm Xuất Khẩu Sắn Lát Cục Của Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Vinacrops Final.pdf

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lựa chọn thị trường và thiết kế phụ lục cho sản phẩm xuất khẩu sắn lát cục của Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Vinacrops
Tác giả Nhóm 34
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Bình
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Trường Đại học Ngoại thương Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế **** TIỂU LUẬN MARKETING QUỐC TẾ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG VÀ THIẾT KẾ PHỤ LỤC CHO SẢN PHẨM XUẤT KHẨU SẮN LÁT CỤC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NH[.]

Trang 1

Trường Đại học Ngoại thương Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

****

TIỂU LUẬN MARKETING QUỐC TẾ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG VÀ THIẾT KẾ PHỤ LỤC CHO

SẢN PHẨM XUẤT KHẨU SẮN LÁT CỤC CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VINACROPS

Lớp: MKT401(1-1718).2_LT Nhóm 34

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thanh Bình

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

Phần 1 Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp 5

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Vinacrops 5

2 Khả năng xuất khẩu sắn của doanh nghiệp 5

Phần 2 Nghiên cứu lựa chọn thị trường định hướng 9

1 Rà xoát thị trường 9

2 Đánh giá lựa chọn thị trường 14

PHỤ LỤC 16

PHỤ LỤC 1 THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM 16

PHỤ LỤC 2 GIẢI THÍCH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG .21

1 Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu 21

2 Sự ổn định chính trị 21

3 Rào cản phi thuế quan 22

4 Đối thủ cạnh tranh 26

5 Rào cản thuế quan 28

6 Tỷ giá hối đoái 30

7 Thủ tục hành chính liên quan 31

KẾT LUẬN 33

Trang 4

MỞ ĐẦU

Trên con đường hội nhập và quốc tế hóa, hoạt động xuất khẩu được coi là một nhiệm

vụ quan trọng, đóng vai trò to lớn vào sự phát triển của quốc gia Một trong những ngành xuất khẩu của Việt Nam là ngành nông sản, trong đó có sản phẩm sắn

Nhóm em làm nghiên cứu cho đề tài: “Lựa chọn thị trường và thiết kế phụ lục cho

sản phẩm xuất khẩu sắn lát cục của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Vinacrops”

để tìm kiếm những thị trường xuất khẩu mới cho công ty này

Nội dung tiểu luận gồm có 3 phần chính, trong đó lần lượt nghiên cứu các nội dung sau:

Phần 1 Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp

Phần 2 Nghiên cứu lựa chọn thị trường định hướng

Trang 5

NỘI DUNG

Phần 1 Năng lực xuất khẩu của doanh nghiệp

1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Vinacrops

Công ty VINACROPS ra đời từ năm 2009, được thành lập với mục đích nhằm đáp ứng một phần nhu cầu sử dụng phân bón phức hợp tiên tiến tại Việt Nam và xuất khẩu ra nước ngoài với tư cách là Nhà phân phối chính thức của CÔNG TY TNHH MTV VINACHEM - trực thuộc Tập đoàn Hóa Chất Việt Nam DAP-Đình Vũ là sản phẩm của DAP VINACHEM, đơn vị đứng đầu ngành trong lĩnh vực sản xuất phân bón với quy mô 6 nhà máy sản xuất, tổng diện tích trên 72.000 m2 DAP VINACHEM là nhà máy đầu tiên và duy nhất tại việt Nam sản xuất thành công phân bón phức hợp Diammonium Phosphate có chỉ tiêu chất lượng theo TCVN 8856:2012, với hàm lượng N:16%, P205: 45%, độ ẩm ≤ 2,5%, đóng trong bao hai (02) lớp (trong PE ngoài PP), trọng lượng tịnh 50kg/bao Ngày nay, ngoài phân bón, công ty VINACROPS còn xuất khẩu nông sản (ngô hạt, đậu nành, đậu xanh, cà phê Robusta, ớt sấy khô, lạc nhân…) và đặc biệt chủ lực sắn lát

2 Khả năng xuất khẩu sắn của doanh nghiệp

a Quy mô cung ứng

Sản phẩm được thu mua từ vùng nguyên liệu tốt nhất ở Miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Campuchia… Doanh số thu mua sắn lát hàng năm đạt 450.000MT/ mùa vụ và xuất khẩu đạt 300,000MT/ mùa vụ

Sản lượng 40.000 tấn/ năm

Sức chứa kho bãi 20.000 tấn

b Phân phối

Trang 6

Hiện tại các kho hàng của Vinacrops có đầy đủ cơ sở vật chất hiện đại và có nhiều thuận lợi

Có sân bãi rộng rãi thoát mát để làm sân phơi và bãi đậu xe

Có trạm cân, băng tải, có máy kiểm tra chất lượng hiện đại,…

Các kho sắn được xây dựng trên tuyến đường quốc lộ tuận tiện để đưa hàng hóa về các khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm ( Khánh Hòa, Bình Định, Đồng Nai, Bình Dương…), các cảng biển ( Quy Nhơn, Nha Trang, Cát Lái)… đảm bảo tốt nhất cho việc giao thương, giao nhận hàng hóa trong nước và xuất khẩu

c Uy tín trên thị trường

VINACROPS - Nhà phân phối sản phẩm DAP-Đình Vũ tại Việt Nam đã không ngừng khẳng định vị thế thương hiệu trên thị trường và niềm tin đối với khách hàng Hiện nay, sản phẩm DAP-Đình Vũ đã được xuất khẩu sang hơn 20 quốc gia

và vùng lãnh thổ cùng với hệ thống phân phối rộng khắp cả nước Một số thành tích nổi bật:

Năm 2011 Bộ Công Thương tặng giải thưởng vì sự nghiệp cộng đồng ASEAN và cúp vàng thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm theo Quyết định số 2612/QĐ-BCT; Năm 2012 Bằng khen của Bộ Công Thương theo Quyết định số 5833/QĐ-BCT ngày 04/10/2012;

Năm 2012 Bằng khen của Thủ Tưởng Chính Phủ theo Quyết định số TTg ngày 05/12/2012;

1087/QĐ-Năm 2013 Đón nhận huân chương lao động hạng ba do Chủ tịch nước trao tặng Hiện tại, Vinacrops đang là một trong những doanh nghiệp uy tín cung cấp sắn lát chủ yếu cho các thị trường Trung Quốc, Myanmar, Ấn Độ, Thái Lan…

Trang 7

d Tiêu chuẩn sản phẩm đáp ứng được

Mặt hàng sắn lát của Vinacrops được tuyển chọn kỹ từ vùng nguyên liệu tốt nhất tại khu vực Tây nguyên, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Thuận Vinacrops luôn đặt tiêu chí chất lượng lên hàng đầu nên có thể đáp ứng các yêu cầu khắt khe về chất lượng của các khách hàng trong và ngoài nước Vinacrops đang cung cấp các mặt hàng chính như sau: sắn cám, sắn xô đẹp, sắn xô thường, sắn C, được dùng cho các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản, sản xuất cồn ethanol, xuất khẩu…

8 Ngoại quan Không mốc, mọt, không

có trùng sống

9 Tạp chất khác Không lẫn cát, đất, xi

măng, vôi, bã mì

Trang 8

Bảng 1 Tiêu chuẩn sản phẩm sắn lát cục

e Phương thức đóng gói giao nhận

Giao hàng tại kho hoặc vận chuyển đến nơi yêu cầu

Loại sản phẩm: Hàng xá không đóng bao hoặc đóng trong bao có trọng lượng tịnh

từ 40-50 kg/ bao

Nội địa: Giao bằng xe tải/ container

Xuất khẩu: Giao hàng theo hinhg thức FOB, đóng hàng rời (in Bulk) và container theo đường biển với số lượng từ 2.000 tấn đến 20.000 tấn

Trang 9

Phần 2 Nghiên cứu lựa chọn thị trường định hướng

có thể lựa chọn để mở rộng thị trường xuất khẩu

Tiêu chí 2: Thị trường có nhu cầu nhập khẩu sắn cao

- Lý do lựa chọn tiêu chí:

Những thị trường có nhu cầu nhập khẩu sắn cao, doanh nghiệp tại các thị trường đó

có thể sẽ phải nhập khẩu để đáp ứng nhu cầu lớn của mình, doanh nghiệp của mình

có nhiều cơ hội hơn để xuất khẩu sản phẩm vào thị trường đó

Tốc độ tăng trưởng năm 2016

Giá trị tăng trưởng năm 2016 (M)

Trang 10

Bảng 2 Thị phần nhập khẩu sắn và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu sắn năm 2016 của

10 quốc gia có thị phần nhập khẩu sắn lớn nhất

Nguồn:

The Observatory of Economic Complexity, 2017 Which countries import Cassava? https://atlas.media.mit.edu/en/visualize/tree_map/hs92/import/show/all/0714/2016/

Trang 11

- Cách đánh giá:

Dựa vào số liệu thống kê trong 5 năm 2010-2015 lựa chọn các quốc gia có tốc độ tăng trưởng nhập khẩu và giá trị nhập khẩu sắn của Việt Nam cao

Trang 13

- Kết luận

Trang 14

Dựa vào tiêu chí đáng giá trên, nhóm nghiên cứu đã chọn ra 4 thị trường mà doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường xuất khẩu: Singapore, Malaysia, Hàn Quốc và Nhật Bản

2 Đánh giá lựa chọn thị trường

Trang 15

Bảng 4 Bảng đánh giá lựa chọn thị trường

Kết luận: Từ bảng đánh giá trên, thứ tự ưu tiên xuất khẩu cho mặt hàng sắn lát cục của công ty Vinacrops là Malaysia, Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc

Trang 16

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM

TÊN CƠ QUAN CHỦ

QUẢN

Tên nhóm sản phẩm

Công ty cổ phần Xuất nhập

khẩu Vinacrops

Sắn lát khô Việt Nam

1 Yêu cầu kỹ thuật:

1.1 Các chỉ tiêu cảm quan:

- Trạng thái: Thể rắn, dạng lát cục

- Màu sắc: trắng tự nhiên

- Mùi vị: Không có mùi vị khác thường

1.2 Các chỉ tiêu chất lượng chủ yếu

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị

Trang 17

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức tối đa

1 Vi sinh vật có hại: Nấm mốc (khuẩn

lạc/gam) không lớn hơn

Trang 18

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Mức công bố

1 PB (hàm lượng chì) (Lead) mg/kg max 0.2

2 AS (hàm lượng asen, thạch tín) (Arsenic) mg/kg max 0.2

3 NAHSO3/O2 (muối) g/kg max 0.03

4 Hg (hàm lượng thủy ngân) mg/kg max 0.02

1.5 Hàm lượng hóa chất không mong muốn (hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khác)

* Hướng dẫn: ghi rõ áp dụng theo quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định đối với nhóm thực phẩm nào

3 Thời hạn sử dụng: Ghi trên bao bì sản phẩm

4 Hướng dẫn sử dụng và bảo quản:

Trang 19

Khoai mì lát (sắn lát) không vỏ dùng làm thức ăn cho gia súc, làm cồn ethanol làm xăng sinh học, làm tinh bột Ngoài ra khoai mì lát còn có nhiều công dụng trong chế biến công nghiệp như làm giấy và làm lương thực thực phẩm

Sắn khô được bảo quản trong kho khô sạch, để nơi cao ráo, thoáng mát, không có chất độc hại và không mang mầm bệnh

5 Chất liệu bao bì và quy cách bao gói

- Sắn khô được đóng trong bao polyetylen, polypropylen hoặc trong bao tải thường

- Các loại bao bì nêu trên phải bền, không rách, không có chất độc hại và không mang mầm bệnh

- Quy cách đóng gói: đóng bao 50kg hoặc bao Jumbo 750-900kg container 40"

feet (26 tấn/cont) hoặc hàng đổ xá (5,000 -10,000 tấn/tàu)

6 Quy trình sản xuất:

- Quy trình: Củ tươi - chặt cuộng - ngâm - rửa, bóc vỏ - thái lát - sấy

Củ sắn tươi, đào dỡ lúc củ đã phát triển đầy đủ, đem ngâm vào nước và chế biến ngay

Ngâm làm cho lớp đất cát bám quanh củ tan trong nước, dễ tróc vỏ (không ngâm ngay vỏ bám sát vào rất khó bóc) cho ngay vào máy rửa với tốc độ 30 vòng/phút, lớp vỏ bên ngoài được bóc sạch Củ sắn đã sạch mang nạo thành chỉ hay cắt lát rồi rửa lại bằng nước sạch để không bị đục hay vàng nhạt

Đưa vào máy sấy khô bằng khí nóng trong các lò Sấy thì phải sấy ở nhiệt độ dưới

60°c và tránh lớp ngoài bị hồ hóa, nước khó thoát ra

7 Xuất xứ và thương nhân chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa:

Trang 20

- Địa chỉ: 28 Lý Tự Trọng, Hoàng Văn Thụ, Hồng Bàng, Hải Phòng

Trang 21

PHỤ LỤC 2 GIẢI THÍCH TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG

1 Tốc độ tăng trưởng nhập khẩu

Trọng số: Khi có ý định mở rộng xuất khẩu sản phẩm vào một thị trường mới, việc đầu tiên doanh nghiệp cần làm là xét đến tốc độ tăng trưởng nhập khẩu sản phẩm sắn lát của thị trường đó Thị trường nào có mức tăng trưởng càng cao thì nhu cầu ngày càng tăng và càng có nhiều cơ hội cũng như tiềm năng để xuất khẩu

Điểm càng cao cho thấy quốc gia có nhu cầu nhập khẩu sắn lớn trong tương lai, chứng tỏ tiềm năng phát triển của thị trường

STT Nước nhập khẩu Tốc độ tăng trưởng (%)

Trang 22

2 Sự ổn định chính trị

Trọng số: Đây là tiêu chí chiếm trọng số cao thứ 2: 20% Sau khi xem xét tốc độ tăng trưởng của thị trường, yếu tố thứ 2 mà doanh nghiệp cần xét tới là ổn định chính trị Chính trị có ảnh hưởng rất lớn đến đường lối, hệ thống pháp luật Do đó hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp cũng sẽ bị ảnh hưởng và có rủi ro rất lớn Tương lai xuất khẩu của doanh nghiệp k thể nắm bắt và dự đoán trước được

Điểm càng cao thể hiện quốc gia có nền chính trị ổn định, không xảy ra các vấn đề

về xung đột vũ trang, chiến tranh Môi trường kinh doanh ổn định, giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp khi nhập khẩu hàng hóa

Bảng 6 Chỉ số ổn định chính trị của các quốc gia năm 2015

Nguồn: The Global Economy - The World Bank, 2017 Political Stability Index http://www.theglobaleconomy.com/rankings/wb_political_stability/

Trang 23

3 Rào cản phi thuế quan

Trọng số: 15% cao thứ 3 Hiện nay với nền kinh tế hội nhập, các hiệp định được ký kết giữa các quốc gia dần đưa mức thuế suất giảm dần còn rất thấp hoặc về 0 đến sát 0% Tuy nhiên, các quốc gia lại có những rào cản phi thuế quan để cản trở hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài nhằm bảo hộ hàng hóa trong nước Bảo hộ cao làm cho hàng hóa nước ngoài khó khăn hoặc không thể xuất khẩu vào thị trường đó hoặc xuất khẩu với số lượng không cao gây ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp xuất khẩu Vì vậy, yếu tố quan trọng tiếp theo phải xét đến sau ổn định chính trị là các rào cản phi thuế quan

Điểm càng thấp thể hiện quốc gia có hàng rào phi thuế quan mạnh, tạo ra khó khăn cho hàng hóa nước ngoài xâm nhập vào thị trường nội địa

Hàn Quốc có hạn ngạch quy định tự nguyện được điều chỉnh từng năm tùy theo nhu cầu thị trường trong nước Lượng hạn ngạch này trong năm 2011 là 160.000 tấn và 200.000 tấn trong năm 2012 Hiện doanh nghiệp Việt Nam đang sử dụng hạn ngạch này, nhưng phải phụ thuộc nhiều vào đánh giá cung - cầu hàng năm của Hàn Quốc Rào cản đối với sắn lát của Việt Nam sang Hàn Quốc là các quy định nhập khẩu ngặt nghèo Nông sản phải có giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan chức năng của Hàn Quốc ban hành Đối với các loại nông sản chế biến, nhà máy cung cấp cần phải đạt được giấy chứng nhận xuất khẩu do phía Hàn Quốc cấp sau khi họ đã kiểm tra dây chuyền sản xuất, máy móc thiết bị chế biến, kho lưu giữ bảo quản sản phẩm…

Nhật Bản là một thị trường khó tính với những quy định ngặt nghèo Các tiêu chuẩn của Nhật Bản hầu như tương đương, thậm chí cao hơn cả những tiêu chuẩn quốc tế

Trang 24

hợp với nguyên tắc của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), tức là không mang tính phân biệt đối xử giữa hàng hóa trong nước hay nhập khẩu Việc đáp ứng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng của Nhật Bản là yêu cầu bắt buộc đối với mọi nhà nhập khẩu

Để xuất khẩu sắn lát vào thị trường Nhật Bản, sắn lát Việt Nam phải đảm bảo được các yêu cầu ngặt nghèo về kiểm dịch thực vật, giấy phép chứng nhận kiểm dịch, yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng và đo lường

Đối với Malaysia, các quy định nhập khẩu rất tự do so với các quy định của các nước ASEAN khác Hầu hết hàng hoá đều có thể được nhập khẩu tự do theo Giấy phép

Mở Chung Sắn lát không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hạn chế nhập khẩu hay cần có giấy phép nhập khẩu

Singapore là một quốc gia nhỏ, không có tài nguyên thiên nhiên Do vậy, nền kinh

tế nước này phụ thuộc rất lớn vào hàng nhập khẩu Cũng vì lý do này mà Singapore

đã thực hiện chính sách mở cửa và việc nhập khẩu vào Singapore rất đơn giản Nhập khẩu tại thị trường Singapore cần phải có đầy đủ các chứng từ sau: hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, các chứng từ liên quan khác (giấy phép nhập khẩu) Các nhà nhập khẩu phải dành được giấy phép nhập khẩu qua TradeNet Các đơn xin giấy phép đều được nộp và thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu trao đổi điện tử Tradenet nhanh gọn và thuận tiện, giúp giảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian cũng như tiền bạc Ngược lại với sự đơn giản của thủ tục nhập khẩu, Singapore có luật lệ rất chặt chẽ, không thể can thiệp được Có các hình phạt nặng đối với những người

vi phạm Riêng về sản phẩm sắn lát không nằm trong danh mục hàng hóa bị cấm nhập khẩu, hàng hóa bị kiểm soát và hạn chế nhập khẩu ở Singapore Tuy nhiên sắn lát cũng phải đáp ứng những yêu cầu về kiểm dịch động thực vật cũng như nguồn

Trang 25

gốc xuất xứ

Nguồn:

Hiệp hội sắn Việt Nam, 2017 Nông sản Việt hợp thị hiếu người Hàn nhưng thị

phần thấp hieu-nguoi-han-nhung-thi-phan-thap

http://hiephoisanvietnam.org.vn/chi-tiet-tin/nong-san-viet-hop-thi-Bộ Công Thương, 2014 Những điều cần biết về FTA Việt Nam - Nhật Bản

http://www.trungtamwto.vn/sites/default/files/hiepdinhkhac/nhung_dieu_can_biet_ve_fta_vn-nb.pdf

Japanese Law Translation, 2010

https://www.customs.gov.sg/businesses/importing-goods/controlled-and-Trung tâm WTO, 2010 Những quy định về kinh doanh tại Singapore

http://trungtamwto.vn/tin-tuc/nhung-quy-dinh-ve-kinh-doanh-tai-singapore

Trang 26

4 Đối thủ cạnh tranh

Trọng số: 12% đứng thứ 4 Đối thủ cạnh tranh cũng là một yếu tố quan trọng không thể thiếu Sau khi xét tất cả những yếu tố trên, quốc gia nhập khẩu có số lượng đối thủ cạnh tranh mạnh, có lợi thế hơn về cạnh tranh như nhân công giá rẻ, nguồn nguyên kiệu giá rẻ dẫn đến sản phẩm có giá thành thấp hơn sẽ lấn át sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm của doanh nghiệp không được ưa chuộng dẫn đến khả năng tạo ra lợi nhuận hạn chế Trước khi tiến hành xuất khẩu vào thị trường, doanh nghiệp cần nắm bắt được những đối thủ cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh của họ, xem xét khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và tìm cách giải quyết

Điểm thấp chứng tỏ thị trường có đối thủ cạnh tranh mạnh, doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc nhập khẩu hàng hóa sang thị trường này

Theo Bộ Công Thương, Thái Lan hiện là nước đứng đầu thế giới về xuất khẩu sắn

và là đối thủ cạnh tranh lớn của Việt Nam Cũng đồng thời trực tiếp cạnh tranh với Việt Nam ở 4 thị trường Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Nhật…

Ngoài Thái Lan, các thị trường cạnh tranh xuất khấu khác như Campuchia, Indonesia, Ấn độ, Pháp

Giai đoạn 2011 - 2015, diện tích và sản lượng sắn của Việt Nam tăng dần và ổn định xung quanh mức 550.000ha, sản lượng 9,7 - 10 triệu tấn củ tươi/năm Tuy nhiên, năng suất sắn trung bình của Việt Nam mới bằng khoảng 50% năng suất sắn của Ấn

Độ, thấp hơn Indonesia và Thái Lan lần lượt là 15% và 9%

Tuy nhiên xét về 4 quốc gia được chọn lựa ta có (Số liệu được lấy theo thống kê 19/10/2017 theo lượng xuất khẩu sắn tính trên toàn Việt Nam tại thitruongsan.com)

- Nhật Bản

Ngày đăng: 05/09/2023, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w