DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 15 STT HỌ VÀ TÊN MÃ SINH VIÊN 1 Trần Bảo Châu 1511110115 2 Phạm Thị Huyền 1511110384 3 Nguyễn Thị Thanh Lam 1511110401 MỤC LỤC CHƯƠNG I RÀ SOÁT THỊ TRƯỜNG VÀ TÌM KIẾM THỊ TRƯ[.]
Lựa chọn Doanh nghiệp và sản phẩm có tiềm lực xuất khẩu
Khái quát về ngành hồ tiêu Việt Nam
Hồ tiêu ở Việt Nam được xem là cây công nghiệp lâu năm, đóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu Gần đây, hồ tiêu đã trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực, góp mặt trên bản đồ xuất khẩu toàn cầu nhờ vào điều kiện tự nhiên thuận lợi như đất bazan màu mỡ và khí hậu nhiệt đới ẩm Bên cạnh đó, lực lượng lao động chăm chỉ và ham học hỏi cùng với công nghệ ngày càng được cải tiến đã thúc đẩy sự phát triển của ngành hồ tiêu.
Tình hình xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam
Kể từ năm 2002, Việt Nam đã vươn lên trở thành quốc gia dẫn đầu thế giới về xuất khẩu, với tổng lượng xuất khẩu đạt 109689 tấn, chiếm 23% tổng xuất khẩu toàn cầu Đến nay, Việt Nam vẫn giữ vững vị trí số 1 trong lĩnh vực này.
- Song song với sự phát triển nhanh chóng của diện tích và sản lượng, từ năm
1998, kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam tăng nhanh với tốc độ 15-20% bình quân mỗi năm
Từ năm 2009 đến 2013, xuất khẩu hồ tiêu Việt Nam đạt trung bình từ 120.000 đến 125.000 tấn mỗi năm, với sản phẩm được xuất khẩu tới gần 80 quốc gia và vùng lãnh thổ Đặc biệt, xuất khẩu các loại hồ tiêu chất lượng cao sang Mỹ và các quốc gia EU ngày càng gia tăng.
Năm 2016, xuất khẩu hạt tiêu đạt 178 nghìn tấn, mang lại kim ngạch 1,43 tỷ USD, tăng 35,3% về khối lượng và 13,5% về giá trị Các thị trường xuất khẩu chủ yếu như Hoa Kỳ và Ấn Độ đều ghi nhận sự tăng trưởng tích cực.
(Nguồn: Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam, (2014), Ngành hồ tiêu Việt Nam,http://www.peppervietnam.com/)
Doanh nghiệp lựa chọn - Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO)
1.2.1 Quá trình hình thành, phát triển và các ngành nghề kinh doanh
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex, trước đây là Công ty xuất nhập khẩu Petrolimex, được thành lập vào năm 1999 theo Quyết định số 0806/1999/QĐ-BTM của Bộ Thương mại, hiện nay là Bộ Công Thương.
Ngày 06/06/2002, theo Quyết định số 0683/2002/QĐ-BTM, Công ty thực hiện quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
Ngày 01/10/2004, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần Đến năm 2016, Nhà Nước nắm giữ 51,7% vốn điều lệ Công ty.
Vào ngày 24 tháng 1 năm 2008, cổ phiếu của Công ty đã chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, theo Quyết định số 05/QĐ-SGDHCM ban hành ngày 9 tháng 1 năm 2008.
Kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng hóa nông lâm thủy hải sản, hàng tiêu dùng, vật tư và nguyên liệu phục vụ sản xuất và tiêu dùng là lĩnh vực quan trọng, trong đó xuất khẩu hạt tiêu, cao su và cà phê đóng góp lớn nhất vào doanh thu và lợi nhuận.
- Mua bán, sản xuất, gia công, chế biến, xuất nhập khẩu khoáng sản hàng hóa, kim loại màu.
- Kinh doanh các sản phẩm hóa dầu, đại lý kinh doanh xăng dầu, mua bán sản phẩm hóa dầu
- Đại lý, sản xuất, gia công, chế biến, hàng hóa xuất nhập.
- Sản xuất, mua bán sơn và nguyên liệu, sản phẩm ngành sản xuất sơn và chất phủ
1.2.2 Ngành hàng hồ tiêu của Công ty PITCO – Chứng minh khả năng xuất khẩu ngành hàng
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) là thành viên của Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam.
Công ty không mua trực tiếp nguyên vật liệu nông sản từ nông dân mà chỉ thu mua từ các nhà bán buôn và nhà cung cấp được lựa chọn kỹ lưỡng Việc lựa chọn nhà cung cấp được thực hiện nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng cao của nguyên vật liệu và giao hàng đúng kế hoạch.
Công ty thực hiện chính sách thu mua nguyên vật liệu bằng cách xây dựng mạng lưới nhà cung cấp đa dạng, nhằm tiết kiệm chi phí và duy trì mức tồn kho hợp lý Chính sách này bao gồm việc hỗ trợ các nhà cung cấp đã được lựa chọn, thường xuyên kiểm tra hiệu suất của họ, và tìm kiếm nguồn cung tiềm năng qua việc đánh giá các nhà cung cấp mới, tham khảo mối quan hệ, tham gia hội chợ và nghiên cứu các báo cáo liên quan.
Công ty đang tích cực tham gia mua cổ phần để trở thành cổ đông chiến lược hoặc cổ đông lớn của các nhà cung cấp và khách hàng chính, nhằm tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa các nhà cung cấp và hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công suất và công nghệ nhà máy
Công ty Sinco, thuộc Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn, là nhà sản xuất hàng đầu về máy chế biến nông sản, chuyên cung cấp máy móc thiết bị sản xuất tiêu sạch cho các nhà máy.
Vào năm 2006, Pitco đã đầu tư hơn 10 tỷ đồng và tiếp tục rót thêm 5 tỷ đồng vào năm 2008 để phát triển dây chuyền sản xuất tiêu sạch và cụm kho nông sản Những khoản đầu tư này nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường tính tự chủ về nguồn hàng xuất khẩu cho Việt Nam.
Công ty hiện sở hữu nhà máy chế biến nông sản Tân Uyên, tọa lạc tại Huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, cách TP.Hồ Chí Minh khoảng 60km Nhà máy được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, có khả năng chế biến đa dạng các loại tiêu theo yêu cầu của khách hàng, từ chất lượng FAQ đến chất lượng cao cấp ASTA, cả dạng hơi nước và không hơi nước Công suất của nhà máy đạt 2 container 20’FCL tiêu ASTA mỗi ngày.
Dây chuyền chế biến tiêu sạch vi sinh được trang bị máy móc hiện đại từ hãng Ventilex (Imtech) Hà Lan, với hệ thống thiết bị tự động hoàn toàn Phòng đóng gói và kho chứa thành phẩm được thiết kế để tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn ISO và HACCP.
Vào ngày 08/04/2013, Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex – Xí nghiệp chế biến nông sản Tân Uyên đã được Tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế SGS cấp Giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và HACCP, chứng nhận cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối sản phẩm hồ tiêu.
Năm 2013, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) đã trở thành công ty Việt Nam đầu tiên được Hiệp hội hồ tiêu quốc tế (IPC) vinh danh là Nhà chế biến xuất sắc nhất cho các sản phẩm tiêu có giá trị, nhờ vào dòng sản phẩm hạt tiêu sạch vi sinh, tiêu xay và tiêu nghiền đóng gói.
Công ty chúng tôi là doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên gia nhập Hiệp Hội Thương Mại Gia Vị Hoa Kỳ (ASTA), chuyên cung cấp các loại hạt tiêu sơ chế, hạt tiêu sạch cơ lý và hạt tiêu sạch vô trùng theo tiêu chuẩn ASTA Sản phẩm được trồng tại Việt Nam và sản xuất tại các xí nghiệp Củ Chi, Tân Uyên, sau đó xuất khẩu sang thị trường Mỹ, Châu Âu, các tiểu vương quốc Ả Rập và Ai Cập Hiện tại, công ty đang dẫn đầu về xuất khẩu hạt tiêu tại Việt Nam, chiếm khoảng 10% thị phần xuất khẩu với sản lượng trung bình đạt 10.000 tấn mỗi năm.
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) được Bộ công thương bình chọn là “Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín” năm 2012 – 2013 cho hai ngành hàng
Hạt tiêu và Cao su.
Năm 2015, Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex (PITCO) đã được Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam công nhận là đơn vị đứng thứ 3 trong kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam.
1.2.2.3 Thị trường đã xuất khẩu của công ty
Công ty PITCO đã thiết lập mối quan hệ bán hàng với các đối tác từ nhiều quốc gia khó tính như Mỹ, Đức, Pháp, Nga, Ucraina, Ấn Độ, Singapore, Ai Cập, Tây Ban Nha và Balan Việc xâm nhập thành công vào những thị trường đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm này, cùng với việc không có tranh chấp khiếu kiện về chất lượng trong nhiều năm, đã khẳng định uy tín và tiềm lực của PITCO Điều này không chỉ chứng tỏ khả năng thâm nhập vào thị trường mới mà còn mở rộng đầu tư, phát triển và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
(Nguồn: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Petrolimex, Sản phẩm – Dịch vụ:
Hồ tiêu, http://www.pitco.petrolimex.com.vn/nd/sp-dv/ho_tieu.html)
Tiêu chí rà soát thị trường
Theo thống kê từ Trade Map, hiện có 112 quốc gia và vùng lãnh thổ nhập khẩu hồ tiêu nguyên hạt từ Việt Nam, chưa qua chế biến.
HS 090411) Từ đó, nhóm sẽ thực hiện rà soát thị trường từ 112 quốc gia này Bảng 1 Tiêu chí rà soát thị trường
STT Tiêu chí Số quốc gia bị loại
Số quốc gia còn lại
1 Loại các quốc gia mà công ty PITCO đã và đang xuất khẩu hồ tiêu sang 16 96
Loại các quốc gia có:
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu hồ tiêu nguyên hạt từ Việt Nam trong 2 giai đoạn: 2012 –
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu hồ tiêu nguyên hạt từ Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2016 nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng kim ngạch trong giai đoạn 2012 – 2016
3 Loại các quốc gia áp mức thuế nhập khẩu đối với hồ tiêu nguyên hạt Việt Nam lớn hơn 10% 17 38
Năm 2016, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu nguyên hạt từ Việt Nam sang các quốc gia có tỷ lệ nhỏ hơn 0.1% so với tổng kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam ra toàn cầu.
Chọn các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới để tối ưu hóa cơ hội thương mại và phát triển kinh tế Việc này giúp xác định những thị trường tiềm năng, thúc đẩy xuất khẩu và nâng cao giá trị gia tăng cho hàng hóa Việt Nam.
6 Chọn 4 quốc gia có tổng kim ngạch nhập khẩu lớn nhất theo thứ tự năm 2016 trong số 7 quốc gia ở tiêu chí 5 3 4
Đánh giá lựa chọn thị trường xuất khẩu định hướng
Bảng 2 Đánh giá lựa chọn thị trường
Bỉ Malaysia Indonesia Pakistan Điểm Điểm tiêu chí Điểm Điểm tiêu chí Điểm Điểm tiêu chí Điểm Điểm tiêu chí
Môi trường kinh tế chính trị xã hội 0.3 4 1.2 3 0.9 2 0.6 1 0.3
Thị phần tương đối so với quốc gia cạnh tranh lớn nhất tại thị trường quốc gia đang xét
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu hồ tiêu nguyên hạt từ Việt Nam trong giai đoạn 2012 –
Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu nguyên hạt từ Việt Nam sang quốc gia đó so với tổng kim ngạch hồ tiêu mà Việt
Nam xuất khẩu ra toàn thế giới (năm 2016)
Từ bảng trên ta thấy, Bỉ là quốc gia có điểm số cao nhất.
THIẾT KẾ NỘI DUNG PHỤ LỤC CỦA ĐIỀU KHOẢN SẢN PHẨM XUẤT KHẨU
Yêu cầu pháp lý đối với hạt tiêu nguyên hạt – chưa nghiền và chưa xay
- An toàn thực phẩm: truy xuất nguồn gốc, vệ sinh và kiểm soát theo quy định của Luật Thực phẩm Chung (General Food Law).
Nhiễm mycotoxin trong tiêu được quy định với mức tối đa cho aflatoxin là 5,0 μg/kg đối với aflatoxin B1, và 10 μg/kg cho tổng lượng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 Đối với ochratoxin, giới hạn tối đa là 15 μg/kg.
(Nguồn:EUR – Lex, Commisstion Regulation (EC) No 1881/2006 of 19 December
2006 setting maximum levels for certain contaminants in foodstuffs, Section 2:
Dư lượng thuốc trừ sâu tối đa cho phép trong sản phẩm là 0,05 mg/kg, nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Số lượng dư lượng này cần phải được duy trì ở mức thấp nhất có thể để bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
The European Commission Regulation (EU) 2017/627, dated April 3, 2017, updates Annexes II, III, and V of Regulation (EC) No 396/2005, establishing maximum residue levels for the pesticides fenpyroximate, triadimenol, and tradimefon on specific products, including peppercorn.
- Vi khuẩn gây bệnh: không có sự hiện diện của salmonella (nếu có thì lô hàng sẽ bị hủy)
Phụ gia thực phẩm và pha trộn cần đảm bảo không chứa các chất phụ gia chưa được công bố hoặc chưa đăng ký, đồng thời không có hàm lượng lớn các chất phụ gia không liên quan.
- Chiếu xạ: cho phép chiếu xạ.
Chứng từ pháp lý bổ sung:
Để đảm bảo an toàn thực phẩm, sản phẩm cần được cấp chứng nhận từ các tổ chức uy tín như Hiệp hội Bán lẻ Anh (BRC), Tiêu chuẩn quốc tế về thực phẩm (IFS Food), Chứng nhận Hệ thống An toàn Thực phẩm (FSSC22000) và Chương trình Thực phẩm An toàn Chất Lượng (SQR).
- Doanh nghiệp xuất khẩu cần ký tên vào Quy tắc Ứng xử Xã hội Kinh doanh Tuân thủ (BSCI)
Yêu cầu về chất lượng sản phẩm
2.1 Yêu cầu về cảm quan
- Hạt tiêu đen không được có nấm mốc, côn trùng và các phần xác của côn trùng nhìn thấy được bằng mắt thường (kể cả kính lúp).
2.2 Yêu cầu về lý – hóa
- Các chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu đen, được quy định trong bảng 3.
Bảng 3 Các chỉ tiêu vật lý của hạt tiêu đen.
Hạt tiêu đen chưa chế biến hoặc sơ chế
Hạt tiêu đã chế biến
1.Tạp chất lạ, % khối lượng, không lớn hơn 0,2 0,5 1,0 1,0 0,2
2.Hạt lép, % khối lượng, không lớn hơn 2 6 10 18 2,0
3.Hạt đầu đinh hoặc hạt vỡ, % khối lượng, không lớn hơn 2,0 2,0 4,0 4,0 1,0
4.Khối lượng theo thể tích, g/l, không nhỏ hơn 600 550 500 450 600
- Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu đen, được quy định trong bảng 4
Bảng 4 Các chỉ tiêu hóa học của hạt tiêu đen
Hạt tiêu đen NP hoặc SP Hạt tiêu đã chế biến
1 Độ ẩm,% khối lượng, không lớn hơn 13,0 12,5
2 Tro tổng số, % khối lượng theo chất khô, không lớn hơn.
3 Chất chiết ete không bay hơi, % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn.
4 Dầu bay hơi, % (ml/100g) tính theo chất khô, không nhỏ hơn 2,0 2,0
5 Piperin, % khối lượng tính theo chất khô, không nhỏ hơn 4,0 4,0
6 Tro không tan trong axit, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn - -
7 Xơ thô, chỉ số không hòa tan, % khối lượng tính theo chất khô, không lớn hơn - -
2.3 Yêu cầu vi sinh vật
Các chỉ tiêu vi sinh vật đối với hạt tiêu đã chế biến, được quy định trong bảng 3 Bảng 5 Các chỉ tiêu vi sinh vật của hạt tiêu đen
Tên chỉ tiêu Mức giới hạn
1 Coliform, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm
2 E.coli, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm 0
3 Salmonella, số khuẩn lạc trong 25g sản phẩm 0
4 S aureus, số vi khuẩn trong 1g sản phẩm.
Phương pháp thử
- Lấy mẫu, theo TCVN 4889 – 89 (ISO 948 : 1980)
- Xác định tạp chất lạ, theo TCVN 4891 – 89 (ISO 927 - 1982)
- Xác định hạt đầu đinh hoặc hạt vỡ, theo TCVN 4045 : 1993
- Xác định hạt lép, theo TCVN 4045 : 1993
- Xác định khối lương theo thể tích, theo TCVN 4045 : 1993
- Xác định hàm lượng tro tổng số, theo TCVN 7038 : 2002 (ISO 928 : 1997)
- Xác định tro không tan axit, theo TCVN 5484 : 2002 (ISO 930 : 1997)
- Xác định độ ẩm, theo TCVN 7040 : 2002 (ISO 939 : 1980)
- Xác định chất chiết ete không bay hơi, theo TCVN 5486 : 2002 (ISO 1108 : 1992)
- Xác định xơ thô, theo ISO 5103 : 1990
- Xác định hàm lượng piperin, theo ISO 5564 : 1982
- Xác định hàm lượng dầu bay hơi, theo TCVN 7039 : 2002 (ISO 6571 : 1984)
- Xác định Coliform, theo TCVN 6848 : 2001 (ISO 4832 : 1991) hoặc TCVN
- Xác định E.coli, theo TCVN 6846 : 2001 (ISO 7251 : 1993)
- Xác định Salmonella, theo TCVN 4829 : 2001 (ISO 6579 : 1993)
- Xác định S.aureus, theo TCVN 4830 – 89 (ISO 6888 : 1983).
Ghi nhãn
Trên nhãn mác cần thể hiện được đầy đủ các thông tin cụ thể sau (Điều 3, chỉ thị 2000.13.EC)
(1) Tên gọi mà sản phẩm được bán;
(2) Tên và địa chỉ của nhà sản xuất và đơn vị đóng gói
(6) Trọng lượng thực của hạt tiêu
Các thông tin bổ sung như mã vạch, nhà sản xuất và mã đóng gói đều có thể được sử dụng để truy xuất nguồn gốc sản xuất.
Bao gói
Hạt tiêu được đựng trong bao bì khô, sạch, bảo vệ được sản phẩm không bị hấp thụ ẩm hoặc thất thoát chất bay hơi, gồm:
- Túi dệt nhiều lớp có lớp lót bên trong bằng vật liệu cấp thực phẩm
- Túi Poly hoặc bao bì Poly Etylen (HDPE) với mật độ cao.
Không sử dụng túi polythene vì những túi làm bằng chất này làm mất hương vị.
Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển phải khô, sạch, không có mùi lạ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Bảo quản
Bảo quản sản phẩm hạt tiêu nơi khô, sạch và mát.
PHỤ LỤC 1 – LÝ GIẢI CÁC TIÊU CHÍ RÀ SOÁT THỊ TRƯỜNG
(Nguồn: ITC, Trade Map, Product 090411 – Pepper of the genus Piper, neither crushed nor ground.)
Theo thống kê từ Trade Map, Việt Nam hiện có 112 quốc gia và vùng lãnh thổ nhập khẩu hồ tiêu nguyên hạt, chưa nghiền và chưa xay.
HS 090411) Từ đó, nhóm sẽ thực hiện rà soát thị trường từ 112 quốc gia này.
Tiêu chí 1: Loại các quốc gia mà công ty PITCO đã và đang xuất khẩu hồ tiêu sang.
Lí do lựa chọn tiêu chí: Mục đích tìm kiếm thị trường mới.
Chú thích: Các ô được tô màu đậm là các quốc gia bị loại dựa trên tiêu chí này.
Bảng 6 Rà soát thị trường - Tiêu chí 1
Macedonia, The Former Yugoslav Republic of
Tiêu chí 2: Loại các quốc gia có:
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam trong 2 giai đoạn:
Lý do lựa chọn tiêu chí tốc độ tăng trưởng là vì nó phản ánh tiềm năng phát triển của thị trường Các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch âm cho thấy thị trường đang suy giảm, trong khi những quốc gia khác mặc dù có tăng trưởng nhưng tốc độ còn thấp, điều này chỉ ra rằng tiềm năng của ngành hàng không cao Tỷ lệ 10% giúp loại bỏ các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch quá thấp, đồng thời vẫn đảm bảo không bỏ sót những quốc gia có khả năng thâm nhập và phát triển trong tương lai.
- Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2016 nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng kim ngạch trong giai đoạn 2012 – 2016
Lý do lựa chọn tiêu chí là vì các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam trong giai đoạn 2015 – 2016 thấp hơn so với giai đoạn 2012 – 2016, cho thấy xu hướng tăng trưởng không ổn định Mặc dù các quốc gia này có thể đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong 5 năm, nhưng trong năm gần đây, tốc độ này đã giảm, phản ánh tín hiệu không khả quan của ngành hàng.
Chú thích: Các ô được tô màu đậm là các quốc gia bị loại dựa trên tiêu chí này.
Bảng 7 Rà soát thị trường - Tiêu chí 2
Growth in exported value between 2012-2016 (%, p.a.)
Growth in exported value between 2015-2016 (%, p.a.)
96 Croatia -66 4167 http://trademap.org/Country_SelProductCountry.aspx?nvpm=1|704||||090411|||6|1|2|2|1|1|2|1|1
Tiêu chí 3: Loại các quốc gia áp mức thuế nhập khẩu đối với hồ tiêu Việt Nam lớn hơn 10%.
Áp thuế cao dẫn đến giá bán hồ tiêu tăng, làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm này trên thị trường quốc gia nhập khẩu Trong khi đó, các mặt hàng nông sản của Việt Nam thường có ưu thế về giá cả.
Mức thuế 10% được lựa chọn dựa trên một quy trình hợp lý để loại bỏ các quốc gia có thuế nhập khẩu bất lợi Tiêu chí thuế được xếp hạng thứ ba nhằm đảm bảo sự công bằng trong việc đánh giá Mặc dù thuế có thể ảnh hưởng đến giá cả, nhưng với những lợi thế khác như giá cả cạnh tranh, các quốc gia vẫn có thể thâm nhập vào thị trường Do đó, việc chọn mức thuế 0% có thể dẫn đến việc bỏ lỡ những thị trường tiềm năng tương đương.
Chú thích: Các ô được tô màu đậm là các quốc gia bị loại dựa trên tiêu chí này.
Bảng 8 Rà soát thị trường - Tiêu chí 3
Average tariff (estimated) faced by Viet Nam (%)
55 Croatia 0 http://trademap.org/Country_SelProductCountry.aspx?nvpm=1|704||||090411|||6|1|2|2|1|1|2|1|1
Tiêu chí 4 yêu cầu loại bỏ các quốc gia có tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu từ Việt Nam so với tổng kim ngạch xuất khẩu hồ tiêu toàn cầu năm 2016 nhỏ hơn 0.1%.
Lý do chọn tiêu chí này là vì tỷ lệ này phản ánh quy mô thị trường Nếu quy mô nhỏ hơn 0.1%, điều này cho thấy sức hấp dẫn của thị trường không cao.
Chú thích: Các ô được tô màu đậm là các quốc gia bị loại dựa trên tiêu chí này.
Bảng 9 Rà soát thị trường - Tiêu chí 4
Share in Viet Nam's exports (%)
Macedonia, The Former Yugoslav Republic of 0.1
38 Honduras 0.1 http://trademap.org/Country_SelProductCountry.aspx?nvpm=1|704||||090411|||6|1|2|2|1|1|2|1|1
Tiêu chí 5: Chọn các quốc gia có tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Việt
Nam cao hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu Việt Nam ra thế giới.
Màu sắc của bong bóng trong bài viết thể hiện sự so sánh giữa tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam và tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của các quốc gia Bong bóng màu vàng chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng nhập khẩu của quốc gia thấp hơn tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam, dẫn đến thị phần của quốc gia đó trong tổng lượng hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam đang giảm Ngược lại, bong bóng màu xanh cho thấy Việt Nam đang chú trọng đến thị trường của quốc gia nhập khẩu này.
Để lựa chọn thị trường tiềm năng cho hồ tiêu Việt Nam, cần xem xét thứ tự các tiêu chí 4 và 5 Đầu tiên, việc xác định các thị trường có quy mô lớn là cần thiết, nhưng chỉ dựa vào quy mô là chưa đủ Do đó, nhóm nghiên cứu tiếp tục phân tích tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam của từng thị trường, so sánh với tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới Điều này giúp lọc ra những thị trường không chỉ lớn mà còn có tiềm năng phát triển cao, từ đó ưu tiên cho hồ tiêu Việt Nam.
Chú thích: Các ô được tô màu đậm là các quốc gia được chọn dựa trên tiêu chí này.
Bảng 10 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5
Macedonia, The Former Yugoslav Republic of
16 Honduras http://trademap.org/Country_SelProductCountry_Graph.aspx?nvpm=1|586|||| 090411|||6|1|1|1|1||2|1|
Hình 1 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 – Pakistan:
Hình 2 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Greece http://trademap.org/Country_SelProductCountry_Graph.aspx?nvpm=1|300||||090411|||6|1|1|1|1||2|1|1
Hình 3 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Belgium http://trademap.org/Country_SelProductCountry_Graph.aspx?nvpm=1|056||||090411|||6|1|1|1|1||2|1|1
Hình 4 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Lithuania http://trademap.org/Country_SelProductCountry_Graph.aspx?nvpm=1|440||||090411|||6|1|1|1|1||2|1|1
Hình 5 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Bahrain
Hình 6 Rà soát thị trường- Tiêu chí 5 - Belarus
Hình 7 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Bulgaria
Hình 8 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Finland
Hình 9 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Guatemala
Hình 10 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Honduras
Hình 11 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Indonesia
Hình 12 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Kuwait
Hình 13 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Macedonia
Hình 14 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Malaysia
Hình 15 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Qatar
Hình 16 Rà soát thị trường - Tiêu chí 5 - Romania
Tiêu chí 6: Chọn 4 quốc gia có giá trị nhập khẩu lớn nhất theo thứ tự năm 2016 trong số 7 quốc gia ở tiêu chí 16
STT Quốc gia Xếp hạng
Dựa vào thứ hạng trên, nhóm chọn ra 4 thị trường có thứ hạng cao nhất làMalaysia, Indonesia, Pakistan, Bỉ để tiến hành đánh giá, cho điểm thị trường.
PHỤ LỤC 2 – LÝ GIẢI CÁC TIÊU CHÍ CHO ĐIỂM THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG
Tiêu chí 1: Môi trường kinh tế chính trị xã hội – Trọng số: 0.3 (Trước khi sửa: 0.4)
Môi trường chính trị xã hội được đánh giá qua Chỉ số hòa bình toàn cầu (GPI) do Viện Kinh tế và hòa bình công bố Chỉ số GPI sử dụng 23 tiêu chí để đo lường mức độ hòa bình của 163 quốc gia, bao gồm các yếu tố như xung đột, bạo lực nội địa, tội phạm, nhân quyền và sự ổn định kinh tế Các khu vực được phân loại từ loại 1 là những nơi yên bình nhất.
Năm khu vực có tỷ lệ bạo động cao nhất thường là những quốc gia đối mặt với bất ổn chính trị, xung đột vũ trang và nguy cơ chiến tranh Những yếu tố này tạo ra môi trường kinh doanh không ổn định và tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy, khi xuất khẩu sang thị trường mới, việc lựa chọn các quốc gia ổn định sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong tương lai.
Trong những năm tới, PITCO sẽ tập trung vào việc chọn lựa các thị trường ít rủi ro nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng và tránh tổn thất, điều này được xem là ưu tiên hàng đầu của công ty.
Quốc gia Chỉ số hòa bình Điểm
(Nguồn: Institue for Economics & Peace, Global Peace Index 2016 Report, trang
Tiêu chí 2: Thị phần tương đối so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất – Trọng số: 0.2
Thị phần tương đối của Việt Nam so với đối thủ cạnh tranh lớn nhất là một chỉ số quan trọng, đặc biệt khi doanh nghiệp đã thu hẹp phạm vi tìm kiếm xuống còn 4 quốc gia Việc thâm nhập vào các thị trường này đòi hỏi doanh nghiệp phải hiểu rõ về các đối thủ cạnh tranh Sự lớn mạnh của thị phần tương đối cho thấy doanh nghiệp Việt Nam có lợi thế cạnh tranh cao, điều này là yếu tố quan trọng để thành công khi bước vào thị trường mới.
Thị phần tương đối được tính như sau: Thị phần tuyệt đối của Việt Nam÷ thị phần tuyệt đối của quốc gia cạnh tranh mạnh nhất.
Quốc gia Thị phần tương đối Điểm
Tiêu chí 3: Định hướng trong năm 2018 của công ty – Trọng số 0.3 (Trước khi sửa: 0.2)
Trong ngành kinh doanh gia vị, đặc biệt là sản xuất và xuất khẩu hồ tiêu, cần duy trì sản lượng tối ưu để giữ vững 10% thị phần xuất khẩu tại Việt Nam và 5% thị phần toàn cầu Thị trường chính là Liên minh Châu Âu và Bắc Mỹ.
(Nguồn: Công ty xuất nhập khẩu Petrolimex, Báo cáo thường niên năm 2016, trang 36.)
Khi lựa chọn thị trường mới và đánh giá điểm số của thị trường, doanh nghiệp cần xem xét kỹ lưỡng định hướng chiến lược của mình để đảm bảo sự thống nhất và tối ưu hóa lợi thế cạnh tranh Việc này cũng giúp giảm thiểu rủi ro khi thâm nhập vào những quốc gia không phải là thị trường mục tiêu Tiêu chí này mang tính chủ quan và có ảnh hưởng lớn đến quyết định xuất khẩu trong năm, do đó được gán trọng số 0.3 điểm.
Như vậy, là một quốc gia EU, Bỉ sẽ có điểm cao nhất là 4; 3 quốc gia còn lại thuộc Châu Á có điểm là 3.
Tiêu chí 4: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam trong giai đoạn