LỜI CAM ĐOAN Em cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản” là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của riêng em, được thực hiện dưới s
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Thị Quỳnh Liên Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hạnh Trang
Mã sinh viên: 7103106068 Lớp: Kinh tế đối ngoại 10
Hà Nội, năm 2023
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Xuất khẩu vải thiều của Việt
Nam sang thị trường Nhật Bản” là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của riêng em, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của các thầy cô trong khoa Kinh tế quốc tế, đảm bảo tính trung thực về các nội dung báo cáo Mọi tài liệu tham khảo dùng trong khóa luận đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố Các số liệu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét và đánh giá được tác giả tổng hợp và thu nhập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Bên cạnh đó đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá, số liệu từ các cơ quan tổ chức chính thống khác Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2023
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hạnh Trang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Phạm Thị Quỳnh Liên, giảng viên hướng dẫn đã tận tình chỉ dẫn, nhiệt tình giúp đỡ và hỗ trợ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận Trong suốt 2 tháng vừa qua, cô
đã giúp em hiểu thêm được những quy cách làm bài không chỉ để phục vụ cho bài luận này mà còn giúp em ứng dụng vào thực tế, từ việc tìm kiếm nguồn dữ liệu ở đâu, cách trích dẫn như thế nào, tìm hiểu tình hình thực tế của thị trường ra sao để có thể mang đến giá trị tham khảo cao nhất cho các doanh nghiệp cũng như những người có mong muốn tìm hiểu về chủ đề liên quan Nếu không có những hiểu biết quý báu, những phản hồi mang tính xây dựng và sự khuyến khích của cô, bài luận này sẽ không thể thực hiện được
Đặc biệt, em xin được cảm ơn Quý thầy cô khoa Kinh tế Quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển đã cho em những kiến thức quý giá cùng những bài học thực tiễn trong quá trình giảng dạy về chuyên ngành Kinh tế Đối ngoại suốt gần 4 năm qua
để em có thể có nền tảng tốt cho việc thực hiện bài luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và bạn bè đã luôn ủng
hộ và động viên em Tình yêu thương, động lực và sự thấu hiểu không ngừng của
họ đã là nguồn sức mạnh to lớn cho em có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành
đề tài này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, bài luận tốt nghiệp của em khó tránh khỏi sai sót nên mong thầy cô bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài luận của em không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cô và bạn bè để bài luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU 4
VẢI THIỀU 4
1.1 Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 4
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu 4
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu 7
1.1.4 Quy trình xuất khẩu 9
1.2 Tổng quan về xuất khẩu vải thiều 20
1.2.1 Đặc điểm của mặt hàng vải thiều 20
1.2.2 Đặc điểm của xuất khẩu vải thiều 21
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu 22
1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu 22
1.3.2 Tốc độ tăng trưởng 22
1.3.3 Thị trường xuất khẩu 23
1.3.4 Lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu 25
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 25
1.4.1 Các yếu tố về phía nước xuất khẩu (Yếu tố chủ quan) 25
1.4.2 Các yếu tố từ phía nước nhập khẩu (Yếu tố khách quan) 27
Chương 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2020-2022 30
2.1 Thị trường nhập khẩu vải thiều của Nhật Bản 30
2.1.1 Nhu cầu tiêu thụ vải thiều của thị trường Nhật Bản 30
2.1.2 Nguồn cung vải thiều tại thị trường Nhật Bản 31
2.1.3 Các quy định của Nhật Bản đối với hoạt động nhập khẩu vải thiều từ thị trường Việt Nam 32
2.2 Tình hình sản xuất và xuất khẩu vải thiều của Việt Nam 35
2.2.1 Tình hình sản xuất và cung ứng vải thiều 35
Trang 62.3.2 Kim ngạch xuất khẩu 42
2.3.3 Quy trình và thủ tục xuất khẩu 43
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản 46
2.4.1 Yếu tố chủ quan 46
2.4.2 Nhân tố khách quan 52
2.5 Đánh giá thực trạng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2020-2022 54
2.5.1 Thành công 54
2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 54
Chương 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU VẢI THIỀU VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 58
3.1 Định hướng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam đến năm 2028 58
3.2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp 59
3.2.1 Phát triển, xây dựng thương hiệu cho vải thiều 59
3.2.2 Lựa chọn phương thức thâm nhập thích hợp để chủ động thâm nhập vào các kênh phân phối trên thị trường Nhật Bản 60
3.2.3 Tìm hiểu luật pháp và các tiêu chuẩn quốc tế 60
3.2.4 Hạn chế rủi ro trong thương mại 61
3.3 Kiến nghị với nhà nước 62
3.3.1 Hoàn thiện hành lang pháp lý tạo thuận lợi cho xuất khẩu 62
3.3.2 Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu Vải thiều sang thị trường Nhật Bản 63
3.2.3 Các chính sách tạo điều kiện cho nông dân trồng vải 64
3.2.4 Các giải pháp khác của chính phủ 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu
CIF Cost, Insurance, Freight Chi phí, bảo hiểm, cước tàu
CPTPP
Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện
và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Miễn trách nhiệm trên tàu nơi
đi
GlobalGap Global Good Agricultural Practice
Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
JAS Japan Agricultural Standard
Tiêu chuẩn Nông nghiệp Nhật Bản
Trang 8BNN - PTNT
Bộ Nông nghiệp – Phát triển nông thôn
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các nước xuất khẩu vải tươi sang Nhật Bản giai đoạn 2020-2022 31Bảng 2.2: Sản lượng quả vải trồng tại Nhật Bản giai đoạn 2020-2022 32Bảng 2.3: Sản xuất quả vải của Việt Nam so với các nước trên thế giới năm 2020 35Bảng 2.4: Sản lượng vải thiều xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2020-2022 40Bảng 2.5: Cơ cấu vải thiều xuất khẩu sang Nhật Bản giai đoạn 2020-2022 40Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu vải thiều sang Nhật Bản giai đoạn 2020-2022 43
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sản lượng và diện tích trồng vải thiều của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020
- 2022 36Hình 2.2 Sản lượng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường một số nước trên thế giới năm 2021 38
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trái cây Việt Nam không chỉ nổi tiếng về sự đa dạng mặt hàng, màu sắc, hương vị mà còn đặc trưng bởi chất lượng cũng như số lượng Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ lớn trong nội địa, ngày nay hoa quả xuất khẩu sang các thị trường lớn nhỏ như EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Australia, Đài Loan, … đang dần giúp khẳng định được vị thế của trái cây Việt Nam và góp phần đáng kể trong cơ cấu GDP của
nước ta
Theo số liệu từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, xuất khẩu vải thiều của Việt Nam đang có xu hướng tăng mạnh cả về lượng và giá trị Năm 2020, Việt Nam xuất khẩu khoảng 215.000 tấn vải thiều, trị giá khoảng 460 triệu USD, tăng 30,9% về lượng và 44,9% về giá trị so với cùng kỳ năm ngoái Bên cạnh đó, theo Bộ Công Thương, quả vải Việt Nam xuất ra nước ngoài rất được giá, ở thị trường Việt Nam giá cao nhất vào khoảng 24.000đ/kg, giá bán lẻ bình quân vải thiều tươi tại các siêu thị Nhật Bản tương đương 550.000đ/kg, cao gấp 10-15 lần so với giá bán trong nước Nhật Bản là thị trường xuất khẩu vải thiều chính của Việt Nam, chiếm trên 50% tổng lượng vải thiều xuất khẩu của cả nước Các thị trường xuất khẩu chính khác của vải thiều Việt Nam bao gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc và Canada
Nhật Bản là cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới, có vị thế lớn trên trường quốc tế, hơn nữa luôn là bạn hàng số một của Việt Nam Kim ngạch xuất khẩu giữa hai nước đạt khoảng 6,4 – 6,8 tỷ USD/năm Trong quan hệ song phương, hai nước đã dành cho nhau nhiều ưu đãi tiềm năng đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam ở cả hiện tại và tương lai, đặc biệt đối với mặt hàng rau, quả, nông sản Việc Nhật Bản tăng nhập khẩu các sản phẩm nông sản của Việt Nam sẽ đem lại cơ hội lớn cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước Bên cạnh đó, mặt hàng vải thiều rất thu hút thị hiếu tiêu dùng tại thị trường Nhật Bản bởi người Nhật rất thích ăn trái cây giàu chất dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe, đặc biệt là các loại hoa quả vùng ôn đới
Bên cạnh đó, hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) đã tác động không nhỏ đến các mặt hàng nhỏ lẻ của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản Hiệp định đã loại bỏ hoặc giảm thuế đối với nhiều loại hàng hóa, bao gồm cả nông sản, cho phép Việt Nam tăng xuất khẩu sang Nhật Bản Nhìn chung, đây là một cơ hội lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam để phát triển và mở rộng sang thị trường Nhật Bản
Vậy trước tình hình nêu trên, làm thế nào để tận dụng những cơ hội và vượt qua các thách thức từ đó đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu vải thiều vào thị trường Nhật Bản dễ dàng, không mất nhiều thời gian, chi phí, em mạnh dạn lựa chọn thực hiện
Trang 11bài Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản” nhằm phân tích thực trạng cũng như thị hiếu tiêu dùng, từ đó
đưa ra những đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu trái vải thiều của Việt Nam sang Nhật Bản
- Hệ thống hóa lý luận về xuất khẩu vải thiều
- Phân tích thực trạng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2020-2022
- Đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong thời gian tới
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Xem xét hoạt động sản xuất và xuất khẩu vải thiều ở thị trường
Nhật Bản
- Thời gian: Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản trong giai đoạn 2020-2022, từ đó đề xuất các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản đến năm 2028
Để hoàn thành đề tài “Xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản”, em đã sử dụng phối hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau để có
được dữ liệu phản ánh một cách tổng hợp, khách quan, đa chiều
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương pháp nghiên cứu với tài liệu
nghiên cứu bao gồm những báo cáo, tư liệu, số liệu, đã có sẵn trước đó Tôi đã thu thập số liệu từ những nguồn chính thống, từ đó đi sâu vào phân tích và đưa ra giải pháp Đề tài sử dụng nguồn dữ liệu thu thập qua các tài liệu tham khảo, báo cáo, dữ liệu được công bố của các công ty, doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm hoạt động xuất khẩu trái vải của Việt Nam
Phương pháp so sánh, đối chiếu: Phương pháp sử dụng, so sánh và đối
chiếu với những kinh nghiệm đã có của một số quốc gia khác về vấn đề xuất khẩu nông sản, qua đó đưa ra những giải pháp cho vấn đề xuất khẩu vải thiều của Việt Nam
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề tài gồm 3 chương chính như sau:
Trang 12Chương 1: Lý luận chung về xuất khẩu và xuất khẩu vải thiều
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu vải thiều của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản giai đoạn 2020-2022
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu vải thiều Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
Trang 13Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU
VẢI THIỀU 1.1 Một số vấn đề lý luận về xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán Vậy, xuất khẩu là việc bán hàng hóa (hữu hình hay
vô hình) cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán Tiền tệ
có thể là tiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba (đồng tiền dùng thanh toán quốc tế)
Theo điều 28 trong Luật thương mại 2005 của Việt Nam: xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật
Trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế), xuất khẩu là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
Cũng có thể nói, xuất khẩu là sự phản ánh các mối quan hệ giữa các quốc gia và sự phân công lao động quốc tế, chuyên môn hóa sản xuất dựa trên lợi thế so sánh của từng quốc gia
Như vậy, hoạt động xuất khẩu là một hình thức cơ bản của ngoại thương và
đã ra đời từ rất lâu và ngày càng phát triển Hoạt động diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng tới những hàng hóa phục vụ sản xuất… Tất cả những hoạt động trao đổi đó đều mang lại lợi ích cho các quốc gia
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
Cùng với sự toàn cầu hóa, các hình thức xuất khẩu cũng dần trở nên phong phú hơn Tuy nhiên, bài này sẽ xét đến các hình thức xuất khẩu phổ biến:
Thứ nhất, xuất khẩu trực tiếp: đây là hoạt động bán hàng trực tiếp của một
công ty cho các khách hàng của mình ở thị trường nước ngoài
Ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là công ty xuất khẩu có thể chủ động hơn trong việc kinh doanh, giảm bớt được các chi phí trung gian, mở rộng quan hệ kinh doanh hơn nhờ việc trực tiếp giao dịch với khách hàng Tuy nhiên, khi tham gia thương mại quốc tế bằng hình thức này, doanh nghiệp có thể gặp phải những khó khăn do chi phí giao dịch trực tiếp lớn, rủi ro cao do không am hiểu thị trường nước bạn Các công ty chọn hình thức xuất khẩu này cần là các công ty có quy mô lớn, có kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của các nhân viên cao
Trang 14Thứ hai, xuất khẩu gián tiếp (Giao dịch qua trung gian), đây là hoạt động
bán hàng hóa và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trung gian (bên thứ ba)
Điều 3 khoản 11 Luật Thương Mại Việt Nam năm 2005 quy định: “Các hoạt động trung gian thương mại là hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa và đại lý thương mại.”
Ưu điểm của hình thức này:
Người trung gian thường hiểu biết, nắm vững thị trường, pháp luật và tập quán địa phương
Tận dụng cơ sở vật chất của trung gian, giảm chi phí đầu tư
Sử dụng các dịch vụ của trung gian (phân loại, đóng gói, vận chuyển, bảo hành, sửa chữa)
Tuy nhiên cũng có những mặt hạn chế như:
Công ty xuất nhập khẩu mất sự liên hệ trực tiếp với thị trường;
Vốn hay bị bên nhận đại lý chiếm dụng;
Lợi nhuận bị chia sẻ;
Phải đáp ứng những yêu sách của người trung gian
Thứ ba, xuất khẩu gia công ủy thác: đây là hình thức xuất khẩu trong đó đơn
vị ngoại thương đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho các xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để bán cho bên nước ngoài, đơn vị được hưởng phí ủy thác theo thỏa thuận với các xí nghiệp ủy thác
Ưu điểm của hình thức này là độ an toàn cao do dựa vào vốn của người khác
để kinh doanh thu lợi và chắc chắn sẽ được thanh toán Ngoài ra, doanh nghiệp sử dụng hình thức này còn có cơ hội nhập được những trang thiết bị công nghệ cao, tạo nguồn vốn để xây dựng cơ bản
Tuy nhiên, hình thức này cũng có nhược điểm là lợi nhuận thu được không cao; khách hàng không biết đến đơn vị gia công nên không nắm được nhu cầu thị trường hay mở rộng thị phần
Khi trình độ phát triển của một quốc gia còn thấp, thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu thị trường thì các doanh nghiệp thường ở vào vị trí nhận gia công thuê cho nước ngoài Nhưng khi trình độ phát triển ngày càng cao thì sẽ chuyển sang thuê nước ngoài gia công cho mình
Trang 15Thứ tư, xuất khẩu tại chỗ (On - spot Export): Trong trường hợp này, hàng
hóa và dịch vụ vẫn chưa vượt khỏi biên giới quốc gia, nhưng có ý nghĩa kinh tế tương
tự như hoạt động xuất khẩu Đó là việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho các đoàn ngoại giao, khách du lịch nước ngoài
Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt được hiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vận tải, thời gian thu hồi vốn nhanh, trong khi vẫn có thể thu được ngoại tệ Ngày này, phương thức này được sử dụng rộng rãi và được đẩy mạnh phát triển
Thứ năm, tái xuất khẩu và chuyển khẩu:
Tái xuất khẩu: đây là hoạt động tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đó lại xuất khẩu sang một nước thứ ba Ở đây có cả hoạt động mua
và bán, nên mức rủi ro lợi nhuận có thể lớn và lợi nhuận có thể cao
Chuyển khẩu: trong hoạt động này không có hành vi mua bán mà chỉ đơn thuần là thực hiện các dịch vụ như vận tải quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản… Lợi thế của hình thức này là hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu
Thứ sáu, buôn bán đối lưu (Counter – Trade):
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng hàng trao đổi với nhau có giá trị tương đương
Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu ngoại tệ, mà thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương
Các bên tham gia luôn phải quan tâm đến sự cân bằng trong trao đổi hàng hóa thể hiện ở những khía cạnh sau:
+ Cân bằng về mặt hàng: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặt hàng tồn kho khó bán đổi lấy mặt hàng tồn kho khó bán
+ Cân bằng về điều kiện giao dịch: ví dụ, cùng giao FOB ở cảng đi và cùng giao CIF ở cảng đến
+ Cân bằng về cơ sở giá cả: cùng tính cao hơn hoặc thấp hơn giá quốc tế + Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau
Các hình thức buôn bán đối lưu chủ yếu:
Hàng đổi hàng (Barter);
Mua đối lưu (Counter - Purchase);
Mua lại sản phẩm (Product Buyback);
Trao đổi bù trừ (Compensation);
Trang 16 Hình thức chuyển nợ (Switch);
Hình thức giao dịch bồi hoàn (Offset)
Thứ bảy, xuất khẩu hàng hóa theo nghị định thư: Đây là hình thức xuất khẩu
hàng hoá (thường là để gán nợ) được ký kết theo nghị định thư giữa hai chính Phủ Đây là một trong những hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp tiết kiệm được các khoản chi phí trong việc nghiên cứu thị trường: tìm kiến bạn hàng, mặt khách không
có sự rủi ro trong thanh toán Trên thực tế hình thức xuất khẩu này chiếm tỷ trọng rất nhỏ Thông thường trong các nước Xã hội chủ nghĩa trước đây và trong một số các quốc gia có quan hệ mật thiết và chỉ trong một số doanh nghiệp nhà nước
Thứ tám, gia công quốc tế: đây là phương thức giao dịch, trong đó người đặt
gia công ở nước ngoài cung cấp: máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành
phầm theo mẫu và định mức cho trước
Người nhận gia công trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công để nhận tiền công
Theo điều 178, Luật Thương Mại: “Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao”
+ Đối với bên đặt gia công: Phương thức này giúp họ tận dụng được nguồn lao động, chi phí nguyên vật liệu, nhà xưởng thấp, được nhận ưu đãi về thuế, phương thức để thâm nhập thị trường mới
+ Đối với bên nhận gia công: Phương thức này giúp giải quyết công việc làm cho nhiều người lao động, tăng thu nhập, tăng kim ngạch cho đất nước, không cần phải bỏ chi phí cho việc bán sản phẩm bởi vì đã có sẵn thị trường tiêu thụ
1.1.3 Vai trò của xuất khẩu
1.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu là một trong những hoạt động chủ yếu của thương mại quốc tế, nắm giữ vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia:
Một là, xuất khẩu giúp tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Cùng với vốn đầu tư nước ngoài, vốn từ hoạt động xuất khẩu có vai trò quyết định đối với quy mô và tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu Công nghiệp hóa đất nước là một bước đi phù hợp cho sự phát triển, tuy nhiên, để có thể thực hiện công nghiệp hóa đòi hỏi phải có số lượng vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến Những nước đang phát triển là
Trang 17những nước đang nằm trong tình trạng thiếu vốn, thiếu công nghệ và thừa lao động Đối với những nước này, việc nhập khẩu lại càng cần thiết Song, muốn nhập khẩu thì cần có ngoại tệ Nguồn vốn ngoại tệ có thể lấy được từ các hình thức: đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ và thu từ xuất khẩu… Nguồn vốn chủ động nhất là nguồn lấy
từ xuất khẩu Cho nên, có thể nói xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu
Hai là, xuất khẩu thúc đẩy sản xuất và đóng góp vào quá trình chuyển dịch
cơ cấu nền kinh tế Đối với các nước đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng, việc dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp phù hợp với
xu hướng phát triển của nền kinh tế thế giới là tất yếu, và các nước cần đẩy mạnh các hoạt động chuyển dịch
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế:
1) Xuất khẩu chỉ là tiêu thụ các sản phẩm thừa do sản xuất vượt quá nhu cầu nội địa Với các nước đang phát triển, trong điều kiện nền kinh tế còn lạc hậu, sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng, và nếu chỉ thụ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu sẽ không có cơ hội phát triển
2) Trên cơ sở lợi thế so sánh của đất nước, coi thị trường là điểm xuất phát
và đặc biệt coi thị trường quốc tế là hướng quan trọng để tổ chức sản xuất, thị trường cần thì mình sản xuất, gắn với tiềm năng, thực lực của đất nước Việc nhìn nhận hoạt động xuất khẩu theo hướng này có tác động tích cực tới chuyển dịch cơ cấu nền kinh
tế và thúc đẩy sản xuất phát triển:
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi Ví dụ như, khi du lịch phát triển, các ngành kèm theo như sản xuất thủ công mỹ nghệ, dịch vụ khách sạn, sản xuất hàng tiêu dùng… cũng phát triển theo
Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển So với cách nhìn nhận thứ nhất, xuất khẩu chỉ có khi có các sản phẩm thừa của thị trường nội địa, ở đây, hướng thị trường là trung tâm, sản xuất những thứ thị trường cần Việc coi thị trường quốc tế rộng lớn là thị trường chính thay vì chỉ phục vụ thị trường nội địa nhỏ bé, rõ ràng đã mở rộng thị trường tiêu thụ, việc sản xuất cũng nhờ đó mà phát triển hơn
Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước Thông qua xuất khẩu, hàng hóa sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới, các cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất thích nghi được với thị trường
Trang 18Còn rất nhiều những tác động khác của xuất khẩu như việc tăng dự trữ ngoại
tệ của quốc gia, đóng góp quan trọng trong việc đưa đất nước trở thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu, thể hiện sự phát triển của phân công lao động quốc tế Các tác động này đều dẫn đến việc dịch chuyển cơ cấu nền kinh tế theo hướng tích cực
Ba là, xuất khẩu tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm và cải
thiện đời sống nhân dân Như đã phân tích ở trên, xuất khẩu có ảnh hưởng đến việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và thúc đẩy sản xuất phát triển Từ đó, vấn đề việc làm cho người dân sẽ được giải quyết, tạo ra thu nhập ổn định, đồng thời tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu vật phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của nhân dân
Bốn là, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các quan hệ kinh tế đối ngoại của
nước ta trên cơ sở vì lợi ích các bên, đồng thời gắn liền sản xuất trong nước với quá trình phân công lao động quốc tế Xuất khẩu là một trong những nội dung chính trong chính sách kinh tế đối ngoại của nước ta với các nước trên thế giới vì mục tiêu phát triển đất nước
Hoạt động xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, tạo động lực để giải quyết những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế Điều này nói lên tính khách quan của việc tăng cường xuất khẩu trong quá trình phát triển nền kinh tế
1.1.3.2 Đối với các doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia và tiếp cận thị trường thế giới Nếu thành công, đây sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp mở rộng thị trường và khả năng sản xuất của mình
Xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần sẽ góp phần đẩy mạnh liên doanh liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước, mở rộng quan hệ kinh doanh, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực hiện có, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động
Khi tham gia vào kinh doanh quốc tế, tất yếu sẽ đặt các doanh nghiệp vào một môi trường cạnh tranh khốc liệt mà ở đó nếu muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã hàng hóa… Đây là một nhân tố thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nâng cao năng lực của doanh nghiệp đó
Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp cũng tận dụng được năng lực sản xuất dư thừa, nhằm tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao doanh số và mở rộng thị trường
1.1.4 Quy trình xuất khẩu
Để đảm bảo cho hoạt động xuất khẩu được thực hiện một cách an toàn và
Trang 19thuận lợi, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải tổ chức tiến hành theo các khâu sau của quy trình xuất khẩu chung
1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác
Thị trường là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hoá ở đâu có sản xuất và lưu thông và ở đó có thị trường Thị trường nước ngoài gồm nhiều yếu tố phức tạp, khác biệt so với thị trường trong nước bởi vậy nắm vững các yếu tố thị trường hiểu biết các quy luật vận động của thị trường nước ngoài là rất cần thiết phải tiến hành hoạt động nghiên cứu thị trường Nghiên cứu thị trường có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Nghiên cứu thị trường phải trả lời một số câu hỏi sau: xuất khẩu cái gì, ở thị trường nào, thương nhân giao dịch là ai, giao dịch theo phương thức nào, chiến lược kinh doanh cho từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đề ra Lí do tại sao phải nắm rõ đối tác và đặc điểm của thị trường là để chúng ta tránh được những rủi ro không đáng có của hàng hoá ví dụ như khi giao dịch xảy ra bất trắc hoặc lỗi thì cũng khó trong việc đổi trả hàng hoá
Nghiên cứu thị trường hàng hóa phải bao gồm việc nghiên cứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể Nghiên cứu thị trường hàng hóa nhằm đem lại sự hiểu biết về quy luật vận động của chúng Mỗi thị trường hàng hóa cụ thể có quy luật vận động riêng, quy luật đó được thể hiện qua những biến đổi nhu cầu, cung cấp và giá cả hàng hóa trên thị trường, nắm chắc các quy luật để giải quyết hàng loạt các vấn đề thực tiễn liên quan như thái độ tiếp thu của người tiêu dùng, yêu cầu của thị trường đối với hàng hóa, các hình thức và biện pháp thâm nhập thị trường
Muốn kinh doanh xuất khẩu thành công, ta phải xác định các vấn đề sau: + Thị trường cần mặt hàng gì?
+ Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào?
+ Tình hình sản xuất mặt hàng đó như thế nào?
+ Tỷ suất ngoại tệ của mặt hàng đó?
Đối với các đơn vị kinh doanh xuất khẩu, nghiên cứu thị trường có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Trong nghiên cứu cần nắm vững một số nội dung: những điều kiện chính trị, thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, những điều kiện
về tiền tệ và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước
Bên cạnh đó, đơn vị kinh doanh cũng cần phải nắm vững một số nội dung liên quan đến mặt hàng kinh doanh trên thị trường đó như dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu tiêu dùng của người dân, giá thành và dự biến động giá cả, mức độ cạnh tranh của mặt hàng đó
Trang 20 Nhận biết và lựa chọn mặt hàng kinh doanh
Nhận biết mặt hàng kinh doanh trước tiên phải dựa vào nhu cầu của sản xuất
và tiêu dùng về quy cách chủng loại, kích cỡ, giá cả, thời vụ và thị hiếu cũng như tập quán tiêu dùng của từng vùng, từng lĩnh vực sản xuất Từ đó xem xét các khía cạnh của hàng hoá trên thị trường thế giới Về khía cạnh thương phẩm phải hiểu rõ giá trị công dụng, các đặc tính, quy cách phẩm chất, mẫu mã… Vấn đề khá quan trọng trong giai đoạn này là xác định sản lượng hàng hoá xuất khẩu và thời điểm xuất khẩu để bán được giá cao nhằm đạt được lợi nhuận tối đa
Hiện nay do chủ trương phát triển nền kinh tế với nhiều thành phần tham gia kinh tế trên nhiều ngành nghề và nhiều lĩnh vực khác nhau từ sản phẩm thô sản xuất bằng phương pháp thủ công đến sản phẩm sản xuất bằng máy móc tinh vi hiện đại Tuyến sản phẩm được mở rộng với mặt hàng phong phú, đa dạng tạo điều kiện cho các đơn vị kinh doanh xuất khẩu có được nguồn hàng ổn định với nhiều nhóm hàng kinh doanh khác nhau
Mục đích của hoạt động này là lựa chọn bạn hàng sao cho công tác kinh doanh an toàn và có lợi, bao gồm:
+ Quan điểm kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh của họ;
+ Khả năng tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật của họ;
+ Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ;
+ Thời gian hoạt động kinh doanh;
+ Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
Có thể nói, việc lựa chọn đối tác giao dịch có căn cứ khoa học là điều kiện quan trọng để thực hiện thắng lợi của hoạt động mua bán trong thương mại quốc tế
Nghiên cứu giá cả hàng hóa trên thị trường thế giới
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện một cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế như: quan hệ cung cầu hàng hóa, tích lũy tiêu dùng, … giá cả luôn gắn liền với thị trường và chịu tác động của nhiều yếu tố
Để thích ứng sự biến động của thị trường, các nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện định giá linh hoạt phù hợp với mục đích cơ bản của doanh nghiệp Ngoài
ra, các doanh nghiệp còn phải xem xét đến chính phủ nước chủ nhà và nước xuất khẩu để có thể định giá sản phẩm đáp ứng đòi hỏi của quy định này
Trang 211.1.4.2 Lập phương án kinh doanh
Dựa vào những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường nước ngoài, nhà xuất khẩu cần lập ra phương án kinh doanh Phương án này
là bản kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinh doanh Xây dựng phương án kinh doanh gồm các bước sau:
Bước 1: Đánh giá tình hình thị trường và thương nhân
Đơn vị kinh doanh phải đưa ra được đánh giá tổng quan về thị trường nước ngoài và đánh giá chi tiết đối với từng phân đoạn thị trường Đồng thời cũng phải đưa
ra những nhận định cụ thể về thương nhân nước ngoài mà đơn vị sẽ hợp tác kinh doanh
Bước 2: Lựa chọn mặt hàng, phương thức kinh doanh
Từ tuyến sản phẩm công ty phải chọn ra mặt hàng xuất khẩu mà công ty có khả năng sản xuất, có nguồn hàng ổn định đáp ứng được thời điểm xuất khẩu thích hợp: khi nào thì xuất khẩu, khi nào thì dự trữ hàng chờ xuất khẩu … và tuỳ thuộc vào khả năng của công ty mà công ty lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp
Bước 3: Đề ra mục tiêu
Trên cơ sở đánh giá thị trường nước ngoài về khả năng tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu của thị trường đó mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu đề ra mục tiêu cho từng giai đoạn cụ thể khác nhau
Giai đoạn 1: Bán sản phẩm với giá thấp nhằm cạnh tranh với sản phẩm cùng loại, tạo điều kiện cho người tiêu dùng có cơ hội dùng thử, chiếm lĩnh thị phần
Giai đoạn 2: Nâng dần mức giá bán lên để thu lợi nhuận Mục tiêu này ngoài nguyên tố thực tế cần phù hợp với khả năng của công ty là mục đích để công ty phấn đấu hình thành và có thể vượt mức
Bước 4: Đề ra biện pháp thực hiện
Giải pháp thực hiện là công cụ giúp công ty kinh doanh thực hiện các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất, nhanh nhất, có lợi nhất cho công ty kinh doanh
Bước 5: Đánh giá hiệu quả của việc kinh doanh
Giúp cho công ty đánh giá hiệu quả kinh doanh sau thương vụ kinh doanh đồng thời đánh giá được hiệu quả những khâu công ty kinh doanh đã và làm tốt, những khâu còn yếu kém nhằm giúp công ty hoàn thiện quy trình xuất khẩu
Trang 221.1.4.3 Giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng
Đàm phán “hợp đồng kinh doanh quốc tế”: Là một loại đàm phán “hợp đồng kinh doanh”, trong đó yếu tố quốc tế được thể hiện ở việc có ít nhất hai chủ thể có quốc tịch khác nhau tham gia đàm phán để lập nên (ký kết) các hợp đồng kinh doanh quốc tế Giao dịch đàm phán trong hoạt động xuất khẩu là một quá trình trong đó diễn
ra sự trao đổi, bàn bạc giữa doanh nghiệp ngoại thương và khách hàng nước ngoài về các điều kiện mua bán một loại hàng hoá để đi đến thoả thuận, nhất trí giữa hai bên
Muốn đàm phán thành công thì khâu chuẩn bị đàm phán đóng vai trò quan trọng nhất Chuẩn bị nội dung và xác định mục tiêu, chuẩn bị các thông tin về thị trường kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, pháp luật hay những thông tin về đối tác
Sau khi lựa chọn được đối tác thì nhà xuất khẩu phải giao dich đàm phán với đối tác về thời gian xuất khẩu, mặt hàng, hình thức vận chuyển, phương thức thanh toán để đi đến kí kết hợp đồng Có thể giao dịch đàm phán theo các cách sau đây: Đàm phán qua thư tín, Đàm phán qua điện thoại, Đàm phán trực tiếp Nhưng ở Việt Nam hiện nay hai hình thức là đàm phán qua thư tín và đàm phán qua điện thoại là được sử dụng phổ biến nhất
Các bước tiến hành đàm phán
Bước 1: Hỏi hàng
Hỏi hàng còn gọi là hỏi giá, tuy không ràng buộc trách nhiệm của người hỏi, nhưng nếu hỏi nhiều nơi, nhiều hãng quá có thể gây lên hiểu lầm về nhu cầu của mình Dễ gây nên tốn thời gian và chi phí
Bước 2: Chào hàng là lời đề nghị ký kết hợp đồng từ phía người bán đưa ra Trong buôn bán thì chào hàng là việc người xuất khẩu thể hiện ý định bán hàng của mình Tùy vào đơn chào hàng nào mà chúng có tính chất pháp lý khác nhau
Bước 3: Đặt hàng
Đặt hàng là lời đề nghị chắc chắn về việc ký kết hợp đồng, xuất phát từ người mua Do đó, người mua chỉ đặt hàng ở nhà cung cấp nào mà đã biết rõ về chất lượng hàng, mức giá cả, khả năng giao hàng của họ Người bán cần nắm được điều này để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng tăng hiệu quả kinh doanh
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn tới việc ký hợp đồng xuất khẩu Việc kí kết hợp đồng là hết sức quan trọng Hợp đồng xuất khẩu được hình thành dưới hình thức văn bản Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các
Trang 23điều kiện giao dịch nếu cần thì có thể ghi lại mọi điều đã thoả thuận gửi cho bên kia
Đó là văn kiện xác nhận có cả chữ ký của cả hai bên
Hợp đồng xuất khẩu là những thoả thuận về các điều kiện mua bán hàng hoá như tên hàng, khối lượng, chất lượng, giá cả, thanh toán… giữa doanh nghiệp xuất khẩu với khách hàng cụ thể Về mặt pháp lý, hợp đồng xuất khẩu là căn cứ pháp luật ràng buộc các trách nhiệm và quyền lợi của các bên Vì vậy, khi ký kết hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải xem xét lại các điều khoản thoả thuận trước khi ký kết hợp đồng
Hợp đồng hàng hoá bao gồm những nội dung sau:
- Số hợp đồng
- Ngày, tháng, năm và nơi kí kết hợp đồng
- Tên và địa chỉ các bên kí kết
Các điều khoản bắt buộc của hợp đồng:
- Điều 1: tên hàng, phẩm chất, qui cách, số lượng, bao bì, kí mã hiệu
- Điều 2: giá cả
- Điều 3: thời hạn, địa điểm, phương thức giao hàng, vận tải
- Điều 4: điều kiện kiểm nghiệm hàng hoá
- Điều 5: điều kiện thanh toán trả tiền
- Điều 6: điều kiện khiếu nại
- Điều 7: điều kiện bất khả kháng
- Điều 8: điều khoản trọng tài
1.1.4.4 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Sau khi đã kí kết hợp đồng xuất khẩu, công việc rất quan trọng mà doanh nghiệp cần phải làm là tổ chức thực hiện hợp đồng mà mình đã kí kết Căn cứ vào điều khoản đã ghi trong hợp đồng doanh nghiệp phải tiến hành sắp xếp các công việc
mà mình phải làm ghi thành bảng biểu theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời nắm bắt diễn biến tình hình các văn bản đã gửi đi và nhận những thông tin phản hồi
từ phía đối tác
Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm:
Xin giấy phép xuất khẩu hàng hoá: Xin giấy phép xuất khẩu trước đây
là một công việc bắt buộc đối với tất cả các doanh nghiệp Việt Nam khi muốn xuất khẩu hàng hoá sang nước ngoài Nhưng theo quyết định số 57/1998/NĐ/CP tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều được quyền xuất khẩu hàng hoá phù
Trang 24hợp với nôị dung đăng kí kinh doanh trong nước của mình không cần phải xin giấy
phép kinh doanh xuất khẩu tại bộ thương mại
Quy định này không áp dụng với một số mặt hàng đang còn quản lý theo cơ chế riêng (cụ thể là những mặt hàng gạo, chất nổ, sách báo, ngọc trai, đá quý, tác phẩm nghệ thuật, đồ sưu tầm và đồ cổ)
Nếu hàng xuất khẩu qua nhiều cửa khẩu, thì cơ quan sẽ cấp cho doanh nghiệp ngoại thương một phiếu theo dõi Mỗi khi hàng thực tế được gia nhận ở cửa khẩu, cơ quan hải quan đó sẽ trừ lùi vào phiếu theo dõi
Chuẩn bị hàng xuất khẩu: Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu là chuẩn bị
hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy định trong hợp đồng thương mại quốc tế Như vậy quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu bao gồm các nội dung: Tập trung hàng xuất khẩu
và tạo nguồn hàng, bao bì đóng gói, kẻ ký mã hiệu hàng hoá
Thu gom tập trung làm thành lô hàng xuất khẩu
Việc mua bán ngoại thương thường tiến hành trên cơ sở số lượng lớn Vì thế chủ hàng xuất khẩu phải tiến hành thu gom tập trung từ nhiều chân hàng Cơ sở pháp
lí để làm việc đó là kí kết hợp đồng kinh tế giữa chủ hàng xuất khẩu với các chân hàng
Hợp đồng kinh tế về việc huy động hàng xuất khẩu có thể là hợp đồng mua bán hàng xuất khẩu, hợp đồng gia công, hợp đồng đổi hàng,…Nhằm thực hiện theo đúng thời hạn hợp đồng xuất khẩu hàng hoá đã kí kết
Đóng gói hàng xuất khẩu
Trong thương mại quốc tế, không ít hàng hoá để trần hay để rời, nhưng đại
bộ phận hàng hoá yêu cầu phải được đóng gói bao bì trong quá trình vận chuyển và bảo quản Vì vậy việc tổ chức đóng gói bao bì là khâu quan trọng trong việc chuẩn bị hàng hoá Để đóng gói bao bì cho hàng xuất khẩu người quản trị phải đưa ra các quyết định:
- Hàng hóa có cần đóng bao bì không
- Kiểu cách và chất lượng của bao bì
- Số lượng bao bì cần đóng gói
- Nguồn và cách thức cung cấp bao bì
- Cách thức đóng gói bao bì
Muốn làm tốt việc đóng gói bao bì, người thao tác một mặt phải nắm vững loại bao bì đóng gói mà hợp đồng quy định, mặt khác cần nắm được những yêu cầu
Trang 25cụ thể của việc bao gói thích hợp đã lựa chọn
Kẻ ký hiệu mã hiệu hàng xuất khẩu
Ký mã hiệu (Marking) là những ký hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình
vẽ được ghi trên các bao bì bên ngoài nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận, bốc dỡ, vận chuyển và bảo quản hàng hoá Kẻ ký mã hiệu là khâu cần thiết và là khâu cuối cùng trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu Để kẻ ký mã hiệu người quản trị phải quyết định:
- Nội dung kẻ ký mã hiệu
- Vị trí kẻ ký mã hiệu trên bao bì
- Chất lượng của ký mã hiệu
Nội dung ký mã hiệu bao gồm:
- Những nội dung thông tin cần thiết đối với người nhận hàng
- Những thông tin cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá
- Những thông tin hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá
- Mã số và mã vạch của hàng hoá,…
Kiểm tra chất lượng hàng hoá
Kiểm tra hàng hoá xuất khẩu là công việc cần thiết, là sự tiếp tục quá trình các công đoạn thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, kiểm tra mức độ phù hợp của hàng hoá xuất khẩu so với yêu cầu đã đề ra trong hợp đồng thương mại quốc tế Sự phù hợp ở đây là phù hợp về chất lượng, bao bì, số lượng,
Trước khi giao hàng người có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng hoá về chất lượng,
số lượng, trọng lượng bao bì, (tức là kiểm nghiệm)
Kiểm tra hàng xuất khẩu có tác dụng:
- Thực hiện trách nhiệm của người xuất khẩu trong thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế, từ đó đảm bảo uy tín của nhà xuất khẩu cũng như đảm bảo tốt mối quan hệ buôn bán trong thương mại quốc tế
- Ngăn chặn kịp thời các hậu quả xấu dẫn đến các khuyết tật, đổi hàng mới, giao hàng bù, hạ giá, làm giảm hiệu quả của hoạt động xuất khẩu
- Phân tích được trách nhiệm của các bên trong quá trình xuất nhập khẩu, đảm bảo được quyền lợi của khách hàng và của người xuất khẩu
Thuê phương tiện vận tải
Tuỳ theo quy định trong hợp đồng mà bên bán có hay không có nghĩa vụ thuê tàu Thông thường các doanh nghiệp Việt Nam bán hàng theo giá FOB cho nên
Trang 26việc thuê tàu do phía nước ngoài đảm nhận Tuy nhiên cũng có một số hợp đồng do
ký kết theo điều kiện CIF, DAF thì phía doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ thuê tàu
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá, việc thuê phương tiện vận tải dựa vào căn cứ sau đây:
Dựa vào những điều khoản của hợp đồng xuất khẩu hàng hoá: điều kiện
cơ sở giao hàng số lượng nhiều hay ít
Dựa vào đặc điểm hàng hoá xuất khẩu: là loại hàng gì, hàng nhẹ cân hay hàng nặng cân, hàng dài ngày hay hàng ngắn ngày, điều kiện bảo quản đơn giản hay phức tạp…
Điều kiện vận tải:
Đó là hàng rời hay hàng đóng trong container, là hàng hoá thông dụng hay hàng hoá đặc biệt Vận chuyển trên tuyến đường bình thường hay tuyến hàng đặc biệt, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều, chuyên chở theo chuyến hay chuyên chở liên tục…để có thuê phương tiện đường bộ, đường biển, hay đường hàng không, đường sắt
Chuyên chở hàng hoá xuất khẩu thường xuất hiện những rủi ro, tổn thất vì vậy việc mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu là một cách tốt nhất để đảm bảo an toàn cho hàng hoá xuất khẩu trong quá trình vận chuyển Doanh nghiệp có thể mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu của mình tại các công ty bảo hiểm
Xác định loại hình bảo hiểm:
+ Hợp đồng bảo hiểm bao (Open policy): là hợp đồng bảo hiểm cho một khối lượng hàng vận chuyển trong nhiều chuyến kế tiếp nhau (thường thời hạn là 1 năm)
Doanh nghiệp căn cứ vào kế hoạch của mình để ký hợp đồng bảo hiểm ngay
từ đầu năm sẽ bảo hiểm cho toàn bộ kế hoạch năm đó Khi có hàng xuất khẩu doanh nghiệp gửi thông báo đến công ty bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ cấp hoá đơn bảo hiểm
+ Hợp đồng bảo hiểm chuyến (Voyage Policy): là hợp đồng bảo hiểm được
ký kết cho từng chuyến hàng chuyên chở từ địa điểm này đến địa điểm khác, được ghi trong hợp đồng bảo hiểm
Chủ hàng xuất khẩu gửi đến công ty bảo hiểm một văn bản gọi là “giấy yêu cầu bảo hiểm” Trên cơ sở này chủ hàng xuất khẩu và công ty bảo hiểm ký kết hợp đồng bảo hiểm, để ký kết hợp đồng bảo hiểm, cần nắm vững các điều kiện bảo hiểm
Trang 27sau:
Bảo hiểm điều kiện A: bảo hiểm rủi ro
Bảo hiểm điều kiện B: bảo hiểm tổn thất riêng
Bảo hiểm điều kiện C: bảo hiểm miễn tổn thất riêng
Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm dựa vào các căn cứ sau:
Điều khoản ghi trong hợp đồng, tính chất hàng hoá, tính chất bao bì và phương thức xếp hàng, loại tàu chuyên chở
Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm (I) nhận đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance Certificate)
Xuất trình hàng hoá: hàng hoá xuất khẩu phải được sắp xếp một cách trật tự thuận tiện cho việc kiểm soát
Thực hiện các quyết định của hải quan: đây là công việc cuối cùng trong quá trình hoàn thành thủ tục hải quan
Giao hàng lên tàu
Thực hiện điều kiện giao nhận hàng trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời gian giao hàng, doanh nghiệp phải làm thủ tục giao nhận hàng, hiện nay phần lớn hàng hoá xuất khẩu của chúng ta vận chuyển bằng đường biển và đường sắt
Nếu hàng xuất khẩu được giao bằng đường biển, chủ hàng làm những công việc sau:
Căn cứ các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở cho nhà vận tải để đổi lấy hồ sơ xếp hàng
Trao đổi với cơ quan điều độ của cảng để biết ngày tàu đến và bốc hàng lên tàu
Sau khi đã bốc hàng lên tàu, nhận biên lai thuyền phó và đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển có chức năng chứng nhận gửi hàng, hợp đồng
Trang 28+ Nếu hàng hoá chuyên chở bằng đường sắt, chủ hàng phải đăng ký với cơ quan đường sắt để xin cấp toa xe phù hợp với tính chất hàng hoá và khối lượng hàng hoá… Sau khi bốc xếp hàng, chủ hàng niêm phong kẹp chì và làm các chứng từ vận tải, nhận vận đơn đường sắt
Làm thủ tục thanh toán
Thanh toán là khâu quan trọng và là kết quả cuối cùng của tất cả các giao dịch kinh doanh xuất khẩu Hiện nay có hai phương thức sau được sử dụng rộng rãi
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
Hợp đồng xuất khẩu quy định việc thanh toán bằng thư tín dụng doanh nghiệp xuất khẩu phải đôn đốc người mua phía nước ngoài mở thư tín dụng (L/C) đúng hạn đã thoả thuận, sau khi nhận L/C phải kiểm tra L/C có khả năng thuận tiện trong việc thu tiền hàng xuất khẩu bằng L/C đó
Nếu L/C không đáp ứng được những yêu cầu này, cần phải buộc người mua sửa đổi lại, rồi ta mới giao hàng
Sau khi giao hàng phải nhanh chóng thu thập bộ chứng từ, chính xác phù hợp với L/C về nội dung và hình thức
Thanh toán bằng phương thức nhờ thu
Hợp đồng xuất khẩu yêu cầu thanh toán bằng phương thức nhờ thu thì ngay sau khi giao hàng đơn vị doanh nghiệp phải hoàn thành việc lập chứng từ và xuất trình cho ngân hàng để uỷ thác cho ngân hàng việc thu đòi tiền của đối tác
Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác phù hợp với hợp đồng
mà hai bên đã lập, nhanh chóng chuyển cho ngân hàng, nhằm chóng thu hồi vốn
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu có)
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, nếu phía khác hàng có sự vi
Trang 29phạm thì doanh nghiệp có thể khiếu nại với trọng tài về sự vi phạm đó, trong trường hợp cần thiết có thể kiện ra toà án, việc tiến hành khiếu kiện phải tiến hành thận trọng,
tỉ mỉ, kịp thời…dựa trên căn cứ chứng từ kèm theo
Trong trường hợp doanh nghiệp bị khiếu nại đòi bồi thường cần phải có thái
độ nghiêm túc, thận trọng xem xét yêu cầu của khách hàng để giải quyết khẩn trương kịp thời và có tình có lý
Khiếu nại của đối tác là có cơ sở, doanh nghiệp có thể giải quyết bằng một trong các cách sau:
Giao hàng thiếu thì có thể giao bù ở lô sau
Đền tiền, đổi hàng khi hàng hoá bị hỏng, hoặc sửa chữa hàng hoá với chi phí doanh nghiệp phải chịu
Giảm giá hàng mà số tiền giảm giá được trang trải bằng hàng hoá được giao vào thời gian sau đó
1.2 Tổng quan về xuất khẩu vải thiều
1.2.1 Đặc điểm của mặt hàng vải thiều
Theo Traceverified, vải thiều là loại trái cây nhiệt đới được trồng phổ biến ở các quốc gia, trong đó có Việt Nam, tập trung tại hai tỉnh là Bắc Giang và Hải Dương Quả vải thiều nổi tiếng nhờ mùi vị thơm ngon, ngọt, dễ ăn và giàu giá trị dinh dưỡng nên loại quả này đã được Việt Nam ưu tiên phát triển trồng trọt và xuất khẩu ra thị trường quốc tế Vải thiều trở thành một trong những loại trái cây đóng góp tích cực trong sự phát triển của chuỗi cung ứng lạnh nông sản Song song đó, vải thiều sau khi thu hoạch cũng phải đảm bảo đạt được những tiêu chuẩn chất lượng cao thì mới có thể xuất khẩu trọn vẹn, mang lại giá trị kinh tế cao như mong đợi, cụ thể là:
Về hình dáng: Quả vải thiều để có thể đạt chất lượng xuất khẩu còn phải
đảm bảo về hình dáng quả Quả phải tươi, đầy đặn và phát triển bình thường, không
bị dập nát hoặc bầm Đồng thời, chiều dài cuống quả phải đạt mức cho phép như đã thoả thuận trước trong hợp đồng mua, bán sản phẩm
Về cân nặng: Xét về đường kính khi cắt ở bề mặt ngang lớn nhất phải đạt
được đúng như tiêu chuẩn đã cam kết trong hợp đồng mua bán giữa hai bên đối tác
và không được nhỏ hơn 25mm Đồng thời, số quả trong tổng lượng cân 1kg không nhiều hơn 65 quả, các cuống vải không dài quá 5mm và được ngắt ở “khất” tự nhiên của cuống quả Những tiêu chuẩn khắt khe ở trên giúp đảm bảo chất lượng vải thiều xuất khẩu là sản phẩm nông sản tốt nhất
Về độ chín: Thịt quả phải đạt được chất lượng mang hương thơm đặc trưng
của vải thiều Vị ăn vào ngọt đậm đà, tươi mọng nước Tổng hàm lượng chất khô hòa tan của dịch quả vải không dưới 17% Toàn bộ mỗi quả vải thiều không hề có mùi
Trang 30vị lạ nào khác Đồng thời, màu sắc của trái vải tươi sáng, ửng hồng hoặc đỏ đồng đều toàn vỏ
1.2.2 Đặc điểm của xuất khẩu vải thiều
1.2.2.1 Tính thời vụ cao
Vải thiều mang đặc trưng là tính thời vụ trong mặt sản nông sản của Việt Nam Do đặc tính tự nhiên, nông sản nói chung cũng như quả vải thiều nói riêng dễ
bị hư hỏng xuống cấp khi bảo quản, vận chuyển, đòi hỏi phải có đầu tư thích đáng và
áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến mới có thể bảo quản được lâu dài nhưng cũng chỉ trong thời hạn nhất định
Vì vậy, nếu không quan tâm đến ứng dụng khoa học công nghệ trong việc bảo quản sau thu hoạch hoặc đưa vào chế biến kịp thời thì khi vào vụ thu hoạch các nhà sản xuất vẫn phải bán đổ bán tháo hoặc để nông sản bị hư hỏng, xuống cấp
Quả vải thiều thường sẽ đa dạng, phong phú, dồi dào và sinh trưởng tốt khi được nuôi trồng đúng vào chính mùa vụ của nó Ngược lại khi trái vụ, trái vải sẽ trở nên khan hiếm về chủng loại đồng thời không đạt chất lượng tốt, hiếm có quả vải sạch
1.2.2.2 Sản xuất và xuất khẩu vải thiều phải đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm
Vải thiều là mặt hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu và có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, do đó yêu cầu về chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm của các nước nhập khẩu nông sản nói chung cũng như mặt hàng vải thiều nói riêng rất khác nhau Mỗi quốc gia nhập khẩu vải thiều có những rào cản riêng về tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình chế biến, tiêu chuẩn vệ sinh, yếu tố môi trường, thậm chí cả tiêu chuẩn về lao động sử dụng trong sản xuất và chế biến Các tiêu chuẩn này ngày càng trở nên chặt chẽ, khắt khe hơn và trở thành vũ khí sắc bén của các quốc gia để bảo hộ nền sản xuất nông nghiệp nội địa trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay Điều này khiến cho danh mục các mặt hàng cấm nhập khẩu vào các nước càng dài ra Những sản phẩm sạch là những sản phẩm đạt tiêu chuẩn về bảo vệ sức khỏe cho người, động vật, thực vật và môi trường sinh thái, là những sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích vì mục đích bảo vệ sức khỏe
1.2.2.3 Giá cả vải thiều xuất khẩu không ổn định
Giá cả của hàng hóa xuất khẩu là một yếu tố cạnh tranh quan trọng Muốn giảm giá cho sản phẩm xuất khẩu để thu hút người tiêu dùng thì phải hạ giá thành sản xuất, như vậy, ngoài việc đầu tư đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất để giảm giá thành còn phải tiến hành nhiều biện pháp khác nhằm giảm các chi phí đầu vào trong cấu thành giá của sản phẩm
Trang 31Ở Việt Nam, hầu hết các lĩnh vực kinh doanh đều có chi phí rất cao, khiến cho giá thành sản phẩm thường cao hơn các nước trong khu vực Các chi phí cơ sở
hạ tầng, bưu chính viễn thông, điện nước, phí vận chuyển đều cao hơn so với các nước khác: cước phí vận chuyển container của Việt Nam cao gấp 3 lần so với Singapore, gấp 2,5 lần so với Malayxia, gấp 2 lần so với Indonexia Trong khi đó, giá nông sản thường gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế Một đặc điểm chính của thị trường nông sản nói chung và mặt hàng vải thiều nói riêng và cũng là thách thức lớn nhất cho xuất khẩu của Việt Nam là tính biến động cao của giá cả
Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, giá vải thiều ngày càng phụ thuộc nhiều hơn vào các yếu tố kinh tế vĩ mô như chính sách tiền tệ, sự cân bằng ngân sách quốc gia, tỉ giá, các chính sách thương mại quốc tế Khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến cho tất cả các quốc gia xem xét, điều chỉnh các chính sách kinh tế vĩ mô và điều này sẽ làm cho giá cả xuất nhập khẩu trở nên khó lường
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động xuất khẩu
1.3.1 Kim ngạch xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị của toàn bộ hàng hóa xuất khẩu của một nước trong một thời kỳ nhất định, sau đó được quy đổi đồng bộ về một loại tiền tệ nhất định Kim ngạch xuất khẩu càng cao thì thể hiện tài chính của doanh nghiệp, hay của một nhà nước càng phát triển Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu càng thấp, lượng ngoại tệ thu về ít thì kinh tế được đánh giá là kém phát triển
1.3.2 Tốc độ tăng trưởng
Là tỷ lệ phần trăm thay đổi trong một thời gian cụ thể Đối với các nhà đầu
tư, tốc độ tăng trưởng thường đại diện cho tốc độ tăng trưởng hàng năm gộp của doanh thu, thu nhập, cổ tức hoặc thậm chí các khái niệm vĩ mô của công ty, như tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và doanh số bán lẻ Dự kiến tốc độ tăng trưởng theo hướng tương lai hoặc theo dõi là hai loại tốc độ tăng trưởng phổ biến được sử dụng để phân tích
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu được đo bằng công thức sau: Tốc độ tăng trưởng = Giá trị năm sau − Giá trị năm trịịc
Lấy tốc độ phát triển của năm làm gốc là 100% Tốc độ phát triển của năm sau > 100%: Tốc độ tăng trưởng của hoạt động xuất khẩu dương, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp đạt hiệu quả Tốc độ phát triển năm sau < 100%: Tốc độ tăng trưởng của hoạt động xuất khẩu âm, hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp chưa hiệu quả Tốc độ tăng trưởng năm sau = 100%: hoạt động xuất khẩu đang diễn ra ở mức cầm
Trang 32chừng, chỉ dừng lại mức xuất khẩu của năm trước
1.3.3 Thị trường xuất khẩu
Thị trường là chỉ tiêu phản ánh phạm vi hoạt động của doanh nghiệp; là nhân
tố quyết định đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, vì thế quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thị trường cung cấp thông tin cho cả doanh nghiệp và khách hàng thông qua những biến động về nhu cầu hàng hóa trên thị trường về số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, tình hình cung ứng hàng hóa Thị trường chính là nơi quyết định được các vấn đề về kinh doanh (sản xuất cái gì? như thế nào? và cho ai?) và thị trường cũng chính là mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp thông qua chức năng thực hiện thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cho doanh nghiệp và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp
Theo quan điểm Marketing quốc tế cho rằng thị trường xuất khẩu là tập hợp các khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó
Theo kinh tế học thì “Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là tập hợp người mua và người bán có quốc tịch khác nhau tác động với nhau để xác định giá
cả, số lượng hàng hóa mua bán, chất lượng hàng hóa và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan” Thị trường xuất khẩu có một vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu , là nơi sống còn của doanh nghiệp
Thị trường chính là môi trường kinh doanh của doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều được giải quyết trên thị trường Phản ánh tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang một thị trường cụ thể trên tổng kim ngạch xuất khẩu Mục đích nhằm khai thác hiệu quả hơn các thị trường tiêu thụ, tránh sự phát triển không đồng đều gây ra tình trạng mất cân bằng trong xuất khẩu
Phân loại thị trường xuất khẩu:
Dựa trên những căn cứ khác nhau mà thị trường xuất khẩu được phân loại thành:
a) Căn cứ vào vị trí địa lý
+ Thị trường Châu lục: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi, …
+ Thị trường khu vực: ASEAN, EU, Bắc Mỹ (NAFTA), …
+ Thị trường trong nước và vùng lãnh thổ: Trung Quốc, Hàn Quốc, Mỹ, …
b) Căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thương, bao gồm:
+ Thị trường truyền thống: là thị trường mà quốc gia hay doanh nghiệp trước
đó đã có quan hệ trao đổi, buôn bán trong một thời gian dài
Thông thường khi kinh doanh tại thị trường truyền thống, quốc gia hay
Trang 33doanh nghiệp xuất khẩu được hưởng những ưu đãi về thuế, thủ tục nhập khẩu, từ bên nhập khẩu và đổi lại quốc gia và doanh nghiệp bên xuất khẩu cũng có những ưu đãi về giá, tín dụng, … đối với bên mua
+ Thị trường mới: là thị trường mà quốc gia hay doanh nghiệp mới thiết lập
quan hệ buôn bán trên thị trường đó Kinh doanh trên thị trường mới thường mang tính chất thăm dò và bước đầu thiết lập quan hệ với các đối tác để đẩy mạnh hơn nữa hoạt động xuất khẩu trong tương lai
+ Thị trường tiềm năng: là thị trường mà các quốc gia hay doanh nghiệp
chưa chiếm lĩnh được
c) Căn cứ vào mức độ quan tâm và tính ưu tiên, thị trường xuất khẩu được chia thành:
+ Thị trường xuất khẩu trọng điểm hay thị trường chính: là thị trường mà
các quốc gia hay doanh nghiệp tập trung các chính sách, biện pháp xúc tiến thương mại nhằm khai thác tối đa khả năng tiêu thụ hàng hóa của thị trường đó trên cơ
sở trị trường có nhu cầu lớn đối với hàng hóa mà quốc gia hay doanh nghiệp có thể đáp ứng
+ Thị trường xuất khẩu phụ: là thị trường mà các quốc gia hay doanh nghiệp
có mức độ ưu tiên kém hơn trong phát triển thị trường do các yếu tố như thị trường
có sức mua thấp, không có nhu cầu về chủng loại hàng hóa đó, quan hệ thương mại giữa hai quốc gia chưa phát triển
d) Căn cứ vào mức độ mở cửa của thị trường, mức độ bảo hộ, tính chặt chẽ và khả năng xâm nhập thị trường
+ Thị trường “khó tính”
+ Thị trường “dễ tính”
e) Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
+ Thị trường độc quyền
f) Căn cứ vào cán cân thương mại giữa nước xuất khẩu và nhập khẩu
+ Thị trường xuất siêu: là thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn hơn kim
ngạch nhập khẩu
+ Thị trường nhập siêu: là thị trường có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn kim
ngạch xuất khẩu
Trang 34g) Căn cứ vào mức độ mở cửa của thị trường, mức độ bảo hộ, tính chặt chẽ và khả năng xâm nhập thị trường
+ Thị trường “khó tính”
+ Thị trường “dễ tính”
h) Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
+ Thị trường độc quyền
i) Căn cứ vào cán cân thương mại giữa nước xuất khẩu và nhập khẩu
+ Thị trường xuất siêu: là thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn hơn kim
ngạch nhập khẩu
1.3.4 Lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu
Lợi nhuận là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được, là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đó đầu tư vào hoạt động sản xuất Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nó đánh giá mức độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
Lợi nhuận của hoạt động xuất khẩu được tính bằng công thức:
Lợi nhuận xuất khẩu = Doanh thu xuất khẩu – Chi phí xuất khẩu
Lợi nhuận xuất khẩu của doanh nghiệp sẽ được tính bằng doanh thu xuất khẩu - chi phí xuất khẩu, lợi nhuận xuất khẩu dương và lợi nhuận của năm sau cao hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động hiệu quả
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
1.4.1 Các yếu tố về phía nước xuất khẩu (Yếu tố chủ quan)
1.4.1.1 Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩu
Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp đưa ra quyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế Nếu tỷ giá hối đoái thực cao hơn so với nước nhập khẩu thì nước xuất khẩu sẽ có lợi do giá nguyên vật liệu đầu vào thấp, chi phí nhân công rẻ làm cho giá thành sản phẩm ở nước xuất khẩu rẻ hơn so với nước nhập khẩu Còn đối với nước nhập khẩu thì nhu cầu về hàng nhập khẩu sẽ tăng lên do giá hàng hóa nhập khẩu rẻ hơn hàng trong nước Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho các nước xuất khẩu tăng nhanh được các mặt hàng xuất khẩu của mình, do đó có thể tăng được lượng dự trữ ngoại hối
1.4.1.2 Môi trường chính trị pháp luật
Yếu tố chính trị là nhân tố quyết định hoặc hạn chế quá trình quốc tế hóa hoạt động kinh doanh Chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết các thị
Trang 35trường và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu bằng cách xóa bỏ các hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng thị trường Khi chính trị không ổn định sẽ cản trở sự phát triển của nền kinh tế đất nước gây ra sự bất ổn trong hoạt động kinh doanh
1.4.1.3 Thuế đánh vào hàng xuất khẩu
Là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế Đây là một loại thuế các nước dùng để đánh vào hàng hóa xuất khẩu tại cửa khẩu nhằm huy động nguồn thu ngân sách nhà nước, quản lý tài sản và can thiệp vào quá trình hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia
Thời điểm tính thuế xuất khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan Đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu hoặc
áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan
1.4.1.4 Hạn nghạch và trợ cấp xuất khẩu
quan, nó được hiểu như quy định của Nhà nước về số lượng tối đa của một mặt hàng hay của một nhóm hàng được phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thông qua việc cấp giấy phép Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhà nước cũng khuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi quốc gia phải kiểm soát một vài mặt hàng hay nhóm hàng như sản phẩm đặc biệt, nguyên liệu do nhu cầu trong nước còn thiếu…
- Trợ cấp xuất khẩu: Trong một số trường hợp chính phủ phải thực hiện
chính sách trợ cấp xuất khẩu để tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạo điều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá trên thị trường thế giới Trợ cấp xuất khẩu sẽ làm tăng giá nội địa của hàng xuất khẩu, giảm tiêu dùng trong nước nhưng tăng sản lượng và mức xuất khẩu
1.4.1.5 Yếu tố cạnh tranh
Ở thị trường Nhật Bản, các nhà nhập khẩu có thể cung cấp vải thiều vào những thời điểm, mùa vụ khác nhau với chất lượng đảm bảo, có thể thấy đây là một
cơ hội lớn và là một thị trường đầy tiềm năng
Từ tháng 3 đến tháng 9, xét về quy mô sản xuất và thời gian thu hoạch, đối thủ chính của Việt Nam là các nước Trung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan và Thái Lan Hầu hết các nước này đã xuất khẩu quả vải sang các thị trường khó tính như Châu Âu,
Trang 36Canada, Hoa Kỳ Đặc biệt, Thái Lan là nước sản xuất vải quả nhiều nhất trên thế giới với rất nhiều kinh nghiệm trong xuất khẩu trái cây Vải thiều tại Thái Lan được chú trọng về chất lượng cũng như mẫu mã, đóng gói sản phẩm Quả vải tươi được đóng hộp trong các thùng có màu sắc bắt mắt, dán nhãn với thông tin chỉ dẫn đầy đủ Bên cạnh đó, quả vải của Thái Lan được xử lý và bảo quản kỹ càng để giữ nguyên vẹn độ tươi, màu sắc tự nhiên, độ đồng đều để đem đi xuất khẩu Thái Lan cũng rất chú trọng hoạt động xúc tiến thương mại tại các thị trường mà họ hướng tới, họ xây dựng được mối quan hệ lâu dài với các siêu thị và nhà phân phối lớn nhỏ ở Châu Âu để đảm bảo nguồn cung ổn định xuất khẩu vào các thị trường này
1.4.2 Các yếu tố từ phía nước nhập khẩu (Yếu tố khách quan)
1.4.2.1 Thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu là loại thuế mà Chính phủ đánh vào các mặt hàng được nhập khẩu từ các quốc gia và vùng lãnh thổ khác Mục đích là để tăng nguồn thu vào ngân sách nhà nước, đồng thời giảm cạnh tranh với các mặt hàng sản xuất trong nước, cân bằng cán cân thương mại Đôi khi, thuế nhập khẩu còn ngăn hành vi phá giá bằng cách tăng giá nhập khẩu
Đặc điểm của thuế nhập khẩu:
Là thuế gián thu thông qua hàng hoá bị đánh thuế Chi phí thuế đã bao gồm trong giá bán
Thuế nhập chỉ đánh vào hàng hoá, không đánh vào dịch vụ
Thuế được nộp bởi các công ty, doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa hợp pháp qua biên giới Việt Nam
Theo Hiệp định Đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) có hiệu lực
từ ngày 1/10/2009, Nhật Bản đã cam kết giảm thuế suất ưu đãi theo Hiệp định Đối tác toàn diện ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) Do đó, Việt Nam có lợi thế về thuế nhập khẩu vào Nhật Bản, nhất là các mặt hàng rau quả được nhập khẩu vào Nhật Bản như vải thiều
1.4.2.2 Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhập khẩu là những giới hạn do chính phủ đặt ra đối với số lượng của một hàng hóa nhất định có thể được nhập khẩu vào một quốc gia
Tác động của hạn ngạch nhập khẩu:
Hạn chế nhập khẩu và giảm tiêu dùng nội địa giống như thuế quan
Kiểm soát hạn chế nhập khẩu chắc chắn hơn thuế quan, nên kích thích nâng giá và tăng sản xuất nội địa nhiều hơn
Người tiêu dùng thiệt hại nhiều hơn so với áp dụng thuế quan
Trang 37Nếu chính phủ bán đấu giá hạn ngạch thì có một phần thu nhập qua phân phối lại đi thẳng vào ngân sách nhà nước Còn nếu cấp phát hạn ngạch thì lợi ích sẽ tập trung vào một số nhà nhập khẩu độc quyền, dễ phát sinh tiêu cực
Ưu điểm của hạn ngạch nhập khẩu:
Hạn ngạch nhập tạo động lực cho các nhà sản xuất hàng hóa địa phương Ngay cả khi nhu cầu đối với nguyên liệu nhập khẩu tăng, hạn ngạch sẽ giúp giữ cho khối lượng nhập khẩu hoàn toàn không thay đổi Hạn ngạch nhập khẩu giúp giảm thâm hụt trong cán cân thanh toán và giúp tiết kiệm ngoại hối để chi tiêu thêm vào thời điểm khẩn cấp
Nhược điểm của hạn ngạch:
Hạn ngạch nếu không được quản lý chặt chẽ sẽ có thể dẫn đến việc cán bộ phụ trách cấp giấy phép gây ra tình trạng nhũng nhiễu, hối lộ Các đại lý có giấy phép nhập khẩu có xu hướng tạo ra lợi nhuận độc quyền, điều này càng làm mất đi lợi ích đối với người tiêu dùng Bên cạnh đó, có thể ảnh hưởng đến quan hệ thương mại giữa hai nước xuất – nhập khẩu
Nhật Bản duy trì hạn ngạch thuế quan (TRQ) chủ yếu áp dụng trong lĩnh vực nông sản Tất cả các hạn chế dưới hình thức hạn ngạch thuế quan của Nhật Bản
đều tuân thủ chặt chẽ cam kết của nước này trong khuôn khổ WTO và Nhật Bản duy trì mức độ mở cửa thị trường như cam kết trong WTO
1.4.2.3 Quy định kỹ thuật
Theo Luật Kiểm dịch an toàn vệ sinh thực phẩm của Nhật Bản, nhà nhập khẩu thực phẩm phải nộp đầy đủ giấy tờ cần thiết có liên quan kèm theo đơn xin kiểm dịch cho các cơ quan kiểm soát thực phẩm nhập khẩu thuộc các trạm kiểm dịch của
Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản
Việc kiểm dịch được thực hiện khi các cơ quan kiểm dịch quyết định cần phải kiểm tra các tiêu chuẩn hoặc vấn đề an toàn thực phẩm ngay ở bước kiểm tra ban đầu Nếu theo kết quả kiểm tra và kiểm dịch ban đầu, không phát hiện ra vấn đề
gì đối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định của Luật, nhà nhập khẩu sẽ được nhận chứng nhận đăng ký Nhà nhập khẩu sẽ nộp giấy chứng nhận này cho cơ quan hải quan cùng với các giấy tờ hải quan và đơn xin cấp phép nhập khẩu Trong trường hợp
phát hiện sản phẩm không phù hợp để nhập khẩu, các biện pháp như huỷ hàng hoặc
trả lại hàng cho công ty vận chuyển sẽ được thực hiện
Trang 38 Chiếu xạ
Mặc dù việc chiếu xạ được sử dụng như một công cụ để loại bỏ các tác nhân gây bệnh từ thực phẩm và ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm ở nhiều nước, nhưng biện pháp chiếu xạ lại không được cho phép ở Nhật Bản, ngoại trừ trường hợp khoai tây
có thể được chiếu xạ nhưng phải dán nhãn ghi rõ chiếu xạ Các mặt hàng thực phẩm cần kiểm tra bao gồm thịt, sữa, hải sản, sản phẩm nông nghiệp khác và các sản phẩm chế biến từ chúng
+ Luật Đo lường;
+ Luật Bảo vệ sức khoẻ;
+ Luật Khuyến khích sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên;
+ Luật Chống lại việc đánh giá cao, sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm; + Luật Bảo vệ Sở hữu trí tuệ (ví dụ Luật chống cạnh tranh không lành mạnh, Luật Bằng sáng chế)
Khi nhập khẩu và bán các sản phẩm thực phẩm tươi sống, nhà nhập khẩu phải cung cấp các thông tin sau đây trên nhãn mác sản phẩm phù hợp với các tiêu chuẩn
về nhãn mác đối với thực phẩm tươi sống theo Luật Tiêu chuẩn hoá và Nhãn mác nông lâm sản: tên sản phẩm, nước xuất xứ, hàm lượng và tên và địa chỉ nhà nhập khẩu
Khi nhập khẩu và bán các sản phẩm chế biến, nhà nhập khẩu phải cung cấp các thông tin sau đây ph hợp với Luật Tiêu chuẩn hoá và Nhãn mác nông lâm sản, và các quy định tương tự đối với thực phẩm chế biến được đóng gói trong container theo Luật Vệ sinh Thực phẩm: tên sản phẩm, thành phần, hàm lượng, ngày hết hạn sử dụng, cách thức bảo quản, nước xuất xứ, tên và địa chỉ nhà nhập khẩu