- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với - Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: B
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP.THANH HÓA
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẢNG TÂM
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 7
(Năm học 2023 - 2024)
Trang 2Thanh Hóa, năm 2023
Trang 4Phụ lục I KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG THCS QUẢNG TÂM
Số giáo viên: 2 đ/c Trong đó:
- Trình độ đào tạo: Đại học: 02.
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 02 ; Khá: 0.
3 Thiết bị dạy học
3.1 Phần Lịch sử:
1 Máy tínhMáy chiếu 4 bộ Các tiết dạy lí thuyết, thực hành GV chủ động sử dụng
3 Đồ dùng trực quan Không hạn định Mọi tiết dạy GV hướng dẫn HS sử dụng hiệu quả
3.2 Phần Địa lí:
Thiết bị dạy học
Số lượn g
Các bài thí nghiệm/thực hành
Gh i chú
kinh tế lớn và kinh tế mới nổi của châu Á
Trang 5- Bản đồ mật độ dân số và một số đô thị lớn ở cháu Á, năm 2020.
- Các bảng số liệu, video, hình ảnh về dân cư của các đô thị lớn ở
châu Á
- Hình ảnh, video, biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu dân số, đô thị hóa
và di cư
- Máy tính, bài giảng Powerpoint
- Một số hình ảnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội và hình ảnh về một
sô sự kiện lịch sử của Cộng hoà Nam Phi
1
Bài 12: Thực hành: Tìm hiểu khái quátCộng hòa Nam Phi
4 Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập:
1 Phòng bộ môn
(chung)
01 Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn GV sử dụng theo kế hoạch của tổ/nhóm
2 Phòng đa năng 01 Dạy các tiết chủ đề, chuyên đề GV đăng kí sử dụng
II Kế hoạch dạy học:
1 Phân phối chương trình: Bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” - NXBGD
Cả năm: 35 tuần = 105 tiết
Học kì I: 18 tuần x 3 tiết/tuần = 54 tiết
Học kì II: 17 tuần x 3 tiết/tuần = 51 tiết
1.1 Phần Lịch sử:
ST
Số tiế t
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu
- Trình bày được đặc điểm lãnh địa phong kiến, quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
Trang 6kiến ở Tây Âu
- Mô tả được sự ra đời của Thiên chúa giáo Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
2 Về năng lực
Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tầy Âu
- Giới thiệu được sự biến đổi về kinh tế - xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng
- Nhận biết ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng đối với xã hội Tây Âu
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo
- Mô tả nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu
2 Về năng lực
* Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm
Trang 7* Năng lực lịch sử:
- Biết khai thác và sử dụng được nguồn tư liệu chữ viết và hình ảnh có trong bài học
- Giới thiệu được sự biến đổi quan trọng về kinh tế - xã hội của Tây Âu từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVI Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo
- Nêu được tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng đối ;khái quát được nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu
3 Về phẩm chất
- Yêu nước: Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay, cái đẹp trong những thành tựu tiêu biểucủa phong trào Văn hóa Phục hưng và văn hóa của các dân tộc khác Tôn trọng tự do tín ngưỡngcủa nhân loại
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc dưới thời Đường
- Mô tả được sự phát triển kinh tế dưới thời Minh - Thanh.
- Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hoá Trung Quốc từ thế kỉ VII đếngiữa thế ki XIX (Nho giáo, Sử học, kiến trúc, )
5
Bài 5: Ấn Độ từ
thế kỉ IV đến giữa
thế kỉ XIX
3 - Nêu được những nét chính về điều kiện tự nhiên của Ấn Độ
- Trình bày khái quát được sự ra đời và tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của Ấn Độ dưới thờicác vương triều Gúp-ta, Đê-li và đế quốc Mô-gôn
- Giới thiệu và nhận xét được một số thành tựu tiêu biểu về văn hoá của Ấn Độ từ thế kỉ IV đếngiữa thế kỉ XIX
6 Luyện tập Lịch
sử giữa kì
1 1 Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm lãnh địa phong kiến, quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
Trang 8- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu
- Trình bày được những thành tựu tiêu biểu của phong trào Văn hóa Phục hưng
- Nhận biết ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng đối với xã hội Tây Âu
- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo
- Mô tả nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu
- Nêu được tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng đối ;khái quát được nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu
3 Về phẩm chất
- Yêu nước: Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và học hỏi cái hay, cái đẹp trong những thành tựu tiêu biểucủa phong trào Văn hóa Phục hưng và văn hóa của các dân tộc khác Tôn trọng tự do tín ngưỡngcủa nhân loại
- Trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại: Thiên chúa giáo, những thành thị Tây
Âu,
7 Kiểm tra đánh
giá giữa kì I
1 1 Về kiến thức
- Trình bày được đặc điểm lãnh địa phong kiến, quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí Xác định được những biến đổi chính trong xãhội Tây Âu
2 Về năng lực
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu
3 Về phẩm chất
Trang 9- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.
- Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế
kỉ X đến nửa đẩu thế kỉ XVI
9
Bài 7: Vương
quốc Lào
2 - Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Lào
- Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Lào thời Lan Xang
- Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Lào
10 Bài 8: Vương
quốc Cam – pu –
chia
2 - Mô tả được quá trình hình thành và phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia
- Nhận biết và đánh giá được sự phát triển của Vương quốc Cam-pu-chia thời Ăng-co
- Nêu được một số nét tiêu biểu về văn hoá của Vương quốc Cam-pu-chia
11 Chủ đề 1: Các
cuộc phát kiến địa
lí
3 - Giải thích được nguyên nhân và những yếu tố tác động đến các cuộc phát kiến địa lí
- Mô tả được các cuộc phát kiến địa lí: C.Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ ( 1492 - 1502), cuộc thám hiểm của Ph.Ma-gien-lăng vòng quanh Trái Đất (1519 - 1522)
- Phân tích được tác động của các cuộc đại phát kiến địa lí đối với tiến trình lịch sử
12 Ôn tập Lịch sử
cuối kì I
1 1 Về kiến thức
- Nêu được những nét chính về sự thịnh vượng của Trung Quốc Dưới thời Đường;
- Mô tả được sự phát triển kinh tế của Trung Quốc dưới thời Minh - Thanh;
- Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu chủ yếu của văn hóa Trung Quốc từ thế kỷ VIIđến giữa thế kỷ XIX (Nho giáo, Sử học, Kiến trúc,…)
- Nhận biết ý nghĩa và tác động của phong trào Văn hóa Phục hưng đối với xã hội Tây Âu
Trang 10- Nêu và giải thích được nguyên nhân của phong trào Cải cách tôn giáo.
- Mô tả nội dung cơ bản và tác động của các cuộc Cải cách tôn giáo đối với xã hội Tây Âu
2 Về năng lực
- Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích
và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hóa
3 Về phẩm chất
- Yêu nước: Có thái độ khách quan trong nhìn nhận các sự kiện và nhân vật lịch sử
- Nhân ái: Tôn trọng văn hóa, tự do tín ngưỡng của dân tộc khác
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích
và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hóa
- Hiểu được Ngô Quyền xây dựng nền độc lập nhất là về tổ chức nhà nước
- Tình hình chính trị cuối thời Ngô Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
- Đánh giá được công lao của Ngô Quyền, Đinh bộ Lĩnh trong công cuộc củng cố nền độc lập & bước đầu xây dựng đất nước
2 Năng lực
* Năng lực chung
- Làm việc độc lập để giải quyết vấn đề bài học, tích cực thực hiện những công việc của thầy côgiao
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tích cực trao đổi nội dung để hoàn nội dung học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thấy được những việc làm cụ thể của Đinh Bộ Lĩnh
Trang 11trong việc chấm dứt tình trạng cát cứ đưa đất nước trở lại bình yên.
* Năng lực lịch sử:
- Khai thác và sử dụng được thông tin tư liệu kênh chữ, kênh hình trong SGK để tìm hiểu tổ chức
bộ máy nhà nước thời Ngô Quyền, Những việc làm của Đinh Bộ Lĩnh trong công cuộc thống nhấtĐất nước
- Mô tả được tổ chức bộ máy nhà nước thời Ngô Quyền, nhận xét công lao của Ngô Quyền và
Đinh Bộ Lĩnh Qua bài học để liên hệ công cuộc thống nhất thời nay
3 Phẩm chất
- Yêu nước: Giáo dục HS tinh thần yêu nước, bảo vệ nền độc lập dân tộc
- Nhân ái: Yêu quý các nhân vật lịch sử có công lao xây dựng Đất nước
- Chăm chỉ: Chăm chỉ trong học tập, nghiên cứu tài liệu
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm bảo vệ và phát huy công lao của các anh hùng dân tộc
- Thời Đinh - Tiền Lê, bộ máy nhà nước đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh
- Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 của Lê Hoàn
- Nhận biết được đời sống văn hóa xã hội thời Đinh Tiền Lê
- Nhận thức và tư duy lịch sử: Mô tả được tổ chức bộ máy triều đình trung ương thời Tiền Lê
- Vận dụng KT- KN đã học: Vận dụng kiến thức bộ máy triều đình trung ương thời Tiền Lê liên hệ với
tổ chức bộ máy nhà nước thời nay
Trang 122 Năng lực
*Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
* Năng lực lịch sử:
- Tái hiện kiến thức lịch sử, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử
- Rèn luyện kĩ năng đánh giá công lao của nhân vật lịch sử tiêu biểu (thời Lý)
- Phân tích và nêu ý nghĩa các chính sách xây dựng và bảo vệ đất nước
3 Phẩm chất
- Giáo dục cho các em lòng tự hào và tinh thần yêu nước, yêu nhân dân
- Giáo dục học sinh hiểu pháp luật nhà nước là cơ sở cho việc xây dựng và bảo vệ đất nước
- Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống(1075 - 1077)
- Tích hợp GDMT: Sự sáng tạo của tổ tiên trong việc dựa vào điều kiện TN để chiến đấu bảo vệ
Tổ quốc
2 Về năng lực
*Năng lực chung
Trang 13- Tự chủ và tự học: Khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học Làm việc nhóm hiệu quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết phân tích, nhận xét, đánh giá vấn đề và liên hệ thực tiễn
* Năng lực lịch sử:
+ Khai thác, sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng lược đồ trong khi học và trả lời cầu hỏi
+ Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác
+ Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một vấn đề lịch sử (tấn công để tự vệ), rènluyện năng lực nhận thức và tư duy lịch sử
3 Về phẩm chất
- Yêu nước: Giáo dục tinh thần yêu nước, bồi dưỡng lòng dũng cảm, ý thức bảo vệ độc lập dântộc trước nguy cơ bị xầm lược
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm
- Nhân ái: yêu thương con người (kết thúc đấu tranh bằng biện pháp hòa bình)
18 Luyện tập Lịch
sử giữa kì II
1 Về kiến thức
- Tình hình chính trị cuối thời Ngô Nắm được quá trình thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh
- Đánh giá được công lao của Ngô Quyền, Đinh bộ Lĩnh trong công cuộc củng cố nền độc lập & bước đầu xây dựng đất nước
- Thời Đinh - Tiền Lê, bộ máy nhà nước đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh
- Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 của Lê Hoàn
- Nhận biết được đời sống văn hóa xã hội thời Đinh Tiền Lê
- Đánh giá được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống (Trong kế hoạch đánhgiặc, tổ chức chiến đấu, cách kết thúc cuộc chiến)
- Đánh giá được vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống(1075 - 1077)
2 Về năng lực
+ Khai thác, sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng lược đồ trong khi học và trả lời cầu hỏi
+ Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác
+ Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhậnthức và tư duy lịch sử
3 Về phẩm chất
Trang 14- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm.
19 Kiểm tra đánh
giá giữa kì II
1 Về kiến thức
- Mô tả được cuộc kháng chiến chống Tống năm 981 của Lê Hoàn
- Đánh giá được những nét độc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống (Trong kế hoạch đánhgiặc, tổ chức chiến đấu, cách kết thúc cuộc chiến)
- Thời Đinh - Tiền Lê, bộ máy nhà nước đã xây dựng tương đối hoàn chỉnh
2 Về năng lực
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích
và hiểu các vấn đề lịch sử
3 Về phẩm chất
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra
20 Bài 13: Đại Việt
thời Trần (1226
-1400)
3 1 Về kiến thức:
- Mô tả được sự thành lập nhà Trần
- Trình bày được những nét chính tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn giáo thời Trần
- Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá của Đại Việt thời Trần
- Vẽ, lập được lược đồ diễn biến ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, nêu được ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chống
Trang 15Nguyên quân xâm lược Mông – Nguyên.
- Nhận thức được tinh thần đoàn kết và quyết tâm chống giặc ngoại xâm của quân dân Đại Việt
- Đánh giá được vai trò của một số nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần: Trần Thủ Độ, Trần QuốcTuấn, Trần Nhân Tông,
3 Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng
22 Bài 15: Nước Đại
Ngu thời Hồ
(1400 - 1407)
1 1 Về kiến thức:
- Trình bày được sự ra đời của nhà Hồ
- Giới thiệu được một số nội dung chủ yếu và tác động của cải cách Hồ Quý Ly đối với xã hộithời nhà Hồ.- - Mô tả được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ
và giải thích được nguyên nhân thất bại
Trang 16- Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về nước Đại Ngu thời Hồ.
- Vận dụng hiểu biết về nước Đại Ngu thời Hồ để giới thiệu về đất nước, con người Việt Nam
3 Phẩm chất
- Tự hào và trân trọng về những giá trị của lịch sử dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước
- Có trách nhiệm gìn giữ, phát huy và quảng bá lịch sử văn hoá Việt Nam
- Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích được nguyên nhân chính dân đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa LamSơn như: LêLợi, Nguyên Trãi, Nguyên Chích,
+ Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiếu về khởi nghĩa Lam Sơn
+ Vận dụng hiểu biết về khởi nghĩa Lam Sơn để thuyết trình về chiến lược chiến tranh nhân dân trong lịch sử dân tộc
Trang 17- Trình bày được những nét chính tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, tôn giáo thời Trần.
- Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá của Đại Việt thời Trần
- Phân tích được nguyên nhân thắng lợi, nêu được ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chốngquân xâm lược Mông – Nguyên
- Mô tả được những nét chính về cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ và giải thíchđược nguyên nhân thất bại
- Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích được nguyên nhân chính dân đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Về năng lực
+ Khai thác, sử dụng được thông tin của tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.+ Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng lược đồ trong khi học và trả lời cầu hỏi
+ Rèn luyện kỹ năng miêu tả tranh ảnh lịch sử, kỹ năng so sánh, đánh giá, hợp tác
+ Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một vấn đề lịch sử, rèn luyện năng lực nhậnthức và tư duy lịch sử
- Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích được nguyên nhân chính dân đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2 Về năng lực
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích
Trang 18và hiểu các vấn đề lịch sử.
3 Về phẩm chất
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra
26 Bài 17: Đại Việt
thời Lê Sơ (1428
- 1527)
1 1 Về kiến thức:
- Mô tả được sự thành lập nhà Lê Sơ Nhận biết được tình hình kinh tế thời Lê Sơ
- Giới thiệu được sự phát triển văn hóa, giáo dục, danh nhân văn hóa tiêu biểu thời Lê Sơ
2 Về năng lực:
- Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về Vương triều Lê Sơ
- Vận dụng những hiểu biết về những thành tựu của triều Lê Sơ giới thiệu đất nước, con ngườiViệt Nam
3 Về phẩm chất: Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
- Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của Vương quốc Chăm-pa và vùng đất Nam Bộ
từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
- Trình bày được những nét chính về kinh tế, văn hoá của Vương quốc Chăm-pa, vùng đất Nam
Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
2 Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về vương quốc Chăm-pa và vùng
đất Nam Bộ từ đầu TK X đến đầu TK XVI
- Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập Đề xuất giải pháp và đánh giá các giải pháp của bạn
* Năng lực lịch sử:
- Biết sưu tầm, khai thác tư liệu, kênh hình trong học lịch sử, rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử
- Biết trình bày, suy luận, phản biện, tranh luận vế một vấn để lịch sử, rèn luyện năng lực nhậnthức và tư duy lịch sử Nêu được những diễn biến cơ bản về chính trị của Vương quốc Chăm-pa
và vùng đất Nam Bộ từ đầu thế kỉ X đến đầu thế ki XVI
- Trình bày được những nét chính về kinh tế, văn hoá của Vương quốc Chăm-pa từ đầu thế kỉ X
Trang 19đến đầu thế kỉ XVI Tìm kiếm, sưu tầm tư liệu phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt độngthực hành, vận dụng.
- Trình bày được đặc điẽm vị tri địa lí, hình dạng và kích thước châu Âu
- Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của châu Âu; đặc điểm phân hoá khí hậu;xác định trên bản đổ các sông lớn (Rai-nơ, Đa-nuýp, Vôn-ga); các đới thiên nhiên ở châu Âu
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận íhức thế giới theo quan điểm không gian (xác định vịtrí, phạm vi, sự phần bố), giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên; phân tích mối quan hệtác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, video)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong họctập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các
Trang 20hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập Có ý thức bảo vệ tự nhiên
2 Bài 2: Đặc điểm
dân cư, xã hội
châu Âu.
2 1 Kiến thức
- Trình bày đặc điểm của cơ cấu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu
- Đọc được bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí,vận dụng kiến thức Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong họctập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với cáchành vi thiếu trung thực trong học tập
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm)
- Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
Trang 21+ Năng lực nhận thức Địa lí: phân tích MQH tác động giữa các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xãhội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí, vận dụng kiến thức Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong họctập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn để kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm)
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ thiên nhiên Yêu khoa học, ham học hỏi
4 Bài 4: Liên minh
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập Yêu khoa học, ham họchỏi
5 Bài 5: Vị trí địa
lí, đặc điểm tự
nhiên châu Á.
4 1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Á
- Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên châu Á, ý nghĩa của đặc điểm này đối
Trang 22với việc sử dụng và bảo vệ tự nhiên Xác đinh được vị trí châu Á trên bản đồ.
- Xác định được trên bản đồ các khu vực địa hình và các khoáng sản chính ở châu Á
- Xác định được trên bản đồ các đới và kiểu khí hậu ở châu Á
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian giải thíchhiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đổ, hình ảnh, video, )
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong họctập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm)
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ tự nhiên
6 Bài 6: Đặc điểm
dân cư, xã hội
châu Á.
2 1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm dân cư, tôn giáo; sự phân bố dân cư và các đô thị lớn ở châu Á
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác số liệu
- Biết cách sử dụng bản đồ đổ xác định sự phân bố dân cư, các đô thị lớn ở châu Á
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích
Trang 23hiện tượng và quá trình địa lí kinh tế - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, )+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Có những hiểu biết trung thực, khách quan về đặc điểm dân cư, tôn giáo, sự phần bố dân cư, các
đô thị lớn ở châu Á và ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sản xuất và đời sống
- Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn để xã hội
- Có tinh thần chung sống hoà bình, hợp tác và sẻ chia, tôn trọng nét khác biệt trong văn hoá, xãhội giữa các khu vực của châu Á
7 Luyện tập giữa
học kì 1
1 1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội châu Âu và châu Á
- Trình bày được một vấn đề bảo vệ môi trường ở châu Âu
- Nêu được dẫn chứng về Liên minh châu Âu (EU) như một trong bốn trung tâm kinh tế lớn trênthế giới
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian (xác định vịtrí, phạm vi, sự phần bố), giải thích hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, dân cư, xã hội; phântích mối quan hệ tác động qua lại giữa các đối tượng tự nhiên, dân cư, xã hội
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, video)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong họctập để xây dựng kế hoạch học tập Có ý chí vượt qua khó khăn đạt kết quả tốt trong học tập
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các
Trang 24hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm)
8 Kiểm tra giữa
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, biểu đồ, hình ảnh, video)
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.
9 Bài 7: Bản đồ
chính trị châu Á
4 1 Kiến thức
- Xác định được trên bản đồ chính trị các khu vực của châu Á
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên của các khu vực của châu Á
- Biết cách sử dụng bản đồ để phân tích các đặc điểm tự nhiên của từng khu vực
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Giải thích hiện tượng, quá trình địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội,phân tích được MQH giữa các đối tượng; nhận thức sự phân bố trong không gian, vị trí địa lí,
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, )
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống
3 Phẩm chất
Trang 25- Có những hiểu biết đúng đắn về các khu vực của châu Á Yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi.
- Có trách nhiệm trong việc sử dụng hợp lí và báo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- Biết thu thập, xử lí thông tin, số liệu thống kê, biểu đồ, bản đồ của một quốc gia
- Rèn luyện kĩ năng viết, trình bày báo cáo
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Sử dụng công cụ Địa lí để phân tích nghiên cứu một đối tượng Địa lí
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, )
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí để viết báo cáo
3 Phẩm chất
- Có hiểu biết về nền kinh tế mới nổi ở châu Á, có ý thức xây dựng đất nước ngày càng phát triển
- Chăm chỉ: Tìm hiểu kiến thức từ các phương tiện truyền thông phục vụ cho học lập
- Yêu khoa học, ham học hỏi
11 Bài 9: Vị trí địa
lí, đặc điểm tự
nhiên châu Phi.
3 1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi
- Phân tích được một trong những đặc điểm lự nhiên của châu Phi, một trong những vấn đề môitrường trong sử dụng thiên nhiên - Biết phân tích một số vấn đề môi trường trong sử dụng thiênnhiên châu Phi
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
Trang 26- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thíchhiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên - Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí để viết báocáo
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, )
3 Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên; có ý thức bảo vệ thực vật, động vật hoang dã, có nguy cơ tuyệt chủng
- Chăm chỉ: Tìm hiểu kiến thức phục vụ cho học tập, yêu khoa học, ham học hỏi, tìm tòi
12 Bài 10: Đặc điểm
dân cư, xã hội
châu Phi
1 1 Kiến thức
- Trình bày được một trong những vấn đề nổi cộm về dân cư, xã hội và di sản lịch sử châu Phi
- Rèn luyện kĩ năng phân tích, khai thác sổ liệu
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin,thảo luận nhóm Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: Giải thích hiện tượng và quá trình địa lí kinh tế - xã hội
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, )
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí để viết báo cáo
3 Phẩm chất
- Đổng cảm, chia sẻ với những khó khăn của cộng đồng dần cư các nước châu Phi
- Yêu khoa học, biết khám phá, tìm hiểu các vấn đề xã hội
- Trình bày được cách thức người dân châu Phi khai thác thiên nhiên ở các môi trường khác nhau
- Rèn luyện kĩ năng so sánh cách thức khai thác thiên nhiên ở các môi trường với nhau
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp- hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp các công cụ học tập trình bày thông tin, thảo
Trang 27- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, )
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào thực tế
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội châu Âu và châu Á
- Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Phi
- Biết phân tích một số vấn đề môi trường trong sử dụng thiên nhiên châu Phi
2 Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp vớicông cụ học tập trình bày thông tin, thảoluận nhóm
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian, giải thích hiện tượng và quá trình địa
lí tự nhiên
- Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí (bản đồ, bảng số liệu, hình ảnh, )
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí để viết báo cáo