Từ đồng âm Từ nhiều nghĩaV/ Từ đồng âm : 1/ Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.. Là những từ có phát âm giốn
Trang 1Ngữ văn 9
Tiết 34:
TỔNG KẾT
VỀ TỪ VỰNG
Trang 2Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa
V/ Từ đồng âm :
1/ Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.
Là những từ có
phát âm giống nhau
nhưng ý nghĩa hoàn
toàn khác nhau
Là một từ có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển, các nghĩa này có liên quan với nhau, tương
tự nhau.
Trang 32.Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?
a) Từ lá trong:
Khi chiếc lá xa cành
Lá không còn màu xanh
Mà sao em xa anh
Đời vẫn xanh rời rợi.
(Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)
và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.
Trang 42/ Phân biệt :
- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa
( hai từ lá đầu là nghĩa gốc , từ lá thứ ba là
nghĩa chuyển )
Trang 5b) Từ đường trong:
Đường ra trận mùa này đẹp lắm.
(Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)
và trong: Ngọt như đường
Trang 6VI/ Từ đồng nghĩa :
1/ Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa
có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
Từ đồng nghĩa có hai loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa ) và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau ).
Trang 72 Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:
a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.
b) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai
từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa
hoàn toàn giống nhau.
d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế
nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.
Chọn cách hiểu (d) Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.
Trang 8ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ tránh lặp từ
tuổi với tuổi tác.)
Trang 9VII/ Từ trái nghĩa :
1/ Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa :
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.
Trang 102 Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa:
ông – bà, xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, thông minh – lười, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – khổ.
Cặp từ trái nghĩa :
xấu > < đẹp, xa > < gần, rộng > < hẹp
Trang 113/ - Cặp từ trái nghĩa lưỡng phân ( khẳng
định cái này là phủ định cái kia ) : sống >< chết, chẵn >< lẻ, chiến tranh >< hòa bình, đực
>< cái.
- Cặp từ trái nghĩa thang độ ( thể hiện
mức độ nhiều ít, khẳng định cái này không
có nghĩa là phủ định cái kia ) : già >< trẻ, yêu
>< ghét, cao ><thấp, nông >< sâu, giàu ><
nghèo
Trang 12VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
1/ Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp của một từ.
- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
Trang 13Một từ được coi là :
+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của
từ ấy bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác + Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của
nó nằm trong phạm vi nghĩa của một từ khác.
Trang 152 Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:
Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
(Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)
Các từ cùng trường từ vựng:
- Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa: cùng trường
nghĩa về tinh thần yêu nước
→ khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo
thực dân.
- Tắm và bể: cùng tính chất
→ tăng giá trị biểu cảm của câu văn, làm cho câu văn
có sức tố cáo mạnh mẽ.
Trang 16Luyện tập tổng hợp
Bài tập 1: So sánh hai dị bản của câu ca dao:
- Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
- Râu tôm nấu với ruột bù
Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon
Cho biết trong trường hợp này, “gật đầu” hay
“gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần
biểu đạt? Vì sao?
Trang 17- gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay thường dùng để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý
- gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái
độ đồng tình và tán thưởng.
Từ “gật gù” phù hợp với ý nghĩa cần biểu đạt: tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết sẻ chia những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.
Bài tập 1:
Trang 18Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:
- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.
Vợ nghe thấy thế liền than thở:
- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!
Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười sau:
Trang 19Bài tập 2: Người vợ không hiểu được cách nói theo lối hoán dụ “chỉ có một chân sút” nghĩa là
cả đội bóng chỉ có một cầu thủ giỏi ghi bàn thôi.
Trang 20Bài tập 3: Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu trong
đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Chỉ rõ nghĩa nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?
Áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cười buốt giá Chân không giày
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
Trang 21Bài tập 3: Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu trong
đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Chỉ rõ nghĩa nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?
- Những từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay
- Từ được dùng theo nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu (ẩn dụ)
Trang 22Bài tập 4: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:
Áo đỏ em đi giữa phố đông
Cây xanh như cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt
Anh đứng thành tro, em biết không?
(Vũ Quần Phương, Áo đỏ)
Trang 23- Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng
- Trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật, hiện tượng có liên quan đến lửa: ánh, lửa, cháy, tro
* Cái hay: Các từ thuộc hai trường từ vựng lại
có quan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong ánh mắt chàng trai (và bao người khác) ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh, làm anh say đắm, ngất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra
cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng như ánh theo hồng), thể hiện tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng, gây ấn tượng mạnh
Bài tập 4: