1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 9 tong ket ve tu vung tu don tu phuc tu nhieu nghia tu dong am truong tu vung hoan chinh

23 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 86,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đồng âm Từ nhiều nghĩaV/ Từ đồng âm : 1/ Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.. Là những từ có phát âm giốn

Trang 1

Ngữ văn 9

Tiết 34:

TỔNG KẾT

VỀ TỪ VỰNG

Trang 2

Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa

V/ Từ đồng âm :

1/ Từ đồng âm là những từ ngữ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau, không liên quan gì với nhau.

Là những từ có

phát âm giống nhau

nhưng ý nghĩa hoàn

toàn khác nhau

Là một từ có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển, các nghĩa này có liên quan với nhau, tương

tự nhau.

Trang 3

2.Trong hai trường hợp (a) và (b) sau đây, trường hợp nào có hiện tượng từ nhiều nghĩa, trường hợp nào có hiện tượng từ đồng âm? Vì sao?

a) Từ lá trong:

       Khi chiếc lá xa cành

       Lá không còn màu xanh

       Mà sao em xa anh

       Đời vẫn xanh rời rợi.

       (Hồ Ngọc Sơn, Gửi em dưới quê làng)

và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.

Trang 4

2/ Phân biệt :

- (a) là hiện tượng từ nhiều nghĩa

( hai từ lá đầu là nghĩa gốc , từ lá thứ ba là

nghĩa chuyển )

Trang 5

b) Từ đường    trong:

       Đường ra trận mùa này đẹp lắm.

        (Phạm Tiến Duật, Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây)

và trong: Ngọt như   đường

Trang 6

VI/ Từ đồng nghĩa :

1/ Ôn lại khái niệm từ đồng nghĩa :

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một từ nhiều nghĩa

có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

Từ đồng nghĩa có hai loại : từ đồng nghĩa hoàn toàn ( không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa ) và từ đồng nghĩa không hoàn toàn ( có sắc thái nghĩa khác nhau ).

Trang 7

2 Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:

a) Đồng nghĩa là hiện tượng chỉ có trong một số ngôn ngữ trên thế giới.

b) Đồng nghĩa bao giờ cũng là quan hệ nghĩa giữa hai

từ, không có quan hệ đồng nghĩa giữa ba hoặc hơn ba từ c) Các từ đồng nghĩa với nhau bao giờ cũng có nghĩa

hoàn toàn giống nhau.

d) Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế

nhau được trong nhiều trường hợp sử dụng.

 Chọn cách hiểu (d) Từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau trong một số trường hợp, đa số các trường hợp là đồng nghĩa không hoàn toàn, không thể thay thế.

Trang 8

ảnh sự tươi trẻ, của sức sống mạnh mẽ tránh lặp từ

tuổi với tuổi tác.)

Trang 9

VII/ Từ trái nghĩa :

1/ Ôn lại khái niệm từ trái nghĩa :

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

Trang 10

2 Cho biết trong các cặp từ sau đây, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa:

ông – bà, xấu – đẹp, xa – gần, voi – chuột, thông minh – lười, chó – mèo, rộng – hẹp, giàu – khổ.

 Cặp từ trái nghĩa :

xấu > < đẹp, xa > < gần, rộng > < hẹp

Trang 11

3/ - Cặp từ trái nghĩa lưỡng phân ( khẳng

định cái này là phủ định cái kia ) : sống >< chết, chẵn >< lẻ, chiến tranh >< hòa bình, đực

>< cái.

- Cặp từ trái nghĩa thang độ ( thể hiện

mức độ nhiều ít, khẳng định cái này không

có nghĩa là phủ định cái kia ) : già >< trẻ, yêu

>< ghét, cao ><thấp, nông >< sâu, giàu ><

nghèo

Trang 12

VIII/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :

1/ Ôn lại khái niệm cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ :

- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là phạm vi nghĩa rộng hay nghĩa hẹp của một từ.

- Nghĩa của một từ ngữ này có thể rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

Trang 13

Một từ được coi là :

+ Có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của

từ ấy bao hàm phạm vi nghĩa của từ khác + Có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của

nó nằm trong phạm vi nghĩa của một từ khác.

Trang 15

2 Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích sau:

Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.

      (Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn độc lập)

 Các từ cùng trường từ vựng:

- Yêu nước, thương nòi, các cuộc khởi nghĩa: cùng trường

nghĩa về tinh thần yêu nước

→ khơi dậy tinh thần nhân dân, lòng yêu Tổ quốc, tố cáo

thực dân.

- Tắm và bể: cùng tính chất

→ tăng giá trị biểu cảm của câu văn, làm cho câu văn

có sức tố cáo mạnh mẽ.

Trang 16

Luyện tập tổng hợp

Bài tập 1: So sánh hai dị bản của câu ca dao:

- Râu tôm nấu với ruột bầu

Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon

- Râu tôm nấu với ruột bù

Chồng chan vợ húp gật gù khen ngon

Cho biết trong trường hợp này, “gật đầu” hay

“gật gù” thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa cần

biểu đạt? Vì sao?

Trang 17

- gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẩng lên ngay thường dùng để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý

- gật gù: gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái

độ đồng tình và tán thưởng.

 Từ “gật gù” phù hợp với ý nghĩa cần biểu đạt: tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo ăn rất ngon miệng vì họ biết sẻ chia những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.

Bài tập 1:

Trang 18

Chồng vừa ngồi xem bóng đá vừa nói:

- Đội này chỉ có một chân sút, thành ra mấy lần bỏ lỡ cơ hội ghi bàn.

Vợ nghe thấy thế liền than thở:

- Rõ khổ! Có một chân thì còn chơi bóng làm gì cơ chứ!

Bài tập 2: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ của người vợ trong truyện cười sau:

Trang 19

Bài tập 2: Người vợ không hiểu được cách nói theo lối hoán dụ “chỉ có một chân sút” nghĩa là

cả đội bóng chỉ có một cầu thủ giỏi ghi bàn thôi.

Trang 20

Bài tập 3: Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu trong

đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Chỉ rõ nghĩa nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

Trang 21

Bài tập 3: Các từ vai, miệng, chân, tay, đầu trong

đoạn thơ, từ nào được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo nghĩa chuyển? Chỉ rõ nghĩa nào được hình thành theo phương thức ẩn dụ, nghĩa nào được hình thành theo phương thức hoán dụ?

- Những từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng, chân, tay

- Từ được dùng theo nghĩa chuyển: vai (hoán dụ), đầu (ẩn dụ)

Trang 22

Bài tập 4: Vận dụng kiến thức đã học về trường từ vựng để phân tích cái hay trong cách dùng từ ở bài thơ sau:

Áo đỏ em đi giữa phố đông

Cây xanh như cũng ánh theo hồng

Em đi lửa cháy trong bao mắt

Anh đứng thành tro, em biết không?

(Vũ Quần Phương, Áo đỏ)

Trang 23

- Trường từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, xanh, hồng

- Trường từ vựng chỉ lửa và những sự vật, hiện tượng có liên quan đến lửa: ánh, lửa, cháy, tro

* Cái hay: Các từ thuộc hai trường từ vựng lại

có quan hệ chặt chẽ với nhau Màu áo đỏ của cô gái thắp lên trong ánh mắt chàng trai (và bao người khác)  ngọn lửa Ngọn lửa đó lan tỏa trong con người anh, làm anh say đắm, ngất ngây (đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra

cả không gian, làm không gian cũng biến sắc (cây xanh cũng như ánh theo hồng), thể hiện tình yêu mãnh liệt, cháy bỏng, gây ấn tượng mạnh

Bài tập 4:

Ngày đăng: 29/10/2021, 18:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm