Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trên thế giới hiện nay tự chủ đại học là yếu tố cơ bản trong quản trị đại học.
Tự chủ trong giáo dục đại học thúc đẩy các trường đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động, đồng thời tăng cường tính cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục Xu hướng toàn cầu hiện nay là chuyển từ mô hình Nhà nước kiểm soát sang mô hình tự chủ cao hơn, với Nhà nước giữ vai trò giám sát Tự chủ tạo cơ hội cho các cơ sở giáo dục nâng cao tính chủ động và sáng tạo trong quản lý tài chính, sử dụng ngân sách Nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả Đồng thời, các trường cũng phát triển nguồn thu bằng cách đa dạng hóa hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ, huy động vốn đầu tư để cải thiện cơ sở vật chất và đổi mới trang thiết bị thông qua hợp tác liên doanh, liên kết Nhiều cơ sở giáo dục đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và quy trình quản lý nhằm tiết kiệm chi phí và ngân sách Nhà nước.
Hiện nay, các trường đại học chủ yếu tăng nguồn thu bằng cách mở rộng quy mô đào tạo, mà chưa khai thác hiệu quả từ các dịch vụ chuyển giao khoa học công nghệ và tư vấn giáo dục Điều này cho thấy chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học tại các trường đại học chất lượng cao (ĐHCL) vẫn chưa đạt yêu cầu Trong khi đó, nhiều trường đại học trên thế giới đã có nguồn thu đáng kể từ hoạt động chuyển giao nghiên cứu khoa học.
Tỷ lệ chi cho con người trong các nguồn chi chiếm phần lớn, trong khi tỷ lệ chi cho cơ sở vật chất chưa tương xứng, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Các trường đại học có quyền tự chủ về mức chi nhưng mức thu chưa tương xứng, dẫn đến hiệu quả của việc thực hiện tự chủ không cao hơn so với các trường không tự chủ.
Việcđi sâu nghiên cứuđánhgiá khả năngTCTC củaĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huếlà hoàn toàn cần thiết Bởi lẽ:
Thứ nhất, Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế là trường đang đứng trước rất nhiềucơhội phát triển, quy mô sinh viên lớn và nguồn thu kháổnđịnh.
Trong bối cảnh cuộc sống hiện đại, nhu cầu học tập nhiều ngôn ngữ ngày càng tăng cao nhằm mở rộng cơ hội việc làm cho người lao động và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ tri thức Điều này chứng tỏ rằng Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế sẽ duy trì quy mô tuyển sinh ổn định để đảm bảo nguồn thu tài chính cho nhà trường.
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế sở hữu đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn cao, cùng với hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế Đây là những thế mạnh quan trọng giúp trường thực hiện thành công TCTC.
Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế có khả năng tự chủ tài chính cao, điều này khiến tôi quyết định chọn đề tài "Giải pháp tự chủ tài chính của trường Đại học".
Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả tập trung vào việc đánh giá khả năng tự chủ tài chính của Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế Mục tiêu là đưa ra các giải pháp giúp trường nhanh chóng đạt được mục tiêu tự chủ tài chính theo lộ trình đến năm 2025, hướng tới tầm nhìn 2030.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định mức độ tự chủ tài chính của Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế trong giai đoạn 2017 – 2019, dựa trên tình hình tài chính thực tế của trường Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tự chủ tài chính của trường đến năm 2025, hướng tới tầm nhìn 2030, giúp nhà trường nhanh chóng đạt được mục tiêu tự chủ tài chính trong tương lai.
Trường Đại học Kinh tế Huế
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về cơ chế tự chủ tài chính đối với cácđơnvịsựnghiệp có thu thuộc lĩnh vực giáo dụcđàotạo.
- Phân tích tình hình tài chính của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế giaiđoạn 2017 - 2019;
- Đánhgiá khả năngTCTC củatrườngđếnnăm2025 và tầm nhìnđến 2030;
Đánh giá kết quả đạt được và những thách thức trong quá trình thực hiện TCTC tại Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế, cần xác định các nguyên nhân của những tồn tại Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình TCTC tại trường trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu
Đề tài tập trung vào việc thu thập và đánh giá dữ liệu về tình hình tài chính tại trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế trong giai đoạn 2017 – 2019, đồng thời đánh giá khả năng tài chính đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 Quá trình thu thập số liệu được thực hiện thông qua cơ quan quản lý Đại học Huế và các phòng ban chức năng của trường như phòng Kế hoạch - Tài chính, Phòng Công tác sinh viên, Phòng Đào tạo Đại học, Phòng Đào tạo Sau đại học, và Phòng Khoa học Công nghệ, cũng như các cơ quan liên quan khác, nhằm tạo cơ sở cho nghiên cứu.
4.2 Phương pháp phân tích thông tin nghiên cứu
Phương pháp phân tích tài chính tại trường được áp dụng để đánh giá mức độ tự chủ giai đoạn 2017 - 2019, từ đó dự đoán khả năng tự chủ tài chính đến năm 2025 và tầm nhìn 2030 Bài viết chỉ ra những kết quả đạt được cùng với các hạn chế trong quá trình thực hiện tự chủ tài chính Qua phân tích, chúng ta nhận thấy tính hợp lý trong cơ cấu nguồn thu và hiệu quả khai thác các nguồn thu, cũng như việc phân bổ chi tiêu và quản lý chi có hợp lý hay không Đây là cơ sở để đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao tính tự chủ tài chính cho Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế.
* Phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu
Trong đề tài này, phương pháp tổng hợp chủ yếu được sử dụng để so sánh số tương đối và tuyệt đối qua các năm So sánh tuyệt đối tính bằng hiệu số giữa hai chỉ tiêu: chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở, chẳng hạn như so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch hoặc giữa kỳ này và kỳ trước Ngược lại, so sánh tương đối thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc, nhằm chỉ ra mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc, từ đó phản ánh mức độ tự chủ của trường.
Để củng cố cơ sở nghiên cứu và kết luận, tác giả đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia và nhà khoa học trong lĩnh vực tài chính kế toán Việc tham khảo tập trung vào các nhóm chuyên gia trong cơ quan quản lý tài chính của Nhà nước, các nhà nghiên cứu và giảng dạy tại trường học và viện nghiên cứu, cũng như các nhà quản lý và cán bộ làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp giáo dục công lập.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chủ yếu của luận văn bao gồm
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính tại trường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế;
Chương 2: Đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế;
Chương 3: Giải pháp tự chủ tài chính của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế.
Trường Đại học Kinh tế Huế
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP
Những vấn đề lý luận về tự chủ tài chính
1.1.1 Khái niệm cơ chế TCTC
Cơ chế được hiểu là tổng thể các yếu tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau, tạo thành mắt xích trong quy trình vận động của sự vật Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành động lực dẫn dắt một nền kinh tế hoặc hoạt động trong một lĩnh vực cụ thể.
Cơ chế quản lý là hệ thống các nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý được áp dụng trong các giai đoạn khác nhau, phù hợp với các đối tượng và khâu khác nhau trong quản lý xã hội.
Tựchủlà các chủthểcó quyền tựquyết, hànhđộng trong khuôn khổpháp luật, có tính chủ động vànăng động trong việcđiều hành các hoạtđộng của mình.
Trong quản lý tài chính, cơ chế tự chủ tài chính cho phép các đơn vị cấp dưới chủ động điều hành các hoạt động tài chính trong khuôn khổ pháp luật, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, các đơn vị này phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình, thực hiện tự đánh giá và giám sát theo quy định pháp luật Họ cũng cần công khai hóa các hoạt động và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị.
Tự chủ và tự chịu trách nhiệm là hai yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị tại Trường Đại học Kinh tế Huế, đồng thời đảm bảo các hoạt động này tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
1.1.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính
Trong thời gian qua, cơ chế tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã được thực hiện theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, quy định quyền tự chủ và trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ và quản lý tài chính Sau gần 10 năm, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP nhằm thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP, với mục tiêu đổi mới toàn diện các đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định mới này nhấn mạnh việc giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị, đồng thời quy định các vấn đề chung để làm căn cứ cho các bộ, cơ quan xây dựng các nghị định riêng cho từng lĩnh vực cụ thể Nội dung TCTC được ban hành cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển và cải cách trong quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.
1.1.2.1 TCTC đối với các loại đơn vị sự nghiệp a T ự ch ủ tài chính đố i v ớ i đơn v ị s ự nghi ệ p công t ự b ả o đả m chi thườ ng xuyên và chi đầ u tư
Nguồn tài chính của đơn vị
- Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm cả nguồn ngân sách nhànướcđặt hàng cung cấp dịch vụsựnghiệp công theo giá tínhđủchi phí;
Nguồn thu phí theo pháp luật về phí và lệ phí được phép để lại chi theo quy định, bao gồm phần chi thường xuyên và chi cho việc mua sắm, sửa chữa lớn trang thiết bị, tài sản phục vụ cho công tác thu phí.
- Nguồn thu khác theo quyđịnh của pháp luật (nếu có);
Nguồn ngân sách nhà nước dành cho các nhiệm vụ không thường xuyên bao gồm: kinh phí cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với các đơn vị không phải tổ chức khoa học công nghệ, kinh phí cho các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án của Trường Đại học Kinh tế Huế, và kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền Ngoài ra, còn có vốn đầu tư phát triển, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động sự nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cùng với kinh phí cho các nhiệm vụ đột xuất được cơ quan có thẩm quyền giao.
- Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quyđịnh của pháp luật.
Sử dụng nguồn tài chính
- Chi đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
Đơn vị cần xây dựng danh mục các dự án đầu tư dựa trên nhu cầu và khả năng tài chính, sau đó báo cáo để được phê duyệt Dựa trên danh mục đã được phê duyệt, đơn vị sẽ quyết định các dự án đầu tư, bao gồm quy mô, phương án xây dựng, tổng mức vốn, nguồn vốn và thời gian triển khai theo quy định Ngoài ra, đơn vị sự nghiệp công có thể vay vốn tín dụng ưu đãi từ Nhà nước hoặc nhận hỗ trợ lãi suất cho các dự án đầu tư sử dụng vốn vay từ các tổ chức tín dụng.
+ Căn cứ yêu cầu phát triển của đơnvị, Nhà nước xem xét bốtrí vốn cho các dựán đầutư đangtriển khai, các dựánđầutưkhác theo quyếtđịnh của cấp có thẩm quyền.
+ Chi thường xuyên: Đơnvị được chủ động sửdụng các nguồn tài chính giao tựchủ đểchithường xuyên Một sốnội dung chiđược quyđịnhnhưsau:
Chi tiền lương được thực hiện theo ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị phải tự đảm bảo nguồn tài chính để chi trả tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của mình, mà không nhận bổ sung từ ngân sách nhà nước.
Chi hoạt động chuyên môn và chi quản lý được quy định như sau: Đối với các nội dung chi đã có định mức, đơn vị có thể điều chỉnh mức chi cao hơn hoặc thấp hơn dựa trên khả năng tài chính, theo quy chế chi tiêu nội bộ của Trường Đại học Kinh tế Huế Đối với các nội dung chi chưa có định mức, đơn vị cần xây dựng mức chi phù hợp với tình hình thực tế và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình Ngoài ra, tiền trích khấu hao tài sản cố định sẽ được hạch toán vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, theo quy định về nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Chi nhiệm vụ khôngthường xuyên:Đơnvị chi theo quyđịnh của Luật Ngân sách nhànước và pháp luật hiện hànhđối với từng nguồn kinh phí.
Đơn vị sự nghiệp công cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước liên quan đến mức chi phí và tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô, nhà làm việc, trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động Đồng thời, cần thực hiện đúng chế độ công tác phí cho các chuyến công tác nước ngoài, chế độ tiếp khách nước ngoài, cũng như tổ chức hội thảo quốc tế tại Việt Nam.
Phân phối kết quả tài chính trong năm
Hàng năm, sau khi hoàn tất việc hạch toán các khoản chi phí và nộp thuế cùng các khoản ngân sách nhà nước theo quy định, nếu có phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên, đơn vị sẽ sử dụng phần chênh lệch này theo trình tự đã định.
- Trích tối thiểu 25% đểlập Quỹphát triển hoạt động sựnghiệp;
- Trích lập Quỹbổ sung thu nhập: Đơn vị được tự quyết định mức trích Quỹ bổsung thu nhập (không khống chếmức trích);
- Trích lập Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương,tiền công thực hiện trongnăm củađơnvị;
- Trích lập Quỹkhác theo quyđịnh của pháp luật;
- Phần chênh lệch thu lớnhơn chi còn lại (nếu có) sau khiđã trích lập các quỹ theo quyđịnhđược bổsung vào Quỹphát triển hoạtđộng sựnghiệp.
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp nhằm đầu tư vào cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc, đồng thời phát triển năng lực hoạt động sự nghiệp Quỹ cũng hỗ trợ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ tại Trường Đại học Kinh tế Huế và đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho người lao động Ngoài ra, quỹ còn góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao, cũng như các khoản chi khác nếu có.
Quỹ bổ sung thu nhập được thành lập nhằm chi trả bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm hiện tại và dự phòng cho năm sau, đảm bảo hỗ trợ tài chính trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm sút.
Việc chi bổ sung thu nhập cho người lao động phải dựa trên số lượng, chất lượng và hiệu quả công việc Hệ số thu nhập tăng thêm của lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công không được vượt quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân của người lao động trong đơn vị.
Tổng quan về trường ĐHCL
Luật Giáo dục Đại học (2012, chương I, Điều 7, Mục 2, Khoản a) quy định
Trường đại học công lập là cơ sở giáo dục đại học do Nhà nước thành lập và quản lý, với nguồn kinh phí hoạt động phụ thuộc vào chính sách đầu tư tài chính và mức độ xã hội hóa nguồn lực giáo dục của mỗi quốc gia Mô hình và địa vị pháp lý của trường đại học công có sự khác biệt trong hệ thống giáo dục đại học toàn cầu, nhưng đều hướng đến việc cung cấp giáo dục chất lượng cho cộng đồng.
Đại học công lập là các trường do nhà nước đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất, hoạt động chủ yếu bằng nguồn tài chính công Chúng khác với đại học tư thục, nơi hoạt động dựa trên đóng góp của học sinh và các khoản hiến tặng Trên thế giới, nhiều trường đại học công lập được công nhận là cơ sở đào tạo và nghiên cứu uy tín, thường được xếp hạng cao bởi các tổ chức như THES - QS World University Rankings và Academic Ranking of World Universities Tuy nhiên, ở một số khu vực, danh tiếng của các trường công lập có thể không bằng so với các trường đại học tư thục.
1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường ĐHCL
Các trường ĐHCL được thành lập theo quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Chúng chịu sự quản lý của cơ quan giáo dục theo phân công của Chính phủ Nhà nước tạo điều kiện để các trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Các trường đại học công lập do nhà nước thành lập và quản lý, với cán bộ quản lý được bổ nhiệm và chỉ tiêu biên chế được giao Nhà nước cũng chịu trách nhiệm đầu tư cơ sở vật chất và cấp kinh phí cho các nhiệm vụ thường xuyên của các trường.
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Chính trị được xây dựng dựa trên “Điều lệ trường đại học”, nhằm cụ thể hóa các quy định cho một hoặc một số loại hình trường Điều lệ này là văn bản quy phạm pháp luật xác định nhiệm vụ, quyền hạn của trường, tổ chức hoạt động giáo dục, cũng như nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo và người học Nó cũng quy định về tổ chức, quản lý nhà trường, cơ sở vật chất và thiết bị Quy chế này được ban hành theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Trường Đại học Kinh tế Huế.
Nhà nước ưu tiên bố trí ngân sách giáo dục, đảm bảo tỷ lệ ngân sách chi cho giáo dục ngày càng tăng theo yêu cầu phát triển Bộ Tài chính phân bổ ngân sách theo nguyên tắc công khai, dựa vào quy mô giáo dục và điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, đặc biệt ưu đãi cho các khu vực khó khăn Cơ quan tài chính cấp phát kinh phí cho các trường đầy đủ và kịp thời, phù hợp với tiến độ của năm học Cơ quan quản lý giáo dục sẽ sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn thu khác theo quy định pháp luật.
Các trường ĐHCL có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chương trình, giáo trình và kế hoạch giảng dạy Họ tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quản lý quá trình đào tạo, cấp văn bằng và tổ chức bộ máy nhà trường Đồng thời, các trường cũng phải huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục, cũng như hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế và nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước theo quy định của Chính phủ.
1.2.3 Đặc điểm trường Đại học công lập
Trường đại học công lập là một bộphận của hệ thống giáo dục đại học và có cácđặcđiểm cơbản sau:
V ề cơ ch ế qu ả n lý và b ộ máy t ổ ch ứ c ho ạ t độ ng
Trường đại học công lập được thành lập bởi chính quyền, do đó phải chịu sự quản lý và giám sát của Nhà nước cũng như chính quyền các cấp Cơ cấu tổ chức và hoạt động của trường đại học công lập được thiết kế phù hợp với điều kiện cụ thể của từng trường, nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước và địa phương.
Bộ máy quản lý của trường đại học công lập bao gồm Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, các phòng chức năng, khoa đào tạo và viện nghiên cứu chuyên ngành Hoạt động của Hội đồng trường được quy định bởi pháp luật và có tính chất khác biệt so với Hội đồng quản trị của các trường đại học tư thục.
Các trường đại học công lập chịu sự quản lý chuyên môn từ cơ quan nhà nước về giáo dục đại học, thường có trách nhiệm giám sát nội dung chương trình đào tạo, tiêu chí và phương thức tuyển sinh của các trường.
V ề ngu ồ n tài chính và cơ ch ế qu ả n lý tài chính
Các trường đại học công lập là những cơ sở giáo dục thuộc sở hữu của Nhà nước, được thành lập và đầu tư kinh phí bởi Nhà nước Do đó, hoạt động của các trường này thường không nhằm mục đích lợi nhuận.
Nguồn kinh phí cho các trường đại học công lập chủ yếu đến từ ngân sách nhà nước, bao gồm: (i) kinh phí đầu tư cơ sở vật chất và chi phí hoạt động thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ chính trị và chuyên môn; (ii) các khoản phí và lệ phí được phép thu, trong đó mức thu học phí phải tuân theo khung quy định của nhà nước; (iii) hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ để tạo nguồn thu khác.
Các trường đại học công lập được tự chủ trong quản lý tài chính trong khuôn khổ quy định, với khả năng tự chủ tối đa ở một số khoản chi nhất định Tuy nhiên, họ vẫn phải tuân thủ các khoản mục chi đã được ấn định bởi cơ quan phân bổ và giao dự toán Điều này hạn chế khả năng thực hiện chính sách ưu đãi đối với giảng viên và sinh viên, cũng như việc tập trung đầu tư để nâng cao chất lượng giáo dục.
Trường đại học công lập đóng vai trò quan trọng trong xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế tri thức toàn cầu Trách nhiệm của các trường đại học ngày càng gia tăng đối với sự phát triển quốc gia Các trường có tính tự chủ cao trong học thuật và quản lý, như Trường Đại học Kinh tế Huế Nhận thức về vai trò và sứ mạng của trường đại học là nền tảng cho việc hoạch định chính sách giáo dục đại học và xây dựng cơ chế quản lý tài chính phù hợp, nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động của các trường, đáp ứng nhu cầu và kỳ vọng của xã hội.
1.2.4 Những tác động của cơ chế tự chủ tài chính trong các trường ĐHCL
Tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học Trong bối cảnh ngân sách cho giáo dục đại học còn hạn chế, việc thực hiện tự chủ tài chính (TCTC) tại các trường đại học chất lượng cao (ĐHCL) là cần thiết Tuy nhiên, điều này cũng sẽ ảnh hưởng đến các nhà trường.
1.2.4.1 Những tác động tích cực
Các tiêu chí đánh giá khả năng tự chủ tài chính
- Để đánh giá khả năng tự chủ tài chính của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế, tác giảsửdụng các tiêu chí sau:
1.3.1 Đánh giá mức tự bảo đảm chi thường xuyên.
- Đánh giá khả năng TCTC thông qua việc xác định mức thu, chi thường xuyên
- Đánh giá khả năng TCTC của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế thông qua việc chi tiềnlương,thu nhậptăng thêm và trích lập các quỹ
- Đánh giá khả năng TCTC của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế thông qua thực hiện giao dịch tài chính và vận dụng cơchế nhưdoanh nghiệp
Mức tựbảođảm chi phí Tổng sốnguồn thu sựnghiệp hoạt độngthường xuyên = x 100 % (*) củađơnvị(%) Tổng sốchi hoạtđộngthường xuyên
Đánh giá mức tự bảo đảm chi thường xuyên của cơ sở giáo dục đại học công lập được phân loại như sau: (1) Nếu giá trị lớn hơn 100% thì đơn vị được xem là tự bảo đảm chi thường xuyên; (2) Nếu giá trị từ 10% đến dưới 100% thì đơn vị là tự bảo đảm một phần chi thường xuyên; (3) Nếu giá trị nhỏ hơn 10% thì đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên.
1.3.2 Lựa chọn hình thức thực hiện cơ chế tự chủ tài chính.
Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định 4 hình thức tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công, bao gồm: (1) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, (2) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, (3) Tự chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, và (4) Tự chủ tài chính đối với đơn vị do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên Các đơn vị cần xem xét khả năng về nguồn thu và chi để lựa chọn mức độ tự chủ tài chính phù hợp.
Kinh nghiệm về TCTC trong các trường đại học
1.4.1 Kinh nghiệm của một số trường Đại học trong nước.
Đại học Tài chính – Marketing đã triển khai thí điểm cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị quyết 77/NQ-CP Để thực hiện điều này, trường đã nghiên cứu và xây dựng đề án với sự tham gia của lãnh đạo, cán bộ giảng viên, cũng như các chuyên gia và nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính và giáo dục, nhằm trình các cấp có thẩm quyền và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Đại học Tài chính – Marketing đã ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực trong việc triển khai đồng bộ và quyết liệt đổi mới cơ chế tự chủ tài chính.
Căn cứ vào Quyết định 378/QĐ-TTg và Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Nhà trường công khai mức thu học phí cho từng nhóm ngành, nghề từ năm học 2015-2016 đến 2020-2021 Cụ thể, học phí cho khóa nhập học năm 2015-2016 là 6,7 triệu đồng/năm và cho khóa năm 2016-2017 là 7,4 triệu đồng/năm Đối với sinh viên đã nhập học trước thời điểm Quyết định có hiệu lực, mức tăng học phí hàng năm không vượt quá 20% so với năm trước Nhà trường cũng quyết định mức thu học phí cho các chương trình đặc thù theo đề án đã được phê duyệt.
Trường thực hiện các hoạt động dịch vụ và hỗ trợ đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ người học Khoản thu từ các hoạt động này được công khai và sử dụng để bù đắp chi phí, đồng thời tích lũy hợp lý Việc đa dạng hóa các nguồn thu không chỉ giúp tăng thu nhập mà còn giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước Các khoản thu này được sử dụng để bổ sung cho hoạt động sự nghiệp và trích lập các quỹ cần thiết.
Về vấn đề tiền lương và thu nhập, ngoài mức lương theo ngạch, bậc quy định của Nhà nước, Trường sẽ quyết định thu nhập tăng thêm cho người lao động từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi, dựa trên Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tính công bằng, công khai và minh bạch.
Hệ số thu nhập tăng thêm của lãnh đạo đơn vị sự nghiệp công không được vượt quá 2 lần hệ số thu nhập tăng thêm bình quân của người lao động, theo quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP Điều này tạo động lực cho Nhà trường phát huy nội lực, tận dụng nguồn lực sẵn có và khai thác hiệu quả các nguồn thu hợp pháp nhằm cải thiện thu nhập cho người lao động và tăng tích lũy để đầu tư cơ sở vật chất.
Nhà trường quyết định sử dụng kinh phí từ nguồn thu hợp pháp để đảm bảo chi thường xuyên và đầu tư vào cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực Đồng thời, trường cũng trích lập các quỹ theo quy định, trong đó có ít nhất 25% chênh lệch thu chi cho Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Các khoản thu học phí và thu sự nghiệp sẽ được gửi vào ngân hàng, và số tiền lãi này sẽ được sử dụng để hỗ trợ sinh viên.
Trường Đại học Kinh tế Huế áp dụng chính sách học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ tín dụng cho sinh viên theo Nghị quyết 77/NQ-CP Sinh viên thuộc đối tượng chính sách, cũng như sinh viên nghèo và cận nghèo, sẽ được miễn giảm 100% học phí theo quy định của Nhà nước.
Trường sẽ bù đắp toàn bộ phần chênh lệch giữa mức hỗ trợ của Nhà nước và học phí để đảm bảo sinh viên thuộc đối tượng chính sách được hưởng quyền lợi ngang bằng hoặc tốt hơn so với các trường không tham gia thí điểm tự chủ Ngoài ra, Trường ưu tiên bố trí chỗ ở ký túc xá cho sinh viên nghèo, sinh viên khuyết tật và những người bị di chứng do chất độc màu da cam Bên cạnh các đối tượng miễn, giảm học phí theo chính sách của Nhà nước, Trường còn xây dựng chính sách học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên xuất sắc và tài năng, cũng như những sinh viên có hoàn cảnh khó khăn nhưng không thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn giảm Đồng thời, Trường liên kết với các ngân hàng thương mại để thực hiện chính sách tín dụng sinh viên, gắn liền với quá trình quản lý đào tạo.
Nhà trường đã thành lập Quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên, nguồn quỹ được hình thành từ 8% thu học phí đại học hệ chính quy, theo quy định tại thông tư 31/2013/TT-BGDĐT ngày 01/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm khuyến khích học tập cho sinh viên.
Kinh nghiệm triển khai cơ chế tự chủ tại Đại học Mở TP.HCM
Mục tiêu TCTC của trường là xây dựng cơ chế chủ động trong việc khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động toàn diện Trường cam kết cung cấp các hình thức đào tạo đa dạng phục vụ cho xã hội học tập và phấn đấu phát triển thành trường đại học định hướng ứng dụng, hiện đại và chất lượng trong khu vực.
Trường đã quyết định mở ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, đồng thời xác định chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp Ngoài ra, trường cam kết đảm bảo chuẩn đầu ra cho các chương trình đào tạo và thực hiện kiểm định chất lượng để nâng cao chất lượng giáo dục.
Trường cam kết tự đảm bảo toàn bộ kinh phí cho hoạt động chi thường xuyên và đầu tư Mức học phí bình quân tối đa cho đại học chính quy trong ba năm học 2016 lần lượt là 5,8 triệu, 6,2 triệu và 6,5 triệu đồng.
- 2017, 2017 - 2018 và 2018 - 2019.Đối với sinh viênđang theo học, mứctăng học phí khôngTrường Đại học Kinh tế Huếđượcvượt quá 20%đếnnăm2025.
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế.
Từ những thực tế về kinh nghiệm tự chủ tài chính của các trường Đại học đã trình bàyởtrên, chúng ta có thểrút ra các bài học sau:
Để tăng thu và giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, cần đa dạng hóa các nguồn thu Việc phát huy nội lực và tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có sẽ giúp khai thác hiệu quả các nguồn thu hợp pháp Điều này không chỉ cải thiện thu nhập chính đáng cho người lao động mà còn tăng tích lũy để đầu tư vào cơ sở vật chất.
Trường đại học mở ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ dựa trên nhu cầu xã hội và khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, xác định chỉ tiêu tuyển sinh Đồng thời, trường cam kết đảm bảo chất lượng đầu ra và thực hiện kiểm định chất lượng để nâng cao hiệu quả đào tạo.