CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC HUẾ
2.2. Tình hình thu chi tài chính của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế
2.2.1. Thực trạng các nội dung thu tại trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế
Bảng 2.7: Các nguồn thu của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế từ năm 2017 – 2019
Đơnvị tính: Triệuđồng
Nguồn: Báo cáo quyết toánTrường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế Trong các năm qua, quy môđào tạo của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế nămsau đềutăng hơn so vớinăm trước dẫnđến nguồn kinh phí sửdụng cho hoạt động củatrường cũng tăngtheo. Tổng kinh phínăm2019tăng 30% so với năm2017,
STT Năm
Chỉ tiêu 2017 2018 2019
Trđ % Trđ % Trđ
1 Kinh phí hoạt động
thường xuyên 60.027 82.1 92.391 100 106.924 100,00
2 Kinh phí dựán 13.066 17.9 0 0 0 0
3 Kinh phí đầu tư xây
dựngcơbản 0 0 0 0 0 0
Tổng số 73.093 100,00 92.391 100,00 106.924 100,00
Trường Đại học Kinh tế Huế
năm2018tăng20 % so vớinăm2017, bình quân giaiđoạn 2017–2019tăng16% mỗi năm. Trong đó, tỷ trọng nguồn kinh phí sử dụng cho hoạt động thường xuyên trong tổng nguồn tài chính rất cao (trung bình giai đoạn 2017 – 2019 chiếm khoảng 90%
tổng kinh phí của nhàtrường) giữvai trò chủ đạo và quyếtđịnhđối với các nguồn kinh phí khác. Đây là nguồn tài chính chủyếu cho đầutư chiều sâu xây dựngcơbản, trang thiết bị, các phòng học, NCKH củatrườngĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế.Năm2019 nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên tăng 30,1% so với năm2017, năm2019tăng 14,6% so vớinăm 2018, trung bình trong giaiđoạn 2017–2019 mỗinăm tăng16 %.
a. Nguồn kinh phí hoạtđộngthường xuyên
Nguồn kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí được sử dụng để duy trì và đảm bảo sựhoạt động theo chứcnăngcủa cáccơquan,đơnvị hành chính sựnghiệp,đây là nguồn kinh phí do ngân sách cấp trên cơ sở dự toán được duyệt, dùng để tài trợ cho các hoạt động chi thường xuyên và chi không thường xuyên của đơnvị. Ngoài ra, nguồn kinh phí hoạt động cònđược hình thành từcác khoản viện trợ, tài trợ, các khoản thu sựnghiệp, thu khác, các khoản thu từphí, lệphíđượcđểlại tạiđơnvị.
Giai đoạn 2017–2019,trườngĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huếchỉcó nguồn kinh phí hoạt động cấp dùng cho hoạt động chi thường xuyên. Cụ thể, cơ cấu của khoản kinh phí nàynhưsau:
Bảng 2.8: Cơ cấu các nguồn thu của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế 2017 – 2019
Đơnvị tính: Triệuđồng
STT
Năm
Chỉ tiêu 2017 2018 2019
Trđ % Trđ % Trđ %
1 NSNN 31.989 43,76 31.917 34,55 37.416 34,99
2 Phí, lệphí, dịch vụ 40.999 56,09 60.027 64,97 69.097 64,62
3 Nguồn khác 0.105 0,14 0.447 0,48 0.413 0,39
Tổng số 73.093 100,00 92.391 100,00 106.924 100,00 Nguồn: Báo cáo quyết toánTrường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Cơ cấu nguồn kinh phí sử dụng cho hoạt động thường xuyên của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế bao gồm nguồn từ NSNN, từ phí, lệphí để lại và từ nguồn khác. Trong đó chiếm tỉ trọng lớn nhất là nguồn thu sự nghiệp từ phí và lệ phíđểlại.
Nguồn NSNN cấp luôn là nguồn vốn quan trọng nhất đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của khu vực hành chính sự nghiệp. Tuy nhiên, cơ chếTCTC đã dẫnđến thayđổi rất nhiều trong xuhướng giảm thiểu các nguồn kinh phí do NSNN cấp, chính vì vậy, nguồn NSNN không còn là nguồn thu chủ yếu của trường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế. Trong giai đoạn từ năm2017 –2019, mặc dù nguồn NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên tăng, trung bình mỗi năm tăng 4,08%
nhưngtỷtrọng NSNN trong tổng nguồn kinh phí lại giảm, trung bình mỗinămgiảm 1.13%, trong đó bao gồm cấp cho Quan hệ tài chính với nước ngoài, Đào tạo đại học vàĐào tạo sauđại học.
Bảng 2.9: Nguồn NSNN cấp cho hoạt động thường xuyên của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế từ năm 2017 – 2019
Đơnvị tính: Triệuđồng
Chỉ tiêu 2017 2018 2019
SL % SL % SL %
ĐàotạoĐại học 31.917 99,77 31.751 99,48 37.345 99,81 Đào tạo SauĐại học 0.072 0,23 0.166 0,52 0.071 0,19 Tổng cộng 31.989 100,00 31.917 100,00 37.416 100,00 Nguồn: Báo cáo quyết toánTrường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế Qua số liệu trên ta thấy, NSNN cấp chủ yếu cho hoạt động đào tạo, tỷ trọng mỗi năm đều chiếm trên 98% và nămsau tăng cao hơn so với năm trước. Mức chi NSNNđàotạo bình quân cho 1 SV củatrường vì vậy cũng tăng hơn qua cácnăm.
Trường Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.10: Mức chi NSNN đào tạo bình quân cho 1 sinh viên trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế từ năm 2017 – 2019
Chỉ tiêu 2017 2018 2019
Tổng NSNN cấp chođàotạo
(triệuđồng) 31.989 31.917 37.416
Quy mô SV(người) 5.146 5.415 5.712
Mức chi bình quân 1 SV (triệuđồng) 6,21 5,89 6,55 Nguồn: Báo cáo quyết toánTrường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế Việc giảm dần tỷ trọng nguồn NSNN trong tổng số nguồn thu của trường có nghĩalà nguồn thu sựnghiệp sẽ đóng vai trò chính trong việc cung cấp nguồn tài chính đểnhàtrường thực hiện các chứcnăng,nhiệm vụcủa mình. Trong sốcác khoản thu sự nghiệp thì khoản thu từ học phí, lệ phí là khoản thu chủ yếu. Mức thu học phí của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế được thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủQuyđịnh về cơchếthu, quản lý học phíđối với cáccơ sởgiáo dục thuộc hệthống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗtrợ chi phí học tập từ năm học 2017 - 2019 đếnnămhọc 2020 - 2025. Để cụ thểhóa các quyđịnh trong Nghị định này,Đại học Huế đã ban hành Quyết định số 1072/QĐ-ĐHH ngày 01 tháng 09 năm 2016 về việc quy định mức thu học phí, miễn giảm học phí và thanh toán nội bộtrongĐại học Huếtừ nămhọc 2017 - 2019đếnnămhọc 2020 - 2025.
Khoản thu học phí, chiếm tỷ trọng dao động khoảng 70% trong tổng số các khoản thu sự nghiệp phục vụ cho hoạt động thường xuyên của trường và khoản thu học phí này qua các năm đềutăng. Sựbiến động này là do từ năm học 2012– 2013 nhànước bắt đầu có sự điều chỉnh vềmức thu học phí và lộ trìnhtăng học phí được quyđịnh rõ trong Nghị định49/2010/NĐ-CP của Chính phủQuyđịnh vềmiễn, giảm học phí, hỗtrợchi phí học tập và cơchếthu, sửdụng học phíđối với cơsởgiáo dục thuộc hệthống giáo dục quốc dân tự nămhọc 2010–2011đếnnămhọc 2014–2015 và Nghị định Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủQuy định về cơ chếthu, quản lý học phíđối với cáccơsởgiáo dục thuộc hệthống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗtrợchi phí học tập từ nămhọc 2015–2016đếnnăm học 2020 –2021. HiệnTrường Đại học Kinh tế Huếtượngtăng học phíđể đảm bảo chất lượng đàotạo cũng diễn raở
nhiều quốc gia khác nhưAnh, Mỹ, Nhật Bản, Singapore,… Tính từ nămhọc 2008 - 2009 đến nay, học phí và các khoản phí khác ở cáctrường đại học công lập của Mỹ tăng27%;ở Anh, việc cho phép cáctrường đại học có thểthu học phí lênđến 9.000 bảng kểtừ nămhọc 2012 so với 3.000 bảngởcácnămhọctrướcđó…
Bảng 2.11: Nguồn thu phí, lệ phí, dịch vụ của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế từ năm 2017 – 2019
Đơnvị tính: Triệuđồng
Chỉ tiêu 2017 2018 2019
SL % SL % SL %
Học phí chính quy 35.036 85,46 40.973 67,75 43.681 62,84
Học phí hệkhác 5.674 13,84 3.675 6,08 5.001 7,19
Lệphí, dịch vụkhác 289 0,70 15.826 26,17 20.828 29,96 Tổng cộng 40.999 100,00 60.474 100,00 69.510 100,00
Nguồn: Báo cáo quyết toánTrường Đại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế Học phí các bậc học khác được xácđịnh bằng mức học phí Đại học nhân với hệsố điều chỉnh:
Bảng 2.12: Hệ số điều chỉnh học phí trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế từ năm học 2017 – 2019.
STT Trình độ đào tạo Hệ số so với Đại học
1 Thạc sĩ 1,5
2 Tiến sĩ 2,5
Nguồn: Cổng thông tin trườngĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế Mức thu học phí từ năm 2017 – 2021 sẽ được thực hiện theo lộ trình đã ban hành trong Quyếtđịnh 1072/QĐ-ĐHHvềviệc quyđịnh mức thu học phí, miễn giảm học phí và thanh toán nội bộtừ nămhọc 2016–2017đếnnămhọc 2021–2025.