Tổng quan về Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế

Một phần của tài liệu Giải pháp tự chủ tài chính của trường đại học ngoại ngữ đại học huế (Trang 44 - 53)

CHƯƠNG 2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ, ĐẠI HỌC HUẾ

2.1. Tổng quan về Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế

Ngày 1/3/1957 ViệnĐại học Huế được thành lập. Sựrađời của Viện Đại học Huếlà một mốc quan trọng, đánhdấubước phát triển tất yếu của truyền thống hiếu học, truyền thống giáo dụcđàotạo, truyền thống lich sửvà vănhóa của vùng đất Cố đô lịch sử- một trung tâm chính trị, kinh tếvà văn hóa của miền Trung và cả nước.

Khi mới ra đời, Viện Đại học Huế có 5 Ban: Sư phạm, Khoa học, Văn khoa, Luật khoa và Mỹthuật. Hai nămsau (1959), có thêm Ban Y khoa. Tại thờiđiểm này chỉ có 2 Ban Sư Phạm và Văn Khoa có chức năng đào tạo sinh viên chuyên ngữ Anh văn và Phápvăn. Đội ngũgiảng viên tiếng Anh, tiếng Pháp lúc bấy giờ được tuyển chọn từ những sinh viên tốt nghiệp đạt thủ khoa hoặc tuyển chọn dần từ đội ngũ giáo viên phổ thông, trong đó tiếng Anh gồm có 5 người, Pháp văn 5 người. Số giảng viên cơ hữu lúc bấy giờ rất ít, do đó ngoài giảng viên cơ hữu, có các giảng viênnước ngoài, giảng viên ViệnĐại học Sài Gònđược mời tham gia giảng dạy.

2.1.2. Giai đoạn sau giải phóng (1979 – 1994)

Sau khi đất nước được hoàn toàn thống nhất, ViệnĐại học Huế có sựthay đổi về mô hình tổ chức và quản lý:Trường Đại học Tổng hợp Huế,Trường Đại họcSư phạm Huế,Trường Đại học Y khoa Huếra đời trêncơ sở chia tách từViện. Từ năm học 1977 –1978, tại Trường Đại họcSư phạm Huế, Ban Anhvăn và Ban Pháp văn sáp nhập lại và thành Khoa Ngoại ngữ.Năm học 1979– 1980, thành lập thêm Phân khoa Nga văn trực thuộc Khoa Ngoại ngữ. Trong năm học 1989 - 1990, trên cơ sở Khoa Ngoại ngữ, ba khoa mới là Khoa Nga, Khoa Anh, Khoa Pháp được thành lập và đến năm 1991, thành lập thêm Ban Trung văn. Tháng 10-1978 Trường Đại học Tổng hợp Huếnay làTrườngĐại học Khoa học,Đại học Huếthành lập Khoa Ngoại ngữgồm hai ngànhđào tạo là Bộmôn tiếng Anh và Bộ môn Tiếng Nga. Song song với việcTrường Đại học Kinh tế Huếđàotạo giáo viên và cửnhân ngoại ngữtại 2TrườngĐại học Tổng hợp Huế

vàĐại họcSư phạm Huế, tại các trường đại học khác ở Huếgiai đoạn sau ngày giải phóng còn có các Bộmôn Ngoại ngữtrực thuộc (tạiTrường Đại học Nông Lâm,Đại học Y khoa,Đại học Nghệthuật) làm nhiệm vụgiảng dạy ngoại ngữkhông chuyên ( tiếng Anh, tiếng Nga, tiếng Pháp) vớiđội ngũgiảng viêntương đốiđông.

2.1.3. Giai đoạn Đại học Huế ra đời ( 1994 – 2004)

Đại học Huế được thành lập ngày 4/4/1994, theo Nghị định số30/CP của Thủ tướng Chính Phủ bao gồm các trường thành viên: Trường Đại học Sư phạm, Đại học Khoa học, Đại học Y khoa, Đại học Nông Lâm, Đại học Nghệ thuật. Thời kỳ này việc đào tạo ngoại ngữ (giáo viên và cử nhân ngoại ngữ, ngoại ngữ không chuyên) vẫn được tiếp tục đào tạo tại các trường thành viên như giai đoạn trước nhưng quy môđược mở rộng hơn. Đội ngũgiảng viên ngoại ngữtại các khoa ngoại ngữ không ngừng được bổ sung về số lượng và nâng cao chất lượng. Số lượng giảng viênđạt trìnhđộthạc sĩ,tiến sĩmỗi ngày mộttăng nhanh.

2.1.4. Giai đoạn thành lập Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế.

Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế được thành lập ngày 13 tháng 07 năm2004 theo Quyết định số 126/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủtrên cơ sở sáp nhập các khoa, bộ môn ngoại ngữ từ các trường thành viên thuộc Đại học Huế. Khi mới thành lập trụ sở của Trường được tạm thời đặt tại 27 Phan Đình Phùng, thành phốHuế. Đầu tháng 8/2007,Trường chuyển vềkhu quy hoạch - Làng Đại học Huế, 57 Nguyễn Khoa Chiêm,Phường An Cựu, thành phốHuế.

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ, sứ mạng của Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế

* Smng:

TrườngĐại học Ngoại Ngữ đào tạo, nghiên cứu khoa học vềngôn ngữvàvăn hóa nhằm không ngừng nâng caonănglực ngoại ngữcủangười Việt Nam,trước hết là nhữngngười dân miền Trung và Tây Nguyên vàngườinước ngoài vì sựhiểu biết và gắn kết các dân tộc trên toàn thếgiới.

* Chcnăng,nhim v:

+ Chức năng: Các ngành đào tạo ở bậc đại học của Trường cung cấp cho người học những kiến thức sâu rộng vềTrường Đại học Kinh tế Huếngôn ngữ, văn hoá - văn học nước ngoài;

rèn luyện và phát huynănglực ngôn ngữ đạt chuẩn C1 Châu Âu. Sau khi ratrường, người học đạt được trình độ nghiệp vụ tương đối vững vàng như: giảng dạy ngoại ngữ ở các bậc học, làm công tác biên - phiên dịch trong các lĩnh vực kinh tế- văn hoá - xã hội, bước đầu hình thành nănglực nghiên cứu khoa học về ngôn ngữ,văn học hoặc văn hoá nước ngoài, cũng như có khả năng hành nghề trong một số hoạt động dịch vụkhácnhư hướng dẫn du lịch, bảo tàng, ngoại giao,thươngmại ...

+ Nhiệm vụ: Là một trong những đơn vị đào tạo có uy tín dẫn đầu về hoàn thành vàvượt mức chỉtiêu tuyển sinhđàotạo hàngnămvới nhiều sinh viên liên tục đạt được giải nhất, nhì quốc gia và khu vực trong các cuộc thi Olympic tiếng Nga, hùng biện tiếng Nhật, tiếng Trung, tiếng Pháp... ,Trường được BộGiáo dục vàĐào tạo công nhận là Trung tâm ngoại ngữ khu vực thực hiện đề án Quốc gia “Dạy và học Ngoại ngữtrong hệthống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020" với nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi và cấp các chứng chỉ năng lực ngoại ngữ theo Khungnănglực ngoại ngữ6 bậc của Việt Nam cho các tổchức cá nhân có nhu cầu.

2.1.6. Công tác tổ chức và quản lý

TrườngĐại học Ngoại Ngữlàtrường thành viên củaĐại học Huế, bao gồm:

Trường hiện có: 9 khoa (Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Nga, Tiếng Trung, Ngôn ngữ &Vănhóa Nhật Bản, Ngôn&Vănhóa Hàn Quốc, Việt Nam học, Quốc tế học). 7 phòng chức năng (Tổ chức- Hành chính, Kế hoạch - Tài chính, Đào tạo, Công tác học sinh - sinh viên, Khoa học Công nghệ - Hợp tác quốc tế, Khảo thí và Đảm bảo chất lượng Giáo dục, Cở sở vật chất); 01 tổ trực thuộc (Thanh tra Pháp chế - Thi đua khen thưởng); 01 Trung tâm (Trung tâm Thông tin - Thư viên), Cơ cấu tổchức của Nhàtrường chặt chẽ, theođúng quyđịnh của Nhànước.

Trường Đại học Kinh tế Huế

cu tchc:

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế 2.1.7. Công tác đào tạo

TrườngĐaihọc Ngoại Ngữ,Đại học Huếtổchức các hoạtđộngđàotạo theo các vănbản chỉ đạo của BộGiáo dục vàĐào tạo và củaĐại học Huế. Hiện nay, nhàtrường có 3 loại hìnhđàotạo chủyếuđểphục vụhoạtđộngđàotạođại học và sauđại học,đó là:Đào tạo chính quy,đàotạo không chính quy vàđàotạo liên kết vớinước ngoài.

* Đối với đào tạo đại học

Trường thực hiệnđàotạo 11 ngành đại học chính quy (Sưphạm tiếng Anh, Ngôn ngữAnh, Sư phạm tiếng Pháp, Ngôn ngữPháp, Ngôn ngữNga, Ngôn ngữ Trung, Sư phạm tiếng Trung, Ngôn ngữNhật, Ngôn ngữHàn Quốc, Việt Nam học và Quốc tếhọc.

Ngoài việc đào tạo các ngành chính quy, Trường còn đảm nhiệm việc giảng dạy, tổ chức thi đánh giá và cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam cho sinh viên các trường thành viên, phân hiệu và khoa trực thuộcTrường Đại học Kinh tế HuếĐại học Huếcũng nhưcác tổchức cá nhân có nhu cầu.

Quy môđàotạoĐại học củatrường ngày càngtăng, nhất là trong 03nămgần đây, quy mô cụthể nhưsau:

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo Đại học của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế giai đoạn 2017 – 2019

Đơnvị: Sinh viên

Năm học Quy mô đào tạo +/- %

2016 - 2017 5.146 253 5,17

2017 - 2018 5.415 269 5,22

2018 - 2019 5.712 297 5,48

Nguồn: Cổng thông tin trườngĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế

* Đối với đào tạo sau đại học

Đào tạo Sauđại học bao gồm Thạc sĩvà Tiến sĩ.

Hiện nay, trường thực hiệnđào tạo 11 ngành với 4 chuyên ngànhđào tạo trình độthạc sĩ,1 chuyên ngành đàotạo trìnhđộtiến sĩ.

Bảng 2.2: Quy mô đào tạo Sau Đại học của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế giai đoạn 2017 - 2019

Đơnvị: Học viên

Năm học 2016 - 2017 2017 - 2018 2018 - 2019

Cao học 62 97 65

Nghiên cứu sinh 21 28 24

Tổng 83 125 89

Nguồn: PhòngĐào tạotrườngĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế 2.1.8. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Nhà trường đã xây dựng và triển khai các hoạt động NCKH phù hợp với sứ mạng và nguồn lực củaTrường. Hoạt động khoa học và phát triển công nghệ được xác định là một trong những trọng tâm phát triển của Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế, được xây dựng và triển khai đúng theo kế hoạch và văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý.Trường Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.3: Số lượng đề tài được thực hiện trong giai đoạn 2015 – 2020 Đơnvịtính:Đềtài

Năm 2015 2016 2017 2018 2019 2020 Tổng

Đềtài độc lập cấp nhànước 0 0 0 0 0 0 0

Đềtài hợp tác theo Nghị địnhthư 0 0 0 0 0 0 0

Đềtài cấp Bộ 0 1 2 0 0 0 3

Đềtài cấp Tỉnh 0 0 0 0 0 0 0

Đềtài cấpĐại học Huế 2 8 7 7 16 15 55

Tổng 12 16 15 9 13 13 78

Nguồn: Báo cáo 6nămhọc 2015–2020 củaĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế 2.1.9. Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên

Chủ trương của trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế là luôn luôn tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộvề cơ cấu đểthực hiện tốt nhiệm vụ đàotạo và nghiên cứu khoa học. Tính đến 06/01/2020, số lượng cán bộ, giảng viên,người laođộng củatrườngnhưsau:

Bảng 2.4: Số lượng cán bộ, giảng viên trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế Đơnvị tính:người

STT Phân loại Nam Nữ Tổng

số

Tỷ trọng

% I Cán bộ cơ hữu

Trongđó: 70 216 286 100,00

I.1 Cán bộtrong biên chế 264 92,31

I.2 Cán bộhợpđồng dài hạn và hợpđồng

không xácđịnh thời hạn củaTrường 22 7,69

Tổng số 70 216 286 100,00

Nguồn: Báo cáo 3 công khainămhọc 2017–2019 củaĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế 2.1.10. Tình hình cơ sở vật chất và đầu tư xây dựng cơ bản

Tổng diện tích đất của Trường hiện nay đang quản lý là gần 66.000. m2 khu vựcTrường Bia diện tích đang sửdụng là 39.171 m2. Nhàtrường là thành viên của Đại học HuếTrường Đại học Kinh tế Huếvì vậy một số cơsở đàotạo, thực hành nghiên cứu, hoạtđộng thểthao

và ký túc xá đều được sử dụng chung theo sự quản lý và điều hành của các trung tâm thuộcĐại học Huế.

Bảng 2.5: Diện tích trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế

STT Nội dung Đơn vị tính Tổng số

I Diện tích đất m2 66.000

1 57 Nguyễn Khoa Chiêm, Phường An Cựu, Thành phốHuế, tỉnh Thừa Thiên Huế

m2 66.000

+Đã có quyết định giaođất m2 22.547

+ Diện tíchđangsửdụng m2 38.171

II Diện tích sử dụng chung Đại học Huế m2 65.677,6 1 Khoa Giáo dục thểchất tại 52 Hồ Đắc Di m2 16.614,6 2 Trung tâm giáo dục quốc phòng tại Nguyễn

KhoaVăn, Phú Bài

m2 48.963,0

Tổng cộng diện tích Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế

m2 131.577,6

Nguồn: Báo cáo 3năm nămhọc 2017–2020 củaĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huế Số lượng phòng học, Giảng đường, phòng thực hành, thư viện

Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế có đủ số phòng học, Giảng đường lớn, phòng học thực hành phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngànhđàotạo.

Bảng 2.6: Số lượng phòng học, Giảng đường, phòng thực hành Trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Huế

STT Chỉ tiêu Số phòng Tổng diện tích

xây dựng (m2)

1 Hội trường, hiệu bộ 25 2.053

2 Giảngđường 130 13.408

3 Các công trình phụtrợ 700

4 Trung tâm Thông tinThư việntrường 12 5.300

Nguồn: Báo cáo thống kê BanCơsở Vật chất củaĐại học Huếvề trườngĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huếgiaiđoạn 2016 - 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

2.1.11. Công tác hợp tác quốc tế

Địnhhướng phát triển củaTrường chú trọng vào công tác phát triển hợp tác quốc tếtrên các lĩnhvựcđàotạo và nghiên cứu, qua đólàmđòn bẩyđểphát triển công tác đào tạo và các mảng công tác khác. Trên cơ sở phát huy những mối quan hệ truyền thống từHoa Kỳ, Úc, Niu Di-lân, Châu Âu, Nhà trường còn tích cực tìm hướng hợp tác mới với cácđối tác chiếnlược và tiềmnăng ởchâu Ánhư:Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan... trên các lĩnh vựcđào tạo đại học, sau đại học, bồi dưỡng giáo viên, nghiên cứu khoa học, xây dựngchươngtrình và biên soạn giáo trình. Bằng nhiều nguồn khác nhau, Trường đã và đangtiếp nhận nhiều giảng viên người nước ngoài từ Anh, Mỹ, Úc, Pháp, Nhật, Hàn Quốc... đến giảng dạy và nghiên cứu tại Trường; cũng nhưtiếp nhận sinh viên từcácnước Hoa Kỳ, Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản...đến học tập và thực tập; làm cho bầu không khí học thuật củaTrường mangđậm tính quốc tế.

2.1.12. Công tác kế hoạch tài chính

Trường Đại Ngoại Ngữ, Đại học Huếthuộc loại hình đơnvị sựnghiệp công lập có thu, tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động, nguồn thu chủ yếu của nhà trường phục vụhoạt động đàotạo và NCKH do NSNN cấp và nguồn thu học phí được phép đểlại chi tạiđơnvị. Bên cạnhđó,Nhàtrườngđã quan tâm thúcđẩy các hoạtđộng hợp tác với các đối tác trong và ngoàinước nhằm không ngừngtăngthêm nguồn thu, giảm bớt khókhănvềtài chính, từngbướcđáp ứng yêu câu vềtài chính theo quyđịnh.

Trong thời gian qua nguồn lực tài chính được cấp cho trường chưa đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập nhàtrường. Nhận thức rõđiều này. Nhàtrường đã có chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn, và ngắn hạn để tạo nguồn tài chính hợp pháp nhằm từngbước đáp ứng yêu cầu vềtài chính cho hoạt động đào tạo, NCKH và các đề án dự án. Chiến lược và kế hoạch dài hạn nhằm tạo các nguồn tài chính hợp pháp được thể hiện rõ trong chiến lược phát triển của nhà trường, gắn liền và đáp ứng cho các hoạt động đào tạo, NCKH và các hoạt động khác theo từng giai đoạn cụ thể. Nhà trường đã có nhiều giải pháp cụ thể nhằm tăng thêm nguồn thu, như quan tâm công tác phát triển nguồn nhân lực tạo điều kiện cho việc mở thêm ngànhđàoTrường Đại học Kinh tế Huếtạo và tăng quy mô đào tạo; huyđộng sức mạnh tập thểcácđơn vị trong

toàn Trường và mối quan hệ các nhân để đẩy mạnh các hoạt động hợp tác với các đối tác trong và quốc tế, tìm kiếm thêm nguyền thu và nguồn tài trợ. Ngoài việc xây dựng chiến lược và kế hoạch tài chính dài hạn, nhà trường quan tâm xây dựng kế hoạch và giải pháp tài chính trung hạn cho gia đoạn 2020-2025 nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn lực tài chính do sự phát triển. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách chi tiết cho từngnăm.

TrườngĐại học Ngoại Ngữ,Đại học Huếlàđơnvị dựtoán cao cấp III trực thuộc Đại học Huế. Công tác lập kếhoạch tài chính và quản lý tài chính của Nhàtrường thực hiện theođúng quyđịnh của BộTài chính, BộGiáo dục vàĐào tạo vàhướng dẫn của Đại học Huế. Hằng năm, Nhà trường luôn chủ động xây dựng kế hoạch tài chính và quản lý tài chính. Công tác lập kế hoạch tài chính được tiến hành từ đềxuất của các đơnvị cơsở trongtrường, phòng Kếhoạch –Tài chính tổng hợp và dựthảo kếhoạch thu, chi cho toàn Trường. Kế hoạch này được Hội đồng Nhà trường thông qua một cách cụthểvà chi tiết cho từng hoạtđộng sát với yêu cầu nhiệm vụtrọng tâm của Nhà trường và sát với nguồn thu. Việc xây dựng kế hoạch tài chính và quản lý tài chính được chuẩn hóa, công khai hóa, minh bạch và theođúng quyđịnh cụthể.

Công tác kếtoán được hỗ trợ bở các phần mềm kế toán và được áp dụng chế độ kế toàn Hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC và Mục lục ngân sách Nhà nước. Dự toán thu, chi được lập dựa trên quy định mức thu, định mức chi đảm bảo theođúng quyđịnh hiện hành của Nhà nước và theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường. Việc chi tiêu luôn tuân thủ quy trình, thủ tục quy định và luôn bám sát theo kế hoạch được duyệt, đảm bảo không vượt nguồn thu, luôn có tích lũy cho đầu tưphát triển. Tất cảcác nghiệp vụkinh tếphát sinhđềuđược theo dõi, phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán và được hạch toán theo đúng quy định.

Cuối kỳ kế toán, tiến hành khóa sổ kế toán và thực hiện quyết toán tài chính theo đúng quyđịnh. Sau khi quyết toán, Nhàtrường thành lập hộiđồng“Tự kiểm tra”số liệu thu, chi tài chính và sổ sách, chứng từ trước khi Đại học Huế tiến hành thẩm định quyết toán. Việc tự “Kiểm tra tài chính” và thẩm định quyết toán của cơquan tài chính cấp trênTrường Đại học Kinh tế Huếđược tiến hành định ký 06 tháng. Qua đó đợt tự kiểm tra và các

Một phần của tài liệu Giải pháp tự chủ tài chính của trường đại học ngoại ngữ đại học huế (Trang 44 - 53)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(106 trang)