1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk

103 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Các Sản Phẩm Sữa Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sỹ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lợi nhuận thu được trực tiếp từ hoạt động xuất khẩu không phải chiathành nhiều phần nhỏ cho các bên tham gia xuất khẩu… - Nhược điểm : Trong điều kiện doanh nghiệpmới kinh doanh thì áp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Đặc trưng quan trọng của tình hình thế giới ngày nay là xu hướng quốc

tế hoá và toàn cầu hoá Nền kinh tế thế giới ngày càng phát triển, mỗi nước

dù lớn hay nhỏ đều phải tham ra vào sự phân công lao động quốc tế Ngàynay, không một dân tộc nào mà lại phát triển đất nước mình bằng chính sáchđóng cửa nền kinh tế Đặc biệt là đối với một nước đang phát triển nh ViệtNam thì việc nhận thức đầy đủ đặc trưng quan trọng này và ứng dụng vào tìnhhình thực tế đất nước có tầm quan trọng hơn bao giờ hết Đảng và Nhà nước

đã khẳng định cần “Đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàngxuất khẩu, mở rộng kinh tế đối ngoại " Xuất khẩu đã được Nhà nước ta hoạchđịnh nh một chính sách quan trọng nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêukinh tế xã hội Việt Nam đã thiết lập nhiều mối quan hệ ngoại giao với nhiềunước, mở rộng hoạt động ngoại thương theo hướng đa dạng hoá, tích cực hộinhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào các tổ chức nh: ASEAN, AFTA,APEC và sắp tới là WTO… điều này đã đặc biệt làm cho lĩnh vực xuất nhậpkhẩu ngày càng trở nên sôi động

Ngành công nghiệp chế biến sữa Viêt Nam ngày càng có vị trí quantrọng trong tiến trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước, là nhân tốkhông thể thiếu nhằm phục vụ đời sống, tiêu dùng của nhân dân, nâng caokhả năng dinh dưỡng và thể lực của nhân dân, một yêu cầu đặc biệt cần thiếttrong giai đoạn tới Xây dựng, phát triển ngành công nghiệp chế biến sữamạnh, hiện đại, hiệu quả, có tính cạnh tranh cao, sử dụng tối đa tiềm năng nộilực, tạo điều kiện phát triển mạnh đàn bò sữa, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thịtrường nội địa và xuất khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa Đây là hướng đichiến lược của của ngành công nghiệp chế biến sữa Việt Nam từ nay đến

Trang 2

2020 và càng có ý nghĩa hơn khi Việt Nam ra nhập tổ chức thương mại thếgiới WTO.

Công ty Cổ phần sữa Việt Nam là doanh nghiệp hàng đầu trong ngànhcông nghiệp chế biến sữa hiện nay Đây cũng là doanh nghiệp duy nhất ở Việtnam có sản phẩm sữa xuất khẩu trong những năm vừa qua Công ty có trên

200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa Kim ngạch xuất khẩu của Vinamilktrên 50 triệu USD/ năm Vì vậy hàng năm Công ty được Bộ Thương mại khenthưởng về thành tích xuất khẩu các sản phẩm sữa Tuy nhiên kim ngạch xuấtkhẩu sữa hàng(năm còn ở mức thấp, chưa khai thác được thị trường xuấtkhẩu, chủng loại sản phẩm sữa còn Ýt chưa tương xứng với tiềm năng củangành

Trước yêu cầu tăng trưởng kinh tế và sự đóng góp của hoạt động xuấtkhẩu trong đó có xuất khẩu các sản phẩm sữa thì việc đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu sữa và các sản phẩm từ sữa ở Công ty Vinamilk là yêu cầu bứcthiết cần được nghiên cứu đầy đủ trên phương diện lý luận và thực tiễn

Vì vậy cao học viên lựa chọn đề tài “ Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa tại Công ty Cổ phần sữa Việt nam – Vinamilk “ làm đề tài luận

văn thạc sỹ kinh tế

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa,trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu đối với các sảnphẩm sữa ở Công ty Cổ phần Sữa Việt nam – Vinamilk những năm gần đây

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động xuất khẩu và các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các sảnphẩm sữa của Vinamilk

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

Trang 3

Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu các sản phẩm sữa ởcông ty Vinamilk không đi sâu nghiên cứu các vấn đề liên quan đến côngnghệ, kỹ thuật chế biến, tiêu chuẩn kỹ thuật, điều kiện bảo quản sữa, hay sửdụng các sản phẩm sữa v.v

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trong quá trình thực hiện luận văn những phương pháp chủ yếu được

sử dụng là: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, Phương phápphân tích, tổng hợp, thống kê và dự báo

5 Những đóng góp của đề tài.

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá nóichung và các sản phẩm sữa nói riêng làm căn cứ để phân tích thực trạng xuấtkhẩu sữa

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu của Vinamilktrong những năm gần đây Rót ra những tồn tại và nguyên nhân làm hạn chếđến xuất khẩu các sản phẩm sữa của Vinamilk

- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh XK các sản phẩm sữa tạiVinamilk

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa luận văn được trình bày trong 03 chương sau:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về hoạt động xuất khẩu và xuất khẩu

các sản phẩm sữa

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu các sản phẩm sữa tại Công

ty Cổ phần sữa Việt nam – Vinamilk

Chương 3: Một số giải pháp xuất khẩu các sản phẩm sữa của Cty Cổ

phần sữa Việt nam – Vinamilk

Trang 4

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

VÀ XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM SỮA

1.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU TRONG NỀN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu.

Theo giáo trình kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là một hình thức kinhdoanh quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp và tạo nguồn thu chủ yếu củamột nước khi tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế Đó là việc bánhàng hoá hoặc dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ thanhtoán Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ của một quốc gia hoặc là đối với cả haiquốc gia Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác được lợi thế so sánhcủa từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, dưới nhiều hình thứckhác nhau, từ xuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy mócthiết bị, công nghệ kỹ thuật cao, đầu tư chuyển giao công nghệ Tất cả các hoạtđộng trao đổi đó đều nhằm mục đích đem lại lợi Ých cho quốc gia tham gia

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về điều kiệnkhông gian lẫn thời gian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn, songcũng có thể kéo dài đến hàng năm, có thể tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổhai quốc gia hay nhiều quốc gia

Ngày nay các quốc gia trên thế giới dù là nước siêu cường nh Mỹ,Nhật Bản hay đối với các nước đang phát triển nh Việt Nam thì việc thúc đẩyxuất khẩu vẫn là chiến lược cần thiết và vô cùng quan trọng trong phát triểnkinh tế Bài học thành công của các con rồng Châu á cũng như một số nướcASEAN đều cho thấy xuất khẩu đóng một vai trò quan trọng thúc đẩy tăng

Trang 5

trưởng kinh tế ở các nước này Xuất khẩu là cơ sở của nhập khẩu, là hoạtđộng kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là phương tiện để thúc đẩy kinh tếphát triển Thúc đẩy xuất khẩu là đóng góp quan trọng tăng trưởng kinh tế vàđồng thời tăng tiềm lực kinh tế, quân sự.

Cùng với nhập khẩu, xuất khẩu là một trong hai hình thức cơ bản, quantrọng nhất của thương mại quốc tế Nó không phải là hành vi bán hàng riêng

lẻ mà là cả hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp có tổ chức cả bên ngoàilẫn bên trong nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá và chuyểndịch cơ cấu kinh tế

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiệnkinh tế từ xuất khẩu hàng tiêu dùng đến tư liệu sản xuất máy móc thiết bị vàcông nghệ kỹ thuật cao Tất cả các hoạt động đó đều có chung một mục đích

là đem lại lợi Ých cho các nước tham gia

Bởi thế hoạt động xuất khẩu nói chung và thúc đẩy xuất khẩu nói riêng

là việc làm hết sức có ý nghĩa trước mắt cũng nh lâu dài đối với các quốc giacòng nh các doanh nghiệp

1.1.2 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá chủ yếu của doanh nghiệp.

1.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp.

Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chínhcác doanh nghiệp sản xuất ra hoặc đặt mua từ các doanh nghiệp sản xuấttrong nước được Nhà nước cho phép

Với hình thức này, các doanh nghiệp trực tiếp quan hệ với khách hàng,bạn hàng, thực hiện việc bán hàng với nước ngoài không qua một tổ chứctrung gian nào Tuy nhiên xuất khẩu trực tiếp đòi hỏi phải có một số điều kiệnbảo đảm sau: có khối lượng hàng hoá lớn, có thị trường ổn định, có năng lựcthực hiện xuất khẩu như đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ chuyên môn

về hoạt động xuất khẩu cao

Trang 6

- Ưu điểm:

+ Tận dụng được hết tiềm năng, lợi thế để sản xuất hàng xuất khẩu.+ Giá cả, phương thức vận chuyển, thời gian giao hàng, phương thứcthanh toán… do hai bên thoả thuận và quyết định

+ Lợi nhuận thu được trực tiếp từ hoạt động xuất khẩu không phải chiathành nhiều phần nhỏ cho các bên tham gia xuất khẩu…

- Nhược điểm :

Trong điều kiện doanh nghiệpmới kinh doanh thì áp dụng hình thứcnày rất khó và nhiều rủi ro do vốn sản xuất còn hạn hẹp, am hiểu thươngtrường quốc tế còn Ýt, uy tín nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ với khách hàng,chưa hiểu rõ năng lực tài chính của bạn hàng

1.1.2.2 Xuất khẩu uỷ thác.

Đây là hình thức xuất khẩu mà doanh nghiệp có hàng xuất khẩu là bên

uỷ thác giao cho doanh nghiệp xuất khẩu là bên nhận uỷ thác tiến hành xuấtkhẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình (bên nhận

uỷ thác) nhưng với chi phí của bên uỷ thác Trong phương thức này các doanhnghiệp ngoại thương với vai trò trung gian XK thay cho các đơn vị sản xuấtbằng các thủ tục cần thiết để xuất khẩu và hưởng phần trăm phí uỷ thác theogiá trị hàng xuất khẩu (Thường khoảng 3-5% giá trị lô hàng )

Ưu nhược điểm của xuất khẩu uỷ thác:

- Ưu điểm: công ty nhận uỷ thác không phải bỏ vốn vào kinh doanh,tránh được rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu được lợi nhuận là hoa hồngtrong xuất khẩu Do chỉ thực hiện hợp đồng uỷ thác xuất khẩu nên tất cả cácchi phí từ nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng khôngphải chịu trách nhiệm từ đó giảm chi phí trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 7

- Nhược điểm: Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quảkinh doanh thấp, không bảo đảm tính chủ động trong kinh doanh Thị trường

và khách hàng bị thu hẹp vì công ty không có liên quan đến việc nghiên cứuthị trường và tìm khách hàng

1.1.2.3 Buôn bán đối lưu

Buôn bán đối lưu là hình thức mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽvới nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, lượng hàng hoá trao đổivới nhau có giá trị tương đương Ở đây mục đích của XK không phải thu vềmột khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hoá có giá trị tươngđương Các bên quan hệ buôn bán đối lưu phải quan tâm đến sự cân bằngtrong trao đổi hàng hoá Sự cân bằng đó thể hiện trên một số mặt:

- Cân bằng về mặt hàng

- Cân bằng về giá cả

- Cân bằng về tổng giá trị hàng hoá giao cho nhau

- Cân bằng về điều kiện giao hàng

Các hình thức buôn bán đối lưu : Hàng đổi hàng; giao dịch bù trừ; muađối lưu; chuyển giao nghĩa vụ; bồi hoàn mua lại

1.1.2.4 Tạm nhập tái xuất.

Tái xuất là xuất khẩu hàng đã nhập vào trong nước, không qua chếbiến thêm, cũng có trường hợp hàng không về trong nước, sau khi nhập hàng,giao hàng đó cho người mua hàng nước thứ 3

Giao dịch tái xuất khẩu bao gồm xuất khẩu và nhập khẩu với mục đíchthu về một lượng ngoại tệ lớn hơn lượng ngoại tệ bỏ ra ban đầu Giao dịchkiểu này luôn luôn thu hót 3 nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu vànước nhập khẩu

Trang 8

Hình thức này có ưu điểm là có thể xuất khẩu được các mặt hàng màcác doanh nghiệp trong nước chưa đủ khả năng sản xuất để xuất khẩu và cóthu nhập bằng ngoại tệ.

Nhược điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiềuvào nước xuất khẩu về giá cả, thời gian giao hàng…với hình thức này thì sốngoại tệ thu được sẽ chiếm rất Ýt trong tổng kim ngạch xuất khẩu

Để thực hiện hình thức giao dịch này đòi hỏi phải có 3 bên tham gia:Bên xuất khẩu, bên nhập khẩu và bên tái xuất khẩu Do vậy người ta còn gọigiao dịch này là giao dịch tam giác (Triangular Transaction) Và hàng hoátrao đổi phải không qua chế biến ở nước tái xuất

1.1.2.5 Gia công quốc tế.

Đây là phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận giacông) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên khác (gọi tắt làbên đặt gia công) để chế biến ra thành phẩm sau đó giao lại cho bên đặt giacông và nhận tiền gia công

Có thể tiến hành các hình thức gia công quốc tế sau:

- Bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhậngia công và sau thời gian chế tạo, sản xuất sẽ thu hồi sản phẩm

- Có thể áp dụng hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia công chỉ giaonhững nguyên vật liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp những nguyênvật liệu phụ

Ngày nay, gia công quốc tế là hình thức phổ biến trong hoạt động ngoạithương của nhiều nước Áp dụng hình thức này giúp bên nhận gia công tạo ranhiều công ăn việc làm cho dân cư và nhận được các thiết bị công tiên tiến.Đối với bên đặt gia công cũng được hưởng lợi vì họ tận dụng được nguồnnhân công rẻ, cũng như nguồn vật liệu phụ sẵn có ở nước nhận gia công

Trang 9

1.1.2.6 Xuất khẩu theo Nghị định thư

Đây là hình thức xuất khẩu trong đó hoạt động xuất khẩu hàng hóađược ký kết theo nghị định giữa hai Chính phủ Hình thức này chủ yếu ápdụng cho hàng hóa là hàng trả nợ giữa các nước

Xuất khẩu theo hình thức này sẽ hạn chế được rủi ro trong thanh toán,tiết kiệm chi phí nghiên cứu thị trường, giá cả hàng hóa dễ chấp nhận nhưngngược lại với hình thức này thì lợi nhuận thu được thường không cao

1.1.2.7 Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức xuất khẩu mà hàng hóa XK không cần vượt qua biêngiới quốc gia nhưng nhưng khách hàng vẫn có thể mua được trên thị trường

Ở hình thức này doanh nghiệp không cần phải đích thân ra nước ngoài đàmphán trực tiếp với người mua mà chính người mua lại tìm đến với DN do vậydoanh nghiệp tránh được những thủ tục rắc rối của Hải quan, không phải thuêphương tiện vận chuyển, không mất chi phí mua bảo hiểm hàng hóa.Hìnhthức này thường được áp dụng với các nước có thế mạnh về du lịch,có nhiều

tổ chức nước ngoài đóng tại quốc gia đó

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu trong nền kinh tế.

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

Xuất khẩu được thừa nhận là một hoạt động rất cơ bản của hoạt độngkinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mởrộng xuất khẩu phục vụ cho phát triển kinh tế là mục tiêu quan trọng nhất củachính sách thương mại

Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để pháttriển kinh tế và thực hiện quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nuớc.Vai trò của xuất khẩu thể hiện trên các mặt sau:

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho NK phục vụ cho công nghiệphoá và hiện đại hoá đất nước

Trang 10

Để công nghiệp hoá đất nước trong một thời gian ngắn, đòi hỏi phải cómột số vốn rất lớn nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật tiên tiến Thực tiễncho thấy nguồn ngoại tệ nhập khẩu của một nước (đặc biệt là nước đang pháttriển nh Việt Nam) đóng góp một phần rất lớn trong phát triển kinh tế Cácnguồn vốn có thể huy động từ các nguồn vốn chính sau:

 Đầu tư nước ngoài, các hình thức liên doanh liên kết

 Vay nợ, viện trợ, tài trợ

 Xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ

Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư nước ngoài, vay nợ, viện trợ thìkhông ai có thể phủ nhận được, song việc huy động vốn này không phải là dễdàng Khi sử dụng các nguồn vốn này các nước đi vay cần phải chấp nhậnnhững thiệt thòi nhất định và dù bằng cách này hay cách khác thì cũng sẽ phảihoàn lại vốn cho bên cho vay

Bởi vậy, nguồn vốn quan trọng nhất để nhập khẩu và CNH-HĐH đấtnước chính là nguồn ngoại tệ thu từ hoạt động xuất khẩu Nguồn vốn nàyquyết định đến quy mô và và tốc độ tăng trưởng của nhập khẩu nói riêng vànền kinh tế quốc dân nói chung

Xuất khẩu đóng góp vào quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, thúc đẩysản xuất phát triển Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thayđổi vô cùng mạnh mẽ Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học côngnghệ hiện đại tạo ra những chuyển biến tích cực đối với nền kinh tế thế giới.Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ giúp các nước kém và đang phát trểnchuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp phù hợp với xuhướng phát triển của nền kinh tế thế giới

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trang 11

Một là, xuất khẩu chỉ tiêu thụ những sản phẩm thừa ra so với nhu cầunội địa Trong trường hợp nền kinh tế lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về

cơ bản còn chưa đủ tiêu dùng, nếu chỉ thụ động chờ ở sự “thừa ra” của nềnsản xuất thì xuất khẩu chỉ ở quy mô nhỏ bé và tăng trưởng chậm chạp

Hai là, coi thị trường và đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quantrọng để tổ chức sản xuất vì điều này xuất phát từ nhu cầu của thế giới từ đócác quốc gia nhanh chóng tổ chức sản xuất và thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá trênthị trường Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế,thúc đẩy sản xuất phát triển, điều này được thể hiện:

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển.Chẳng hạn, khi xuất khẩu các sản phẩm sữa sẽ tạo cơ hội mở rộng các ngành

có liên quan như: Chăn nuôi bò sữa, công nghiệp chế biến sữa, chuyển đổi cơcấu sản phẩm trong nông nghiệp (trồng cây làm thức ăn cho bò), thúc đẩyphát triển kinh tế nông thôn, đẩy mạnh các hoạt động thương mại, tăng tínhcạnh tranh của các ngân hàng thương mại, góp phần phát triển ngành giaothông vận tải… Sự phát triển của công nghiệp chế biến các sản phẩm sữa xuấtkhẩu kéo theo sự phát triển của các ngành công nghiệp khác có liên quan nhchế tạo máy móc thiết bị trong chế biến thực phẩm, cơ giới hoá trong nôngnghiệp

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, gópphần ổn định sản xuất

Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo vốn, thu hút kỹ thuật côngnghệ mới từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tăngnăng lực sản xuất trong nước

Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của nước ta sẽ tham gia cạnh tranh trênthị trường thế giới về giá cả và chất lượng, cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng

Trang 12

ta phải tổ chức sản xuất, hình thức cơ cấu sản xuất thích nghi được với thịtrường quốc tế.

Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệuquả sản xuất của từng quốc gia, khoa học công nghệ càng phát triển thì phâncông lao động càng sâu sắc Ngày nay đã có những sản phẩm mà việc chế tạotừng bộ phận được thực hiện ở các nước khác nhau Để hoàn thiện được sảnphẩm đó, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nước này sang nướckhác để lắp ráp hoàn thiện sản phẩm Thực tiễn cho thấy đối với ngành côngnghiệp chế biến sữa của Việt nam thì 70% nguyên liệu sản xuất là phải nhậpngoại do sản lượng sữa của chúng ta quá Ýt không đủ cho sản xuất tiêu dùngtrong nước chưa nói đến xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu đóng vai trò quan trọng vì nó tạo điều kiện mởrộng khả năng tiêu dùng của một nước Ngoại thương cho phép một nước cóthể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng nhiều hơn giới hạn khả năngsản xuất

Đối với một đất nước không nhất thiết sản xuất đầy đủ các hàng hoátheo nhu cầu trong nước Thông qua xuất nhập khẩu, họ có thể tập trung vàosản xuất những mặt hàng mà mình có lợi thế sau đó trao đổi những thứ màmình cần Đây cũng là một chiến lược phát triển rất hiện đại ngày nay

Xuất khẩu có tác dụng tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiệnđời sống của nhân dân Ở nước ta, tình trạng không có việc làm hoặc có việclàm không đầy đủ chiếm trên 20% lực lượng lao động, giải quyết việc làmcho dân chúng là nhiệm vụ hết sức khó khăn Kinh nghiệm thời kỳ vừa quachỉ ra rằng sự phát triển của nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ trong nước,nếu không có ngoại thương hỗ trợ đắc lực thì không thu hút được thêm nhiềulao động Đưa lao động tham gia vào lao động quốc tế là lối thoát lớn nhấtgiải quyết nạn thất nghiệp của nước ta hiện nay Sản xuất hàng hoá xuất khẩu

Trang 13

sẽ thu hút hàng triệu lao động có làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, đồng thờitạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càngphong phú của nhân dân.

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ kinh tếđối ngoại ở nước ta Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác độngqua lại phụ thuộc lẫn nhau làm cho nền kinh tế nước ta gắn chặt với phâncông lao động quốc tế Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại, có thểhoạt động xuất khẩu xẩy ra sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác,tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ đối ngoại phát triển Chẳng hạn, xuấtkhẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tư, vận tảiquốc tế… Ngược lại chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề cho

mở rộng xuất khẩu

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược

để phát triển kinh tế và thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước

1.1.3.2 Đối với doanh nghiệp.

Điều quan trọng nhất đối với doanh nghiệp đó là hoạt động xuất khẩu

đã tạo ra được một kênh mới trong tiêu thụ hàng hoá tăng doanh thu và tối đahoá lợi nhuận của Doanh nghiệp Đặc biệt đối với Vinamilk thì tỷ lệ doanhthu từ hoạt động XK rất cao (chiếm khoảng 40%) vậy nên mọi biến động củahoạt động xuất khẩu sẽ tác động rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận củaVinamilk

Thông qua xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham giavào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới Những yếu tố đó đòi hỏi doanhnghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với thị trường

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới vàhoàn thiện công tác quản lý kinh doanh Đồng thời có ngoại tệ để đầu tư lạiquá trình sản xuất không những về chiều rộng mà còn về chiều sâu

Trang 14

Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút được nhiều laođộng vào làm việc, tạo ra thu nhập ổn định, tạo ra ngoại tệ để nhập khẩu hàngtiêu dùng, vừa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thuđược lợi nhuận.

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan

hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở lợi Ých của

Cung sản phẩm sữa có thể do hai nguồn chủ yếu: hoặc do sản xuấttrong nước hoặc nhập từ nước ngoài Tuỳ theo điều kiện của từng nước mà tỷtrọng của những sản phẩm sữa lưu thông trên thị trường do nguồn nào chiếmbao nhiêu và thường là không giống nhau Khả năng cung thực tế của sảnlượng sữa phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau:

- Môi trường tự nhiên mà trước hết là khí hậu thuận lợi ưu đãi giúpngành chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh Thông thường những quốc gia thuộcmiền khí hậu ôn đới thì đều có nền công nghiệp sản xuất sữa phát triển Ngàynay công nghiệp chế biến và sản xuất sữa thế giới phụ thuộc rất nhiều vào cácnước đó ví dụ như Hà Lan, New Zealand, Mỹ, Australia…vì thị trường sữanguyên liệu đều bị các nước trên chi phối Khi các Công ty sản xuất và kinhdoanh sữa nh Vinamilk không chủ động và ổn định được nguồn nguyên liệu

Trang 15

thì rõ ràng sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều dù cho sản phẩm sản xuất ra dùng đểxuất khẩu hay tiêu thụ trong nước.

Trong đại đa số trường hợp, giá cả đóng vai trò là tham số điều chỉnhquan hệ cung cầu và theo đó điều chỉnh dung lượng và nhịp độ tiêu thụ củathị trường

- Giá cả các yếu tố đầu vào

- Trình độ chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất nông nghiệp.Ngoài ra vốn, công nghệ cũng ảnh hưởng tới cung sản phẩm sữa trênthị trường Sự phát triển của công nghệ chế biến sữa hiện đại và mức độ tiếpcận với công nghệ và kỹ thuật chăn nuôi và chế biến tiên tiến trên thế giới đãtạo ra những giá trị sử dụng mới, chất lượng cao hơn, tạo ra những quan hệmới trong cung – cầu, kích thích mở rộng và phát triển thị trường

- Giá cả sản phẩm sữa thành phẩm trên thị trường

- Các nhân tố về cơ chế, chính sách đối với ngành sữa của chính phủtrong từng thời kỳ

Hai là nhu cầu kinh tế, được hiểu là nhu cầu có khả năng thanh toán,hay là cầu sản phẩm sữa mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở

Trang 16

các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Xét về phương diệnkinh tế của các nhà kinh doanh thì đây là điều rất đáng chú ý.

Cầu về sản phẩm sữa cũng có những nhân tố tác động sau:

- Trước hết là giá cả sản phẩm trên thị trường, chủng loại và chấtlượng sản phẩm sữa Trong trường hợp giả định các yếu tố khác không đổi thìkhi giá cả tăng sẽ làm lượng cầu giảm và ngược lại

- Mức thu nhập của người tiêu dùng:

Sức mua hay nhu cầu có khả năng thanh toán của người tiêu dùng làyếu tố quyết định qui mô và dung lượng thị trường và ở mức độ nhất địnhđóng vai trò điều tiết sản xuất

- Các yếu tố thuộc về khẩu vị và sở thích của người tiêu dùng đối vớitừng sản phẩm sữa

- Các yếu tố về văn hoá, thói quen truyền thống sử dụng sữa của ngườidân Yếu tố này rất khác biệt rất lớn giữa các khu vực thị trường đặc biệt làgiữa các nước phát triển và đang phát triển

- Các kỳ vọng của người tiêu dùng:

Cầu sẽ thay đổi phụ thuộc vào kỳ vọng (sự mong đợi) của người tiêudùng Nếu người tiêu dùng hy vọng giá cả của sản phẩm hàng hoá sẽ giảmxuống trong tương lai thì cầu hiện tại về sản phẩm của họ sẽ giảm xuống vàngược lại Ở đây chính là giá trị thương hiệu của các sản phẩm trên thị trường.Đối với ngành công nghiệp sữa thì một thương hiệu mạnh có xuất xứ từ mộtquốc gia có truyền thống lâu đời trong tiêu thụ sữa của người dân chắc chắn

sẽ hơn một thương hiệu mới trên thị trường từ những quốc gia đang phát triểnkhác mặc dù công nghệ sản xuất sữa ngày nay gần như là tương đồng do sựphát triển của khoa học công nghệ và làn sóng đầu tư trên thế giới

Trang 17

1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu sữa.

Thị trường tiêu thụ sữa là nơi diễn ra hoạt động mua bán các sản phẩm

từ sữa (gồm cả sữa nguyên liệu và sữa thành phẩm), là khâu trung gian nốigiữa sản xuất và tiêu dùng Cho nên hoạt động xuất khẩu sữa chịu ảnh hưởngcủa cả các nhân tố trong giai đoạn sản xuất và các nhân tố trong giai đoạn lưuthông, tiêu dùng Tác động đến hoạt động xuất khẩu sữa có nhiều nhân tốkhác nhau Đứng trên góc độ doanh nghiệp chúng ta có thể phân loại các nhân

tố theo hai nhóm cơ bản sau:

1.2.2.1 Nhóm nhân tố bên trong:

Nhân tố về vốn vật chất hay sức mạnh về tài chính:

Trong kinh doanh nếu không có vốn thì doanh nghiệp sẽ không làmđược gì ngay cả khi đã có cơ hội kinh doanh Có vốn giúp doanh nghiệp thựchiện các hoạt động kinh doanh của mình một cách dễ dàng hơn, có điều kiệntận dụng các cơ hội để thu lợi lớn Đặc biệt, mặt hàng sữa là mặt hàng cónguồn gốc từ ngành chăn nuôi và công nghiệp chế biến thực phẩm Nếucông ty có vốn lớn sẽ có điều kiện thuận lợi trong đầu tư công nghệ hiện đại

và chủ động được nguồn nguyên liệu khi sản xuất gắn liền với chăn nuôi vàtạo được sự ổn định trong nguồn cung cấp nguyên liệu giúp Doanh nghiệptăng khả năng cạnh tranh trên thị trường bằng chiến lược giá thành sản phẩm

Trang 18

Hiện nay hoạt động của Công ty Vinamilk chủ yếu dựa vào 3 nguồnvốn chính nh sau: Vốn do nhà nước cấp, vốn tự có, và vốn vay ngân hàng

Nhân tè con người:

Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi nhân viên trongCông ty là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Xét vềtiềm lực công ty thì con người là vốn quý nhất đánh giá sức mạnh của công ty

đó như thế nào Trong hoạt động xuất nhập khẩu từ khâu nghiên cứu thịtrường , tìm kiếm nguồn hàng, khách hàng đến công tác giao dịch kí kết hợpđồng, thực hiện hợp đồng nếu thực hiện bởi những cán bộ nhanh nhẹn, trình

độ chuyên môn tốt và lại có kinh nghiệm thì chắc chắn sẽ đem lại hiệu quảcao, hoạt động xuất khẩu cũng sẽ được tiến hành một cách liên tục và có uytín với các bạn hàng nước ngoài

Nhân tè trình độ quản lý và tổ chức điều hành

Trong hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý con người là rất quantrọng, một hệ thống tổ chức quản lý hợp lý sẽ giúp các nhà lãnh đạo sử dụngtốt hơn nguồn lực của công ty Nếu một bộ máy quản lý cồng kềnh, bất hợp lý

sẽ dẫn đến hiệu quả hoạt động kém, chi phí cho quản lý lớn làm giảm lợinhuận Thực tiễn cho thấy với bất kỳ doanh nghiệp nào nếu có một độingũ nhân viên tốt và một hệ thống quản trị phù hợp tương xứng với qui

mô của doanh nghiệp thì sẽ đem lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanhcao hơn rất nhiều

1.2.2.2 Nhóm nhân tố bên ngoài.

Bất kỳ một hình thức kinh doanh nào cũng đều chịu ảnh hưởng sâu sắccủa môi trường kinh doanh từ hai hướng tích cực và tiêu cực Đối với hoạtđộng xuất khẩu thì ảnh hưởng của môi trường kinh doanh là mạnh mẽ hơn,bởi vì có các yếu tố quốc tế tác động vào Nhóm nhân tố bên ngoài này có thể

kể đến là:

Trang 19

Công cụ và chính sách kinh tế vĩ mô.

Trong lĩnh vực xuất khẩu những công cụ, chính sách chủ yếu thườngđược sử dụng điều tiết hoạt động này là:

* Giấy phép xuất khẩu

Mục đích của Chính phủ khi sử dụng giấy phép xuất khẩu là nhằmquản lý hoạt động xuất khẩu có hiệu quả hơn và thông qua đó điều chỉnh loạihàng hoá xuất khẩu Hơn thế nữa có thể bảo vệ tài nguyên cũng nh điều chỉnhcán cân thanh toán

Giấy phép xuất khẩu được quyết định theo mặt hàng, theo từng quốcgia và thời gian nhất định

Bên cạnh việc thi hành các biện pháp quản lý hàng xuất khẩu như kểtrên, các quốc gia còn áp dụng một số biện pháp phi thuế quan khác như: đặt

Trang 20

ra các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hoá, các thông số kỹ thuật quy định chohàng xuất khẩu.

* Tỷ giá và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khíchxuất khẩu

- Một chính sách hối đoái thích hợp thuận lợi cho xuất khẩu chính làchính sách duy trì tỷ giá tương đối ổn định và ở mức thấp Kinh nghiệm củacác nước đang thực hiện chính sách hướng về xuất khẩu là điều chỉnh tỷ giáhối đoái thường kỳ để đạt mức tỷ giá cân bằng trên thị trường và duy trì mứcgiá tương quan với chi phí và giá trong nước

- Trợ cấp xuất khẩu cũng là một biện pháp có tác dụng thúc đẩy xuấtkhẩu đối với mặt hàng khuyến kích xuất khẩu Biện pháp này được áp dụng vìkhi thâm nhập vào thị trường nước ngoài thì rủi ro cao hơn thị trường trongnước Việc trợ cấp thường được thể hiện dưới các hình thức sau: Trợ giá,miễn giảm thuế xuất khẩu …Tuy nhiên các hình thức trợ cấp XK của Chínhphủ sẽ bị xóa bỏ khi quốc gia tham gia vào WTO vì nguyên tắc chung là khitham gia vào thị trường thế giới là nghiêm cấm các hình thức trợ cấp củaChính phủ Đây là một khó khăn đối với các nước đang phát triển nh ViệtNam vì hàng hóa và dịch vụ có tính cạnh tranh thấp hơn các quốc gia pháttriển khác

Quan hệ kinh tế quốc tế

Khi xuất khẩu hàng hàng hoá từ quốc gia này sang quốc gia khác,người xuất khẩu phải đối mặt với hàng rào thuế quan và phi thuế quan, cáchàng rào chặt chẽ hay lỏng lẻo phụ thuộc chủ yếu vào quan hệ kinh tế songphương giữa nước nhập khẩu và nước xuất khẩu

Xét về phương diện doanh nghiệp, các quan hệ kinh tế quốc tế có ảnhhưởng tới thị trường xuất khẩu của Công ty Đây là yếu tố quan trọng bảo

Trang 21

đảm cho hoạt động xuất khẩu có thực hiện được hay không đồng thời cũngquyết định các hình thức, yêu cầu với hoạt động xuất khẩu Thật vậy, ứngvới mỗi khu vực thị trường, khách hàng ở đó cũng có những đặc điểm tiêuthụ khác nhau, họ cũng có những yêu cầu khác nhau đối với từng loại sảnphẩm và cách thức mua bán hàng hoá trên thị trường Mặt khác ta cũng thấy:Việc xuất khẩu đối với mặt hàng sữa phụ thuộc rất lớn vào quan hệ kinh tếquốc tế của Việt nam với thế giới, xuất khẩu sữa của chúng ta chiếm tỷ lệ rấtthấp trong tổng sản lượng sữa thế giới do vậy cách tận dụng các quan hệ đốingoại để mở rộng thị trường XK của hàng hoá Việt Nam nói chung và sữanói riêng là rất quan trọng.

Ngày nay trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, nhiều liên minhkinh tế ở mức độ khác nhau được hình thành, nhiều hiệp định thương mạisong phương và đa phương giữa các quốc gia, các tổ chức kinh tế cũng được

ký kết với mục tiêu thúc đẩy hoạt động thương mại trong khu vực và toàn thếgiới Nếu một quốc gia tham gia vào liên minh và các hiệp định thương mại

Êy sẽ là một tác nhân tích cực thúc đẩy hoạt động xuất khẩu ở một quốc gia

Tóm lại, có được các mối quan hệ quốc tế mở rộng, bền vững và tốtđẹp sẽ tạo những tiền đề thuận lợi cho việc đẩy mạnh xuất khẩu của một quốcgia trong đó có doanh nghiệp

Nhân tố chính trị và pháp luật

Các yếu tố chính trị, và pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt độngbuôn bán quốc tế Công ty cần phải tuân thủ các quy định của Chính phủ củanước nhập khẩu, tập quán và luật pháp quốc gia, quốc tế hiện hành nh:

- Các quy định của chính phủ Việt Nam đối với hoạt động xuất khẩu

- Các hiệp ước, hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia

- Các quy định nhập khẩu của các quốc gia mà doanh nghiệp có quan

hệ đối tác

Trang 22

- Các vấn đề pháp lý và tập quán quốc tế có liên quan tới việc xuấtkhẩu,nhập khẩu hàng hóa.

Yếu tố chính trị ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thương mại nói chung

và xuất khẩu hàng hoá nói riêng Môi trường chính trị ổn định thúc đẩy pháttriển kinh tế giữa các quốc gia Ngày nay trong xu thế nhất thể hoá kinh tế thìyếu tố chính trị có tầm quan trọng đặc biệt và có những ảnh to lớn đến hoạtđộng phát triển kinh tế các quốc gia

Luật pháp điều chỉnh các hành vi thương mại do vậy tính công bằngcủa luật pháp mỗi quốc gia có tác động không nhỏ tới mức độ phát triển củathị trường tiêu thụ hàng hóa, môi trường đầu tư, các quan hệ kinh tế khác

Luật pháp tác động tới tính cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường.Doanh nghiệp dù Ýt hay nhiều cũng ảnh hưởng bởi yếu tố này, nó có thể tănghoặc giảm tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Nhân tố công nghệ chế biến sữa.

Đối với lĩnh vực sản xuất hàng xuất khẩu, việc nghiên cứu và đưa vàoứng dụng công nghệ có tác dụng làm tăng hiệu quả của công tác này Cácthành tựu khoa học kỹ thuật sẽ giúp cho các doanh nghiệpsản xuất tạo ranhững sản phẩm mới có chất lượng cao và mẫu mã đa dạng hơn Điều nàythấy rõ nhất là nhờ sự phát triển của bưu chính, viễn thông, tin học mà cácdoanh nghiệp ngoại thương có thể đàm phán, ký kết hợp đồng với các đối tácqua điện thoại, điện tín …giảm chi phí đi lại

Bên cạnh đó, khoa học công nghệ còn có tác động vào các lĩnh vực nhưvận tải hàng hoá, bảo hiểm hàng hoá,công nghệ chăn nuôi trồng trọt, kỹ thuậtnghiệp vụ ngân hàng…Đó cũng là nhân tố ảnh hưởng tích cực đến hoạt độngxuất khẩu

Để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm sữa trên thị trường thế giới thìcông nghệ là yếu tố không thể thiếu được Công nghệ chăn nuôi bò sữa và chế

Trang 23

biến sữa hiện đại sẽ làm tăng giá trị và giá trị sử dụng của sữa Đặc biệt làngành công nghiệp chế biến sữa phát triển sẽ làm gia tăng tính cạnh tranh củacác sản phẩm xuất khẩu do giảm được chi phí sản xuất,tăng năng xuất laođộng Tăng xuất khẩu hàng hoá vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa giải quyếtcông ăn việc làm cho hàng triệu người lao động.

Nhân tè nguồn nguyên liệu sản xuất sữa.

Phát triển thị trường sữa xuất khẩu phải gắn liền với khả năng đảm bảonguồn nguyên liệu ổn định.Với điều kiện của nước ta hiện nay nguồn nguyênliệu cho ngành sữa được hình thành từ hai hướng: Hướng chăn nuôi đàn bòsữa trong nước để có sản lượng sữa tươi đủ phục vụ hoạt động của Công tylớn và hướng nữa là nhập khẩu từ nước ngoài

Những năm qua Nhà nước có quan tâm đặc biệt đến các chương trìnhcủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn trong phát triển đàn bò sữa đểphục vụ cho ngành công nghiệp sữa của Việt nam Tuy nhiên hiệu quả củacác chương trình trên vẫn chưa cao chưa đáp ứng được nhu cầu của ngànhsữa Với Vinamilk là một điển hình hàng năm Công ty luôn phải trợ giá hàng

tỷ đồng mua sữa tươi cho bà con nông dân để duy trì nguồn nguyên liệu choCông ty nhưng thực sự sản lượng chỉ đáp ứng được một phần rất nhỏ nhu cầucủa Công ty Do vậy nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho sản xuất hiện naycủa Vinamilk là hoàn toàn phụ thuộc vào nhập khẩu Sự biến động của thịtrường sữa nguyên liệu thế giới có tác động lớn đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

Nhân tè môi trường tâm lý xã hội.

Truyền thống lịch sử và văn hoá của quốc gia nhập khẩu là một nhân tốảnh hưởng đến khả năng xuất khẩu của một doanh nghiệp bất kỳ Tập quán,

Trang 24

thị hiếu, thói quen tiêu dùng của dân chúng chính là sự biểu hiện cụ thể nhấtcủa lối sống trong một quốc gia.

Để đảm bảo cho hàng hoá của một quốc doanh nghiệp sản xuất ra cóthể thâm nhập được vào một thị trường nào đó trên thế giới thì doanh nghiệpcần phải có sự am hiểu thật sâu sắc về truyền thống dân tộc, đời sống văn hoá,phong cách sống của dân cư nước nhập khẩu để từ đó hiểu rõ về thị hiếu, thóiquen của người tiêu dùng Thực tế cho thấy hàng xuất khẩu của Việt nam nóichung và các sản phẩm sữa của Vinamilk nói riêng khi xuất khẩu sang cácnước Châu á, Trung Đông thì dễ dàng hơn, song khi xuất khẩu sang các nướcChâu Âu và Bắc Mỹ thì lại gặp rất nhiều trở ngại khó khăn chủ yếu là do cácnhà sản xuất Việt nam chưa có hiểu biết đầy đủ về thị hiếu, thói quen tiêudùng của người tiêu dùng các nước phương tây

1.3 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁC SẢN PHẨM SỮA.

Thực tế tại nhiều nước trên thế giới vấn đề phát triển nông nghiệp vànông thôn trong đó có phát triển đàn bò sữa luôn được sự quan tâm của Chínhphủ và các cấp chính quyền từ trung ương đến địa phươno Song mỗi quốc gialại có những chiến lược và chính sách khác nhau để thúc đẩy kinh tế pháttriển Nhưng một yếu tố chung cho phát triển đó là phải tạo được đầu ra chosản phẩm trong nước Đối với ngành công nghiệp chế biến sữa cũng vậy yếu

tố tiêu thụ sản phẩm có tính chất then chốt cho ngành chăn nuôi cũng nhưcông nghiệp chế biến các sản phẩm từ sữa Thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩmsữa là một kênh tiêu thụ rất lớn cho ngành công nghiệp chế biến sữa Cácquốc gia đều có những chính sách cụ thể thu hút đầu tư trực tiếp vào lĩnh vựcchăn nuôi và trồng trọt và áp dụng khoa học công nghệ trong từng công đoạncủa sản xuất hướng tới một mục tiêu tạo ra sản phẩm xuất khẩu có tính cạnhtranh nhất Chính phủ trực tiếp hỗ trợ các doanh nghiệp các hiệp hội, tổ chức

Trang 25

các hội chợ triển lãm, xây dựng thương hiệu, đẩy mạnh các hoạt động xúctiến thương mại nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiêp

Trên đây tác giả xin trình bày một số kinh nghiệm xuất khẩu các sảnphẩm sữa của một số nước mà có điều kiện tự nhiên cũng như xã hội gầntương tự Việt nam như Trung quốc hoặc một số nước ASEAN

1.3.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc.

Trung Quốc là một nước đang phát triển giống như Việt nam, điều kiệnkhí hậu, địa lý thuận lợi ở nhiều vùng và hơn hết đây là một quốc gia đôngdân nhất thế giới do vậy Chính phủ Trung Quốc rất quan tâm đến việc pháttriển sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa Qui hoạch phát triểncác vùng nguyên liệu cho ngành công nghiệp sữa rất rõ ràng,những vùng địaphương có khí hậu ôn đới đều được ưu tiên phát triển ngành công nghiệp chănnuôi bò sữa từ đó nguyên liệu để sản xuất sữa Trung quốc đã phần nào tùtrang trải được giúp hạ giá thành sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh trên thịtrường Trung Quốc có chính sách hỗ trợ xuất khẩu rất mạnh nên giá các sảnphẩm sữa của Trung Quốc thường rẻ hơn các nước khác Chiến lược củaTrung Quốc là chiếm lĩnh thị trường trước thu lợi nhuận sau

Hiện Chính phủ Trung Quốc coi phát triển ngành sữa là một trongnhững mục tiêu phát triển quan trọng là nhiệm vụ chiến lược trong chính sách

“Tam nông “ nhằm tái cơ cấu nông nghiệp và cải thiện sức khỏe của ngườidân cũng như xu hướng tiêu dùng trong nước

Bên cạnh đó Trung Quốc rất thành công trong việc sử dụng Hoa Kiều

để làm cầu nối nâng cao kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm sữa đặc biệt thịtrường Mỹ và các thị trường có đông dân Hoa kiều cư trú Để xây dựng đượckênh phân phối tốt ở nước ngoài Trung Quốc đã tận dụng được trí tuệ, kinhnghiệm kinh doanh hệ thống phân phối hàng hoá của các doanh nhân Hoa

Trang 26

kiều Từ đó từng bước thâm nhập thị trường và xây dựng thương hiệu tại thịtrường đó.Ngoài ra Trung quốc còn đầu tư xây dựng các trung tâm thươngmại riêng của người Hoa tại nước ngoài “China Town" nhằm quảng báthương hiệu các sản phẩm của Trung Quốc

Đối với từng khu vực thị trường Trung Quốc tổ chức một mạng lướiphân phối hàng hóa đồng bộ Một kho ngoại quan do Chính phủ hỗ trợ sẽ tậptrung rất nhiều hàng hóa XK từ đó hàng hóa sẽ được cung cấp thường xuyêncho thị trường Điều này giúp cho các DN xuất khẩu chủ động hơn trong việcđáp ứng những đơn hàng nhỏ lẻ Quan trọng hơn cả là kho ngoại quan giúpcác DN liên kết được với nhau trong việc tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường

Đặc biệt Trung Quốc tổ chức các Doanh nghiệp trong ngành thành hiệphội và hỗ trợ các hiệp hội tham gia các hội trợ triển lãm ở nước ngoài Mộtkinh nghiệm nữa của Trung Quốc đó là các doanh nhân trong hiệp hội rấtđoàn kết với nhau trong tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường Các hiệp hội hoạtđộng đều được sự trợ giúp rất tích cực từ phía Chính phủ ở trong nước cũng nhưcác cơ quan thương vụ ở nước ngoài trong quảng bá thương hiệu cho hàng hóacũng như thu thập, phân tích thông tin về sản phẩm tại thị trường đó

1.3.2 Kinh nghiệm của Thái Lan.

Thái lan là nước cũng rất thành công trong trong việc phát triển sảnxuất và xuất khẩu các sản phẩm sữa Khác với Trung quốc Thái Lan khôngđược thiên nhiên ưu đãi về khí hậu nhiệt đới để phát triển các vùng nguyênliệu cho ngành công nghiệp chế biến sữa nhưng ngược lại ngành công nghiệpchế biến thực phẩm rất phát triển từ nhiều năm nay

Do chế độ chính trị và qui mô của thị trường nên các công ty chế biến

và kinh doanh sữa nổi tiếng trên thế giới đều có mặt tại thị trường Thái Lan

Trang 27

như Pamarat, Duch Lady, Hoogwegt…Công nghệ cùng kỹ năng quản lý giúpcác sản phẩm sản xuất tại Thái Lan có tính cạnh tranh rất cao trên thị trường

Thái Lan xây dựng một chiến lược cấp quốc gia để phát triển và quảng

bá thương hiệu cho các sản phẩm dựa trên cơ sở một hình ảnh Thái Lan trênthị trường toàn cầu như một đất nước với những nét văn hóa đặc trưng Đặcbiệt Thái Lan sử dụng thương mại điện tử rộng rãi nh một công cụ hữu hiệu

để phát triển kinh tế

Thái Lan là một nước có ngành công nghiệp du lịch rất phát triển dovậy Chính phủ Thái Lan đã sử dụng chiến lược thúc đẩy xuất khẩu bằng hìnhthức xuất khẩu tại chỗ thông qua khách du lịch để quảng bá thương hiệu chocác sản phẩm sữa cũng như các Công ty chế biến sữa Cùng với ngành côngnghiệp du lịch thì hoạt động xuất khẩu các sản phẩm thực phẩm chế biến cũngrất có uy tín trên thị trường quốc tế Chính phủ luôn cùng với doanh nghiệptham gia vào các hoạt động tìm thị trường đầu ra cho các sản phẩm sữa

Quan hệ giữa Mỹ và Thái Lan có tính chiến lược nên việc tiêu thụ cácsản phẩm sữa của Thái Lan tại thị trường Mỹ rất được sự ưu ái của Chính phủ

do vậy xuất khẩu các sản phẩm sữa của Thái Lan cũng thuận lợi hơn rấtnhiều Mỹ là một thị trường tiêu dùng lớn nhất trên thế giới và Thái Lan luôncoi thị trường Mỹ là trọng tâm để xuất khẩu hàng hóa nói chung và các sảnphẩm sữa nói riêng nên kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm sữa của Thái Lan

bị chi phối rất nhiều bởi thị trường này

1.3.3 Kinh nghiệm của New Zealand

New Zealand là một nước được thiên nhiên cực kỳ ưu đãi cho điều kiệnkhí hậu và địa lý nên ngành công nghiệp chế biến sữa ở đây rất phát triển.New Zealand là một trong những nước xuất khẩu sữa thứ hai thế giới chỉ sau

Mỹ mà thôi Các sản phẩm sữa xuất khẩu của New Zealand rất đa dạng nhưng

Trang 28

hầu hết tất cả các nước trên thế giới đều có nhập khẩu các sản phẩm sữa củaNew Zealand

Chiến lược xuất khẩu đối với mặt hàng sữa của New Zealand rất rõràng đó là xuất khẩu sữa nguyên liệu (Bột sữa gầy – Skim Milk Powder) vànhượng quyền thương mại trong buôn bán quốc tế New Zealand là một trongnhững nước xuất khẩu sữa nguyên liệu lớn nhất trên thế giới.Từ những lợi thếtrên các công ty kinh doanh sản phẩm sữa xuất khẩu được thuận lợi rất nhiềutrong việc thâm nhập thị trường tiêu thụ

Công nghệ chế biến sữa trên thế giới đều có thể giống nhau do quátrình đầu tư và chuyển giao công nghệ nhưng nguyên liệu để sản xuất sữa thìkhông nhiều nhiều nước có đủ khả năng sản xuất và xuất khẩu các sản phẩmnày (Việt nam là một ví dụ) Do vậy New Zealand chú trọng nhất vào việcđầu tư cho ngành công nghiệp chăn nuôi bò sữa và xuất khẩu nguyên liệu trêntoàn thế giới

Để đa dạng hoá các loại hình xuất khẩu New Zealand sử dụng phươngthức nhượng quyền kinh doanh Các nhà phân phối độc quyền của các Công

ty sữa New Zealand ở nước ngoài chỉ phải đặt hàng số lượng cần tiêu thụ là sẽ

có sản phẩm với thương hiệu của New Zealand nhưng các yếu tốt khác trênbao bì đều bằng ngôn ngữ của nước nhập khẩu giúp cho sản phẩm phù hợpvới thị trường tiêu thụ hơn

1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ những sơ lược về kinh nghiệm XK các sản phẩm sữa của một sốnước kể trên cho thấy một số khía cạnh có thể xem xét đẩy mạnh xuất khẩucác sản phẩm sữa của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và của Vinamilknói riêng

Trang 29

Chiến lược cấp quốc gia cho các sản phẩm thực phẩm chế biến ( trong

đó có các sản phẩm từ sữa ) giúp các nước nông nghiệp như Việt Nam xâydựng hình ảnh quốc gia trên thị trường thế giới bằng bản sắc dân tộc độc đáotrong bối cảnh toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại như hiện nay.Toàn cầuhóa đi kèm với nó là sự chuyên môn hóa sản xuất giữa các nước từ đó làmtiêu chuẩn hóa hàng hóa thế giới Chính vì vậy hàng hóa của các nước đangphát triển nh Việt Nam muốn tìm được chỗ đứng trên thị trường thế giới thìphải tìm ra những nét độc đáo và cách thức thực hiện riêng

Phát triển ngành du lịch rộng rãi trên cả nước thu hút ngày càng nhiềukhách du lịch tới Việt Nam từ đó đa dạng hóa các loại hình xuất khẩu nhằmthúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm sữa

Phát triển công nghiệp sữa cần phải gắn chặt với việc phát triển ngànhcông nghiệp chăn nưôi bò sữa nhằm tăng dần tỷ lệ tự túc nguyên liệu trongnước giảm dần tỷ lệ sữa bột nguyên liệu nhập khẩu Để thực hiện yêu cầu trêncần đa dạng hóa các thành phần kinh tế tham gia đầu tư vào ngành chế biến

và chăn nuôi Theo hướng này thì các cơ sở chế biến sữa cần phải gắn chặtvới việc phát triển đàn bò sữa trong nước và phải có chương trình đầu tư cụthể đối với ngành chăn nuôi.Bên cạnh sự đầu tư của các doanh nghiệp thì Nhànước cần phải lên kế hoạch để xây dựng chiến lược phát triển đàn bò sữa mộtcách lâu dài và ổn định ở Việt Nam đảm bảo sự phát triển đồng bộ và hợp lýgiữa các vùng các địa phương.Từ chỗ ổn định về khâu nguyên liệu sản xuất sẽgiảm được chi phí sản xuất và tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữatrên thị trường

Sản phẩm sữa là sản phẩm có liên quan đến sức khỏe, chế độ dinhdưỡng, an toàn thực phẩm của con người nên cần phải có các qui định thốngnhất về qui trình kỹ thuật, an toàn thực phẩm trong sản xuất phù hợp với các

Trang 30

yêu cầu quốc tế đối với các sản phẩm thực phẩm chế biến Trong hội nhậpkinh tế ngày nay thì chất lượng sản phẩm là yếu tố then chốt hàng đầu để sảnphẩm được chấp nhận trên thị trường.

Doanh nghiệp kết hợp với Nhà nước để khai thác tốt tiềm lực của lựclượng Việt kiều ở nước ngoài Từ kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy nếu

có sự tham gia của lực lượng Hoa kiều thì việc thúc đẩy xuất khẩu các sảnphẩm được thuận lợi hơn và tránh được những rủi ro trong buôn bán quốc tếnhờ vào kinh nghiệm và khả năng kinh doanh của họ

Cần xúc tiến thúc đẩy phát triển thương mại điện tử vì đây có thể coi làbiện pháp xúc tiến thương mại có hiệu quả nhất hiện nay Lợi Ých nó đem lạilớn hơn nhiều chi phí bỏ ra Thương mại điện tử không chỉ được hiểu đơnthuần là mua bán trên mạng mà trên thực tế nó còn là kênh tốt cung cấp cácthông tin thị trường, phổ biến kiến thức về marketing và phát triển sản phẩm.Thương mại điện tử rất cần đến đầu tư ban đầu lớn của Chính phủ về hạ tầng

cơ sở thông tin và đào tạo nguồn nhân lực Ứng dụng thương mại điện tửkhông chỉ có lợi cho Nhà nước, các doanh nghiệp mà các cơ sở chăn nuôicũng được hưởng những ưu việt của khoa học công nghệ hiện đại ngày nay

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT Nam - VINAMILK

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Năm 1976, lúc mới thành lập, Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam(VINAMILK) có tên là Công ty Sữa Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng cụcThực phẩm, bao gồm 4 nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm:

- Nhà máy Sữa Thống Nhất

- Nhà máy Sữa Trường Thọ

- Nhà máy Sữa Dielac

- Nhà máy Cà phê Biên Hòa

Năm 1982, Công ty Sữa Cà phê Miền Nam được chuyển giao về BộCông nghiệp thực phẩm và đổi tên thành Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê –

Bánh kẹo I

Năm 1989, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chỉ còn 3nhà máy trực thuộc:

- Nhà máy Sữa Thống Nhất;

- Nhà máy Sữa Trường Thọ;

- Nhà máy Sữa Dielac

Tháng 3/1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chínhthức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) – trực thuộc BộCông nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất sữa, chế biến sữa, và các sản phẩm từ sữa

Trang 32

Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam (VINAMILK) đã xây dựng thêmmột nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc, nâng tổng sốnhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy:

- Nhà máy Sữa Thống Nhất

- Nhà máy Sữa Trường Thọ

- Nhà máy Sữa Dielac

- Nhà máy sữa Hà Nội

Năm 1996, Xí nghiệp Liên doanh Sữa Bình Định tại Quy Nhơn ra đời,góp phần thuận lợi đưa sản phẩm Vinamilk phục vụ rộng khắp đến người tiêudùng khu vực miền Trung

Năm 2000, Công ty đã tiến hành xây dựng thêm:

- Nhà máy Sữa Cần Thơ;

Tháng 06/2005, Công ty mua lại phần góp vốn của đối tác trong Công

ty Sữa Bình Định và sáp nhập vào Vinamilk

Ngày 30/06/2005, Công ty khánh thành nhà máy Sữa Nghệ An

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) được thành lập trên cơ sởquyết định số 155/2003QĐ-BCN ngày 01/10/2003 của Bộ Công nghiệp vềviệc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Sữa Việt Nam thành Công ty

Cổ phần sữa Việt Nam Giấy chứng nhận đăng ký Kinh doanh Công ty sè

Trang 33

4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hồ Chí Minh cấp ngày20/11/2003.

Trang 34

- Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

- Tên tiếng Anh : Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company

- Tên viết tắt : VINAMILK

- Logo:

- Trô sở chính : 36-38 Ngô Đức Kế- Quận 1- T/P Hồ Chí Minh

- Văn phòng giao dịch:

184-186-188 Nguyễn Đình - Quận 3 - T/P Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 84.8 9300358, Fax: 84.8 9305206

- Email: vinamilk@vinamilk-vn.com

- Website: www.vinamilk.com.vn

Vốn điều lệ của công ty Vinamilk tính tới cuối năm 2005 là1.590.000.000.VND (Một nghìn năm trăm chín mươi tỷ đồng)

Trải qua quá trình hoạt động và phát triển hơn 30 năm qua, Vinamilk

đã trở thành doanh nghiệp dẫn đầu ngành công nghiệp chế biến sữa tại ViệtNam Những danh hiệu cao quý mà Vinamilk đã được người tiêu dùng ViệtNam bình chọn:

+ Liên tiếp đứng đầu Top ten hàng tiêu dùng Việt Nam từ 1995-2002(bạn đọc báo Đại Đoàn Kết bình chọn)

+ Cúp vàng hàng tiêu dùng Việt Nam chất lượng uy tín năm 2000 (bạnđọc báo Đại Đoàn Kết bình chọn)

+ Liên tiếp đứng đầu Top ten hàng Việt Nam chất lượng cao từ

1997-2002 (bạn đọc báo Sài gòn Tiếp thị bình chọn)

+ Giải thưởng “ Sao vàng đất việt” được bình chọn hàng năm trên toàn quốc

Trang 35

Trong thời gian qua Vinamilk đã không ngừng đổi mới công nghệ, đầu

tư dây chuyền máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao công tác quản lý chấtlượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất - kinh doanh đáp ứng nhu càng ngày càngcao của người tiêu dùng

Năm 1999, Công ty đã đã áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn quốc tế ISO 9002" Điều này chứng tỏ rằng Vinamilk luôn đề caochất lượng trong quản lý nhằm sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao,sẵn sàng thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước và giữvững vị trí dẫn đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam

Năm 2000, Công ty Sữa Việt Nam-VINAMILK đã vinh dự được tuyêndương danh hiệu Anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới Đây là sự côngnhận xứng đáng thành tích của CBCNV Công ty Vinamilk của Đảng, Nhànước và nhân dân ta

Hiện nay, Công ty CP Sữa Việt Nam đang là doanh nghiệp hàng đầutrên thị trường về sữa và các sản phẩm sữa tại Việt Nam với thị phần khoảng

70  75% Với hơn 250 sản phẩm được cung cấp trên thị trường Vinamilkluôn nhận được sự đánh giá cao của người tiêu dùng trong và ngoài nước vềcác sản phẩm sữa và thực phẩm chế biến từ sữa Sản phẩm Vinamilk cũng bắtđầu có sự tín nhiệm của thị trường quốc tế Kim ngạch XK của Vinamilk liêntục tăng trong các năm qua đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ trong việc mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm sữa của Vinamilk

2.1.2 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Vinamilk.

2.1.2.1 Đặc điểm về sản phẩm

Các nhóm sản phẩm chính:

- Nhóm sữa bột, bột dinh dưỡng

Sữa bột và bột dinh dưỡng ( gọi chung là sữa bột ) tiêu thụ chính tạikhu vực thành thị, đối tượng chính cũng là trẻ thơ, người ốm và già yếu tại

Trang 36

khu vực dân cư này Đặc trưng lớn nhất của nhóm sản phẩm này là thànhphần dinh dưỡng cao, đa dạng trong cách thể hiện đặc trưng sản phẩm và cóthể đáp ứng được rất nhiều đối tượng khách hàng ở mọi độ tuổi khác nhau.Các sản phẩm nhóm này với lợi thế là giá cả rẻ hơn rất nhiều so với các sảnphẩm cạnh tranh cùng loại nên được tiêu thụ rất mạnh tại các thị trường cónhu cầu về các sản phẩm sữa bột giá rẻ phù hợp với mức sống của dân cư khuvực thị trường đó.

Có thể nói đây là nhóm sản phẩm có tỷ trọng cao nhất trong doanh thucủa Vinamilk (Sản phẩm XK chủ yếu của Vinamilk là sữa bột và bột dinhdưỡng) Trong vài năm trở lại đây nhóm sản phẩm này rất được ưa chuộng vàtiêu thụ mạnh tại thị trường Trung đông đặc biệt là Iraq

- Nhóm sữa đặc, sữa vỉ và sữa cân nguyên liệu

Đây là nhóm sản phẩm truyền thống của Vinamilk từ ngày thành lập cóđặc điểm là dễ bảo quản,dễ sử dụng,rẻ tiền nên được tiêu thụ rộng rãi trên thịtrường Sữa đặc chiếm lĩnh thị trường nông thôn và miền núi, những đốitượng sử dụng chủ yếu là trẻ nhỏ, người ốm, người già, yếu Đây là nhóm sảnphẩm truyền thống của Công ty với các nhãn hiệu như: Ông Thọ, Ngôi saophương nam, sữa đặc chocolate, sữa đặc cà phê Moka Sữa đặc đặc chiathành 03 dạng: sữa hộp, sữa vỉ 50g và sữa cân đóng túi làm nguyên liệu trongcác nhà máy làm bánh kẹo

Nhóm sản phẩm này đóng góp rất nhiều cho sự thành công củaVinamilk ngày hôm nay Từ chỗ chỉ được tiêu thụ trong nước là chủ yếu đếnnay sản phẩm sữa đặc của Vinamilk đã có mặt trên thị trường quốc tế đặc biệt

là các nước ASEAN Do đặc tính sản phẩm là bình dân phù hợp với thịtrường Đông Nam Á (đặc biệt là Campuchia) nên được người tiêu dùng khuvực này rất ưa dùng

- Nhóm sữa tươi, sữa chua uống, sữa chua susu

Trang 37

Sữa tươi, sữa chua và kem susu cho mọi lứa tuổi trong khu vực thànhthị và khu công nghiệp Sữa tươi tiệt trùng của Công ty được sản xuất từ sữa

bò tươi nguyên chất, được xử lý bằng phương pháp UHT và không sử dụngchất bảo quản Sữa chua uống tiệt trùng và kem sữa chua susu cũng được chếbiến từ sữa bò tươi nguyên chất, được bổ sung thêm canxi, vitamin C hoặcchất xơ hòa tan chiết xuất từ thực vật nhằm hỗ trợ hệ tiêu hóa hoạt động tốthơn

Nắm bắt được thị hiếu của người tiêu dùng thích sản phẩm “tươi sống"giữ được hương vị tự nhiên, e ngại các chất hoá học bảo quản ảnh hưởng đếnsức khoẻ Công ty tăng cường nghiên cứu và sản xuất các mặt hàng sữa tươitheo công nghệ mới ( hoàn toàn không dùng các chất bảo quản mà vẫn giữbảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo đúng tiêu chuẩn quốc tế)

Nhóm sản phẩm này có mặt trên thị trường muộn hơn hai nhóm sảnphẩm trên nhưng đã chứng tỏ được khả năng tăng trưởng mạnh trên thịtrường Đến nay các sản phẩm sữa tươi (khoảng 30 loại) của Vinamilk đã làmặt hàng quen thuộc của các gia đình Việt Nam đặc biệt là các em nhá Tuynhiên thị trường chính của nhóm sản phẩm này vẫn chỉ là trong nước còn XKcác sản phẩm sản phẩm sữa tươi còn rất hạn chế Một số nước Châu á đã NK

và tiêu thụ một số loại sữa tươi của Vinamilk nhưng số lượng còn thấp khôngtương xứng với tiềm năng của sản phẩm

- Nhóm sản phẩm bảo quản lạnh (kem, sữa chua, phô mai, bánh flan),sản phẩm thực phẩm (bánh quy, chocolat), sản phẩm giải khát (sữa đậu nành,nước trái cây, nước(tinh khiết)

Kem Vinamilk bao gồm kem sữa tươi đóng gói trong bao bì hộp 1 lít,450ml dành cho gia đình, kem ly và kem cây mang nhãn hiệu Dino dành chothiếu nhi Sữa chua Vinamilk được làm từ men vi sinh sống có lợi cho đườngruột và hỗ trợ hệ tiêu hóa

Trang 38

Sữa chua Vinamilk được chia làm các nhóm sản phẩm sữa chua truyềnthống, sữa chua bổ sung thêm canxi, chất xơ và Ýt béo, sữa chua Kefir khôngđường với men kefir Nhãn hiệu: Sữa chua Vinamilk, Vinamilk Plus, Kefir.Phô mai Bò đeo nơ được chế biến trên dây chuyền của Pháp, với hai loại: phômai hộp 140gram và phô mai vỉ…Bánh qui dinh dưỡng Vinamilk được sảnxuất theo tiêu chuẩn quốc tế về dinh dưỡng, được nghiên cứu, phát triển dưới

sự giám sát của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển sản phẩm Vinamilk

Sữa đậu nành được chiết xuất từ đậu nành chọn lọc nên không cócholesterol, được đóng trong bao bì hộp, bịch giấy, nhãn hiệu Soya Nước tráicây Fresh của Vinamilk có hàm lượng vitamin cao với các hương vị nhưCam, Đào, Táo, Ôỉ, Mãng cầu, Nho, Bưởi, Dứa, Cam, dâu, Cà rốt Nướctinh khiết ICY được đóng trong chai PET từ nguồn nước ngầm được xử lý đặcbiệt, sản xuất theo công nghệ thẩm thấu ngược, khử trùng bằng Ozon và tiacực tím trả lại vị ngọt của nước

Nhóm sản phẩm này rất đa dạng về chủng loại và được tiêu thụ chủ yếu

ở thị trường những đô thị lớn và khu vực có trình độ dân trí cao.Đến nay thịtrường sữa chua của Vinamilk chiếm lĩnh 90% thị trường trong nước và sảnlượng tiêu thụ hàng năm khá cao nhưng XK thì còn rất thấp ( mới có một sốnước ASEAN nhập khẩu sản phẩm sữa chua của Vinamilk )

- Nhóm hàng cà phê, trà

Cà phê có hai loại: cà phê rang xay và cà phê hòa tan, nhãn hiệuMoment, Kolac Trà Cooltea với các hương vị trái cây tự nhiên: chanh, đào,dưa gang, me Cooltea được đóng gói 20g phù hợp với 1 lần uống

Đây là những sản phẩm mới trong chiến lược đa dạng hoá sản phẩmcủa Vinamilk Sản lượng tiêu thụ chưa cao nhưng đây là những sản phẩmđầy tiềm năng trong nội địa cũng nh là XK Mới đây Vinamilk đã đầu tư một

Trang 39

dây truyền sản xuất cà phê hòa tan hiện đại nhằm đẩy mạnh việc sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Cafe Mục tiêu của Vinamilk là sản phẩm cà phê hòa tancũng sẽ trở thành mặt hàng XK chủ lực trong cơ cấu mặt hàng XK trongnhững năm tới.

2.1.2.2 Đặc điểm về thị trường.

Thị trường sữa ở Việt Nam hiên nay rất đa dạng về chủng loại sảnphẩm và chất lượng hàng hóa Với dân số gần 80 triệu dân và mức tiêu thụsữa trên đầu người còn khá thấp, Việt Nam là một thị trường tiêu thụ khá hấpdẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước Chia sẻ, cạnh tranh chiếmlĩnh thị trường tiêu thụ sữa Việt Nam đang là mối quan tâm hàng đầu của cáccông ty chế biến sữa nước ngoài Ngoài ra dựa vào những ưu thế của Việtnam cùng với sự cạnh tranh trên thị trường thì việc đẩy mạnh XK các sảnphẩm sữa cũng là ưu tiên số một của các Cty chế biến và kinh doanh các sảnphẩm sữa tại Việt Nam (Đặc biệt là Vinamilk)

Thị trường tiêu thụ nội địa:

Nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ phát triển khác cao trong hơn 10năm qua Do vậy chất lượng cuộc sống người dân được cải thiện đáng kểnên việc tiêu dùng các sản phẩm sữa đã là nhu cầu thường xuyên của nhiều

bộ phận dân chúng Những chương trình xã hội của nhà nước như Chươngtrình dinh dưỡng học đường, Chương trình suy dinh dưỡng… cũng tạo điềukiện tốt cho việc tăng mức tiêu thụ sữa trên thị trường nội địa Bản thânCông ty Vinamilk đã chủ động và tích cực quảng bá sản phẩm của mìnhqua các chương trình tài trợ, chương trình tiếp thị và phát triển mạng lướiNhà phân phối trên toàn quốc

Doanh thu của Vinamilk năm 2003 đạt 3.809 tỷ đồng, năm 2004 đạt3.775 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 5.659 tỷ đồng Với định hướng phục vụ số

Trang 40

đông người tiêu dùng trong nước, nhằm nâng cao thể trạng và phù hợp vớimức thu nhập của người dân, giá sản phẩm của Vinamilk thường được xâydựng thấp hơn giá của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài khoảng 30-40%

và vẫn đảm bảo cho người chăn nuôi bò mức lãi khoảng 30%

Mặc dù sản phẩm ngành sữa cung cấp cho thị trường trong nước tăngđều hàng năm, nhưng cũng chỉ đáp ứng được mức tiêu thụ trong những nămqua Dự kiến đến năm 2010 mức tiêu thụ tính theo đầu người sẽ đạt 10 - 12kg/người/năm - tăng bình quân hàng năm khoảng 0,5 lít sữa cho mỗi người dân(khoảng trên dưới 40 triệu lít sữa qui đổi mỗi năm) Điều đó chứng tỏ thịtrường nội địa còn rất rộng mở và sẽ là thị trường chiến lược đối với ngànhsản xuất sữa Việt Nam Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng (UHT) Vinamilk đangchiếm giữ thị phần lớn (Theo đánh giá của Viện Quy hoạch và thiết kế nôngnghiệp, sản phẩm của Vinamilk chiếm lĩnh khoảng 70 - 75% thị phần trongnước, cụ thể như sau: Sữa đặc có đường 70 - 75%, nhóm sữa bột khoảng 50 -60%, sữa tươi 95 - 98%)

Thị trường xuất khẩu

Hiện nay ở Việt Nam chỉ có duy nhất Vinamilk là doanh nghiệp có sữa

và các sản phẩm từ sữa XK hàng năm Về giá trị tổng sản lượng xuất khẩunăm 2003: 785 tỷ đồng, năm 2004: 372 tỷ đồng, năm 2005: 394 tỷ đồng Kimngạch xuất khẩu năm 2003 đạt trên 67 triệu USD, năm 2004 đạt trên 34 triệuUSD và năm 2005 đạt trên 89 triệu USD

Thị trường xuất khẩu của Vinamilk trong thời gian qua là Iraq, Trungquốc, Mỹ, Đức, Óc… chủ yếu là sang Trung Đông Xét về mặt chất lượng,giá thành, sản phẩm sữa Việt nam có thể tham gia xuất khẩu, nhất là đối vớithị trường xuất khẩu ASEAN và Trung Quốc

Ngày đăng: 28/08/2023, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (2001), Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
3. Bộ môn Kinh tế chính trị Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (1998), Kinh tế chính trị Mác - Lê Nin - Tập I, II, Giáo trình, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chính trị Mác - Lê Nin - Tập I, II
Tác giả: Bộ môn Kinh tế chính trị Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1998
4. Bộ Thương mại (2000), Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, Đề tài số 99 - 78 - 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hànghóa Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ
Tác giả: Bộ Thương mại
Năm: 2000
5. Bộ Thương mại (2001), Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu năm 2001
Tác giả: Bộ Thương mại
Năm: 2001
6. Bộ Thương mại (2000), Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2000 - 2010, Đề tài mã số: 99 - 78- -161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa của Việt Nam vào thị trường EU giai đoạn 2000 - 2010
Tác giả: Bộ Thương mại
Năm: 2000
7. Bộ Thương mại (2000), Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thời kỳ 2001 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ thời kỳ 2001 - 2010
Tác giả: Bộ Thương mại
Năm: 2000
8. Bộ Thương Mại (2003), Một số giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt nam với một số nước Châu Phi, Đề tài khoa học cấp Bộ, Mã số:2002 - 78 - 002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp phát triển quan hệ thương mại giữa Việt nam với một số nước Châu Phi
Tác giả: Bộ Thương Mại
Nhà XB: Đề tài khoa học cấp Bộ
Năm: 2003
9. Đỗ Đức Bình (1997), Kinh doanh quốc tế, Giáo trình, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Kinh doanh quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình
Nhà XB: Nhà xuất bảnGiáo dục
Năm: 1997
10. Nguyễn Duy Bét (1997), Thương mại quốc tế, Giáo trình, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thương mại quốc tế
Tác giả: Nguyễn Duy Bét
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 1997
12. Cục xúc tiến Thương mại, Bộ Thương mại (2002), Xuất khẩu sang thị trường EU Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu sang thị trường EU
Tác giả: Cục xúc tiến Thương mại, Bộ Thương mại
Năm: 2002
13. David Begg Stanley Fische, Rudiger Dornbusch (1995), Kinh tế học (bản dịch Trường đại học Kinh tế quốc dân), Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: David Begg, Stanley Fische, Rudiger Dornbusch
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1995
14. Lê Đăng Doanh (1994), Đổi mới ở Việt Nam những thành tựu và triển vọng, Viện quản lý kinh tế trung ương xuất bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới ở Việt Nam những thành tựu và triển vọng
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Nhà XB: Viện quản lý kinh tế trung ương xuất bản
Năm: 1994
15. Nguyễn Thị Dung (2000), Giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020, Bộ Thương mại, Trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp đồng bộ đẩy mạnh xuất khẩu đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Nhà XB: Bộ Thương mại
Năm: 2000
16. Đặng Đình Đào - Hoàng Đức Thân (2001), Kinh tế thương mại, Giáo trình, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế thương mại
Tác giả: Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2001
17. Đại học Kinh tế quốc dân (1997), Quản lý Nhà nước về kinh tế, Giáo trình, Nhà xuất bản Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nhà xuất bản Kỹ thuật
Năm: 1997
18. Vò Duy Hào, Đàm Văn Huệ và Phạm Long (2000), Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Vò Duy Hào, Đàm Văn Huệ, Phạm Long
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2000
19. Nguyễn Thanh Hưng (2002), Cơ sở khoa học xây dựng định hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học xây dựng định hướng, mục tiêu và giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, nhập khẩu dịch vụ của Việt
Tác giả: Nguyễn Thanh Hưng
Năm: 2002
20. Bùi Duy Khoát (2000), Quan hệ Việt Nam - Liên minh Châu Âu vững mạnh hơn trong thế kỷ 21, tạp chí nghiên cứu Châu Âu, trang 69 - 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam - Liên minh Châu Âu vững mạnh hơn trong thế kỷ 21
Tác giả: Bùi Duy Khoát
Nhà XB: tạp chí nghiên cứu Châu Âu
Năm: 2000
21. Nguyễn Thị Mơ (2001), Chính sách xuất nhập khẩu của Hoa kỳ và những biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong điều kiện thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ, Đề tài nghiên cứu khoa học Bộ Thương mại, Mã số 2001 - 78 - 010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách xuất nhập khẩu của Hoa kỳ vànhững biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trườngHoa Kỳ trong điều kiện thực hiện Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ
Tác giả: Nguyễn Thị Mơ
Năm: 2001
23. M.Shahid Alam (1993), Chính phủ và thị trường trong các chiến lược phát triển kinh tế, Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ và thị trường trong các chiến lược phát triển kinh tế
Tác giả: M.Shahid Alam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Xã hội
Năm: 1993

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2  Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Vinamilk - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Vinamilk (Trang 44)
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm gần nhất - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm gần nhất (Trang 50)
Bảng 3.3 Giá xuất khẩu một số sản phẩm sữa của NewZealand - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk
Bảng 3.3 Giá xuất khẩu một số sản phẩm sữa của NewZealand (Trang 78)
Bảng 3.4 Giá sữa bột gầy (SMP) và bột sữa béo (WMP) tại NewZealand - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk
Bảng 3.4 Giá sữa bột gầy (SMP) và bột sữa béo (WMP) tại NewZealand (Trang 78)
Bảng 3.6. Mức tăng trưởng của các sản phẩm cụ thể nh sau: - Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm sữa tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk
Bảng 3.6. Mức tăng trưởng của các sản phẩm cụ thể nh sau: (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w