Sức tiêu dùng giảm làm ảnh hưởng tiêucực đến hoạt động xuất khẩu hàng dệ may của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Hiện nay kinh tế Việt Nam đã bước vào giai đoạn phục hồi nhưng do chị
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY (VINATEXIMEX) SANG THỊ TRƯỜNG EU
Tổng quan về Công ty VINATEXIMEX
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VINATEXIMEX
Công ty tiền thân là ban xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 253/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Tổng Công ty Dệt may Việt Nam Ngoài ra, công ty còn hoạt động dựa trên Nghị định số 55/CP ngày 6/9/1995, thể hiện sự xác nhận pháp lý và vai trò quan trọng trong ngành dệt may của đất nước.
Vào ngày 08/06/2000, căn cứ vào quyết định số 37/2000/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), công ty được thành lập cùng quyết định của Ban xuất nhập khẩu thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam Vì vậy, công ty trở thành doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam và hoạt động theo giấy phép số 313453 cấp ngày 14/07/2000.
Ngày 21/02/2006, theo quyết định số 87/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt May Việt Nam (nay là Tập đoàn Dệt May Việt Nam), công ty đã tiến hành hợp nhất Công ty Xuất Nhập Khẩu Dệt May và Công ty Dịch Vụ Thương Mại Số 1, đồng thời thực hiện cổ phần hoá và chuyển đổi hình thức sở hữu cũng như phương thức quản lý Quá trình này bao gồm việc bán bớt một phần vốn nhà nước hiện có và phát hành thêm cổ phiếu nhằm huy động nguồn vốn mới, giúp doanh nghiệp đổi mới chiến lược kinh doanh phù hợp với thị trường.
Vào ngày 12/07/2007, dựa trên quyết định số 2414/QD-BCN của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), công ty bắt đầu quá trình chuyển đổi doanh nghiệp Sau đó, ngày 17/10/2007, Công ty cổ phần Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May chính thức được thành lập, đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển của công ty.
Tên công ty: Công ty cổ phần Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May
Tên tiếng Anh: TEXTILE - GARMENT IMPORT - EXPORT ANDPRODUCTION JOINT STOCK CORPORATION
Tên viết tắt tiếng Anh: VINATEXIMEX Địa chỉ: Số 20 Đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, Quận Hoàng Mai - Hà Nội Điện thoai:
Website: http://www.vinateximex.com.vn
Giấy chứng nhận ĐKKD: số 0103020072 do Sở KH-ĐT Hà Nội cấp ngày 17/10/2007
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty VINATEXIMEX
1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty hoạt động tự chủ dựa trên phân cấp và ủy quyền từ Tổng công ty, đảm bảo tuân thủ các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Việc đăng ký kinh doanh và thực hiện hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của công ty giúp nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững.
Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm của Công ty là yếu tố chủ chốt để đảm bảo phù hợp với nhiệm vụ do Tổng công ty giao phó Chúng tôi tập trung đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của thị trường, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc xây dựng kế hoạch chiến lược rõ ràng giúp doanh nghiệp định hướng rõ ràng và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác, các công ty có quan hệ làm ăn.
Công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động và Luật Công đoàn, bao gồm thanh toán lương hàng tháng dựa trên quỹ lương và đơn giá đã đăng ký Ngoài ra, công ty thực hiện chính sách khen thưởng cho các cá nhân, tập thể xuất sắc góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo các chính sách BHXH, môi trường và chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại để đảm bảo sức khỏe của nhân viên Công ty thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ và tay nghề cho CBCNV nhằm nâng cao năng lực Bên cạnh đó, công ty phối hợp với các tổ chức quần chúng như Đảng, Đoàn thể, Công đoàn, Đoàn Thanh niên để thực hiện quy chế dân chủ tại cơ sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động và chăm lo đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của cán bộ công nhân viên, đảm bảo người lao động được tham gia quản lý công ty.
Chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê và báo cáo định kỳ theo quy định của Tổng công ty và Nhà nước Đảm bảo tính chính xác và trung thực của các số liệu trong báo cáo để tuân thủ yêu cầu pháp luật Tuân thủ chặt chẽ các quy định về báo cáo nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và minh bạch hoạt động doanh nghiệp.
Công ty chú trọng xây dựng các chương trình nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và cạnh tranh trên thị trường Đồng thời, tổ chức công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công nhân viên để nâng cao năng lực chuyên môn và đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc này giúp thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao chất lượng nhân lực và đảm bảo sự phát triển ổn định của công ty trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý vốn, quản lý tài sản và các quỹ, cũng như các chế độ kế toán, hạch toán, kiểm toán và các quy định liên quan do Tổng công ty và cơ quan chức năng Nhà nước ban hành, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các hoạt động tài chính trong công ty Các cá nhân và đơn vị liên quan có trách nhiệm báo cáo và chịu trách nhiệm trước Tổng công ty cũng như pháp luật về tính xác thực của các hoạt động tài chính của công ty.
Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trực tiếp cho Nhà nước tại địa phương theo quy định của Pháp luật.
Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dân quân tự vệ để đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương nhằm giữ gìn an ninh chính trị, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty Đào tạo phòng chống cháy nổ và nâng cao ý thức phòng vệ cộng đồng, góp phần thực hiện nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân.
1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu Dệt may, công ty hoạt động dựa trên các ngành nghề kinh doanh đã đăng ký, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật Các ngành nghề này gồm sản xuất, kinh doanh các sản phẩm dệt may, xuất nhập khẩu hàng hóa, và các lĩnh vực liên quan khác Việc tuân thủ điều lệ và cơ cấu tổ chức giúp công ty duy trì hoạt động hiệu quả, phù hợp với quy định của nhà nước Chính sách hoạt động của công ty được xây dựng để thúc đẩy phát triển bền vững, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dệt may.
Trước đây, Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và xuất nhập khẩu dệt may Khi chuyển sang mô hình công ty cổ phần, doanh nghiệp đã tập trung vào một số lĩnh vực kinh doanh chủ yếu nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường Việc chuyển đổi này giúp Công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng trong ngành dệt may.
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, cùng các sản phẩm ngành dệt may như bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải, hàng may mặc, dệt kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm.
Thứ hai, công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu các mặt hàng đa dạng như công nghệ thực phẩm, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ, ô tô, xe máy và phương tiện vận tải Ngoài ra, công ty còn xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng, sắt thép, gỗ, máy móc thiết bị, vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh Các sản phẩm văn phòng như trang thiết bị, thiết bị tạo mẫu thời trang, vật liệu điện, điện tử, cao su, đồ nhựa và thiết bị bảo hộ lao động cũng nằm trong danh mục hoạt động của doanh nghiệp.
Những đặc điểm của Công ty VINATEXIMEX ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU
1.2.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty
Một chiến lược kinh doanh hiệu quả cần xác định phạm vi chiến lược rõ ràng để tập trung vào khách hàng, sản phẩm, khu vực địa lý hoặc chuỗi giá trị cụ thể, nhằm tối ưu hóa nguồn lực và đáp ứng nhu cầu khách hàng tốt nhất Phạm vi chiến lược không nhất thiết phải mô tả chính xác hoạt động của doanh nghiệp, nhưng phải rõ ràng để truyền đạt cho nhân viên về những gì doanh nghiệp sẽ không thực hiện Ví dụ, đối với thị trường EU, công ty lựa chọn chiến lược tập trung vào sản phẩm chủ lực như áo sơ mi, áo Jacket, quần Kaki dành cho khách hàng bình dân, giúp tiêu thụ nhiều hơn nhưng lợi nhuận trên mỗi sản phẩm không cao do yêu cầu về giá cả hợp lý và chất lượng phù hợp.
Nguồn lực tài chính của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất, đầu tư nghiên cứu và phát triển thị trường, cũng như phát triển sản phẩm Tuy nhiên, nguồn vốn hiện tại của công ty hạn chế, ảnh hưởng đáng kể đến quá trình nghiên cứu thị trường EU, vốn đòi hỏi nguồn lực lớn mà không mang lại doanh thu ngay lập tức Nghiên cứu thị trường EU có tác động lâu dài đến kết quả kinh doanh và hoạt động xuất khẩu của công ty, nhưng lại làm giảm nguồn vốn sản xuất hiện có và kéo theo giá thành sản phẩm tăng lên.
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt giúp công ty phát triển và là linh hồn của doanh nghiệp Một đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, kỷ luật, cần cù và khéo léo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự thành công của công ty Tuy nhiên, do số lượng nhân lực có chuyên môn cao còn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và phát triển các sản phẩm chất lượng cao có tính cạnh tranh trên thị trường.
1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiện nay, công ty sở hữu cơ sở vật chất khá tốt với máy móc thiết bị hiện đại, góp phần nâng cao hiệu quả công việc Các phòng ban được trang bị sạch sẽ, thoáng mát tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên phát huy tối đa năng lực của bản thân Ngoài ra, các văn phòng đại diện tại các chi nhánh cũng ngày càng được nâng cấp, mở rộng quy mô để đáp ứng tốt hơn các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khách hàng.
1.2.5 Trình độ tổ chức ,quản lý
Công ty có trình độ tổ chức quản lý tốt, với các phòng ban được xây dựng rõ ràng về chức năng và nhiệm vụ Mỗi đơn vị và cán bộ, công nhân viên đều có nhiệm vụ cụ thể nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện công việc được giao Điều này giúp đảm bảo hoạt động doanh nghiệp diễn ra hiệu quả và đạt được các mục tiêu đề ra.
Văn phòng đại diện của Công ty tại tp Hồ Chí Minh và Hải Phòng được nâng cao nhằm tăng năng lực sản xuất
Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang của Công
1.3.1 Các nhân tố từ phía thị trường EU
Kinh tế Châu Âu ảnh hưởng lớn đến hoạt động nhập khẩu của thị trường này Các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và nợ công đã làm giảm khả năng tiêu thụ hàng hóa của khu vực Theo dự báo của Ủy ban Châu Âu (EC), nền kinh tế châu Âu sẽ tiếp tục suy thoái trong năm 2013, với tỷ lệ thất nghiệp ở mức cao kỷ lục 12%, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thương mại quốc tế.
Các thành viên liên minh Châu Âu vẫn đối mặt với vòng suy thoái kinh tế Tuy nhiên, khả năng Hy Lạp sẽ bắt đầu có sự phục hồi và đạt tăng trưởng trở lại sau 6 năm liên tiếp chịu ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái Đây là tin tức tích cực cho nền kinh tế khu vực, cho thấy sự cải thiện của Hy Lạp có thể góp phần thúc đẩy nền kinh tế chung của Liên minh Châu Âu.
Tình hình kinh tế Châu Âu ảm đạm sẽ làm giảm sút khả năng tiêu thụ hàng hóa của thị trường
Thị trường EU là thị trường khó tính, đòi hỏi doanh nghiệp phải vượt qua nhiều rào cản thương mại và phi thương mại do Liên minh Châu Âu và chính phủ các nước thành viên thiết lập nhằm bảo hộ doanh nghiệp trong nước Khi xuất khẩu hàng hóa vào thị trường này, các công ty phải đối mặt với các thách thức từ các quy định nghiêm ngặt và các biện pháp hạn chế thương mại, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và chiến lược phù hợp để mở rộng thị trường thành công.
Các mặt hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu pháp lý của EU, bao gồm tiêu chuẩn về môi trường, tiêu chuẩn về an toàn và sức khỏe người tiêu dùng, cùng với các quy định về đóng gói và ghi nhãn sản phẩm Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này không chỉ giúp doanh nghiệp thuận lợi xuất khẩu mà còn nâng cao uy tín và cạnh tranh trên thị trường EU Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu cần am hiểu đầy đủ các yêu cầu pháp lý của EU để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.
Thứ nhất, các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn và sức khỏe của con người
- Thông tư 2002/61/EC và đã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia Cấm bán sản phẩm dệt may có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư.
- Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm màu xanh nước biển.
- Thông tư 91/338/EC về hạn chế sử dụng Cadimi trong thuốc nhuộm, chất ổn định cho chất dẻo, chất mạ điện.
- Thông tư 83/264/EC về hạn chế sử dụng chất chống cháy trong sản phẩm dệt may.
- Thông tư 2003/11/EC về hạn chế sử dụng các chất chống cháy trong sản phẩm dệt may: penta BDE, octa BDE.
- Thông tư 2003 /53/EC về cấm bán và sử dụng Nonylphenol và nonylphenol etoxylat.
- Thông tư 94/27/EC về giới hạn Niken trong các vật trang sức và phụ kiện may mặc.
- Quy chuẩn EC 850/2004 cấm sử dụng các chất hữu cơ gây ô nhiễm (POP).
- Luật REACH 1907/2006/EC quy định đăng ký, đánh giá, cấp phép hoá chất.
-Thông tư 2006/12/EC về hạn chế bán và sử dụng Perflooctan Sulfonat.
- Sắc luật về bao bì và phế liệu bao bì.
- Luật về an toàn quần áo
Vào thứ hai, trong quản lý chất lượng, các khách hàng EU yêu cầu nhà cung cấp hàng dệt may đạt các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng mức chất lượng nhất định Hệ thống quản lý chất lượng phổ biến nhất tại EU là ISO 9001:2000, giúp đảm bảo quy trình sản xuất đạt tiêu chuẩn quốc tế.
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cung cấp khung tiêu chuẩn hóa các thủ tục và phương pháp làm việc toàn diện, từ việc thu mua, chế biến, kiểm soát chất lượng đến bán hàng và quản trị hành chính Tiêu chuẩn này yêu cầu nhà sản xuất mô tả chi tiết các quy trình hoặc hoạt động của mình, xây dựng thủ tục dựa trên các quy trình đó và tuân thủ nghiêm ngặt trong hoạt động hàng ngày Việc áp dụng quy trình này giúp đảm bảo doanh nghiệp duy trì phương thức hoạt động nhất quán và sản xuất ra các sản phẩm đạt chất lượng ổn định.
Thứ ba, về bảo vệ môi trường
Trong lĩnh vực dệt may, ngoài các yêu cầu pháp lý về môi trường, khách hàng còn đặt ra những đòi hỏi liên quan đến tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn nhãn Oko-Tex 100 của Hiệp hội Oko-Tex Association là tiêu chuẩn phổ biến và được sử dụng rộng rãi tại EU, đảm bảo an toàn về môi trường, sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng Tiêu chuẩn này cam kết rằng hàng dệt dùng trong sản xuất quần áo không chứa các chất gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.
Thứ tư,về trách nhiệm xã hội
Hiện nay, một trong những tiêu chuẩn xã hội quan trọng nhất là tiêu chuẩn
SA 8000 do Tổ chức Quốc tế về Trách nhiệm xã hội (SAI), một tổ chức phi chính phủ của Hoa Kỳ xây dựng
SA 8000 là tiêu chuẩn quốc tế về điều kiện làm việc và quyền lợi người lao động, nhằm đảm bảo giá trị đạo đức của nguồn hàng hoá và dịch vụ Tiêu chuẩn này tập trung vào các vấn đề như lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, an toàn sức khoẻ, phân biệt đối xử, thời gian làm việc, tự do lập công đoàn và quyền thương lượng tập thể Được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn của ILO và các công ước của Liên hợp quốc, SA 8000 ngày càng trở nên quan trọng nhờ sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và yêu cầu của khách hàng toàn cầu về trách nhiệm xã hội Ngoài ra, tiêu chuẩn AHSAS 18001 về quản lý an toàn sức khoẻ cũng được ưa chuộng trong EU để đánh giá hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn lao động Tại châu Âu, tiêu chuẩn ISO 9001:2000 thường được khách hàng yêu cầu nhiều hơn các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội như Oeko-Tex 100 và SA 8000 Trong đó, người tiêu dùng Anh thường quan tâm đến các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, còn khách hàng Đức ưu tiên các tiêu chuẩn về môi trường, trong đó Oeko-Tex 100 phổ biến rộng rãi tại Trung Âu và được người tiêu dùng Châu Âu rất ưa thích.
Thứ năm, về đóng gói, nhãn kích cỡ và nhãn mác
Việc đóng gói sản phẩm không chỉ giúp bảo vệ hàng hóa khỏi mất mát và hư hỏng trong quá trình vận chuyển mà còn cần đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường của các nước nhập khẩu và khách hàng Do thiếu các quy định nghiêm ngặt về đóng gói, các nhà sản xuất cần chủ động hỏi kỹ khách hàng về các yêu cầu cụ thể như nguyên liệu đóng gói, kích cỡ, địa chỉ giao hàng, người liên hệ và số đơn hàng để đảm bảo phù hợp và tuân thủ yêu cầu.
Trong ngành dệt may, các số đo cơ thể cơ bản để xác định kích cỡ sản phẩm gồm chiều dài cơ thể, vòng ngực, dài vai và vòng hông Ở khu vực EU, các quốc gia thường sử dụng các hệ số kích cỡ khác nhau; ví dụ, cỡ 36 của Đức và Hà Lan tương đương với cỡ 8 của Anh, cỡ 40 của Pháp và cỡ 42 của Italia Thường thì khách hàng EU sẽ cung cấp yêu cầu về nhãn kích cỡ khi mua hàng, tuy nhiên, các doanh nghiệp cần chủ động yêu cầu hoặc lập bảng chuyển đổi kích cỡ để đảm bảo phù hợp và thuận tiện cho khách hàng.
- Về nhãn mác: Hiện nay ở EU có 2 loại yêu cầu về nhãn mác: yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tự nguyện.
Các yêu cầu bắt buộc bao gồm nhãn kích cỡ, hàm lượng sợi, cùng các hướng dẫn bảo quản và cách giặt sản phẩm Về hàm lượng sợi, có thể ghi rõ là 100% hoặc sợi nguyên chất nếu tạp chất chiếm dưới 2% trọng lượng thành phẩm Ngoài ra, có thể liệt kê các loại sợi khác chiếm dưới 10% trọng lượng, đồng thời cần ghi rõ tất cả các loại sợi còn lại để đảm bảo đầy đủ thông tin cho người tiêu dùng.
Hiện nay, nhiều quốc gia, bao gồm cả các nước ngoài EU, đang triển khai chương trình quốc tế về ghi nhãn hướng dẫn bảo quản sản phẩm Chương trình này đóng vai trò làm mẫu chuẩn cho các chương trình tương tự trong tương lai Việc sử dụng nhãn hướng dẫn bảo quản giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết cách bảo quản đúng, từ đó nâng cao hiệu quả giữ gìn chất lượng sản phẩm Các chính sách này góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế, đảm bảo an toàn thực phẩm và tăng cường nhận thức của người tiêu dùng về việc bảo quản sản phẩm đúng cách.
Dưới đây là các ký hiệu cơ bản trên sản phẩm sợi dệt, bao gồm mã hoá màu sắc giúp nhận biết loại vải, các ký hiệu thể hiện đặc tính không phai màu, không biến dạng, thay đổi kích cỡ hay ảnh hưởng của chất clo (chất tẩy rửa) trong quá trình sử dụng Ngoài ra, các ký hiệu còn chỉ rõ nhiệt độ an toàn tối đa khi là ủi sản phẩm và các đặc tính khác nhằm đảm bảo sự an toàn và bền đẹp của sản phẩm trong quá trình vệ sinh và bảo quản.
Các yêu cầu tự nguyện như nhãn xuất xứ, nhãn hiệu hoặc tên sản phẩm giúp cung cấp thông tin rõ ràng cho khách hàng về nguồn gốc sản phẩm Doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc thông tin minh bạch để xây dựng lòng tin người tiêu dùng Nhãn xuất xứ ghi rõ tên quốc gia nơi sản phẩm được sản xuất, không được ghi sai hoặc ghi tên nước không liên quan Đối với ngành may mặc, nhãn mác thường được gắn ở vị trí dễ nhìn như cổ hoặc mép nối nhằm đảm bảo thông tin dễ tiếp cận cho khách hàng.
Trung Quốc là đối thủ cạnh tranh khổng lồ nhất của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế, đặc biệt tại thị trường EU qua hoạt động xuất khẩu Trung Quốc chiếm vị trí hàng đầu thế giới về sản lượng sợi bông, vải bông và sản phẩm may mặc, đồng thời đứng thứ hai toàn cầu về sợi hóa học, khiến các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc cạnh tranh và giữ thị phần quốc tế.
Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty VINATEXIMEX sang thị trường EU
Theo các đánh giá mới nhất từ các tổ chức dệt may quốc tế, EU vẫn giữ vị trí đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng may mặc, chiếm tới 49% tổng giá trị nhập khẩu dệt may toàn cầu Nhu cầu nhập khẩu hàng năm của EU vào khoảng 110 tỷ USD, chủ yếu tập trung vào quần áo may sẵn và các sản phẩm dệt, mở ra cơ hội lớn cho các nước đang phát triển như Việt Nam trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu.
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU và tỉ trọng chiếm trong tổng kim ngạch xuất khẩu của VINATEXIMEX qua các năm (Đơn vị : Tỷ VND)
Thị trường EU là thị trường khó tính, khiến kim ngạch xuất khẩu của công ty giảm từ 30,254 tỷ VND xuống còn khoảng 28 tỷ VND trong hai năm tiếp theo, phản ánh ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Đến năm 2011, mặc dù kinh tế có triển vọng khả quan hơn và suy thoái giảm bớt, nhưng cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu vẫn gây ảnh hưởng, khiến kim ngạch chỉ tăng nhẹ lên mức 29,5 tỷ VND.
Năm 2008, khi cả thế giới đối mặt với cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, kim ngạch xuất khẩu của công ty sang EU giảm mạnh do cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm xuất khẩu của Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và các doanh nghiệp Việt Nam khác Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu giảm từ 30,25 tỷ VND xuống còn 28,5 tỷ VND, phản ánh tác động tiêu cực của khủng hoảng và cạnh tranh quốc tế tới thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.
Trong năm 2009, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục giảm nhẹ so với năm trước, phản ánh ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới khi kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường EU giảm nhẹ còn 28,3 tỷ VND từ 28,5 tỷ VND Sự sụt giảm này phần nhiều do tâm lý lo ngại của người dân về tăng trưởng nợ công của EU, khiến tiêu dùng và hoạt động xuất khẩu bị ảnh hưởng Tuy nhiên, mức giảm không xảy ra mạnh, cho thấy các yếu tố kinh tế toàn cầu vẫn đang tác động một cách chậm rãi và còn nhiều tiềm năng hồi phục trong tương lai.
EU đã dự đoán sẽ có cuộc khủng hoảng nợ công
Năm 2010 đánh dấu sự bắt đầu của cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu, bắt đầu từ Hy Lạp rồi lan rộng sang Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Ý Người dân châu Âu bắt đầu thắt chặt chi tiêu do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng, trong khi thị trường quốc tế ngày càng khó tính, gây ra sự sụt giảm rõ rệt trong kim ngạch xuất khẩu, giảm từ 28,3 tỷ VND năm 2009 xuống còn 27,1 tỷ VND năm 2010.
Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của Công ty có xu hướng tăng trở lại, đạt 28,45 tỷ VND từ mức 26,14 tỷ VND trước đó Mặc dù đối mặt với cuộc khủng hoảng nợ công kéo dài, Công ty đã áp dụng chiến lược phù hợp để duy trì hoạt động ổn định trong thời kỳ khó khăn Công ty tập trung vào đối tượng khách hàng là những người dân bình thường, có xu hướng tiêu dùng linh hoạt hơn, đồng thời nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm để tăng khả năng cạnh tranh trong thị trường khó khăn này.
Năm 2012, mặc dù nền kinh tế vẫn còn bất ổn và nợ công châu Âu tiếp tục lan rộng, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đã tăng nhẹ từ khoảng 28,45 tỷ lên gần 29 tỷ VND Điều này cho thấy dù gặp khó khăn kinh tế, kim ngạch xuất khẩu chưa giảm mạnh như các năm trước, phản ánh sự phục hồi ổn định của ngành xuất khẩu Việt Nam.
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Đối với thị trường EU, mặt hàng xuất khẩu chính chủ yếu là áo jacket, quần
Bảng 2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường EU Đơn vị tính: Tỷ VND
Nă m Áo sơ mi Áo Jacket
Sản phẩm thời trang Áo Vest
Theo bảng 2.2, áo sơ mi, áo Jacket và quần Kaki là các mặt hàng xuất khẩu chính và ổn định của công ty Các sản phẩm thời trang như áo Vest mới được phát triển và có kim ngạch khá cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu, cho thấy tiềm năng trở thành mặt hàng chủ lực của công ty trong thời gian tới.
2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu
EU là thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ ba của VINATEXIMEX, sau Nhật Bản và Mỹ, với 27 quốc gia thành viên tạo thành một thị trường thống nhất có quy mô lớn Nhờ chính sách thương mại chung, EU được xem như một quốc gia duy nhất với tiềm năng tiêu thụ khổng lồ cho hàng may mặc xuất khẩu Công ty xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường lớn như Đức, Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Hà Lan, Bỉ và Italia, tận dụng lợi thế từ quy mô và sự đồng nhất của thị trường này để mở rộng doanh số.
Thị trường Đức là thị trường nhập khẩu hàng may mặc lớn nhất của VINATEXIMEX trong khối EU, chiếm hơn 20% trong cơ cấu xuất khẩu hàng may mặc của công ty sang EU hàng năm, đạt 24,11% vào năm 2009 Tiếp theo là thị trường Anh, chiếm 16-17% thị phần, với tỷ lệ 17,53% vào năm 2009, là thị trường thứ hai trong số các nước EU nhập khẩu từ VINATEXIMEX Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu sang Hà Lan và Tây Ban Nha đã tăng mạnh trong những năm gần đây, góp phần làm tăng tỷ lệ của hai thị trường này trong cơ cấu thị phần xuất khẩu của công ty tại EU.
2009, thị trường Tây Ban Nha chiếm 12,06% thị phần và Hà Lan chiếm 9,08%.
Bên cạnh đó, VINATEXIMEX cũng xuất khẩu sang một số các thị trường khác thuộc EU như Pháp, Bỉ, Italia …và một số các quốc gia khác.
2.1.4 Phương thức xuất khẩu Để tiến hành hoạt động xuất khẩu sang các thị trường EU, công ty đã sử dụng hai phương pháp chủ yếu là và xuất khẩu trực tiếp và gia công xuất khẩu.
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của công ty sang thị trường EU là gia công xuất khẩu, chiếm tới 70% tổng các hình thức xuất khẩu Phương thức này chủ yếu thông qua các nước trung gian như NICs, nơi có nền công nghiệp dệt may phát triển và đóng vai trò nhà đặt hàng, nhập khẩu EU đóng vai trò là chủ hàng và nguồn cung ứng nguyên phụ liệu chính Mặc dù hình thức gia công xuất khẩu khá an toàn và phù hợp trong giai đoạn hiện tại, nó cũng khiến công ty chưa chủ động trong hoạt động kinh doanh và khiến người tiêu dùng EU khó nhận biết thương hiệu của công ty khi sản phẩm gia công mang thương hiệu của nhà thuê gia công.
Ngoài hình thức gia công xuất khẩu, công ty còn áp dụng phương thức xuất khẩu trực tiếp, bán sản phẩm trực tiếp tại thị trường EU Phương thức này giúp công ty nắm bắt rõ nhu cầu và xu hướng thay đổi trong thị hiếu của khách hàng, đồng thời theo dõi tình hình kinh doanh sản phẩm một cách trực tiếp trên thị trường EU.
Các công ty EU tập trung phát triển chiến lược sản phẩm phù hợp nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu người tiêu dùng, đồng thời đối mặt với rủi ro cao trong hoạt động kinh doanh do yêu cầu nghiệp vụ xuất nhập khẩu chắc chắn Tuy nhiên, phương thức xuất khẩu trực tiếp chỉ chiếm khoảng 30% trong tổng các hình thức xuất khẩu của công ty, do hạn chế về mức độ rủi ro và yêu cầu nghiệp vụ cao.
Xuất khẩu trực tiếp mang lại nhiều lợi ích rõ ràng cho doanh nghiệp, giúp tăng lợi nhuận và kiểm soát hoạt động kinh doanh tốt hơn Chính vì vậy, các công ty cần chủ động mở rộng hướng đi phù hợp và giảm dần việc gia công xuất khẩu để chuyển sang hình thức xuất khẩu trực tiếp Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế trong tương lai.
Các biện pháp VINATEXIMEX đã thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt
2.2.1 Thực hiện các nội dung công việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU Đối với thị trường EU, đây là thị trường mà Công ty đánh giá sẽ có nhiều triển vọng, và cũng như các thị trường khác khi xuất khẩu vào thị trường EU Công ty cũng thực hiện các công việc cần thiết để có thể nắm bắt và khai thác thị trường này
Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là yếu tố quyết định trong chiến lược thâm nhập thị trường, phù hợp với cách thức và mục tiêu của công ty Công ty cần xác định rõ nội dung sản phẩm phù hợp với yêu cầu và thị hiếu của thị trường mục tiêu, đặc biệt là các thị trường khó tính như EU Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng EU, công ty sản xuất các sản phẩm như áo sơ mi, áo jacket và quần kaki, những mặt hàng phù hợp và có khả năng tiêu thụ cao trên thị trường này Việc chọn lựa đúng mặt hàng chủ lực giúp nâng cao khả năng cạnh tranh và thành công trong xuất khẩu.
Thứ hai, việc lựa chọn thị trường xuất khẩu là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp Trong liên minh châu Âu gồm 27 quốc gia thành viên, việc xác định đối tác phù hợp vô cùng quan trọng Công ty đã chú trọng lựa chọn các quốc gia tiềm năng như Đức, Anh, Pháp và Tây Ban Nha để mở rộng thị trường, tận dụng cơ hội từ các quốc gia phát triển có nhu cầu cao.
Nha… đây là những quốc gia có nền kinh tế mạnh và khá ổn định thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng dệt may của Công ty.
Vào thứ ba, công ty tiến hành lựa chọn phương thức giao dịch phù hợp, đàm phán và ký kết hợp đồng một cách linh hoạt để đảm bảo lợi ích đôi bên Quá trình đàm phán được thực hiện theo phương thức mềm dẻo, hướng đến sự hợp tác cùng có lợi, nâng cao hiệu quả và thành công của giao dịch.
2.2.2 Các biện pháp Marketing mở rộng thị trường xuất khẩu sang EU
Xuất phát từ mục tiêu chiến lược phát triển xuất khẩu, Vinateximex xác định rõ các thị trường mục tiêu để tập trung phát triển, đồng thời tăng cường hoạt động Marketing phù hợp với đặc điểm của từng thị trường Công ty cũng đầu tư vào hoạt động nghiên cứu thị trường nhằm chuẩn bị cho các bước xâm nhập thị trường mới trong tương lai Để đảm bảo phát triển ổn định, doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược marketing phù hợp với từng phân đoạn thị trường và khả năng nội tại của công ty.
Công ty bắt đầu bằng việc thực hiện phân khúc thị trường châu Âu để xác định các nhóm khách hàng riêng biệt và xây dựng chiến lược marketing phù hợp, đảm bảo tận dụng tối đa cơ hội thị trường Tiếp theo, công ty xác định thị trường mục tiêu trong liên minh Châu Âu bằng cách đánh giá các phân khúc thị trường đã phát hiện, từ đó chọn ra những thị trường trọng điểm như Đức, Anh, Pháp cũng như mở rộng sang các thị trường mới như Ba Lan, Ý để đa dạng hoá và đa phương hoá chiến lược phát triển Thực hiện phân khúc thị trường và chọn thị trường mục tiêu là bước quan trọng giúp công ty xây dựng các chính sách tối ưu nhằm xâm nhập hiệu quả và mở rộng thị trường tại châu Âu.
Vào thứ ba, công ty tập trung hoàn thiện các công cụ marketing như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời, công ty cũng hoàn thiện các nghiệp vụ xuất nhập khẩu, ký kết hợp đồng, và trang bị đầy đủ kiến thức về pháp luật, chính trị, cùng nền kinh tế của các nước đối tác Ngoài ra, vai trò của nhà nước được tăng cường để hỗ trợ các đơn vị sản xuất và đầu tư tài chính vào công tác marketing một cách hiệu quả Việc nghiên cứu kỹ các hình thức quảng cáo quốc tế phù hợp với thị hiếu và văn hoá truyền thống của các thị trường nhập khẩu là yếu tố quan trọng để đạt được thành công trong chiến lược marketing toàn cầu.
Đánh giá chung về việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của
2.3.1 Thành công trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU
Nhìn chung hoạt động xuất khẩu của VINATEXIMEX sang thị trường EU qua các năm gần đây đã đạt được một số thành tựu đáng kể.
Dù kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường này có giảm nhưng không đáng kể, đặc biệt trong bối cảnh hai cuộc khủng hoảng lớn là khủng hoảng kinh tế toàn cầu và khủng hoảng nợ công Châu Âu Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt đỉnh là 30,25 tỷ VND, và sau một cuộc khủng hoảng kinh tế, kim ngạch bắt đầu giảm nhưng từ năm 2008 đã có dấu hiệu phục hồi và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai theo dự báo của VINATEXIMEX.
Thứ hai, cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường EU ngày càng đa dạng, không chỉ bao gồm các mặt hàng chủ lực như áo jacket, quần kaki và sơ mi dài tay mà còn mở rộng sang các sản phẩm thời trang như áo vest và hàng dệt kim Công ty đã chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của EU, đồng thời phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng châu Âu, giúp mở rộng thị trường xuất khẩu hiệu quả.
Thứ Ba, thị phần của công ty ngày càng mở rộng nhờ vào các chiến lược quảng bá hình ảnh và thương hiệu sản phẩm hiệu quả Công ty tập trung tìm kiếm các thị trường ngách tại EU để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Nhờ đó, doanh nghiệp tăng cường sự hiện diện và thúc đẩy doanh số bán hàng trong khu vực này.
Thứ tư, giá cả sản phẩm của Công ty ngày càng cạnh tranh hơn nhờ vào việc chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước Nhờ đó, công ty giảm bớt hoạt động nhập khẩu nguyên, phụ liệu và nâng cao tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm, góp phần thúc đẩy giá cả ổn định và chất lượng ngày càng tốt hơn.
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
2.3.2 Hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU
Bên cạnh những thành tựu đạt được thì hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của VINATEXIMEX sang thị trường EU vẫn còn những hạn chế nhất định.
Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU giảm sút so với kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường khác như Mỹ, Nhật Bản
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
Chất lượng sản phẩm vào thứ năm vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường EU về bảo vệ môi trường, an toàn và sức khỏe người tiêu dùng Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp, do chưa đảm bảo các yêu cầu về điều kiện làm việc cho người lao động Do đó, vẫn cần cải thiện chất lượng sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh và duy trì thị trường xuất khẩu tại châu Âu.
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU
Nguồn vốn hạn chế đang là thách thức lớn đối với Công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đầu tư vào nghiên cứu thị trường, hoạt động xúc tiến và quảng bá thương hiệu Điều này gây khó khăn trong việc mở rộng quy mô, nâng cao hình ảnh công ty và đáp ứng các đơn hàng lớn một cách hiệu quả.
Thứ hai, đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ ngoại thương còn thiếu hụt, gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình giao dịch, đàm phán và thanh toán với khách hàng quốc tế This limitation can hinder doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả xuất khẩu Để cải thiện, cần đào tạo và tuyển dụng thêm nhân sự có chuyên môn ngoại thương để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Vào thứ ba, nguồn cung nguyên liệu chưa ổn định, do nguồn nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu của doanh nghiệp, phải chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng cao Sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và biến động của tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng lớn đến chi phí sản xuất.
Thứ tư, đội ngũ các nhà thiết kế thiếu năng lực, khiến các sản phẩm may mặc của công ty chưa đáp ứng được yếu tố thời trang cao cấp Điều này làm hạn chế khả năng thu hút và đáp ứng tốt thị hiếu của người tiêu dùng Việc nâng cao trình độ thiết kế là cần thiết để cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Nguyên nhân chủ quan từ phía công ty đã ảnh hưởng đáng kể đến khả năng thúc đẩy xuất khẩu, xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp Bên cạnh đó, các yếu tố khách quan từ bên ngoài cũng tác động tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu dệt may của công ty.
Ngành công nghiệp dệt may của Việt Nam vẫn còn gặp nhiều khó khăn do công nghệ sản xuất lạc hậu so với các quốc gia trên thế giới Điều này dẫn đến chất lượng sản phẩm chưa cao và năng suất lao động còn thấp, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngành trên thị trường quốc tế.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VINATEXIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU
Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU
Năm 2012 là một năm khó khăn đối với các doanh nghiệp dệt may Việt Nam theo Hiệp hội Dệt May Việt Nam (VITAS), đặc biệt gặp nhiều thách thức về thị trường xuất khẩu Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều trở ngại trong việc duy trì thị phần xuất khẩu trên thị trường quốc tế Tình hình này ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất và tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam trong năm 2012.
Trong giai đoạn thấp điểm, hầu hết các doanh nghiệp đều đối mặt với thiếu đơn hàng, dẫn đến phải thu hẹp quy mô sản xuất, giảm giờ làm hoặc thậm chí đóng cửa Tuy nhiên, năm 2013 mang lại nhiều triển vọng tích cực hơn cho ngành dệt may nhờ vào sự chuyển biến khả quan của kinh tế thế giới Các thị trường xuất khẩu chính như EU, Mỹ, Nhật Bản dự kiến sẽ mang lại nhiều cơ hội mới, thúc đẩy sự phục hồi và phát triển của ngành.
Trong năm 2012, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ tăng trưởng ấn tượng gần 9%, trong khi các đối thủ cạnh tranh đều giảm kim ngạch Việt Nam hiện đứng thứ 3 về khối lượng và thứ 2 về giá trị xuất khẩu dệt may vào Mỹ, chiếm khoảng 7,5% thị phần, tăng từ 7,1% của năm 2011.
Trong hai năm trở lại đây (2011-2012), người tiêu dùng Canada đã trở nên dè dặt hơn trong việc chi tiêu cho mặt hàng may mặc Tuy nhiên, bất chấp xu hướng này, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Canada năm 2012 vẫn ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng 17,8% so với năm trước, cho thấy khả năng mở rộng thị trường và tiềm năng phát triển của ngành dệt may Việt Nam tại Canada.
Mặc dù thị phần của Việt Nam tại thị trường Canada còn khiêm tốn, nhưng tốc độ xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam sang thị trường này đang nhanh hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh khác Điều này cho thấy các doanh nghiệp dệt may Việt Nam ngày càng chiếm lĩnh thị trường rộng lớn hơn tại Canada, khẳng định vị thế ngày càng vững chắc của ngành trong khu vực.
Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang thị trường Nhật Bản đạt hơn 2 tỷ USD, tăng 17% so với năm 2011 Các mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh này ghi nhận mức tăng trưởng khả quan nhờ các doanh nghiệp đã nâng cao chất lượng và sự tinh xảo trong sản phẩm may mặc Đồng thời, các doanh nghiệp đảm bảo tuân thủ các quy định khắt khe về nhãn mác, thành phần sợi vải, cách thức giặt và các tiện ích khi sử dụng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành dệt may Việt Nam trên thị trường Nhật Bản.
Trong năm 2013, hàng dệt may Việt Nam dự báo sẽ vượt qua thị trường EU, chiếm hơn 14% thị phần tại Nhật Bản nhờ vào đà tăng trưởng của thị trường này, trong khi thị trường EU sụt giảm Sự hưởng lợi từ các hiệp định kinh tế song phương và đà tăng trưởng xuất khẩu năm 2013 dự kiến giúp xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản đạt khoảng 2,375 triệu USD, tăng 18% so với năm 2012 Các mặt hàng dệt may có thế mạnh của Việt Nam tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng cả về chất lượng và số lượng tại thị trường Nhật Bản, góp phần nâng cao vị thế của ngành hàng dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Năm 2012, thị trường EU ghi nhận mức sụt giảm nghiêm trọng về doanh số bán lẻ, với kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu hàng dệt may giảm khoảng 8% so với năm 2011 Tất cả các thị trường nhập khẩu chính của EU đều đối mặt với sự suy giảm so với năm trước, ảnh hưởng tiêu cực đến ngành công nghiệp dệt may trong khu vực.
Trong năm 2012, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU giảm 13,51% so với năm 2011, phản ánh sự đình trệ trong ngành Tuy nhiên, những tháng cuối năm 2012 chứng kiến sự phục hồi rõ rệt của hoạt động xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường EU, cho thấy tín hiệu tích cực cho ngành trong tương lai.
Dự báo năm 2013 cho thấy đà suy giảm của kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang EU sẽ chậm lại, với mức giảm gần 3% so với năm 2012 Thị trường Đức vẫn duy trì vị trí là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam trong khối EU Mặc dù năm 2012 đối mặt với cuộc khủng hoảng nợ công toàn diện, nhưng kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Đức vẫn tăng khoảng 8% so với năm 2011, phản ánh sức mạnh và tiềm năng phát triển của ngành trong thị trường Đức và châu Âu.
Ngành dệt may xuất khẩu sang thị trường thế giới và Châu Âu đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt với xu hướng tăng trưởng trở lại của kim ngạch xuất khẩu sang EU trong những năm gần đây Công ty đã mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và hướng tới đối tượng người tiêu dùng bình dân, tạo cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn hơn Đồng thời, việc nghiên cứu thiết kế mẫu mã mới phù hợp với nhu cầu thị trường sẽ giúp Công ty nâng cao khả năng cạnh tranh và đẩy mạnh việc thâm nhập thị trường Châu Âu hiệu quả hơn.
Dự đoán kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang thị trường EU sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới, mở ra cơ hội lớn để mở rộng thị phần và thúc đẩy phát triển kinh doanh Tuy nhiên, mức tăng trưởng không quá lớn, đặt ra thách thức về cạnh tranh và yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Đây vừa là cơ hội để tận dụng các lợi thế hiện có, vừa là thử thách cần vượt qua trong quá trình chinh phục thị trường EU, đòi hỏi chiến lược phát triển phù hợp và sự đổi mới liên tục.
Công ty cần linh hoạt điều chỉnh chiến lược để phù hợp với các triển vọng mới trong thị trường xuất khẩu may mặc Việc xây dựng các chiến lược phát triển hợp lý sẽ giúp định hướng rõ ràng, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sang thị trường EU hiệu quả hơn trong thời gian tới.
3.2 Định hướng xuất khẩu hàng dệt may của công ty sang thị trường EU đến năm 2020
Trong thời gian tới, công ty sẽ tập trung nghiên cứu và triển khai các chiến lược mở rộng thị trường tới những thị trường tiềm năng như Nhật Bản, Mỹ và EU Đặc biệt, đối với thị trường EU – một thị trường có tiềm năng lớn nhưng đòi hỏi khắt khe về hàng may mặc, công ty sẽ tổ chức nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng để nhanh chóng nắm bắt xu hướng, nhu cầu khách hàng và đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật như chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội, đóng gói và nhãn mác Để sản phẩm hàng may mặc của công ty có khả năng thâm nhập và được người tiêu dùng EU chấp nhận, việc đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật này được đặt lên hàng đầu Chính vì vậy, công ty sẽ tăng cường quản lý kỹ thuật sản xuất, chú trọng đầu tư vào cải tiến máy móc công nghệ nhằm thay thế các thiết bị cũ, lạc hậu, giúp nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Công ty áp dụng chiến lược cạnh tranh dựa trên chất lượng sản phẩm, kết hợp với chính sách về giá cả, mẫu mã và hệ thống phân phối để nâng cao vị thế trên thị trường Đồng thời, việc thiết kế những sản phẩm độc đáo, mang phong cách riêng biệt, là chiến lược dài hạn quan trọng trong quá trình phát triển mặt hàng Để đạt được hiệu quả tối ưu, công ty cần đầu tư đủ nguồn lực vào việc tạo ra những sản phẩm mang đậm dấu ấn riêng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Các giải pháp thúc đẩy hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU đến năm 2020
3.3.1 Ổn đinh nguồn vỗn sản xuất kinh doanh
Nguồn vốn là yếu tố then chốt, giúp VINATEXIMEX mở rộng hoạt động xuất khẩu một cách hiệu quả Để đáp ứng nhu cầu đầu tư và mở rộng thị trường tại châu Âu, VINATEXIMEX cần xây dựng kế hoạch tạo nguồn vốn bền vững và linh hoạt Việc có nguồn vốn phù hợp sẽ giúp công ty tận dụng cơ hội mở rộng thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong lĩnh vực xuất khẩu.
Nguồn vốn tự có giúp doanh nghiệp chủ động đầu tư vào hoạt động kinh doanh một cách bền vững và linh hoạt Do đó, doanh nghiệp cần lập kế hoạch phân chia lợi nhuận hợp lý để bổ sung vào nguồn vốn tự có sau mỗi kỳ kinh doanh, nhằm nâng cao khả năng tài chính và mở rộng quy mô Ngoài ra, doanh nghiệp còn huy động vốn từ nguồn vốn bên ngoài như ngân hàng, tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế để đáp ứng các nhu cầu tài chính khi cần thiết, đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra ổn định và phát triển bền vững.
Duy trì ổn định 2 nguồn vốn này giúp Công ty ổng định được quá trình sản xuất kinh doanh xuất khẩu của mình
3.3.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu mở rộng thị trường Đây là yếu tố mà Công ty có thể chủ động kiểm soát được Công ty cần xây dựng kế hoạch nghiên cứu mở rộng thị trường hoàn chỉnh, xác định năng lực và khả năng khai thác các nguồn lực bên ngoài để cân nhắc mức độ đầu tư cho công tác này nhằm tránh tình trạng đầu tư tràn lan, không tập trung hay đầu tư quá ít Ngay từ khi thành lập, công ty đã thành lập nên các tổ phát triển thị trường Nhưng do sự thiếu hụt về nhân sự và thiếu vốn để đầu tư do đó chưa phát huy được hiệu quả cần thiết Do đó, công ty cần :
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ, cần tăng cường nguồn nhân lực chất lượng, đặc biệt là những người có khả năng làm việc tốt với thị trường Việc sắp xếp lại nhân sự phù hợp và xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân giúp đảm bảo công việc diễn ra suôn sẻ, nâng cao năng suất và đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của thị trường.
Thứ hai, tổ chức các chuyến đi khảo sát thực tế nhằm đánh giá phản ứng của người tiêu dùng đối với sản phẩm, xác định mức độ phù hợp của giá cả và hiểu rõ về đối thủ cạnh tranh Đồng thời, khảo sát giúp xác định kênh phân phối tối ưu phù hợp với doanh nghiệp và thu thập các thông tin quan trọng về nhu cầu khách hàng cùng xu hướng giá thị trường.
Chi phí nghiên cứu thị trường rất tốn kém, do đó, doanh nghiệp nên kết hợp hoạt động nghiên cứu với các chương trình xúc tiến, quảng bá sản phẩm như tham gia hội chợ và triển lãm để tận dụng tối đa nguồn thông tin thị trường thực tế Tham gia hội chợ giúp công ty不仅làm nổi bật sản phẩm và hình ảnh thương hiệu với khách hàng, mà còn là cơ hội thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh, giá cả, chất lượng, mẫu mã và xu hướng tiêu dùng để đánh giá chính xác vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
3.3.3 Tăng cường đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm, hình ảnh của Công ty
Xúc tiến và quảng bá sản phẩm đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc giúp người tiêu dùng hiểu rõ về sản phẩm mà công ty cung cấp, từ đó thúc đẩy quyết định mua hàng Công tác này không chỉ cung cấp các thông số cần thiết để khách hàng chuẩn bị sẵn sàng chi tiền mà còn nâng cao nhận thức về thương hiệu thông qua việc giới thiệu sản phẩm và hình ảnh công ty một cách hiệu quả Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá là chìa khóa để mở rộng thị trường và tăng doanh số bán hàng, đồng thời giúp xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng Các biện pháp nhằm thúc đẩy hoạt động này bao gồm các chiến lược tiếp thị sáng tạo, sử dụng các kênh truyền thông đa dạng và tổ chức các sự kiện quảng bá hấp dẫn.
Tham gia các hội chợ, triển lãm là hoạt động quan trọng để giới thiệu sản phẩm và hình ảnh của công ty đến khách hàng Qua đó, doanh nghiệp có thể tạo ấn tượng tích cực, nâng cao nhận thức thương hiệu trong lòng khách hàng tiềm năng Sự hiện diện tại các sự kiện này giúp xây dựng mối quan hệ tốt hơn với khách hàng và mở rộng cơ hội kinh doanh hiệu quả.
Thứ hai, tạo catologue về sản phẩm của Công ty với các sản phẩm độc đáo mang tính thời trang tạo ấn tượng cho khách hàng
Thứ ba, Công ty sẽ đi thăm văn phòng đại diện tại Châu Âu để giới thiệu thương hiệu đến các đối tác khu vực Châu Âu Thương hiệu được xây dựng dựa trên bản quyền nhãn hiệu, hình ảnh và logo sản phẩm, bắt buộc dựa trên chất lượng sản phẩm, mẫu mã và dịch vụ hậu mãi Quảng cáo là một trong những biện pháp then chốt để xây dựng thương hiệu, trong đó các thương hiệu nổi tiếng dành nhiều ngân sách cho hoạt động này Công ty cần lên kế hoạch phân bổ ngân sách hợp lý cho các hình thức quảng cáo như báo chí, ấn phẩm, áp phích, truyền hình hoặc kết hợp nhiều phương tiện để marketing hiệu quả hơn Quảng cáo qua ấn phẩm và báo chí chi phí thấp hơn nhưng ít nhanh và rộng rãi hơn so với quảng cáo truyền hình, trong khi đó, truyền hình tốn kém hơn nhưng có khả năng lưu giữ hình ảnh thương hiệu tốt hơn Tùy theo nguồn kinh phí, công ty có thể lựa chọn hoặc kết hợp linh hoạt các hình thức quảng cáo để tối ưu hóa hiệu quả truyền thông và xây dựng hình ảnh thương hiệu vững mạnh.
3.3.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm
Người dân Châu Âu rất khó tính trong tiêu dùng hàng may mặc, đặt tiêu chí chất lượng sản phẩm lên hàng đầu khi lựa chọn mua sắm Họ dễ bị ấn tượng sau lần đầu sử dụng; nếu hài lòng, họ sẽ mua sản phẩm thường xuyên, còn nếu không, khả năng quay lại rất thấp Do đó, công ty cần đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng cao để giữ vững vị thế trên thị trường Châu Âu Để nâng cao chất lượng sản phẩm, công ty phải đầu tư phát triển theo chiều sâu, bao gồm nâng cấp máy móc thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực và kiểm soát nguyên phụ liệu đầu vào Chất lượng nguyên phụ liệu quyết định lớn đến chất lượng cuối cùng của sản phẩm may mặc, vì vậy, việc đảm bảo nguồn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn là vô cùng quan trọng để duy trì sự bền vững và cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
3.3.5.Đẩy mạnh công tác thiết kế sản phẩm
Thiết kế sản phẩm là khâu yếu nhất của công ty trong chiến lược mở rộng xuất khẩu sang thị trường Châu Âu Hiện tại, công ty chủ yếu dựa vào các mẫu mã của khách hàng khi đặt gia công, chỉ thực hiện những cải tiến nhỏ để thể hiện phong cách riêng Sự hạn chế về trình độ thiết kế, trang thiết bị, máy móc và nguồn thông tin thị trường khiến công tác này chưa phát triển hiệu quả Để thúc đẩy hoạt động thiết kế, công ty cần nâng cao trình độ nhân viên, đầu tư đổi mới thiết bị máy móc và kết hợp nghiên cứu thị trường để phát triển các sản phẩm phù hợp với xu hướng tiêu dùng quốc tế.
Công ty tập trung nâng cao trình độ thiết kế trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực bằng cách tuyển dụng các nhà thiết kế có năng lực cao, am hiểu xu hướng thời trang hiện đại Đổi mới trang thiết bị và máy móc giúp các nhà thiết kế làm việc chuyên nghiệp hơn, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, như phần mềm thiết kế thời trang, giúp tối ưu hóa quy trình sáng tạo, tạo ra nhiều mẫu mã mới và giảm thiểu sai sót trong thiết kế thời gian Nhờ đó, hiệu quả làm việc được nâng cao rõ rệt, đóng góp vào sự phát triển bền vững của công ty.
Để tạo ra sản phẩm phù hợp với thị trường, cần kết hợp thiết kế sản phẩm với công tác nghiên cứu thị trường nhằm hiểu rõ nhu cầu và xu hướng tiêu dùng Việc này giúp thiết kế ra các sản phẩm đáp ứng đúng mong đợi của khách hàng Sản phẩm độc đáo, lấy cảm hứng từ cuộc sống đa dạng của người tiêu dùng, thể hiện qua kiểu dáng, chất liệu và màu sắc Đặc biệt, ngành may mặc là ngành thời vụ, yêu cầu linh hoạt trong việc đáp ứng các xu hướng theo mùa.
3.3.6 Đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp giúp Công ty tăng tỷ suất lợi nhuận, phát triển thương hiệu và giảm giá thành sản phẩm đến tay người tiêu dùng Để thành công trong chiến lược này, Công ty cần chú ý đến hệ thống các cửa hàng bán lẻ linh hoạt ở châu Âu, nơi thường chỉ bán những mặt hàng có khả năng tiêu thụ cao và bổ sung hàng tuần Thay vì đặt đơn hàng lớn, các cửa hàng này ưu tiên nhận đơn nhỏ với lịch giao hàng sát nhau, phù hợp với mô hình kinh doanh của Công ty Do đó, việc đẩy mạnh tiếp cận các nhà bán lẻ này sẽ thúc đẩy xuất khẩu trực tiếp hiệu quả hơn Bên cạnh đó, cộng đồng Việt Kiều cũng là một nguồn đối tác tiềm năng để xây dựng hệ thống phân phối cho các sản phẩm của Công ty.
Kiến nghị với nhà nước
Để thúc đẩy xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường châu Âu đạt hiệu quả cao, việc nhà nước hỗ trợ trong việc tạo dựng môi trường ngành thuận lợi và chính sách thúc đẩy phát triển ngành dệt may là vô cùng cần thiết Chính sách hỗ trợ này giúp các doanh nghiệp dệt may nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng thị trường và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Nhà nước nên tập trung vào các biện pháp ưu đãi về thuế, hỗ trợ vốn vay và đào tạo nguồn nhân lực để thúc đẩy ngành dệt may phát triển bền vững Đầu tư vào nghiên cứu, sáng tạo và đổi mới công nghệ cũng là yếu tố then chốt giúp ngành dệt may nâng cao giá trị gia tăng và hội nhập sâu rộng vào thị trường châu Âu.
3.4.1 Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may
Việt Nam đối mặt với thách thức lớn trong ngành may mặc do thiếu nguồn nguyên phụ liệu nội địa, phải nhập khẩu tới 70% nguyên liệu hàng năm để sản xuất hàng xuất khẩu Việc phụ thuộc vào nhập khẩu khiến chi phí sản xuất tăng cao, khiến giá thành các sản phẩm may mặc của Việt Nam cao hơn khoảng 20-30% so với Trung Quốc Ngoài ra, lượng nguyên phụ liệu nhập khẩu lớn tạo áp lực từ các nhà cung cấp nước ngoài và gây khó khăn cho ngành dệt may Việt Nam trong việc đáp ứng các đơn hàng lớn một cách linh hoạt.
Tình trạng thiếu hụt nguyên phụ liệu xuất phát từ sự mất cân đối trong phát triển giữa ngành dệt và ngành may mặc tại Việt Nam Chỉ khoảng 30% sản phẩm ngành dệt có thể đáp ứng nhu cầu xuất khẩu hàng may, dẫn đến hạn chế trong năng lực sản xuất Ngoài ra, năng suất lao động của ngành dệt trong nước chỉ đạt khoảng 30-50% so với các nước trong khu vực, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Nhà nước đang xây dựng chiến lược quy hoạch nhằm phát triển vùng nguyên liệu trong nước, đặc biệt là ngành dệt may cần phối hợp chặt chẽ với ngành nông nghiệp để mở rộng diện tích trồng bông, nâng cao năng lực sản xuất nguyên liệu trong nước Việc tăng cường trồng bông tại Tây Nguyên và các vùng khác sẽ giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu, góp phần nâng cao giá trị ngành dệt may Để đảm bảo chất lượng bông đạt tiêu chuẩn quốc tế, cần mời các chuyên gia kỹ thuật hàng đầu từ các quốc gia nổi tiếng như Hoa Kỳ, Úc để tư vấn và giám sát kỹ thuật trồng bông, từ đó tạo ra nguyên liệu có chất lượng cao phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu.
Phát triển ngành dệt để đuổi kịp ngành may Cần tạo ra được các sản phẩm
Để thúc đẩy ngành dệt phát triển bền vững, Nhà nước cần xây dựng quy hoạch cụ thể về phát triển nguyên liệu các loại tơ, đảm bảo nguồn cung ổn định và chất lượng cao Đồng thời, cần có các chính sách ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật nhằm thúc đẩy các vùng sản xuất nguyên liệu tơ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người nông dân phát triển sản xuất Việc này sẽ góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành dệt trong nước và xuất khẩu.
Để đảm bảo nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước, nhà nước cần thúc đẩy các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa Chính sách ưu đãi về thuế quan là công cụ hiệu quả nhằm khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất trong nước tăng cường sử dụng nguyên liệu nội địa, góp phần phát triển ngành công nghiệp may mặc bền vững.
3.4.2 Phát triển và đổi mới công nghệ
Phát triển và đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt trong chiến lược tăng tốc của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, Việt Nam chủ yếu nhận chuyển giao công nghệ và đôi khi nhập khẩu cả công nghệ lạc hậu từ các nước phát triển, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất Do đó, nhà nước cần thực hiện các biện pháp thúc đẩy phát triển công nghệ trong ngành dệt may, trong đó chú trọng vào việc đảm bảo nhập hoặc chuyển giao công nghệ nguồn, tránh nhập phải công nghệ cũ gây giảm chất lượng và làm giảm giá trị gia tăng Đồng thời, việc nâng cấp hệ thống đánh giá công nghệ với đội ngũ chuyên viên có trình độ cao phối hợp cùng các chuyên gia nước ngoài là cần thiết để đảm bảo công nghệ phù hợp và tiên tiến cho ngành dệt may Việt Nam.
Việt Nam là một quốc gia đi sau trong quá trình phát triển, do đó có thể tận dụng thành tựu khoa học của thế giới để thúc đẩy nền kinh tế và xã hội Tuy nhiên, việc áp dụng các công nghệ và phương pháp mới cần được lựa chọn kỹ lưỡng để phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của đất nước Chọn lọc những ứng dụng phù hợp giúp đảm bảo hiệu quả và bền vững trong quá trình phát triển của Việt Nam.
3.4.3.Đào tạo và phát triển nhân lực
Ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt với nguồn nhân lực yếu về tay nghề và số lượng lao động có trình độ cao còn hạn chế Đội ngũ lao động trực tiếp thiếu hụt đáng kể, gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm Ngoài ra, ngành thiếu những nhà thiết kế chuyên nghiệp có khả năng tạo ra mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, cùng với đó là sự thiếu hụt cán bộ quản lý có trình độ cao Thậm chí, vẫn còn thiếu những nhân viên am hiểu thị trường Châu Âu, làm giảm khả năng xuất khẩu và mở rộng thị trường quốc tế của ngành dệt may Việt Nam.
Các chuyên gia nước ngoài đánh giá cao khả năng sử dụng thiết bị của công nhân may Việt Nam, nhưng hiện chỉ đạt hiệu suất khoảng 70%, thấp hơn nhiều so với mức 90% của các nước trong khu vực Để nâng cao năng suất lao động, nhà nước cần đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt là đào tạo đội ngũ thiết kế, quản lý và nhân viên kinh doanh có hiểu biết sâu rộng về thị trường Đồng thời, đầu tư cho thế hệ trẻ để phát triển nguồn nhân lực năng động, sáng tạo và nhiệt huyết là yếu tố then chốt giúp nâng cao sức cạnh tranh của ngành may Việt Nam trên thị trường quốc tế.
3.4.4 Các giải pháp về vốn
Vốn là nguồn lực hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh của các công ty Các doanh nghiệp dệt may cần 15 tỷ USD vào năm 2015 để đầu tư phát triển bền vững Nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn dễ dàng, ưu đãi qua phát triển hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế Việc nới lỏng các quy định về vay vốn như tỷ lệ thế chấp, ký quỹ cùng với các chính sách ưu đãi lãi suất giúp thu hút nguồn vốn trong nước và đầu tư trực tiếp, gián tiếp từ nước ngoài cho ngành dệt may.
3.3.2.5 Giúp đỡ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá sản phẩm
Sự hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp trong công tác này là vô cùng cần thiết, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận thị trường quốc tế Bộ Công Thương nên tăng cường tổ chức hoặc liên hệ để giúp các doanh nghiệp dệt may tham gia các hội chợ chuyên ngành và hội chợ hàng tiêu dùng tại Châu Âu, đồng thời hỗ trợ chi phí tham gia hội chợ để thúc đẩy xuất khẩu và mở rộng thị trường.
Thị trường Châu Âu có quy mô lớn, tốc độ tăng trưởng ổn định và xu hướng tiêu dùng ngày càng dịch chuyển theo hướng ưu tiên chất lượng và bền vững trong ngành may mặc Sức mua của người tiêu dùng Châu Âu ngày càng tăng, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu may mặc Để thành công, các doanh nghiệp cần cập nhật thông tin về đối thủ cạnh tranh và đặc biệt là các nhà nhập khẩu Châu Âu, vì đây là yếu tố quyết định hướng đi và chiến lược phát triển thị trường của họ.
Các cơ quan thuộc Chính phủ đóng vai trò là cầu nối quan trọng giúp doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam tiếp cận các nhà nhập khẩu Châu Âu có nhu cầu nhập khẩu Việc tăng cường gắn kết này sẽ giảm đáng kể chi phí tìm kiếm đối tác, đồng thời cung cấp thông tin xác thực về nhu cầu nhập khẩu hàng hóa từ các nhà nhập khẩu Châu Âu Nhờ đó, các doanh nghiệp may mặc Việt Nam có thể mở rộng thị trường hiệu quả hơn và nâng cao cạnh tranh quốc tế.
Để hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trong việc mở rộng thị trường, cần lập tổ tư vấn chuyên nghiệp nhằm tư vấn cách điều tra thông tin hiệu quả Các doanh nghiệp sẽ nhận được sự giúp đỡ từ nhà nước trong việc tìm kiếm nguồn thông tin đáng tin cậy từ các dịch vụ cung cấp tin, giúp giảm chi phí tài chính và rút ngắn thời gian nghiên cứu thị trường Nhờ sự hỗ trợ này, doanh nghiệp dệt may có thể thuận lợi hơn trong công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm, tận dụng tối đa cơ hội kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng(Đồng Chủ Biên)(2013), Kinh tế quốc tế (Tập1),Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội
2 Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng(Đồng Chủ Biên) (2013), Kinh tế quốc tế (Tập2),Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội
3 Nguyễn Vũ Hoàng(2003) , Các liên kết kinh tế thương mại quốc tế , Nhà xuất bản Thanh Niên , Hà Nội
4 Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (Đồng Chủ Biên) (2007) , Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 1),Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội
5 Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (Đồng Chủ Biên) (2009) , Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 2),Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội
6 Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Đông ( Đồng chủ biên) (2007) , Kế toán quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.
7 Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, NXB Tài Chính,Hà Nội
8 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2008
9 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2009
10 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2010
11 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2011
12 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2012
13 Công ty Vinateximex, Báo cáo tài chính 2011
14 Công ty Vinateximex , Báo cáo tài chính 2012
15 Công ty Vinateximex, Đại hội cổ đông thường niên năm 2012