1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân Tích Tình Hình Xuất Khẩu Thủy Sản Và Đề Xuất Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Thủy Sản Cho Công Ty

91 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần phải ñầu tư tìm hiểu thị trừơng, không ngừng tìm kiếm ñối tác mới và phân tích những nguyên nhân gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu cũng

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH

XUẤT KHẨU THỦY SẢN CHO CÔNG TY

CỔ PHẦN AN XUYÊN AN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Mã số SV: 4074771 Lớp: Kinh tế ngoại thương khóa 33

Cần thơ – 2011

Trang 2

Trong suốt thời gian thực hiện ñề tài tôi ñã gặp nhiều khó khăn mà bản thân không tự giải quyết ñược Từ ñó, tôi rút ra nhiều kinh nghiệm và ñón nhận nhiều tình yêu thương của gia ñình, sự ưu ái, diều dắt của thầy cô, sự giúp ñỡ của bạn

bè Xin gửi lời cám ơn chân thành ñến:

- Ban Giám Hiệu trường ðại học Cần Thơ, Ban lãnh ñạo Khoa Kinh QTKD cùng tất cả quý thầy cô ñã tận tình truyền ñạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Tế Ban lãnh ñạo cùng toàn thể nhân viên Công ty Cổ phần An Xuyên, ñặc biệt là Phòng kinh doanh ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực tập tại ñây Riêng anh Nguyễn Duy Khương_Trưởng phòng kinh doanh, người ñã tận tình cung cấp tài liệu cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- ðặc biệt tôi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất ñến cô Nguyễn Thu Nha Trang, người ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện

ñề tài này

- Cuối cùng, xin gửi những tình cảm và lời biết ơn ñến tập thể lớp Kinh Tế Ngoại thương-khóa 33, ñến những người bạn chân thành ñã luôn chung bước, giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong quá trình học tập và thực hiên ñề tài

Chân thành cám ơn !

Ngày… tháng… năm 2011 Sinh viên thực hiện

LÊ BẢO TRỊ

Trang 3

Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập

và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày… tháng… năm 2011 Sinh viên thực hiện

LÊ BẢO TRỊ

Trang 4

Ngày… tháng… năm 2011 Giáo viên hướng dẫn

NGUYỄN THU NHA TRANG

Trang 5

Ngày… tháng… năm 2011 Giáo viên phản biện

Trang 6

Trang

DANH SÁCH HÌNH

DANH SÁCH BẢNG

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 CĂN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 2

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Mục tiêu chung 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5

2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 5

2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu 5

2.1.2.1 Vai trò của xuất khẩu 5

2.1.2.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu 6

2.1.2.3 Ý nghĩa của xuất khẩu 6

2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá tình hình xuất khẩu 7

2.1.3.1 Doanh thu 7

2.1.3.2 Lợi nhuận 7

2.1.3.3 Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh 9

2.1.3.4 Thị trường của doanh nghiệp 9

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình xuất khẩu 10

2.1.4.1 Nhân tố bên trong Công ty 10

2.1.4.2 Nhân tố bên ngoài Công ty 11

2.1.5 Chất lượng sản phẩm 12

2.1.5.1 Khái niệm chất lượng 12

2.1.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm 12

2.1.6 Thị trường xuất khẩu 13

2.1.6.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu 13

2.1.6.2 Vai trò của phân tích thị trường xuất khẩu 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 14

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP AN XUYÊN 18

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 18

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty 19

3.1.3 Bộ máy quản lý công ty 20

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty 20

3.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các Phòng ban 21

3.1.4 Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm 26

Trang 7

3.1.6 Thị tường tiêu thụ 29

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH THỦY SẢN CỦA CƠNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN GIAI ðOẠN 2008-2010 30

3.3 ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CƠNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 33

3.3.1 Mục tiêu của Cơng ty 33

3.3.2 Chiến lược của cơng ty CP An Xuyên giai đoạn 2011 – 2015 33

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CƠNG TY CP AN XUYÊN GIAI ðOẠN 2008-2010 36

4.1 TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ðOẠN 2008 - 2010 36

4.1.1 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2008 – 2010 36

4.1.2 Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng 37

4.1.3 Tình hình xuất khẩu theo thị trường 40

4.2 PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CƠNG TY CP AN XUYÊN 42

4.3 PHÂN TÍCH CÁC THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA CƠNG TY CP AN XUYÊN 45

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CƠNG TY 50

5.1 CÁC NHÂN TỐ BÊN TRONG ẢNH HƯỞNG ðẾN KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CƠNG TY 50

5.1.1 Phân tích ảnh hưởng của nhân tố sản lượng tiêu thụ và đơn giá 50

5.1.2 Phân tích nguồn nhân lực 51

5.1.3 Cơng nghệ sản xuất 53

5.1.4 Phân tích nguồn nguyên liệu 57

5.1.5 Hoạt động chiêu thị mở rộng thị trường 58

5.1.5.1 Hoạt động marketing của cơng ty 58

5.1.5.2 Các yếu tố liên quan đến hoạt động marketing của cơng ty 59

5.2 CÁC NHÂN TỐ BÊN NGỒI 59

5.2.1 Thị trường tiêu thụ 59

5.2.2 Giá nguyên liệu đầu vào 60

5.2.3 Tỷ giá hối đối 62

5.2.4 ðối thủ cạnh tranh 63

5.2.4.1 Nhận định các đối thủ cạnh tranh 64

5.2.4.2 Xác định mục tiêu, chiến lược, điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh 64

5.3 PHÂN TÍCH ðIỂM MẠNH, ðIỂM YẾU CỦA CTCP AN XUYÊN (PHÂN TÍCH S.W.O.T) 67

5.3.1 ðiểm mạnh (S) 67

5.3.2 ðiểm yếu (W) 67

5.3.3 Cơ hội (O) 67

5.3.4 Những mối đe dọa (T) 68

CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CTCP AN XUYÊN 69

6.1 PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC 69

6.1.1 Chiến lược SO- Chiến lược phát triển thị phần 69

Trang 8

6.1.3 Chiến lược WO-Chiến lược xuất khẩu gián tiếp thông qua trung gian.

69

6.1.4 Chiến lược WO-Chiến lược ñiều chỉnh các giải pháp Marketing 69

6.1.5 Chiến lược ST- Chiến lược hội nhập về phía sau 70

6.1.6 Chiến lược ST- Liên doanh với ñối tác EU trong việc phân phối sản phẩm: 70

6.1.7 Chiến lược ST- Chiến lược ña dạng hóa sản phẩm và ñăng ký thương hiệu 70

6.1.8 Chiến lược WT- Chiến lược cải tiến bao bì và thành lập phòng Marketing 70

6.2 ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP ðỐI VỚI CTCP AN XUYÊN 71

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

7.1 KẾT LUẬN 75

7.2 KIẾN NGHỊ 76

7.2.1 Kiến nghị ñối với công ty 77

7.2.2 Kiến nghị ñối với Nhà nước, các bộ, ngành và các hiệp hội chế biến thủy sản xuất khẩu VN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 81

Trang 9

Trang

Hình 1 TỔNG QUAN CTCP AN XUYÊN 19

Hình 2 SƠ ðỒ TỔ CHỨC CTCP AN XUYÊN 20

Hình 3 CÁC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 26

Hình 4 SƠ ðỒ QUY TRÌNH XK THỦY SẢN CỦA CTCP AN XUYÊN 28

Hình 5 CÁC THỊ TRƯỜNG XK CHÍNH CỦA CTCP AN XUYÊN 29

Hình 6 CƠ CẤU KIM NGẠCH CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN 40

Hình 7 CƠ CẤU KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN 42

Hình 8 BIỂU ðỒ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU CÁ TRA, BA SA FILLET ðÔNG LẠNH NĂM 2008-2010 44

Hình 9 BIỂU ðỒ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁ TRA, BA SA FILLET ðÔNG LẠNH NĂM 2008-2010 45

Hình 10 CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN LƯỢNG XK THỦY SẢN VÀO CÁC THỊ TRƯỜNG NĂM 2009-2010 49

Hình 11 SƠ ðỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN THEO TIÊU CHUẨN HACCP VÀ GMP CỦA CTCP AN XUYÊN 55

Hình 12 DIỄN BIẾN GIÁ TRUNG BÌNH CÁ TRA TẠI AN GIANG 2010 61

Trang 10

Trang

Bảng 1 MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT 16

Bảng 2 CƠ CẤU VỐN CỔ PHẦN ðẾN NGÀY 31/12/2010 CỦA 18

Bảng 3 BÁO CÁO KQHð SẢN XUẤT KINH DOANH THỦY SẢN CỦA CTCP AN XUYÊN GIAI ðOẠN 2008-2010 32

Bảng 4 SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU 36

Bảng 5 SẢN LƯỢNG CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN 37

Bảng 6 KIM NGẠCH CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN 38

Bảng 7 CƠ CẤU KIM NGẠCH CÁC MẶT HÀNG THỦY SẢN 38

Bảng 8 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN 40

Bảng 9 CƠ CẤU KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN 41

Bảng 10 SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU CÁ TRA, BA SA FILLET ðÔNG LẠNH NĂM 2008-2010 43

Bảng 11 KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÁ TRA, BA SA FILLET ðÔNG LẠNH NĂM 2008-2010 43

Bảng 12 TÌNH HÌNH XK THỦY SẢN QUA TỪNG THỊ TRƯỜNG 46

Bảng 13 TỔNG HỢP SẢN LƯỢNG VÀ ðƠN GIÁ XUẤT KHẨU ẢNH HƯỞNG ðẾN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY 50

Bảng 14 TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM LAO ðỘNG GIAI ðOẠN 2009-2010 52

Bảng 15 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG NGUỒN NGUYÊN LIỆU CÁ TRA NĂM 2010 57

Bảng 16 GIÁ CÁ TRA TẠI AO Ở AN GIANG NĂM 2010 61

Bảng 17 TOP 10 DNXK CÁ TRA, CÁ BA SA NĂM 2008-2010 65

Bảng 18 MA TRẬN SWOT 68

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ðẶT VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

Trong những năm qua, từ sau khi ñổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nền kinh tế

Việt Nam ñã có bước phát triển vượt bậc, thương mại quốc tế trở thành một bộ

phận quan trọng và có vai trò quyết ñịnh ñến sự phát triển của quốc gia Vì vậy

việc ñẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa dịch vụ là mục tiêu phát triển kinh tế hàng

ñầu của nước ta Việt Nam là quốc gia ñược thiên nhiên ban tặng một vị trí ñịa lí

thuận lợi, hệ thống sông ngòi chằn chịt rất phù hợp với nghề ñánh bắt và nuôi

trồng thủy sản Thực tế cho thấy trong những năm qua ngành thủy sản nước ta ñã

khẳng ñịnh ñược lợi thế và vị trí của mình trong nền kinh tế quốc dân, năm 2010

xuất khẩu thủy sản Việt Nam lại thiết lập một kỷ lục mới với giá trị trên 5 tỷ

USD Theo thống kê chính thức của Hải quan, năm 2010 cả nước xuất khẩu

1,353 triệu tấn thủy sản, giá trị gần 5,034 tỷ USD, tăng 11,3% về khối lượng và

18,4% về giá trị so với năm 2009, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao

ñộng nông thôn Song không thể phủ nhận rằng ngành thủy sản Việt Nam còn

tồn tại nhiều bất cập cần phải khắc phục, ñặc biệt trong vấn ñề cải tạo nuôi trồng

nguồn nguyên liệu, lao ñộng lành nghề, kỹ thuật nuôi trồng và chế biến thủy sản,

ñạo ñức kinh doanh, vệ sinh an toàn thực phẩm Mặt khác, các doanh nghiệp

xuất khẩu Việt Nam vẫn chưa tuân thủ chấp hành các qui ñịnh khắc khe của các

nước nhập khẩu nên sự thiếu tin tưởng từ phía ñối tác là không thể tránh khỏi Vì

vậy các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam cần phải ñầu tư tìm hiểu thị trừơng,

không ngừng tìm kiếm ñối tác mới và phân tích những nguyên nhân gây ảnh

hưởng ñến hoạt ñộng xuất khẩu cũng như chế biến, ñể có những giải pháp thích

hợp, kịp thời cho hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản nhằm giữ vững và nâng cao vị thế

của thủy sản Việt Nam trên trường thế giới

Công ty cổ phần An Xuyên là một trong những công ty xuất khẩu thủy sản vừa

và nhỏ của tỉnh An Giang, do công ty chỉ mới thành lập khoảng 7 năm nên còn

rất non trẻ trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản Vì vậy ñể có ñược thị trường xuất

khẩu ổn ñịnh, hạn chế những rủi ro do sự biến ñộng của thị trừơng ñòi hỏi doanh

nghiệp phải có những hướng ñi, những chiến lược phù hợp cho riêng mình ðây

là ñiều quyết ñịnh ñến sự sống còn của doanh nghiệp Việc ñẩy mạnh công tác

Trang 12

xuất khẩu ñể ñảm bảo ñúng kế hoạch cũng như hoàn thành kế hoạch của tỉnh ñề

ra có ý nghĩa rất quan trọng Từ những ñiều trên nên em chọn ñề tài “Phân tích

tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Công ty cổ phần An Xuyên” làm ñề tài tốt

nghiệp

1.2 CĂN CỨ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

Cá tra, cá ba sa là một trong những ñối tượng nuôi trồng thủy sản ñang ñược

phát triển với tốc ñộ nhanh ở các tỉnh ðồng bằng sông Cửu Long (ðBSCL), tập

trung chủ yếu ở 2 tỉnh An Giang và ðồng Tháp, và là loài cá có giá trị xuất khẩu

cao ðể khai thác thế mạnh này, ở An Giang có rất nhiều công ty chế biến thực

phẩm từ nguồn lợi thủy sản trên, cho nên việc nghiên cứu ñẩy mạnh hoạt ñộng

xuất khẩu thủy sản là rất cần thiết vì những vấn ñề về kinh tế - xã hội sẽ ảnh

hưởng trực tiếp ñến hiệu quả xuất khẩu thủy sản của doanh nghiệp nói riêng và

của tỉnh An Giang nói chung Trong quan hệ xuất nhập khẩu, nghiên cứu và tìm

hiểu thị trường xuất khẩu là một việc làm không thể thiếu, vì mặc dù kinh doanh

trên những thị trường quen thuộc nhưng nếu không tìm hiểu ñể nắm bắt những cơ

hội mới và xây dựng những chiến lược phù hợp với sự thay ñổi của thị trường thì

công ty sẽ khó có ñược những thành công như mong muốn Bên cạnh ñó cần phải

phân tích kĩ các nhân tố tác ñộng ñến hoạt ñộng xuất khẩu Như vậy ta mới có thể

ñánh giá những cơ hội, ñe dọa, khắc phục hạn chế và phát huy thế mạnh nhằm

làm gia tăng giá trị kim ngạch và hiệu quả xuất khẩu thủy sản của công ty

Dựa trên những kiến thức ñược trang bị ở trường ðại Học trong thời gian qua

như: Kinh tế ngoại thương, phân tích hoạt ñộng kinh doanh, phân tích tài

chính cùng với sự tiếp xúc với tình hình thực tại của Công ty ñã hỗ trợ cho em

trong việc thực hiện ñề tài này

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 Mục tiêu chung

Phân tích ñánh giá tình hình kinh doanh xuất khẩu thủy sản Công ty giai ñoạn

từ 2008 – 2010 trên cơ sở ñó ñưa ra một số giải pháp nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu

thủy sản trong thời gian tới cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam

nói chung và cho Công ty cổ phần An Xuyên nói riêng

Trang 13

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

- Mục tiêu 1: phân tích tình hình xuất khẩu cá tra, cá ba sa fillet ñông lạnh của

Công ty cổ phần An Xuyên giai ñoạn 2008 – 2010

+ Phân tích sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cá tra, cá ba sa của công ty

+ Tìm hiểu thị trường xuất khẩu chính của công ty

- Mục tiêu 2: phân tích những nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình xuất khẩu thủy

sản của công ty

- Mục tiêu 3: ñề xuất một số giải pháp nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phạm vi không gian: nơi thực tập phòng kinh doanh -xuất khẩu của công

ty cổ phần An Xuyên

1.4.2 Phạm vi thời gian: tình hình xuất khẩu cá tra, cá ba sa fillet ñông lạnh

của công ty An Xuyên từ năm 2008 ñến năm 2010

Thời gian thực hiện ñề tài từ 27/01-15/04/2011

1.4.3 ðối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần An Xuyên (CTCP An Xuyên)

kinh doanh trên nhiều lĩnh vực như: sản xuất máy chuyên dụng và lắp ñặt các

trang thiết bị cho nhà máy chế biến thủy sản, chế biến và bảo quản thủy sản-nông

sản, nhưng luận văn chỉ nghiên cứu về hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản (cá tra, cá

ba sa fillet ñông lạnh) của công ty thông qua phân tích kết quả hoạt ñộng xuất

khẩu, doanh thu, sản lượng và giá trị xuất khẩu trong giai ñoạn 2008-2010

1.5 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Tình hình hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu thủy sản của công ty trong giai

ñoạn từ năm 2008 ñến năm 2010 như thế nào?

- Thị trường xuất khẩu nào là thị trường mục tiêu của công ty?

- Môi trường bên trong và bên ngoài công ty ảnh hưởng như thế nào ñến hoạt

ñộng xuất khẩu của công ty?

- Cần có những giải pháp gì ñể nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản và phát

triển bền vững ngành thủy sản trong những năm tới?

1.6 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI NGHIÊN

CỨU

Trước khi thực hiện ñề tài tác giả ñã tham khảo một số tài liệu luận văn của các

khóa trước nhằm học hỏi kinh nghiệm, kĩ năng phân tích, ñánh giá vấn ñề ñể rút

Trang 14

ra bài học cho bản thân ñể có thể thực hiện tốt ñề tài nghiên cứu cũng như có

ñược những kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn Cụ thể là:

- Luận văn “Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần thực

phẩm Sao Ta Sóc Trăng” của sinh viên Cao Phương Hồng, lớp ngoại thương

khóa 30- trường ðại Học Cần Thơ thực hiện năm 2008 Tác giả ñã phân tích

ñánh giá hoạt ñộng thu mua, chế biến và xuất khẩu gạo của Công ty Sao Ta Sóc

Trăng ðồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận xuất khẩu gạo

của công ty bao gồm: giá cả, sản lượng, thuế, chi phí và lãi gộp cùng các nhân tố

khác Ngoài ra tác giả còn phân tích các chỉ tiêu hiệu quả và khả năng sinh lời

của công ty Từ ñó ñề ra các giải pháp trong khâu chế biến, thu mua, dự trữ và

xuất khẩu gạo cho công ty

- Luận văn “Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty cổ phần Phú

Cường Jostoco” của sinh viên Liêu Kim Thúy, lớp ngoại thương khóa 33- trường

ðại Học Cần Thơ thực hiện năm 2010 Tác giã ñã phân tích các nhân tố ảnh

hưởng ñến lợi nhuận sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm: doanh thu, chi

phí, lợi nhuận và ñánh giá mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố Từ ñó ñề ra các

giải pháp nhằm làm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho công ty

Qua các tài liệu trên, em ñã tham khảo ñược cách phân tích một bài luận, các

chỉ tiêu cần phân tích như: sản lượng và doanh thu xuất khẩu, các phương pháp

phân tích như phương pháp so sánh số tương ñối, tuyệt ñối ñể áp dụng so sánh

tình hình thực hiện xuất khẩu so với kế hoạch, so với kết quả xuất khẩu qua các

năm Nhưng ñối với mỗi công ty khác nhau cần có chiến lược và biện pháp khác

nhau phù hợp với tình hình cụ thể của từng ñơn vị Do ñó, ñể có thể phân tích và

ñưa ra một số biện pháp phù hợp, nhất thiết phải có sự nghiên cứu từ tình hình

thực tiễn, ñiều kiện cụ thể của công ty Từ ñó xem xét các biện pháp rồi chọn lựa

cho hợp lý nhất

Ngoài ra tác giả còn tham khảo một số sách và giáo trình của các thầy cô trong

trường cũng như một số tác giả khác trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, lĩnh vực

phân tích hoạt ñộng kinh doanh

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Hoạt ñộng xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc

gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi

nhuận Mục ñích của hoạt ñộng này là thu ñược một khoản ngoại tệ dựa trên cơ

sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao ñộng quốc tế

Xuất khẩu có hai hình thức:

 Xuất khẩu trực tiếp: là hình thức mà doanh nghiệp tự do bán trực tiếp các

sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài với nhiều lợi ích: có nhiều lợi thế

trong việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng, doanh nghiệp và khách hàng

hiểu nhau hơn, giảm thiểu tối ña các khoản chi phí trong và ngoài, nâng cao hiệu

quả và ñẩy nhanh tốc ñộ bán hàng

 Ủy thác xuất khẩu: là hình thức bán hàng cho ñại diện của những người mua

nước ngoài, chọn phương thức xuất khẩu ủy thác là do bán hàng cho nhà ủy thác

thì việc thanh toán thường bảo ñảm nhanh chóng và vấn ñề về vận chuyển hàng

hóa hoàn toàn do các nhà ủy thác xuất khẩu chịu trách nhiệm Tuy nhiên xuất

khẩu theo phương thức ủy thác có nhiều nhược ñiểm thường sẽ bị nhà ủy thác ép

giá nên doanh thu từ hoạt ñộng xuất khẩu không cao dẫn ñến lợi nhuận thấp

2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu

2.1.2.1 Vai trò của xuất khẩu

- Xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt ñộng thương mại quốc tế nó xuất hiện

rất sớm và phát triển cả chiều rộng và chiều sâu, nó diễn ra trên mọi lĩnh vực,

trong mọi ñiều kiện kinh tế từ xuất khẩu hàng hoá ñến tiêu dùng cho ñến tư liệu

sản xuất, máy móc, thiết bị công nghệ kỹ thuật cao Ngoài ra hoạt ñộng này còn

diễn ra ñối với hàng hoá vô hình và mặt hàng này ngày càng có xu hướng chiếm

tỷ trọng cao trong mậu dịch quốc tế

- Xuất khẩu giúp cân bằng cán cân thương mại của một nước

- Xuất khẩu tạo nguồn vốn nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa và hiện ñại hóa

ñất nước

Trang 16

- Xuất khẩu ñóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc ñẩy sản xuất

phát triển

- Xuất khẩu có tác ñộng tích cực ñến việc giải quyết công ăn việc làm và cải

thiện ñời sống nhân dân

- Xuất khẩu là cơ sở ñể mở rộng và thúc ñẩy các quan hệ kinh tế ñối ngoại của

nước ta

2.1.2.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu

- Ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của ñất nước

- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu ñể tăng nhanh khối lượng và kim

ngạch xuất khẩu

- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực ñáp ứng những ñòi

hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, có sức

hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao

- Thông qua xuất khẩu mở rộng quan hệ ñối ngoại, khai thác có hiệu quả lợi

thế tương ñối và tuyệt ñối của ñất nước từ ñó kích thích các ngành kinh tế phát

triển

2.1.2.3 Ý nghĩa của xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt ñộng quốc tế ñầu tiên của một doanh nghiệp, là chìa khóa

mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia Vì vậy, nó có những ý nghĩa sau:

- Giải phóng ñược thặng dư cung hàng hóa và dịch vụ trong sản xuất

- Mở rộng sản xuất trên quy mô lớn, tận dụng lợi thế kinh tế theo quy mô

- Xuất khẩu ñược thì chúng ta có ngoại tệ và tăng khả năng nhập khẩu, thúc

ñẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa

- Xuất khẩu mở ra công ăn việc làm và thu nhập

- Xuất khẩu khai thác tối ña lợi thế so sánh của quốc gia, vì thế làm tăng phúc

lợi xã hội

- Xuất khẩu ñưa hình ảnh, uy tín và thanh thế Việt Nam ra nước ngoài

- Xuất khẩu làm cho hàng hóa và dịch vụ Việt Nam theo chuẩn quốc tế và quá

trình xuất khẩu là quá trình học hỏi qua cách làm

- Xuất khẩu buộc hàng hóa và dịch vụ trong nước bán theo giá thế giới, mà giá

thế giới là giá mở, từ ñó sẽ làm cho nguồn lực trong nước ngày càng sử dụng có

hiệu quả hơn

Trang 17

2.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá tình hình xuất khẩu

2.1.3.1 Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu ñược do tiêu thụ sản

phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt ñộng tài chính và các hoạt ñộng khác của doanh

nghiệp Doanh thu bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu là toàn bộ giá trị

hàng hóa và dịch vụ ñã bán ra, ñã thu tiền và chưa thu ñược tiền

Doanh thu thường ñược xác ñịnh bằng công thức:

TR = QxP

Doanh thu bán hàng ảnh hưởng trực tiếp bởi hai nhân tố:

+ Số lượng hàng hóa ñược bán ra: Q

+ ðơn giá hàng hóa ñược bán ra: P

Hoạt ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa rất phức tạp Vì vậy, ñể ñánh

giá tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu ta thường quy doanh thu ngoại tệ về

ñồng USD, doanh thu nội tệ về VNð

2.1.3.2 Lợi nhuận

Lợi nhuận là cái cốt lõi của mọi hoạt ñộng kinh doanh Lợi nhuận trong kinh tế

học, là phần tài sản mà nhà ñầu tư nhận thêm nhờ ñầu tư sau khi ñã trừ ñi các chi

phí liên quan ñến ñầu tư; ñó là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi

phí hoạt ñộng kinh doanh

Công thức tính lợi nhuận trong kinh doanh xuất khẩu :

Lợi nhuận = Doanh thu bán hàng xuất khẩu – Giá vốn hàng xuất khẩu

– Tổng chi phí lưu thông

a/ Các nhân tố ảnh hưởng ñến lợi nhuận

 Mức lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu

 Tốc ñộ lưu chuyển hàng hóa xuất khẩu tăng làm tăng sức sản xuất của

ñồng vốn kinh doanh và từ ñó làm tăng thu lợi nhuận

 Khi tốc ñộ lưu chuyển hàng hóa tăng, chi phí biến ñổi cũng tăng theo,

nhưng chi phí cố ñịnh thường không ñổi Lưu chuyển hàng hóa ñược mở rộng sẽ

tạo ñiều kiện sử dụng phương tiện vận tải hợp lý, năng suất lao ñộng tăng cao Từ

ñây ta có nhận xét, tốc ñộ tăng chi phí tuyệt ñối bao giờ cũng nhỏ hơn tốc ñộ luân

chuyển hàng hóa

Trang 18

 Cơ cấu hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu: mỗi loại hàng hóa kinh

doanh xuất nhập khẩu có một lợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh

doanh Nếu kinh doanh mặt hàng có lãi suất lớn, chiếm tỷ trọng cao trong toàn bộ

cơ cấu hàng xuất khẩu sẽ làm tăng mức lợi nhuận ngoại thương và ngược lại

 Nhân tố giá

 Giá cả hàng hóa: giá hàng hóa mua vào và giá bán hàng hóa xuất nhập

khẩu ñều ảnh hưởng ñến lợi nhuận kinh doanh ngoại thương Giá mua quá cao so

với kế hoạch trong khi giá bán không ñổi, hoặc giá bán quá thấp so với kế hoạch

và giá mua không ñổi trong một thương vụ ñều làm mức lãi gộp bị giảm, ảnh

hưởng ñến lợi nhuận Vì vậy, doanh nghiệp phải nấm bắt tình hình thị trường,

phân tích dự báo ñể quyết ñịnh phù hợp

 Giá cả chi phí lưu thông: lợi nhuận ngoại thương thu ñược sau lãi gộp

trừ ñi chi phí lưu thông và thuế thu nhập doanh nghiệp Nếu chi phí lưu thông

cao thì lợi nhuận cũng sẽ giảm Phấn ñấu hạ thấp chi phí lưu thông có ý nghĩa

thiết thực với tăng lợi nhuận xuất khẩu

 Thuế và các nhân tố khác: các doanh nghiệp xuất khẩu có thể chọn kinh

doanh các mặt hàng khuyến khích xuất nhập khẩu của nhà nước thông qua biểu

thuế Việc giảm số tiền bị phạt, giảm hàng hóa hao hụt, hình thức thanh toán

thích hợp cũng góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

b/ Các chỉ tiêu về lợi nhuận

 Tổng mức lợi nhuận: là chỉ tiêu tuyệt ñối phản ánh kết quả kinh doanh

cuối cùng của doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm: lợi nhuận từ hoạt ñộng

kinh doanh (LNthuần), lợi nhuận từ hoạt ñộng tài chính (LNTC) và lợi nhuận bất

thường (LNBT) Trong ñó, lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh là một bộ phận

chủ yếu quyết ñịnh lợi nhuận của doanh nghiệp

LN xuất khẩu ( LNxk = DTBHxk – GVHB – CPLT – Thuế )

Trong ñó :

- LNxk là lợi nhuận từ hoạt ñộng xuất khẩu

- CPLT chi phí lưu thông trong xuất khẩu

Trang 19

 Tỷ suất lợi nhuận: là chỉ tiêu tương ñối phản ánh mối quan hệ giữa lợi

nhuận và doanh thu, phản ánh một phần hiệu quả trong hoạt ñộng của doanh

DT

= )

Tỷ số sức sinh lợi tài sản cho biết một ñồng tài sản bỏ ra ñầu tư sẽ thu ñược

bao nhiêu ñồng lợi nhuận Hệ số càng cao sự phân bố tài sản càng hợp lý

Các nhà ñầu tư luôn quan tâm ñến tỷ số ROE của doanh nghiệp, bởi ñây là thu

nhập mà họ có thể nhận ñược nếu họ quyết ñịnh ñặt vốn vào Công ty

2.1.3.4 Thị trường của doanh nghiệp

Theo tiêu thức tổng quát của doanh nghiệp thì thị trường doanh nghiệp gồm thị

trường ñầu vào (nguồn cung cấp) và thị trường ñầu ra (nguồn tiêu thụ)

a/ Thị trường ñầu vào

Khi mô tả thị trường ñầu vào của doanh nghiệp thường sử dụng 3 tiêu thức cơ

bản: sản phẩm, ñịa lý và người cung cấp

- ðịa lý gồm: nguồn cung cấp trong nước và ngoài nước

- Sản phẩm: thị trường hàng hóa – dịch vụ; thị trường vốn và thị trường lao

ñộng

- Người cung cấp: các nhóm hàng hoặc cá nhân người cung cấp sản phẩm /

hàng hóa liên quan ñến các yếu tố ñầu vào của doanh nghiệp Thị trường ñầu vào

là quan trọng và ñặc biệt có ý nghĩa ñối với sự ổn ñịnh và hiệu quả của nguồn

cung cấp hàng hóa / dịch vụ cho doanh nghiệp cũng như khả năng hạ giá thành

và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) =

VCSH LNST

Trang 20

b/ Thị trường ñầu ra

- Tiêu thức sản phẩm: theo tiêu thức này, doanh nghiệp xác ñịnh theo ngành

hàng hay nhóm hàng họ kinh doanh và bán ra thị trường Tùy theo mức ñộ mô tả,

nghiên cứu người ta có thể mô tả khái quát cao hay cụ thể

-Tiêu thức ñịa lý : tùy theo mức ñộ rộng hẹp có tính toàn cầu, khu vực hay

lãnh thổ có thể xác ñịnh thị trường của doanh nghiệp là: thị trường ngoài nước và

thị trường trong nước

- Tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ: doanh nghiệp mô tả thị trường

của mình theo các nhóm khách hàng mà họ hướng tới ñể thỏa mãn, bao gồm cả

khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng

Cách thức tốt nhất thường ñược sử dụng ñể xác ñịnh thị trường trọng ñiểm

của doanh nghiệp là kết hợp một cách ñồng bộ cả 3 tiêu thức trên

 Tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ là tiêu thức chủ ñạo

 Tiêu thức sản phẩm ñể chỉ rõ sản phẩm cụ thể, cách thức cụ thể có khả

năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng ñồng thời cũng là sản phẩm và cách thức

mà doanh nghiệp ñưa ra ñể phục vụ khách hàng

 Tiêu thức ñịa lý ñược sử dụng ñể giới hạn phạm vi không gian liên

quan ñến nhóm khách hàng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và khả năng

kiểm soát của doanh nghiệp

Nguồn: PGS.TS Nguyễn Xuân Quang - 2005, Giáo trình Marketing thương

mại, Nhà xuất bản lao ñộng xã hội,[Chương 2 trang 36-44]

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến tình hình xuất khẩu

2.1.4.1 Nhân tố bên trong Công ty

 Sản lượng tiêu thụ và giá bán ảnh hưởng ñến doanh số xuất khẩu

Sản lượng tiêu thụ và giá bán có mối quan hệ ngược chiều nhau Khi sản lượng

tiêu thụ tăng lên làm cho cung tăng lên dẫn ñến giá cả hàng hóa sẽ bị giảm do

thừa hàng hóa Ngược lại, do thiếu hàng hóa từ sản lượng tiêu thụ giảm nên áp

lực của cầu sẽ làm cho giá tăng lên

 Hoạt ñộng chiêu thị mở rộng thị trường ảnh hưởng ñến xuất khẩu

Chiêu thị là hoạt ñộng nhằm ñẩy mạnh và xúc tiến bán hàng làm cho hàng tiêu

thụ nhanh hơn, khách hàng ñược thỏa mãn nhiều hơn ðiều này ñồng nghĩa với

việc củng cố và phát triển doanh nghiệp, tạo uy tín trên thị trường

Trang 21

 Nguồn nguyên liệu ảnh hưởng ựến xuất khẩu

Nguyên liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh

doanh, tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trực

tiếp ựến chất lượng sản phẩm ựược sản xuất Có ựặc ựiểm:

+ Tham gia vào một chu kỳ sản xuất

+ Thay ựổi hình dáng bên ngoài sau quá trình sử dụng

+ Chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm ựược sản xuất

2.1.4.2 Nhân tố bên ngoài Công ty

a/ Thị trường tiêu thụ

Thị trường sản phẩm thủy sản là lĩnh vực cụ thể của lưu thông hàng hóa, là

tổng hợp những ựiều kiện (kinh tế, kỹ thuật, tâm lý, xã hội, tự nhiên) ựể thực hiện

giá trị hàng hóa, phản ánh quan hệ giữa người và người trong lĩnh vực trao ựổi

mua bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Thị trường sản phẩm thủy sản thường

ựược gọi là chợ thủy sản thông qua ựó sản xuất thủy sản giáp mặt với nhu cầu,

người bán và người mua trực tiếp gặp nhau ựể mua bán sản phẩm cho nhau

Nhu cầu trên thị trường vừa là mục tiêu vừa là ựộng lực ựể thúc ựẩy sản xuất

hàng hóa phát triển ngày càng ựa dạng với chất lượng sản phẩm cao hơn Vì thế,

thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản có vai trò quyết ựịnh ựến việc chuyển dịch

cơ cấu sản xuất theo hướng hiện ựại hóa ngày càng cao đồng thời, thông qua

việc trao ựổi mua bán hàng hóa trên thị trường, làm cho các vùng sản xuất

chuyên môn hóa ngày càng phát triển liên kết với nhau ựể khai thác tốt lợi thế

của từng vùng, sản xuất ra nhiều hàng hóa ựáp ứng nhu cầu của thị trường

Thông qua thị trường tiêu thụ sản phẩm mà có tác ựộng ựến việc hướng dẫn kinh

doanh phát triển ựúng hướng (Nguồn PGS.TS Vũ đình Thắng; GVC.KS.Nguyễn

Viết Trung-2005, Giáo trình kinh tế thủy sản Nhà xuất bản Lao ựộng Ờ xã

hội.[chương 7 trang 194 -198]).

b/ Tỷ giá hối ựoái

Tỷ giá hối ựoái là quan hệ so sánh giữa hai loại tiền tệ với nhau, là giá cả của

một ựơn vị tiền tệ nước này thể hiện trong một số lượng tiền tệ nước kia

Trong thực tiển hoạt ựộng kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biến ựộng của tỷ giá

hối ựoái ảnh hưởng rất mạnh ựến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu để giảm

thiểu rủi ro do sự tác ựộng bất lợi ựến hoạt ựộng kinh doanh xuất nhập khẩu của

Trang 22

Cơng ty, những nhà quản trị nên biết cĩ những nhân tố cơ bản sau đây ảnh hưởng

đến sự biến động của tỷ giá hối đối:

 Những nhân tố khách quan:

• Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và trên thế giới

• Chiến tranh, cấm vận quốc tế, thiên tai

 Những nhân tố chủ quan:

• Sự ổn định chính trị tình hình kinh tế trong nước

• Tỷ lệ lạm phát, sức mua tiền tệ nội địa, sức sản xuất trong nước

• Chênh lệch thặng dư hoặc thiếu hụt trong cán cân thương mại

• Tăng hay giảm lãi suất của Ngân Hàng Trung Ương

• Mức dự trữ ngoại tệ của quốc gia, cung cầu về ngoại tệ

• Khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thơng, phát hành cơng trái Nhà Nước

Tĩm lại, muốn dự trù được sự biến động của tỷ giá hối đối, các nhà quản trị

cần theo dõi các thơng tin về những thơng số nêu trên

(Nguồn: Võ Thanh Thu - kinh doanh xuất nhập khẩu.[chương 3 trang 45 -48]).

2.1.5 Chất lượng sản phẩm

2.1.5.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các tiêu chí, các đặc trưng thể hiện tính năng

kỹ thuật hay tính hữu dụng của nĩ

Chất lượng sản phẩm được gắn liền với điều kiện tiêu dùng cụ thể của từng

người, từng địa phương, phong tục, tập quán của một cộng đồng

Chất lượng sản phẩm cịn thể hiện thơng qua tính kịp thời cả về thời gian lẫn

số lượng

2.1.5.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Chất lượng luơn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khả năng

cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Tạo uy tín, danh tiếng, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tăng chất lượng sản phẩm tương đương với tăng năng suất lao động xã hội

Nâng cao chất lượng sản phẩm cịn là biện pháp hữu hiệu kết hợp với lợi ích

của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội và người lao động

Trang 23

2.1.6 Thị trường xuất khẩu

2.1.6.1 Khái niệm thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu (hay còn gọi là thị trường thế giới) là tập hợp những

khách hàng tiềm năng của một công ty hay một doanh nghiệp ở nước ngoài (khác

nước xuất khẩu)

2.1.6.2 Vai trò của phân tắch thị trường xuất khẩu

Trong tình hình cạnh tranh hiện nay nghiên cứu và phân tắch ựúng ựắng tình

hình thị trường là một yếu tố quyết ựịnh sự thành bại của doanh nghiệp đó là

một quá trình thu thập tài liệu và các thông tin chắnh xác, ựầy ựủ, kịp thời về thị

trường, so sánh và phân tắch các thông tin ựó ựể rút ra kết luận về xu hướng biến

ựộng của thị trường tạo cơ sở ựể xây dựng các chiến lược phù hợp Các doanh

nghiệp thông qua phân tắch thị trường ựể tìm cách giải quyết các vấn ựề:

- Phải sản xuất loại hàng hóa gì?

- Số lượng bao nhiêu?

- Mã vạch, kiểu cách, chất lượng như thế nào?

- Xác ựịnh nước nào là thị trường có triển vọng nhất cho việc xuất khẩu hàng

của doanh nghiệp hoặc họ ựáp ứng nhu cầu nhập khẩu như thế nào và khả năng

mua bán là bao nhiêu?

- Xác ựịnh mức ựộ cạnh tranh trên thị trường hiện tại và tương lai, ựiểm mạnh

và ựiểm yếu của ựối thủ cạnh tranh

- Cần áp dụng những phương thức mua bán nào cho phù hợp với thị trường?

- Tiến hành rút ra sự vận ựộng của thị trường dự báo dung lượng của thị

trường, mức biến ựộng của giá cả Trên cơ sở ựó có thể ựề ra các chiến lược phù

hợp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số ựược thu thập từ các tài liệu sau:

- Báo cáo kết quả hoạt ựộng xuất khẩu cá tra, basa fillet ựông lạnh năm

2008-2010 của công ty cổ phần An Xuyên

- Báo cáo xuất nhập khẩu theo thị trường, theo mặt hàng cuả công ty

- Bên cạnh ựó, em còn thu thập một số thông tin trong sách, báo, tạp chắ và

nguồn Internet ựể phục vụ công việc nghiên cứu

Trang 24

- Phỏng vấn các anh chị ở các phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng nhân

sự của công ty cổ phần An Xuyên

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

a/ ðối với mục tiêu 1: sử dụng phương pháp phân tích số tương ñối và số

tuyệt ñối ñể phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty, phương pháp

phân tích các chỉ tiêu ñể ñánh giá hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, phương pháp

tích số trung bình, so sánh số liệu tuyệt ñối và tương ñối ðây là phương pháp

ñơn giản phù hợp với nhiều loại ñối tượng phân tích, tuy nhiên khi áp dụng cần

phải chú ý một số nguyên tắc sau :

 Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu kỳ ñược chọn làm căn cứ so sánh ñược gọi là

kỳ gốc Chỉ tiêu kỳ gốc có thể là:

 Tài liệu của năm trước: ñánh giá xu hướng phát triển của chỉ tiêu

 Các mục tiêu ñã dự kiến hay còn gọi là kế hoạch: nhằm ñánh giá tình hình

thực hiện trên kế hoạch

 ðiều kiện so sánh: các chỉ tiêu phải phù hợp với yếu tố thời gian và không

gian như: cùng nội dung, ñơn vị ño lường, phương pháp tính toán, quy mô và

ñiều kiện kinh tế Có hai cách so sánh là tương ñối và tuyệt ñối

- Tuyệt ñối: là mức ñộ biểu hiện quy mô, giá trị, khối lượng của một chỉ tiêu

kinh tế nào ñó trong thời gian và ñịa ñiểm cụ thể Dựa vào chỉ tiêu này ta có thể

thấy mức ñộ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế nào ñó,

là hiệu số của hai chỉ tiêu: chỉ tiêu phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc

0

1 F F

- Tương ñối: là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu kỳ gốc ñể thể

hiện mức ñộ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt ñối so với chỉ tiêu kỳ

gốc ñể nói lên tốc ñộ tăng trưởng

100 100

Trong ñó % F∆ : là % gia tăng của các chỉ tiêu phân tích

Trang 25

b/ ðối với mục tiêu 2 và 3:

b.1/ Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp mà ở

ñó các nhân tố lần lượt ñược thay thế theo một trình tự nhất ñịnh ñể xác ñịnh

chính xác mức ñộ ảnh hưởng của chúng ñến chỉ tiêu cần phân tích bằng cách cố

ñịnh nhân tố trong mỗi lần phân tích

Nguyên tắc sử dụng :

∗ Xác ñịnh ñầy ñủ các nhân tố ảnh hưởng lên chỉ tiêu kế hoạch phân tích

và thể hiện mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng ñến chỉ tiêu phân tích bằng một

công thức nhất ñịnh

∗ Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng trong công thức theo trình tự nhất ñịnh,

tuy nhiên cần chú ý:

 Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau

 Nhân tố ban ñầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau

∗ Xác ñịnh ảnh hưởng của nhân tố nào thì lấy kết quả tính toán của bước

trước ñể tính mức ñộ ảnh hưởng và cố ñịnh các nhân tố còn lại

∗ Quá trình sử dụng phương pháp này có các bước sau:

 Bước 1: xác ñịnh ñối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu phân tích

so với kỳ gốc Cụ thể kỳ phân tích là năm 2009 kỳ gốc là 2008

Kim ngạch xuất khẩu ñược tính bằng công thức :

K = ∑(QxP) Trong ñó: K: kim ngạch xuất khẩu (USD)

Q: sản lượng xuất khẩu (tấn)

P: ñơn giá xuất khẩu (USD/tấn)

Vì trong một năm, Công ty có nhiều ñơn hàng với ñơn giá khác nhau nên xin

ñược dùng ñơn giá bình quân trong bài phân tích

Gọi: K1 là kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty năm 2009

K0 là kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Công ty năm 2008

ðối tượng phân tích ñược xác ñịnh

0

1 K K

Trang 26

 Bước 2: thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với các chỉ tiêu phân tích,

sắp xếp theo trình tự: từ nhân tố lượng ñến nhân tố chất, nhân tố lượng xác ñịnh

trước Ta thiết lập mối quan hệ như sau :

Kỳ gốc: K0 =∑(Q0xP0)

Kỳ phân tích: K1 =∑(Q1xP1)

 Bước 3: thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự bước 2

Lần 1: ∑(Q1xP0)Lần 2: ∑(Q1xP1)Thế lần cuối là nhân tố ở kỳ phân tích ñược thay thế toàn bộ nhân tố kỳ gốc

 Bước 4: xác ñịnh mức ñộ ảnh hưởng của từng nhân tố ñến ñối tượng phân

tích bằng việc lấy kết quả lần sau so với kết quả lần trước, ta ñược mức ảnh

hưởng của nhân tố mới và tổng ñại số của các nhân tố ñược xác ñịnh bằng ñối

K = ∆ + ∆

b.2/ Phương pháp phân tích và xây dựng ma trận SWOT: ñể ñưa ra

những cơ hội và những nguy cơ của môi trường vi mô ðồng thời, ñưa ra các

ñiểm mạnh - ñiểm yếu ảnh hưởng ñến vị thế hiện tại và tương lai của các doanh

nghiệp trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau; sau ñó, phân tích xác ñịnh vị thế

chiến lược của doanh nghiệp

Bảng 1 MÔ HÌNH MA TRẬN SWOT

Cơ hội (Opportunities) Chiến lược kết hợp SO Chiến lược kết hợp WO

Nguy cơ (Threats) Chiến lược kết hợp ST Chiến lược kết hợp WT

Các bước thực hiện:

0 0 1 0

0 0

1 1

(Q xP Q xP P P xQ

Trang 27

 Liệt kê các cơ hội lớn bên ngoài công ty

 Liệt kê các mối ñe dọa quan trọng bên ngoài công ty

 Liệt kê các ñiểm mạnh chủ yếu của công ty

 Liệt kê các ñiểm yếu bên trong công ty

 Chiến lược SO: tất cả các nhà quản trị ñều mong muốn ở vào vị trí mà

những ñiểm mạnh bên trong có thể ñược sử dụng ñể lợi dụng những xu hướng,

cơ hội bên ngoài rất thuận lợi ñể phát triển và ñạt hiệu quả cao

 Chiến lược WO: kết hợp những ñiểm yếu bên trong doanh nghiệp với

những cơ hội ở môi trường bên ngoài nhằm cải thiện những ñiểm yếu bằng cách

tận dụng cơ hội

 Chiến lược ST: là kết hợp những ñiểm mạnh bên trong với những nguy cơ

bên ngoài Với chiến lược này, Công ty sử dụng những ñiểm mạnh ñể tránh khỏi

hay giảm ñi những ñe dọa ảnh hưởng ñến Công ty

 Chiến lược WT: là kết hợp những ñiểm yếu bên trong với những nguy cơ

bên ngoài Từ ñó biết ñược Công ty có những yếu kém ñể tránh và có ñược biện

pháp phòng thủ hiệu quả

Trang 28

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP AN XUYÊN

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Tên công ty: TY CỔ PHẦN AN XUYÊN

Tên thương mại: ANXUYEN JOINTSTOCK

Trụ sở chính: số 09 Hùng Vương - Phường Mỹ Quý - Thành Phố Long Xuyên

-Tỉnh An Giang ðiện Thoại: (076) 3932520 – 3932521

Fax: (076) 3932522 - 3932566

Website: www.anxuyen.com.vn

Email: ax@anxuyen.com.vn

Vốn ñiều lệ: 22.000.000.000 ñồng và ñược chia thành 2.200.000 cổ phần

Bảng 2 CƠ CẤU VỐN CỔ PHẦN ðẾN NGÀY 31/12/2010 CỦA

- Công ty ñược thành lập từ 09/11/2003 với tên gọi ban ñầu là công ty TNHH

Cơ ðiện Lạnh An Xuyên, tọa lạc tại Phường Bình Khánh – Thành Phố Long

Xuyên – Tỉnh An Giang Ngay từ khi thành lập Công ty ñã chiếm ñược lòng tin

của khách hàng bằng chứng là Công ty ñã lắp ñặt toàn bộ dây chuyền sản xuất –

chế biến cá basa, cá tra cho công ty DQD, công ty Sông Hậu… hiện ñến hôm nay

dây chuyền ñó vẫn hoạt ñộng tốt

- ðến năm 2004 Ban Giám ðốc Công ty quyết ñịnh mở rộng nghành nghề sản

xuất kinh doanh tại khu công nghiệp Mỹ Quý - Phường Mỹ Quý, Thành Phố

Long Xuyên - Tỉnh An Giang, với diện tích 1.200m2 ñể xây dựng nhà máy chế

Trang 29

biến thủy sản Công ty cũng thay ñổi tên cho phù hợp với sự phát triển của mình

từ công ty TNHH cơ ðiện Lạnh An Xuyên thành Công ty TNHH An Xuyên

- Năm 2005 Công ty với 2 nhà máy hoạt ñộng song song là nhà máy cơ khí

thủy sản và nhà máy chế biến thủy sản, tổng ñầu tư lúc này là 25 tỷ ñồng

- Công ty cũng ñã xây dựng thêm phân xưởng chế biến mới và kho lạnh với

diện tích 1.700m2 với tổng vốn ñầu tư là 46 tỷ ñồng, ñã ñi vào hoạt ñộng

- ðược chuyển ñổi từ Công ty TNHH An Xuyên thành Công ty cổ phần An

Xuyên và ñược cấp Giấy Chứng nhận ðăng ký kinh doanh và ñăng ký thuế số

1600673418 do Phòng ðKKD - Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh An Giang cấp lại

ngày 26/03/2009

Hình 1 TỔNG QUAN CTCP AN XUYÊN

(Nguồn: Phòng kinh doanh – xuất khẩu CTCP An Xuyên)

3.1.2 Ngành nghề kinh doanh của Công ty

Sản xuất máy chuyên dụng và lắp ñặt các trang thiết bị cho nhà máy chế biến

thủy sản, ñồ ñiện gia dụng, chế biến và bảo quản thủy nông sản, xây dựng công

trình sử lý nước thải, sản xuất kinh doanh các mặt hàng chế biến thủy sản trên

Trang 30

quy trình khép kín từ ao nuôi ñến thành phẩm theo quy ñịnh của hệ thống quản lý

chất lượng HACCP, IFS, ISO nhằm ñưa những sản phẩm ñạt chất lượng tốt nhất

ñến với người tiêu dùng

3.1.3 Bộ máy quản lý công ty

3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Cơ cấu tổ chức CTCP An Xuyên ñược tổ chức theo cơ cấu tập trung theo chức

năng bao gồm: Hội ñồng thành viên, Tổng Giám ðốc, Phó Tổng Giám ðốc và

các Giám ðốc bộ phận Tổ chức theo cơ cấu này thì có nhiều ưu ñiểm như: Lãnh

ñạo có thể dể dàng cho ra những quyết ñịnh tăng cường tập trung xuyên qua các

chức năng Thúc ñẩy sự chuyên môn hóa kỹ năng tay nghề, giảm thiểu lãng phí

các nguồn nhân lực và gia tăng sự hợp tác trong các bộ phận Nâng cao sự phát

triển và huấn luyện chuyên môn trong bộ phận Cho phép chia sẽ kinh nghiệm

kiến thức giữa cấp trên và cấp dưới, nâng cao chất lượng và kỹ năng giải quyết

Trang 31

Bên cạnh những ưu ñiểm thì cơ cấu tổ chức dạng tập trung theo chức năng này

có những nhược ñiểm là hình thức này nếu không khéo léo áp dụng sẽ vi phạm

chế ñộ một thủ trưởng nghĩa là lấn quyền các cấp quản trị chuyên môn.Chú trọng

vào công việc hàng ngày Giảm sự truyền thông trao ñổi giữa các bộ phận Có thể

xảy ra xung ñột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận, rất khó khăn trong việc phối

hợp giữa các bộ phận Làm cho nhà quản trị trở thành những chuyên gia trong

- Giám ñốc Nhân sự (Kiêm trưởng phòng Hành Chính – Nhân Sự)

- Giám ñốc Tài chính (Kiêm trưởng phòng Kế toán – tài vụ)

- Giám ñốc Tiếp thị

- Giám ñốc Bán hàng (Kiêm trưởng phòng Kế hoạch – Kinh doanh)

- Giám ñốc Cung ứng

- Giám ñốc Kỹ thuật – cơ ñiện

- Giám ñốc Nhà máy chế biến

- Giám ñốc Nhà máy cơ khí

Bộ phận nghiệp vụ Công ty CP AN XUYÊN có các phòng ban sau:

- Ban ñiều hành Nhà máy chế biến

- Ban ñiều hành Nhà máy cơ khí

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Marketing

- Tập hợp các thông tin ñể cung cấp cho khách hàng về thương hiệu và sản

phẩm

Trang 32

- Cùng với phòng Quản lý chất lượng và Phát triển sản phẩm tập hợp hình ảnh

về các công ñoạn và sản phẩm qua nhiều giai ñoạn trong sản xuất Xây dựng

ngân hàng hình ảnh các sản phẩm của Công ty

- Mã hóa tất cả các sản phẩm

- Nắm bắt thông tin khách hàng về năng lực, hoạt ñông kinh doanh…

- Lập và phân loại danh sách khách hàng, tìm kiếm ñối tác, phân tích khách

hàng, lựa chọn khách hàng tiềm năng

- Xử lý và cập nhật thông tin trên mạng, ñăng ký tham gia xét thưởng, quãng

cáo

- Lập kế hoạch và tham gia các tổ chức hội chợ

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Kinh doanh

- Lập kế hoạch sản xuất - kinh doanh của các ñơn vị trực thuộc; hướng dẫn và

kiểm tra các Nhà máy các mặt: thiết kế, kỹ thuật, quy trình công nghệ của các

mặt hàng, sản phẩm theo hợp ñồng kinh tế mà Công ty ñã ký kết với khách hàng

Nghiên cứu thị trường – giá cả trong và ngoài nước ñể ñề ra các chính sách tiếp

thị

- Cùng với các phòng nghiệp vụ của Công ty và các ñơn vị trực thuộc ñể xây

dựng ñồng bộ các mặt kế hoạch: Kế hoạch sử dụng vốn (gồm cả vốn ngoại tệ) và

tài vụ, kế hoạch vật tư – kho hàng vận tải, kế hoạch sản xuất – nghiên cứu kỹ

thuật, kế hoạch xây dựng cơ bản, kế hoạch xây dựng tiền lương, kế hoạch tiếp thị

và liên kết kinh tế

- Chuẩn bị các thủ tục cho Giám ñốc Công ty giao kế hoạch và xét duyệt hoàn

thành kế hoạch của các ñơn vị trực thuộc Giúp Giám ñốc kiểm tra và tổng hợp

tình hình trong quá trình thực hiện kế hoạch, phát hiện các vấn ñề và ñề xuất giải

quyết

- Khai thác thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, tìm khách hàng thương

lượng và ñàm phán ñể lấy ñơn hàng cho Công ty, tham mưu cho BGð ban hành

lệnh sản xuất cho ñơn hàng ñã ký, trực tiếp trả lời thắc mắc của khách hàng, thực

hiện và lưu trữ thủ tục xuất nhập kho

- Quản lý hợp ñồng kinh tế, hàng hóa vật tư, xuất nhập khẩu kho và hàng ñối

lưu

Trang 33

- Quản lý hàng hóa và vật tư xuất nhập khẩu và làm thủ tục cho các ñơn vị có

hàng xuất khẩu

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Kế toán

- Tổ chức hoạch toán kinh tế về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty

theo pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà Nước

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thông kê, phân tích hoạt

ñộng sản xuất – kinh doanh ñể phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của

Công ty

- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời và có hệ thống có sự diễn biến các

nguồn vốn cấp, vốn vay; giải quyết các loại vốn, phục vụ cho việc huy ñông vật

tư, nguyên liệu, hàng hóa trong sản xuất kinh doanh của Công ty Theo dõi các

công nợ của Công ty, phản ánh và ñề xuất kế hoạch thu, chi tiền mặt và các hình

thức thanh toán khác Thực hiện công tác ñối nội và thanh toán quốc tế

- Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm ñúng tiến ñộ va tham gia cùng với

phòng nghiếp vụ của Công ty ñể họach toán lãi, lỗ cho từng ñơn vị trực thuộc,

giúp cho Ban giám ñốc Công ty nắm chắc các nguốn vốn: cố ñịnh, lưu ñộng

chuyên dụng xây dựng cơ bản…

- Tham mưu cho Giám ñốc Công ty chỉ ñạo các ñơn vị thực hiện các chế ñộ

quản lý tài chính, tiền tệ theo quy ñịnhcủa Bộ tài chính và Ùy ban nhân dân thành

phố

- Cùng với Phòng Kinh doanh – kế họach: giúp Giám ñốc Công ty giao kế

họach quyết toán tài chính của các ñơn vị trực thuộc theo ñịnh kỳ

- Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán – tài vụ của các ñơn vị trực

thuộc

- Hướng dẫn các ñơn vị trực thuộc Công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch

dài hạn và tổng hợp kế hoạch sản xuất – kinh doanh toàn Công ty Báo cáo tổng

hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh của Công ty

- Nghiên cứu tình hình sử dụng vốn, sổ sách kế toán và các chứng từ kinh tế

- Theo dõi hàng hóa xuất nhập, tài sản công cụ, dụng cụ của công ty, ñịnh kỳ

kiểm kê tài sản ñã giao cho các bộ phận kể cả các dụng cụ rẻ tiền mau hỏng

- Xây dựng chương trình sản xuất hàng năm và dài hạn của Công ty trên cơ sở

và năng lực thiết bị và nguốn vật tư nguyên liệu

Trang 34

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Nhân sự

- Tham mưu cho Giám ñốc công ty về tổ chức bộ máy sản xuất – kinh doanh

- Xây dựng kế họach chương trình ñào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, thi tay nghề

cho cán bộ - công nhân viên cho toàn công ty

- Quản lý hồ sơ lý lịch nhân viên toàn công ty, giải quyết thủ tục và chế ñộ

tuyển dụng thôi việc, bổ nhiệm, bãi miễn, kỷ luật, khen thưởng, nghỉ hưu…; là

thành viên thường trực của Hội ñồng thi ñua và hội ñồng kỷ luật của Công ty

- Quy hoạch cán bộ, tham mưu Giám ñốc quyết ñịnh ñề bạt và phân công cán

bộ lãnh ñạo và quản lý của Công ty và các ñơn vị trực thuộc

- Quản lý lao ñộng, tiền lương cán bộ - công nhân viên cùng với phòng kế tóan

tài vụ xây dựng tổng quỹ lương và xét duyệt phân bổ quỹ tiền lương, tính lương

- Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu Lưu trữ hồ sơ liên

quan của Phòng Hành chính – Nhân sự và của Công ty (nếu có yêu cầu)

- Lưu trữ các chứng từ liên quan ñến tài sản của Công ty

- Xây dựng lịch công tác, lịch giao ban, hội họp, sinh họat theo ñịnh kỳ hoặc

bất thường

- Thực hiện công tác bảo vệ nội bộ, cơ quan và tham gia an ninh quốc phòng

với chính quyền ñịa phương

- Tham gia vào bảo vê môi trường, môi sinh, phòng cháy chữa cháy của Công

- Tham mưu trực tiếp cho Ban giám ñốc các hoạt ñộng liên quan ñến chất

lượng sản phẩm và thực hiện các hoạt ñộng kiểm tra, giám sát, ñánh giá chất

lượng sản phầm

- Quản lý trực tiếp phòng thí nghệm ñể tiấn hành các họat ñộng kiểm nghiệm

theo yêu cầu của Công ty

- Quản lý trực tiếp chất lương sản phẩm trong quy trình sản xuất ñến khi

chuyển giao cho khách hàng ñúng tiến ñộ

- Quản lý hồ sơ liên quan ñến chất lượng sản phẩm

Trang 35

- Kiểm tra giám sát trực tiếp sản phẩm

- Theo dõi các quy trình từ nguyên liệu ñến xuất hàng

- Thực hiện kế họach tạo mẫu hàng cho các sản phẩm mới

- Liên kết cùng các phòng ban triển khai thực hiện chương trình quản lý chất

lượng sản phẩm

- Tham mưu cho BGð về các tiêu chuẩn chất lượng cũng như các yêu cầu của

khách hàng

- Nghiên cứu cải tiến sản phẩm của Công ty ñể nâng cao chất lượng sản phẩm

Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Kỹ thuật – cơ ñiện

- Quản lý, vận hành và ñảm bảo tình trạng hoạt ñộng của các thiết bị máy móc

phục vụ sản xuất và phục vụ hoạt ñộng hằng ngày của Cty theo yêu cầu

- Quản lý ñịnh mức kinh tế kỹ thuật về ñiện, nước, nhiên liệu … trong quá

trình sản xuất kinh doanh và hoạt ñộng của Cty

- Quản lý phân công của Công ty theo ISO 9001: 2000 và IFS (gồm nhà

xưởng, máy móc thiết bị của các nhà máy)

- Tổ chức các trương trình bảo trì bảo dưỡng thiết bị

- Nghiên cứu cải tiến thiết bị, máy móc nhằm nâng cao năng xuất giảm ñiện

tiêu thụ …

- Tham gia công tác phòng cháy chữa cháy

 Chức năng và nhiệm vụ của Ban ñiều hành sản xuất

- Quản lý ñiều hành toàn bộ chuỗi sản xuất tai Nhà máy chế biến sao cho ñúng

qui trình công nghệ

- Tổ chức ñào tạo trực tiếp tại xưởng cho công nhân mới và công nhân có tay

nghề yếu sao cho ñạt ñược ñịnh mức cần thiết Theo dõi, báo cáo ñịnh mức chế

biến từng lô nguyên liệu ñể chấn chỉnh kịp thời tay nghề công nhân, cũng như

chất lượng thu mua nguyên liệu của bộ phận thu mua (nhận xét và báo cáo cụ

thể)

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty ñúng

tiến ñộ và yếu cầu kỹ thuật

- Báo cáo tổng hợp, phân tích chất lượng nguyên liệu ñưa vào sản xuất, cải tiến

các quy trình sản xuất, cải tiến ña dạng hóa sản phẩm tăng sức cạnh tranh

Trang 36

- Xây dựng qui chế của phòng ựiều hành sản xuất, tự lập giờ giấc làm việc,

phân ca cụ thể, lập kế hoạch theo ngày, tuần, tháng, báo cáo trực tiếp với Ban

lãnh ựạo Công ty

3.1.4 Hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm

Phòng thắ nghiệm: phân tắch hóa chất như Malachite Green, Leuco Malachite

Green, Chloramphenicol, Fluoroquinolon, và phân tắch vi sinh như vi khuẩn

tổng hợp, Enterobacteriaceae, E Coli, Staphylococcus aureus, Samonella,

Lysteria monocytogenes,Ầ

Công ty CP An Xuyên ựã ựạt ựược những thành tựu nhất ựịnh trong các lĩnh

vực về an toàn vệ sinh thực phẩm, tạo ựược niềm tin ựối với khách hàng trong và

ngoài nước Với các chứng nhận Quốc tế về quản lý chất lượng sản phẩm ở một

số thị trường như: Châu Âu, Mỹ, Trung đông,Ầ

Hình 3 CÁC CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

HALAL: cho thị trường Hồi giáo (Trung đông)

IFS: Tiêu chuẩn Thực phẩm Quốc tế cho các thị trường

ISO 9001:2000

(Nguồn: Phòng kinh doanh Ờ xuất khẩu CTCP An Xuyên)

Trang 37

Công ty cam kết xây dựng, thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lượng

nhằm tạo ra khả năng luôn ñáp ứng nhu cầu của thị trường, khách hàng một cách

tận tình chu ñáo với phương châm: “AN XUYÊN – KHÁCH HÀNG LUÔN

TRUNG THÀNH VỚI SẢN PHẨM ðẠT CHẤT LƯỢNG TỐT NHẤT”

3.1.5 Quy trình xuất khẩu thủy sản tại công ty

Phòng kinh doanh - xuất khẩu CTCP An Xuyên có nhiệm vụ khai thác thị

trường tiêu thụ trong và ngoài nước, tìm khách hàng thương lượng và ñàm phán

ñể lấy ñơn hàng cho Công ty, tham mưu cho BGð ban hành lệnh sản xuất cho

ñơn hàng ñã ký, trực tiếp trả lời thắc mắc của khách hàng, thực hiện và lưu trữ

thủ tục xuất nhập kho

 Quá trình giao dịch, ñàm phán và ký kết hợp ñồng ñược thưc hiện như sau:

- Chào giá: thông qua nghiên cứu thị trường, xác ñịnh ñơn vị hay nước nào có

nhu cầu ñặt hàng của công ty sau ñó tiến hành viết thư chào hàng và gởi fax cho

ñơn vị ñặt hàng hoặc gọi ñiện trực tiếp ñể bàn bạc

- Hoàn giá: khách hàng sẽ thỏa thuận về mức giá, các ñiều kiện giao hàng

công ty sẽ xem xét và phản hồi lại với khách hàng cho ñến khi thống nhất

- ðặt hàng: khách hàng ñồng ý với các thỏa thuận, gởi ñơn ñặt hàng cho công

ty Công ty tiến hành thu mua nguyên liệu, chế biến theo quy cách của khách

hàng

- Xác nhận: hai bên mua bán, phía công ty và phía ñơn vị ñặt hàng sau khi ñã

fax qua lại nhiều lần với nhau về ñiều kiện mua bán và ghi biên bản Phía công ty

sẽ thảo một hợp ñồng ñể hai bên cùng xác nhận

 Sau khi hợp ñồng xuất nhập khẩu ñược ký kết thành công phòng kinh

doanh sẽ lập kế hoạch xuất khẩu sản phẩm qua phía ñối tác nước ngoài Quá trình

thực hiện quy trình xuất khẩu ñược phối hợp nhịp nhàng và ñồng bộ giữa các bộ

phận như: Phòng QLCL, Phòng kinh doanh, Xưởng bao bì và xưởng sản xuất

Trang 38

Hình 4 SƠ ðỒ QUY TRÌNH XK THỦY SẢN CỦA CTCP AN XUYÊN

(Nguồn: Phòng kinh doanh - xuất khẩu CTCP An Xuyên)

Chuẩn bị HH XK Kiểm tra lại hh trước khi xuất

kho

Lệnh sản xuất Hợp ñồng ñã ký

Thanh toán tiền

HH lên tàu

chứng từ khác

Khai báo hải quan

Tên hàng hóa (HH): cá tra, cá ba sa fillet ñông lạnh

Bảo quản: nhiệt ñộ ≤ -200C

Ghi chú: XK (xuất khẩu); NK (nhập khẩu)

Trang 39

3.1.6 Thị tường tiêu thụ

Ngoài thị trường trong nước, Công ty ựã xuất khẩu ra nước ngoài như:

Ớ Các nước Châu Âu: đức, Hà Lan, Bỉ, Pháp, Italia, Tây Ban Nha,

Ớ Châu Á: Trung Quốc, Singapore, Hongkong, Malaysia, Indonesia,Ầ

Ớ Châu Úc

Ớ Các nước khác: Canada, Mỹ, Nga, Ukraina, Goergia, Trung đông, Ai Cập,

Trong ựó thị trường Châu Âu chiếm tỷ trọng lớn nhất so với các thị trường

khác và ựược xem là thị trường mục tiêu của Công ty An Xuyên

Với những tiêu chắ chất lượng và uy tắn là hàng ựầu, Công ty ựã không ngừng

cải tiến kỹ thuật ựưa công nghệ mới nhất vào sản suất, không ngừng nâng cao tay

nghề cho công nhân, thường xuyên học tập trau dồi nghiệp vụ chuyên môn cải

tiến nâng cao thực hiện nhiều biện pháp ựảm bảo sản phẩm ựạt chất lượng của

ngành và tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, chắnh vì những cố gắng trên công ty ựã

lấy ựược lòng tin và uy tắn với một số thị trường khó tắnh, từng bước thâm nhập

mạnh vào thị trường nước ngoài

Hình 5 CÁC THỊ TRƯỜNG XK CHÍNH CỦA CTCP AN XUYÊN

(Nguồn: Phòng kinh doanh Ờ xuất khẩu CTCP An Xuyên)

Trang 40

3.2 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT đỘNG KINH DOANH THỦY SẢN

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN AN XUYÊN GIAI đOẠN 2008-2010

Lợi nhuận là thước ựo mức ựộ hiệu quả trong kinh doanh của các doanh

nghiệp Do ựó, ựể ựánh giá xem tình hình kinh doanh của công ty trong những

năm vừa qua có hiệu quả hay không thì lợi nhuận là yếu tố ựầu tiên cần xem xét

Năm 2008, doanh thu của công ty ựạt khoảng 169.908 triệu ựồng, sau khi ựã

trừ các khoản về giá vốn hàng bán và các chi phắ thì lợi nhuận sau thuế ựạt

khoảng 3.825 triệu ựồng, năm 2008 là năm xuất khẩu ựược giá trên thị trường thế

giới khoảng 2.351,8 (USD/tấn) tỷ giá trung bình năm 2008 là 16.000 VND/USD

Năm 2009, là năm ựầu tiên công ty tổ chức theo hình thức công ty cổ phần,

nhưng do ảnh hưởng một phần của cuộc khủng hoảng tài chắnh ở Mỹ nên lợi

nhuận của công ty có phần giảm sút so với năm trước tổng lợi nhuận ước khoảng

2.156 triệu ựồng giảm 9,74% so với năm 2008 tương ựương 372 triệu ựồng Tuy

CTCP An Xuyên là một doanh nghiệp xuất khẩu vừa và nhỏ về thủy sản nhưng

cũng chịu tác ựộng không nhỏ trước tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu nên lợi

nhuận có phần giảm sút nhưng chưa ựáng trầm trọng do một số hợp ựồng ựã

ựược ký kết trước ựó và ựã ựược thực hiện trong năm 2009 Doanh thu của công

ty ựạt mức tăng trưởng 21% tăng khoảng 35.676 triệu ựồng Doanh thu tăng là do

công ty ựã cắt giảm các khoản chiết khấu bán hàng cho khách hàng, nên khoản

giảm trừ doanh thu giảm, ựiều này làm cho doanh thu thuần về bán hàng và cung

cấp dịch vụ tăng Một chỉ tiêu công ty thực hiện không ựược tốt trong năm nay

là giá vốn hàng bán, tăng 25% tương ựương 35.463 triệu ựồng cao hơn mức tăng

trưởng doanh thu, nguyên nhân là do thị trường nguyên liệu khan hiếm, chất

lượng ựầu vào không ổn ựịnh làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

dịch vụ giảm đáng lưu ý trong năm 2009, tổng các chi phắ tăng 2,4% so với năm

2008 tương ựương 585 triệu ựồng làm cho khoản lợi nhuận thuần cũng giảm

theo Chắnh những ựiều ựã phân tắch làm cho tổng lợi nhuận sau thuế của công ty

giảm

Năm 2010, là năm ựầu tiên công ty chắnh thức phát hành cổ phiếu ra thị

trường, nhưng do quy mô công ty là vừa và nhỏ nên sức hấp dẫn ựối với các nhà

ựầu tư không lớn Năm 2010, doanh thu ựạt 195.908 triệu ựồng giảm khoảng

9.676 triệu ựồng tương ựương giảm 4,71% so với năm 2009, lợi nhuận sau thuế

Ngày đăng: 27/09/2020, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w