1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu dệt may (vinateximex) sang thị trường eu

48 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu dệt may (Vinateximex) sang thị trường EU
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh quốc tế
Thể loại Nghiên cứu đề tài
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 510,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY (VINATEXIMEX) SANG THỊ TRƯỜNG EU (6)
    • 1.1 Tổng quan về Công ty VINATEXIMEX (6)
      • 1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VINATEXIMEX (6)
      • 1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty VINATEXIMEX (7)
        • 1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ (7)
        • 1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty (8)
      • 1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty VINATEXIMEX (9)
        • 1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Đại hội đồng cổ đông (9)
        • 1.1.3.2 Sơ đồ tổ chức (13)
    • 1.2 Những đặc điểm của Công ty VINATEXIMEX ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU (14)
      • 1.2.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty (14)
      • 1.2.2 Nguồn lực tài chính (14)
      • 1.2.3 Nguồn nhân lực (14)
      • 1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật (15)
    • 1.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang của Công (15)
      • 1.3.1 Các nhân tố từ phía thị trường EU (15)
        • 1.3.1.1 Kinh tế (15)
        • 1.3.1.2 Luật pháp (16)
        • 1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh (20)
        • 1.3.1.4 Văn hóa xã hội (21)
      • 1.3.2 Các nhân tố từ phía thị trường Việt Nam (22)
        • 1.3.2.1 Tình hình kinh tế chính trị (22)
        • 1.3.2.1 Chính sách của chính phủ (22)
    • 2.1. Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty VINATEXIMEX sang thị trường EU (24)
      • 2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu (24)
      • 2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu (25)
      • 2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu (26)
      • 2.1.4 Phương thức xuất khẩu (27)
    • 2.2. Các biện pháp VINATEXIMEX đã thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt (28)
      • 2.2.1 Thực hiện các nội dung công việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU 25 (28)
      • 2.2.2 Các biện pháp Marketing mở rộng thị trường xuất khẩu sang EU (30)
    • 2.3. Đánh giá chung về việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của (31)
      • 2.3.1 Thành công trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty (31)
      • 2.3.2 Hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU (32)
      • 2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt (33)
        • 2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan (33)
        • 2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan (33)
  • CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VINATEXIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU (35)
    • 3.1. Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU (35)
    • 3.3. Các giải pháp thúc đẩy hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU đến năm 2020 (39)
      • 3.3.1 Ổn đinh nguồn vỗn sản xuất kinh doanh (39)
      • 3.3.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu mở rộng thị trường (39)
      • 3.3.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm (41)
      • 3.3.5. Đẩy mạnh công tác thiết kế sản phẩm (41)
      • 3.3.6. Đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp (42)
    • 3.4 Kiến nghị với nhà nước (43)
      • 3.4.1. Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may (43)
      • 3.4.2. Phát triển và đổi mới công nghệ (44)
      • 3.4.3. Đào tạo và phát triển nhân lực (44)
      • 3.4.4. Các giải pháp về vốn (45)
        • 3.3.2.5. Giúp đỡ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá sản phẩm (45)

Nội dung

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY (VINATEXIMEX) SANG THỊ TRƯỜNG EU

Tổng quan về Công ty VINATEXIMEX

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VINATEXIMEX

Công ty được thành lập từ ban xuất nhập khẩu của Tổng công ty Dệt may Việt Nam theo quy định số 253/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng Chính phủ, cùng với Nghị định số 55/CP ngày 06/09/1995.

Vào ngày 08/06/2000, theo quyết định số 37/2000/QD-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương), Công ty Xuất nhập khẩu Dệt may được thành lập từ Ban xuất nhập khẩu thuộc Tổng Công ty Dệt may Việt Nam Đây là doanh nghiệp nhà nước, hoạt động dưới sự quản lý của Tổng Công ty Dệt may Việt Nam và đã được cấp giấy phép hoạt động vào ngày 14/07/2000 với số giấy phép 313453.

Vào ngày 21/02/2006, theo Quyết định số 87/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, doanh nghiệp đã thực hiện hợp nhất giữa Công ty Xuất nhập khẩu Dệt may và Công ty Dịch vụ Thương mại số 1 Đồng thời, công ty cũng tiến hành cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức sở hữu và phương thức quản lý, cũng như thay đổi chiến lược kinh doanh bằng cách bán bớt một phần vốn Nhà nước và phát hành thêm cổ phiếu để thu hút nguồn vốn.

Vào ngày 12 tháng 7 năm 2007, Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) đã ban hành quyết định số 2414/QD-BCN về việc chuyển đổi doanh nghiệp Đến ngày 17 tháng 10 năm 2007, Công ty cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt May chính thức được thành lập.

Tên công ty: Công ty cổ phần Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May

Tên tiếng Anh: TEXTILE - GARMENT IMPORT - EXPORT ANDPRODUCTION JOINT STOCK CORPORATION

Tên viết tắt tiếng Anh: VINATEXIMEX Địa chỉ: Số 20 Đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, Quận Hoàng Mai - Hà Nội Điện thoai:

Website: http://www.vinateximex.com.vn

Giấy chứng nhận ĐKKD: số 0103020072 do Sở KH-ĐT Hà Nội cấp ngày 17/10/2007

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty VINATEXIMEX

1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty hoạt động theo mô hình tự chủ kinh doanh phân cấp, được ủy quyền bởi Tổng công ty, và có trách nhiệm ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty Đồng thời, công ty phải thực hiện đăng ký kinh doanh và hoạt động trong lĩnh vực đã đăng ký, phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của mình.

Xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch hàng năm cho Công ty phải phù hợp với nhiệm vụ từ Tổng công ty, đồng thời đáp ứng đầy đủ nhu cầu của thị trường.

Ký kết và tổ chức thực hiện các Hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối tác, các công ty có quan hệ làm ăn.

Để tuân thủ Bộ Luật Lao động và Luật Công đoàn, công ty cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với người lao động, bao gồm thanh toán lương hàng tháng dựa trên quỹ và đơn giá đã đăng ký Công ty cũng cần khen thưởng các cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc, thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, chăm sóc sức khỏe cho người lao động, và đảm bảo chế độ nghỉ ngơi hợp lý Ngoài ra, việc tổ chức đào tạo và bồi dưỡng kỹ thuật cho cán bộ công nhân viên là rất quan trọng Công ty cần phối hợp với các tổ chức quần chúng để thực hiện tốt quy chế dân chủ, phát huy quyền làm chủ của người lao động và chăm lo đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần cho CBCNV, đồng thời đảm bảo quyền tham gia quản lý của người lao động.

Chế độ báo cáo thống kê và báo cáo định kỳ phải được thực hiện theo quy định của Tổng công ty và Nhà nước, với trách nhiệm đảm bảo tính xác thực trước Tổng công ty và Pháp luật.

Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Đồng thời, việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên cũng được chú trọng, góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ chức.

Để đảm bảo tính chính xác trong các hoạt động tài chính, Công ty cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý vốn, tài sản và quỹ, cùng với các chế độ kế toán, hạch toán và kiểm toán do Tổng công ty và các cơ quan Nhà nước quy định Công ty sẽ chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và pháp luật về tính xác thực của các hoạt động này.

Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trực tiếp cho Nhà nước tại địa phương theo quy định của Pháp luật.

Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dân quân tự vệ nhằm phòng chống cháy nổ; phối hợp với chính quyền địa phương để duy trì an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và tài sản của Công ty, đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ an ninh quốc phòng toàn dân.

1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

Theo quy định của điều lệ tổ chức và hoạt động, Công ty Cổ phần Sản xuất – Xuất nhập khẩu dệt may tập trung vào các ngành nghề kinh doanh chủ yếu liên quan đến sản xuất và xuất nhập khẩu sản phẩm dệt may.

Công ty cổ phần Dệt may đã chuyển mình từ mô hình sản xuất xuất nhập khẩu truyền thống, hiện nay tập trung vào một số lĩnh vực kinh doanh chủ yếu để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững.

Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại nguyên liệu, vật tư, thiết bị và phụ tùng phục vụ ngành dệt may Các sản phẩm bao gồm hóa chất, thuốc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm và nhiều sản phẩm khác liên quan đến ngành dệt may.

Công ty chuyên kinh doanh và xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, nông sản, lâm sản, hải sản và thủ công mỹ nghệ Ngoài ra, công ty còn cung cấp ô tô, xe máy, phương tiện vận tải, cùng với các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng khác như sắt, thép, gỗ, máy móc thiết bị và vật tư nguyên liệu phục vụ sản xuất Công ty cũng cung cấp trang thiết bị văn phòng, thiết bị tạo mẫu thời trang, vật liệu điện, điện tử, cao su, đồ nhựa và trang thiết bị bảo hộ lao động.

Những đặc điểm của Công ty VINATEXIMEX ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU

1.2.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty

Một chiến lược kinh doanh hiệu quả không nên cố gắng thỏa mãn mọi nhu cầu của tất cả các phân khúc thị trường, vì điều này sẽ dẫn đến việc phân tán nguồn lực và nỗ lực Do đó, doanh nghiệp cần xác định rõ phạm vi chiến lược, bao gồm giới hạn về khách hàng, sản phẩm, khu vực địa lý hoặc chuỗi giá trị ngành, nhằm tập trung vào việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Phạm vi chiến lược không chỉ định hình những gì doanh nghiệp làm mà còn giúp nhân viên hiểu rõ những gì doanh nghiệp sẽ không thực hiện Đối với thị trường EU, công ty đã chọn chiến lược cung cấp các sản phẩm chủ lực như áo sơ mi, áo jacket và quần kaki, nhắm đến đối tượng khách hàng bình dân Sản phẩm hướng tới phân khúc này sẽ tiêu thụ nhiều hơn với yêu cầu về chất lượng và mẫu mã không quá khắt khe, tuy nhiên, giá cả cũng cần phải hợp lý, dẫn đến lợi nhuận trên mỗi đơn vị sản phẩm không cao.

Nguồn lực tài chính của công ty đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sản xuất, đầu tư vào nghiên cứu và phát triển thị trường cũng như phát triển sản phẩm Tuy nhiên, nguồn vốn hạn chế của công ty có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình nghiên cứu thị trường EU, một hoạt động cần nhiều vốn nhưng không mang lại doanh thu ngay lập tức Điều này có thể tác động lâu dài đến kết quả kinh doanh và làm giảm khả năng xuất khẩu, dẫn đến tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định sự phát triển của công ty, đóng vai trò như linh hồn của tổ chức Đội ngũ nhân sự có chuyên môn cao, kỷ luật, cần cù và khéo léo là một lợi thế, nhưng số lượng nhân viên chuyên môn cao lại hạn chế, gây ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm cạnh tranh.

1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Công ty hiện sở hữu cơ sở vật chất tốt với máy móc thiết bị hiện đại, cùng với các phòng ban sạch sẽ và thoáng mát, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát huy tối đa năng lực Bên cạnh đó, các văn phòng đại diện tại các chi nhánh cũng đang được nâng cấp ngày càng hoàn thiện.

1.2.5 Trình độ tổ chức ,quản lý

Công ty có trình độ tổ chức quản lý tốt, với các phòng ban được xây dựng chức năng và nhiệm vụ riêng biệt Mỗi đơn vị và cán bộ nhân viên đều có nhiệm vụ cụ thể, giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện công việc được giao.

Văn phòng đại diện của Công ty tại tp Hồ Chí Minh và Hải Phòng được nâng cao nhằm tăng năng lực sản xuất

Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang của Công

1.3.1 Các nhân tố từ phía thị trường EU

Kinh tế Châu Âu đang chịu ảnh hưởng lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu và khủng hoảng nợ công, dẫn đến sự suy giảm khả năng tiêu thụ hàng hóa trong khu vực Dự báo của Ủy ban Châu Âu (EC) cho thấy, trong năm 2013, nền kinh tế Châu Âu sẽ tiếp tục suy thoái với tỷ lệ thất nghiệp đạt mức kỷ lục 12%.

Mặc dù các thành viên của Liên minh Châu Âu vẫn đang đối mặt với suy thoái, nhưng Hy Lạp có khả năng sẽ đạt được tăng trưởng sau 6 năm liên tiếp rơi vào tình trạng này.

Tình hình kinh tế Châu Âu ảm đạm sẽ làm giảm sút khả năng tiêu thụ hàng hóa của thị trường

Thị trường EU được coi là khó tính, khiến các công ty gặp nhiều thách thức khi xuất khẩu hàng hóa vào đây Các rào cản thương mại và phi thương mại do Liên minh Châu Âu và chính phủ các nước thiết lập nhằm bảo vệ doanh nghiệp sản xuất trong nước tạo ra không ít khó khăn cho các nhà xuất khẩu.

Tất cả sản phẩm dệt may xuất khẩu sang EU phải tuân thủ các yêu cầu pháp lý của thị trường này, bao gồm tiêu chuẩn môi trường, an toàn và sức khỏe người tiêu dùng, cũng như quy định về đóng gói và ghi nhãn sản phẩm.

Thứ nhất, các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn và sức khỏe của con người

- Thông tư 2002/61/EC và đã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia Cấm bán sản phẩm dệt may có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư.

- Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm màu xanh nước biển.

- Thông tư 91/338/EC về hạn chế sử dụng Cadimi trong thuốc nhuộm, chất ổn định cho chất dẻo, chất mạ điện.

- Thông tư 83/264/EC về hạn chế sử dụng chất chống cháy trong sản phẩm dệt may.

- Thông tư 2003/11/EC về hạn chế sử dụng các chất chống cháy trong sản phẩm dệt may: penta BDE, octa BDE.

- Thông tư 2003 /53/EC về cấm bán và sử dụng Nonylphenol và nonylphenol etoxylat.

- Thông tư 94/27/EC về giới hạn Niken trong các vật trang sức và phụ kiện may mặc.

- Quy chuẩn EC 850/2004 cấm sử dụng các chất hữu cơ gây ô nhiễm (POP).

- Luật REACH 1907/2006/EC quy định đăng ký, đánh giá, cấp phép hoá chất.

-Thông tư 2006/12/EC về hạn chế bán và sử dụng Perflooctan Sulfonat.

- Sắc luật về bao bì và phế liệu bao bì.

- Luật về an toàn quần áo

Để đảm bảo rằng các nhà cung cấp hàng dệt may đáp ứng được tiêu chuẩn chất lượng, khách hàng EU thường yêu cầu họ đạt chứng nhận chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng phổ biến nhất tại EU hiện nay là tiêu chuẩn ISO 9001:2000.

Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cung cấp khung tiêu chuẩn hóa cho các thủ tục và phương pháp làm việc, bao gồm cả kiểm soát chất lượng và toàn bộ quy trình tổ chức từ thu mua đến bán hàng Để tuân thủ ISO 9001:2000, nhà sản xuất cần mô tả chi tiết các quy trình, xây dựng và thực hiện các thủ tục cần thiết trong hoạt động kinh doanh hàng ngày Quy trình này giúp đảm bảo rằng nhà sản xuất duy trì một phương thức hoạt động nhất quán và sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng ổn định.

Thứ ba, về bảo vệ môi trường

Ngoài các yêu cầu pháp lý về môi trường, khách hàng trong ngành dệt may còn có những tiêu chuẩn riêng Tiêu chuẩn Oko-Tex 100, phổ biến tại EU, liên quan đến môi trường, sức khỏe và an toàn cho người tiêu dùng Oko-Tex 100 cam kết rằng sản phẩm dệt may không chứa chất gây hại cho môi trường và sức khỏe con người.

Thứ tư,về trách nhiệm xã hội

Hiện nay, một trong những tiêu chuẩn xã hội quan trọng nhất là tiêu chuẩn

SA 8000 do Tổ chức Quốc tế về Trách nhiệm xã hội (SAI), một tổ chức phi chính phủ của Hoa Kỳ xây dựng

Tiêu chuẩn SA 8000 là hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về điều kiện làm việc và quyền lợi của người lao động, nhằm đảm bảo giá trị đạo đức của hàng hóa và dịch vụ Tiêu chuẩn này tập trung vào các vấn đề như lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, sức khỏe và an toàn lao động, bồi thường, phân biệt đối xử, thời gian làm việc, tự do công đoàn và quyền thương lượng tập thể SA 8000 được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và các công ước của Liên hợp quốc về quyền con người Sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế và nhu cầu từ người tiêu dùng toàn cầu càng làm tăng tầm quan trọng của tiêu chuẩn này Bên cạnh đó, tiêu chuẩn AHSAS 18001 cũng được sử dụng phổ biến ở EU, đánh giá hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn lao động Tại EU, tiêu chuẩn ISO 9001:2000 thường được yêu cầu nhiều hơn so với Oeko-Tex 100 và SA 8000 Người tiêu dùng Anh thường chú trọng đến các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, trong khi khách hàng Đức lại quan tâm đến các tiêu chuẩn môi trường Oeko-Tex 100 cũng được yêu cầu nhiều từ khách hàng Trung Âu do sự phổ biến của nhãn hiệu này trong thị trường Châu Âu.

Thứ năm, về đóng gói, nhãn kích cỡ và nhãn mác

Đóng gói sản phẩm không chỉ bảo vệ hàng hóa khỏi mất mát và hư hỏng trong quá trình vận chuyển, mà còn phải tuân thủ yêu cầu của các nước nhập khẩu và khách hàng về bảo vệ môi trường Do thiếu các quy định nghiêm ngặt về đóng gói, các nhà sản xuất cần tìm hiểu kỹ lưỡng từ khách hàng về các yêu cầu như nguyên liệu đóng gói, kích cỡ, địa chỉ, người liên hệ và số đơn hàng.

Đối với hàng dệt may, bốn số đo cơ bản để xác định kích cỡ sản phẩm bao gồm chiều dài cơ thể, vòng ngực, dài vai và vòng hông Tại EU, các kích cỡ không hoàn toàn giống nhau; ví dụ, cỡ 36 cho phụ nữ ở Đức và Hà Lan tương đương với cỡ 8 ở Anh, cỡ 40 ở Pháp và 42 ở Italia Khách hàng EU thường cung cấp yêu cầu về nhãn kích cỡ, do đó, các doanh nghiệp dệt may cần chủ động yêu cầu thông tin này hoặc thiết lập bảng kích cỡ chuyển đổi.

- Về nhãn mác: Hiện nay ở EU có 2 loại yêu cầu về nhãn mác: yêu cầu bắt buộc và yêu cầu tự nguyện.

Các yêu cầu bắt buộc đối với nhãn sản phẩm bao gồm kích cỡ, hàm lượng sợi và hướng dẫn bảo quản hoặc giặt Đối với hàm lượng sợi, sản phẩm có thể ghi chỉ số 100% hoặc sợi nguyên chất khi tạp chất chiếm dưới 2% trọng lượng Nếu có các loại sợi khác chiếm dưới 10% trọng lượng sản phẩm, cần ghi rõ tất cả các loại sợi này.

Hiện nay, nhiều quốc gia, bao gồm cả những nước ngoài EU, đang triển khai chương trình quốc tế về ghi nhãn thông tin hướng dẫn bảo quản sản phẩm Đây là một chương trình mẫu cho các sáng kiến tương tự trong tương lai.

Bài viết đề cập đến 5 ký hiệu cơ bản quan trọng, bao gồm màu sắc theo mã hoá, các ký hiệu liên quan đến đặc tính không phai màu, không bị biến dạng và thay đổi kích cỡ, ảnh hưởng của chất clo (chất tẩy) trong sản phẩm, nhiệt độ an toàn tối đa khi là ủi sản phẩm, cùng các đặc tính khác.

Các yêu cầu tự nguyện như nhãn xuất xứ, nhãn hiệu và tên sản phẩm ngày càng trở nên quan trọng đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần cung cấp thông tin rõ ràng cho khách hàng về sản phẩm họ đang mua Nhãn xuất xứ phải ghi rõ tên nước sản xuất, không được phép ghi tên nước khác Nhãn mác thường được gắn ở nhiều vị trí trên sản phẩm may mặc, chủ yếu ở cổ hoặc mép nối.

Khi thâm nhập vào thị trường dệt may toàn cầu, đặc biệt là EU, doanh nghiệp dệt may Việt Nam phải đối mặt với đối thủ lớn nhất là Trung Quốc Trung Quốc dẫn đầu thế giới về sản lượng sợi bông, vải bông và sản phẩm may mặc, đồng thời đứng thứ hai về sợi hóa học.

Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty VINATEXIMEX sang thị trường EU

Theo đánh giá gần đây của các tổ chức dệt may quốc tế, EU dẫn đầu thế giới về nhập khẩu hàng may mặc, chiếm 49% tổng giá trị nhập khẩu toàn cầu Nhu cầu hàng năm của EU khoảng 110 tỷ USD cho quần áo và hàng dệt may, mở ra cơ hội lớn cho các nước đang phát triển, bao gồm cả Việt Nam.

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU và tỉ trọng chiếm trong tổng kim ngạch xuất khẩu của VINATEXIMEX qua các năm (Đơn vị : Tỷ VND)

Thị trường EU được biết đến là một thị trường khó tính, và trong bối cảnh suy thoái kinh tế, kim ngạch xuất khẩu của Công ty đã giảm từ 30,25 tỷ VND xuống 28,49 tỷ VND, duy trì ở mức khoảng 28 tỷ VND trong hai năm tiếp theo Đến năm 2011, tình hình kinh tế có dấu hiệu cải thiện, tuy nhiên, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng nợ công châu Âu đã khiến kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng nhẹ lên 29,5 tỷ VND.

Năm 2008, khi cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra, kim ngạch xuất khẩu của công ty sang EU đã giảm từ 30,25 tỷ VND xuống 28,5 tỷ VND Nguyên nhân chủ yếu là do sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa xuất khẩu của các nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia và từ các doanh nghiệp Việt Nam khác.

Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục giảm nhưng không đáng kể, chủ yếu do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Kim ngạch xuất khẩu của Công ty sang EU giảm từ 28,5 tỷ VND xuống 28,3 tỷ VND Sự giảm nhẹ này một phần xuất phát từ tâm lý lo ngại của người dân về nợ công EU đang gia tăng.

EU đã dự đoán sẽ có cuộc khủng hoảng nợ công

Cuộc khủng hoảng nợ công bắt đầu vào năm 2010, với Hy Lạp là điểm bùng nổ đầu tiên, sau đó lan rộng sang Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha và Ý Người dân châu Âu đã thắt chặt chi tiêu, dẫn đến áp lực từ thị trường và khiến kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh từ 28,3 tỷ VND vào năm 2009 xuống còn 27,1 tỷ VND vào năm 2010.

Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của Công ty tăng từ 26,14 tỷ VND lên 28,45 tỷ VND, mặc dù cuộc khủng hoảng nợ công vẫn diễn ra mạnh mẽ Công ty đã áp dụng chiến lược phù hợp để duy trì hoạt động trong thời kỳ khó khăn, tập trung vào đối tượng khách hàng bình dân, những người dễ tính hơn trong việc lựa chọn sản phẩm Đồng thời, Công ty cũng nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh.

Năm 2012, nền kinh tế vẫn bất ổn với nợ công Châu Âu tiếp tục lan rộng Kim ngạch xuất khẩu tăng từ khoảng 28,45 tỷ lên gần 29 tỷ VND, mặc dù không nhiều Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, đây là dấu hiệu tích cực cho thấy kim ngạch xuất khẩu đã chững lại nhưng không còn giảm mạnh như những năm trước.

2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu Đối với thị trường EU, mặt hàng xuất khẩu chính chủ yếu là áo jacket, quần

Bảng 2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang thị trường EU Đơn vị tính: Tỷ VND

Nă m Áo sơ mi Áo Jacket

Sản phẩm thời trang Áo Vest

Theo bảng 2.2, áo sơ mi, áo Jacket và quần Kaki là những mặt hàng xuất khẩu chính và ổn định Sản phẩm áo Vest, mặc dù mới được phát triển, cũng đạt kim ngạch cao trong tổng xuất khẩu, hứa hẹn sẽ trở thành mặt hàng chủ lực của Công ty trong tương lai.

2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu

EU là thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ ba của VINATEXIMEX, chỉ sau Nhật Bản và Mỹ Với 27 quốc gia và chính sách thương mại thống nhất, EU được xem như một thị trường duy nhất với dung lượng khổng lồ Hàng may mặc của công ty chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường lớn như Đức, Anh, Tây Ban Nha, Pháp, Hà Lan, Bỉ và Italia.

Thị trường Đức là thị trường nhập khẩu hàng may mặc lớn nhất của VINATEXIMEX trong khối EU, chiếm hơn 20% trong cơ cấu xuất khẩu hàng may mặc hàng năm, với tỷ lệ 24,11% vào năm 2009 Anh đứng thứ hai, chiếm 16-17% trong cơ cấu xuất khẩu của công ty tại EU, với 17,53% vào năm 2009 Đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu sang Hà Lan và Tây Ban Nha đã tăng mạnh trong những năm gần đây, giúp hai thị trường này ngày càng chiếm tỷ lệ cao hơn trong cơ cấu thị phần của VINATEXIMEX tại EU.

2009, thị trường Tây Ban Nha chiếm 12,06% thị phần và Hà Lan chiếm 9,08%.

Bên cạnh đó, VINATEXIMEX cũng xuất khẩu sang một số các thị trường khác thuộc EU như Pháp, Bỉ, Italia …và một số các quốc gia khác.

2.1.4 Phương thức xuất khẩu Để tiến hành hoạt động xuất khẩu sang các thị trường EU, công ty đã sử dụng hai phương pháp chủ yếu là và xuất khẩu trực tiếp và gia công xuất khẩu.

Hình thức xuất khẩu chủ yếu của công ty sang thị trường EU là gia công xuất khẩu, chiếm 70% tổng kim ngạch xuất khẩu Gia công xuất khẩu thường thông qua các nước trung gian, chủ yếu là các nước NICs có ngành dệt may phát triển, trong đó các nhà nhập khẩu EU đóng vai trò là chủ hàng và cung cấp nguyên liệu Mặc dù hình thức này mang lại sự an toàn cho công ty trong giai đoạn hiện tại, nhưng cũng làm giảm tính chủ động trong kinh doanh và khiến người tiêu dùng EU khó nhận diện thương hiệu của công ty, do sản phẩm mang thương hiệu của nhà sản xuất nước ngoài.

Công ty không chỉ áp dụng hình thức gia công xuất khẩu mà còn thực hiện xuất khẩu trực tiếp sang EU Phương thức này cho phép công ty nắm bắt nhu cầu và sự thay đổi trong thị hiếu của khách hàng, đồng thời theo dõi tình hình kinh doanh sản phẩm trên thị trường một cách hiệu quả.

EU Công ty đã xây dựng các chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng Tuy nhiên, phương thức xuất khẩu trực tiếp có thể gặp rủi ro cao, đòi hỏi cán bộ xuất nhập khẩu phải có nghiệp vụ vững vàng Do đó, tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp của công ty hiện chỉ chiếm khoảng 30% trong tổng các hình thức xuất khẩu.

Hình thức xuất khẩu trực tiếp mang lại nhiều lợi ích vượt trội cho doanh nghiệp Do đó, các công ty cần chủ động tìm kiếm các chiến lược phù hợp để giảm dần hình thức gia công xuất khẩu, thay vào đó là tập trung vào xuất khẩu trực tiếp, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận trong tương lai.

Các biện pháp VINATEXIMEX đã thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt

2.2.1 Thực hiện các nội dung công việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU Đối với thị trường EU, đây là thị trường mà Công ty đánh giá sẽ có nhiều triển vọng, và cũng như các thị trường khác khi xuất khẩu vào thị trường EU Công ty cũng thực hiện các công việc cần thiết để có thể nắm bắt và khai thác thị trường này

Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là bước quan trọng trong việc thâm nhập thị trường, giúp công ty xác định sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Để đáp ứng yêu cầu của thị trường khó tính như EU, công ty nên sản xuất những sản phẩm có khả năng tiêu thụ cao, chẳng hạn như áo sơ mi, áo jacket và quần kaki, vì đây là những mặt hàng phù hợp với sở thích của người tiêu dùng EU.

Khi lựa chọn thị trường xuất khẩu trong EU với 27 quốc gia thành viên, việc xác định quốc gia nào làm bạn hàng là rất quan trọng Công ty đã tập trung vào các quốc gia tiềm năng như Đức, Anh, Pháp và Tây Ban Nha để tối ưu hóa cơ hội kinh doanh.

Nha… đây là những quốc gia có nền kinh tế mạnh và khá ổn định thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng dệt may của Công ty.

Vào thứ ba, công ty sẽ lựa chọn phương thức giao dịch, đàm phán và ký kết hợp đồng Trong quá trình đàm phán, công ty áp dụng phương thức linh hoạt nhằm đảm bảo lợi ích cho cả hai bên.

2.2.2 Các biện pháp Marketing mở rộng thị trường xuất khẩu sang EU

Vinateximex sẽ xác định các thị trường ưu tiên phát triển dựa trên chiến lược xuất khẩu của công ty, từ đó tăng cường hoạt động marketing và tiến hành nghiên cứu thị trường cho những khu vực dự kiến xâm nhập trong tương lai Để đảm bảo sự phát triển bền vững, công ty cần xây dựng chiến lược marketing phù hợp với từng phân khúc thị trường và năng lực của mình.

Công ty thực hiện phân khúc thị trường EU để xác định đặc điểm của các nhóm người mua khác nhau, nhằm phát triển các sản phẩm và chiến lược marketing phù hợp Việc này yêu cầu công ty xây dựng kế hoạch phân chia thị trường theo từng khu vực, từ đó đưa ra chính sách tối ưu để khai thác thị trường hiệu quả Sau khi phân khúc, công ty xác định thị trường mục tiêu bằng cách lựa chọn các quốc gia trong Liên minh Châu Âu làm khách hàng tiềm năng Mục tiêu là phát triển thị trường theo chiến lược đa dạng hóa, mở rộng sang các thị trường mới như Ba Lan và Ý, bên cạnh các thị trường truyền thống như Đức, Anh và Pháp.

Công ty đang nỗ lực hoàn thiện các công cụ marketing như sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp, đồng thời cải thiện quy trình xuất nhập khẩu và ký kết hợp đồng Để đạt được hiệu quả cao trong marketing, cần trang bị kiến thức về luật pháp, chính trị và kinh tế của các quốc gia đối tác Ngoài ra, việc tăng cường vai trò của nhà nước và hỗ trợ các đơn vị sản xuất cũng rất quan trọng, cùng với việc đầu tư tài chính vào hoạt động marketing Cuối cùng, cần nghiên cứu kỹ lưỡng các hình thức quảng cáo quốc tế phù hợp với thị hiếu và văn hóa truyền thống của các nước nhập khẩu.

Đánh giá chung về việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của

2.3.1 Thành công trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU

Nhìn chung hoạt động xuất khẩu của VINATEXIMEX sang thị trường EU qua các năm gần đây đã đạt được một số thành tựu đáng kể.

Mặc dù kim ngạch xuất khẩu của công ty sang thị trường này đã giảm, nhưng mức giảm không đáng kể trước hai cuộc khủng hoảng lớn là khủng hoảng kinh tế toàn cầu và khủng hoảng nợ công Châu Âu Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu đạt 30,254486 tỷ VND, mức cao nhất trong giai đoạn này Sau khủng hoảng kinh tế, kim ngạch xuất khẩu đã giảm nhưng bắt đầu tăng trưởng trở lại từ năm 2008 và dự kiến sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới, theo dự báo của VINATEXIMEX.

Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu sang thị trường EU đang ngày càng đa dạng, không chỉ tập trung vào các mặt hàng chủ lực như áo jacket, quần kaki và áo sơ mi dài tay, mà còn mở rộng sang các sản phẩm thời trang như áo vest và hàng dệt kim Công ty chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng Châu Âu và các rào cản kỹ thuật của EU.

Công ty đang mở rộng thị phần thông qua các chiến lược quảng bá hình ảnh và thương hiệu sản phẩm, đồng thời tìm kiếm các thị trường ngách tại EU để tăng cường hoạt động xuất khẩu hàng dệt may.

Công ty đã nâng cao sức cạnh tranh giá cả sản phẩm bằng cách chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu đầu vào trong nước, giảm thiểu hoạt động nhập khẩu nguyên, phụ liệu và tăng tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm.

Công ty không chỉ duy trì hình thức gia công xuất khẩu chủ yếu mà còn kết hợp xuất khẩu trực tiếp nhằm gia tăng giá trị lợi ích cho doanh nghiệp.

2.3.2 Hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU

Bên cạnh những thành tựu đạt được thì hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của VINATEXIMEX sang thị trường EU vẫn còn những hạn chế nhất định.

Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU giảm sút so với kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường khác như Mỹ, Nhật Bản

Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu của công ty hiện vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng doanh thu, cho thấy rằng công tác xúc tiến thương mại và thúc đẩy xuất khẩu chưa đạt hiệu quả như mong đợi.

Hình thức xuất khẩu chủ yếu của công ty sang thị trường EU vẫn là gia công xuất khẩu, chiếm 70%, nhưng việc phải qua nhiều trung gian làm giảm hiệu quả xuất khẩu Do đó, lợi nhuận từ hoạt động này chưa cao, thu nhập của người lao động không ổn định và thương hiệu công ty chưa được biết đến nhiều tại EU.

Mặc dù đã chú trọng tìm kiếm nguồn nguyên phụ liệu trong nước, nhưng phần lớn nguyên phụ liệu sử dụng trong sản xuất vẫn phải nhập khẩu, dẫn đến tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm thấp Điều này khiến cho sản xuất trở nên bấp bênh do phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và gặp khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng.

Chất lượng sản phẩm vào thứ năm chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn khắt khe của thị trường EU về bảo vệ môi trường, an toàn sức khỏe người tiêu dùng và điều kiện làm việc cho người lao động, dẫn đến hiệu quả xuất khẩu chưa cao.

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU

Công ty đang đối mặt với vấn đề nguồn vốn hạn chế, điều này ảnh hưởng đến khả năng đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá sản phẩm Hơn nữa, tình trạng này cũng gây khó khăn trong việc đáp ứng các đơn đặt hàng lớn.

Đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn về ngoại thương còn hạn chế, dẫn đến ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động giao dịch, đàm phán và thanh toán với khách hàng quốc tế.

Nguồn cung ứng nguyên vật liệu không ổn định khiến Công ty phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài, dẫn đến giá thành sản phẩm tăng cao và gia tăng sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu cũng như rủi ro từ biến động tỷ giá hối đoái.

Đội ngũ thiết kế của công ty còn thiếu hụt về năng lực, dẫn đến sản phẩm may mặc chưa đạt tiêu chuẩn thời trang cao và không đáp ứng tốt nhu cầu của người tiêu dùng.

Nguyên nhân chủ quan từ công ty đã ảnh hưởng đến việc thúc đẩy xuất khẩu, bên cạnh đó còn có các yếu tố khách quan bên ngoài tác động đến hoạt động xuất khẩu dệt may.

Công nghệ dệt may tại Việt Nam hiện vẫn chưa bắt kịp với các tiêu chuẩn toàn cầu, dẫn đến chất lượng sản phẩm và năng suất sản xuất chưa đạt yêu cầu cao.

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VINATEXIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU

Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU

Năm 2012, theo Hiệp hội Dệt may Việt Nam (Vitas), các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã phải đối mặt với nhiều thách thức, trong đó khó khăn lớn nhất là vấn đề thị trường xuất khẩu.

Nhiều doanh nghiệp đang gặp khó khăn do thiếu đơn hàng, đặc biệt trong các giai đoạn thấp điểm, dẫn đến việc phải thu hẹp sản xuất, giảm giờ làm hoặc thậm chí đóng cửa Tuy nhiên, năm 2013 mang lại những tín hiệu tích cực cho nền kinh tế toàn cầu, với triển vọng sáng sủa từ các thị trường xuất khẩu chính của ngành dệt may như EU, Mỹ và Nhật Bản.

Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường Mỹ tăng trưởng ấn tượng gần 9%, trong khi các nước cạnh tranh trực tiếp đều giảm Việt Nam hiện giữ vị trí thứ 3 về khối lượng và thứ 2 về giá trị xuất khẩu vào Mỹ, với thị phần đạt khoảng 7,5%, tăng từ 7,1% so với năm 2011.

Trong hai năm 2011-2012, người tiêu dùng Canada tỏ ra thận trọng trong việc chi tiêu cho hàng may mặc Dù vậy, xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Canada vẫn ghi nhận mức tăng trưởng 17,8% so với năm trước.

Mặc dù thị phần xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang Canada còn nhỏ, nhưng tốc độ tăng trưởng nhanh chóng vượt trội hơn so với các quốc gia cạnh tranh khác, cho thấy sự mở rộng và chiếm lĩnh thị trường ngày càng mạnh mẽ của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam.

Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản đạt hơn 2 tỷ USD, tăng 17% so với năm 2011 Sự tăng trưởng khả quan của các mặt hàng xuất khẩu là nhờ vào việc các doanh nghiệp nâng cao chất lượng và tính tinh xảo trong sản phẩm may mặc, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về nhãn mác, thành phần sợi vải, cách thức giặt và tiện ích sử dụng.

Theo Vitas, với sự tăng trưởng của Nhật Bản và sự suy giảm của thị trường EU, dự báo hàng dệt may xuất khẩu sang Nhật Bản trong năm 2013 sẽ vượt qua thị trường EU, hiện chiếm gần 14% thị phần hàng dệt may Việt Nam Nhờ vào các hiệp định kinh tế song phương và đà tăng trưởng xuất khẩu, ước tính xuất khẩu dệt may sang Nhật Bản sẽ đạt 2,375 triệu USD, tăng 18% so với năm 2012, với các mặt hàng dệt may chủ lực tiếp tục tăng trưởng cả về chất lượng và số lượng.

Năm 2012, thị trường EU chứng kiến sự suy giảm nghiêm trọng trong doanh số bán lẻ, với kim ngạch xuất nhập khẩu hàng dệt may giảm khoảng 8% so với năm 2011 Tất cả các thị trường nhập khẩu chính của EU đều ghi nhận sự giảm sút so với năm trước đó.

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang EU trong năm 2012 giảm 13,51% so với năm 2011 Tuy nhiên, vào những tháng cuối năm 2012, hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường EU đã bắt đầu có dấu hiệu hồi phục.

Dự báo năm 2013, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang EU sẽ giảm chậm lại, chỉ còn khoảng 3% so với năm 2012 Trong khối EU, Đức vẫn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam Mặc dù tình hình khủng hoảng nợ công diễn ra vào năm 2012, kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Đức vẫn tăng khoảng 8% so với năm 2011.

Ngành dệt may xuất khẩu sang thị trường thế giới và Châu Âu đang có những chuyển biến tích cực, đặc biệt là đối với Công ty khi kim ngạch xuất khẩu sang EU có xu hướng tăng trở lại trong những năm gần đây Công ty đã mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và nhắm đến đối tượng người tiêu dùng bình dân, đồng thời nghiên cứu thiết kế mẫu mã mới để đáp ứng nhu cầu thị trường Những nỗ lực này tạo ra cơ hội lớn cho Công ty trong việc tiếp tục thâm nhập và phát triển tại thị trường EU.

Dự báo kim ngạch xuất khẩu của Công ty vào thị trường EU sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm tới, mặc dù mức tăng không lớn Điều này tạo ra cả thách thức và cơ hội cho Công ty trong nỗ lực chinh phục thị trường EU.

Công ty cần linh hoạt trong các chiến lược phát triển để định hướng và thúc đẩy hoạt động xuất khẩu may mặc sang thị trường EU trong thời gian tới Việc xây dựng những chiến lược hợp lý sẽ góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường.

3.2 Định hướng xuất khẩu hàng dệt may của công ty sang thị trường EU đến năm 2020

Trong thời gian tới, công ty sẽ nghiên cứu và thực hiện các chiến lược phát triển thị trường tại Nhật Bản, Mỹ và EU, đặc biệt chú trọng vào thị trường EU với yêu cầu khắt khe về hàng may mặc Để đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, công ty sẽ tổ chức nghiên cứu thị trường hiệu quả Sản phẩm cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật của EU như chất lượng, môi trường, trách nhiệm xã hội và đóng gói Do đó, công tác quản lý kỹ thuật sản xuất sẽ được nâng cao Công ty cũng sẽ đầu tư vào cải tiến máy móc thiết bị công nghệ để nâng cao chất lượng, tăng năng suất lao động và cải thiện sức cạnh tranh của sản phẩm.

Công ty áp dụng chiến lược cạnh tranh dựa trên chất lượng sản phẩm, kết hợp với giá cả, mẫu mã và hệ thống phân phối Việc thiết kế các sản phẩm độc đáo, mang phong cách riêng sẽ là chiến lược bền vững trong phát triển mặt hàng, đòi hỏi sự đầu tư hợp lý để đạt hiệu quả cao.

Các giải pháp thúc đẩy hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU đến năm 2020

3.3.1 Ổn đinh nguồn vỗn sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong việc giúp VINATEXIMEX mở rộng hoạt động xuất khẩu Để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho việc mở rộng sang thị trường Châu Âu, VINATEXIMEX cần xây dựng một kế hoạch huy động vốn hiệu quả.

Nguồn vốn tự có giúp doanh nghiệp chủ động đầu tư vào hoạt động kinh doanh sâu sắc hơn Do đó, công ty cần lập kế hoạch phân chia lợi nhuận để bổ sung vào nguồn vốn sau mỗi kỳ kinh doanh, nhằm nâng cao vốn tự có Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng có thể huy động vốn từ bên ngoài, như ngân hàng và tổ chức tín dụng trong nước và quốc tế, để đáp ứng nhu cầu vốn khi cần thiết.

Duy trì ổn định 2 nguồn vốn này giúp Công ty ổng định được quá trình sản xuất kinh doanh xuất khẩu của mình

3.3.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu mở rộng thị trường Đây là yếu tố mà Công ty có thể chủ động kiểm soát được Công ty cần xây dựng kế hoạch nghiên cứu mở rộng thị trường hoàn chỉnh, xác định năng lực và khả năng khai thác các nguồn lực bên ngoài để cân nhắc mức độ đầu tư cho công tác này nhằm tránh tình trạng đầu tư tràn lan, không tập trung hay đầu tư quá ít Ngay từ khi thành lập, công ty đã thành lập nên các tổ phát triển thị trường Nhưng do sự thiếu hụt về nhân sự và thiếu vốn để đầu tư do đó chưa phát huy được hiệu quả cần thiết Do đó, công ty cần :

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ, cần tăng cường nguồn nhân lực bằng cách tuyển chọn những cá nhân có khả năng làm việc tốt với thị trường Đồng thời, việc sắp xếp lại nhân sự trong bộ phận này và xác định rõ trách nhiệm cụ thể cho từng người sẽ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc.

Tổ chức các chuyến đi khảo sát thực tế giúp đánh giá phản ứng của người tiêu dùng đối với sản phẩm, xác định mức giá phù hợp, phân tích đối thủ cạnh tranh và lựa chọn kênh phân phối hiệu quả Đồng thời, việc thu thập thông tin về nhu cầu và giá cả cũng rất quan trọng để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh.

Chi phí nghiên cứu thị trường cao khiến Công ty cần kết hợp nghiên cứu với hoạt động xúc tiến và quảng bá sản phẩm Tham gia hội chợ và triển lãm không chỉ giúp quảng bá sản phẩm và hình ảnh Công ty mà còn thu thập thông tin về đối thủ cạnh tranh, giá cả, chất lượng, mẫu mã và xu hướng tiêu dùng Điều này giúp đánh giá vị trí cạnh tranh của Công ty trên thị trường.

3.3.3 Tăng cường đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm, hình ảnh của Công ty

Xúc tiến và quảng bá sản phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc giúp người tiêu dùng hiểu rõ về sản phẩm mà công ty cung cấp, từ đó tạo động lực cho họ quyết định chi tiền Công tác này không chỉ giúp khách hàng nắm bắt thông tin cần thiết mà còn nâng cao hình ảnh của công ty Để hiệu quả hơn, cần áp dụng các biện pháp xúc tiến và quảng bá sản phẩm một cách sáng tạo và thu hút.

Tham gia các hội chợ và triển lãm là cách hiệu quả để giới thiệu sản phẩm và hình ảnh của công ty đến khách hàng, từ đó tạo ra những ấn tượng tích cực và bền vững về thương hiệu.

Thứ hai, tạo catologue về sản phẩm của Công ty với các sản phẩm độc đáo mang tính thời trang tạo ấn tượng cho khách hàng

Để giới thiệu thương hiệu Công ty tại Châu Âu, việc sử dụng văn phòng đại diện là cần thiết Thương hiệu không chỉ liên quan đến bản quyền nhãn mác, hình ảnh và logo, mà còn phải được xây dựng dựa trên chất lượng sản phẩm và dịch vụ hậu mãi Quảng cáo là một trong những biện pháp hiệu quả để phát triển thương hiệu, tuy nhiên, chi phí quảng cáo của các thương hiệu nổi tiếng thường rất cao Do đó, Công ty cần lập kế hoạch ngân sách cho quảng cáo, có thể lựa chọn giữa nhiều hình thức như báo chí, ấn phẩm, áp phích, hoặc quảng cáo truyền hình Mặc dù quảng cáo qua ấn phẩm và báo chí ít tốn kém hơn, nhưng quảng cáo truyền hình lại mang lại hiệu quả tiếp cận nhanh chóng hơn Việc kết hợp linh hoạt giữa hai hình thức quảng cáo này sẽ giúp Công ty tối ưu hóa chi phí và khắc phục nhược điểm của từng phương thức.

3.3.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm

Người tiêu dùng Châu Âu có tiêu chí khắt khe trong việc lựa chọn hàng may mặc, với chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu Họ dễ bị ấn tượng sau lần sử dụng đầu tiên; nếu hài lòng, họ sẽ trở thành khách hàng trung thành, ngược lại, nếu không, sẽ khó thuyết phục họ quay lại Do đó, các công ty cần đáp ứng tiêu chí chất lượng để có chỗ đứng trên thị trường Châu Âu Để nâng cao chất lượng sản phẩm, các công ty nên đầu tư phát triển chiều sâu, bao gồm cải tiến máy móc, thiết bị và nguồn nhân lực Ngoài ra, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào cũng cần được chú trọng, vì nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm may mặc.

3.3.5.Đẩy mạnh công tác thiết kế sản phẩm

Công ty gặp khó khăn trong thiết kế sản phẩm khi mở rộng xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, chủ yếu thiết kế dựa trên mẫu mã của khách hàng và chỉ cải tiến một cách hạn chế Nguyên nhân chính là do trình độ thiết kế yếu kém, thiết bị máy móc lạc hậu và thiếu thông tin thị trường Để cải thiện tình hình, Công ty cần nâng cao năng lực thiết kế, đầu tư vào thiết bị hiện đại và kết hợp nghiên cứu thị trường nhằm phát triển sản phẩm phù hợp với xu hướng tiêu dùng.

Công ty đang tập trung vào việc nâng cao trình độ thiết kế như một phần trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đồng thời cần tuyển dụng các nhà thiết kế tài năng để nắm bắt xu hướng thời trang hiện đại Để chuyên nghiệp hóa công việc thiết kế, công ty sẽ đầu tư vào việc đổi mới trang thiết bị và áp dụng công nghệ thông tin, bao gồm các phần mềm thiết kế thời trang, nhằm nâng cao hiệu quả thiết kế Điều này sẽ dẫn đến năng suất lao động cao hơn, tạo ra nhiều mẫu mã và giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế.

Để phát triển sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, cần kết hợp thiết kế sản phẩm với nghiên cứu thị trường nhằm nắm bắt xu hướng tiêu dùng Việc tạo ra sản phẩm độc đáo từ cuộc sống đa dạng của người tiêu dùng là rất quan trọng, với sự nổi bật trong kiểu dáng, chất liệu và màu sắc Sản phẩm may mặc, đặc biệt, mang tính thời vụ và cần phải phản ánh những thay đổi trong sở thích của người tiêu dùng.

3.3.6 Đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp sẽ giúp Công ty tăng tỷ suất lợi nhuận, phát triển thương hiệu và giảm giá thành sản phẩm cho người tiêu dùng Công ty cần chú ý đến hệ thống cửa hàng bán lẻ linh hoạt ở Châu Âu, nơi chỉ bán hàng hóa có khả năng tiêu thụ cao và được bổ sung hàng tuần Thay vì đặt đơn hàng lớn, các cửa hàng này chỉ nhận đơn hàng nhỏ với thời gian giao hàng liên tục, điều này phù hợp với chiến lược kinh doanh của Công ty Do đó, cần đẩy mạnh việc tiếp cận các nhà bán lẻ này để tăng cường xuất khẩu trực tiếp Ngoài ra, số lượng Việt Kiều cũng là đối tác quan trọng trong việc xây dựng hệ thống phân phối cho sản phẩm của Công ty.

Kiến nghị với nhà nước

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Châu Âu, sự hỗ trợ từ nhà nước trong việc tạo ra môi trường thuận lợi và các chính sách phát triển cho ngành dệt may là rất cần thiết Nhà nước cần tập trung hỗ trợ doanh nghiệp thông qua các biện pháp cụ thể.

3.4.1 Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may

Một thách thức lớn trong ngành sản xuất hàng may mặc tại Việt Nam là sự thiếu hụt nguyên phụ liệu Hàng năm, Việt Nam phải nhập khẩu tới 70% nguyên liệu cần thiết cho sản xuất hàng may mặc xuất khẩu, dẫn đến giá thành sản phẩm cao hơn khoảng 20-30% so với sản phẩm tương tự từ Trung Quốc Việc phụ thuộc vào nguồn cung ngoại cũng tạo áp lực cho ngành dệt may Việt Nam, đặc biệt khi thực hiện các đơn hàng lớn.

Tình trạng thiếu hụt nguyên phụ liệu trong ngành dệt may một phần xuất phát từ sự phát triển không đồng đều giữa hai lĩnh vực này Hiện tại, chỉ có 30% sản phẩm từ ngành dệt đáp ứng nhu cầu cho hàng may xuất khẩu Đặc biệt, năng suất lao động của ngành dệt Việt Nam chỉ đạt 30-50% so với các nước trong khu vực.

Nhà nước đang triển khai chiến lược quy hoạch nhằm phát triển vùng nguyên phụ liệu trong nước, đặc biệt trong ngành dệt may Để tăng cường sản xuất bông, cần kết hợp với ngành nông nghiệp, mở rộng diện tích trồng bông tại Tây Nguyên và các vùng khác Việc mời các chuyên gia kỹ thuật từ các quốc gia nổi tiếng như Hoa Kỳ và Úc để tư vấn và giám sát kỹ thuật trồng bông sẽ giúp nâng cao chất lượng bông, đáp ứng tiêu chuẩn sản xuất hàng may xuất khẩu.

Phát triển ngành dệt để đuổi kịp ngành may Cần tạo ra được các sản phẩm

Nhà nước cần xây dựng quy hoạch chi tiết cho việc phát triển nguyên liệu tơ phục vụ ngành dệt, đồng thời triển khai các chính sách ưu đãi và hỗ trợ kỹ thuật cho khu vực này.

Để đảm bảo nguồn cung nguyên phụ liệu sản xuất trong nước, nhà nước cần khuyến khích các doanh nghiệp may mặc xuất khẩu tăng cường tỷ lệ nội địa hóa bằng cách áp dụng các chính sách ưu đãi thuế quan.

3.4.2 Phát triển và đổi mới công nghệ

Phát triển và đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt để thực hiện chiến lược tăng tốc của ngành dệt may Việt Nam đến năm 2020, giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, Việt Nam chủ yếu nhận chuyển giao công nghệ, thường là công nghệ lạc hậu từ các nước phát triển, dẫn đến hạn chế trong năng suất và chất lượng sản phẩm may mặc Do đó, nhà nước cần có biện pháp phát triển công nghệ cho ngành dệt may, bắt đầu từ việc tiếp nhận công nghệ qua chuyển giao nhưng phải đảm bảo đó là công nghệ nguồn Việc đánh giá và kiểm tra công nghệ cần được nâng cấp với sự tham gia của các chuyên viên có chuyên môn cao và chuyên gia nước ngoài để đảm bảo công nghệ phù hợp với ngành dệt may Việt Nam.

Việt Nam có thể tận dụng các thành tựu khoa học toàn cầu, nhưng cần chọn lọc những ứng dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của đất nước.

3.4.3.Đào tạo và phát triển nhân lực

Ngành dệt may Việt Nam đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng, với đội ngũ lao động tay nghề thấp và số lượng lao động có trình độ cao rất hạn chế Ngoài ra, ngành này còn thiếu các nhà thiết kế chuyên nghiệp có khả năng tạo ra mẫu mã phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, cùng với đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên hiểu biết về thị trường Châu Âu.

Theo đánh giá của các chuyên gia nước ngoài, công nhân may Việt Nam chỉ đạt hiệu suất sử dụng thiết bị khoảng 70%, trong khi các nước trong khu vực đạt khoảng 90% Để cải thiện tình hình này, nhà nước cần tăng cường công tác giáo dục và đào tạo, đặc biệt chú trọng đến đội ngũ thiết kế, quản lý và nhân viên kinh doanh có hiểu biết về thị trường Châu Âu Đồng thời, cần đầu tư cho thế hệ trẻ nhằm tạo ra một nguồn nhân lực năng động, sáng tạo và nhiệt huyết.

3.4.4 Các giải pháp về vốn

Vốn là nguồn lực có hạn, ảnh hưởng đến khả năng mở rộng của các công ty, đặc biệt trong ngành dệt may, nơi dự kiến cần 15 tỷ USD vào năm 2015 để phát triển Để hỗ trợ doanh nghiệp, nhà nước cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận vốn bằng cách phát triển hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng, đồng thời nới lỏng các quy định về vay vốn như tỷ lệ thế chấp và ký quỹ Cần có các ưu đãi về lãi suất và thu hút nguồn vốn nước ngoài thông qua đầu tư trực tiếp và gián tiếp vào ngành dệt may.

3.3.2.5 Giúp đỡ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá sản phẩm

Sự hỗ trợ từ nhà nước là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành dệt may, vì họ thường gặp nhiều khó khăn Bộ Công Thương cần tăng cường tổ chức hoặc tạo điều kiện cho các doanh nghiệp dệt may tham gia các hội chợ chuyên ngành và hội chợ hàng tiêu dùng tại Châu Âu, đồng thời hỗ trợ chi phí tham gia để nâng cao khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường.

Thị trường Châu Âu cho ngành hàng may mặc đang có quy mô lớn và tốc độ tăng trưởng ổn định, với xu hướng tiêu dùng và sức mua ngày càng tăng Để cạnh tranh hiệu quả, các doanh nghiệp xuất khẩu may mặc cần nắm rõ thông tin về các đối thủ cạnh tranh cũng như danh sách các nhà nhập khẩu tại Châu Âu, từ đó xây dựng chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa cơ hội thâm nhập thị trường.

Các cơ quan Chính phủ sẽ kết nối doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc Việt Nam với nhà nhập khẩu Châu Âu, giúp giảm chi phí tìm kiếm bạn hàng và cung cấp thông tin xác thực về nhu cầu nhập khẩu.

Lập tổ tư vấn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc điều tra thông tin hiệu quả, đặc biệt là cho các doanh nghiệp xuất khẩu Tổ tư vấn sẽ giúp tìm kiếm nguồn thông tin đáng tin cậy từ các dịch vụ cung cấp tin, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp dệt may trong việc nghiên cứu mở rộng thị trường và quảng bá sản phẩm Sự hỗ trợ này không chỉ giảm chi phí tài chính mà còn rút ngắn thời gian, giúp doanh nghiệp tận dụng tốt hơn các cơ hội kinh doanh.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng(Đồng Chủ Biên)(2013), Kinh tế quốc tế (Tập1),Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội

2 Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng(Đồng Chủ Biên) (2013), Kinh tế quốc tế (Tập2),Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội

3 Nguyễn Vũ Hoàng(2003) , Các liên kết kinh tế thương mại quốc tế , Nhà xuất bản Thanh Niên , Hà Nội

4 Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (Đồng Chủ Biên) (2007) , Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 1),Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội

5 Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (Đồng Chủ Biên) (2009) , Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 2),Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội

6 Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Đông ( Đồng chủ biên) (2007) , Kế toán quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội.

7 Nguyễn Thị Thu Thảo (2009), Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, NXB Tài Chính,Hà Nội

8 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2008

9 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2009

10 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2010

11 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2011

12 Công ty Vinateximex, Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh 2012

13 Công ty Vinateximex, Báo cáo tài chính 2011

14 Công ty Vinateximex , Báo cáo tài chính 2012

15 Công ty Vinateximex, Đại hội cổ đông thường niên năm 2012

Ngày đăng: 14/09/2023, 12:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng(Đồng Chủ Biên)(2013),  Kinh tế quốc tế (Tập1),Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quốc tế (Tập1)
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2013
2. Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng(Đồng Chủ Biên) (2013),  Kinh tế quốc tế (Tập2),Nhà xuất bản Lao Động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế quốc tế (Tập2)
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Nguyễn Thường Lạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động
Năm: 2013
3. Nguyễn Vũ Hoàng(2003) , Các liên kết kinh tế thương mại quốc tế , Nhà xuất bản Thanh Niên , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các liên kết kinh tế thương mại quốc tế
Tác giả: Nguyễn Vũ Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh Niên
Năm: 2003
4. Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (Đồng Chủ Biên) (2007) , Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 1),Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốcdân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 1)
Tác giả: Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
5. Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi (Đồng Chủ Biên) (2009) , Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 2),Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốcdân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngoại thương và lý thuyết thực hành (Tập 2)
Tác giả: Nguyễn Thị Hường, Tạ Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
6. Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Đông ( Đồng chủ biên) (2007) , Kếtoán quốc tế, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kếtoán quốc tế
Tác giả: Nguyễn Minh Phương, Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Thu Thảo (2009),  Nghiệp vụ thanh toán quốc tế, NXB Tài Chính,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Thảo
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
16. Tuyến Nguyễn, Khủng hoảng nợ công Châu Âu đe dọa kinh tế thế giới, http://www.tinmoi.vn/Khung-hoang-no-cong-chau-Au-de-doa-kinh-te-the-gioi-01505416.html Link
15. Công ty Vinateximex, Đại hội cổ đông thường niên năm 2012 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU và tỉ trọng chiếm trong tổng kim ngạch xuất khẩu của VINATEXIMEX qua các năm    (Đơn vị : Tỷ  VND) - Đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần sản xuất  xuất nhập khẩu dệt may (vinateximex) sang thị trường eu
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU và tỉ trọng chiếm trong tổng kim ngạch xuất khẩu của VINATEXIMEX qua các năm (Đơn vị : Tỷ VND) (Trang 24)
Hình 3.1 Dự kiến kim ngạch xuất khẩu sang EU 2013-2020 - Đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của công ty cổ phần sản xuất  xuất nhập khẩu dệt may (vinateximex) sang thị trường eu
Hình 3.1 Dự kiến kim ngạch xuất khẩu sang EU 2013-2020 (Trang 38)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w