1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang thị trường trung quốc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu và thương mại hà tĩnh

87 39 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 228,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP, THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH, MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

ĐỀ TÀI :ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ

THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH

Họ và tên sinh viên : Lê Huyền Trang Chuyên ngành : Hải quan

Trang 2

Hà Nội, 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

ĐỀ TÀI :ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VÀ

Trang 4

Hà Nội, 2021

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các sốliệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu &Thương mại Hà Tĩnh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịutrách nhiệm trước Nhà trường về sự cam đoan này

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2021

Tác giả chuyên đề thực tập

Lê Huyền Trang

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế

Hải Quan của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đặc biệt là giảng viên PGS.TS

Nguyễn Văn Tuấn, người đã hướng dẫn tận tình tôi trong suốt quá trình tôi làmchuyên đề thực tập Sự dẫn dắt nhiệt tình của thầy Nguyễn Văn Tuấn là một phầnkhông thể thiếu tạo nên thành quả nghiên cứu hôm nay

Tôi cũng xin cảm ơn bạn bè, gia đình và đồng nghiệp đã luôn ở bên hỗ trợhết sức mình giúp tôi có thêm nguồn động lực giúp tôi hoàn thành công trìnhnghiên cứu này!

Trong quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài sẽ không tránh khỏi nhữngsai sót, tôi kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô để có thể rútkinh nghiệm, đồng thời có thể hoàn thành bài luận tốt nhất có thể

Tác giả chuyên đề

Lê Huyền Trang

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP 5

1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 5

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu 6

1.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 8

1.2.1 Nghiên cứu thị trường 8

1.2.2 Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới 10

1.2.3 Thanh toán trong thương mại Quốc tế 11

1.2.4 Lập phương án kinh doanh 11

1.2.5 Thu mua cung ứng hàng xuất khẩu 12

1.2.6 Đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu 12

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp 13

1.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 13

1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 14

1.4 Thị trường Trung Quốc và khả năng xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc 16

1.4.1 Đặc trưng của thị trường Trung Quốc 16

1.4.2 Nhu cầu của thị trường Trung Quốc với nông sản Việt Nam 17

1.4.3 Tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc 17 1.4.4 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc 19

Trang 8

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP

KHẨU VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 24

2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Hà Tĩnh 24

2.1.1 Thông tin cơ bản của công ty 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 26

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Hà Tĩnh 29

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian gần đây 38

2.2 Phân tích thực trạng xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thương mại Hà Tĩnh 41

2.2.1 Phân tích giá trị nông sản xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh 41

2.2.2 Phân tích cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu của công ty sang Trung Quốc 41

2.2.3 Giá cả xuất khẩu và chất lượng sản phẩm 42

2.2.4 Phương thức xuất khẩu 43

2.2.5 Phương thức thanh toán 44

2.2.6 Phương thức vận chuyển 44

2.3 Đánh giá chung về hoạt động xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Hà Tĩnh 44

2.3.1 Những kết quả đạt được 44

2.3.2 Những hạn chế tồn tại 45

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại 47

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 49

3.1 Định hướng hoạt động xuất khẩu nông sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Hà Tĩnh 49

3.1.1 Định hướng hoạt động xuất khẩu của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Thương mại Hà Tĩnh sang thị trường Trung Quốc 49

3.1.2 Mục tiêu đạt được của công ty trong 2 năm tới 2021-2023 50

Trang 9

3.2 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập

Khẩu và Thương mại Hà Tĩnh sang thị trường Trung Quốc trong thời gian tới 51

3.2.1 Mở rộng thị trường xuất khẩu 51

3.2.2 Mở rộng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 51

3.2.3 Điều chỉnh giá cả xuất khẩu hợp lý 52

3.2.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm 53

3.2.5 Về phương thức thanh toán 54

3.2.6 Nâng cao chất lượng và phân bổ lại nhân lực 54

3.2.7 Tổ chức đánh giá hoạt động kinh doanh thường xuyên 54

3.3 Kiến nghị 55

3.3.1 Với cơ quan nhà nước 55

3.3.2.Đối với công ty 58

KẾT LUẬN 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 11

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

Bảng 2.1 Máy móc trang thiết bị công ty 26

Bảng 2.2 Tình hình tài sản của Công ty giai đoạn 2017 – 2020 32

Bảng 2.3 Tình hình nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2017 – 2020 34

Bảng 2.4 Tình hình nhân sự giai đoạn 2017 – 2020 37

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2020 39

Bảng 2.6 Mặt hàng và giá trị xuất khẩu sang thị trường trung quốc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh 41

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 27

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, Trung Quốc là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (chỉ sauMĩ) và cũng là quốc gia đông dân nhất thế giới Với dân số hơn 1,4 tỷngười, nhu cầu về nông sản phục vụ cho thị trường trong nước của quốcgia này cực kì khổng lồ và vô cùng đa dạng về cả chủng loại lẫn phânkhúc giá trị Do đó, trong những năm vừa qua, cũng với sự phát triểnmạnh mẽ về kinh tế, nhu cầu nhập khẩu hàng nông sản của Trung Quốccũng có sự tăng trưởng đáng kể để phục vụ thị hiếu và nhu cầu tiêu dùngngày càng cao của người dân nước này Có rất nhiều quốc gia đã xuấtkhẩu nông sản vào Trung Quốc trong đó có Việt Nam

Với thị trường khổng lồ có hơn 400 triệu người có mức thu nhậptrung lưu Trung Quốc được đánh giá là thị trường xuất khẩu chiến lực lớnnhất của Việt Nam Nước này giữ vai trò là đối tác thương mại lớn nhất vàcũng là thị trường nhập khẩu, nhập siêu lớn nhất của Việt Nam, đồng thời

là thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam, sau Hoa Kỳ Cùng với đó,Việt Nam cũng là đối tác thương mại lớn nhất của Trung Quốc trong cácnước ASEAN, là thị trường xuất khẩu lớn thứ 6 và là thị trường nhập khẩulớn thứ 11 của Trung Quốc Thị trường Trung Quốc bình quân chiếm 27%tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của cả nước và chiếm 30% tổng kimngạch xuất khẩu hàng hóa các loại của nước ta Những con số trên chothấy rằng, Trung Quốc luôn là một đối tác cực kì quan trọng đối với hoạtđộng xuất nhập khẩu của Việt Nam và Việt Nam cũng có vai trò quantrọng tương tự đối với Trung Quốc Bên cạnh đó, việc quy mô, dân số củacác địa phương tại Trung Quốc là rất lớn, đồng thời nhu cầu của mỗi địaphương lại rất khác nhau thì có thể coi mỗi tỉnh, thành phố của TrungQuốc là một thị trường riêng lẻ, cùng với việc Việt Nam và Trung Quốccùng kí kết Hiệp định thương mại tự do ASEAN – Trung Quốc, hoạt độngxuất nhập khẩu hàng hóa giữa hai quốc gia được dự báo sẽ tiếp tục có tiềm

Trang 13

năng để phát triển và ngày càng mở rộng, đem lại lợi ích bền vững và lâudài cho cả hai quốc gia.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh là công

ty chuyên bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống…sang các thị trường nước ngoài đặc biệt là Trung Quốc Tuy nhiên, trong năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid - 19,

hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam và Trung Quốc đã gặprất nhiều trở ngại, thậm chí là sụt giảm về sản lượng và giá trị Bên cạnh

đó, việc Trung Quốc đã và đang tăng cường nguồn cung nông sản, cũngnhư áp lực đến từ các đối thủ cạnh tranh xuất khẩu nông sản đã đặt rathách thức lớn đối với việc xuất khẩu nông sản của nước ta nói chung vàCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh nói riêng Xuất phát từ những phân tích trên, tôi lựa chọn đề tài: “Đẩy mạnh xuấtkhẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh” cho báo cáo thực tập tốt nghiệp củamình

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu lý luận và thực tiễn của hoạt động xuất khẩu nông sản sang thịtrường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại HàTĩnh và đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhóm hàngnày

- Mục tiêu cụ thể

Phân tích thực tế hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường trường

Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh, đưa

ra những hạn chế cần giải quyết trong hoạt động xuất khẩu nông sản của công tysang thị trường Trung Quốc Trên cơ sở đó, đối chiếu thực tiễn với lý luận đưa ragiải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu &Thương mại Hà Tĩnh sang thị trường Trung Quốc

3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Để phục vụ việc nghiên cứu, tôi đã thu thập thông tin bằng cáchphỏng vấn nhân viên phòng Hành chính, phòng Kế toán-Tài chính và phógiám đốc công ty Tìm hiểu thêm thông tin công ty qua đài báo, trangfacebook chính thức của công ty…đây là bộ số liệu thứ cấp

3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Khi có được những thông tin, số liệu cần thiết để phục vụ cho việcviết chuyên đề thực tập của mình, Tôi đã thực hiện xử lý các số liệu nàybằng những phương pháp dưới đây:

- Phương pháp so sánh

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và làm việc tại công ty Tôi

đã tiến hành đối chiếu giữa cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động kinhdoanh của công ty, so sánh số liệu thu được từ các năm Qua đó, thấyđược sự khác biệt giữa lý luận và thực tế, sự thay đổi các chỉ tiêu nhưdoanh thu, chi phí, lợi nhuận…giữa các năm trong giai đoạn những nămngần đây

- Phương pháp phân tích số liệu

Từ các số liệu, thông tin tôi thu thập được Tôi đã tiến hành phântích để thấy được tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông sản của công tysang thị trường Trung Quốc từ đó đưa ra những hướng giải quyết vấn đề,đồng thời phân tích những số liệu đã thu thập được để làm rõ tác động củatừng yếu tố đến đối tượng nghiên cứu để đưa ra những giải pháp phù hợp

- Phương pháp toán học

Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích cụ thể cácchỉ tiêu liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty Các công thứctính toán được sử dụng chủ yếu trong việc tính doanh thu, lợi nhuận trướcthuế, lợi nhuận sau thuế, thuế… phục vụ cho kiểm tra tính chính xác vềmặt số học của các chỉ tiêu trong hoạt động kinh doanh

Trang 15

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh

- Phạm vi nghiên cứu:

Về nội dung: Đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốccủa Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh Dựa trên việcphân tích tình hình thực tế để đưa ra các giải pháp giúp hoạt động kinh doanhđược cải thiện tốt hơn

Về không gian: Tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh

Về thời gian: nghiên cứu hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản sangthị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại HàTĩnh từ năm 2015 đến năm 2019 và đưa ra giải pháp đến năm 2023

Trang 16

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được cấu trúc thành 3chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về xuất khẩu hàng hóa của doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng nông sản sang thị trườngTrung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại Hà Tĩnh

Chương 3: Đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu nông sản sang thịtrường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu & Thương mại

Hà Tĩnh

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA

CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu làlợi nhuận Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựatrên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công laođộng quốc tế Xuất nhập khẩu có thể coi là hoạt động kinh doanh buôn bántrên phạm vi quốc tế, hoạt động này không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ

mà là cả một hệ thống các quan hệ mua bán phức tạp nhằm mục tiêu lợinhuận, thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổnđịnh và từng bước nâng cao mức sống của nhân dân Xuất nhập khẩu là hoạtđộng dễ đem lại hiệu quả đột biến nhưng có thể gây thiệt hại lớn vì nó phảiđối đầu với một hệ thống kinh tế khác từ bên ngoài mà các chủ thể trongnước tham gia xuất nhập khẩu không dễ dàng khống chế được

Xuất khẩu gồm có hai hình thức là xuất khẩu trực tiếp và ủy thác xuấtkhẩu Trong đó xuất khẩu trực tiếp là hình thức mà doanh nghiệp tự do bán trựctiếp các sản phẩm của mình ra thị trường nước ngoài với nhiều lợi ích, có nhiềulợi thế trong việc xây dựng mối quan hệ với khách hàng, doanh nghiệp và kháchhàng hiểu nhau hơn, giảm thiểu tối đa các khoản chi phí trong và ngoài, nâng caohiệu quả và đẩy nhanh tốc độ bán hàng Còn ủy thác xuất khẩu là hình thức bánhàng cho đại diện của những người mua nước ngoài, chọn phương thức xuấtkhẩu ủy thác là do bán hàng cho nhà ủy thác thì việc thanh toán thường bảo đảmnhanh chóng và vấn đề về vận chuyển hàng hóa hoàn toàn do các nhà ủy thácxuất khẩu chịu trách nhiệm Tuy nhiên xuất khẩu theo phương thức ủy thác cónhiều nhược điểm thường sẽ bị nhà ủy thác ép giá nên doanh thu từ hoạt động

Trang 19

xuất khẩu không cao dẫn đến lợi nhuận thấp.

Trang 20

1.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu

1.1.2.1 Vai trò của xuất khẩu

Xuất khẩu là một cơ sở của nhập khẩu và là hoạt động kinh doanh để đemlại lợi nhuận lớn, là phương tiện thúc đẩy kinh tế Mở rộng xuất khẩu để tăng thungoại tệ, tạo đIều kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng Nhà nước taluôn coi trọng và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khíchcác thành phần kinh tế mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăngthu ngoại tệ Vai trò của xuất khẩu được thể hiện như sau:

- Công nghiệp hoá đất nước đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhậpkhẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vật tư và công nghệ tiên tiến Nguồn vốn đểnhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn như: Liên doanh đầu tư với nướcngoài; Vay nợ, viện trợ, tài trợ; Thu từ hoạt động du lịch, dịch vụ; Xuất khẩu sứclao động Trong các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài, vay nợ và viện trợ cũngphải trả bằng cách này hay cách khác Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất

là từ xuất khẩu Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu

- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tếhướng ngoại

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành liên quan có cơ hội pháttriển thuận lợi

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầuvào cho sản xuất, khai thác tối đa sản xuất trong nước

- Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thườngxuyên năng lực sản xuất trong nước Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêmvốn và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến thế giới từ bên ngoài Thông qua xuất khẩu,hàng hoá sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chấtlượng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với nhucầu thị trường

- Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiệncông tác quản lý sản xuất, kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành

- Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân.Trước hết, sản xuất hàng xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động, tạo ra

Trang 21

nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống của nhândân.

- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đốingoại của đất nước Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho nền kinh

tế gắn chặt với phân công lao động quốc tế Thông thường hoạt động xuất khẩu

ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác nên nó thúc đẩy các quan

hệ này phát triển Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩyquan hệ tín dụng, đầu tư, vận tải quốc tế…

Tóm lại, đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược đểphát triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước

1.1.2.2 Nhiệm vụ của xuất khẩu

- Ra sức khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực của đất nước

- Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lượng vàkim ngạch xuất khẩu

- Tạo ra những mặt hàng (nhóm hàng) xuất khẩu chủ lực đáp ứng nhữngđòi hỏi của thị trường thế giới và của khách hàng về chất lượng và số lượng, cósức hấp dẫn và khả năng cạnh tranh cao

- Thông qua xuất khẩu mở rộng quan hệ đối ngoại, khai thác có hiệuquả lợi thế tương đối và tuyệt đối của đất nước từ đó kích thích các ngànhkinh tế phát triển

1.1.2.3 Ý nghĩa của xuất khẩu

Xuất khẩu là hoạt động quốc tế đầu tiên của một doanh nghiệp, là chìakhóa mở ra các giao dịch quốc tế cho một quốc gia Vì vậy, nó có những ý nghĩasau:

- Giải phóng được thặng dư cung hàng hóa và dịch vụ trong sản xuất

- Mở rộng sản xuất trên quy mô lớn, tận dụng lợi thế kinh tế theo quymô

- Xuất khẩu được thì chúng ta có ngoại tệ và tăng khả năng nhập khẩu,thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa

- Xuất khẩu mở ra công ăn việc làm và thu nhập

Trang 22

- Xuất khẩu khai thác tối đa lợi thế so sánh của quốc gia, vì thế làm tăngphúc lợi xã hội.

- Xuất khẩu đưa hình ảnh, uy tín và thanh thế Việt Nam ra nước ngoài

- Xuất khẩu làm cho hàng hóa và dịch vụ Việt Nam theo chuẩn quốc tế

và quá trình xuất khẩu là quá trình học hỏi qua cách làm

- Xuất khẩu buộc hàng hóa và dịch vụ trong nước bán theo giá thế giới,

mà giá thế giới là giá mở, từ đó sẽ làm cho nguồn lực trong nước ngày càng sửdụng có hiệu quả hơn

1.2 Nội dung hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

Chúng ta đều biết xuất khẩu là việc bán sản phẩm hàng hoá sản xuất trongnước ra nước ngoài nhằm thu ngoại tệ, phát triển và nâng cao đời sống nhân dântrong nước Đây là hoạt động phức tạp hơn nhiều so với hoạt động bán sản phẩm

ở thị trường nội địa bởi nhiều nghiệp vụ, nhiều khâu Đó là từ nghiên cứu thịtrường nước ngoài, lựa chọn hàng hoá xuất khẩu, lựa chọn thương nhân giaodịch, tiến hành giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng cho đến khi hàng hoá đếncảng, chuyển giao quyền sở hữu cho người mua và hoàn thành các thủ tục thanhtoán Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ đều phải nghiên cứu kỹ lưỡng đặt trong mối quan

hệ lẫn nhau nắm bắt được lợi thế cho hoạt động xuất khẩu đạt hiệu quả cao nhất.Tựu chung lại, để hoạt động kinh doanh xuất khẩu có hiệu quả không thể thiếucác nghiệp vụ sau:

1.2.1 Nghiên cứu thị trường

Đây là khâu rất quan trọng và phải cẩn thận, nó ảnh hưởng đến hiệu quảcủa hoạt động xuất khẩu Nghiên cứu thị trường tốt tạo khả năng cho các nhàkinh doanh nhận ra được quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể thongqua sự biến đổi nhu cầu, cung cấp giá cả trên thị trường giúp cho họ giải quyếtđược các vấn đề của thực tiễn kinh doanh như yêu cầu của thị trường khả năngtiêu thụ, khả năng cạnh tranh của hàng hoá Công việc này bao gồm nghiên cứuthị trường hàng hoá thế giới, nắm bắt đúng dung lượng và lựa chọn các hình thứcmua bán

1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới

Trang 23

Thị trường là phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lưu thônghàng hoá, ở đâu có sản xuất và lưu thông thì ở đó có thị trường Thị trường làtổng thể khách quan lưu thông hàng hoá tiền tệ và là tổng khối lượng cần có khảnăng thanh toán và tổng khối lượng cung có khả năng đáp ứng.

Như vậy nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới phải bao gồm nghiêncứu toàn bộ quá trình sản xuất của một ngành sản xuất cụ thể, tức là không chỉnghiên cứu trong lĩnh vực lưu thông mà phải nghiên cứu cả lĩnh vực sản xuất vàphân phối hàng hoá Những diễn biến trong quá trình tái sản xuất của một ngànhsản xuất hàng hoá cụ thể được biểu hiện tập chung trong lĩnh vực lưu thông trênthị trường hàng hoá đó

Trong nghiên cứu thị trường hàng hoá thế giới đặc biệt khi muốn kinhdoanh, xuất khẩu hàng hoá thành công, điều không thể thiếu được là các doanhnghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu phải biết là sản phẩm xuất khẩu phải phù hợpvới thị trường và năng lực của doanh nghiệp Muốn vậy thì doanh nghiệp phảixác định được các vấn đề sau:

- Thị trường đang cần mặt hàng gì?

- Tình hình tiêu dùng mặt hàng đó như thế nào?

- Mặt hàng đang ở giai đoạn nào của chu kỳ sống?

1.2.1.2 Dung lượng thị trường và các yếu tố ảnh hưởng đến nó

Dung lượng thị trường là khối lượng hàng hoá được giao dịch trên phạm

vi thị trường nhất định (thế giới, khu vực, dân tộc ) trong một thời gian nhấtđịnh, thường là một năm Dung lượng thị trường không cố định mà nó luônthay đổi tuỳ theo tình hình do tác động của nhiều nhân tố tổng hợp những giaiđoạn nhất định Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến dung lượng thị trường, cóthể chia ra làm 2 nhóm:

- Các nhân tố làm cho thị trường biến đổi có tính chất chu kỳ như sự vậnđộng của tình hình kinh tế của các nước trên thế giới, tính chất thời vụ trong quátrình sản xuất sản phẩm, phân phối và lưu thông hàng hoá

- Các nhân tố ảnh hưởng tạm thời đối với dung lượng thị trường Nhóm

Trang 24

này có thể kể ra: hiện tượng đầu cơ trên thị trường, bão lụt, hạn hán Gây ranhững biến đổi về cung cầu

Như vậy nghiên cứu thị trường hàng hoá khác nhau phải căn cứ vào đặcđiểm của chúng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với cung cầumặt hàng đó trên thị trường Xác định nhân tố chủ yếu có ý nghĩa quyết định tới

xu hướng vận động của thị trường trong giai đoạn hiện tại và tương lai Đặc biệttrong kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và xuất khẩu nói riêng Nắm vữngdung lượng thị trường giúp cho các nhà kinh doanh cân nhắc đề ra quyết định kịpthời chính xác, nhanh chóng chớp được thời cơ giao dịch nhằm đạt được hiệu quảkinh doanh cao nhất

Cùng việc nghiên cứu dung lượng thị trường, người kinh doanh đòi hỏiphải nắm được nhiều thông tin khác nhau như tình kinh doanh mặt hàng đó trênthị trường, các đối thủ cạnh tranh của mình quan trọng hơn nữa là phải nắm vàhiểu được các điều kiện chính trị, thương mại, luật pháp, tập quán buôn bán củatừng khu vực để hoà nhập với thị trường, giảm tối đa những sơ xuất trong giaodịch buôn bán

1.2.1.3 Lựa chọn đối tác buôn bán

Mục đích của hoạt động này là lựa chọn đối tác hay bạn hàng để cộng tác

an toàn và cùng có lợi Nội dung cần thiết để lựa chọn nghiên cứu bao gồm:

- Quan điểm kinh doanh của công ty, tổ chức, doanh nghiệp đó

- Lĩnh vực kinh doanh của họ

- Khả năng vốn và cơ sở vật chất của họ nhằm thấy được ưu thế khi thoảthuận giá cả, điều kiện thanh toán

- Uy tín và mối quan hệ trong kinh doanh của họ

- Những người chịu trách nhiệm thay mặt để kinh doanh, phạm vi tráchnhiệm của họ đối với nghĩa vụ của công ty

Lựa chọn đối tác giao dịch để xuất khẩu, tốt nhất nên chọn người nhậpkhẩu trực tiếp để hạn chế những hoạt động chung gian bởi vì nó chỉ thích hợp khi

Trang 25

ta thâm nhập thị trường mới, mặt hàng mới cần nắm bắt các thông tin về thịtrường.

Có thể nói việc lựa chọn đối tượng giao dịch có căn cứ khoa hoặc là điềukiện quan trọng để thực hiện thắng lợi các hoạt động mua bán trong quan hệ quốc

tế Song việc lựa chọn các đối tượng giao dịch cũng tuỳ thuộc vào kinh nghiệm

và truyền thống trong mua bán của mình

1.2.2 Nghiên cứu giá cả hàng hoá trên thị trường thế giới.

Giá cả là việc biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, đồng thời nó biểuhiện tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tếquốc dân như quan hệ cung cầu, hàng hoá tích luỹ tiêu dùng giá cả luôn luôn gắnliền với thị trường và chịu tác động của nhiều nhân tố

Trong buôn bán quốc tế, giá cả thị trường càng trở nên phức tạp hơn dobuôn bán diễn ra ở các khu vực khác nhau và trong thời gian dài hơn, hàng hoávận chuyển qua các nước có chính sách thuế khác nhau Để thích ứng với sự biếnđộng giá cả trên thị trường, cá nhà kinh doanh tốt nhất là thực hiện việc đánh giámột cách linh hoạt phù hợp mục đích cơ bản của doanh nghiệp Thông thường cácnhà kinh doanh xuất nhập khẩu thường định giá bán hàng hoá dựa trên 3 căn cứ sau:

- Căn cứ vào giá thành và chi phí khác (vận chuyển, bảo hiểm)

- Căn cứ vào sức mua của người tiêu dùng và nhu cầu của họ (nhu cầu thịtrường)

- Căn cứ vào giá cả các hàng hóa cạnh tranh

Nghiên cứu giá cả được coi như là một vấn đề chiến lược bởi nó ảnhhưởng trực tiếp tới mức tiêu thụ và lợi nhuận của doanh nghiệp Định giá đúngđảm bảo cho các nhà sản xuất thắng lợi trong kinh doanh Đây là phương pháptốt nhất để tránh rủi ro và thua lỗ

1.2.3 Thanh toán trong thương mại Quốc tế.

Đây là một khâu rất quan trọng, đảm bảo hiệu quả kinh tế trong kinhdoanh xuất nhập khẩu Việc thanh toán phải xét đến các vấn đề sau:

Trang 26

- Tiền tệ trong thanh toán quốc tế.

- Thời hạn thanh toán

- Các phương thức và hình thức thanh toán quốc tế

- Các điều kiện đảm bảo hối đoái

1.2.4 Lập phương án kinh doanh

Trên cơ sở những kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu thị trường,đơn vị kinh doanh lập phương án kinh doanh cho mình Phương án này là kếhoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt được những mục tiêu xác định trong kinhdoanh Việc xây dựng phương án này bao gồm:

- Đánh giá tình hình thị trường và doanh nghiệp để phác hoạ một bứctranh tổng quát về hoạt động kinh doanh (thuận lợi và khó khăn)

- Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phương thức kinh doanh

- Đề ra mục tiêu cụ thể: sẽ bán được bao nhiêu? với giá bao nhiêu? sẽthâm nhập vào thị trường nào?

- Đề ra biện pháp và thực hiện những biện pháp này một cách có hiệuquả

- Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế cuả việc kinh doanh qua các chỉ tiêuchủ yếu như: Chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ; Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn; Chỉ tiêu tỷsuất doanh lợi; Chỉ tiêu điểm hoà vốn

1.2.5 Thu mua cung ứng hàng xuất khẩu

Để tạo cho việc ký kết hợp đồng và thực hiện hợp đồng một cách chắcchắn thì phải nắm bắt được khả năng cung ứng hàng xuất khẩu của các đơn vịtrong nước Có hai phương pháp nghiên cứu nguồn hàng:

- Lấy mặt hàng làm đơn vị nghiên cứu: theo phương pháp này người tanghiên cứu tình hình khả năng sản xuất và tiêu thụ từng mặt hàng Phương phápnày cho ta biết được khả năng sản xuất và xuất khẩu từng mặt hàng

- Lấy cơ sở sản xuất làm đơn vị nghiên cứu Theo phương pháp này tatheo dõi được năng lực sản xuất và cung ứng sản phẩm của từng cơ sở sản xuất.Năng lực này thể hiện qua các chỉ tiêu: Số lượng và chất lượng hàng cung ứng

Trang 27

hàng năm; Giá thành; Tình hình trang thiết bị; Trình độ công nhân

Phương pháp này chỉ giúp ta nắm được tình hình sản xuất của từng xínghiệp hoặc địa phương nhưng lại không nắm được tình hình sản xuất và tiêu thụtừng mặt hàng Chính vì vậy hầu hết các đơn vị kinh doanh xuất khẩu thườngứng dụng cả 2 biện pháp

1.2.6 Đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Bước 1: Chào hàng (phát giá)

Đây là việc nhà kinh doanh thể hiện rõ ý định bán hàng của mình, là lời đềnghị ký kết hợp đồng Nếu việc mua bán xuất phát từ phía người mua (ngườinhập khẩu) thì có thể hỏi giá hoặc đặt hàng

Bước 2: Hoàn giá

Khi người mua chấp nhận được đơn chào hàng nhưng không chấp nhậnhoàn toàn đơn chào hàng đó mà đưa ra một đề nghị mới thì lời đề nghị này gọi làhoàn giá Thường thì giao dịch không kết thúc ngay từ lần chào hàng đầu tiên màphải trải qua nhiều lần hoàn giá

Bước 3: Chấp nhận

Là sự đồng ý hoàn toàn tất cả mọi điều kiện chào hàng (đặt hàng) mà phíabên kia đưa ra, khi đó thì tiến hành làm hợp đồng

Bước 4: Xác nhận

Trang 28

- Hai bên sau khi thống nhất thoả thuận với nhau về các điều kiện giaodịch, có khi cẩn thận ghi lại mọi điều thoả thuận gửi cho bên kia Đó là văn kiệnxác nhận có chữ ký của hai bên.

- Hợp đồng kinh tế về xuất khẩu hàng hoá Đối với quan hệ mua bánhàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành giao dịch và đàm phán có kếtquả thì phải thực hiện lập và kí kết hợp đồng, trong đó quyền hạn và nghĩa vụ củacác bên phải được thực hiện rõ trong hợp đồng Hợp đồng thể hiện bằng văn bản

là hình thức bắt buộc của nước ta Hợp đồng kinh tế ngoại thưong là sự thoảthuận của các đương sự có quốc tịch khác nhau, trong đó một bên gọi là bên bán(xuất khẩu) có nghĩa vụ phải chuyển vào quyền sở hữu của bên kia gọi là bênmua (nhập khẩu) một lượng hàng hoá nhất định Bên nhập khẩu có trách nhiệmtrả tiền và nhận hàng

- Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Đánh giá hiệu quả thực hiện hợp đồng

- Ý nghĩa của công việc này là nhằm tạo điều kiện cho các thành viên ởtrong doanh nghiệp thấy được kết quả và hạn chế trong quá trình thực hiện hợpđồng Từ đó rút ra những kinh nghiệm hoạt động, đồng thời có những biện phápkhuyến khích tinh thần làm việc thông qua những hình thức xử phạt hoặc khenthưởng vật chất cụ thể

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

- Sản lượng tiêu thụ và giá bán ảnh hưởng đến doanh số xuất khẩu:

Sản lượng tiêu thụ và giá bán có mối quan hệ ngược chiều nhau Khi sảnlượng tiêu thụ tăng lên làm cho cung tăng lên dẫn đến giá cả hàng hóa sẽ bị giảm

do thừa hàng hóa Ngược lại, do thiếu hàng hóa từ sản lượng tiêu thụ giảm nên á

p lực của cầu sẽ làm cho giá tăng lên

- Hoạt động chiêu thị mở rộng thị trường ảnh hưởng đến xuất khẩu:

Chiêu thị là hoạt động nhằm đẩy mạnh và xúc tiến bán hàng làm cho hàngtiêu thụ nhanh hơn, khách hàng được thỏa mãn nhiều hơn Điều này đồng nghĩavới việc củng cố và phát triển doanh nghiệp, tạo uy tín trên thị trường

Trang 29

- Nguồn nguyên liệu ảnh hưởng đến xuất khẩu:

Nguyên liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinhdoanh, tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất sản phẩm, ảnh hưởng trựctiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất Có đặc điểm:

+ Tham gia vào một chu kỳ sản xuất

+ Thay đổi hình dáng bên ngoài sau quá trình sử dụng

+ Chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm được sản xuất

- Chất lượng sản phẩm:

Chất lượng sản phẩm là tập hợp các tiêu chí, các đặc trưng thể hiện tínhnăng kỹ thuật hay tính hữu dụng của nó Chất lượng sản phẩm được gắn liền vớiđiều kiện tiêu dùng cụ thể của từng người, từng địa phương, phong tục, tập quáncủa một cộng đồng Chất lượng sản phẩm còn thể hiện thông qua tính kịp thời cả

về thời gian lẫn số lượng

Chất lượng luôn là một trong những nhân tố quan trọng quyết định khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Tạo uy tín, danh tiếng, cơ sởcho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tăng chất lượng sản phẩm tươngđương với tăng năng suất lao động xã hội Nâng cao chất lượng sản phẩm còn làbiện pháp hữu hiệu kết hợp với lợi ích của doanh nghiệp, người tiêu dùng, xã hội

và người lao động

1.3.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Thị trường tiêu thụ:

Thị trường sản phẩm nông sản là lĩnh vực cụ thể của lưu thông hàng hóa,

là tổng hợp những điều kiện (kinh tế, kỹ thuật, tâm lý, xã hội, tự nhiên) để thựchiện giá trị hàng hóa, phản ánh quan hệ giữa người và người trong lĩnh vực traođổi mua bán sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Thị trường sản phẩm nông sảnthường được gọi là chợ nông sản thông qua đó sản xuất nông sản giáp mặt vớinhu cầu, người bán và người mua trực tiếp gặp nhau để mua bán sản phẩm chonhau

Trang 30

Nhu cầu trên thị trường vừa là mục tiêu vừa là động lực để thúc đẩy sảnxuất hàng hóa phát triển ngày càng đa dạng với chất lượng sản phẩm cao hơn Vìthế, thị trường tiêu thụ sản phẩm nông sản có vai trò quyết định đến việc chuyểndịch cơ cấu sản xuất theo hướng hiện đại hóa ngày càng cao đồng thời, thôngqua việc trao đổi mua bán hàng hóa trên thị trường, làm cho các vùng sản xuấtchuyên môn hóa ngày càng phát triển liên kết với nhau để khai thác tốt lợi thếcủa từng vùng, sản xuất ra nhiều hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trường.

Thông qua thị trường tiêu thụ sản phẩm mà có tác động đến việc hướngdẫn kinh doanh phát triển đúng hướng

- Tỷ giá hối đoái.

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh giữa hai loại tiền tệ với nhau, là giá cảcủa một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện trong một số lượng tiền tệ nước kia.Trong thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, sự biến động của tỷ giáhối đoái ảnh hưởng rất mạnh đến hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu để giảmthiểu rủi ro do sự tác động bất lợi đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu củaCông ty, do đó cần biết những nhân tố cơ bản sau đây ảnh hưởng đến sự biếnđộng của tỷ giá hối đoái:

+ Những nhân tố khách quan:

• Sự biến động của thị trường tài chính tiền tệ khu vực và trên thế giới

• Chiến tranh, cấm vận quốc tế, thiên tai…

+ Những nhân tố chủ quan:

• Sự ổn định chính trị tình hình kinh tế trong nước

• Tỷ lệ lạm phát, sức mua tiền tệ nội địa, sức sản xuất trong nước

• Chênh lệch thặng dư hoặc thiếu hụt trong cán cân thương mại

• Tăng hay giảm lãi suất của Ngân Hàng Trung Ương

• Mức dự trữ ngoại tệ của quốc gia, cung cầu về ngoại tệ

• Khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông, phát hành công trái Nhà Nước.Tóm lại, muốn dự trù được sự biến động của tỷ giá hối đoái, các nhà quảntrị cần theo dõi các thông tin về những thông

Trang 32

1.4 Thị trường Trung Quốc và khả năng xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc

1.4.1 Đặc trưng của thị trường Trung Quốc

- Đặc điểm về kinh tế

Trung Quốc đang hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường xã hộichủ nghĩa Trung Quốc là một nước lớn có nhiều khu vực hành chính có nhữngđặc điểm rất khác nhau về tiềm năng và nhu cầu, mỗi khu vực có thế mạnh riêng.Bên cạnh đó, nước này cũng là thành viên của WTO và nhiều tổ chức quốc tế

Trung Quốc ưu tiên phát triển các đặc khu kinh tế và sau này các đặc khukinh tế được phát triển thành những trung tâm thương mại lớn, các cơ sở giacông xuất khẩu tiên tiến, những khu sinh hoạt có chất lượng cao với đầy đủ tiệnnghi phục vụ, những trung tâm thông tin quốc tế lớn

Trung Quốc đã và đang tiến hành mở cửa các của khẩu kinh tế Nước nàyrất quan tâm phát triển các hoạt động biên mậu (hoạt động xuất nhập khẩu).Chính phủ Trung Quốc tiến hành đổi mới bộ máy tổ chức ngoại thương ngàycàng gọn nhẹ, giảm bớt rườm rà trong thủ tục hành chính, giúp cho hoạt độngxuất khẩu thuận lợi Tiến hành đưa quyền tự chủ kinh doanh xuống địa phương

và thực hiện chế độ khoán ngoại thương

Tiến hành cải cách thể chế kế hoạch ngoại thương từ chế độ hai chiềusang chế độ một chiều là chính Chính phủ thực hiện chế độ buông lỏng quan hệtài vụ ngoại thương, tách rời sự bó buộc tài chính giữa trung ương với địaphương Trung Quốc thực hiện chế độ phân phối lại lợi nhuận ngoại thương vớibiện pháp khóan rộng, đưa mức khoán thu ngoại tệ xuất khẩu cho toàn bộ doanhnghiệp ngọai thương các cấp, các loại hình nộp lợi nhuận và ngoại tệ theo hệ số

cơ bản, đồng thời khoán doanh số cho các xí nghiệp

- Đặc điểm về chính trị.

Trung Quốc là nước đi theo thể chế kinh tế xã hội chủ nghĩa Thực hiện líthuyết 3 nhân tố: Lí luận chủ nghĩa Mác – Lê nin, Tư tưởng Mao Trạch Đông,

Trang 33

Bình, Trung Quốc thực hiện chủ chương đa phương hóa, đa dạng hóa các mốiquan hệ kinh tế đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Tham gia vào rấtnhiều các tổ chức kinh tế – chính trị trên thế giới, ngày càng mở rộng và khẳngđịnh vai trò của một nước đông dân nhất trên thế giới.

- Đặc điểm và luật pháp.

Trung Quốc sử dụng công cụ về thuế, chính sách trợ cấp xuất khẩu, hỗ trợ

về tài chính, chính sách tỷ giá hối đoái, hỗ trợ xúc tiến thương mại Đối với công

cụ thuế, Trung Quốc áp dụng như là một ông cụ để bảo hộ sản xuất trong nước

- Đặc điểm về văn hóa con người

Người tiêu dùng Trung Quốc ưa những sản phẩm nhập ngoại có côngnghệ cao, bên cạnh đó họ cũng rất coi trọng hàng xuất trong nước Hàng nhậpkhẩu vẫn được ưa thích hơn và họ vẫn chọn mua hàng nhập khẩu nếu có khảnăng, nhất là những mặt hàng có công nghệ cao

Nhu cầu của thị trường Trung Quốc khá đa dạng và được xem là thịtrường khá dễ tính do các tầng lớp dân cư khác nhau, có thu nhập khác nhau.Đây là thị trường đặc trưng bởi sự tồn tại của các loại hàng hóa có quy cách vàchất lượng khác nhau xa đến mức mà giá cả chênh lệch nhau hàng chục thậmchí hàng trăm lần

Các doanh nhân Trung Quốc thì thích làm “biên mậu” vì theo hình thứcnày họ được hoàn thuế giá trị gia tăng tới 50%

1.4.2 Nhu cầu của thị trường Trung Quốc với nông sản Việt Nam

Trong nhiều năm qua, Trung Quốc luôn là một trong những thị trườngnhập khẩu chủ lực của các sản phẩm nông sản Việt Nam Với các ưu thế nhưchủng loại phong phú, đa dạng, giá cả hợp lý, vị trí địa lý thích hợp đã giúp chonông sản Việt Nam trở nên rất được ưu chuộng tại thị trường này Do đó, gần30% tổng sản lượng xuất khẩu nông sản của Việt Nam là xuất sang Trung Quốc,

và dự báo trong tương lai gần, thị trường Trung Quốc sẽ tiếp tục là một trongnhững thị trường xuất khẩu chủ lực của nông sản nước ta, nhất là khi mà các hiệp

Trang 34

được kí kết ngày một nhiều.

1.4.3 Tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Trung

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, trong lĩnh vựcnông nghiệp hiện Việt Nam và Trung Quốc đã ký 13 văn kiện nhằm thúc đẩythương mại nông sản Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônNguyễn Xuân Cường phân tích, Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc các sảnphẩm như: Thực phẩm, cây công nghiệp, rau quả nhiệt đới, nông sản Ngược lại,Trung Quốc xuất khẩu sang Việt Nam các mặt hàng là vật tư và thiết bị nôngnghiệp, các sản phẩm ôn đới, hàng nông sản chế biến

Người đứng đầu ngành nông nghiệp chia sẻ, từ đầu năm 2020 đến nay, dotác động của dịch Covid -19, nhiều hoạt động xúc tiến thương mại nông sản bịgián đoạn Tuy nhiên, hai bên đã nỗ lực cố gắng phấn đấu thông qua họp trựctruyến để tháo gỡ khó khăn Hiện nay, Trung Quốc đã mở cửa thị trường XK cho

10 nhóm sản phẩm của Việt Nam (xoài, vải, nhãn, chôm chôm, dưa hấu, thanhlong, mít, măng cụt, chuối, thạch đen) Hai bên đang nỗ lực đàm phán để thúcđẩy các mặt hàng nông sản của Việt Nam được xuất khẩu chính ngạch sang thịtrường Trung Quốc theo thứ tự ưu tiên những sản phẩm hai bên đang cần để traođổi Cụ thể, trước mắt sẽ có sầu riêng, khoai lang đang xúc tiến để được xuấtkhẩu chính ngạch sang Trung Quốc Mọi hồ sơ đã xong, chỉ còn một bước kiểmtra thực địa, tuy nhiên, do tác động của dịch Covid -19 nên hai bên sẽ lựa chọnhình thức phù hợp

“Trong bối cảnh đại dịch Covid -19, phía Việt Nam đề nghị Tổng cục Hảiquan Trung Quốc xem xét áp dụng linh hoạt hình thức kiểm tra trực tuyến hoặc

Trang 35

qua video như cách làm với mặt hàng tổ yến Sau đó, Việt Nam đề nghị phíaTrung Quốc ưu tiên cấp phép thêm cho sản phẩm bưởi và chanh leo phía ViệtNam đã hoàn thiện hồ sơ”, Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường nói.

Cơ hội thúc đẩy xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc không hề nhỏ songhiện tại đây không còn là thị trường “dễ tính” Trên thực tế, trong bối cảnh tìnhhình dịch bệnh Covid-19 đang tiếp tục diễn biến phức tạp, một số quốc gia (trong

đó có Trung Quốc) đang tăng cường kiểm soát thực phẩm nhập khẩu, bao gồm cảviệc lấy mẫu xét nghiệm Covid-19 Cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốccũng đang đề nghị bổ sung nội dung chứng nhận áp dụng hiệu quả biện phápphòng chống Covid-19 cũng như kiểm tra trực tuyến điều kiện bảo đảm an toànthực phẩm và các biện pháp phòng chống Covid-19 của một số DN chế biếnnông sản Việt Nam XK vào Trung Quốc Bên cạnh đó, trong thời gian vừa qua,

Cơ quan thẩm quyền Trung Quốc cũng đã cảnh báo một số lô hàng tôm đônglạnh của Việt Nam nhiễm bệnh đốm trắng, bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạomáu và một số chỉ tiêu an toàn thực phẩm Bên cạnh đó, ngoài ảnh hưởng bởidịch bệnh, xuất khẩu rau quả sang thị trường Trung Quốc cũng gặp nhiều tháchthức như: Tiến trình trao đổi kỹ thuật, đánh giá rủi ro trong công tác mở cửa thịtrường các sản phẩm rau quả thường kéo dài, hạn chế phát triển thương mại chocác sản phẩm được xuất khẩu chính ngạch vào thị trường Trung Quốc; chínhsách quản lý hoạt động biên mậu của Trung Quốc thay đổi linh hoạt tùy theotừng thời điểm, định hướng phát triển thương mại chính ngạch

1.4.4 Các nhân tố tác động đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc

1.4.4.1 Những nhân tố thuận lợi:

Về đặc điểm thị trường Trung Quốc: Trung Quốc là một thị trường lớn,dân số chiếm 1/5 dân số thế giới Đây là một thị trường đầy tiềm năng cho xuấtkhẩu nông sản Việt Nam Bên cạnh đó, kinh tế Trung Quốc đang trên đà tăngtrưởng mạnh đã dẫn tới nhu cầu về nông sản tăng trưởng, chia ra thành nhiềuphân cấp với chất lượng từ thấp lên đến cao Đây chính là một cánh cửa mở rộngcho nông sản Việt Nam thâm nhập vào thị trường Trung Quốc với nhiều phân

Trang 36

khúc hàng khác nhau Tầng lớp giàu có đòi hỏi nông sản phải có “chất lượngcao”, được kiểm định an toàn Còn lại, bộ phận người dân có thu nhập trung bình

ở Trung Quốc lại chỉ cần hàng nông sản ở mức bình dân, hoàn toàn không khắtkhe về chất lượng sản phẩm Nhờ nắm bắt được nhu cầu ấy và nhanh chóng sảnxuất những mặt hàng thích ứng cho từng đối tượng tiêu dùng Trung Quốc đãgiúp hàng nông sản Việt Nam vào Trung Quốc trong những năm gần đây luônđạt mức tăng năm sau cao hơn năm trước

Về vị trí địa lí: Việt Nam là nước có chung biên giới với Trung Quốc nên

có quan hệ buôn bán từ lâu đời, việc nắm bắt và hiểu đặc tính và nhu cầu củangười Trung Quốc trở nên dễ dàng hơn Hàng hóa từ Việt Nam có thể vận bằng

cả đường bộ và đường biển tới Trung Quốc với thời gian và quãng đường ngắn.Việt Nam cũng có rất nhiều cửa khẩu kinh tế với Trung Quốc như: Tân Thanh(Lạng Sơn), Móng Cái ( Quảng Ninh )… Bên cạnh đó, hệ thống cảng biển củaViệt Nam cũng tương đối hoàn thiện và hiện đại, có thể đáp ứng tốt nhu cầu vậnchuyển hàng hóa

Về quan hệ kinh tế: Tháng 11/2002 các nước ASEAN và Trung Quốc đã

ký kết với nhau hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN –Trung Quốc vào năm 2010 theo đó “Chương trình thu hoạch sớm” đã được kýkết Theo tiến trình này kể từ ngày 1/1/2004 Việt Nam và Trung Quốc sẽ cắtgiảm thuế nhập khẩu với lộ trình cắt giảm kéo dài dần dần đến năm 2008 Hầuhết các mặt hàng tham gia vào chương trình này là các mặt hàng nông sản Từnăm 2002 hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam vào Trung Quốc đã được hưởng ưuđãi, cụ thể thuế suất trung bình giảm 25% so với trước đây

1.4.4.2 Những nhân tố bất lợi.

Những năm qua, Trung Quốc luôn là thị trường lớn và tiềm năng đối vớixuất khẩu hàng hóa của Việt Nam, đặc biệt là lĩnh vực nông, thủy sản Tuy nhiên,hiện nay đang có nhiều yếu tố gây ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động xuất nhậpkhẩu của Việt Nam và Trung Quốc Cụ thể như sau:

- Thị trường Trung Quốc ngày càng nhiều tiêu chuẩn khắt khe hơn: Thời gian gần đây, Trung Quốc đã có những động thái mới trong chính

Trang 37

sách và thực thi chính sách đối với hàng hóa xuất nhập khẩu Cụ thể, từ năm

2018 đến nay, Trung Quốc đã triển khai đồng bộ nhiều biện pháp nhằm bảo đảmthực thi nghiêm túc và đầy đủ các quy định đã ban hành về kiểm nghiệm, kiểmdịch, truy xuất nguồn gốc, bao bì, nhãn mác, chứng thư xuất khẩu Để quản lýchất lượng hàng hóa nhập khẩu theo ngành dọc, Trung Quốc đã cơ cấu lại bộmáy quản lý, sáp nhập Tổng cục Giám sát chất lượng, kiểm nghiệm, kiểm dịchquốc gia (AQSIQ) về Tổng cục Hải quan Trung Quốc Ngoài ra, Trung Quốccũng tăng cường công tác thực thi pháp luật, các chính sách thương mại biên giớiđược siết chặt theo hướng ngày càng đi vào chính quy, trọng tâm là tăng cườnggiám sát, thực hiện nghiêm các quy định của Trung Quốc đối với hoạt động nhậpkhẩu nông, thủy sản trên tuyến biên giới đất liền

Trang 38

Nếu như trước đây Trung Quốc được coi là thị trường dễ tính của nôngsản Việt thì giờ đã có nhiều thay đổi lớn trong việc nhập khẩu Trung Quốc ápdụng hạn ngạch thuế quan đối với một số hàng nông sản nhập khẩu, đồng thờiđưa ra một số yêu cầu riêng biệt nhằm siết chặt việc thực thi các quy định đã banhành trước đây đối với nhóm mặt hàng này Đầu tiên là chỉ định cửa khẩu nhậpkhẩu Cụ thể, Trung Quốc chỉ cho phép nhập một số mặt hàng nông sản, chủ yếu

là trái cây qua các cửa khẩu nhất định như cửa khẩu Quảng Tây, Vân Nam.Ngoài ra, Trung Quốc còn thực hiện nghiêm các biện pháp quản lý chất lượng,truy xuất nguồn gốc đối với nông sản, thủy sản của Việt Nam

- Xuất khẩu sang Trung Quốc giảm mạnh do dịch bệnh Covid - 19: Bên cạnh những quy chuẩn ngày càng khắt khe về hàng hóa nhập khẩu,những diễn biến phức tạp của dịch bệnh Covid - 19 cũng đang gây ảnh hưởngkhông nhỏ đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam, đặc biệt là các mặt hàngnông, thủy sản

Trong nhiều năm qua, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu lớn, chiếm từ

22 - 24% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam, trong đó nhiều mặt hàngchiếm tỷ trọng lớn như rau quả, thủy sản Theo số liệu của Tổng cục Thống kê,năm 2019, Việt Nam xuất khẩu hơn 1,23 tỷ USD thủy sản và trên 2,4 tỷ USD rauquả sang Trung Quốc Vì vậy, khi Trung Quốc tạm thời đóng cửa biên giới vàcác hoạt động trao đổi hàng hóa cư dân biên giới, sẽ gây ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng xuất khẩu tất cả các mặt hàng nông sản Việt sang thị trường hơn 1 tỷ dânnày Đặc biệt, theo số liệu của Bộ Công thương, thương mại biên giới sẽ chịu ảnhhưởng lớn nhất, bởi hiện kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu đất liềnkhoảng 7 tỷ USD, trong đó xuất khẩu theo đường chính ngạch khoảng 3,7 tỷUSD, xuất khẩu theo đường trao đổi cư dân khoảng 1 tỷ USD, chủ yếu là nông,thủy sản

Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành hàngđầu tiên chịu tác động nhiều nhất là rau quả do sức ép thời vụ và bảo quản, khóthay đổi trong thời gian ngắn Tháng 1/2020, trong các thị trường xuất khẩu rauquả chủ lực, Trung Quốc là thị trường có tốc độ xuất khẩu giảm mạnh thứ 2, sau

Trang 39

Hà Lan, (đạt 173,5 triệu USD, giảm 32,4% so với tháng 1/2019) Tỷ trọng xuấtkhẩu hàng rau quả sang thị trường Trung Quốc giảm từ mức 72,6% trong tháng1/2019, xuống còn 61,8% trong tháng 1/2020 Thông thường, hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa sang thị trường Trung Quốc qua các tỉnh biên giới phía Bắc vàothời điểm trước và sau Tết Nguyên đán rất sôi động, đặc biệt là mặt hàng trái cây.Tuy nhiên, sau kỳ nghỉ tết Nguyên đán năm 2020, xuất khẩu trái cây Việt Nam bịảnh hưởng nghiêm trọng do Covid - 19 Hiện nay, lượng hàng hóa nông sản, tráicây được vận chuyển lên các cửa khẩu biên giới phía Bắc để xuất khẩu sang thịtrường Trung Quốc đang ngày càng nhiều lên Tuy nhiên, trước diễn biến phứctạp, khó lường và dự kiến dịch bệnh Covid - 19 có thể còn kéo dài, các lô hàngnông sản và trái cây của Việt Nam mặc dù có thể được làm thủ tục thông quanxuất khẩu, nhưng tiến độ đã và đang chậm hơn rất nhiều so với thời gian trước dophải thực hiện chặt chẽ, nghiêm túc các biện pháp phòng chống dịch bệnh Bêncạnh đó, việc đàm phán mở cửa chính thức thị trường nông sản với nhiều mặthàng như: Sầu riêng, yến, khoai lang… vốn diễn biến thuận lợi, nhiều khả năng

bị đình trệ do các cơ quan chức năng của Trung Quốc không sang được ViệtNam

Ngoài rau quả, sản phẩm từ chăn nuôi và thủy sản cũng bị ảnh hưởngtương tự Dù một số mặt hàng chăn nuôi đã chính thức được xuất khẩu chínhngạch sang Trung Quốc từ tháng 10/2019, tuy nhiên, việc xuất khẩu các mặthàng này cũng sẽ gặp khó khăn khi thông thương nội địa và quốc tế của TrungQuốc bị đình trệ do tác động của dịch bệnh

Đối với các mặt hàng thủy sản, mặc dù dư địa tăng trưởng khá vào cuốinăm 2019, nhưng trong quý I/2020, Trung Quốc thông báo tạm dừng nhập khẩukhiến cho việc xuất khẩu thủy sản cũng gặp khó Theo Hiệp hội Chế biến vàXuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep), XK qua các cửa khẩu hiện chiếm 20%tổng kim ngạch XK thủy sản sang thị trường Trung Quốc, vì thế việc đóng cửacác cửa khẩu do dịch Covid - 19 có thể làm giảm ít nhất 20% kim ngạch XKthủy sản của Việt Nam sang Trung Quốc trong 3 tháng đầu năm 2020 Khôngchỉ hoạt động giao thương qua đường tiểu ngạch mà cả đường chính ngạch

Trang 40

sang Trung Quốc đang gặp nhiều khó khăn Vasep dự báo, trong trường hợpdịch Covid-19 chấm dứt trong quý I/2020, XK thủy sản cả năm sang TrungQuốc có thể đạt 1,5 tỷ USD Nếu dịch kéo dài đến tháng 8/2020, XK thủy sảnsang Trung Quốc cả năm sẽ đạt khoảng 1,33 tỷ USD.

Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2019,xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Trung Quốc qua cửa khẩu đất liền chiếmkhoảng 16% về lượng và 19% về trị giá Do đó, chỉ tính riêng xuất khẩu thủy sảntheo đường biên giới đất liền, xuất khẩu thủy sản sang Trung Quốc có khả nănggiảm khoảng 20% về trị giá mỗi tháng trong thời gian chưa kiểm soát được dịch,

do tác động hạn chế giao thương qua cửa khẩu đất liền nhằm kiểm soát

Covid-19 Bên cạnh đó, hiện tượng dồn ứ hàng tại các cảng biển của Trung Quốc, tácđộng của Covid-19 đến kinh tế và tiêu dùng thủy sản của nước này sẽ khiến xuấtkhẩu thủy sản của Việt Nam sang Trung Quốc giảm mạnh trong quý I/2020

Dịch bệnh đã gây ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thông thương hànghóa giữa các quốc gia Tuy nhiên, theo các chuyên gia kinh tế, đây cũng là cơ hội

để các doanh nghiệp và người nông dân nhìn lại, nhận thức rõ hơn về việc tổchức sản xuất hàng hóa theo nhu cầu thị trường và đảm bảo quy trình sản xuấttheo các tiêu chuẩn quốc tế để không bị phụ thuộc vào một thị trường và có thểchinh phục được những thị trường khó tính Hy vọng rằng, với sự sát cánh củaChính phủ; các Bộ, ngành; doanh nghiệp và người dân, thị trường xuất khẩu ViệtNam sẽ vượt qua được khó khăn, giữ vững mục tiêu tăng trưởng đã đề ra

Ngày đăng: 24/05/2021, 17:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Đăng Chinh (2009), “Giáo trình lý thuyết tài chính”, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình lý thuyết tài chính”
Tác giả: Dương Đăng Chinh
Nhà XB: NXB TàiChính
Năm: 2009
2. PGS.,TS. Nguyễn Trọng Cơ (Chủ biên) (2010), “Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích tàichính doanh nghiệp”
Tác giả: PGS.,TS. Nguyễn Trọng Cơ (Chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2010
6. Đàm Văn Huệ (2006), “Giáo trình hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ”, NXB ĐH KTQD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình hiệu quả sử dụng vốn trong các doanhnghiệp vừa và nhỏ”
Tác giả: Đàm Văn Huệ
Nhà XB: NXB ĐH KTQD
Năm: 2006
7. Đàm Văn Huệ, Vũ Duy Hào (1998), “Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình quản trị tài chính doanhnghiệp”
Tác giả: Đàm Văn Huệ, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1998
8. PGS.,TS. Nguyễn Đình Kiệm; TS. Bạch Đức Hiển (2010), “Giáo trình Tài chính Doanh nghiệp”, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trìnhTài chính Doanh nghiệp”
Tác giả: PGS.,TS. Nguyễn Đình Kiệm; TS. Bạch Đức Hiển
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
9. PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc (2012), Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích báo cáo tàichính
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
3. Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp – Học viện tài chính Khác
4. Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp – Đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Học viện tài chính. (2013), NXB Tài chính, Hà Nội Khác
10. Công ty Cổ phần xuất nhập Khẩu và Thương Mại Hà Tĩnh(2017), Báo cáo kết quả kinh doanh Khác
11. Công ty Cổ phần xuất nhập Khẩu và Thương Mại Hà Tĩnh(2018), Báo cáo kết quả kinh doanh Khác
12. Công ty Cổ phần xuất nhập Khẩu và Thương Mại Hà Tĩnh(2019), Báo cáo kết quả kinh doanh Khác
13. Công ty Cổ phần xuất nhập Khẩu và Thương Mại Hà Tĩnh(2020), Báo cáo kết quả kinh doanh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w