1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco

74 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Gạo Sang Thị Trường Đông Á Của Công Ty Vihafoodco
Tác giả Nguyễn Quang Huynh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 154,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lí do trên, việc nghiên cứu đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường Đông Á của công ty VIHAFOODCO” sẽ phần nào giúp cho việc thúc đẩy xuất khẩu gạo sang thị trường

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

Việt Nam là một đất nước có truyền thống xuất khẩu gạo với những chủngloại sản phẩm gạo đa dạng và chất lượng gạo ổn định Từ một nước thiếu lươngthực, Việt Nam trở thành nước có gạo xuất khẩu đứng thứ hai thế giới Trongnhững năm vừa qua, xuất khẩu gạo Việt Nam đã cung cấp cho thị trường thế giớihàng triệu tấn gạo, góp phần không nhỏ trong tỷ trọng tăng trưởng kinh tế của đấtnước Đẩy mạnh xuất khẩu gạo luôn được Nhà nước ta quan tâm và coi trọng Trêntinh thần đó, công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực thực phẩm Hà NộiVIHAFOODCO đã không ngừng nỗ lực trong việc đẩy mạnh xuất khẩu gạo tới cácthị trường tới các nước châu Á, châu Âu, châu Phi,châu Mỹ và đặc biệt là khu vựcĐông Á Gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) là một bước tiến quantrọng đối với xuất khẩu lương thực của Việt Nam nói chung và xuất khẩu gạo nóiriêng Nó mở ra những cơ hội thuận lợi cho xuất khẩu gạo vào thị trường Đông Á,đồng thời cũng đặt ra những thách thức cần phải giải đáp để thúc đẩy xuất khẩu vàothị trường này một cách hiệu quả

Trên thế giới, hầu hết các sản phẩm gạo được tiêu dùng chủ yếu ở khu vựcchâu Á và châu Phi, trong đó phần lớn là các quốc gia thuộc khu vực Đông Á gồmcác quốc gia: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Philipin,Malaixia, Indonesia Khu vực này gồm những nước vốn có truyền thống và thóiquen tiêu dùng gạo, do đó thị trường Đông Á là một thị trường đầy tiềm năng choviệc xuất khẩu gạo Thêm vào đó là xu hướng giá lương thực tăng trong những nămtới nên đây là một cơ hội tốt cho những doanh nghiệp xuất khẩu lương thực, khi đókhông thể không nhắc tới thị trường Đông Á, một thị trường có nhu cầu tiêu dùnggạo rất lớn Một yếu tố nữa là thị trường này đang chuyển xu hướng tiêu dùng sang

Trang 2

mặt hàng gạo cao cấp, và điều này rất phù hợp với chiến lược phát triển mặt hànggạo cao cấp của công ty VIHAFOODCO Tuy nhiên do nhiều yếu tố ảnh hưởngnên Công ty không thể đáp ứng được một lượng sản phẩm lớn khi nhu cầu thị

trường đòi hỏi Chính vì những lí do trên, việc nghiên cứu đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường Đông Á của công ty VIHAFOODCO” sẽ phần nào giúp

cho việc thúc đẩy xuất khẩu gạo sang thị trường Đông Á của công ty được thuận lợihơn trong bối cảnh hội nhập kinh tế và toàn cầu hóa đang diễn ra như hiện nay

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

2.1.Mục đích nghiên cứu đề tài:

Đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuấtkhẩu gạo của công ty VIHAFOODCO sang thị trường Đông Á

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:

Để thực hiện được mục đích trên, đề tài cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận về xuất khẩu và các quy định về nhậpkhẩu gạo của thị trường Đông Á

- Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo sang thị trường Đông Á củacông ty VIHAFOODCO, từ đó rút ra những thành công và những mặt tồn tại, hạnchế cũng như nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó

- Từ định hướng của xuất khẩu gạo Việt Nam và của công ty lương thực thựcphẩm VIHAFOODCO sang thị trường Đông Á mà dự báo những cơ hội và tháchthức của công ty VIHAFOODCO khi xuất khẩu gạo sang thị trường Đông Á Trên

cơ sở đó đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thịtrường Đông Á

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu gạocủa công ty VIHAFOODCO sang thị trường Đông Á

Trang 3

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Về mặt hàng: Chỉ nghiên cứu mặt hàng gạo xuất khẩu

- Về không gian: Giới hạn vào thị trường Đông Á

- Về thời gian: Từ năm 2004 đến nay và các năm tiếp theo

5 KẾT CẤU CỦA BÀI VIẾT:

Ngoài lời mở đầu và kết luận, toàn bộ nội dung của bài viết được chia làm 3chương:

Chương I: Những vấn đề cơ bản về thúc đẩy xuất khẩu gạo và sự cần thiết

phải tăng cường xuất khẩu gạo Việt Nam sang thị trường Đông Á

Chương II : Thực trạng xuất khẩu gạo của công ty VIHAFOODCO sang thị

trường Đông Á

Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo của công ty

VIHAFOODCO sang thị trường Đông Á

Trang 4

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GẠO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM SANG

THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU

1.1.1.Khái niệm, đặc điểm xuất khẩu

1.1.1.1 Khái niệm:

Xuất khẩu là hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho một quốc gia kháctrên cơ sở dùng tiền tệ là phương tiện thanh toán với nguyên tắc ngang giá nhằmmục đích khai thác lợi thế của từng quốc gia Cơ sở của hoạt động xuất khẩu làhoạt động mua bán và trao đổi hàng hoá (bao gồm cả hàng hoá vô hình và hàng hoáhữu hình) trong nước

Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quan trọng nhất của hoạtđộng thương mại quốc tế Hoạt động này có thể diễn ra trong một thời gian ngắnhoặc kéo dài hàng năm, có thể tiến hành trên phạm vi lãnh thổ một quốc gia haynhiều quốc gia khác nhau Mục đích của việc xuất khẩu là khai thác được thế mạnhcủa từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Việc trao đổi hàng hoá dịch

vụ giữa các nước thông qua mua bán sẽ tạo điều kiện cho sự tiến bộ khoa học kỹthuật, đẩy mạnh phạm vi chuyên môn hoá sản xuất Số sản phẩm thảo mãn nhu cầucon người ngày càng dồi dào và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước ngày cànglớn

Dưới giác độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ hoặc vượtqua biên giới các quốc gia hoặc cho các tổ chức (cá nhân) có quốc tịch khác với bên bán

Dưới giác độ phi kinh doanh thì hoạt động xuất khẩu là việc lưu chuyển hànghoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia như làm quà tặng và viện trợ không hoàn lại

Trang 5

Hoạt động xuất khẩu thường gồm 5 nội dung chính sau:

- Nghiên cứu thị trường

- Nghiên cứu và tổ chức hàng xuất khẩu

- Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu

- Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Đánh giá hợp đồng xuất khẩu

1.1.1.2 Đặc điểm:

* Đối tượng xuất khẩu

Đối tượng xuất khẩu chủ yếu là hàng hóa hữu hình như các sản phẩm tiêudùng và máy móc thiết bị… Nhưng cho đến nay thì đối tượng xuất khẩu không chỉ

có hàng hóa hữu hình mà còn có các hoạt động khác như dịch vụ, vận tải, dulịch…

* Chủ thể tham gia vào hoạt động xuất khẩu.

Tuỳ vào từng hình thức xuất khẩu mà các đối tượng tham gia vào hoạt độngxuất khẩu là khác nhau, tuy nhiên chúng ta có thể phân chia chủ tham gia vào hoạtđộng kinh doanh làm ba bên đó là nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu và Nhà nước

Trong đó người xuất khẩu là người có hàng hoá, dịch vụ sản xuất ở tronnước còn nhà nhập khẩu là người mua hàng hoá của người xuất khẩu với mục đích

là kinh doanh hay tiêu dùng trực tiếp Chủ thể tham gia cuối cùng là Chính Phủ baogồm Chính Phủ của bên xuất khẩu và Chính Phủ của bên nhập khẩu và Chính Phủ

có vai trò quan trọng trong việc điều tiết và quản lý các hoạt động xuât nhập khẩu

Hiện nay khi nền kinh tế phát triển thì ngoài ba chủ thể chính trên còn có sựtham gia của các tổ chức tài chính với chức năng thanh toán và vai trò của các tổchức này ngày càng quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu

Trang 6

* Thanh toán trong xuất khẩu

Ban đầu phương tiện thanh toán chủ yếu trong hoạt động xuất khẩu là tiềnmặt Sau này tiền mặt ít được dùng thanh toán do sự phát triển của các phương tiệnthanh toán như séc, kỳ phiếu và hối phiếu

Phương thức thanh toán ban đầu chủ yếu là phương thức chuyển tiền ngàynay do sự phát triển của hệ thống các tổ chức tài chính và ngân hàng thì cácphương thức thanh toán mới cũng ra đời như phương thức nhờ thu phương thức tíndụng chứng từ (LC) Đặc biệt hiện nay phương thức LC là phương thức được sửdụng phổ biến nhất do độ an toàn của nó, đảm bảo lợi ích cho cả nhập khẩu và nhàxuất khẩu

Với bất kỳ công ty kinh doanh quốc tế nào ngoài vấn đề thanh toán thì vấn

đề vận tải và bảo hiểm cũng là hai vấn đề lớn trong xuất khẩu Hai vấn đề này cùngvới thanh toán ngày càng đóng vai trò quan trọng và có ảnh hưởng rất lớn tới xuấtkhẩu

1.2 CÁC HÌNH THỨC XUẤT KHẨU CHỦ YẾU

1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu trong đó bên xuất khẩu và bênnhập trực tiếp giao dịch với nhau, bên xuất khẩu trực tiếp giao hàng cho bên nhậpkhẩu mà thông qua một khâu trung gian nào

Các Công ty có kinh nghiệm trong kinh doanh quốc tế thường trực tiếp báncác sản phẩm của mình ra thị trường quốc tế Để thâm nhập thị trường quốc tế quahình thức xuất khẩu trực tiếp, các Công ty thường sử dụng hai hình thức chủ yếusau:

* Đại diện bán hàng: Đại diện bán hàng là hình thức bán hàng không trên

doanh nghĩa của mình mà lấy danh nghĩa của người uỷ thác Đại diện bán hàngđược nhận lương và một phần hoa hồng trên cơ sở giá trị của hàng hoá mà họ bán

Trang 7

được Trên thực tế, đại diện bán hàng hoạt động như nhân viên bán hàng của Công

ty ở thị trường nước ngoài Công ty sẽ ký hợp đồng trực tiếp với khách hàng ở thịtrường đó

* Đại lý phân phối: Đại lý phân phối là người mua hàng hoá của Công ty để

bán kênh tiêu thụ ở khu vực mà Công ty phân định Công ty khống chế phạm viphân phối ở thị trường nước ngoài Đại lý phân phối chấp nhận toàn bộ rủi ro liênquan đến việc bán hàng ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênh lệchgiữa giá mua và giá bán

1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp

Xuất khẩu gián tiếp là hình thức xuất khẩu qua trung gian thương mại, trong

đó bên xuất khẩu và bên nhập khẩu sẽ giao dịch với nhau thông qua một bên thứ

ba Bên thứ ba thường là đại lý hoặc môi giới

Các trung gian mua bán chủ yếu trong kinh doanh xuất khẩu là: Đại lý, Công

ty xuất nhập khẩu và Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Các trung gian mua bánnày không chiếm hữu hàng hoá của Công ty nhưng trợ giúp Công ty xuất khẩuhàng hoá sang thị trường nước ngoài

- Đại lý: là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho một hoặc nhiều nhà xuất khẩu ở thị trường nước ngoài Khác với đại lý phân phối chỉ đơn thuần là người

mua hàng hóa của công ty để bán, đại lý được giao thực hiện một công việc nào đó

do Công ty uỷ thác Đại lý nhận thù lao từ công ty của nhà xuất khẩu, còn đại lý phân phối thì thu lợi từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán Một điểm khác biệt

nữa giữa đại lý và đại lý phân phối là: Đại lý không chiếm hữu và sở hữu hànghoá, ngược lại đại lý phân phối do đã thực hiện việc mua hàng hóa của công ty xuấtkhẩu nên hoàn toàn có quyền chiếm hữu và sở hữu hàng hóa Đại lý còn là ngườithiết lập quan hệ hợp đồng giữa Công ty và khách hàng ở thị trường nước ngoài

Trang 8

- Công ty quản lý xuất khẩu: là các Công ty nhận uỷ thác và quản lý công tác

xuất khẩu hàng hoá Công ty quản lý xuất khẩu hàng hoá hoạt động trên danh nghĩacủa Công ty xuất khẩu (không phải danh nghĩa của mình) nên là nhà xuất khẩu giántiếp Công ty quản lý xuất khẩu đơn thuần làm các thủ tục xuất khẩu và thu phí dịch

vụ xuất khẩu Bản chất Công ty quản lý xuất khẩu là làm dịch vụ quản lý và thuđược một khoản thù lao nhất định từ các hoạt động đó

- Công ty kinh doanh xuất khẩu: là Công ty hoạt động như là nhà phân phối

độc lập có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài với Công ty xuất khẩutrong nước

Ngoài việc thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến xuất khẩu, cácCông ty này còn cung cấp các dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại đối lưu, thiếtlập và mở rộng các kênh phân phối, tài trợ cho các dự án thương mại và đầu tư,thậm chí trực tiếp thực hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạn nào đó cho các sảnphẩm ví dụ như bao gói, in ấn…

1.2.3 Gia công quốc tế

Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh sản xuất của hoạt động xuấtkhẩu, trong đó một bên gọi là bên đặt gia công ở nước ngoài cung cấp máy móc,trang thiết bị, nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức chotrước Người nhận gia công ở trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theoyêu cầu của khách hàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lạicho người đặt gia công để nhận tiền công

Trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước hiện nay, gia công quốc tếngày càng phổ biến Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụngđược giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công Đối với bênnhận giá công, phương thức này giúp họ giải quyết được công ăn việc làm cho

Trang 9

nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới cho nướcmình.

1.2.4 Tái xuất khẩu

Tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hoá mà trước đây đã nhập nhưngkhông tiến hành các hoạt động chế biến

Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao

mà không phải tổ chức sản xuất, khả năng thu hồi vốn nhanh

Chủ thể tham gia hoạt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia của

ba quốc gia: nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và nước tái xuất khẩu Hình thức nàygóp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu, bởi không phải lúc nàohàng hoá cũng được xuất khẩu trực tiếp, hoặc thông qua trung gian

1.2.5 Buôn bán đối lưu

Buôn bán đối lưu là một phương thức giao dịch trao đổi hàng hóa, trong đóxuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua,lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về Ở đây mục đíchcủa xuất khẩu không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ, mà nhằm thu về mộthàng hóa khác có giá trị tương đương

Các công ty muốn bán hàng hoá của mình tại thị trường nước ngoài, đôi khigặp khó khăn về vấn đề thanh toán hoặc về yêu cầu nhập hàng hoá của chính bạnhàng Do đó các công ty xuất khẩu thường lựa chọn thâm nhập thị trường nướcngoài bằng buôn bán đối lưu Thực chất đây là hoạt động xuất khẩu gắn với nhậpkhẩu nên các doanh nghiệp xuất khẩu không phải lúc nào cũng sử dụng phươngpháp này Xét về khía cạnh thâm nhập thị trường nước ngoài các doanh nghiệp xuấtnhập khẩu thường lựa chọn phương pháp mua bán đối lưu như: Đổi hàng, mua bánđối lưu, mua bồi hoàn, chuyển nợ và mua lại

Trang 10

Trong buôn bán đối lưu, người ta luôn luôn chú trọng đến yêu cầu cân bằng.

Đó là yêu cầu phải có sự cân bằng giữa nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi bên Yêucầu cân bằng thể hiện ở chỗ:

- Cân bằng về mặt hàng, nghĩa là: mặt hàng quý đổi lấy mặt hàng quý, mặthàng tồn kho, khó bán đổi lấy mặt hàng tồn kho, khó bán

- Cân bằng về giá cả: so với giá quốc tế nếu giá hàng nhập cao thì khi xuấtcho đối phương giá hàng xuất cũng phải được tính cao tương ứng; ngược lại nếugiá hàng nhập hạ thì khi xuất khẩu cho đối phương, giá hàng xuất cũng phải tính hạmột cách tương ứng

- Cân bằng về tổng giá trị hàng giao cho nhau: do không có sự di chuyển tiền

tệ, hai bên thường quan tâm sao cho tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ giao cho nhauphải tương đối cân bằng nhau

- Cân bằng về điều kiện giao hàng: nếu xuất khẩu CIF thì phải nhập khẩuCIF; nếu xuất khẩu FOB thì nhập khẩu FOB

1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ

Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ áp dụng đối với hàng hoá do thương nhân ViệtNam (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp chế xuất)xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài nhưng theo chỉ định của thương nhân nướcngoài hàng hoá đó được giao tại việt Nam cho thương nhân Việt Nam khác

Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ coi như hàng xuất khẩu phải tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách thuếđối với hàng hoá xuất khẩu

1.3 VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU

1.3.1 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế

Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng và là một trong những nhân tố cơ bản đểthúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Để tăng trưởng và

Trang 11

phát triển kinh tế, mỗi quốc gia đều cần phải có bốn điều kiện như vốn, nguồn nhânlực, tài nguyên thiên nhiên và kỹ thuật công nghệ Nhưng hầu hết các quốc giađang phát triển đều thiếu vốn và kỹ thuật công nghệ Do vậy, xuất khẩu là một biệnpháp để khắc phục điểm yếu này, cụ thể xuất khẩu thể hiện những vai trò chính nhưsau:

* Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ đảm bảo nhu cầu nhập khẩu:

Hiện nay các quốc gia đang phát triển và chậm phát triển đều thiếu vốn nên

họ không có cơ hội để nhập khẩu công nghệ hiện đại và không thể đầu tư nâng caotrình độ nguồn nhân lực do đó trình độ sản xuất của họ rất thấp Ngược lại trình độsản xuất thấp lại chính là nguyên nhân làm cho các quốc gia này thiếu vốn Vì vậy,đây chính là một vòng luẩn quẩn của các quốc gia đang phát triển và chậm pháttriển Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn buộc các quốc gia này phải có vốn để nhậpkhẩu công nghệ tiên tiến mà trong nước chưa sản xuất được và nâng cao trình độnguồn nhân lực qua đó nâng cao khả năng sản xuất Nhưng một câu hỏi đặt ra vớicác quốc gia là: làm thế nào để có một lượng ngoại tệ cần thiết đáp ứng cho nhucầu này?

Thực tế cho thấy, để có đủ một lượng ngoại tệ đáp ứng cho nhu cầu này, cácquốc gia có thể sử dụng các nguồn huy động vốn chính như: nguồn thu từ hoạtđộng xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, nguồn đầu tư nước ngoài, nguồn vay nợ, việntrợ hay nguồn từ các dịch vụ ngoại tệ (dịch vụ ngân hàng, du lịch)

Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang phát triển chậm lại như hiện này thìcác quốc gia đang phát triển và chậm phát triển sẽ gặp rất nhiều khó khăn trongviệc huy động được nguồn vốn từ các hoạt động đầu tư, vay nợ, viện trợ và cácdịch vụ thu ngoại tệ Thêm vào đó, với các nguồn vốn này các quốc gia phải chịunhững thiệt thòi và những ràng buộc về chính trị nhất định Vì vậy, nguồn vốn quantrọng nhất mà các quốc gia này có thể trông chờ là nguồn thu từ hoạt động xuấtkhẩu

Trang 12

* Xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hướng ngoại Cụ thể:

+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi.+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải thiện và nângcao năng lực nền sản xuất trong nước

+ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ, cung cấp đầu vàocho sản xuất, khai thác tối đa nguồn lực sản xuất trong nước

+ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế kỹ thuật nhằm đổi mới thườngxuyên năng lực sản xuất trong nước Nói cách khác, xuất khẩu là cơ sở tạo thêmvốn kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài nhằm hiện đại hoá nền kinh

ra nguồn vốn để nhập khẩu vật liệu tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân

* Xuất khẩu góp phần nâng cao uy tín của quốc gia trên thị trường quốc tế.

Để đánh giá uy tín của một quốc gia người ta thường dựa vào 4 điều kiện đólà: GDP, lạm phát, thất nghiệp và cán cân thanh toán Xuất khẩu đem lại nguồn thungoại tệ, góp phần làm cân bằng cán cân thanh toán, do vậy là một trong bốn điềukiện để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia Hơn nữa, xuất khẩu làmtăng tích luỹ ngoại tệ cảu một quốc gia và có thể biến quốc gia trở thành nước xuấtsiêu và tạo sự đảm bảo trong cán cân thanh toán cho đối tác, tăng được uy tín trong

Trang 13

kinh doanh Qua hoạt động xuất khẩu, hàng hoá của quốc gia sẽ được bày bán trênthị trường quốc tế, khuyếch trương tiếng vang và sự hiểu biết từ ngoài nước Ngoài

ra xuất khẩu là tiền đề cho các hoạt động kinh tế đối ngoại khác như dịch vụ ngânhàng, đầu tư, hợp tác liên doanh và làm cho quan hệ giữa các nước trở nên chặt chẽhơn

Tóm lại: Phải thông qua xuất nhập khẩu để góp phần nâng cao hiệu quả sảnxuất, mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm năng, các cơhội của đất nước trong việc tham gia vào phân công lao động quốc tế Nó không chỉđóng vai trò xúc tác, hỗi trợ phát triển mà còn có thể trở thành yếu tố bên trong củanền kinh tế: vốn, lao động, kỹ thuật, thị trường…

1.3.2 Vai trò của xuất khẩu đối với các doanh nghiệp

Để phát triển và vươn ra thị trường thế giới, một trong những yếu tố quantrọng đối với các doanh nghiệp đó là hoạt động xuất khẩu Hoạt động này đóng vaitrò quan trọng và mang lại cho các doanh nghiệp nhiều lợi ích

- Xuất khẩu tạo nguồn thu ngoại tệ cho doanh nghiệp để mở rộng và nângcao trình độ sản xuất đồng thời tạo việc làm và thu nhập ổn định cho người laođộng trong doanh nghiệp

- Xuất khẩu tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tham gia vào cuộc cạnh tranh

về giá cả, chất lượng, mẫu mà hàng hoá trên thị trường thế giới Chính yếu tố nàybuộc doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo hơn, phải không ngừng nâng cao trình

độ quản trị kinh doanh, tăng cường đầu tư đổi mới trang thiết bị để tự hoàn thiệnmình

- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, mở rộngquan hệ kinh doanh với các bạn hàng cả trong và ngoài nước, trên cơ sở hai bêncùng có lợi, tăng doanh số và lợi nhuận, đồng thời phân tán và chia sẻ rủi ro, mấtmát trong hoạt động kinh doanh, tăng cường uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

- Xuất khẩu khuyến khích việc phát triển các mạng lưới kinh doanh củadoanh nghiệp, chẳng hạn như hoạt động đầu tư, nghiên cứu và phát triển các hoạtđộng sản xuất, marketing… từ đó tạo được sự đa dạng trong thị trường và tiếp cậntốt hơn với người tiêu dùng.

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU GẠO 1.4.1 Các yếu tố thúc đẩy

- Nhu cầu tiêu dùng gạo trên thế giới khá lớn Trên thế giới, lượng gạo nhập

khẩu thường tăng qua các năm, các nước nhập khẩu gạo chính ở châu Phi làNigeria, ở khu vực Trung Đông là Iran và Irắc, ở châu Á là Philipin và Indonesia

Xuất khẩu gạo Việt Nam trong những năm tới đang có nhiều yếu tố thuận lợi trên

thị trường thế giới do nguồn cung eo hẹp, trong khi nhu cầu không ngừng tăng lên.Theo dự báo của các chuyên gia, ngoài Thái Lan, nhiều quốc gia xuất khẩu gạo như

Ấn Độ, Pakixtan sẽ giảm cung hoặc ngừng xuất khẩu do lo ngại thiếu lương thực.Một số quốc gia khác như Philippin, Inđônêxia, Trung Quốc và nhiều nước châuPhi sẽ tăng lượng nhập để bù vào phần thiếu hụt lúa mì, ngô

- Giá gạo xuất khẩu tương đối ổn định Qua nhiều giai đoạn trong hoạt động

xuất khẩu gạo, giá gạo xuất khẩu bình quân tăng liên tục sau khi tuột dốc vào năm

2003 Năm 2005, giá bình quân xuất khẩu gạo của Việt Nam là 269 USD/tấn, tăng

100 USD/tấn so với năm 2001 (269-168), so với năm 1989, năm 2005, giá gạo tăng

65 USD/tấn (269-204 USD) Giá gạo xuất khẩu bình quân năm 2006 đạt 275USD/tấn, tăng 9 USD/tấn so với 2005, nếu so với 2004 thì cao hơn đến 40USD/tấn

Không dừng lại ở đó, 3 tháng đầu năm 2007 giá gạo xuất khẩu đạt 291USD/tấn, tăng 38 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2006 và tăng 37 USD/tấn so vớicùng kỳ năm 2005 Tính chung 9 tháng đầu năm 2007, giá gạo Việt Nam xuất khẩuđạt bình quân 293 USD/tấn, tăng 42 USD/tấn so với năm 2006, lần đầu tiên, giá

Trang 15

gạo Việt Nam xuất khẩu ngang bằng với gạo Thái Lan cùng cấp các loại, từ 5%tấm, 10%, 15% đến 20% tấm, và trong tháng 9, giá gạo loại 25% tấm vượt cao hơnThái Lan Tháng 9/2007, gạo loại 25% tấm của Việt Nam đã trúng thầu với giá 350USD/tấn, cao hơn so với giá Thái Lan là 342 USD/tấn Trong các ngày đầu tháng

10 , giá gạo xuất khẩu 5% tấm đứng ở mức 315 USD/tấn, FOB cảng Sài Gòn Từtuần thứ hai của tháng, gạo 5% tấm đã tăng lên 320 USD/tấn và duy trì ở mức nàycho đến cuối tháng

- Đồng bằng sông Cửu Long có vị trí và điều kiện thiên nhiên vô cùng thuậnlợi cho việc sản xuất lúa gạo là vùng hạ lưu được phù sa bồi đấp hàng năm đất đaimàu mỡ nên sản xuất ra sản phẩm lúa gạo có chi phí đầu vào thấp nhất cả nước

- Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại WTO là điều kiện thuận lợi cũng

là thách thức đối với việc xuất khẩu gạo Gia nhập WTO thị trường sẽ rộng hơn vàsản phẩm có thương hiệu sẽ được bảo vệ trên phạm vi quốc tế Điều này giúp chonhà đầu tư và doanh nghiệp an tâm cho chiến lược xây dựng thương hiệu của mình

1.4.2 Các yếu tố kìm hãm

- Thiên tai, lũ lụt… thường xảy ra gây giảm lượng cung về gạo Nước tathường xuyên xảy ra thiên tai, lũ lụt, hạn hán, cộng với sức ép tăng dân số khá lớn(trước đây dân số của Việt Nam chỉ 80 triệu người, hiện nay đã lên trên 84 triệu).Thêm vào đó là ĐBSCL vẫn trong giai đoạn bị rầy nâu, bệnh vàng lùn - lùn xoắn lá

đe dọa  

- Thất thoát, giảm chất lượng gạo sau thu mua, lưu trữ là điều thường xảy ra.

Điều này là do hệ thống chế biến và tiếp thị yếu, điều kiện về kho chứa hoặc vậnchuyển còn nhiều yếu tố chưa đạt yêu cầu dẫn đến sụt giảm về chất lượng gạo cũngnhư mất mát về số lượng gạo sau thu mua

- Kỹ thuật nông nghiệp và sự phối hợp sản xuất chưa cao Ở giai đoạn đầuphát triển nền kinh tế nông nghiệp, Việt Nam chọn năng suất cao, khi đó từ nhà

Trang 16

khoa học đến nông dân đều có cùng suy nghĩ hễ giống lúa nào năng suất không caothì không nghiên cứu, không trồng ( khác với Thái Lan chọn hướng chất lượngngon ) Kết quả là chúng ta đã chọn được những giống ngắn ngày cho năng suất rấtcao, xuất khẩu gạo vào hàng top trên thế giới Nhưng khi vào WTO thì thấy rõ ViệtNam chưa thắng, gạo Việt Nam bán với giá rẻ và chỉ cung cấp cho các thị trườngnghèo hoặc dùng làm “gạo ngang” - làm tinh bột nguyên liệu để chế biến các thựcphẩm khác Thêm vào đó chất lượng gạo thường không đồng đều, một trong những

lý do quan trọng là người nông dân không kết nối trực tiếp được với doanh nghiệpxuất khẩu Nông dân chủ yếu bán gạo cho thương lái, mà thương lái lại không đểnguyên hoặc chia từng loại, mua của rất nhiều nơi về trộn lại với nhau rồi mới bán

- Cho đến nay trên thương trường quốc tế chưa có thương hiệu hoặc nhãnhiệu gạo nổi tiếng đặc trưng cho gạo Việt Nam Muốn cạnh tranh được, lúa gạoViệt Nam không có con đường nào khác là phải nâng cao chất lượng, hạ giá thành,xây dựng bằng được thương hiệu “gạo Việt Nam” trên thị trường thế giới

1.5 SỰ CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GẠO SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á

1.5.1 Nhu cầu về gạo cảu các nước Đông Á là rất lớn

- Phần lớn gạo xuất khẩu được tiêu thụ ở thị trường Đông Á Trong đó,

Indonesia là nước nhập khẩu gạo nhiều nhất thế giới, mặc dù hàng năm đã sản xuấtđược trên 50 triệu tấn thóc Năm 2002 ước tính Inđônesia phải nhập khoảng 1,6triệu tấn gạo, thấp hơn nhiều so với mức nhập khẩu kỷ lục là 5,8 triệu tấn trongnăm 1998, do thiên tai El Nino gây nên (USDA-ERS 2001) Tuy nhiên gần đây gạonhập khẩu vào Inđônesia có tăng, chủ yếu là do nhu cầu gạo trong nước tăng vàlượng gạo lưu kho trong nước giảm

Phi-Li-Pin hiện vẫn là thị trường nhập khẩu gạo chính ở Châu Á Năm 2002,ước tính nước này nhập khẩu khoảng 800 nghìn tấn gạo Thị trường Malaysia vẫn

Trang 17

tiếp tục ổn định, nhất là với các mặt hàng gạo đặc sản, gạo thơm… và có xu hướngduy trì sử dụng các mặt hàng gạo này trong thời gian tới.

- Khu vực Đông Á gồm nhiều quốc gia có truyền thống ăn gạo và thói quentiêu dùng gạo Hầu hết các nước đều sử dụng gạo là món ăn chính trong các bữa ăn

và có nhu cầu tiêu dùng gạo ổn định Do đó, thị trường này luôn là sự quan tâmhàng đầu của những nước xuất khẩu gạo, trong đó có Việt Nam

1.5.2 Xu hướng gạo tăng giá

Trong thời gian tới, khan hiếm và thiếu hụt lương thực sẽ đẩy giá gạo tăng,tạo điều kiện thuận lợi để tăng kim ngạch xuất khẩu Theo đánh giá của Tổ chứcLương thực thế giới, cung cầu gạo năm 2007 sẽ tiếp tục mất cân đối do nhiều nướctiếp tục mất mùa Thêm vào đó các nước xuất khẩu gạo vì muốn đảm bảo vấn đề anninh lương thực nên đã quyết định giảm lượng gạo xuất khẩu Chính những yếu tốnày đã góp phần làm cho giá gạo tiếp tục tăng, tạo cơ hội cho các nước xuất khẩugạo nói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu gạo nói riêng có thể tiêu thụ gạo vớigiá thành cao và từ đó, thu về lợi nhuận và kim ngạch xuất khẩu cao hơn

1.5.3 Những lợi thế về xuất khẩu gạo của công ty VIHAFOODCO

- Công ty có nhiều kinh nghiệm về xuất khẩu gạo Qua nhiều năm, công ty

đã thực hiện thành công nhiều hợp đồng lớn về xuất khẩu gạo như kí kết và thựchiện hợp đồng xuất khẩu 9.000 tấn gạo sang thị trường CuBa hay các hợp đồngxuất khẩu gạo lớn tới thị trường châu Phi Công ty đã tích lũy được những giá trị vàkinh nghiệm cần thiết và quan trọng trong lĩnh vực xuất khẩu gạo của mình Đồngthời công ty cũng đã có những thông tin và kiến thức khá đầy đủ về nhu cầu gạocủa thị trường Đông Á cũng như đánh giá được khả năng cung cấp của mình đốivới thị trường đầy tiềm năng này

- Hiện nay thị trường Đông Á đang có nhu cầu sử dụng mặt hàng gạo caocấp điển hình là các quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc Nhật Bản còn có nhu cầu

Trang 18

về các loại gạo dành riêng cho người có nhu cầu bổ sung Fe, Ca… hay còn đượcgọi là các loại gạo đặc trưng Nhu cầu của thị trường Đông Á rất phù hợp với chiếnlược phát triển mặt hàng gạo cao cấp mà công ty VIHAFOODCO đang theo đuổi,

do đó việc đẩy mạnh xuất khẩu gạo vào thị trường Đông Á là việc làm rất hợp lý vàcần thiết

Tóm lại, chương I đã luận giải những vấn đề chung nhất về xuất khẩu cũng như sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu gạo sang thị trường Đông Á của công ty VIHAFOODCO Đây là những căn cứ quan trọng cho việc phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu gạo của công ty sang thị trường Đông Á ở chương II.

Trang 19

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY VIHAFOODCO

SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VIHAFOODCO

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên Công ty: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực - thực phẩm Hà NộiTên giao dịch: HANOI FOOD IMPORT - EXPORT JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt: VIHAFOODCO

Địa chỉ trụ sở chính: 84 Quán Thánh, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình,Thành phố Hà Nội

Được thành lập ngày 20 tháng 03 năm 2001 theo quyết định số BNN/TCCB của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, được cổ phần hóa và đivào hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ ngày 01 tháng 04 năm 2005

Công ty tập trung vào kinh doanh các sản phẩm lương thực, thực phẩm phục

vụ tiêu dùng trong nước cũng như phục vụ cho xuất khẩu Công ty có một nhà máyChế biến Gạo theo tiêu chuẩn xuất khẩu tại Châu Đốc, An Giang với năng lực chếbiến khoảng 60.000 - 75.000tấn/năm Thêm vào đó là một chi nhánh Kinh doanhLương thực - Thực phẩm cùng với một chi nhánh Kinh doanh Gạo Chất lượng caovới khả năng cung cấp khoảng 5.000- 7.000 tấn/năm các loại gạo chất lượng cao.Ngoài ra, một lĩnh vực khác cũng được công ty rất chú trọng khai thác đó là pháttriển dịch vụ du lịch theo tour và các chi nhánh Dịch vụ - du lịch Đây là một lĩnhvực đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ vào nguồn thu của công ty, chiếmkhoảng 10% tổng doanh thu của công ty Lĩnh vực du lịch cũng góp phần không

Trang 20

nhỏ trong việc quảng bá tên tuổi của công ty và cũng phù hợp với chiến lược đadạng hóa ngành nghề của công ty.

Từ khi thành lập đến nay công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực thựcphẩm Hà Nội đã trải qua 2 giai đoạn phát triển chính:

- Giai đoạn 1: Trước tháng 3 năm 2005, Tiền thân của Công ty Cổ phần Xuấtnhập khẩu Lương thực - Thực phẩm Hà Nội là doanh nghiệp nhà nước Công tyLương thực Hà Nội, thành viên của Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc Lúc này,Công ty lương thực Hà Nội là đơn vị thành viên hạch toán kinh tế độc lập của Tổngcông ty Lương thực Miền Bắc Vốn điểu lệ của công ty vào thời điểm đó là 17 tỷ

790 triệu VND

- Giai đoạn 2: Sau tháng 3 năm 2005, Công ty tiến hành cổ phần hóa vàchuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo quyết định số4435/QĐ-BNN-TCCB Vốn điều lệ lúc này là 30 tỷ VND Tuy nhiên Tổng công tylương thực miền Bắc vẫn nắm giữ 51% cổ phần của công ty, 49% còn lại là của các

cổ đông khác

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Chức năng chủ yếu của công ty là:

- Trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông lâm sản,trong đó mặt hàng chủ đạo là gạo

- Kinh doanh dịch vụ du lịch, cho thuê văn phòng, kho bãi…

Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là:

- Chấp hành pháp luật Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách vể quản lý,

sử dụng và phát triển vốn, vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhànước

Trang 21

- Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đã ký kết với các tổchức kinh tế trong và ngoài nước

- Bảo vệ Công ty, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chính trị và an toàn xãhội trong phạm vi quản lý của Công ty theo quy định của pháp luật

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất theo không gian:

Các chi nhánh của Công ty gồm:

- Chi nhánh Công ty tại An Giang

- Chi nhánh Kinh doanh Gạo Chất lượng cao

- Chi nhánh Thương mại Hoàn Kiếm

- Chi nhánh Thương mại Đống Đa

- Chi nhánh Kinh doanh Lương thực - Thực phẩm

- Chi nhánh Dịch vụ - Du lịch

- Chi nhánh Kinh doanh Tổng hợp

- Chi nhánh Sản xuất chế biến Lương thực - Thực phẩm

2.1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản trị:

Công ty có 5 phòng ban có chức năng tham mưu cho ban giám đốc gồm:

- Phòng tài chính kế toán

- Phòng kinh doanh thị trường

- Phòng tổ chức hành chính

- Phòng quản lý đầu tư và xây dựng

- Bộ phận đầu tư tài chính

Dưới ban giám đốc là khối các chi nhánh, đơn vị trực thuộc bao gồm 8 chinhánh như đã nêu ở phần trên

Trang 22

Các chi nhánh trực thuộc có chức năng thực hiện các hoạt động sản xuất kinhdoanh theo định hướng, ngành nghề kinh doanh của công ty Riêng chi nhánh công

ty tại An Giang còn có một nhà máy chế biến gạo giúp công ty sản xuất gạo theotiêu chuẩn xuất khẩu

Các bộ phận, phòng ban trong công ty được bố trí theo sơ đồ dưới đây:

HÌNH 2.1: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

Đại hội đồng cổ đông

Ban kiểm soátHội đồng quản trị

Trưởngphòng tổchứchànhchính

Trưởngphòngquản lýđầu tư vàxây dựng

Trưởng

bộ phậnđầu tư tàichính

Khối các chi nhánhtrực thuộc

Chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm

Chi nhánh thương mại Đống Đa

Chi nhánh kinh doanh lương thực thực phẩm

Chi nhánh dịch vụ

du lịch

Chi nhánh kinh doanh tổng hợp

Chi nhánh sản xuất chế biến Luơng thực thực phẩm

Trang 23

Nhiệm vụ và chức năng cụ thể các bộ phận :

Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty và bao

gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết hoặc người được cổ đông có quyềnbiểu quyết uỷ quyền Đại hội đồng cổ đông có quyền thảo luận, thông qua và quyếtđịnh các vấn đề của công ty đã được đưa vào chương trình đại hội

Hội đồng quản trị bao gồm : Một chủ tịch và 3 thành viên, được bầu bằng

hình thức bỏ phiếu kín tại đại hội cổ đông Hội đồng quản trị quản lý hoặc chỉ đạothực hiện các hoạt động kinh doanh và các công việc của Công ty trong phạm vinhiệm vụ của mình Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn thực hiện tất

cả các quyền nhân danh Công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổđông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và các cán bộ quản lýkhác của Công ty

Chủ tịch hội đồng quản trị đồng thời là giám đốc của Công ty

Ban kiểm soát : Gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông bầu bằng hình

thức bỏ phiếu kín Ban kiểm soát có quyền : chỉ đinh, bãi nhiệm đơn vị kiểm toán,các vấn đề liên quan đến kế toán và kiểm toán của Công ty, kiểm tra báo cáo tàichính Ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong quản lý, điều hànhhoạt động kinh doanh, ghi chép và lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính; Kiểm tratừng vấn đề cụ thể liên quan đến việc điều hành Công ty

Ban giám đốc gồm :

Giám đốc : Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước pháp

luật, trước hội đồng quản trị Giám đốc có quyền quyết định việc điều hành củaCông ty theo đúng kế hoạch, chính sách , pháp luật của Nhà nước, đồng thời phảichịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động kinhdoanh của Công ty Vì vậy, giám đốc phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, đồngthời phải hỗ trợ tạo điều kiện cho các phòng ban chức năng thuộc Công ty thực

Trang 24

hiện tốt nhiệm vụ của mình Bên cạnh giúp việc cho Giám đốc là Phó giám đốc vàcác phòng ban sau :

Phó giám đốc : Giám sát điều hành một số lĩnh vực công tác của Công ty như Lao

động, tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, làm tham mưu cho giám đốc về đầu tư kinhdoanh và điều hành mọi công việc của Công ty khi Giám đốc đi vắng

Các phòng ban chức năng :

Phòng tài chính - kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của công ty, các

công tác báo cáo chế độ kế toán theo quy định của Nhà nước, theo định kỳ chế độ

kế toán tài chính Thực hiện chấp hành tốt các quy định về sổ sách kế toán và thống

kê, bảng biểu theo quy định của Nhà nước, chứng từ thu chi rõ ràng hợp lệ Chủtrương đề xuất với cấp trên về chính sách ưu đãi, chế độ kế toán vốn, nguồn vốn,tài sản của doanh nghiệp nhằm hỗ trợ và đáp ứng cho công ty kinh doanh có hiệuquả

Phòng kinh doanh - thị trường: Nghiên cứu, khảo sát và đánh giá thị

trường, đề xuất định hướng mục tiêu phát triển thị trường của bộ phận kinh doanhtheo chiến lược chung của công ty; tìm hiểu các chính sách của Nhà nước và phápluật có liên quan nhằm tư vấn cho các bộ phận có liên quan để định giá sản phẩm

và dịch vụ (Kinh doanh Bất động sản, dịch vụ khai thác và cho thuê điểm kinhdoanh…) tại các dự án dự kiến triển khai.

Phòng tổ chức hành chính: Nghiên cứu đề xuất xây dựng bộ máy tổ chức

đội ngũ và tổ chức điều hành trong công ty Xây dựng và hướng dẫn thực hiện cácnội quy, quy chế về định biên và quản lý biên chế Lập và quản lý hồ sơ về lương,thủ tục đề nghị nâng bậc và điều chỉnh lương hàng năm Tổ chức quản lý, lưu trữ

hồ sơ lý lịch của nhân viên, bổ sung và nhận xét hàng năm

Phòng quản lý đầu tư và xây dựng: Lên các kế hoạch đầu tư xây dựng, tổ

chức sửa chữa duy tu bảo dưỡng cơ sở vật chất Thiết lập các hoạt động quản lý về

Trang 25

phát triển và mở rộng cơ sở hạ tầng của công ty làm cơ sở để lập các dự án đầu tư

và xây dựng khả thi

Bộ phận đầu tư tài chính: Sử dụng hiệu quả nguồn tài chính của công ty,

đảm bảo thời gian quay vòng vốn và đem lại lợi nhuận thông qua các kế hoạch đầu

tư ngắn hạn hoặc dài hạn như mua bán cổ phiếu hoặc tham gia góp vốn liên doanh,liên kết

Mối quan hệ giữa các phòng ban: là mối quan hệ ngang cấp, cùng giúp

việc cho giám đốc công ty về chuyên môn và nghiệp vụ của mỗi phòng

2.2 ĐẶC ĐIỂM THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á VÀ VẤN ĐỀ XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á

2.2.1 Đặc điểm của thị trường gạo Đông Á

- Thị trường gạo Đông Á có nhu cầu về nhập khẩu gạo cao Trong các nướcĐông Á, Indonesia và Philippin là 2 quốc gia nhập khẩu gạo rất lớn Philippin làquốc gia phải dựa nhiều vào nhập khẩu gạo, hiện là nguồn lương thực chính của 90triệu dân nước này Nền nông nghiệp của Philippin vốn lâu nay hoạt động kém hiệuquả và lao đao bởi nạn tham nhũng nên vấn đề đảm bảo lương thực là vấn đềthường trực của quốc gia này Còn Indonesia là một trong nước nhập khẩu gạonhiều nhất thế giới, và mỗi năm thường là một trong những khách hàng chính củaxuất khẩu gạo Việt Nam

Các nước Đông Á khác như Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc cũng nhậpkhẩu một số lượng gạo lớn và đây là những thị trường nằm trong danh mục các thịtrường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam

- Thị trường Đông Á có sự đa dạng về mặt hàng và chủng loại gạo Các nướcĐông Á, cụ thể là Nhật Bản và Trung Quốc, khi tiến hành hoạt động nhập khẩugạo, thường nhập khá nhiều mặt hàng và chủng loại gạo khác nhau Nhật Bảnthường nhập các loại gạo được sử dụng vào những mục đích xác định, hay còn gọi

Trang 26

là gạo đặc trưng, còn Trung Quốc thay đổi về mặt hàng và chủng loại gạo theo từngthời điểm, ví dụ như đến dịp Tết âm lịch thì Trung Quốc thường tăng nhập khẩucác loại gạo thơm để tiêu thụ

Khác với các thị trường nhập khẩu gạo khác như thị trường CuBa, thị trườngTrung Đông hay châu Phi, những thị trường này thường nhập khẩu một vài loại gạonhất định và không có sự biến động lớn trong nhu cầu sử dụng các loại gạo khácnhau Một vài quốc gia trong khu vực Trung Đông thường chỉ nhập một loại gạonhất định, ví dụ như Ả Rập Xê út thường chỉ nhập gạo đồ, còn Thổ Nhĩ Kỳ lại chủyếu nhập loại gạo Japonica

- Các quốc gia trong khu vực Đông Á thường đòi hỏi tiêu chuẩn khá cao vềchất lượng, hàm lượng dinh dưỡng và các yếu tố khác đối với gạo nhập khẩu NhậtBản và Hàn Quốc đặt ra các tiêu chuẩn khá chặt chẽ về gạo cao cấp nhập khẩu, họxem xét khá kỹ lưỡng chất lượng gạo nhập khẩu và có thể coi đây là những kháchhàng khá khó tính Các nước nhập khẩu gạo ở Đông Á ngoài việc nhập khẩu gạo để

sử dụng làm lương thực tiêu dùng chính còn dùng để chế biến sang các nguyên liệukhác, ví dụ như chế biến tinh bột

2.2.2 Khả năng xuất khẩu gạo của Việt Nam vào thị trường này

- Từ đầu năm 2007 đến nay, gạo Việt Nam đã được xuất khẩu sang khoảng

90 thị trường và vùng lãnh thổ, kể cả các thị trường EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ vốn rấtkhắt khe Rất nhiều thị trường trong số đó có lượng nhập khẩu giảm nhưng kimngạch lại tăng khá so với cùng kỳ năm trước, điều này cho thấy sự cải thiện rõ rệt

về giá xuất khẩu cũng như chất lượng gạo Việt Nam ngày càng được đánh giá caotrên thị trường thế giới Có thể khằng định xuất khẩu gạo Việt Nam có thể có khảnăng đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới nói chung và thị trường Đông Á nói riêng

- Đánh giá về gạo xuất khẩu vào thị trường Đông Á

Trang 27

+ Về lượng gạo xuất khẩu

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 12 năm 2007, cảnước đã xuất khẩu được 101 nghìn tấn, trị giá 42,2 triệu USD, tăng 45% về lượng

và 82% về trị giá so với tháng 11/07, tăng 512% về lượng và 655% về trị giá so vớitháng 12/06 Như vậy, kết thúc năm 2007, các doanh nghiệp đã hoàn thành xuất sắcchỉ tiêu xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo với tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,48 tỷ USD,giảm nhẹ 3% về lượng nhưng vẫn tăng tới 16% về trị giá so với năm 2006

Biểu đồ 2.1: Lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam qua các tháng

(ĐVT: Nghìn tấn)

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong tháng 12/2007, các doanh nghiệp trong nước tập trung xuất khẩunhững loại gạo cao cấp như gạo nếp, gạo thơm và gạo giống Nhật các loại nên giáxuất khẩu trung bình tăng vọt so với những tháng trước đó, ở mức 416 USD/tấn,cao hơn 86 USD/tấn so với tháng 11/07 và cao hơn 106 USD/tấn so với cùng kỳ

Trang 28

năm 2006 Như vậy, qua theo dõi diễn biến giá gạo từ đầu năm đến nay, nhận thấykhoảng cách giá gạo xuất khẩu của Việt Nam với Thái Lan đã bị thu hẹp, thậm chí

có thời điểm đạt mức ngang giá Tính chung cả năm 2007, giá gạo xuất khẩu trungbình đạt mức 329 USD/tấn, tăng 54 USD/tấn so với mức giá bình quân của năm

2006 Dự báo trong năm 2008, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục tăng ở mứcrất cao do tình trạng thiếu hụt các loại nông sản trên thế giới vẫn đang tiếp diễn,đặc biệt là trước thực trạng lúa mì đang bị mất mùa nên nhiều nước đã chuyển sangtiêu thụ gạo Trong đó, gạo 25% tấm giá sẽ trong khoảng từ 320 USD trở lên, gạo5% tấm cũng sẽ giữ ở mức 340 USD trở lên

Số liệu Hải quan về thị trường xuất khẩu gạo trong năm 2007 cho thấy, dẫnđầu tiếp tục là thị trường Phillippin với tổng lượng xuất khẩu trong năm vừa quađạt 1,46 triệu tấn, trị giá 466 triệu USD, giảm nhẹ 0,5% về lượng nhưng vẫn tăng12% về kim ngạch so với năm trước

Trong nhóm các thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu gạo trong năm

2007, có khá nhiều thị trường đạt mức tăng trưởng dương Đáng chú ý nhất trong

số đó là thị trường Inđônêxia với mức tăng trưởng lên tới 237% về lượng và 255%

về trị giá so với năm 2006, đạt 1,17 triệu tấn, trị giá 379 triệu USD, vươn lên đứng

vị trí thứ nhì trong tốp 10 thị trường dẫn đầu Tuy nhiên, vẫn xuất hiện một số thịtrường lớn có mức tăng trưởng âm, nổi bật nhất là thị trường Nhật Bản với kimngạch xuất khẩu đạt 18,7 triệu USD, tổng lượng xuất đạt 64,6 nghìn tấn, giảm 56%

về kim ngạch và 61% về lượng so với năm 2006

+ Về thị trường xuất khẩu

Lượng gạo xuất khẩu sang thị trường các nước Đông Á được thể hiện dướibảng sau:

Trang 29

Bảng 2.1: Thị trường xuất khẩu gạo năm 2006

(tấn) Trị giá (USD) Lượng (%) Trị giá (%)

Qua bảng trên có thể thấy lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam vào thị trườngĐông Á trong năm 2006 chủ yếu tập trung vào các nước vốn có truyền thống tiêudùng gạo Việt Nam như Philippine, Malaysia… Nhật Bản nhập khẩu một lượnggạo khá lớn của Việt Nam trong năm 2006, tuy nhiên đối với Hàn Quốc thì lượnggạo xuất khẩu sang thị trường này của Việt Nam còn khá khiêm tốn

+ Về chủng loại xuất khẩu:

Chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường được thể hiện quabảng sau:

Trang 30

Bảng 2.2: Chủng loại gạo xuất khẩu trong năm 2006

(tấn) Trị giá (USD) Lượng (%) Trị giá (%)

Trang 31

giảm 5,89% về trị giá so với năm 2005 Như vậy có thể thấy loại gạo với lượng tấmcao đang dần không được ưa thích như trước nữa

Trong năm 2006, bên cạnh việc xuất khẩu một số chủng loại như gạo tám,gạo 35% tấm, gạo thơm 100% tấm… có mức tăng trưởng khá cao, thì xuất khẩucác loại như gạo giống Nhật 5% tấm, gạo lứt, gạo 10% tấm lại giảm so năm 2005

+ Về giá gạo xuất khẩu của Việt Nam

Nguồn: www.agro.gov.vn

Biểu đồ 2.2: Diễn biến giá gạo xuất khẩu Việt Nam

Tuần qua, giá gạo xuất khẩu Việt Nam cũng tăng mạnh mặc dù nông dânđang thu hoạch vụ mới Các nhà xuất khẩu còn phải hoàn thành những hợp đồng rấtlớn, chủ yếu ký với Philippine Gạo 5% tấm của Việt Nam có giá tăng 90 USD/tấn

so với tuần trước, đạt 700 USD/tấn, FOB Thành phố Hồ Chí Minh Gạo 25% tấmcũng tăng 70 USD/tấn, đạt 630 USD/tấn

Giá gạo xuất khẩu trên thị trường châu Á tiếp tục tăng mạnh trong tuần qua

do nhu cầu tăng trong khi nguồn cung lại khan hiếm Có thể thấy từ cuối quý I củanăm 2007 đến cuối tháng 1 của năm 2008 giá gạo dường như không có sự thay đổi

Trang 32

đáng kể nhưng từ đầu tháng 2 trở đi giá gạo bắt đầu tăng mạnh và vẫn có xu hướngtăng.

Qua các phân tích trên có thể thấy Việt Nam có khả năng đáp ứng được nhucầu của thị trường Đông Á và hiện tại gạo xuất khẩu Việt Nam vào thị trường Đông

Á đã đạt được những thành công nhất định

2.3 TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY VIHAFOODCO

- Phân tích kết quả kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ yếu củacông ty:

Bảng 2.3: Kết quả xuất khẩu theo mặt hàng ( 2005-2007)

30.297.4914.522.454731.573532.053864.589

13,2210,139,8111,7510,67

33.115.1574.943.042799.609581.533944.977

9,628,737,318,879,12Tổng cộng

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán công ty

Năm 2006 lợi nhuận thu từ xuất khẩu của công ty là 36.948.160 USD, tăng12,1% so với năm 2005 Năm 2007 do một số mặt hàng cà phê và đỗ tương gặpkhó khăn về thị trường tiêu thụ nên tỉ lệ tăng trưởng bị giảm sút so với năm 2006 là9,3% Tuy nhiên, nhìn chung trong 3 năm thì kim ngạch xuất khẩu của các sảnphẩm không ngừng tăng lên Mặt hàng gạo luôn đứng đầu trong sản phẩm nông sảnxuất khẩu của công ty về tốc độ tăng trưởng qua các năm: năm 2006 gạo có tốc độtăng là 13,22% so với năm 2005 và năm 2007 là 9,62% so với năm 2006 Như vậy

có thể thấy mặt hàng gạo có thể coi là một mặt hàng quan trọng của công ty

Trang 33

Qua bảng số liệu trên có thể thấy được cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu củacông ty như sau: Gạo là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của công ty ( chiếm 80% lợinhuận ), tiếp đó là cà phê ( 13,6% ), ngô hạt (2,6% ), đỗ xanh (2,2%), và đỗ tương(1,6% ) Cơ cấu này cho thấy công ty rất chú trọng phát triển cho sản phẩm gạo,tuy nhiên các mặt hàng khác như đỗ tương, đỗ xanh chưa thực sự được quan tâmphát triển đúng mức.

- Đánh giá kết quả xuất khẩu:

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh ( 2005-2007 )

Đơn vị: Triệu đồng

Năm

1 Tổng doanh thu:

- Doanh thu xuất khẩu

- Doanh thu nội địa

- Doanh thu dịch vụ

2 Tổng chi phí

3 Lợi nhuận trước thuế

4 Lợi nhuận sau thuế

5 Vốn chủ sở hữu

588.570494.40082.39911.771586.8451.7251.72530.000

594.774502.25684.1478.371592.5352.2391.74930.000

1,051,582,12-28,880,9629,791,390

601.721511.86480.4259.432599.4132.3081.80330.000

1,161,91-4,4212,671,143,083,010

Tỷ suất lợi nhuận sau

thuế trên vốn chủ sở hữu 5,79% 5,83% 6,01%

Nguồn: Phòng tài chính - kế toán công ty.

Kết quả kinh doanh trên cho thấy: tổng doanh thu hàng năm trong 3 năm

2005, 2006 và 2007 doanh thu từ xuất khẩu đều cao hơn doanh thu bán hàng trênthị trường nội địa Điều này chứng tỏ rằng hoạt động kinh doanh xuất khẩu là hoạtđộng kinh doanh chính, đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Công ty

Năm 2005, do Công ty chuyển đổi cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nướcthành công ty cổ phần nên được miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp, bởi vậylợi nhuận trước thuế và sau thuế của công ty vào năm 2005 là như nhau Bên cạnh

đó, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng qua các năm Điều này phản

Trang 34

ánh vốn chủ sở hữu của Công ty được sử dụng khá hiệu quả Doanh thu dịch vụ củacông ty chiếm tỉ trọng khiêm tốn, năm 2006 doanh thu từ dịch vụ giảm 28,88% dotrong năm này công ty do một vài vấn đề phát sinh nên kinh doanh dịch vụ bị thua

lỗ Tuy nhiên tình hình đã được cải thiện và doanh thu dịch vụ đã tăng trở lại trongnăm 2007 là 12,67%, do công ty đã có biện pháp xử lý các vấn đề cũ và tập trunghơn vào lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

2.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÔNG TY SANG THỊ TRƯỜNG ĐÔNG Á

2.4.1 Phân tích xuất khẩu gạo của công ty vào thị trường Đông Á

Bảng 2.5: Khối lượng và trị giá gạo xuất khẩu theo thị trường

Thị trường

Lượng (Tấn) Trị giá (USD) Lượng (%) Trị giá (%) Lượng (%) Trị giá (%)

Inđônêxia 13.124 5.249.964 13,09 17,76 24,9 31,76

Singapore 1514 605.765 116.76 79.84 88.32 117.06Philipine 9086 3.634.590 25.31 24.43 142.00 148.72Trung Quốc 5451 2.180.754 39.71 41.71 54,8 114,67

Trang 35

Ấn Độ 4543 1.817.295 8.65 22.64 -7.62 -15.86Nhật Bản 3028 1.211.530 22.75 67.83 31.11 53.38

Nguồn: Phòng tài chính- kế toán công ty

* Khái quát về thị trường của công ty: Thị trường xuất khẩu của

VIHAFOODCO tập trung nhiều ở các nước Châu Á là Inđônêxia, Philipin, còn thịtrường chủ yếu và đem lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty là Cuba, chiếm 36% tổnglợi nhuận xuất khẩu Từ năm 2005 đến năm 2007, thị phần xuất khẩu của công tyvào Cuba không ngừng tăng lên với tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định

Trong những năm gần đây, Công ty đã xuất khẩu được sản phẩm vào thịtrường của 17 nước Trong đó có 5 nước trong khối ASEAN (Singapore, Brunei,Lào, Malaysia và Inđônêxia), giữ được sự có mặt của công ty trên các thị trườngkhác như Trung Quốc, Nga, Ấn Độ và các thị trường châu Âu như Pháp, Tiệp

Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty phân bố chủ yếu ở các nước châu

Á và đây được coi là thị trường truyền thống Thị trường đem lại lợi nhuận lớn chocông ty là Cuba Quy mô xuất khẩu sang các nước châu Âu còn nhỏ, chỉ chiếmkhoảng 1% lợi nhuận của Công ty Tuy nhiên con số này được dự đoán là sẽ tănglên trong khoảng 2 năm tới do nhu cầu về sản phẩm gạo chất lượng cao của cácnước này tăng lên

* Về thị trường Đông Á: Qua bảng trên có thể thấy, các nước trong khu vực

Đông Á bao gồm Philippin, Indonesia, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc,Malaysia có lượng gạo xuất khẩu và giá trị tăng đáng kể so với các thị trường khác.Ngoài thị trường hàng đầu của công ty là CuBa (nhập đến 36.345 tấn), thì khốilượng gạo và giá trị xuất khẩu ở các nước trong khu vực Đông Á đều có mức tăngrất ấn tượng Indonesia đứng đầu các nước Đông Á trong nhập khẩu gạo của công

ty, đến tháng 12/2007, ước tính Indonesia đã nhập đến 13.124 tấn gạo Kế đến làPhilippin, Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc

Trang 36

Nhật Bản và Hàn Quốc chiếm một tỉ trọng khá khiêm tốn trong xuất khẩugạo của công ty sang các nước Đông Á Nhật Bản tuy chỉ chiếm khoảng 3% tổnggiá trị xuất khẩu của Công ty nhưng đây được đánh giá là một thị trường đầy tiềmnăng và nằm trong kế hoạch phát triển thị trường của Công ty Nhu cầu của NhậtBản về gạo là khá cao song yêu cầu về tiêu chuẩn kĩ thuật khắt khe về sản phẩmnày cũng là một yếu tố cần phải được cân nhắc kĩ càng trước khi thực hiện các hoạtđộng xuất khẩu vào thị trường này Lượng gạo và giá trị xuất khẩu của Nhật Bản vàHàn Quốc tuy chưa được cao nhưng đang có một tốc độ tăng trưởng khá cao Chỉsau 1 tháng (từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2007), lượng gạo xuất khẩu sang NhậtBản đã tăng 22,75%, giá trị xuất khẩu tăng 67,83% Điều này cho thấy xuất khẩugạo sang Nhật Bản hứa hẹn sẽ có rất nhiều thành công trong tương lai cho công ty.

* Về phương thức xuất khẩu gạo vào thị trường Đông Á của công ty: Công

ty VIHAFOODCO sử dụng 3 hình thức xuất khẩu gạo chính sang thị trường Đông

Á Đó là xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác và cung ứng

* Về khách hàng nhập khẩu gạo chủ yếu của công ty vào thị trường Đông Á: Qua bảng trên có thể thấy Indonesia và Philippin là 2 nước Đông Á nhập khẩu

gạo hàng đầu của công ty Đây là những thị trường truyền thống nhập khẩu gạo củacông ty và tiêu thụ đều đặn đặc biệt là Philippin từ năm 2006 đến năm 2007 đã tănglượng gạo tiêu thụ của công ty lên 142%

Từ phân tích trên có thể thấy, thị trường Indonesia và thị trường Philippin là

2 thị trường khá trung thành của công ty Do đó, công ty cần phải có những chínhsách cũng như những biện pháp nhằm nâng cao uy tín cũng như giữ vững mối quan

hệ mua bán lâu dài Cụ thể là cần phải đảm bảo cung cấp hàng kịp thời, đúng thờihạn, cải tiến chất lượng sản phẩm, bao bì…

* Về cơ cấu loại gạo xuất khẩu sang thị trường Đông Á: Phân tích cơ cấu

của từng loại gạo để thấy rõ hơn về tình hình xuất khẩu của từng loại gạo, thấy

Trang 37

được những loại nào là thế mạnh, loại nào được ưa chuộng, có nhu cầu để từ đó cóđược những giải pháp nhằm phát huy thế mạnh của từng loại, nâng cao khả năngcạnh tranh cũng như tăng sản lượng, kim ngạch xuất khẩu…

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. “Giáo trình Thương mại quốc tế”, PGS.TS. Nguyễn Duy Bột, NXB Thống Kê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thương mại quốc tế
Nhà XB: NXB ThốngKê
2. “Giáo trình Kinh doanh quốc tế tập 1, 2”, PGS.TS. Nguyễn Thị Hường, NXB Thống kê, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh quốc tế tập 1, 2
Nhà XB: NXBThống kê
3. “Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới”, TS. Nguyễn Văn Trung, NXB Chính trị Quốc gia, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lúa gạo Việt Nam trước thiên niên kỷ mới
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
4. “ Định hướng có tính chiến lược đối với sự phát triển của nông nghiệp nông thôn nước ta hiện nay giai đoạn 2001-2010”, GS.TS. Lê Du Phong, số 40/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng có tính chiến lược đối với sự phát triển của nông nghiệp nôngthôn nước ta hiện nay giai đoạn 2001-2010
5. “Các giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo Việt Nam”, TS.Nguyễn Văn Sơn, NXB Thống kê, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo Việt Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
6. “Báo cáo Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của mặt hàng gạo trong bối cảnh hội nhập” – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Nghiên cứu khả năng cạnh tranh của mặt hàng gạo trong bối cảnhhội nhập
7. “Báo cáo thường niên ngành hàng lúa gạo Việt Nam 2007 Và triển vọng 2008” – Trung tâm thông tin phát triển nông nghiệp nông thôn, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên ngành hàng lúa gạo Việt Nam 2007 Và triển vọng2008
8. Tài liệu từ các trang web:http://namdo.com.vn/ ( Trang web công ty VIHAFOODCO) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH 2.1: CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco
HÌNH 2.1 CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 22)
Bảng 2.1: Thị trường xuất khẩu gạo năm 2006 - Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco
Bảng 2.1 Thị trường xuất khẩu gạo năm 2006 (Trang 29)
Bảng 2.2: Chủng loại gạo xuất khẩu trong năm 2006 - Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco
Bảng 2.2 Chủng loại gạo xuất khẩu trong năm 2006 (Trang 30)
Bảng 2.3: Kết quả xuất khẩu theo mặt hàng ( 2005-2007) - Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco
Bảng 2.3 Kết quả xuất khẩu theo mặt hàng ( 2005-2007) (Trang 32)
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh ( 2005-2007 ) - Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh ( 2005-2007 ) (Trang 33)
Bảng 2.5: Khối lượng và trị giá gạo xuất khẩu theo thị trường - Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco
Bảng 2.5 Khối lượng và trị giá gạo xuất khẩu theo thị trường (Trang 34)
Bảng 3.1: Giá một số loại gạo đầu năm 2008 - Đẩy mạnh xuất khẩu gạo sang thị trường đông á của công ty vihafoodco
Bảng 3.1 Giá một số loại gạo đầu năm 2008 (Trang 49)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w