MỤC LỤC 1PHẦN MỞ ĐẦU 3CHƯƠNG 1 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY (VINATEXIMEX) SANG THỊ TRƯỜNG EU 31 1 Tổng quan về Công ty[.]
Trang 1MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY (VINATEXIMEX) SANG THỊ TRƯỜNG EU 3
1.1 Tổng quan về Công ty VINATEXIMEX 3
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VINATEXIMEX 3
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty VINATEXIMEX 4
1.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 4
1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty 5
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty VINATEXIMEX 6
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Đại hội đồng cổ đông 6
1.1.3.2 Sơ đồ tổ chức 10
1.2 Những đặc điểm của Công ty VINATEXIMEX ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU 11
1.2.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty 11
1.2.2 Nguồn lực tài chính 11
1.2.3 Nguồn nhân lực 11
1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 12
1.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang của Công ty Vinateximex sang thị trường EU 12
1.3.1 Các nhân tố từ phía thị trường EU 12
1.3.1.1 Kinh tế 12
1.3.1.2 Luật pháp 13
1.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh 17
1.3.1.4 Văn hóa xã hội 18
1.3.2 Các nhân tố từ phía thị trường Việt Nam 19
1.3.2.1 Tình hình kinh tế chính trị 19
1.3.2.1 Chính sách của chính phủ 19
Trang 2CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG
TY VINATEXIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2007 - 2012 21
2.1 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty VINATEXIMEX sang thị trường EU 21
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu 21
2.1.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 22
2.1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu 23
2.1.4 Phương thức xuất khẩu 24
2.2 Các biện pháp VINATEXIMEX đã thực hiện đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU 25
2.2.1 Thực hiện các nội dung công việc xuất khẩu hàng hóa sang thị trường EU 25 2.2.2 Các biện pháp Marketing mở rộng thị trường xuất khẩu sang EU 26
2.3 Đánh giá chung về việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của VINATEXIMEX sang EU 27
2.3.1 Thành công trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU 27
2.3.2 Hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU 28
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU 29
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan 29
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan 29
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA VINATEXIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU 31
TỚI NĂM 2020 31
3.1 Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU 31
3.3 Các giải pháp thúc đẩy hàng dệt may của Công ty sang thị trường EU đến năm 2020 35
3.3.1 Ổn đinh nguồn vỗn sản xuất kinh doanh 35
3.3.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu mở rộng thị trường 35
Trang 33.3.3 Tăng cường đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá sản phẩm, hình ảnh
của Công ty 36
3.3.4 Nâng cao chất lượng sản phẩm 37
3.3.5.Đẩy mạnh công tác thiết kế sản phẩm 37
3.3.6 Đẩy mạnh xuất khẩu trực tiếp 38
3.4 Kiến nghị với nhà nước 39
3.4.1 Phát triển các vùng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may 39
3.4.2 Phát triển và đổi mới công nghệ 40
3.4.3.Đào tạo và phát triển nhân lực 40
3.4.4 Các giải pháp về vốn 41
3.3.2.5 Giúp đỡ các doanh nghiệp trong việc nghiên cứu thị trường, xúc tiến và quảng bá sản phẩm 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây,nền kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khókhăn và thách thức Các nước phải đối mặt với khủng hoảng kinh tế , nợ công tăngcao, tăng trưởng chậm, những nước phát triển cũng không nằm ngoài vòng xoáy,nhiều nước rơi vào tình trạng tồi tệ hơn trước
Sự bất ổn của nền kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng tiêu cực đên tâm lý các nhàđầu tư và người tiêu dùng làm ảnh hưởng đến các thị trường tiêu dùng dệt may chủchốt của thế giới như Mỹ, EU, Nhật Bản Sức tiêu dùng giảm làm ảnh hưởng tiêucực đến hoạt động xuất khẩu hàng dệ may của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam
Hiện nay kinh tế Việt Nam đã bước vào giai đoạn phục hồi nhưng do chịuảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, bên cạnh đó Châu Âu vẫn chưa thoát khỏi cuộckhủng hoảng nợ công gây khó khăn cho việc xuất khẩu hàng dệt may của Việt Namsang thị trường EU
Công ty Vinateximex cũng đang gặp khó khăn đối với thị trường khi xuấtkhẩu hàng dệt may sang thị trường Châu Âu, kim ngạch xuất khẩu đang chững lại
và có xu hướng sụt giảm Người dân Châu Âu thích sản phẩm chất lượng cao, đảmbảo trách nhiệm xã hội, thân thiện với môi trường nhưng họ lại không sẵn sàng chitrả giá cao hơn mà để đáp ứng được điều đó đòi hỏi Công ty phải tăng chi phí sảnxuất do đó giá thành sẽ phải tăng lên Bên cạnh đó bên phía Công ty cũng còn một
số tồn tại: Sản phẩm chưa đa dạng, thương hiệu của Công ty vẫn chưa mạnh …cũng
là một trong số những nguyên nhân làm kim ngạch xuất khẩu không tăng
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn sẽ giúp Công ty có thể giữ đượcbạn hàng và giành được các đơn hàng, tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty.Khithực tập tại Công ty Cổ phần sản xuất –Xuất nhập khẩu dệt may ( Vinateximex) tôi
đã chọn đề tài : “Đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Sản xuất- Xuất nhập khẩu dệt may (VINATEXIMEX) sang thị trường EU” để nghiên
cứu trong chuyên đề cuối khóa của mình
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Mục đích: Nghiên cứu đề xuấy giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt maycủa Công ty Cổ Phần Sản xuất- Xuất nhập khẩu dệt may sang thị trường EUNhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất, Nghiên cứu và làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàngdệt may của Công ty Vinateximex
Thứ hai, Phân tích đánh giá thực trạng đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may củaCông ty Vinateximex sang thị trường EU giai đoạn 2007 -2012
Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may củaCông ty Vinateximex sang thị trường EU đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của một doanh nghiệp
b Phạm vi nghiên cứu
Đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng dệt may của Công ty Vinateximex giaiđoạn 2007-2012 và đề xuất giải pháp đến năm 2020
Thời gian: Từ năm 2007 đến nay
4 Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu, danh mục bảng biểu, kết luận, và tài liệu tham khảochuyên đề gồm những nội dung sau:
Chương 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Sản xuất - Xuất nhập khẩu Dệt may (VINATEXIMEX) sang thị trường EU
Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty VINATEXIMEX sang thị trường EU giai đoạn 2007 - 2012
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may của VINATEXIMEX sang thị trường EU tới năm 2020
Trang 6CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT - XUẤT NHẬP KHẨU DỆT MAY (VINATEXIMEX) SANG THỊ TRƯỜNG EU
1.1 Tổng quan về Công ty VINATEXIMEX
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty VINATEXIMEX
Công ty tiền thân là ban xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng công ty Dệt mayViệt Nam được thành lập theo quy định số 253/TTg ngày 29/4 năm 1995 của thủtướng Chính Phủ về việc thành lập Tổng Công thy Dệt may Việt Nam và Nghị định
số 55/CP ngày 06 tháng 9 năm 1995
Ngày 08/06/2000 căn cứ vào quyết định số 37/2000/QD –BCN của bộtrưởng bộ công nghiệp (nay là bộ Công Thương) , Quyết định thành lập Công tyXuất nhập khẩu Dệt may từ Ban xuất nhập khẩu trực thuộc Tổng Công ty Dệt mayViệt Nam Do đó Công ty là doanh nghiệp nhà nước và là đơn vị hoạch toán trựcthuộc Tổng công ty Dệt may Việt Nam Được cấp giấy phép hoạt động ngày14/07/2000 -giấy phép số 313453
Ngày 21/02/2006, căn cứ theo Quyết định số 87/QĐ-HĐQT của Hội đồngquản trị Tổng Công ty Dệt may Việt Nam (nay là Tập Đoàn Dệt may Việt Nam)trên cơ sở hợp nhất Công ty Xuất nhập khẩu Dệt may và Công ty Dịch vụ Thươngmại số 1 Đồng thời Công ty đã thực hiện cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức sở hữu
và phương thức quản lý, thay đổi chiến lược kinh doanh Cụ thể là: Bán bớt mộtphần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp và phát hành thêm cổ phiếu để thu hútnguồn vốn
Ngày 12/07/2007,căn cứ vào quyết đinh số 2414/ QD-BCN của Bộ CôngNghieeph ( nay là Bộ Công Thương) về việc chuyển đổi doanh nghiệp Ngày17/10/2007 Công ty cổ phần Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May chính thức ra đời
Tên công ty: Công ty cổ phần Sản xuất-Xuất nhập khẩu Dệt May
Tên tiếng Anh: TEXTILE - GARMENT IMPORT - EXPORT ANDPRODUCTION JOINT STOCK CORPORATION
Trang 7Tên viết tắt tiếng Anh: VINATEXIMEX
Địa chỉ: Số 20 Đường Lĩnh Nam, phường Mai Động, Quận Hoàng Mai - HàNội
Trang 8môi trường, thực hiện đúng chế độ nghỉ ngơi, bồi dưỡng độc hại đảm bảo sức khỏecho người lao động ; Thường xuyên tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ,tay nghề cho cán bộ công nhân viên; Phối hợp với tổ chức quần chúng: Đảng, Đoànthể, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong Công ty thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ
sở, phát huy quyền làm chủ của người lao động, chăm lo đời sống vật chất văn hóa
và tinh thần của CBCNV Đảm bảo cho người lao động được tham gia vào quản lýCông ty
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Tổngcông ty và Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và Pháp luật về tính xácthực của nó
Tổ chức công tác nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, tổchức công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong Công ty
Thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, quản lý tài sản và các quỹ, cácchế độ về kế toán, hạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Tổng công ty vàcác cơ quan chức năng khác của Nhà nước quy định, chịu trách nhiệm trước Tổng công
ty và Pháp luật về tính xác thực của các hoạt động tài chính trong Công ty
Chịu trách nhiệm nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) trực tiếpcho Nhà nước tại địa phương theo quy định của Pháp luật
Xây dựng và huấn luyện lực lượng bảo vệ, dân quân tự vệ, phòng chốngcháy nổ, phối hợp với chính quyền sở tại giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội, đảm bảo an toàn tuyệt đối về người và tài sản của Công ty Làm tròn nghĩa
vụ an ninh quốc phòng toàn dân
1.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty
Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Sản xuất – Xuấtnhập khẩu dệt may, Trên cơ sở những ngành nghề kinh doanh của Công ty
Trang 9Sản xuất Xuất nhập khẩu Dệt may trước đây, khi chuyển sang Công ty cổphần, Công ty tập trung vào một số lĩnh vực kinh doanh chủ yếu sau đây:
Thứ nhất, Công ty sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên liệu, vật tư,thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải,hàng may mặc, dệt kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm và các sản phẩm củangành dệt may;
Thứ hai, Công ty kinh doanh , xuất nhập khẩu: hàng công nghệ thực phẩm,nông , lâm, hải sản, thủ công mĩ nghệ; Ô tô, xe máy, phương tiện vận tải; các mặthàng công nghiệp tiêu dùng khác; Sắt, thép, gỗ, máy móc thiết bị, vật tư, nguyênliệu cho sản xuất kinh doanh; Trang thiết bị văn phòng; Thiết bị tạo mẫu thời trang;Vật liệu điện, điện tử, cao su, đồ nhựa, trang thiết bị bảo hộ lao động;
Kinh doanh: văn phòng phẩm, nước uống dinh dưỡng và mỹ phẩm cácloại; phụ tùng, máy móc, thiết bị phục vụ công nghiệp; dụng cụ quang học, hệ thốngkiểm tra đo lường, phế liệu và thành phẩm sắt, thép và kim loại màu;
Kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ cho sản xuất kinh doanh vànghiên cứu khoa học;
Sản xuất, kinh doanh sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiệt
bị công nghiệp; thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp, hệ thốngđiện lạnh, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy; Tư vấn, thiết kế qui trình côngnghệ cho ngành dệt may, da giầy;
Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; Ủy thác mua bán xăng dầu;
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty VINATEXIMEX
1.1.3.1 Cơ cấu tổ chức Đại hội đồng cổ đông
-Đại hội đồng cổ đông
ĐHĐCĐ là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty ĐHĐCĐ gồmtất cả những cổ đông có quyền biểu quyết và dự họp (là những cổ đông sở hữu từ0,1% vốn điều lệ trở lên được tham dự trong các ĐHĐCĐ và thực hiện quyền biểuquyết trực tiếp Các cổ đông sở hữu dưới 0,1% vốn điều lệ có thể ủy quyền cho các
Trang 10diện tham dự ĐHĐCĐ ; Trường hợp cổ đông tự nhóm họp lại thì người đại diệntham dự ĐHĐCĐ phải nắm giữ ít nhất 0,2% vốn điều lệ).
- Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của ĐHĐCĐ
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chủ yếu sau: quyết định chiến lược phát triểncủa công ty; quyết định các dự án đầu tư theo phân cấp; định hướng phát triểnthị trường; xây dựng và ban hành các quy chế quản lý, chuẩn bị các chươngtrình, nội dung các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ kháctheo Điều lệ công ty quy định
-Ban Tổng giám đốc
Tổ chức và thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; điều hành vàchịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theo nghị quyết, quyếtđịnh của Hội đồng quản trị, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty
và theo các quy định của pháp luật; tổ chức và thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh và các dự án đầu tư của công ty; bảo toàn và phát triển vốn; xây dựng cácquy chế điều hành, quản lý công ty và các nhiệm vụ khác theo Điều lệ của công tyquy định Tổng Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanhhàng ngày của công ty; chịu sự giám sát của HĐQT và chịu trách nhiệm trướcHĐQT và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức căn cứ theo tiêuchuẩn quy định tại điều lệ tổ chức của công ty Nhiệm kì của Tổng Giám đốc là 5năm và có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kì không hạn chế
Các Phó Tổng giám đốc giúp giám đốc diều hành một số lĩnh vực của công
ty theo sự phân công của Tổng giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giámđốc công ty và pháp luật về những công việc được giao
Trang 11-Ban kiểm soát
Ban Kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Bao gồm 3 thành viên doĐHĐCĐ bầu và miễn nhiệm, có nhiệm kì 5 năm, cùng với nhiệm kì của HĐQT và
có thể được bầu lại với số nhiệm kì không hạn chế Đứng đầu ban kiểm soát làTrưởng ban kiểm soát
-Các phòng ban
Phòng kế hoạch thị trường :
Tham mưu và xây dựng, theo dõi việc thực hiện các kế hoạch của Tổngcông ty và Nhà nước giao ; Thống kê, tìm hiểu các công tác thị trường, tìmhiểu khách hàng, xúc tiến quan hệ đối ngoại
Phòng tổ chức hành chính :
Về mặt tổ chức, phòng tổ chức hành chính làm nhiệm vụ chính là Quản lý nhân
sự, tham mưu về công tác sắp xếp cán bộ, luân chuyển và lên kế hoạch đào tạo cán
bộ trong công ty, lưu giữ hồ sơ cán bộ, công nhân viên và chăm sóc đời sống cán bộcông nhân viên…
Về mặt hành chính, phòng tổ chức hành chính làm nhiệm vụ luân chuyển côngvăn, giấy tờ và điều động xe phục vụ lãnh đạo các phòng đi công tác, truyền đạtthông tin nội bộ của công ty
Phòng tài chính kế toán :
Lập kế hoạch, theo dõi, hướng dẫn các mặt công tác về tài chính ; Kế toán,lập báo cáo thống kê theo định kỳ nộp cho các cơ quan chủ quản ; Tính toán kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh, lên phương án điều chỉnh để đảm bảo kinh doanh cólãi, và lên báo cáo tài chính thường niên ; Giúp lãnh đạo trong công tác tài chính,đảm bảo nguồn vốn hoạt động cho doanh nghiệp ; Thực hiện đầy đủ mọi quy địnhcủa Nhà nước về công tác tài chính
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư :
Chức năng chính của phòng là kinh doanh xuất nhập khẩu các loại máymóc, vật tư, nguyên phụ liệu như bông, sợi, xơ, hóa chất…phục vụ cho hoạt động
Trang 12Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp :
Chức năng kinh doanh đa ngành nghề như : kinh doanh xuất khẩu hàng maymặc, hàng công nghệ như điều hòa, máy tính… kinh doanh xuất khẩu các mặt hàngnông sản như cà phê, các mặt hàng thủ công mĩ nghệ…
Phòng kinh doanh nội địa :
Làm nhiệm vụ kinh doanh, cung cấp các sản phẩm của công ty cho thịtrường nội địa
Phòng xúc tiến và phát triển dự án:
Làm nhiệm vụ cung cấp thiết bị dệt cho các đơn vị, tiếp nhận ủy thác các dự
án của tổng công ty giao
Phòng xuất nhập khẩu dệt may :
Công ty có phòng xuất nhập khẩu dệt may là XNK dệt may là sự sát nhập từphòng XNK dệt may 1 và XNK dệt may 2 với chức năng chính là kinh doanh xuấtnhập khẩu các mặt hàng dệt may như : khăn bông, áo sơ mi, áo jacket, áo len, áo sơ
mi, quần kaki, các sản phẩm bảo hộ lao động, hàng dệt kim …
Tìm kiếm các đối tác bạn hàng nước ngoài để nhằm đẩy mạnh hoạt độngxuất khẩu của công ty
Trung tâm thiết kế thời trang :
Làm nhiệm vụ thiết kế mẫu mã các sản phẩm của công ty, đảm bảo phù hợpthị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước, giám sát và đảm bào chất lượng củasản phẩm
Trang 131.1.3.2 Sơ đồ tổ chức
Đại Hội Đồng Cổ Đông
Ban Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
Khối Văn Phòng Quản
Phòng Kinh doanh nội
địa Phòng tài chính kế toán
Chi nhánh TP HCM
Trang 141.2 Những đặc điểm của Công ty VINATEXIMEX ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU
1.2.1 Chiến lược kinh doanh của Công ty
Một chiến lược kinh doanh hiệu quả không tập trung vào thỏa mãn tất cả cácnhu cầu ở tất cả các phân khúc thị trường vì nếu làm như vậy doanh nghiệp sẽ phảiphân tán nguồn lực và nỗ lực Vì vậy, doanh nghiệp cần phải đặt ra giới hạn vềkhách hàng, sản phẩm, khu vực địa lý hoặc chuỗi giá trị trong ngành để có sự tậptrung và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng – đó là phạm vi chiến lược Phạm vichiến lược không nhất thiết phải mô tả chính xác những gì doanh nghiệp làm nhưngrất cần định rõ và truyền tải cho nhân viên doanh nghiệp sẽ không làm gì
Đối với thị trường EU Công ty lựa chọn chiến lược cung cấp sản phẩm chủlực là áo sơ mi, áo Jacket, quần Kaki… và đối tượng là những người bình dân Vớithị trường là những người bình dân thì sản phẩm sẽ tiêu thụ được nhiều hơn, khôngđòi hỏi quá khắt khe về chất lượng và mẫu mã tuy nhiên giá cả sản phẩm cũngkhông thể cao được do đó lợi nhuận của công ty trên mỗi đơn vị sản phẩm khôngnhiều
1.2.2 Nguồn lực tài chính
Nguồn lực tài của công ty là vô cùng quan trọng, nó giúp doanh nghiệp ổnđịnh sản xuất hàng hóa, đầu tư nghiên cứu và phát triển thị trường, phát triển sảnphẩm… Nguồn vốn của Công ty không nhiều ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứuthị trường EU Việc nghiên cứu thị trường EU cần khá nhiều vốn mà không manglại nguồn doanh thu trực tiếp, nó chỉ tác động đến kết quả kinh doanh lâu dài do đó
mà ảnh hưởng rất lớn đên hoạt động xuất khẩu của Công ty Nó làm giảm nguồnvốn sản xuất và kéo giá thành sản phẩm của Công ty lên
1.2.3 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực chính là yếu tố then chốt giúp công ty phát triển,là linh hồncủa Công ty, nắm được điều này công ty có đội ngũ nguồn nhân lực có chuyên mônkhá cao có kỷ luật , cần cù khéo léo Tuy nhiên đội ngũ có chuyên môn cao nhưng
Trang 15lại ít do đó ảnh hưởng đến quá trình nghiên cứu và đưa ra những sản phẩm tốt cótính cạnh tranh cao
1.2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Hiện công ty có cơ sở vật chất tương đối tốt Máy móc thiết bị khá hiện đại,phòng ban sạch sẽ thoáng mát tạo điều kiện để nhân viên phát huy năng lực bảnthân, cùng với những văn phòng đại diện tại các chi nhánh cũng ngày càng đượcnâng cấp
1.2.5 Trình độ tổ chức ,quản lý
Trình độ tổ chức quản lý của Công ty tốt, các phòng ban đều được xây dựngnhững chức năng và nhiệm vụ riêng, các đơn vị và mỗi CBNVC cũng có nhữngnhiệm vụ cụ thể nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụđược giao
Văn phòng đại diện của Công ty tại tp Hồ Chí Minh và Hải Phòng đượcnâng cao nhằm tăng năng lực sản xuất
1.3 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng dệt may sang của Công ty Vinateximex sang thị trường EU
1.3.1 Các nhân tố từ phía thị trường EU
1.3.1.1 Kinh tế
Kinh tế Châu Âu ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình nhập khẩu của thịtrường này, vừa qua cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và cuộc khủng hoảng nợcông đã làm suy giảm khả năng tiêu thụ hàng hóa của Châu Âu Theo dự báo của
Ủy ban Châu Âu (EC) thì trong năm 2013 kinh tế vẫn tiếp tục suy thoái, tỷ lệ thấtnghiệp ở mức kỷ lục 12%
Các thành viên liên minh Châu Âu vẫn rơi vào vòng suy thoái tuy nhiên cókhả năng Hy Lạp sẽ đạt tăng trưởng sau 6 năm suy thoái liên tiếp
Tình hình kinh tế Châu Âu ảm đạm sẽ làm giảm sút khả năng tiêu thụ hànghóa của thị trường
Trang 161.3.1.2 Luật pháp
Thị trường EU là thị trường khó tính do đó khi xuất khẩu hàng hóa vào thịtrường này Công ty phải đối mặt với những khó khăn do các rào cản thương mại vàphi thương mại của liên minh Châu Âu và chính phủ các nước lập lên nhằm bảo hộcho các doanh nghiệp sản xuất trong nước
Tất cả các mặt hàng dệt may xuất khẩu sang thị trường EU bắt buộc phải đápứng các yêu cầu về pháp lý của EU đối với các sản phẩm nhập khẩu Các yêu cầunày bao gồm: các tiêu chuẩn về môi trường, các tiêu chuẩn về an toàn và sức khoẻcho người tiêu dùng, các tiêu chuẩn về đóng gói và ghi nhãn sản phẩm
Thứ nhất, các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn và sức khỏe của con người
- Thông tư 2002/61/EC và đã được 27 quốc gia đưa vào luật quốc gia Cấmbán sản phẩm dệt may có chứa thuốc nhuộm azo nghi gây ung thư
- Thông tư 2003/3/EC về hạn chế bán và sử dụng thuốc nhuộm màu xanhnước biển
- Thông tư 91/338/EC về hạn chế sử dụng Cadimi trong thuốc nhuộm, chất
ổn định cho chất dẻo, chất mạ điện
- Thông tư 83/264/EC về hạn chế sử dụng chất chống cháy trong sản phẩmdệt may
- Thông tư 2003/11/EC về hạn chế sử dụng các chất chống cháy trong sảnphẩm dệt may: penta BDE, octa BDE
- Thông tư 2003 /53/EC về cấm bán và sử dụng Nonylphenol và nonylphenoletoxylat
- Thông tư 94/27/EC về giới hạn Niken trong các vật trang sức và phụ kiệnmay mặc
- Quy chuẩn EC 850/2004 cấm sử dụng các chất hữu cơ gây ô nhiễm (POP)
- Luật REACH 1907/2006/EC quy định đăng ký, đánh giá, cấp phép hoáchất
-Thông tư 2006/12/EC về hạn chế bán và sử dụng Perflooctan Sulfonat
- Sắc luật về bao bì và phế liệu bao bì
Trang 17- Luật về an toàn quần áo
Thứ hai, về quản lý chất lượng
Để chắc chắn rằng các nhà cung cấp hàng dệt may có khả năng cung cấp sảnphẩm đạt một mức chất lượng nhất định, các khách hàng EU thường đòi hỏi họ phảiđạt được những chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng nào đó Hệ thống quản lý chấtlượng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay ở EU là hệ thống tiêu chuẩn ISO9001:2000
Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đưa ra khuôn khổ tiêu chuẩn hoá các thủtục và phương pháp làm việc, không chỉ liên quan tới hoạt động kiểm soát chấtlượng mà còn liên quan tới toàn bộ khâu tổ chức: từ việc thu mua tới chế biến, kiểmsoát chất lượng, bán hàng và quản trị hành chính Hệ thống ISO 9001:2000 đòi hỏinhà sản xuất cần miêu tả chi tiết các quy trình (hoặc hoạt động) của mình, xây dựngcác thủ tục theo những quy trình hoặc hoạt động cần thiết đó và tiếp đó cần tuân thủtheo những thủ tục đó trong hoạt động kinh doanh hàng ngày Quy trình này đảmbảo nhà sản xuất luôn tuân thủ theo một phương thức hoạt động và sản xuất ranhững sản phẩm đạt chất lượng ổn định
Thứ ba, về bảo vệ môi trường
Ngoài những yêu cầu pháp lý về môi trường, mỗi khách hàng có thể đặt ranhững đòi hỏi khác nữa về môi trường trong lĩnh vực dệt may Tiêu chuẩn về môitrường được phổ biến và sử dụng nhiều nhất ở EU là tiêu chuẩn nhãn Oko-Tex 100(của Hiệp hội Oko-Tex Association) liên quan tới lĩnh vực môi trường, sức khoẻ và
an toàn đối với người tiêu dùng Oko-Tex 100 đảm bảo cho khách hàng rằng hàngdệt được sử dụng để sản xuất hàng may mặc không chứa các chất gây hại tới môitrường và sức khỏe con người
Thứ tư,về trách nhiệm xã hội
Hiện nay, một trong những tiêu chuẩn xã hội quan trọng nhất là tiêu chuẩn
SA 8000 do Tổ chức Quốc tế về Trách nhiệm xã hội (SAI), một tổ chức phi chínhphủ của Hoa Kỳ xây dựng
Trang 18SA 8000 là hệ thống tiêu chuẩn quốc tế quy định về điều kiện làm việc,quyền lợi của người lao động nhằm hướng tới việc đảm bảo giá trị đạo đức củanguồn hàng hoá & dịch vụ Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 xem xét cácvấn đề chủ yếu như: lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, sức khoẻ & an toàn laođộng, bồi thường, phân biệt đối xử trong lao động, thời gian làm việc, tự do côngđoàn, quyền thoả ước tập thể và các hình phạt trong lao động SA 8000 được xâydựng dựa trên nền tảng tiêu chuẩn của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và cáccông ước và khuyến nghị của Liên hợp quốc về quyền con người và trẻ em Những
hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế lớn này cùng những đòi hỏi của các khách hàng vàngười tiêu dùng trên toàn thế giới về các tiêu chuẩn xã hội càng làm tăng vai tròquan trọng của tiêu chuẩn SA 8000 Một hệ thống tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hộiquan trọng khác cũng được sử dụng nhiều ở EU là AHSAS 18001 Tiêu chuẩnAHSAS 18001 đánh giá chi tiết về Hệ thống quản lý sức khoẻ và an toàn lao động
do Công ty Hệ thống quản lý BSI của Anh xây dựng Cần lưu ý rằng tại EU, hệthống tiêu chuẩn ISO 9001:2000 thường được các khách hàng yêu cầu nhiều hơn sovới Oko-Tex 100 and SA 8000 Nhìn chung, người tiêu dùng Anh thưòng có xuhướng yêu cầu về các tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, trong khi các khách hàng Đứclại chú trọng tới các tiêu chuẩn về môi trường Oeko Tex 100 cũng là một tiêuchuẩn được đòi hỏi rất nhiều từ các khách mua Trung Âu vì nhãn hiệu này hiện nayrất được phổ biến đối với người tiêu dùng Châu Âu
Thứ năm, về đóng gói, nhãn kích cỡ và nhãn mác
- Về đóng gói: Ngoài tác dụng bảo vệ sản phẩm tránh bị mất mát và hư hỏngtrong quá trình vận chuyển, việc đóng gói sản phẩm cần đáp ứng các yêu cầu củacác nước nhập khẩu và các khách hàng về bảo vệ môi trường Do không có nhữngluật lệ nghiêm ngặt về đóng gói sản phẩm, nên các nhà sản xuất cần hỏi khách hàngchi tiết về yêu cầu đóng gói như: nguyên liệu đóng gói, kích cỡ, địa chỉ, người liên
hệ và số đơn hàng
Trang 19- Về nhãn kích cỡ: Đối với hàng dệt may, 4 số đo cơ bản về cơ thể thườngđược dùng để xác định số kích cỡ của sản phẩm là: chiều dài cơ thể, vòng ngực, dàivai và vòng hông.
Ở EU, các nước thường dùng cỡ số không hoàn toàn giống nhau Ví dụ: cỡ
số 36 đối với hàng may mặc dành cho phụ nữ ở Đức và Hà Lan tương đương với cỡ
số 8 ở Anh, cỡ 40 ở Pháp và 42 ở Italia Nhìn chung, các khách hàng EU sẽ cungcấp cho người bán các yêu cầu về nhãn kích cỡ của họ Nếu không, các doanhnghiệp dệt may cần chủ động yêu cầu họ hoặc lập bảng kích cỡ chuyển đổi
- Về nhãn mác: Hiện nay ở EU có 2 loại yêu cầu về nhãn mác: yêu cầu bắtbuộc và yêu cầu tự nguyện
Các yêu cầu bắt buộc như nhãn kích cỡ, hàm lượng sợi và những thông tin
hướng dẫn bảo quản sản phẩm hoặc hướng dẫn cách giặt Về hàm lượng sợi: có thểghi chỉ số 100% hoặc sợi nguyên chất khi tạp chất chỉ chiếm trong khoảng 2% trọnglượng của thành phẩm Có thể nêu các loại sợi khác có trọng lượng chiếm dưới 10%trọng lượng thành phẩm Trong trường hợp đó cần phải ghi rõ tất cả các loại sợi cònlại
Hiện nay ở nhiều nước, kể cả các nước ngoài EU, đang thực hiện chươngtrình quốc tế về ghi nhãn thông tin hướng dẫn bảo quản sản phẩm và đó là mộtchương trình mẫu cho các chương trình tương tự sau đó Chương trình này sử dụng
5 ký hiệu cơ bản gồm: màu sắc theo mã hoá, các ký hiệu liên quan tới đặc tínhkhông phai màu, không bị biến dạng, thay đổi kích cỡ, ảnh hưởng của chất clo (chấttẩy) trong sản phẩm, nhiệt độ an toàn tối đa khi là ủi sản phẩm và các đặc tính khác
Các yêu cầu tự nguyện như nhãn xuất xứ, nhãn hiệu hoặc tên sản phẩm và
những thông tin cần biết khác Các doanh nghiệp ngày càng nhận thức được sự cầnthiết phải thông tin cho khách hàng về những sản phẩm mà khách hàng đang mua
và sẽ mua Nhãn xuất xứ nghĩa là ghi tên nước xuất xứ của sản phẩm Không đượcphép ghi trên sản phẩm tên một nước không phải là nước xuất xứ Nhãn mác có thểđược gắn ở nhiều chỗ trên các sản phẩm may mặc (chủ yếu là ở cổ hoặc mép nối
Trang 201.3.1.3 Đối thủ cạnh tranh
Khi xâm nhập vào thị trường dệt may thế giới đặc biệt là thị trường EU bằngcon đường xuất khẩu thì đối thủ cạnh tranh khổng lồ và đáng gờm nhất đối với cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam là Trung Quốc Trung Quốc giữ vị trí hàng đầutrong ngành dệt may thế giới về sản lượng sợi bông, vải bông và sản phẩm may mặc
và đứng thứ hai về sợi hoá học
Kể từ đầu những năm 90, Trung Quốc luôn là một trong những nước đứngđầu thế giới về xuất khẩu hàng dệt và may mặc Kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷtrọng ngày càng cao trong tổng kim ngạch buôn bán hàng dệt may toàn cầu Trungbình kim ngạch xuất khẩu hàng may chiếm 20% kim ngạch xuất khẩu toàn cầutrong đó các thị trường truyền thống là: Nhật Bản, Hồng Kông, Mỹ, EU Bốn thịtrường chính này chiếm trên 80% tổng giá trị xuất khẩu hàng dệt may của TrungQuốc năm 2002 Sau khi gia nhập WTO, đến năm 2012, kim ngạch xuất khẩu hàngmay của Trung Quốc sẽ chiếm đến 47% thị trường may mặc của thế giới( theo dựđoán của các chuyên gia nghiên cứu thế giới) Ngành dệt may của Trung Quốc làmột ngành có sức cạnh tranh mạnh nhất trên thị trường thế giới vì ngành này cónhiều lợi thế rất lớn từ nguyên liệu bông, xơ, hóa chất, thuốc nhuộm đến máy mócthiết bị sợi, dệt hoàn tất đều do các ngành sản xuất trong nước cung cấp cộng vớigiá nhân công thấp và các chính sách hỗ trợ xuất khẩu của chính phủ Trung Quốc
đã làm cho ngành này phát triển nhanh chóng
Bên cạnh Trung Quốc thì các đối thủ cạnh tranh khác như: Hàn Quốc, ĐàiLoan, Thái Lan, Singapore, Philippines… là các nước xuất khẩu hàng may với kimngạch xuất khẩu cao hơn Việt Nam bởi họ tạo được nhiều lợi thế hơn so với các sảnphẩm hàng dệt may củaViệt Nam Năm 2001, kim ngạch xuất khẩu hàng may củaThái Lan bằng 4 lần, Trung Quốc bằng hơn 25 lần của Việt Nam
Ngoài ra, Ấn Độ, cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên cũng là những nhàsản xuất tơ lụa có tiếng mà các doanh nghịêp Việt Nam phải tính đến khi tham giavào thị trường khu vực và thế giới
Trang 21Sự lớn mạnh từ các đối thủ đến từ các nước trên đồi hỏi công ty phải đầu tưđúng mức về mọi phương diện để trụ được một cách vững vàng trên thị trường EU
1.3.1.4 Văn hóa xã hội
Thị trường EU là một thị trường rộng lớn với hơn 500 triệu dân, tuy có sựkhác biệt về tập quán và thị hiếu tiêu dùng giữa thị trường các quốc gia song 27nước trong khối EU đều nằm ở khu vực Tây và Bắc Âu nên có những nét tươngđồng về kinh tế, văn hoá Trình độ phát triển kinh tế của những nước này khá đồngđều nên người dân EU có một số điểm chung về sở thích thói quen tiêu dùng
Người tiêu dùng EU thích dùng những sản phẩm có thương hiệu nổi tiếng, vì
họ cho rằng thương hiệu gắn liền với danh tiếng và uy tín của sản phẩm cũng như
an toàn cho người sử dụng Họ sẵn sàng mua sản phẩm nổi tiếng với giá đắt màkhông lựa chọn sản phẩm giá thấp hơn nhưng khôngnổi tiếng
Đối với mặt hàng dệt may, khách hàng EU rất quan tâm đến chất lượng vàthời trang, do đó yếu tố này có khi lại quan trọng hơn yếu tố về giá cả EU là nơi hội
tụ của những kinh đô thời trang thế giới nên người tiêu dùng đòi hỏi rất khắt khe vềkiểu dáng và mẫu mốt Sản phẩm dệt may tiêu thụ ở thị trường này phải mang tínhthời trang cao, luôn thay đổi mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng đượctâm lý thích đổi mới, độc đáo và gây ấn tượng của người tiêu dùng
Mức sống của người dân trong cộng đồng EU tương đối đồng đều và ở mứccao nên tiêu dùng của họ rất cao cấp, người tiêu dùng EU có sở thích và thói quen
sử dụng hàng của những hãng nổi tiếng thế giới dù giá cả là tương đối cao vì họ chorằng những nhãn hiệu này gắn liền với chất lượng và uy tín lâu đời nên sử dụngnhững mặt hàng này có thể yên tâm về chất lượng và an toàn cho người sử dụng
Người tiêu dùng EU ngoài chất lượng và mẫu mã còn rất quan tâm đến độ antoàn của sản phẩm, họ đòi hỏi sản phẩm dệt may phải an toàn cho người sử dụng,không gây dị ứng, tạo cảm giác khó chịu cho người mặc, không có một số hoá chất
mà hiệp hội dệt may Châu Âu cấm sử dụng
Bên cạnh chất lượng, các dịch vụ trước, trong và sau khi bán hàng cũng là
Trang 22mua một sản phẩm nào đó hay không Người tiêu dùng muốn được biết nhữngthông tin cần thiết về đặc điểm của sản phẩm và cách sử dụng, và họ muốn có được
sự giúp đỡ nhanh chóng và có hiệu quả trong trường hợp có khó khăn
Người dân EU là những người tiêu dùng hiểu biết và họ rất quan tâm đếnnhững vấn đề môi trường và xã hội Ngày nay người tiêu dùng ở các nước Châu Âu
có xu hướng thích sử dụng các sản phẩm có dán nhãn sinh thái và có chứng nhậnđạt tiêu chuẩn Trách nhiệm xã hội SA8000 Đó là những sản phẩm thân thiện vớimôi trường và doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đã có chính sách đãi ngộ tốt vớingười lao động Không chỉ có vậy, người tiêu dùng EU còn sẵn sàng tạo ra một lànsóng tẩy chay các sản phẩm gây ô nhiễm môi trường và các sản phẩm sử dụng laođộng trẻ em hay tù nhân Tìm hiểu nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng mặt hàng dệt maycủa người dân EU là việc làm đầu tiên và rất cần thiết để xây dựng chiến lược thâmnhập và chiếm lĩnh thị trường rộng lớn này
1.3.2 Các nhân tố từ phía thị trường Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình kinh tế chính trị
Năm 2013 vẫn là năm đầy khó khăn và thách thức, với nhiều nguy cơ bất ổn
về tài chính, không chỉ ở Việt Nam mà các nước trên trến thế giới cũng đều xuấthiện những khó khăn nội tại của nền kinh tế
Kinh tế nước ta đã hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới chắc chắn sẽchịu tác động tiêu cực mạnh từ xu hướng kinh tế nói trên của kinh tế thế giới Trongkhi nền kinh tế vẫn còn gặp những khó khăn : Lạm phát, thị trường tài chính chưa
Trang 23Sự bất ổn của nền kinh tế cũng khiến cho Công ty khó khăn trong việc đưa racác quyết định lựa chọn thị trường do đó chính phủ cần có những chính sách ổnđịnh nền kinh tế vĩ mô.
1.3.2.2 Sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam
Ngành dệt may Việt Nam đang ngày càng lớn mạnh, khẳng đinh vị thế củamình trên thị trường quốc tế Ngành Dệt may đã đứng vững trong cuộc khủnghoảng kinh tế toàn cầu năm 2007-2009 Mặc dù ngành Dệt may thế giới giảm sâu12-15%, nhưng DMVN vẫn duy trì được kim ngạch xuất khẩu không giảm, màngược lại còn tăng được thị phần vào cả 3 thị trường chính Chính trong khủnghoảng, Việt Nam vươn lên chiếm vị trí thứ 2 về thị phần tại Mỹ
Sau khi có tín hiệu phục hồi khủng hoảng, riêng năm 2010, kim ngạch xuấtkhẩu của DMVN đã tăng 21,7% Do khủng hoảng tài chính toàn cầu, DMVN mất
đi 1 năm không tăng (năm 2009 chỉ đạt 9,2 tỉ USD), nhưng hết 2010, đã được 11,2
tỉ Tức là trong năm 2010, DMVN đã gần như bù lại được mức tăng 1 năm chịu ảnhhưởng của khủng hoảng, khắc phục được 80% hiệu ứng của khủng hoảng và đến hết
2012 sẽ quay trở lại kế hoạch chiến lược, phấn đấu đạt khoảng 12,9 tỉ USD (kếhoạch trước kia là 13 tỉ USD) Đặc biệt là với kết quả xuất khẩu năm 2010, DMVN
đã lọt vào Top 5 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới, về đích sớm 4 năm sovới kế hoạch Năm 2011 và 2012 DMVN vẫn giữ mức tăng trưởng trung bình 15-20%
Sự lớn mạnh của ngành dệt may cho thấy ngành dệt may đang trở thànhngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam điều này vừa là thách thức vừa là cơ hội choCông ty trong quá trình phát triển Khi ngành dệt may phát triển, các doanh nghiệpdệt may khác cũng là đối thủ của Công ty bên các thị trường nước ngoài Tuy nhiên
sự cạnh tranh này kéo theo sự đầu tư phát triển cho ngành dệt may khiến cho Công
ty phát triển theo chiều sâu Bên cạnh đó sự lớn mạnh của ngành dệt kéo theo sựphát triển các vùng nguyên liệu qua đó Công ty sẽ ổn đinh được đầu vào cho quátrình sản xuất, không còn bị động và phụ thuộc nhiều và nguồn nguyên liệu nước
Trang 24CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY CỦA CÔNG
TY VINATEXIMEX SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
2.1 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Công ty VINATEXIMEX sang thị trường EU
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu
Theo những đánh giá mới đây của các tổ chức dệt may quốc tế, EU vẫn làkhu vực đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng may mặc, chiếm 49% tổng giá trịnhập khẩu hàng dệt may của toàn thế giới Nhu cầu nhập khẩu hàng năm của EUvào khoảng 110 tỷ USD hàng quần áo may sẵn và hàng dệt các loại đem đến cơ hộituyệt vời cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU và tỉ trọng chiếm trong tổng kim ngạch xuất khẩu của VINATEXIMEX qua các năm (Đơn vị : Tỷ VND)
KNXK 30,25448
6
28,48564 5
28,29148 7
26,14687 4
28,45754 8
28,99452