thực trang sốt rét và một số yếu tố nguy cơ tại xã krông na, huyện buôn đôn, tỉnh đắc lắc trong 02 năm 2010 - 2011
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
VÕ MINH HÙNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
ĐẮK LẮK - 2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN XUÂN THAO
ĐẮK LẮK - 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác
Người cam ñoan
VÕ MINH HÙNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tấm lòng của mình, tôi xin trân trọng cảm ơn :
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Tây Nguyên, Ban Lãnh ñạo Viện Sốt rét
- Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Phòng Đào tạo sau ñại học Trường Đại học Tây Nguyên
- PGS.TS Nguyễn Xuân Thao, Hiệu trưởng Trường Đại học Tây Nguyên,
là người Thầy trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
- GS.TS Đặng Tuấn Đạt, PGS.TS Triệu Nguyên Trung, PGS.TS Trần Xuân Mai, TS Hồ Văn Hoàng, TS Phan Văn Trọng, TS Đào Mai Luyến, TS Thân Trọng Quang, TS Viên Chinh Chiến ñã ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi trong qua trình học tập và làm luận văn
- Các anh chị ñồng nghiệp Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn, Bộ môn Ký sinh trùng Khoa Y Dược Trường Đại học Tây Nguyên, Trung tâm Phòng chống Sốt rét tỉnh ĐắkLắk, Trung tâm Y tế huyện Buôn Đôn, Trạm Y
tế xã Krông Na huyện Buôn Đôn tỉnh ĐắkLắk cùng bạn bè, gia ñình ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Người viết luận văn
Trang 5Chương 1 Tổng quan
1.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh sốt rét………
1.2 Chu kỳ sinh sản và phát triển của ký sinh trùng sốt rét ………
1.3 Quá trình lây truyền bệnh sốt rét ………
1.4 Lâm sàng bệnh sốt rét
1.5 Yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét
1.6 Những chỉ số ứng dụng trong dịch tễ học sốt rét
1.7 Đánh giá mật ñộ ký sinh trùng sốt rét trên tiêu bản giọt dày
1.8 Định nghĩa trường hợp bệnh
1.9 Tình hình bệnh sốt rét
1.10 Tổng quan về các kết quả nghiên cứu
Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa ñiểm và thời gian nghiên cứu
2.2 Đối tượng nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.4 Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Thực trạng mắc sốt rét ở ñối tượng nghiên cứu
3.2 Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với mắc sốt rét ở ñối tượng nghiên cứu………
Chương 4 Bàn luận
4.1 Về mẫu nghiên cứu
4.2 Về thực trạng hiện mắc sốt rét
4.3 Về mối liên quan giữa một số yếu tố với sốt rét
Kết luận
1 Tỷ lệ mắc sốt rét của người dân tại xã Krông Na
3
3
4
7
9
10
12
12
13
14
19
26
26
26
27
34
35
35
39
53
53
54
55
62
Trang 6Phụ lục 1: Phiếu ñiều tra
Phụ lục 2 : Phân vùng dịch tễ tỉnh Đắk Lắk năm 2009
Trang 7BN Bệnh nhân
KAP Kiến thức, thái ñộ và thực hành
( K: knowledge = kiến thức, A: attitude = thái ñộ, P: practice = thực hành)
Trang 83.5 Phân bố tỷ lệ hiện mắc sốt rét chung theo dân tộc và giới tính 37
3.10 Đối tượng ñiều tra KAP theo giới tính và dân tộc 40
3.16 Phân bố tỷ lệ mắc SR theo kiến thức về ñường lây của bệnh SR 44
Trang 93.19 Phân bố tỷ lệ SR theo kiến thức về bệnh SR có thể ñiều trị ñược 46
3.20 Phân bố tỷ lệ mắc SR theo kiến thức về nơi ñiều trị của bệnh SR 46
3.21 Phân bố tỷ lệ mắc SR theo kiến thức về bệnh SR có thể phòng ñược 47
3.22 Phân bố tỷ lệ mắc SR theo kiến thức về ngủ màn ñể phòng SR 47
3.23 Phân bố tỷ lệ mắc SR theo kiến thức về uống thuốc phòng SR 48
3.24 Phân bố tỷ lệ SR theo kiến thức về phun, tẩm hóa chất ñể phòng SR 48
3.25 Phân bố tỷ lệ mắc SR theo kiến thức về phát quang quanh nhà ñể
3.30 Phân bố tỷ lệ mắc SR theo thói quen phát quang quanh nhà 51
3.31 Mối liên quan giữa một số yếu tố với SR qua phân tích ña biến 52
Trang 10Hình 1.1 Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng SR Plasmodium ở người 7
Trang 11Bệnh sốt rét (SR) ñã ñược Hippocrates mô tả chi tiết từ thế kỷ thứ V trước Công nguyên, ñến nay vẫn còn là một vấn ñề sức khoẻ lớn của nhân loại [1]
Kể từ khi Laveran phát hiện và mô tả ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) trong máu người ñến nay, rất nhiều nghiên cứu về bệnh SR ñã ñược tiến hành, tất cả ñều nhằm hiểu biết cặn kẽ quá trình phát sinh và phát triển của bệnh, từ ñó tìm kiếm những chiến lược, giải pháp tối ưu góp phần hạn chế tối ña những thiệt hại
do SR gây ra Bệnh SR là bệnh xã hội, là gánh nặng bệnh tật ñối với nhiều nước trên thế giới [25] Mặc dù ñã có nhiều cố gắng kiểm soát trong suốt 50 năm qua nhưng SR vẫn là một trong những vấn ñề chính của sức khỏe cộng ñồng [5]
Từ năm 1955, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) ñã có nhiều nỗ lực nhằm phòng chống và tiêu diệt SR (TDSR) trên toàn cầu với những yêu cầu, mục tiêu thích hợp cho từng quốc gia Việt Nam ñã tiến hành chiến lược này từ năm 1958 ñến năm 1964 ở miền Bắc và diệt trừ SR ở miền Nam Tháng 2/1991 chiến lược phòng chống SR (PCSR) ñược ñề xuất và hiện nay là chiến lược ñẩy lùi SR theo xu hướng toàn cầu [4][6]
Với tất cả những nỗ lực nêu trên, tình hình SR tại Việt Nam có những thay ñổi ñáng kể, số người chết tiếp tục giảm hàng năm Trong năm 2009, toàn quốc chỉ có 26 người chết do SR, giảm 70,4% so với năm 2001 Tỷ lệ chết do
SR năm 2009 là 0,03/100.000 dân, giảm 72,3% so vói năm 2001 Số người mắc
SR cũng giảm hàng năm: Năm 2009, có 60.867 BNSR, giảm 74,6% so với năm 2001; tỷ lệ mắc SR năm 2009 là 0,69/1.000 dân, giảm 77,2% so với năm 2001
Số bệnh nhân có KSTSR cũng giảm hàng năm: Năm 2009, có 16.130 bệnh nhân giảm, tỷ lệ lam có KST/lam xét nghiệm là 0,57%, giảm 77,3% so với năm 2001,
tỷ lệ ký sinh trùng (+) 0,18/1.000 dân, giảm 80,4% so với năm 2001 Năm 2007, chỉ có 01 vụ dịch SR, mức ñộ và quy mô dịch nhỏ ở thôn bản, không có người
Trang 12ñiểm nóng có nguy cơ dịch là rất nhiều, tình hình mắc SR trên toàn quốc nghiêm trọng hơn năm 2008, tăng cả về số ca mắc, số bệnh nhân có ký sinh trùng và số
tử vong do SR [49]
Tuy nhiên, những kết quả nói trên còn thiếu tính bền vững, những thách thức từ nhiều phía như cộng ñồng dân cư, muỗi truyền bệnh, KSTSR, ñịa hình, ñịa bàn, mạng lưới y tế cơ sở…và nguy cơ bùng phát dịch SR luôn tiềm ẩn tại tỉnh Đắk Lắk, trong ñó huyện Buôn Đôn là một trong những vùng SR lưu hành nặng của tỉnh
Thống kê của Trung tâm PCSR tỉnh Đắk Lắk trong 3 năm 2006 – 2008, cho thấy so với toàn tỉnh thì huyện Buôn Đôn có tỷ lệ bệnh nhân SR (BN SR) chiếm từ 13,38% ñến 15,04%; KSTSR từ 12,18% ñến 17,14% Năm 2009, toàn tỉnh có 2648 bệnh nhân, tỷ lệ 1,71/1000 dân, KSTSR là 1329, tại huyện Buôn Đôn ñã có 196 BN SR, trong ñó có 100 trường hợp tìm thấy KSTSR trong máu [48] Riêng xã KrôngNa, năm 2009 có 73 BN SR, trong ñó có 41 trường hợp có KSTSR trong máu Mặt khác, huyện Buôn Đôn là huyện có biến ñộng dân cư lớn, dân di cư tự do vào làm ăn sinh sống tại xã KrôngNa nhiều nên nguy cơ mắc
và chết do SR của người dân tại các vùng này rất cao làm cho tình hình SR tại ñây chưa ổn ñịnh
Từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành ñề tài: “ Thực trạng sốt rét và một số yếu tố nguy cơ tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk trong 2 năm
2010 - 2011” với các mục tiêu:
1 Xác ñịnh tỷ lệ mắc sốt rét của cộng ñồng dân cư tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
2 Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng ñến mắc sốt rét ở người dân tại
xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU BỆNH SỐT RÉT
Bệnh SR lưu hành rộng rãi trên thế giới, gây nhiều tác hại ñến sức khoẻ con người, bệnh SR có ở Trung Quốc, Ấn Độ từ thời cổ xưa Hyppocrates ñã mô
tả triệu chứng lâm sàng vào ñầu thế kỷ thứ V trước Công nguyên Ở Việt Nam, bệnh SR ñược nói ñến trong các y văn của Tuệ Tĩnh và Hải Thượng Lãn Ông [1]
1.1.2 Ký sinh trùng sốt rét
Năm 1880, Laveran lần ñầu tiên tìm ñược KSTSR, sau này xác ñịnh là thể
giao bào của Plasmodium falciparum (P.falciparum) Năm 1886, Golgi phát hiện
ra Plasmodium vivax (P.vivax) và Plasmodium malariae (P.malaria) Năm 1897
– 1898, Ross và Grassi mô tả các giai ñoạn của KSTSR trong cơ thể muỗi
Anopheles Năm 1891, Romanowsky nhuộm KSTSR bằng xanh methylen, eosin
Năm 1892, Mac Callum cắt nghĩa ñược 3 giai ñoạn ký sinh trùng ở người Năm
1922, Stephens xác minh và mô tả Plasmodium ovale (P.ovale) [1],[ 25]
KSTSR là những ñơn bào cần có hai vật chủ là muỗi và người ñể hoàn thành chu kỳ sống, hiện nay chỉ mới phát hiện 4 loài KSTSR ký sinh trên người
là P.malariae (Laveran, 1880), P.vivax (Grassi và Feletti, 1890) P.falciparum (Welch, 1897) và P.ovale (Stephens, 1922)
Trang 141.2 CHU KỲ SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN CỦA KSTSR
Chu kỳ sinh sản và phát triển của các loại KSTSR ñòi hỏi phải qua 2 vật
chủ là người và muỗi Người là vật chủ phụ, muỗi Anopheles cái là vật chủ chính
ñồng thời là vật chủ trung gian truyền bệnh (TGTB)
1.2.1 Giai ñoạn sinh sản vô giới trong cơ thể người: Diễn ra 2 giai ñoạn kế
tiếp nhau
- Giai ñoạn phân chia trong tế bào gan (Giai ñoạn tiền hồng cầu )
KSTSR khi ở tuyến nước bọt của muỗi Anopheles cái có dạng hình thoi
gọi là thoi trùng hay thoa trùng Khi muỗi ñốt người, hút máu, ñồng thời ñưa thoa trùng (sporozoite) vào máu người Thoa trùng lưu chuyển trong máu ngoại
vi từ 30 - 60 phút rồi xâm nhập vào tế bào gan Trong tế bào gan thoa trùng cuộn tròn, bào tương và nhân lớn lên rồi sinh sản theo hình thức phân liệt Từ một thoa trùng tạo ra một lượng lớn ký sinh trùng non (merozoite) khác nhau: Từ 01
thoa trùng của P.falciparum sẽ tạo ra khoảng 40.000 merozoite, 01 thoa trùng của P.vivax sẽ tạo ra khoảng 10.000 merozoite, 01 thoa trùng của P.ovale sẽ tạo
ra khoảng 15.000 merozoite và 01 thoa trùng của P.malariae sẽ tạo ra khoảng
2000 merozoite Sau khi phát triển ở tế bào gan, tất cả merozoite ñều vào máu
+ P.falciparum và P.malariae, toàn bộ các merozoite vào máu cùng một
lúc, chấm dứt giai ñoạn tế bào gan
+ Đối với P.vivax và P.ovale, do chúng có những chủng sporozoite khác
nhau về cấu trúc gen, ñó là chủng sporozoite phát triển nhanh (Tachysporozoite): chủng này phát triển ngay sau khi xâm nhập vào tế bào gan nên có thời gian ủ bệnh ngắn và chủng sporozoite phát triển chậm (Bradysporozoite): sau khi xâm nhập vào tế bào gan chủng này không phát triển ngay hoặc phát triển rất chậm, sau nhiều tháng hoặc nhiều năm mới tạo ra ñược các merozoite ở tế bào gan nên còn
gọi là thể ngủ (hypnozoite) Các thể ngủ này phát triển thành từng ñợt tạo ra các merozoite tung vào máu gây những cơn SR tái phát xa
Trang 15- Giai ñoạn phân chia trong hồng cầu (Giai ñoạn hồng cầu)
Các mảnh trùng từ gan xâm nhập vào hồng cầu, lúc ñầu là thể tư dưỡng
rồi phát triển thành thể phân liệt Thể phân liệt phát triển ñầy ñủ (phân liệt già)
sẽ phá vỡ hồng cầu giải phóng ra những mảnh trùng (merozoites) Lúc này tương ứng với cơn sốt xảy ra trên lâm sàng
Hầu hết những mảnh trùng mang gen vô giới quay trở lại ký sinh trong những hồng cầu mới, tiếp tục phá vỡ hồng cầu gây những cơn sốt tiếp theo Một
số ít mảnh trùng mang gen hữu giới biệt hoá thành những giao bào ñực và cái, mỗi giao bào nằm trong một hồng cầu Những giao bào này nếu không ñược muỗi hút sẽ tự tiêu hủy trong thời gian từ 45- 60 ngày, nếu ñược muỗi hút vào
dạ dày muỗi sẽ tiếp tục phát triển trong cơ thể muỗi
1.2.2 Giai ñoạn sinh sản hữu giới ở muỗi
Muỗi hút máu người có giao bào tới dạ dày muỗi, giao bào cái thu gọn nhân và nguyên sinh chất thành giao tử cái trưởng thành Giao bào ñực kéo dài nguyên sinh chất thành 4-8 roi, mỗi roi dính một ít nhân thành các giao tử ñực trưởng thành Giao tử ñực hoà hợp với giao tử cái tạo thành trứng thụ tinh (Zygote) Sau ñó phát triển thành trứng di ñộng (Ookynete) chui qua thành dạ dày muỗi tạo thành trứng nang (Oocyste) Khi trứng nang phát triển thành trứng nang già bên trong có khoảng 10.000 thoa trùng Trứng nang già vỡ, các thoa trùng mới tập trung về tuyến nước bọt của muỗi Khi muỗi ñốt người thoa trùng
sẽ xâm nhập vào cơ thể người ñể gây bệnh
1.2.3 Sự khác nhau về chu kỳ của các loại Plasmodium
1.2.3.1 Giai ñoạn ở gan
Giai ñoạn phát triển ở gan của P.vivax và P.ovale giống nhau: Bên cạnh
sự phát triển tức thì của các thoa trùng ñể thành thể phân liệt, còn có sự phát triển muộn hơn của một số thoa trùng khác ñó là những thể ngủ (Hypnozoites)
Trang 16Vì vậy, bệnh nhân mắc 2 loại này gây ra SR tái phát xa và bệnh có thể kéo dài dai dẳng
Riêng ñối với P.falciparum do không có thể ngủ ở gan, nên bệnh do loại
này không có SR tái phát xa
1.2.3.2 Giai ñoạn ở hồng cầu
Thời gian ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở hồng cầu của P.falciparum,
P.vivax và P.ovale là 48 giờ Do vậy, nhịp ñộ cơn sốt của 3 loại KSTSR này là
sốt cách nhật Còn P.malariae cần 72 giờ ñể hoàn thành chu kỳ vô tính ở hồng
cầu nên gây sốt cách 2 ngày một cơn
1.2.3.3 Giai ñoạn ở muỗi truyền bệnh
Để thực hiện ñược chu kỳ hữu giới ở muỗi, KSTSR cần phải có nhiệt ñộ thích hợp Nhiệt ñộ tốt nhất ñể thoa trùng phát triển trong cơ thể muỗi là 28 -
30oC Nhiệt ñộ tối thiểu cần thiết cho sự phát triển của từng loại Plasmodium là:
Theo công thức Bodenheimer thì thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới ở
muỗi là S sẽ thay ñổi theo nhiệt ñộ môi trường và loại Plasmodium
- P.falciparum: Sf = 111/ t – 16 (ngày)
- P.vivax và P ovale: Sv,o = 105/ t - 14,5 (ngày)
- P.malariae: Sm = 144/ t - 16,5 (ngày)
t là nhiệt ñộ trung bình của những ngày theo dõi
Khi nhiệt ñộ càng cao, thời gian hoàn thành chu kỳ hữu giới càng ngắnvà khi nhiệt ñộ dưới mức tối thiểu, KSTSR không phát triển ñược trong cơ thể muỗi
Trang 17Hình 1.1 Chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét
1.3 QUÁ TRÌNH LÂY TRUYỀN BỆNH SỐT RÉT
Quá trình lây truyền SR liên quan ñến mầm bệnh SR (giao bào), nguồn
BN SR (người chứa mầm bệnh), vật chủ trung gian truyền bệnh SR, người cảm thụ
1.3.1 Mầm bệnh
Hiện nay, hầu hết các tác giả thống nhất có 4 loài KSTSR ký sinh ở người
ñó là: P.vivax, P.falciparum, P.ovale và P.malariae
Trang 181.3.3 Trung gian truyền bệnh
Anopheles thuộc họ Culicidae, phân họ Anophelinae Trên thế giới có
khoảng 420 loài Anopheles, 70 loài là TGTB SR Trong số 60 loài Anopheles ở
Việt Nam, có 15 loài ñã ñược xác ñịnh là TGTB SR chính, TGTB phụ và TGTB nghi ngờ Các TGTB chính: An.minimus, An.dirus, An.sundaicus (An.epiroticus); các TGTB phụ: An.subpictus, An.jeyporiensis, An.maculatus, An.aconitus, An.sinensis, An.vagus, An.indefinitus Ở miền Bắc nước ta có 33
loài Anopheles; Nam Trung bộ và Tây Nguyên có 45 loài; Nam bộ và Lâm Đồng
có 44 loài [34]
1.3.4 Cơ thể cảm thụ
Người cảm thụ có thể có miễn dịch tự nhiên và miễn dịch tạo thành Một
số người có miễn dịch tự nhiên ñối với bệnh SR, còn miễn dịch tạo thành ñược giải thích bằng 2 cơ chế là miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Thoa trïng
TuyÕn n−íc bät muçi
Chu kỳ hồng cầu Zygote
Trang 191.4 LÂM SÀNG BỆNH SỐT RÉT
1.4.1 Sốt sơ nhiễm
Xảy ra ñầu tiên ở người chưa có miễn dịch với bệnh SR Thời kỳ ủ bệnh trung bình là 9 - 10 ngày, dài hay ngắn tùy theo loại KSTSR Cơn sơ nhiễm thường chỉ ñau cơ, ñau ñầu, buồn nôn, nôn, ỉa lỏng nên ít khi ñược nghĩ ñến SR Nếu không ñược ñiều trị thì sẽ bước sang thời kỳ cơn SR ñiển hình với cơn rét run tiếp theo là sốt nóng, bệnh nhân khát nước, da khô, ñau ñầu, nôn mửa Cơn sốt kéo dài 2 - 6 giờ, tiếp theo là cơn vã mồ hôi [1][30]
1.4.2 Những cơn sốt tái phát gần và tái phát xa
Cơn tái phát gần thường xảy ra ñối với P.malariae ñôi khi với
P.falciparum Cơn tái phát xa xảy ra với P.ovale, P.vivax; cơn tái phát xa có thể
sau 2 năm do P.ovale, 8 năm do P.vivax, hiếm hơn có thể tái phát sau 20-30 năm
do P.malariae [1]
1.4.3 Sốt rét do Plasmodium vivax
Là thể SR nhẹ ít biến chứng thời gian ủ bệnh từ 12 - 20 ngày; khởi phát liên tục sốt dao ñộng 2-3 ngày, kiểu sốt cách nhật không phải là tuyệt ñối, tiến triển bán cấp hay mạn tính, có lách to, thể trạng suy sụp, da sạm, cuối cùng là
suy kiệt Diễn biến lâm sàng của P.vivax phụ thuộc vào các type khác nhau
TCYTTG chia thành 3 type:
- Type 1: Ủ bệnh ngắn 10 - 20 ngày, hay tái phát, thời gian trầm lặng ngắn
- Type 2: Ủ bệnh ngắn 12 - 20 ngày, thời gian trầm lặng về lâm sàng kéo dài và ký sinh trùng trong máu kéo dài
- Type 3: Ủ bệnh dài 6 tháng hoặc hơn, khởi phát rất chậm, tiếp theo là tái phát có khoảng cách ngắn dần lại rồi có một giai ñoạn trầm lặng kéo dài, rồi lại tiếp những ñợt tái phát
Trang 20là hết cơn tái phát
- Thể nặng có biến chứng: Hôn mê, suy thận, phù phổi, ñái huyết sắc tố…
1.5 YẾU TỐ NGUY CƠ TRONG BỆNH SỐT RÉT
1.5.1 Đối tượng nguy cơ: Đối tượng có nguy cơ mắc SR là người sống trong
vùng SR lưu hành (SRLH), người giao lưu qua vùng SR, người làm rẫy, ngủ rừng, trồng rừng Đối tượng có nguy cơ SR ác tính (SRAT), chết do SR thường gặp ở trẻ em, phụ nữ có thai, người già yếu, người không có miễn dịch ñối với
SR
1.5.2 Yếu tố nguy cơ
1.5.2.1 Theo góc ñộ khách quan và chủ quan: Các yếu tố môi trường tự
nhiên như sinh ñịa cảnh, thời tiết; các yếu tố do con người như thói quen, tập quán, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; các yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR
1.5.2.2 Theo khả năng can thiệp: Có thể can thiệp ñược gồm yếu tố sinh
cảnh, tập quán, thói quen, hoạt ñộng kinh tế - xã hội; không thể can thiệp gồm yếu tố thời tiết, yếu tố nội sinh, di truyền, nhóm máu, chủng loại KSTSR
1.5.2.3 Theo nguyên nhân gây bệnh
P.falciparum tuy chưa có những á chủng rõ rệt nhưng khi phân lập ở
những khu vực khác nhau thì có những ñặc ñiểm rất khác nhau P.vivax có một
Trang 21vài á chủng ñã ñược ghi nhận, phân biệt rõ ràng: Chủng Chesson ở xứ nóng, á chủng Elisabeth, á chủng Hibernans (Nicolaev), á chủng Bắc Triều Tiên
Ở Việt Nam có 4 loại KSTSR, cơ cấu như sau:
- P.falciparum chiếm 70-80%, thường gây SR nặng có ñến 90% tử vong
SR do P.falciparum, các vụ dịch SR do P.falciparum thường rầm rộ
- P.vivax chiếm 20-30%, dịch SR do P.vivax thường không nặng nhưng
kéo dài do có thể ngủ trong gan
- P.malariae chiếm 1-3%
- P.ovale có rất ít
1.5.2.4 Vai trò truyền bệnh của muỗi Anopheles: Ở Việt Nam hiện nay ñã
phát hiện trên 60 loài Anopheles Những loài truyền bệnh SR chủ yếu là:
An.minimus, An.dirus truyền bệnh SR
ở miền núi An.subpictus,
An.sundaicus (An.epiroticus) truyền
bệnh SR ở ven biển Những loài
truyền bệnh SR thứ yếu là: An.vagus,
An.aconitus, An.jeyporiensis [33]
Hình 1.3 Muỗi Anopheles
Trang 22Số người có ký sinh trùng SR × 100 hoặc 1000
Tổng số người ñược xét nghiệm
- Chỉ số cơ cấu ký sinh trùng =
Số lượng từng loại ký sinh trùng SR × 100 Tổng số ký sinh trùng SR chung
- Chỉ số lách sưng =
Tổng số lách sưng × 100 Tổng số người khám bệnh
- Chỉ số giao bào =
Số lam máu có giao bào × 100 Tổng số lam xét nghiệm
1.7 ĐÁNH GIÁ MẬT ĐỘ KSTSR TRÊN TIÊU BẢN GIỌT DÀY
Phương pháp này ñếm KSTSR và sử dụng mật mã từ 1 ñến 4 dấu cộng (+)
1.7.1 Hệ thống dấu cộng
+ : Có 1 ñến 10 KSTSR/ 100 vi trường trên tiêu bản giọt dày + + : Có 11 ñến 100 KSTSR/ 100 vi trường trên tiêu bản giọt dày + + + : Có 1 ñến 10 KSTSR/ 1 vi trường trên tiêu bản giọt dày
+ + + + : Có trên 10 KSTSR/ 1 vi trường trên tiêu bản giọt dày
Phương pháp này chỉ sử dụng khi không thể thực hiện ñược phương pháp ñếm KSTSR/ 1µl máu
Trang 23Nếu mật ñộ KSTSR trên lam máu nhiều: Đếm chưa ñủ 200 bạch cầu mà
số lượng KSTSR ≥ 500 thì không ñếm nữa mà áp dụng công thức tính số lượng KSTSR
Trang 24+ Hoặc có triệu chứng không ñiển hình của cơn SR: sốt không thành cơn (người bệnh thấy ớn lạnh, gai rét, nhiệt ñộ nách ≥ 37,5oC) hoặc sốt cao liên tục, sốt dao ñộng
+ Hoặc có sốt trong vòng 3 ngày gần ñây
- Không tìm thấy các nguyên nhân gây sốt khác
- Đang ở hoặc qua lại vùng SR lưu hành, có tiền sử mắc SR trong 2 năm gần ñây
- Trong vòng 3 ngày ñầu ñiều trị bằng thuốc SR có ñáp ứng tốt
1.9 TÌNH HÌNH BỆNH SỐT RÉT
1.9.1 Tình hình bệnh sốt rét trên thế giới
Trên thế giới, bệnh SR phân bố từ 640 vĩ ñộ bắc ñến 320 vĩ ñộ nam Bệnh
SR ñã gây nhiều vụ dịch lớn làm thiệt hại lớn về kinh tế và giết hại nhiều người của nhiều quốc gia trên thế giới Những vụ dịch lớn ñã xảy ra trong những năm qua ñã ñược ghi nhận:
Vụ dịch tại Pengiap Ấn Độ ( 1898 ) giết hại 307.000 người
Vụ dịch ở Srilanka và Ceylon ( 1934-1935 ) giết hại 82.000 người
Vụ dịch ở Brazil (1938) số BN SR là 100.000 người, số chết do SR là 14.000 người
Những năm 1950, trên thế giới có số người mắc SR hàng năm khoảng 150 triệu, chết do SR 2,5 triệu người TCYTCG (1960) cho biết: Trên thế giới có trên
2 tỷ người ñang sống trong vùng SR bao gồm 133 nước, hàng năm có trên 200 triệu người mắc SR, hàng triệu người chết vì SR Năm 1991, TCYTTG công bố: Sau 36 năm tiến hành TDSR và PCSR từ 1955 ñến 1991, trên toàn thế giới vẫn còn trên 2 tỷ người sống trong vùng SR (gần 50% dân số thế giới) ở 100 nước , tử vong do SR hàng năm từ 1- 2 triệu người, số mắc SR mới hàng năm 110 triệu người Trong 2 năm 1995 - 1996 ở 7 nước: Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ, Bangladesh, Srilanca, Nepal, Myanmar có 776.008 người mang KSTSR và 3.387 người chết do SR[25]
Trang 251.9.2 Tình hình sốt rét ở Việt Nam và khu vực Miền Trung – Tây Nguyên
Ở Việt Nam, từ năm 1980 bệnh SR ñã quay trở lại trên phạm vi cả nước với tốc ñộ nhanh và ngày càng nghiêm trọng Đến năm 1990 ñã có trên 100 vụ dịch SR, có 902.789 người mắc SR và 2.911 người chết do SR Năm 1991, Việt Nam chuyển hẳn sang chiến lược PCSR và chương trình PCSR trở thành Chương trình y tế quốc gia ưu tiên
Sau gần 10 năm thực hiện, ñến năm 1999 tình hình SR khả quan hơn so với năm 1991, dịch SR giảm 94%, mắc SR giảm 68,7% Năm 2000, Việt Nam
ñã ñặt ra những mục tiêu có ý nghĩa quan trọng trong công tác PCSR và chỉ sau
5 năm, vào năm 2005, tình hình SR tại Việt Nam ñã có những thay ñổi lớn, ñó là:
- Tỷ lệ chết SR/100.000 dân là 0,02 (mục tiêu là dưới 0,17) và giảm 89,5% so với năm 2000
- Tỷ lệ mắc SR/1000 dân là 1,19 (mục tiêu ñề ra dưới 3,5) và giảm 69% so với năm 2000
- Số KSTSR giảm 73,8% và tỷ lệ KSTSR/1000 dân giảm 76,3% so với năm 2000 Ba năm có dịch SR nhỏ ( Năm 2001 có 1 vụ, năm 2003 có 2 vụ, năm
2005 có 5 vụ ) Quy mô dịch SR ở phạm vi thôn, bản ñã ñược dập tắt kịp thời, không có bệnh nhân chết do SR trong các vụ dịch [43][52][53]
Trong giai ñoạn 2006 – 2010, Dự án quốc gia PCSR tiếp tục thu ñược nhiều thành tích trong việc làm giảm số người mắc, số người chết và làm giảm gánh nặng bệnh tật do SR gây ra Số người mắc từ 91.635 người năm 2006 giảm còn 60.867 người năm 2009 và 49.722 người 11 tháng năm 2010 Tỷ lệ mắc SR/1.000dân số vùng SR lưu hành năm 2009 giảm 33,6% so với năm 2006 Số người chết do SR giảm từ 41 người năm 2006 còn 26 người năm 2009 và 16 người 11 tháng năm 2010 [17]
Tại khu vực miền Trung – Tây Nguyên là nơi có SR lưu hành cao và nhiều khó khăn trong công tác PCSR so với các khu vực khác trong cả nước
Trang 26[26] Năm 2009 có 22.331 bệnh nhân, tăng 14,61% so với năm 2008, trong ñó miền Trung tăng 6,18%, Tây Nguyên tăng 26,58% Có 8/15 tỉnh/thành phố có BNSR tăng, trong ñó có tỉnh Đắk Lắk Số trường hợp có ký sinh trùng cũng tăng 55,72% (11.573/7.432), tỷ lệ KSTSR/lam tăng 49,22%, trong ñó miền Trung tăng 35,58% (6.392/4.755), Tây Nguyên tăng 74,68% (5.181/2.677) so với năm
2008 Năm 2009 có 16 trường hợp tử vong do SR, tăng 2 trường hợp so với năm
2008 Năm 2010, số BNSR là 21.302, giảm 4,61% so với năm 2009, tử vong do
SR giảm 8 trường hợp (50%) so với năm 2009; Số bệnh nhân có KSTSR(+) là 12.251, tăng 5,85%, tỷ lệ KSTSR/lam tăng 10,68% so với năm 2009 [52]
1.9.3 Tình hình sốt rét ở Đắk Lắk
Đắk Lắk là tỉnh miền núi Tây Nguyên, thuộc vùng trọng ñiểm SR của cả nước Đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nguồn thu nhập chủ yếu từ các nguồn trồng cây công nghiệp cà phê, cao su và trồng lúa, hoa màu Điều kiện tự nhiên như thời tiết, sông suối, rừng thích hợp cho sự phát triển của muỗi truyền bệnh SR Đường giao thông ñi lại những vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều trở ngại; trình ñộ dân trí chưa cao, hiểu biết về bệnh tật và PCSR còn hạn chế Những tập tục lạc hậu vẫn còn ở những vùng ñồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng cao Dân di cư tự do và ñịnh cư theo kế hoạch phát triển kinh tế quốc phòng trong những năm qua cũng gia tăng làm cho tình hình SR thêm phức tạp [11][18][51] Theo số liệu của Trung tâm PCSR tỉnh Đắk Lắk: Năm 1991 ñã xảy ra một
vụ dịch lớn tại huyện EaSuop Năm 2000, tỷ lệ mắc SR của toàn tỉnh là 15,78/1.000 dân, có 241 trường hợp SRAT, trong ñó có 29 trường hợp tử vong do
SR, tỷ lệ số lam máu xét nghiệm có KSTSR trên số lam xét nghiệm là 8,04%[48] Kết quả phân vùng dịch tễ SR của Trung tâm PCSR tỉnh Đắk Lắk vào năm 2009 cho thấy dân số của tỉnh là 1.745.452 người trong ñó hơn 90% dân số sống trong vùng SR lưu hành ở 174 xã, 2.290 thôn buôn [16][28][52]
Năm 2007, có 5307 BN SR chiếm tỷ lệ 1,50/ 1000 DSC, ñã có 18 ca SRAT, tử vong SR 3 ca chiếm tỷ lệ 0,22/ 100.000 DSC và không có dịch SR xảy
Trang 27ra So sánh số liệu thống kê năm 2007 của Trung tâm PCSR tỉnh Đắk Lắk cho thấy tình hình bệnh SR của tỉnh Đắk Lắk là khá cao so với các tỉnh miền Trung
và Tây Nguyên: BN SR chiếm 10,6%; SRAT chiếm 9,3%; tử vong do SR chiếm 23% và số KSTSR(+) chiếm 9,47% [9]
Tình hình SR tại tỉnh Đắk Lắk từ năm 2008 – 2010 ñược ghi nhận cụ thể tại bảng 1.1:
2007 (%) 2009
Tăng, giảm so
2008 (%) 2010
Tăng, giảm so
Trang 281.9.4 Tình hình sốt rét tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn
Xã Krông Na, huyện Buôn Đôn theo phân vùng SR thì ñịa phương nằm trong vùng SR lưu hành nặng Trong những năm gần ñây vẫn luôn ghi nhận BN
SR Tuy không ghi nhận trường hợp SRAT ñưa ñến tử vong nào hay không ñể dịch bùng phát nhưng BN SR và số lam máu có KSTSR (+) vẫn ghi nhận hàng năm với số liệu cụ thể tại bảng 1.2:
Bảng 1.2.Tình hình SR tại xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk (2008 –
73/196 (37,24%)
61/172 (35,46%) KSTSR
KrôngNa/toàn huyện
34/77 (44,15%)
41/100 (41,0%)
24/55 (43,63%) SRAT
34
196
73 100
41
172
61 55 24 0
Biểu ñồ 1.1.Tình hình sốt rét xã Krông Na/ huyện Buôn Đôn từ 2008 – 2010
Trang 291.10 TỔNG QUAN VỀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1.10.1 Nghiên cứu về dịch tễ sốt rét
Lê Đình Công, Lê Xuân Hùng và CS năm 1997 nghiên cứu cắt ngang 90
xã trên toàn quốc cho kết quả: Tỷ lệ SR chung cả nước: 7,1%, trong ñó Tây Nguyên 12%, Bắc miền Trung 9,7%, ñồng bằng sông Cửu Long 2%; tỷ lệ lách to chung cả nước 2,65%, trong ñó Tây Nguyên 9,1%, miền Bắc 3,6%, miền Trung 3,2%, ñồng bằng Nam bộ 0%; tỷ lệ KSTSR (+)/ lam máu chung cả nước 1,45%, trong ñó miền Trung – Tây Nguyên (MT - TN) 3,44%, vùng núi phía Bắc 1% [4]
Vũ Thị Phan, Trần Quốc Tuý, Lê Xuân Hùng và CS năm 1998 giám sát KSTSR trên toàn quốc với kết quả: tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu chung cả nước là 2,72%, trong ñó miền Bắc 0,52%, MT-TN 5,32%, miền Nam 2,56% Cơ cấu
KSTSR: miền Bắc: P.falciparum 51,1%, P.vivax 48,4%, phối hợp 0,5% ; MT – TN: P.falciparum: 62,45%, P.vivax 16,28%, phối hợp: 1,14% ; miền Nam:
P.falciparum 62,45%, P.vivax 36,67%, phối hợp 0,38% [27]
Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và CS năm 1999 ñiều tra cắt ngang tại cộng ñồng di biến ñộng dân ở Cư Jut, Krông Năng, Krông Bông tỉnh Đắk Lắk cho kết quả: Tỷ lệ SRLS: 6,6%, tỷ lệ KSTSR(+)/ lam máu 4,19%, lách sưng 7,56% [32]
Trần Mạnh Hạ và CS nghiên cứu tại 27 xã, huyện Di Linh và Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng vào năm 2002 cho thấy tỷ lệ mắc SR ở người Kinh là 61,3%, tỷ
lệ mắc SR ở người K’ Ho là 16,2%, tỷ lệ mắc SR ở người Mạ, Ya Chill, Churu
là 22,5%, có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh SR giữa 2 giới nam và nữ (p < 0,01); người Kinh có nguy cơ mắc bệnh SR gấp 2,1 lần các dân tộc tại chỗ là K’ho,
Mạ, Ya Chill, Chu Ru [13]
Lê Xuân Hùng và Trần Đình Đạo (2003) nghiên cứu tình hình SR tại cộng ñồng dân di cư tự do (DCTD) tại huyện Ea Soúp, tỉnh Đắk Lắk cho kết quả tỷ
Trang 30lệ SRLS 7,02%, xét nghiệm 114 lam máu có 16 KSTSR(+) chiếm tỷ lệ 14,06%
Trong ñó P.falciparum 14 ( 87,5%), P.vivax 2 (12,5%) [15]
Nghiên cứu của Hồ Văn Hoàng vào năm 2003 về tình hình SR tại cộng ñồng dân DCTD tại Đắk Lắk (ñịa bàn nghiên cứu nay thuộc tỉnh Đắk Nông) ghi nhận tỷ lệ SRLS là 1,08% và KSTSR (+) 2,89%, trong ñó tất cả ñều là
P.falciparum, tỷ lệ lách lớn gặp 0,36% [14]
Ngô La Sơn, Nguyễn Quốc Típ và CS (2003) nghiên cứu tại các huyện Đắk R’Lấp, Đắk Mil (Tỉnh Đắk Nông) và huyện Krông Bông (Tỉnh Đắk Lắk)
cho kết quả: KSTSR(+) 7,8%, P.falciparum 61,6%, P.vivax 38,4% [31]
Nghiên cứu hồi cứu của Nguyễn Mạnh Hùng và CS (2010) cho kết quả:
Tỷ lệ mắc SR/1.000 dân vùng SRLH năm 2006 là 3,35 ñến năm 2010 giảm còn 2,14; Tỷ lệ chết do SR/100.000 ñân cũng giảm hàng năm, năm 2006 tỷ lệ TVSR/100.000 dân là 0,16, ñến năm 2010 chỉ còn 0,07 Cơ cấu ký sinh trùng thì
P.falciparum vẫn chiếm ưu thế từ 79% năm 2006 ñến 73% năm 2010 [17]
Nghiên cứu của Hồ Tân Tiến tại xã Ea Nam và Ea Tir, huyện Ea H’leo
là vùng sốt rét lưu hành nặng của tỉnh Daklak, Tỷ lệ mắc SR chung là 6,14 %; người Kinh mắc SR có tỷ lệ 2,82%, người Ê Đê là 5,43% và người Mán cao nhất là 10,13% Trẻ em dưới 15 tuổi có tỷ lệ mắc SR là 3,97% Nam giới mắc
SR tỷ lệ 7,59%, nữ giới mắc SR chiếm tỷ lệ 5,02% Tỷ lệ lách to khá thấp 0,76%, chỉ gặp ở người Ê ñê và người Mán, tất cả ñều là lách số 1 Tỷ lệ
KSTSR/lam là 1,19% Chỉ có P.falciparum và P.vivax trong thành phần KSTSR, không phát hiện ñược P malariae, P.ovale tại ñiểm nghiên cứu Tỷ
lệ KSTSR P.falciparum chiếm ưu thế 91,67%, và P.vivax chiếm 8,33% [40]
Qua các nghiên cứu trên cho thấy tình hình SR ở nước ta vào ñầu thập kỷ
20 vẫn còn khá trầm trọng Sang ñầu thế kỷ 21, SR ñã giảm nhiều song vẫn còn
ở mức cao, ñặc biệt là ở các tỉnh Tây Nguyên, trong ñó Đắk Lắk bị SR nặng nhất
Trang 311.10.2 Nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ trong bệnh sốt rét
1.10.2.1 Nghiên cứu về môi trường tự nhiên
Yếu tố sinh ñịa cảnh: Mc Donal năm 1957 trong chiến lược thanh toán SR toàn cầu ñã dựa trên nguyên tắc ñịa cảnh - ñộng vật chia SR thành 12 vùng Ở Việt Nam, Đặng Văn Ngữ và CS từ năm 1962 cũng ñã nghiên cứu phân vùng SR
ở miền Bắc và phân thành 7 vùng Vũ Thị Phan (1987) ñã phân vùng dịch tễ SR Việt Nam thành 5 vùng [24]
Các yếu tố thời tiết: Điều kiện thời tiết có ảnh hưởng lớn ñến sự tồn tại và phát triển của các TGTB SR và ngay cả của KSTSR Ba yếu tố: nhiệt ñộ, ñộ ẩm,
và lượng mưa thường có mối liên quan trực tiếp ñến sự phát triển TGTB và gián tiếp chi phối BNSR [13]
1.10.2.2 Nghiên cứu về yếu tố nguy cơ từ con người
- Tập quán thói quen: Nghiên cứu của Nina T.Castillo - Carandang ở Philippine cho thấy có sự liên quan giữa mắc SR, tỷ lệ nhiễm KSTSR và ñáp ứng kháng thể SR với các yếu tố tập quán, thói quen, kiến thức, thực hành PCSR của cộng ñồng [60] Ở Việt Nam, nghiên cứu của Bùi Đại và CS cho thấy có sự liên quan giữa tỷ lệ BN SR, SRAT ở nhóm dân tộc ít người và ở dân tộc Kinh có tập quán sinh hoạt canh tác khác nhau [10]
- Yếu tố kinh tế - xã hội: Nghiên cứu của Nina T.Castillo – Carandang ở Philippine cho thấy cộng ñồng di biến ñộng, nghề nghiệp, thời gian sống trong vùng SR có liên quan mắc SR khác nhau [57]
1.10.3 Nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ và thực hành về phòng chống bệnh sốt rét
Lê Đình Công và Lê Xuân Hùng (1997) nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ
và thực hành (KAP) ở 5 xã trên toàn quốc cho kết quả: Tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR 83,5%, hành vi ñúng khi bị SR 97,7%, người dân PCSR bằng ngủ màn 92,7% [4]
Trang 32Trần Bá Nghĩa, Nguyễn Võ Hinh, Võ Đại Phú (1998) ñiều tra KAP tại A Lưới, Thừa Thiên - Huế cho kết quả: Biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR 88,68%, biết cách PCSR 96,29%, biết tác hại của bệnh SR 94,90% [22]
Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Đình Tân, Nguyễn Thị Bình, Đào Ngọc Trung (1998) ñiều tra KAP tại Đắk Lắk cho kết quả: biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’nông, Kinh lần lượt là 38%, 33,33%, 85%; biết ñược ñường lây truyền bệnh SR ở dân tộc Ê Đê, M’nông, Kinh lần lượt là 34,5%, 26,67%, 82,5%; biết cách PCSR ñúng của dân tộc Ê Đê, M’nông, Kinh lần lượt
là 53,5%, 33,33%, 89% [42]
Nguyễn Tân, Nguyễn Văn Chương và CS (1999) ñiều tra KAP 500 người
ở tỉnh Đắk Lắk cho kết quả như sau: Biết nguyên nhân gây bệnh SR 16 - 89%, biết ñúng về cách lây truyền SR 9 - 85%, biết ñúng về tác hại của bệnh SR 16 - 98%, biết cách sử dụng các biện pháp PCSR 20 - 92% [32]
Võ Văn Lãnh, Huỳnh Văn Đôn (2000) ñiều tra KAP tại làng K3, Vĩnh Kim, Vĩnh Thạnh, Bình Định cho kết quả: biết nguyên nhân gây bệnh SR 30,6%, biết cách PCSR 33,1%, người dân ngủ rẫy, chòi chăn nuôi: 68,9% [21]
Trần Mạnh Hạ và CS (2002) nghiên cứu tại 27 Trạm Y tế của 27 xã thuộc hai huyện Di Linh và Đạ Huoai, tỉnh Lâm Đồng cho kết quả: biết ñúng về bệnh
SR 85,8% số bệnh nhân; nguy cơ của những người không ngủ màn thường xuyên cao gấp 2,4 lần so với người ngủ màn thường xuyên; nguy cơ mắc SR của người ngủ rẫy gấp 10 lần người chỉ ngủ ở nhà [13]
Ngô Văn Toàn, Nguyễn Hữu Phúc, Đỗ Văn Chính và CS năm 2002 nghiên cứu ở huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng cho kết quả: biết nguyên nhân gây bệnh SR 71,1%, biết triệu chứng của bệnh SR 95,1%, biết các biện pháp PCSR 99% [41]
Ngô La Sơn, Nguyễn Quốc Típ và CS (2003) ñiều tra 300 mẫu KAP tại Đắk Lắk cho kết quả như sau: biết nguyên nhân gây bệnh SR do KSTSR 13,3%, cho rằng nguyên nhân gây bệnh SR là thời tiết, uống nước: 23,3%, biết tác nhân
Trang 33lây truyền SR là muỗi, cách phòng muỗi ñốt là nằm màn 50%; nếu bị bệnh thì 53,3% ñến Trạm Y tế, 46,6% ñến y tế tư nhân ñể khám, 46,6% tự ñi mua thuốc uống [31]
Nguyễn Xuân Thao, Phan Văn Trọng (1998) ñiều tra 580 mẫu KAP tại huyện Ea Suop, tỉnh Đắk Lắk cho kết quả tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân bệnh SR là 52,41%; biết ñúng phương thức lây truyền bệnh 79,66%; người Kinh
có tỷ lệ biết ñúng cao hơn người dân tộc Có 73,1% người ñược phỏng vấn cho rằng ngủ màn có thể phòng ñược bệnh SR, không có sự khác biệt giữa người Kinh và dân tộc thiểu số Về thực hành PCSR, có 99,31% số người có màn, 87,76% người nằm màn thường xuyên, 79,48% người sử dụng màn tẩm hoá chất diệt muỗi và 48,87% người ñến cơ sở y tế khám chữa bệnh [37] Nguyễn Xuân Thao (1997-1998) ñiều tra 6255 mẫu KAP về hiệu quả truyền thông giáo dục trong PCSR trên 7 dân tộc ñịnh cư ở Tây Nguyên cho kết quả: Sau một năm ñược truyền thông giáo dục, sự hiểu biết và thực hành PCSR của nhân dân ñều tăng có ý nghĩa Tỷ lệ người biết ñúng nguyên nhân gây bệnh SR là 48,8%, tỷ lệ biết ñúng phương thức lan truyền bệnh SR 66,9%; tỷ lệ người biết nằm màn PCSR 72,5% [35][36]
Một nghiên cứu xã hội học kết hợp số liệu các lần ñiều tra cắt ngang tiến hành từ năm 2005 – 2006 của Nguyễn Xuân Xã và CS nhằm ñánh giá sự phơi nhiễm SR liên quan ñến việc sử dụng màn và nguy cơ mắc SR của người dân ñịa phương, ñược thực hiện tại 10 xã khu vực rừng núi thuộc huyện Ninh Sơn và Bắc Ái, tỉnh Ninh Thuận, khu vực Nam – Trung bộ - Việt Nam cho kết quả: 84,2% người dân biết muỗi là nguyên nhân gây SR, nhưng việc sử dụng màn trong thời gian ở rẫy của người dân tộc Raglai vẫn thấp Trong mùa mưa, thời gian ở lại rẫy thường dài ngày ñể phục vụ cho việc trồng trọt, cũng là mùa truyền bệnh cao, tuy nhiên tỷ lệ sử dụng màn ở rẫy của người dân chỉ chiếm 52,9%, màn ñược sử dụng chủ yếu trong thời gian ở nhà (84,6%); trong khi có 20,6% số người không ngủ màn ở cả 2 nơi Có 15,6% biết nguy cơ mắc SR ở rừng cao hơn
Trang 34ở làng; cĩ 20,9% số người khơng biết nguyên nhân gây sốt kể cả khi được chẩn đốn mắc SR [50]
Nghiên cứu của Hồ Tân Tiến về các yếu tố nguy cơ liên quan đến mắc SR tại xã Ea Nam và Ea Tir, huyện Krơng Bơng, tỉnh Đắk Lắk cho thấy cĩ 13,23%
hộ gia đình khơng đủ màn và tỷ lệ ngủ màn thấp ( 45,54% -61,68% ) là điều kiện thuận lợi cho sự nhiễm bệnh Nguy cơ mắc SR khi ngủ màn khơng thường xuyên gấp 2,42 lần so với ngủ màn thường xuyên, cĩ 45,81% người dân biết đúng về nguyên nhân gây bệnh SR, cĩ 87,74% người dân cĩ thái độ đúng ngủ màn phịng bệnh SR và cĩ 60,32% người dân cĩ hành vi sử dụng đúng các biện pháp PCSR [40]
Nghiên cứu cắt ngang 192 hộ gia đình về KAP của cộng đồng vùng nơng thơn bang Oyo, vùng Tây Nam Nigeria về bệnh SR năm 2010 ghi nhận 93,2% người dân biết nguyên nhân bệnh SR là do muỗi đốt 13,7% trẻ em và 5,3% người lớn được điều trị kịp thời, tuy nhiên 65,8% người lớn được điều trị đúng liều trong khi đĩ chỉ cĩ 38,7% trẻ em được điều trị đúng liều 90% các bệnh nhân nghi ngờ SR được điều trị đầu tiên bằng thuốc mua ở các tiệm thuốc 16,7% hộ gia đình sử dụng màn cĩ tẩm thuốc diệt cơn trùng Các biện pháp dự phịng khác như phun hĩa chất (79,7%) và thảo mộc (44,3%) Nghiên cứu ghi nhận trình độ giáo dục của chủ hộ là một yếu tố tiên lượng cĩ giá trị [54]
Khảo sát KAP về bệnh SR của cộng đồng người dân tộc thiểu số Raglai ở Ninh Thuận năm 2003 cho thấy kiến thức đúng về sự làn truyền và triệu chứng
SR, sử dụng mùng [56]
Nghiên cứu mơ tả cắt ngang về KAP của 223 hộ gia đình liên quan đến sốt rét ở 2 xã vùng vùng nơng thơn cĩ SR lưu hành thuộc huyện Lipis, bang Pahang, Malaysia ghi nhận kiến thức về bệnh SR của người dân tộc thiểu số thấp hơn cĩ ý nghĩa thống kê Tuy nhiên sự khác biệt về kiến thức về triệu chứng SR, thái độ về sự nguy hiểm của bệnh SR và thực hành thì sự khác nhau khơng cĩ ý nghĩa thống kê [55]
Trang 35Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu cho thấy kiến thức của người dân về PCSR khá cao song rất khác nhau tuỳ thuộc vào ñịa ñiểm, thời gian, ñối tượng ñiều tra Người dân tộc thiểu số có kiến thức thấp hơn người Kinh Về thực hành ñúng PCSR nhìn chung còn thấp, kết quả rất khác nhau tùy thuộc vào ñối tượng thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu và chưa tương xứng với kiến thức mà cộng ñồng am hiểu
Chính vì vậy việc tăng cường công tác truyền thông PCSR và nghiên cứu thêm về KAP của người dân về PCSR ñể ñề ra những biện pháp PCSR hiệu quả
là cần thiết
Trang 36ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
• Địa ñiểm nghiên cứu
Xã Krông Na, huyện Buôn Đôn ñược chọn ñể nghiên cứu Xã nằm trong vùng SRLH nặng, gồm có 9 thôn, 1.110 hộ với 4.722 nhân khẩu Là xã khó khăn của huyện Buôn Đôn, có 46,7 km ñường biên giới với nước bạn Cam-pu-chia
Địa ñiểm nghiên cứu
Hình 2.1 Bản ñồ hành chính huyện Buôn Đôn
• Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2010 ñến tháng 6/2011
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là người dân sống trên ñịa bàn xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk năm 2010-2011
Trang 372.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
- Mô tả tỷ lệ hiện mắc SR: Tất cả các lứa tuổi
- Xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ liên quan ñến SR ở ñối tượng từ 15 tuổi trở lên
2.3.2 Mẫu nghiên cứu
2.3.2.1 Cỡ mẫu: Theo công thức tính cỡ mẫu theo mục tiêu chính của luận
văn là xác ñịnh tỷ lệ hiện mắc SR cho một ñiều tra cắt ngang
2
2 ) 2 / 1
d
p p
n= Ζ −α −
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu phải có
p: 0,14 ( theo các nghiên cứu trước về tình hình sốt rét) [15]
d: Mức sai số cho phép (%) giữa tỷ lệ thu ñược từ mẫu và tỷ lệ của quần
Thực tế nghiên cứu ñã ñiều tra ñược 594 người dân tại xã Krông Na
2.3.2.2 Phương pháp lẫy mẫu
• Chọn mẫu cho xác ñịnh tỷ lệ hiện mắc SR
Chọn ngẫu nhiên 4 thôn trong xã Tại mỗi thôn, lập danh sách hộ gia ñình và chọn ngẫu nhiên một gia ñình trong danh sách và bắt ñầu tiến hành ñiều tra khám bệnh, lấy lam xét nghiệm máu rồi tiếp tục ñiều tra ở hộ liền kề theo quy tắc cổng liền cổng cho ñến khi ñủ cỡ mẫu ñiều tra
Trang 38Chọn mẫu ñiều tra KAP ñể xác ñịnh mối liên quan giữa một số yếu
tố với bệnh sốt rét
Trên cơ sở cỡ mẫu của ñiều tra tỷ lệ hiện mắc SR, nghiên cứu chọn tất cả những người từ 15 tuổi trở lên
2.3.2.3 Tiêu chí chọn mẫu
• Tiêu chí ñưa vào
- Mẫu ñể xác ñịnh tỷ lệ hiện mắc sốt rét: Tất cả người dân mọi lứa tuổi
sinh sống trên ñịa bàn xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
- Mẫu xác ñịnh mối liên quan giữa một số yếu tố với bệnh sốt rét:
Trên cơ sở cỡ mẫu của ñiều tra tỷ lệ hiện mắc SR, chọn tất cả người dân từ 15 tuổi trở lên sinh sống sống trên ñịa bàn xã Krông Na, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
• Tiêu chí loại ra
- Không ñồng ý tham gia nghiên cứu
- Không có khả năng nghe, hiểu và trả lời (ñối với người từ 15 tuổi trở lên, tham gia phỏng vấn)
Trang 39lam Sau khi rửa xong, đặt lam vào giá đỡ, để khơ nơi thống mát, khơng hơ nĩng hoăc phơi nắng và khi lam thật khơ, đem soi bằng kính hiển vi
+ Kỹ thuật soi lam máu trên giọt dày: Kính cĩ độ phĩng đại 7x100 hoặc
10x100 Chỉ xác định lam âm tính sau khi đã soi được ít nhất 100 đến 200 vi trường trên giọt dày mà khơng thấy KSTSR
• Khám lâm sàng phát hiện bệnh nhân cĩ sốt và lách to
- Cặp nhiệt độ hố nách khoảng 15 phút, nếu nhiệt độ cơ thể đối tượng nghiên cứu lớn hơn 37,50C được chẩn đốn là cĩ sốt
- Khám lâm sàng xác định lách to được chia thành 4 độ:
+ Lách số 1: Bờ dưới lách đến gần ¼ đường từ mạng sườn trái tới rốn + Lách số 2: Bờ dưới lách nằm ở ¼ đến ½ đường từ mạng sườn trái tới rốn + Lách số 3: Bờ dưới lách nằm quá ½ đường từ mạng sườn trái tới rốn + Lách số 4: Bờ dưới lách nằm ngang hoặc quá rốn
• Kỹ thuật điều tra KAP
- Vật liệu: Bộ câu hỏi điều tra KAP (Phụ lục 1) dựa trên các tài liệu của Viện SR - KST - CT Trung ương, Viện SR – KST - CT Quy Nhơn, bộ mơn KST Trường Đại học Tây Nguyên, bộ câu hỏi KAP gồm các câu hỏi đĩng - mở
dễ hiểu, phù hợp với các đối tượng điều tra
- Kỹ thuật tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp tất cả những người trên 15 tuổi
cĩ khả năng nghe, hiểu và trả lời để điều tra sự hiểu biết, thái độ và thực hành PCSR Ghi nhận thơng tin vào các phiếu điều tra
2.3.3.2 Các phương pháp thu thập số liệu
- Thành lập nhĩm nghiên cứu gồm 3 bác sỹ khám bệnh và 1 bác sỹ phỏng vấn KAP, 2 cử nhân xét nghiệm lấy lam máu và xét nghiệm
- Tiến hành phỏng vấn KAP theo bộ câu hỏi, trong khi phỏng vấn kết hợp quan sát kiểu nhà, cấu trúc nhà, màn, tình hình sử dụng màn và hành vi ngủ
Trang 40khám bệnh (nhiệt kế, ống nghe), dụng cụ xét nghiệm (kính hiển vi, lam kính, bơng, cồn, giemsa, xylen)
- Xác định BNSR qua thăm khám lâm sàng theo hướng dẫn chẩn đốn điều trị SR của Bộ Y tế năm 2009 và xác định các ca BNSR cĩ KSTSR (+) bằng cách lấy lam máu nhuộm giemsa, xét nghiệm ngay hơm sau theo phương pháp soi nhuộm giemsa
- Xác định tỷ lệ lách to qua thăm khám lâm sàng, phân độ lách to theo phương pháp của Hackett (TCYTTG, 1963)
- Các yếu tố sinh địa cảnh, yếu tố thời tiết được thu thập số liệu căn cứ vào phân vùng dịch tễ SR tại Việt Nam và sinh cảnh rừng, nhiệt độ, độ cao, độ
ẩm và lượng mưa qua điều tra của cơ quan khí tượng thủy văn và các thơng tin khác, ngồi ra các yếu tố kinh tế - xã hội được thu thập qua điều tra
Phương pháp thu thập
Cơng cụ thu thập
Nguồn lực
Khám bệnh, xét nghiệm
Khám bệnh, nhiệt kế, kính hiển vi
Bác sỹ
Ca bệnh theo
tuổi
% ca bệnh theo tuổi / tổng số ca bệnh
Khám bệnh, xét nghiệm
Khám bệnh, nhiệt kế, kính hiển vi
Bác sỹ